1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng phân bố và chọn lọc gia đình ưu tú loài bời lời đỏ (machilus odoratissima nees) tại vườn giống tỉnh kon tum

114 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng tăng trưởng sinh khối tươi cây bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum .... 69Bảng 4.22 Một số chỉ tiêu hóa tính đất của các gia đình và xuất xứ bời lời đỏ ở v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN KHOA

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ CHỌN LỌC GIA ĐÌNH,

XUẤT XỨ ƯU TÚ LOÀI BỜI LỜI ĐỎ

(Machilus odoratissima Nees)

TẠI VƯỜN GIỐNG TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Lâm học

HUẾ - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN KHOA

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ CHỌN LỌC GIA ĐÌNH,

XUẤT XỨ ƯU TÚ LOÀI BỜI LỜI ĐỎ

(Machilus odoratissima Nees)

TẠI VƯỜN GIỐNG TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2020

Tác giả

Trần Khoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp

đỡ quý báu của quý thầy, cô trong Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa lâm nghiệp, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Nông lâm Huế, xin gửi tới quý thầy, cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS TS Đặng Thái Dương, người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2020

Tác giả

Trần Khoa

Trang 5

- Đánh giá và chọn được nhóm gia đình ưu tú loài Bời Lời đỏ cho tỉnh Kon Tum

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đánh giá được vùng phân bố và giá trị sử dụng của loài Bời Lời đỏ

- Chọn được các gia đình ưu tú loài Bời Lời đỏ, đề xuất các gia đình phù hợp với điều kiện lập địa tỉnh Kon Tum

- Tài liệu tham khảo cần thiết, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giá trị sử dụng của loài Bời Lời đỏ

và sử dụng các giá trị cây Bời Lời đỏ một cách tối ưu nhất

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU

4.1 Về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của tỉnh Kon Tum

Đối với điều kiện tự nhiên, đặc điểm đất đai, khí hậu, thuỷ văn ở tỉnh Kon Tum phù hợp với đặc điểm sinh thái của cây bời lời đỏ Tại tỉnh Kon Tum có tiềm năng rất lớn để phát triển loài bời lời đỏ, ngoài sự phù hợp về điều kiện tự nhiên thì các giá trị và công dụng của loài cây này rất lớn

4.2 Về phân bố, sinh thái của Bời lời đỏ tại tỉnh Kon Tum

Trang 6

- Phân bố: Diện tích trồng Bời lời đỏ của tỉnh Kon Tum là 25.854 ha, trong đó huyện Tu Mơ Rông chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng diện tích cây là 5.826 ha Diện tích trồng thấp nhất tại thành phố Kon Tum 133 ha

- Sinh thái: Tại tỉnh Kon Tum loài cây bời lời đỏ phân bố khá rộng, xuất hiện ở nơi nhưng có địa hình núi trung bình, núi cao, địa hình này chiếm phần lớn lãnh thổ của

tỉnh với khoảng 597.400 ha (61,65% diện tí ch tự nhiên) phân bố ở phía Bắc - Tây Bắc sang phía Đông và kéo dài xuống vùng trung tâm tỉnh, tạo thành hình cánh cung ôm lấy

đồi núi thấp và máng trũng (thuộc các huyện Đăk Glei, Ngọc Hồi, Kon Plông,…) Độ

cao tuyệt đối trung bình từ 1.200 - 1.600 m, cao nhất là đỉnh Ngọc Linh 2.598 m Đây

là vùng đầu nguồn nên mức độ chia cắt địa hình khá mạnh tạo nên nhiều khe rãnh, với

độ dốc trung bình từ 26 - 280, thậm chí có nơi trên 400 Đặc điểm của vùng này là độ che phủ của lớp thảm thực vật còn khá lớn, đặc biệt là độ che phủ của rừng Ngoài ra Bời lời đỏ phân bố ở địa hình đồi núi thấp, thung lũng và máng trũng nơi có độ cao tuyệt đối biến động từ 300-600m, nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 24,3 - 25,5

0C, lượng mưa biến động từ 1.522 mm cho đến 2.128 mm, độ ẩm không khí dao động

từ 74,8 – 85,8 %

4.3 Về giá trị sử dụng các sản phẩm từ Bời lời đỏ

Bời lời đỏ có một số giá trị như sau:

- Giá trị về vỏ: Vỏ cây bời lời đỏ dùng để làm hương thắp trong các ngày lễ, tết, ngoài ra còn được dùng làm chất phụ gia bê tông trong công nghiệp xây dựng Đây là sản phẩm chủ yếu và có giá trị cao của cây bời lời đỏ

- Giá trị về cành: được sử dụng làm nguyên liệu làm nhang (hương), cành có kích thước nhỏ thường được dùng làm củi nguyên liệu phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của các hộ dân, cành có kích thước lớn thường được dùng làm các trụ đỡ cho cây tiêu hay dùng làm hàng rào hay giá thể cho các cây hoa màu nương tựa

- Giá trị về gỗ: Sau khai thác người dân thường dùng gỗ để xây dựng các công trình phụ như lều, trại một số bán cho các cơ sở chế biến gỗ nhỏ lẻ để chế tạo bàn ghế,

tủ, ván dăm, bột giấy,… Trên địa bàn những cơ sở chế biến gỗ Bời lời đều hoạt động ở mức doanh nghiệp hộ gia đình

- Giá trị về lá cây: được sử dụng làm nguyên liệu làm nhang (hương), ngoài ra còn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc (dê, bò,…)

4.4 Về kết quả chọn các nhóm gia đình trội theo từng chỉ tiêu riêng biệt

Kết quả của luận văn đã đánh giá và lựa chọn các nhóm gia đình trội theo từng chỉ tiêu riêng biệt về:

- Theo chỉ tiêu tỷ lệ số cây hiện còn chọn được 38 gia đình

Trang 7

- Theo chỉ tiêu sinh trưởng đường kính gốc chọn được 11 gia đình

- Theo chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao vút ngọn chọn được 17 gia đình

- Theo chỉ tiêu sinh trưởng đường kính tán cây chọn được 16 gia đình

- Theo chỉ tiêu sinh khối thân cành cây tươi chọn được 9 gia đình

- Theo chỉ tiêu sinh khối vỏ tươi chọn được 7 gia đình

- Theo chỉ tiêu sinh khối vỏ khô chọn được 7 gia đình

- Theo chỉ tiêu tăng trưởng bình quân/năm đề tài đã xác định Bời lời đỏ ở vườn

giống giai đoạn 30 tháng tuổi là có tốc tộ tăng trưởng trung bình vì có lương tăng trưởng đường kính gốc biến động từ 1-3 cm/năm và tăng trưởng chiều cao đạt từ 1-2m/năm Các chỉ tiêu tăng trưởng về sinh khối cây, sinh khối vỏ cũng được xếp vào loại trung bình Đề tài không tiến hành phân nhóm về lượng tăng trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh khối vì số nhóm và số gia đình trong từng nhóm

- Về khả năng cải tạo đất đề tài đã chọn được 45 gia đình

4.5 Về tổng hợp chọn lọc nhóm các gia đình ưu tú tất cả các chỉ tiêu đều vượt trội tại vườn giống Bời lời đỏ tai tỉnh Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi

Đề tài đã chọn được 7 gia đình: M.odora.KOT 27, M.odora.KOT 28, M.odora.TTH13, M.odora.GL 44, M.odora.GL 50, M.odora.KOT 31, M.odora.KOT 24 Các gia đình này có sinh trưởng về đường kính gốc dao động từ 5,79 – 5,89 cm, sinh trưởng về chiều cao dao động từ 3,14 – 3,23 m, sinh trưởng đường kính tán biến động

từ 1,53 – 1,55 m, sinh khối cây tươi 4,53 – 4,65 kg, sinh khối vỏ tươi 0,887 – 0,947 kg, sinh khối vỏ khô 0,278 – 0,288 kg và khả năng thích ứng cao nhất tỷ lệ cây hiện còn cao nhất và lớn hơn 81,33% Như vậy, đề tài đã chọn được 7 gia đình ưu tú về tất cả các chỉ tiêu: tỷ lệ cây hiện còn, sinh trưởng chiều cao; sinh trưởng đường kính gốc; sinh trưởng đường kính tán; sinh khối cây tươi; sinh khối vỏ tươi; sinh khối vỏ khô; lượng tăng trưởng; khả năng cải tạo đất

+ Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các quy trình chế biến các sản phẩm từ cây

bời lời đỏ (vỏ, lá, gỗ…) nhằm nâng cao giá trị sản phẩm trong nước và xuất khẩu

5.2.Về thực tiễn

Trang 8

+ Địa phương tiếp tục quy hoạch và phát triển trồng rừng loài cây có giá trị kinh

tế, sinh thái cao này góp phần nâng cao thu nhập của người dân và đảm bảo an sinh xã hội

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ xi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 5

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 7

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.4.1 Điều tra và bố trí thí nghiệm 11

3.4.2 Thu thập số liệu: 13

3.4.3 Xử lý số liệu: 14

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

Trang 10

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH KON TUM 17

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LOÀI CÂY BỜI LỜI ĐỎ Ở TỈNH KON TUM 26

4.2.1 Hiện trạng phân bố, sinh thái loài cây bời lời đỏ tại tỉnh Kon Tum 26

4.2.2 Hiện trạng sử dụng và chế biến sản phẩm bời lời đỏ 30

4.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG, SINH TRƯỞNG, SINH KHỐI VÀ TĂNG TRƯỞNG LOÀI CÂY BỜI LỜI ĐỎ Ở VƯỜN GIỐNG TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 30 THÁNG TUỔI 33

4.3.1 Đánh giá khả năng thích ứng của cây bời lời đỏ ở vườn giống tỉnh Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 34

4.3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của của các gia đình Bời lời đỏ của vườn giốngKon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 35

4.3.3 Đánh giá khả năng sinh khối của của các gia đình Bời lời đỏ của vườn giốngKon Tum 49

3.2.4 Khả năng cải tạo đất của các gia đình bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 63

3.4 ĐÁNH GIÁ LƯƠNG TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC GIA ĐÌNH BỜI LỜI ĐỎ TẠI VƯỜN GIỐNG KON TUM 64

3.4.1 Lượng tăng trưởng đường kính gốc bình quân (∆D) của các gia đình Bời lời đỏ 64

3.4.2 Lượng tăng trưởng chiều cao bình quân (∆H) của các gia đình Bời lời đỏ 65

3.4.3 Lượng tăng trưởng đường kính tán bình quân (∆Đt) của các gia đình Bời lời đỏ 66

3.4.4 Lượng tăng trưởng sinh khối tươi cây bình quân (∆Pc) của các gia đình Bời lời đỏ 67

3.4.5 Lượng tăng trưởng sinh khối vỏ tươi bình quân (∆Pvt) của các gia đình Bời lời đỏ 68

3.4.6 Lượng tăng trưởng sinh khối vỏ khô bình quân (∆Pvk) của các gia đình Bời lời đỏ 69

4.4 LỰA CHỌN GIA ĐÌNH ƯU TÚ TRONG VƯỜN GIỐNG BỜI LỜI ĐỎ Ở VƯỜN GIỐNG TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 30 THÁNG TUỔI 70

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 KẾT LUẬN 76

5.2 KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng rừng trồng bời lời đỏ tại tỉnh Kon Tum 27Bảng 4.2 Tỉ lệ sống của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giốngKon Tum 34Bảng 4.3 Sinh trưởng đường kính gốc của của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giống ở vườn giống Kon Tum 36Bảng 4.4 Kết quả phân nhóm các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giống Kon Tumtheo đường kính gốc bằng Duncan 37Bảng 4.5 Sinh trưởng chiều cao của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giốngKon Tum 41Bảng 4.6 Kết quả phân nhóm các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giống Kon Tumtheo chiều cao vút ngọn bằng Duncan 42Bảng 4.7 Sinh trưởng đường kính tán của của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giốngKon Tum 46Bảng 4.8 Kết quả phân nhóm các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giốngKon Tum theo đường kính tán bằng Duncan 48Bảng 4.9 Sinh khối cây tươi của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giống Kon Tum 50Bảng 4.10 Kết quả phân nhóm sinh khối câytươi các gia đình Bời lời đỏở vườn giống Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 51Bảng 4.11 Sinh khối vỏ tươi của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giống Kon Tum 55Bảng 4.12 Kết quả phân nhóm sinh khối vỏ tươi các gia đình Bời lời đỏở vườn giống Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 56Bảng 4.13 Sinh khối vỏ khô của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 30 tháng tuổi ở vườn giống Kon Tum 59Bảng 4.14 Kết quả phân nhóm sinh khối khôvỏ các gia đình Bời lời đỏở vườn giống Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 60Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu hóa tính đất của các gia đình và xuất xứ bời lời đỏ ở vườn giống Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi 63Bảng 4.16 Lượng tăng trưởng đường kính gốc bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum 64

Trang 12

Bảng 4.17 Lượng tăng trưởng chiều cao bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum 65Bảng 4.18 Lượng tăng trưởng đường kính tán bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum 66Bảng 4.19 Lượng tăng trưởng sinh khối tươi cây bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum 67Bảng 4.20 Lượng tăng trưởng sinh khối vỏ tươi bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum 68Bảng 4.21 Lượng tăng trưởng sinh khối vỏ khô bình quân của các gia đình Bời lời đỏ tại vườn giống Kon Tum 69Bảng 4.22 Một số chỉ tiêu hóa tính đất của các gia đình và xuất xứ bời lời đỏ ở vườn giống Tây Nguyên giai đoạn 30 tháng tuổi 71Bảng 4.23 Bảng tổng hợp chọn gia đình ưu tú ở vườn giống Tây Nguyên 74

Trang 13

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1.Nhiệt độ bình quân hàng năm 29

Biểu đồ 4.2.Biểu đồ lượng mưa bình quân hàng năm 29

Biểu đồ:4.3 Biểu độ ẩm không khí bình quân hàng năm 30

Biểu đồ 4.4.Biểu đồ số giờ nắng bình quân hàng năm 30

Biểu đồ 4.5 Biểu đồ so sánh sinh trưởng bình quân Do các nhóm 39

Biểu đồ 4.6 Biểu đồ so sánh sinh trưởng bình quân Hvn các nhóm 44

Biểu đồ 4.7 Biểu đồ so sánh sinh trưởng bình quân Đt các nhóm 49

Biểu đồ 4.8 Biểu đồ so sánh sinh khối cây tươi các nhóm 53

Biểu đồ 4.9 Biểu đồ so sánh sinh khối vỏ tươi các nhóm 58

Biểu đồ 4.10 Biểu đồ so sánh sinh khối khô vỏ các nhóm 62

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Bời lời đỏ có tên khoa học là Machilus odoratissima Nees, còn có tên khác

là Kháo nhậm, Kháo thơm, Rè vàng, Bời lời đẹc , là một loài thực vật thuộc chi Machilus thuộc họ Long não Lauraceae Là cây ưa sáng mọc nhanh, phân bố khá rộng

ở Việt Nam, thường gặp trong rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, tập trung ở một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên (Phạm Hoàng Hộ, 1991)

Bời lời đỏ là loài cây có giá trị kinh tế cao, gần đây đã được trồng ở một số tỉnh Tây Nguyên đã cho thấy hiệu quả từ các mô hình mang lại rất tốt Ngoài vỏ, thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm khác như quả, cành, lá cũng được tận thu triệt

để Vỏ dùng sắc nước uống chữa tiêu chảy, lỵ, dùng để làm nguyên liệu sản xuất keo dán, đặc biệt dùng để làm hương đốt được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng

Vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết xuất tinh dầu trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công nghiệp, sơn, hương đốt Quả Bời lời đỏ chứa dầu béo đông đặc ở nhiệt độ thường, thành phần chủ yếu là Laurin và Olein có thể dùng làm sáp

và chế biến xà phòng Lá Bời lời đỏ dùng làm thức ăn cho gia súc Gỗ Bời lời đỏ có màu nâu vàng, cứng không mối mọt, có thể sử dụng đóng đồ gia dụng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi Là một loài cây trồng đem lại nguồn thu nhập tương đối ổn định cho người dân đặc biệt là đồng bào vùng cao Một số tỉnh chọn là loài cây xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số Hơn thế nữa, Bời lời còn có nhiều giá trị trong trồng rừng kinh tế, phòng hộ, trong công tác phục hồi rừng và trồng nông lâm kết hợp

để phát triển sinh kế Đặc biệt, loài cây này cũng có ý nghĩa rất lớn trong hấp thụ khí

CO2 và làm trong lành môi trường (Bảo Huy, 2009; Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1996, 1997; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1994)

Mặc dù cây Bời lời đỏ là loài cây có giá trị rất lớn về kinh tế, sinh thái, môi trường

và xã hội, nhưng hiện nay trong sản xuất và kinh doanh cây bời lời đỏ còn một số tồn tại như: Giống sản xuất chưa được nghiên cứu và tuyển chọn, nhập nguồn từ nhiều nơi, không rõ nguồn gốc khiến cho năng suất và chất lượng các mô hình trồng rừng kém hiệu quả và không bền vững Chưa có các dòng giống thực sự phù hợp với điều kiện lập địa khu vực tỉnh Kon Tum

Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng phân bố và chọn lọc gia đình ưu tú loài Bời Lời đỏ (Machilus odoratisima Nees) tại vườn giống tỉnh Kon Tum” là hết sức cần thiết

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 16

- Đánh giá và chọn được nhóm gia đình ưu tú loài Bời Lời đỏ cho tỉnh Kon Tum

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đã nghiên cứu có hệ thống, khoa học để đánh giá được vùng phân bố

và giá trị sử dụng của loài Bời Lời đỏ.Chọn được các gia đình ưu tú loài Bời Lời đỏ, đề xuất các gia đình phù hợp với điều kiện lập địa tỉnh Kon Tum Kết quả của luận văn là tài liệu tham khảo cần thiết, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giá trị sử dụng của loài Bời Lời đỏ

Trang 17

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Để nâng cao được năng suất, chất lượng rừng trồng nói chung và rừng cây Bời lời đỏ nói riêng thì chúng ta phải nghiên cứu và giải quyết đồng bộ từ khâu chọn giống tốt là bước quan trọng nhất tiếp đến là chọn vùng lập địa phù hợp để gây trồng vùng sinh thái phù hợp Song song với những công tác trên cần nghiên cứu các biện pháp nhân giống phù hợp để cung cấp giống chất lượng đảm bảo phẩm chất gieo ươm và phẩm chất di truyền tốt (Lê Đình Khả và các cộng sự, 2003; Lê Đình Khả, 1970, 1996)

Trước đây những nghiên cứu về loài cây Bời lời đỏ một số tác giả đã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời đỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng của nó để sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng trong danh mục tài nguyên thực vật… Cụ thể:

Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội (1985) đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam” của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự

Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong

kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ… Nước ngâm

vỏ Bời lời dùng làm cho tóc mượt Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm…”

Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (1971) đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt Nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng

Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa đề cập đến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng đối với loài Bời lời đỏ

Trong tài liệu về “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ đã nói lên được những đặc điểm hình thái và một số công dụng của Bời lời đỏ

Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II – Nhà xuất bản khoa học

và kỹ thuật Hà Nội, (1971) của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu đau, chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và điều chế

xà phòng Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…”

Trang 18

Trong tài liệu dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Phần 2; đã trình bày cụ thể về đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng, đặc điểm sinh thái, sinh học phân bố, công dụng của cây Bời lời đỏ Đặc biệt là trong khâu tuyển chọn giống tạo cây con, kỹ thuật trồng rừng, công tác chăm sóc và bảo vệ sau khi trồng cũng như kỹ thuật khai thác và bảo quản vỏ sau khai thác

Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu

Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất Ở bài viết này, tác giả cũng đã đề cập đến một số vấn đề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mang tính chất định tính

Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu nên các đặc điểm hình thái, phân bố, đánh giá hiệu quả kinh

tế của một số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu đỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời Các kết quả này chỉ là các số liệu điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra những mô

hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Bời lời đỏ là loài có giá trị kinh tế, sinh thái, môi trường và xã hội cao, nguồn gen đang bị thoái hoá dần, năng suất và chất lượng rừng trồng chưa cao vì nguồn giống cung cấp không rõ ràng, chưa được kiểm soát và chưa có rừng, vườn giống cung cấp hạt giống quy chuẩn cho thị trường Thực tế đã trồng một số huyện ở khu vực nghiên cứu nhưng năng suất chưa cao Đã có một số công trình nghiên cứu nhưng còn manh mún chưa có

hệ thống và chưa bao trùm được khu vực Với cơ sở thực tiễn này đề tài đặt ra là hết sức cần thiết (Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội, 1997)

Bời lời đỏ có phân bố tự nhiên và là một trong số ít loài cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao ở khu vực miền Trung và Tây nguyên Cây 3 năm tuổi có thể khai thác lấy vỏ, cây 8-10 năm tuổi sản lượng vỏ đạt 15 - 20kg/cây với 20.000đ/kg, + giá cây

gỗ 70.000đ/cây, vì vậy mỗi cây có tổng doanh thu 370.000 – 470.000 đồng/cây Nếu trồng rừng mật độ hiện còn 1.500-2.000 cây/ha tổng doanh thu có thể tới 0,5-0,6 tỷ

đồng/ha (So với keo lai, là cây lâm nghiệp trồng phổ biến hiện nay, doanh thu chỉ 80 triệu đồng/ha/5 năm) Chu kỳ khai thác ngắn sau 3-4 năm là có thể khai thác vỏ để

bán tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân Vì vậy Bời lời đỏ thực sự là loài cây xoá đói giảm nghèo cho người dân địa phương (Báo Gia Lai, 05/5/2014)

Trang 19

Hiện nay nguồn gen loài cây này chưa cạn kiệt hoàn toàn nhưng do mức độ khai thác và phát triển chưa hợp lý thiếu cơ sở khoa học nên nguồn gen ngày một thoái hoá, chất lượng, sản lượng thấp Nếu không tiến hành nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen quý này kịp thời thì sẽ mất đi một nguồn gen quý hoặc không phát huy hết tiềm năng về kinh tế và sinh thái của nó (Lê Đình Khả, Nguyễn Việt Cường, 2001)

Bời lời đỏ là một loài thực vật thuộc họ Nguyệt quế (Lauraceae) Là loài bản địa

của nước ta, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Trị (Lê Khả Kế, 1971)

Bời lời đỏ được đánh giá là loài cây đa mục đích Vỏ bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết xuất tinh dầu trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công nghiệp, sơn, keo trộn với vôi để xây nhà có độ bền rất tốt Ngoài ra nó còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng, tôn giáo của người dân Gỗ Bời lời đỏ có màu nâu vàng, cứng không mối mọt, có thể sử dụng đóng đồ dùng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi, đặc biệt đóng thùng để đựng nước mắm trong chế biển thủy hải sản thì không có loại gỗ nào thay thế được Lá có thể làm thức ăn cho gia súc Đã có nhiều nghiên cứu

và chiết xuất nhiều chất có giá trị và ứng dụng trong y học từ các bộ phận của cây Bời lời đỏ (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2014)

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Theo (Pederson et al, 1993), Khảo nghiệm chọn lọc nguồn gen tốt có thể được

tiến hành ngay sau giai đoạn loại trừ loài nghĩa là giai đoạn loại trừ loài có thể được đánh giá sau 1/10 - 1/5 luân kỳ thì khảo nghiệm xuất xứ cũng có thể bắt đầu ngay sau đó Khảo nghiệm nhiều xuất xứ: Đây là khảo nghiệm nhằm xác định quy mô và kiểu biến dị giữa các xuất xứ của những loài có triển vọng, nhằm chọn ra một số ít xuất xứ có triển vọng nhất, cũng như chỉ ra khu vực không thể lấy hạt và khu vực không thể nhập hạt để gây trồng (L.Graudal, 1993) (Lê Đình Khả và các cộng sự, 2003; Lê Đình Khả, 1970, 1996, 1997)

Các chương trình cải thiện giống phải được xây dựng cho từng loài cây cụ thể trong từng điều kiện sinh thái cụ thể và phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cần thiết Như vậy có thể nói ba yếu tố chính để tạo nên năng suất rừng là giống được cải thiện, các biện pháp kỹ thuật thâm canh và điều kiện sinh thái phù hợp

Cuối cùng cần phải nói thêm rằng bất cứ một nền sản xuất nông lâm nghiệp nào thì giống cũng phải đi trước một bước Riêng đối với cây rừng thì thời gian đi trước trồng rừng ít nhất phải 5 - 10 năm (Aubriot D., Heuzé V., Tran G., 2015)

Theo Davidson (1996), Khai thác và sử dụng nguồn gen tốt ảnh hưởng đến sinh

trưởng, tăng trưởng thể tích gỗ của các loài ngay từ giai đoạn vườn ươm: Năm 1 ở vườn

Trang 20

ươm tỷ lệ tham gia của việc cải thiện giống chiếm 15%; năm 2 ở rừng trồng tỷ lệ 20%

và năm 3 tỷ lệ tham gia đến 50% Vì vậy chọn lọc giống/dòng loài có thể thực hiện trong vòng 2-3 năm đầu đã đảm bảo độ tin cậy cho phép Vì vậy khảo nghiệm hậu thế và xuất

xứ loài bời lời đỏ sau 2 năm trồng (tuổi cây là 2,5 năm vì có 6 tháng ở vườn ươm) là có thể đánh giá được (Davidson, 1996) (Lê Đình Khả, 2001; Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh, 2010; Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Phí Quang Điện, 1990; Cục Nghiên cứu Công nghệ sinh học Jnana Sahyadri, Đại học Kuvempu, Ấn Độ, 2013; Dassanayake, M D., gen ed 1995)

Theo Molotcov (1987) thì chọn nguồn gen tốt có mục tiêu là một nét đặc trưng của chọn giống lâm nghiệp hiện đại trong những thập niên tới Loài Bời lời đỏ trồng trên vùng đất đồi núi với muc tiêu kinh doanh chính là cung cấp vỏ từ thân cây và kinh doanh

gỗ, củi kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường vì vậy chỉ tiêu cần quan tâm trong cải thiện nguồn gen là khả năng tạo vỏ của cây và sức sinh trưởng của loài (A.R.Rabena, 2007; Ethnobotanical Leaflets 12: 227-230, 2008)

Các công trình nghiên cứu trước đây về xây dựng vườn giống và khảo nghiệm hậu thế, xuất xứ về một số loài cây lâm nghiệp khác đã được áp dụng khá thành công

và mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao như: Bạch đàn, keo , phi lao, thông, mỡ, dầu rái, sao đen vv…Tuy vậy cho đến nay chưa có công trình nào đã xây dựng vườn giống

và khảo nghiệm hậu thế, xuất xứ loài cây Bời lời đỏ Vì vậy đề tài này đã giải quyết được vấn đề đó nhằm chọn ra giống cây trội có năng suất cao phục vụ cho trồng rừng thâm canh trong khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước Đồng thời tạo ra được các vườn giống, rừng thâm canh từ nguồn giống của những cây trội ưu tú chọn lọc làm vật liệu giống phục vụ lâu dài cho phát triển nguồn gen quý và trồng rừng đại trà

Theo Pirags (1985) Giai đoạn chọn cây trội (tức cây giống) để xây dựng vườn giống

bằng cây ghép và bằng cây hạt Kết quả của giai đoạn này thường nâng sản lượng của rừng trồng trong đời sau lên 10 - 15% so với rừng trồng từ cây hạt không được chọn lọc

Một trong những khảo nghiệm xuất xứ lâu năm nhất là dãy khảo nghiệm của

IUFRO về (Picea abies) tiến hành trong một loạt nước Bắc Âu bắt đầu từ năm 1938

Các kết quả khảo nghiệm tại Donjelt ở Thuỵ Điển trong 41 năm (Stahl, 1986) đã cho thấy rằng tổng thể tích của xuất xứ tốt nhất đã vượt trị số trung bình của tất cả các xuất

xứ là 46%, trong lúc giống được cải thiện chỉ vượt xuất xứ địa phương không được cải thiện 39%

Theo Willan (1988) thì việc chọn xuất xứ trong các loài có biến dị lớn có thể cho tăng thu 15 - 30%, trong các loài có biến dị ở mức trung bình là 5 - 15%, Vì vậy, điều quan trọng khi bắt đầu khảo nghiệm xuất xứ là phải nghiên cứu kỹ khả năng biến dị và đặc điểm phân bố của loài Những loài có phạm vi phân bố hẹp thì rất ít có khả năng chọn được những xuất xứ có giá trị

Trang 21

TheoEldridge (1977) Sau khi đã chọn được xuất xứ thích hợp nhất cho mỗi vùng thì bước đi thích hợp nhất là chọn lọc cây trội và gây tạo giống mới Việc chọn lọc cây trội chủ yếu được tiến hành trong các rừng đồng tuổi nhằm chọn ra những cá thể đáp ứng yêu cầu cao nhất về sản lượng và chất lượng theo mục tiêu kinh tế Đối với nhiều loài cây thì việc chọn lọc cây trội là khâu quan trọng nhất và quyết định nhất trong quá trình cải thiện giống cây trồng Cây trội là nền tảng của một chương trình chọn giống

Theo Dubinin (1971) Nếu trong nông nghiệp người ta ít khi sử dụng trực tiếp cây lai đời thứ nhất (F1) mà phải qua một quá trình chọn lọc để đào thải những cá thể mang gen lặn bất lợi hoặc dùng ưu thế lai đời F1 bằng cách lợi dụng dòng bất thụ đực

để lai giống, thì trong lâm nghiệp lại phải dùng trực tiếp ưu thế lai của đời F1 thông qua nhân giống sinh dưỡng bằng hom hoặc nuôi cấy mô phân sinh, tiến hành khảo nghiệm dòng vô tính để chọn ra những dòng cây lai tốt nhất, sau đó lại dùng nhân giống hom hoặc nuôi cấy mô phân sinh để phát triển giống vào sản xuất

Do những khó khăn trên mà hướng chọn giống trong lâm nghiệp chủ yếu là sử dụng những biến dị hoặc những thể đột biến tự nhiên, được chọn lọc tự nhiên giữ lại, và

đã thích ứng với hoàn cảnh của từng vùng Chính vì vậy mà trong những năm gần đây, việc khảo nghiệm xuất xứ, một phương pháp vận dụng dãy cùng nguồn trong biến dị di truyền, sử dụng các kết quả của sự phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên trong nhiều thế

hệ, kết hợp với việc chọn lọc cây trội lai giống và nhân giống sinh dưỡng, đã được áp dụng rộng rãi

Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy Bời lời đỏ là loài cây sinh trưởng nhanh,

mức độ phân hoá ở rừng trồng còn cao Cây ở giai đoạn rừng trồng 2 năm tuổi (tương ứng 1/2-1/3 luân kỳ kinh doanh vì cây bời lời 3- 6 năm là khai thác lấy vỏ) đã có sự phân

hoá rõ rệt Như vậy thời gian khảo nghiệm hậu thế và xuất xứ loài cây bời lời đỏ có thể thực hiện đánh giá ở giai đoạn này đã đảm bảo độ chính xác cho phép

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Với nhiều tên gọi khác nhau: Mò nhớt, Sàn thụ, Bời lời, Bời lời nhớt, Nhớt mèo Hiện được trồng rải rác ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, một

số ít ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Thừa Thiên Huế đặc biệt là loài cây bản địa phát triển mạnh ở Quảng Trị và Tây Nguyên

Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự (Lê Mộng Chân và cộng sự, 1967) Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (1971) đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa đề cập đến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng đối với loài Bời lời đỏ Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập 2 – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1971 của tác giả Lê

Trang 22

Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ: “…vỏ

có tác dụng làm dịu đau, chữa bệnh…quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và điều chế xà phòng Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho

trâu bò…” (Lê Khả Kế, 1971)

Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng (Đỗ Tất Lợi, 1967)

Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưng cũng mới chỉ

dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu (1984)

Trong tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” tập 1 - Nhà xuất bản trẻ, 1999 của Phạm Hoàng

Hộ đã mô tả đặc điểm hình thái cây còn cho biết thêm một số công dụng của cây Bời lời

đỏ: “…trái ăn được, vỏ đắp trị sưng vú, cứng cơ…” (Phạm Hoàng Hộ, 1999)

Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập 2 - Nhà xuất bản Khoa học và

kỹ thuật Hà Nội, 1971 của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một

số công dụng của Bời lời đỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu đau, chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và điều chế xà phòng Gỗ

dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…” (Lê Khả Kế, 1971)

Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng các bộ phận của cây Bời lời một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả các bộ phận của cây, nhiều nhất là

vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương… vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ… Nước ngâm vỏ Bời lời dùng bôi đầu làm cho mượt tóc Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm…” (Đỗ Tất Lợi,

1967)

Trong tài liệu dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ Việt Nam “Bời lời đỏ” Nhà xuất bản lao động, 2007 của đồng tác giả Trần Ngọc Hải và Nguyễn Việt Khoa đã trình bày cụ thể về đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng, đặc điểm sinh thái phân bố của cây Bời lời đỏ Đặc biệt là trong khâu tuyển chọn giống tạo cây con, kỹ thuật trồng rừng, công tác chăm sóc và bảo vệ sau khi trồng cũng như kỹ thuật khai thác và bảo quản vỏ

sau khai thác (Trần Ngọc Hải - Nguyễn Việt Khoa, 2007)

Trong tài liệu “Quy trình kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 29/12/2006 Quy trình này quy định nguyên tắc, nội dung

và yêu cầu kỹ thuật trồng Bời lời đỏ để lấy vỏ từ khâu xác định điều kiện gây trồng,

Trang 23

giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc đến bảo vệ, nuôi dưỡng, khai thác và sơ chế với chu

kỳ kinh doanh từ 8-10 năm

+ Điều kiện gây trồng: Những nơi có lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.500 mm, nhiệt độ bình quân năm từ 20-23oC, độ cao so với mực nước biển dưới 700

1.500-m, độ dốc dưới 25o, các loại đất Feralit nâu đỏ, nâu vàng có tầng đất dày trên 50 cm, thành phần cơ giới trung bình, giàu mùn, độ pH = 4,5-6,0

+ Mật độ trồng: Trồng toàn diện: mật độ 2.000 đến 2.500 cây/ha (cự ly 2 x 2,5 m, 2

x 2 m) Trồng xen cây nông nghiệp: mật độ 1.660 cây/ha (2 x 3 m) hoặc 2.000 cây/ha (2 x 2,5 m) Trồng che bóng cho cà phê: mật độ 660 cây/ha (3 x 5 m) hoặc 833 cây/ha (3 x 4 m) Trồng phân tán: tùy theo điều kiện cụ thể để xác định mật độ trồng, nhưng cự

ly tối thiểu cây cách cây 3 m

+ Kỹ thuật khai thác: Thông thường Bời lời đỏ đạt 8 tuổi có thể bắt đầu khai thác

để lấy sản phẩm, nhưng để đạt năng suất cao nên khai thác Bời lời ở tuổi 15-20 Phương thức khai thác chủ yếu là chặt trắng để trồng lại rừng mới hoặc kinh doanh chồi Nên khai thác vào đầu mùa khô để tiện việc sơ chế sản phẩm Sau khi cây đã chặt hạ tiến hành róc hết cành nhánh, cắt ngắn đoạn thân, sau đó bóc vỏ ngay để dễ thực hiện Nếu

để tái sinh chồi cần chú ý chặt sát gốc cách mặt đất từ 10-15 cm và gọt vát gốc cho thoát nước, nếu có điều kiện thì quét vôi trên mặt gốc chặt

+ Sơ chế sản phẩm: Vỏ sau khi bóc rải đều trên sân hoặc trên nong nia, phơi dưới nắng hoặc nơi thoáng gió trong 4-5 ngày cho khô tự nhiên, sau đó đóng vào bao để tiêu thụ Gỗ sau khi bóc vỏ được cắt khúc, phân loại theo các quy cách khác nhau và tiêu thụ theo đơn đặt hàng Lá và cành sau khi chặt xuống được chất thành đống ủ từ 7 đến 10 ngày, rũ bỏ cành, lấy lá cho vào máy để nghiền hoặc băm thủ công, sau đó rải đều trên nền nhà vài ngày cho khô tự nhiên, đóng vào bao để tiêu thụ

Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường đại học Tây Nguyên đã xác định được một số đặc điểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ, hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản lượng vỏ trên mô hình trồng thuần loài

và trồng xen trong cà phê… (Lê Thị Lý, 1997)

Đặng Thái Dương, Đặng Thái Hoàng (2017), Đặc điểm sinh trưởng của Bời Lời

đỏ (Machilus odorastissima Ness) ở tình Đắk Lắk và Kon Tum; Đặc điểm sinh trưởng của Bời Lời đỏ (Machilus odorastissima Ness) ở tỉnh Quảng Nam, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế đã đánh giá được đặc điểm sinh trưởng ở các vùng sinh thái có Bời lời đỏ phân bố tập trung (Đặng Thái Dương, Đặng Thái Hoàng, 2017)

Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ có một số tồn tại chính như sau:

Trang 24

+ Mật độ trồng rừng thuần loài: người dân trồng mật độ dao động từ 2.000 cây/ha đến 3.000 cây/ha Mật độ trồng nông lâm kết hợp 1.000 cây/ha là tương đối phù hợp với thực tiễn

+ Nguồn giống cung cấp cho dự án: Chủ yếu được thu hái từ các khu rừng trồng

có sẵn tại địa phương, chưa qua chọn lọc Tuy nhiên, rừng này không đủ cung cấp nguồn giống cho dự án cũng như hoạt động trồng rừng Bời lời đỏ tự phát của các hộ gia đình,

tổ chức ngoài vùng dự án Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng rừng trồng Bời lời đỏ sau này Đặc biệt, Bời lời đỏ cung cấp vỏ, nên việc tuyển chọn giống có sản lượng vỏ cao và cây sinh trưởng tốt là vô cùng cần thiết (Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Phí Quang Điện, 1990)

Trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về đề tài “Xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên”, tác giả

đã đề xuất trồng Bời lời đỏ trên các dạng lập địa chính là đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương đối ẩm và đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng Phương thức trồng: Trồng theo phương thức hỗn giao, nông lâm kết hợp Tỷ

lệ hỗn giao 60% Bời lời và 40% cây ăn quả hoặc cà phê với phương pháp hỗn giao theo hàng hoặc theo đám Cự ly hàng cách hàng 3 m, cây cách cây 3 m (Trần Văn Con, 2001)

Trang 25

CHƯƠNG 3.ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Tên tiếng việt: Bời Lời đỏ

- Tên khác: Kháo nhậm, Kháo thơm, Rè vàng, Bời lời đẹc,

- Tên khoa học: Machilus odoratissima Nees

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Kon Tum

2 Đánh giá hiện trạng phân bố và giá trị của loài cây Bời lời đỏ ở tỉnh Kon Tum

3 Đánh giá tỷ lệ cây hiện còn, sinh trưởng, sinh khối, tăng trưởng loài bời lời đỏ tại vườn giống tỉnh Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi

4 Lựa chọn gia đình ưu tú tại vườn giống bời lời đỏ tỉnh Kon Tum giai đoạn 30 tháng tuổi

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Điều tra và bố trí thí nghiệm

- Về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum

Kế thừa các tài liệu từ sách, báo, công trình nghiên cứu khoa học đã xuất bản, niên giám thống kê của tỉnh, thông tin từ internet liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Kon Tum trên nguyên tắc có chọn lọc

Trang 26

- Về hiện trạng phân bố và giá trị nguồn gen cây Bời lời đỏ

Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm sinh thái học của Bời lời đỏ Điều tra, đánh giá

thực trạng (diện tích, phân bố) Bời lời đỏ miền Trung và Tây Nguyên

Phỏng vấn trực tiếp: Cán bộ nghiên cứu đi tới các tỉnh và thành phố ở khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, thu thập các thông tin về diện tích, vùng trồng/phân bố; năm trồng và các bản đồ có liên quan Thông tin số liệu về khí hậu, đất đai của tỉnh và khu vực

Thu thập các thông tin thứ cấp khác như: các báo cáo khoa học, các báo cáo thuyết minh và kết quả hoạt động của các dự án vv niên giám thống kê của các tỉnh; thu thập số liệu từ các trạm khí tượng thuỷ văn nếu cần thiết

Các chỉ tiêu, số liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên thổ nhưỡng gồm: về khí hậu

(lượng mưa bình quân, tối thấp, tối cao; nhiệt độ bình quân, tối thấp, tối cao; cường độ ánh sáng; diễn biến của nhiệt độ, biên độ nhiệt, lượng mưa, ánh sáng theo mùa của từng khu vực); về đất đai (mô tả phẫu diện đất; màu sắc các tầng đất; đặc điểm lý tính của đất; đặc điểm hoá tính đất; nhiệt độ đất)

Đi hiện trường, xác định vùng phân bố ngoài thực địa, chụp một số hình ảnh về đặc điểm rừng và đất rừng ở hiện trường trồng Bời lời đỏ Đào phẫu diện đất đại diện cho vùng lập địa/vùng sinh thái điều tra, mô tả phẫu diện, lấy mẫu đất và phân tích các chỉ tiêu lý hoá tính đất

Tổng hợp số liệu, thông tin, viết báo cáo phân tích và đánh giá về điều kiện tự nhiên thổ nhưỡng của vùng phân bố rừng Bời lời đỏ

Xác định tọa độ phân bố bời lời đỏ tại khu vực nghiên cứu: Điều tra thực địa dùng GPS xác định toạ độ rừng bời lời đỏ ngoài thực địa

- Về đánh tỷ lệ cây hiện còn, sinh trưởng, sinh khối, tăng trưởng và lựa chọn gia đình ưu tú của bời lời đỏ ở vườn giống kết hợp khảo nghiệm hậu thế

Vườn giống Bố trí gồm 50 gia đình trội và 1 gia đình đối chứng theo hồ sơ thiết

kế trồng rừng giống đã được thiết kế theo quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93) 50 gia đình trội và 1 gia đình đối chứng được bố trí thành 3 khối, mỗi khối bố trí trồng 50 cây/gia đình/khối với diện tích 3,06ha Tổng số cây trong vườn giống: 50 cây/1 gia đình x 51 gia đình X 3 khối = 7.650 cây Cách bố trí các gia đình theo khóm/cụm một cụm 5 cây/1 gia đình Mỗi khối trồng 50 cây/1 gia đình Các gia đình có xuất xứ từ 5 tỉnh gồm Quảng Trị, Thừa thiên Huế, Quảng Nam, KonTum, Gia lai, Các xuất xứ và gia đình có ký hiệu cụ thể để phân biệt gia đình và xuất xứ khi

đo đếm đánh giá các chỉ tiêu

Trang 27

3.4.2 Thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu về khả năng thích ứng

+ Tiến hành đếm về tỉ lệ số cây hiện còn giai đoạn 30 tháng tuổi của toàn bộ

số theo từng gia đình, so với tổng số cây trồng ban đầu là 150 cây/gia đình Số gia đình trong từng xuất xứ là: tỉnh Quảng Trị 10 gia đình; Thừa Thiên Huế 5 gia đình; Quảng Nam 5 gia đình; KonTum 10 gia đình; Gia lai 20 gia đình Tính số cây hiện còn của các xuất xứ và chia cho số cây trồng của các xuất xứ cho được tỷ lệ cây hiện còn của các xuất xứ Xác định số cây hiện con và tính tỷ lệ sống của gia đình đối chứng và so sánh với tỷ lệ sông bình quân theo từng xuất xứ cây trội để làm căn cứ lựa chọn xuất xứ

- Thu thập số liệu về sinh trưởng: Mỗi gia đình đo đếm số lượng cây là 12 cây/1gia

đình/khối x 3 khối Như vậy, mỗi gia đình đo đếm 36 cây,chọn theo phương pháp ngẫu nhiên 1 cụm chọn 1-2 cây để đo đếm chỉ tiêu đo đếm là:

+ Đo sinh trưởng đường kính gốc bằng thước kẹp palme điện tử;

+ Đo chiều cao bằng thước đo cao;

+ Đo đường kính tán dùng thước dây đo theo 2 hướng ĐT và NB rồi lấy giá trị trung bình

+ Cân sinh khối cây bằng cân đĩa có độ chính xác đến gram

+ Cân sinh khối vỏ bằng cân điện tử

Thu thập số liệu về sinh khối: mỗi khối của gia đình lấy 1 cây sinh trưởng trung

bình (theo phương pháp cây tiêu chuẩn bình quân theo khối) Như vậy mỗi gia đình tiến hành cân sinh khối tươi và sinh khối khô của 3 cây tiêu chuẩn, sau đó lấy giá trị trung

bình của 3 cây tiêu chuẩn để xác định sinh khối theo từng chỉ tiêu đã cân của gia đình

đó

Tiến hành cân để xác định sinh khối tươi của thân cành cây; bóc vỏ cân lấy sinh khối tươi vỏ; sấy khô vỏ rồi cân lấy sinh khối khô vỏ theo từng gia đình đó Dựa vào sinh trưởng, sinh khối tươi của cây, sinh khối tươi vỏ, sinh khối khô vỏ của các gia đình cây trội được đưa vào xử lý, so sánh và lựa chọn các gia đình ưu tú

+ Sinh khối tươi: Cưa lấy phần thân cây, cành cây tiến hành cân toàn bộ cây để lấy sinh khối tươi toàn thân cây Ghi mã số ký hiệu tên lần lặp và gia đình

+ Bóc vỏ cây và cân lấy sinh khối vỏ tươi, ký hiệu mẫu theo cây, gia đình + Sinh khối vỏ khô: Sấy lần 1: Cho các mẫu vỏ tươi vào các khay Inox rồi cho vào tủ sấy Tiến hành sấy trong 12h nhiệt độ tăng dần từ 550C đến 750C và nhiệt độ cao nhất là 1050C Sau khi sấy lần 1, dùng cân xác định khối lượng, ghi số liệu lần 1 Sấy

Trang 28

lần 2: Tiếp tục sấy mẫu trong 12h, nhiệt độ tăng dần từ 750C đến 1050C Sau khi sấy lần

2, dùng cân xác định khối lượng, nếu kết quả giống với lần 1 thì lấy kết quả sinh khối khô của cây

3.4.3 Xử lý số liệu:

Đánh giá khả năng thích ứng của các gia đình và xuất xứ

- Tỷ lệ cây hiện còn (%) = số cây sống của gia đình i

- So sánh các mẫu về chất: Sử dụng tiêu chuẩn χ2

Đánh giá chỉ tiêu lượng tăng trưởng của các gia đình và xuất xứ

Tăng trưởng là số lượng biến đổi được của một nhân tố điều tra nào đó của cây rừng trong một đơn vị thời gian

- Tăng trưởng bình quân chung là số lượng biến đổi được của nhân tố điều tra tính bình quân 01 năm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây rừng (a) năm Công thức tính lượng tăng trưởng bình quân chung:

Δt = T(a)𝑎

Đề tài xác định lượng tăng trưởng bình quân chung hàng năm theo công thức:

∆t = (lượng sinh trưởng, sinh khối của các gia đình và xuất xứ giai đoạn 30 tháng tuổi)/ 2,5

Dựa vào công thức này để xác định lượng tăng trưởng của các chỉ tiêu:

- Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính gốc (∆D)

- Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về chiều cao (∆H)

- Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính tán (∆Dt)

- Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về sinh khối cây (∆pc)

Ti qi T

T

v q

2 2 2

Trang 29

- Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về sinh khối vỏ tươi (∆pvt)

- Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về sinh khối vỏ khô (∆pvk)

Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh khối của các gia đình và xuất xứ

- Sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố 3 lần lặp lại để đánh

giá mức độ biến động về sinh trưởng, sinh khối giữa các gia đình, xuất xứ cây trội trong vườn giống và gia đình đối chứng Nếu kết quả cho được F tính lớn hơn F05 thì đề tài tiếp tục phân tích Duncan”s test để phân nhóm các chỉ tiêu điều tra của các gia đình và xuất xứ

- Sử dụng phần mềm Excel và SPSS trong xử lý thống kê trong Lâm nghiệp

Phân tích phương sai một nhân tố (gia đình) và 3 lần lặp theo 3 khối, để xác định tiêu chuẩn F (Ficher) nối lên mức độ biến động giữa các gia đình

Sử dụng phương pháp phân tích Duncan”s test để phân nhóm xếp hạng các chỉ tiêu đánh giá theo mức độ khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê, nhằm chọn ra nhóm gia đình sinh trưởng, sinh khối cao nhất

- Kết quả phân tích Duncan sẽ phân nhóm về mức độ sinh trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh khối của các gia đình và xuất xứ Dựa vào kết quả này đề tài lựa chọn những gia đình nào được xếp hạng vào nhóm có sinh trưởng, sinh khối cao nhất

là sẽ được xác định các loài đó là ưu tú Các gia đình này được tổng hợp vào bảng tổng hợp lựa chọn gia đình ưu tú của vườn giống

- So sánh sinh trưởng, sinh khối của các xuất xứ:

Sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố, 5 lần lặp để đánh giá mức

độ biến động giữa các xuất xứ xác định mức độ biến động giữa các xuất xứ Sử dụng tiêu chuẩn t (Student) để chọn ra xuất xứ ưu tú nhất

+ Nếu |tt| >|t05| kết luận có sai dị rõ rệt, chọn xuất xứ có trị số trung bình lớn hơn

là xuất xứ ưu tú nhất

) 1 1 (

max max

2 1

2 1

n n b n V

X X

Trang 30

- Kết quả xử lý thống kê sẽ chọn ra được 1 xuất xử hoặc 2-3 xuất xứ tốt nhất theo

từng chỉ tiêu (sinh trưởng, sinh khối), những chỉ tiêu của xuất xứ này được đánh giá và tổng hợp vào bảng lựa chọn xuất xứ ưu tú

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH KON TUM

Trang 32

Nằm ở phía bắc Tây Nguyên, với vị thế địa - chính trị, địa - kinh tế quan trọng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, kết cấu hạ tầng từng bước được nâng cấp đồng bộ, Kon Tum có khá nhiều lợi thế để vươn lên thoát nghèo, phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khảo sát, phân tích và đánh giá một cách bao quát, toàn diện về điều kiện tự nhiên và các đặc điểm kinh tế - xã hội là cơ sở quan trọng

để Kon Tum hoạch định chiến lược phát triển phù hợp, khai thác hiệu quả những lợi thế, tiềm năng sẵn có, kết hợp hài hòa giữa phát huy nội lực và thu hút ngoại lực, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong quá trình phát triển và hội nhập

Vị trí địa lý: Kon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, nằm ở phía bắc Tây

Nguyên trong toạ độ địa lý từ 107020'15" đến 108032'30" kinh độ đông và từ 13055'10" đến 15027'15" vĩ độ bắc

bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km); phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía tây giáp hai nước Lào và Campuchia (có chung đường biên giới dài 280,7 km)

Địa hình: phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp

dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau Trong đó:

- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia; chảy

về Quảng Ngãi như sông Trà Khúc Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum Ngoài ra, Kon Tum còn có một số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m) Mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray

- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh, có dạng lòng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum Thung lũng

Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đông chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia

- Địa hình cao nguyên: tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm giữa dãy

An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Trang 33

Khí hậu: Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nhiệt độ

- Kon Tum có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc; mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam

- Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87% Độ ẩm không khí

tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66%)

Khoáng sản: Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì vậy rất đa dạng về cấu

trúc địa chất và khoáng sản Trên địa bàn có 21 phân vị địa tầng và 19 phức hệ mắc

ma đã được các nhà địa chất nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hình khoáng sản như: sắt, crôm, vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, đã được phát hiện Nhiều vùng

có triển vọng khoáng sản đang được điều tra thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000, cùng với những công trình nghiên cứu chuyên đề khác, sẽ là cơ sở quan trọng trong công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Qua khảo sát của các

cơ quan chuyên môn, hiện nay, Kon Tum đang chú trọng đến một số loại khoáng sản sau:

- Nhóm khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng: nhóm này rất đa dạng,

bao gồm: sét (gạch ngói), cát xây dựng, cuội sỏi, đá hoa, đá vôi, đá granít, puzơlan,

- Nhóm khoáng sản vật liệu cách âm, cách nhiệt và xử lý môi trường, bao gồm diatomit, bentonit, chủ yếu tập trung ở thành phố Kon Tum

- Nhóm khoáng sản vật liệu chịu lửa: gồm có silimanit, dolomit, quazit tập trung chủ yếu ở các huyện Đăk Glei, Đăk Hà, Ngọc Hồi

- Nhóm khoáng sản cháy: gồm có than bùn, tập trung chủ yếu ở thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà, huyện Đăk Tô

- Nhóm khoáng sản kim loại đen, kim loại màu, kim loại hiếm: gồm có măngan

ở Đăk Hà; thiếc, molipden, vonfram, uran, thori, tập trung chủ yếu ở Đăk Tô, Đăk Glei, Ngọc Hồi, Konplong; bauxit tập trung chủ yếu ở Kon Plông

- Nhóm khoáng sản đá quý: gồm có rubi, saphia, opalcalcedon tập trung ở Đăk

Tô, Kon Plông

Tài nguyên đất của tỉnh Kon Tum được chia thành 5 nhóm với 17 loại đất chính:

- Nhóm đất phù sa: gồm ba loại đất chính là đất phù sa được bồi, đất phù sa loang

lổ, đất phù sa ngoài suối

Trang 34

- Nhóm đất xám: gồm hai loại đất chính là đất xám trên mácma axít và đất xám trên phù sa cổ

- Nhóm đất vàng: gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên mácma axít, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất nâu đỏ trên đá bazan phong hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan

- Nhóm đất mùn vàng trên núi: gồm 5 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt có nơi Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất, đất mùn nâu đỏ trên mácma bazơ

và trung tính, đất mùn vàng đỏ trên mácma axít

- Nhóm đất thung lũng: chỉ có một loại đất chính là đất thung lũng có sản phẩm dốc tụ

Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt: chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía bắc và đông bắc của tỉnh Kon Tum, thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết, bao gồm:

- Sông Sê San: do 2 nhánh chính là Pô Kô và Đăkbla hợp thành Nhánh Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc Linh, chảy theo hướng bắc - nam Nhánh này được cung cấp từ suối ĐăkPsy dài 73 km, bắt nguồn phía nam núi Ngọc Linh

từ các xã Ngọc Lây, Măng Ri, huyện Đăk Tô Nhánh Đăkbla dài 144 km bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh

- Các sông, suối khác: phía đông bắc tỉnh là đầu nguồn của sông Trà Khúc đổ về Quảng Ngãi và phía bắc của tỉnh là đầu nguồn của 2 con sông Thu Bồn và Vu Gia chảy

về Quảng Nam, Đà Nẵng Ngoài ra còn có sông Sa Thầy bắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rinh Rua, chảy theo hướng bắc - nam, gần như song song với biên giới Campuchia, đổ vào dòng Sê San

- Nhìn chung, chất lượng nước, thế năng, của nguồn nước mặt thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi

- Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng và trữ

tương đối lớn Ngoài ra, huyện Đăk Tô, Konplong còn có 9 điểm có nước khoáng nóng,

có khả năng khai thác, sử dụng làm nước giải khát và chữa bệnh

Trang 35

- Rừng lá ẩm nhiệt đới: có hầu hết trong tỉnh và thường phân bố ở ven sông

- Rừng kín á nhiệt đới: phân bố ở vùng núi cao

- Rừng thưa khô cây họ dầu (rừng khộp): phân bố chủ yếu ở huyện Ngọc Hồi, huyện Đăk Glei (dọc theo biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia)

Tài nguyên rừng:

- Thực vật: theo kết quả điều tra bước đầu, tỉnh Kon Tum có khoảng hơn 300 loài, thuộc hơn 180 chi và 75 họ thực vật có hoa Cây hạt trần có 12 loài, 5 chi, 4 họ; cây hạt kín có 305 loài, 175 chi, 71 họ; cây một lá mầm có 20 loài, 19 chi, 6 họ; cây 2 lá có mầm

285 loài, 156 chi, 65 họ Trong đó, các họ nhiều nhất là họ đậu, họ dầu, họ long não, họ thầu dầu, họ trinh nữ, họ đào lộn hột, họ xoan và họ trám Nhìn chung, thảm thực vật ở Kon Tum đa dạng, thể hiện nhiều loại rừng khác nhau trong nền cảnh chung của đới rừng nhiệt đới gió mùa, có 3 đai cao, thấp khác nhau: 600 m trở xuống, 600 - 1.600 m

và trên 1.600 m Hiện nay, nổi trội nhất vẫn là rừng rậm, trong rừng rậm có quần hợp chủ đạo là thông hai lá, dẻ, re, pơmu, đỗ quyên, chua, ở độ cao 1.500 - 1.800 m chủ yếu là thông ba lá, chua, dẻ, re, kháo, chẹc, Nhắc đến nguồn lợi rừng ở Kon Tum phải kể đến vùng núi Ngọc Linh với những cây dược liệu quý như sâm Ngọc Linh, đẳng sâm, hà thủ ô và quế Trong những năm gần đây, diện tích rừng của Kon Tum bị thu hẹp do chiến tranh, khai thác gỗ lậu và các sản phẩm khác của rừng Nhưng nhìn chung, Kon Tum vẫn là tỉnh có nhiều rừng gỗ quý và có giá trị kinh tế cao

- Động vật: rất phong phú, đa dạng, trong có nhiều loài hiếm, bao gồm chim có

165 loài, 40 họ, 13 bộ, đủ hầu hết các loài chim; thú có 88 loài, 26 họ, 10 bộ, chiếm 88% loài thú ở Tây Nguyên Đáng chú ý nhất là động vật ăn cỏ như: voi, bò rừng, bò tót, trâu

rừng, nai, hoẵng, Trong đó, voi có nhiều ở vùng tây nam Kon Tum (huyện Sa Thầy)

Bò rừng có: bò tót (hay con min) tên khoa học Bosgaurus thường xuất hiện ở các khu

rừng thuộc huyện Sa Thầy và Đăk Tô; bò Đen Teng tên khoa học Bosjavanicus Trong những năm gần đây, ở Sa Thầy, Đăk Tô, Kon Plông đã xuất hiện hổ, đây là dấu hiệu đáng mừng về sự tồn tại của loài thú quý này Ngoài ra, rừng Kon Tum còn có gấu chó, gấu ngựa, chó sói

Bên cạnh các loài thú, Kon Tum còn có nhiều loại chim quý cần được bảo vệ như công, trĩ sao, gà lôi lông tía và gà lôi vằn Trong điều kiện rừng bị xâm hại, việc săn bắt trái phép ngày một gia tăng, môi sinh luôn biến động đã ảnh hưởng đến sự sinh tồn của các loài động vật, đặc biệt là các loài động vật quý hiếm Tỉnh Kon Tum đã quy hoạch xây dựng các khu rừng nguyên sinh và đưa vào xếp hạng quốc gia để có kế hoạch khai thác, nghiên cứu và bảo vệ, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ động, thực vật nói riêng, môi trường sinh thái nói chung

* Nông nghiệp

Trang 36

- Trồng trọt

+ Ước tính đến thời điểm ngày 15/4/2020, tổng diện tích gieo trồng (DTGT) cây hàng năm Vụ đông xuân 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh là 10.182 ha, giảm 4,26% (- 453 ha) so với cùng kỳ vụ đông xuân 2018 - 2019 Cụ thể DTGT một số loại cây trồng như

sau:

Cây lúa 7.053 ha, giảm 0,98% (- 70 ha)

Cây ngô 715 ha, giảm 3,68% (- 27 ha)

Cây mía 977 ha, giảm 16,52% (- 193 ha) Nguyên nhân diện tích mía giảm là do những năm gần đây giá mía giảm, trong khi đó giá các chi phí đầu vào như phân bón, giống, công lao động tăng cao nên hiệu quả kinh tế đối với cây mía thấp Một số hộ

đã chuyển đổi một phần diện tích sang trồng cây khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Cây lạc 25 ha, giảm 25,66% (- 9 ha)

Đậu các loại 83 ha, giảm 26,91% (- 30 ha)

Diện tích cây lạc, cây đậu giảm do những năm trước nông dân tận dụng diện tích đất cây cao su, cây điều đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản để trồng xen Năm nay, một phần diện tích cây cao su, cây điều đã khép tán trưởng thành nên diện tích cây lạc, cây đậu giảm so với năm trước

Rau các loại 1.155 ha, tăng 1,88% (+ 21 ha)

+ Thời gian vừa qua, khí hậu hanh khô, ít mưa làm cho mực nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh giảm xuống gây ra tình trạng hạn hán, thiếu nước Tính đến ngày 15/4/2020, đã có 1.030,64 ha bị hạn ảnh hưởng đến năng suất Trong đó, thành phố

Kon Tum 732,72 ha (266,19 ha lúa, 400,63 ha cây công nghiệp và 65,9 ha rau màu); Đăk Hà 65,57 ha lúa; Đăk Tô 93,87 ha (13,16 ha lúa và 80,71 ha cây công nghiệp); Ngọc Hồi 7,55 ha lúa; Sa Thầy 87,45 ha (68,95 ha lúa và 18,5 ha cây công nghiệp); Kon Rẫy 15,91 ha lúa; Ia H' Drai 27,57 ha (6,95 ha lúa; 20,6 ha cây công nghiệp và 0,02 ha rau màu)

Hiện nay, Ban quản lý khai thác các công trình thủy lợi đã đặt bơm tưới nước chống hạn, thường xuyên kiểm tra đập đầu mối, hệ thống kênh mương để kịp thời tổ chức nạo vét, khơi thông dòng chảy từ đầu mối đến cuối kênh; khắc phục, gia cố, sửa chữa các công trình để chống thất thoát nguồn nước; thông báo lịch điều tiết nguồn nước các công trình thủy lợi và tổ chức tưới luân phiên hợp lý cho các loại cây trồng nhằm hạn chế khô hạn xảy ra Thường xuyên tuyên truyền, vận động Nhân dân đắp bờ giữ nước ở chân ruộng, sử dụng nguồn nước tiết kiệm, thực hiện theo lịch tưới của các đơn

vị quản lý công trình thủy lợi đã thông báo Theo dõi, kiểm tra, xác định cụ thể tình hình

Trang 37

khô hạn của từng khu vực; chuẩn bị tốt các điều kiện để chống hạn như: máy bơm nước, xăng dầu, đường ống, nguồn nước dự kiến bơm chống hạn…

* Lâm nghiệp

Hiện nay, tình hình nắng nóng, khô hạn trên địa bàn tỉnh diễn biến phức tạp, nền nhiệt độ cao liên tục duy trì và kéo dài, mặc dù đã có một vài cơn mưa đầu mùa nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng rất cao Trước tình hình đó, các ngành chức năng đã tăng cường chỉ đạo công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR); phân công trực PCCCR theo quy định; thông báo cấp dự báo cháy rừng định kỳ 10 ngày/lần đến

Tổ công tác liên ngành các huyện, thành phố và đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức cho người dân địa phương về PCCCR được tăng cường Tính đến 15/4/2020, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 09 vụ cháy rừng tại huyện Đăk Tô, Tu Mơ Rông, Đăk Hà, Sa Thầy, Kon Rẫy gây thiệt hại 46,601 ha rừng

(bao gồm: 44,551 ha rừng trồng, 2,05 ha rừng tự nhiên), tăng 06 vụ (+ 24,631 ha) so

với cùng kỳ năm trước Các cơ quan chức năng đang tiến hành làm rõ nguyên nhân, xác minh, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật

Tính đến ngày 15/4/2020, trên địa bàn tỉnh xảy ra 38 vụ phá rừng trái pháp luật

với diện tích thiệt hại là 9,974 ha, giảm 08 vụ (+ 2,806 ha) so với cùng kỳ năm trước

Các cơ quan chức năng đang tiến hành điều tra, xử lý theo quy định pháp luật

Ước tính đến thời điểm 30/4/2020, công tác trồng rừng tập trung trên địa bàn tỉnh chưa tiến hành, vì đang là thời điểm mùa khô ở Tây Nguyên

Công tác khai thác lâm sản: ước tính đến ngày 30/4/2020, trên địa bàn tỉnh khai thác gỗ là 37.830 m3, giảm 6,72% (-2.727 m3); sản lượng củi khai thác là 79.940 ste, giảm 8,74% (-7.660 ste) so với cùng kỳ năm trước

Sản lượng thủy sản tăng so với cùng kỳ năm trước là do diện tích nuôi trồng thủy sản tăng lên Bên cạnh đó, việc khai thác đánh bắt của các hộ trên lòng hồ thủy lợi, thủy điện, sông suối thuận lợi nên sản lượng thủy sản trong kỳ tăng lên

* Công nghiệp

- Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp tháng 4 năm 2020

Trang 38

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 4 năm 2020 ước tính giảm 3,1%

so với cùng kỳ năm trước Trong đó, ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,95%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,27%; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,22% và ngành công nghiệp khai khoáng giảm 26,39%

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 4 năm 2020 giảm chủ yếu do chỉ

số ngành sản xuất và phân phối điện và chỉ số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm Thời tiết trên địa bàn đang trong mùa khô hạn, lượng nước trong các hồ chứa giảm thấp

so cùng kỳ năm trước, do đó các đơn vị sản xuất điện đã chủ động điều tiết giảm công suất nhà máy để ổn định sản xuất nên chỉ số ngành sản xuất và phân phối điện giảm

- Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp 4 tháng đầu năm 2020

Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp 4 tháng đầu năm 2020 tăng 8,12% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,33%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 8,86%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử

lý rác thải, nước thải tăng 15,01%

Ước tính một số sản phẩm sản xuất 4 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước như sau: Đá xây dựng 68.377 m3, giảm 41,10%; Tinh bột sắn 122.303 tấn, tăng 1,73%; Đường RE 9.445 tấn, giảm 14,11%; Gạch xây dựng bằng đất sét nung (trừ gốm, sứ) quy chuẩn đạt 12,55 triệu viên, tăng 2,12%; Điện sản xuất 398,11 triệu Kwh, tăng 8,99%

- Ước tính vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh 4 tháng đầu năm 2020 là 413.041 triệu đồng, tăng 5,65%

so với cùng kỳ Trong tổng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, chia ra: nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước cấp tỉnh là 294.846 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 71,38% trong tổng nguồn vốn và tăng 6,51% so với cùng kỳ; nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện là 117.615 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 28,48% trong tổng nguồn vốn và tăng 3,77% so với cùng kỳ; nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước cấp xã là 580 triệu đồng, chiếm 0,14% trong tổng số nguồn vốn

Trang 39

Nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước cấp tỉnh chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực thuỷ lợi, giao thông, giáo dục,

y tế, cấp nước sinh hoạt nông thôn, đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, Nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn như đường giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa

* Thương mại, dịch vụ và giá cả

a) Bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh ước tính tháng 4 năm 2020 đạt 1.152,76 tỷ đồng, giảm 16,95% so với tháng trước và giảm 24,73% so với cùng kỳ năm trước Chia ra, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 1.036,68 tỷ đồng, chiếm 89,93% trong tổng số, giảm 12,06% so với tháng trước và giảm 18,77% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch đạt 69,63 tỷ đồng, chiếm 6,04% trong tổng số, giảm 44,57% so với tháng trước và giảm 58,85% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ khác đạt 46,45 tỷ đồng, chiếm 4,03% trong tổng

số, giảm 44,44% so với tháng trước và giảm 46,04% so với cùng kỳ năm trước

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh 4 tháng đầu năm 2020 ước tính đạt 5.709,13 tỷ đồng, giảm 1,13% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 4.858,53 tỷ đồng, chiếm 85,1% trong tổng số, tăng 1,71% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch đạt 507,96 tỷ đồng, chiếm 8,9% trong tổng số, giảm 20,17% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ khác đạt 342,65 tỷ đồng, chiếm 6% trong tổng số, giảm 4,98% so với cùng kỳ năm trước

b) Vận tải

- Kết quả hoạt động vận tải, kho bãi ước tính tháng 4 năm 2020: Doanh thu vận tải, kho bãi ước tính tháng 4 năm 2020 đạt 77.522,4 triệu đồng, giảm 46,81% so với cùng kỳ năm trước và giảm 43,15% so với tháng trước, cụ thể như sau:

Vận tải hành khách: Doanh thu ước đạt 28.232,8 triệu đồng, giảm 44,74% so với tháng trước; vận chuyển ước đạt 550,95 nghìn lượt khách, giảm 41,70%; luân chuyển ước đạt 67.524,03 nghìn lượt khách.km, giảm 44,41%

Vận tải hàng hoá: Doanh thu ước đạt 48.703,6 triệu đồng, giảm 42,42%; vận chuyển ước đạt 526,42 nghìn tấn, giảm 45,25%; luân chuyển ước đạt 27.185,6 nghìn tấn.km, giảm 44,32%

Hoạt động kho bãi, hỗ trợ vận tải: Doanh thu ước đạt 586,0 triệu đồng, giảm 13,57%

Trang 40

- Kết quả hoạt động vận tải, kho bãi ước tính 4 tháng đầu năm 2020: Doanh thu vận tải, kho bãi ước tính 4 tháng đầu năm 2020 đạt 531.233,2 triệu đồng, giảm 8,95%

so cùng kỳ năm trước, cụ thể như sau:

Vận tải hành khách: Doanh thu ước đạt 198.999,8 triệu đồng, giảm 9,71%; vận chuyển ước đạt 3.661,23 nghìn lượt khách, giảm 9,40%; luân chuyển ước đạt 466.718,28 nghìn lượt khách.km, giảm 8,39%

Vận tải hàng hoá: Doanh thu ước đạt 329.600,4 triệu đồng, giảm 8,62%; vận chuyển ước đạt 3.701,38 nghìn tấn, giảm 7,59%; luân chuyển ước đạt 188.696,38 nghìn tấn.km, giảm 6,37%

Hoạt động kho bãi, hỗ trợ vận tải: Doanh thu ước đạt 2.633,0 triệu đồng, tăng 11,03% c) Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 năm 2020 giảm 1,31% so với tháng trước; giảm 0,50% so với tháng 12 năm trước; tăng 3,02% so với cùng kỳ năm trước; tăng 11,39% so với kỳ gốc 2014; CPI bình quân 4 tháng năm 2020 so với cùng kỳ năm trước tăng 4,61%

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, so với tháng trước có 02 nhóm tăng: nhóm Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,24%; nhóm Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,01% Có 06 nhóm giảm là nhóm Đồ uống và thuốc lá giảm 0,42%; nhóm May mặc,

mũ nón, giầy dép giảm 0,1%; nhóm Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 2,52%; nhóm Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,01%; nhóm Giao thông giảm 12,82%; nhóm Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,19% Có 03 nhóm không biến động giá là nhóm Giáo dục; nhóm Thuốc và dịch vụ y tế; nhóm Bưu chính viễn thông

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LOÀI CÂY BỜI LỜI ĐỎ Ở TỈNH KON TUM 4.2.1 Hiện trạng phân bố, sinh thái loài cây bời lời đỏ tại tỉnh Kon Tum

4.2.1.1 Hiện trạng phân bố loài cây bời lời đỏ tại tỉnh Kon Tum

Trong những năm gần đây, tình hình phát triển Bời lời đỏ trên địa bàn Tây Nguyên tăng lên đáng kể, đặt biệt là mô hình trồng bời lời theo mô hình vườn hộ gia đình Tuy nhiên trong quá trình phát triển vẫn gặp nhiều khó khăn về nguồn giống, trình đồ dân trí, khả năng tiếp thu kỹ thuật của người dân còn hạn chế nên việc phát triển và khai thác rừng trồng trên địa bàn còn gặp không ít khó khó khăn

Để nắm được tình hình diển biến diện tích bời lời đỏ ở tỉnh Kon Tum qua các năm trở lại đây, chúng ta có thể tham khảo ở bảng sau:

Ngày đăng: 27/06/2021, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phạm Hoàng Hộ, 1991, Cây cỏ Việt Nam, NXB khoa học và kỹ thuật Hà nội 6. Lê Đình Khả và các cộng sự, 2003: “Chọn tạo giống và nhân giống cho 1 số câytrồng rừng chủ yếu ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 292 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống và nhân giống cho 1 số cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà nội 6. Lê Đình Khả và các cộng sự
7. Lê Đình Khả, 1970 “Di truyền và chọn giống cây rừng”. Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền và chọn giống cây rừng
8. Lê Đình Khả, 1996, Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ cho việc cung cấp giống cây rừng được cải thiện: “Khôi phục và phát triển lâm nghiệp”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, trang 41 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khôi phục và phát triển lâm nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
10. Lê Đình Khả, 2001: “Chọn giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu”. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN0804. Bộ KHCN&MT, Bộ NN&PTNT, Chương trình KHCN08, 196 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu
11. Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh: 2010“Một số thành tựu về cải thiện giống cây rừng ở nước ta trong những năm gần đây”- Tạp chí NN và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thành tựu về cải thiện giống cây rừng ở nước ta trong những năm gần đây
12. Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Phí Quang Điện, 1990: “Cải thiện giống cây rừng”. Bộ Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện giống cây rừng
13. Lê Đình Khả, Nguyễn Việt Cường, 2001: “Kết quả bước đầu nghiên cứu lai giống một số loài Bạch đàn”. Báo cáo tổng kết đề tài LN 21/96, 54 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu lai giống một số loài Bạch đàn
16. Lê Trần Bì nh, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội, 1997: “Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng”. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
18. Bản tin nông nghiệp. Trồng Bời lời đỏ ở Bắc cạn số ra ngày 24/5/2015 19. Báo Gia lai: “Sốt cây giống Bời lời đỏ” số ra ngày 5/5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sốt cây giống Bời lời đỏ
23. AROMATIC PLANTS OF BANGLADESH: ESSENTIAL OILS OF LEAVES AND FRUITS OF LITSEA GLUTINOSA (LOUR.) C.B. ROBINSON / Jasim Uddin Chowdhury, MD et al / Bangladesh J. Bot. 37(1): 81-83, 2008 (June), http://www.stuartxchange.com/Puso-puso Link
27. Dassanayake, M. D., gen. ed. 1995. A revised handbook to the flora of Ceylon. Vol IX. Amerind Pub. Co., New Delhi. 482 pp.http://www.hear.org/pier/species/litsea_glutinosa.htm Link
1. Bảo Huy (2009), Ước lượng năng lực hấp thụ CO 2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình nông lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai – Tây Nguyên, Việt Nam – Trường Đại học Tây Nguyên Khác
2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1996. Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 483 trang Khác
3. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1997. Quy chế về quản lý nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật. Ban hành theo Quyết định số 2177/QĐ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 30 tháng 12 năm 1997 Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1994. Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93). Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hoá, NXB Nông nghiệp. Hà Nội Khác
9. Lê Đình Khả, 1997, Clonal test and propagation option for natural hybrids of Acacia mangium and A.auriculiformis, The Third Inter. Acacia Workshops, 27 - 30 Octorber, Hà Nội, Việt Nam, 12 trang Khác
14. Lê Khả Kế (1971), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, tập II, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
15. Lê Kim Giang: Nghiên cứu kỹ thuật khai thác cây Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees ở huyện Mang Yang - tỉnh Gia Lai Khác
17. Mai Minh Tuấn, Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện ở Gia Lai Khác
20. Bộ Khoa Học và Công Nghệ, Thông tư số 18/2010/TT-BKHCN ngày 24/12/2014 của quy định về nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w