1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT MDF SAHABAK

28 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN Tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu nông - lâm sản trong khu vực, tỉnh chế biếnsản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, chế biến các mặt hàng đồ gỗ cao cấp Mở rộng và cải ti

Trang 1

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

“ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT MDF SAHABAK”

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

- Tên dự án: Nhà máy sản xuất MDF SAHABAK

- Địa điểm xây dựng: Lô E1, Khu Công Nghiệp Thanh Bình, Huyện Chợ Mới, Tỉnh BắcKạn

- Chủ đầu tư: Ban Quản Lý Khu Công Nghiệp Thanh Bình

- Nguồn vốn: 100% Vốn ngân sách Nhà nước

- Tổng diện tích xây khu đất : 48.600 m2

- Diện tích xây dựng : 19.370 m2

- Diện tích bãi nguyên liệu : 9.963 m2

- Diện tích cây xanh : 3.000 m2

- Diện tích đường giao thông nội bô + Sân : 16.267 m2

II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ trên thế giới tăng đáng kể Trong đó,nước nhập khẩu nhiều nhất là Mỹ và Trung Quốc, sau đó đến các nước EU Trước tìnhhình đó, ngành công nghiệp chế biến gỗ trên thế giới cũng có những thay đổi đáng kể,đặc biệt là các nước Châu Á như: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam,…đãphát triển vô cùng nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng

Nước ta có khoảng hơn 2000 doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp nhà nước

và doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sảnphẩm gỗ tại Việt Nam Nếu không kể năm 2009 do khủng hoảng tài chính, ngành gỗchế biến luôn có tốc độ tăng trưởng ngoạn mục Năm 2004 tăng 88% so với năm 2003(vượt ngưỡng 1 tỷ USD), năm 2005 tăng 35%, năm 2006 là 24,5% Mục tiêu đếnnăm 2020 là 7 tỷ USD, con số này có thể đạt nếu ngành gỗ tiếp tục có tăng trưởng35%/năm Theo Thống kê mới nhất của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam 7 tháng đầunăm cho thấy, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm tăng 22,98% so với cùng kỳ năm

2011, đạt 2,5 tỷ USD Không phải ngẫu nhiên Việt Nam trở thành nhà cung cấp đồ gỗlớn thứ hai sau Trung Quốc vào thị trường Mỹ Các nước khác như Trung Quốc, NhậtBản, Anh, Hàn Quốc cũng là những bạn hàng tiếp theo nhập khẩu nhiều sản phẩm đồ

gỗ của Việt Nam Tuy nhiên trong những tháng qua, xuất khẩu đồ gỗ vẫn tăng nhưng

Trang 2

chỉ ở con số khiêm tốn vì chịu tác động của suy thoái kinh tế thế giới Cho thấy,ngàng chế biến gỗ tại Việt Nam đang phát triển với tốc độ nhanh và trở thành mộttrong 5 mặt hàng chủ lực đem lại kim ngạch xuất khẩu cao nhất Sự phát triển này đãđưa Việt Nam vượt Indonesia và Thái Lan trở thành một trong hai nước xuất khẩu đồ

gỗ đứng đầu Đông Nam Á

Tại những thị trường xuất khẩu của Việt Nam luôn vấp phải những trở ngại dorào cản kỹ thuật của các nước, chi phí đầu vào tăng cao, giảm tính cạnh tranh so vớicác nước khiến cho sản phẩm đồ gỗ của các doanh nghiệp Việt Nam không thuận lợi.Năm 2012, được dự đoán mức tiêu thụ đồ gỗ trên thế giới chỉ tăng 3,3% nhờ vào sựgia tăng tiêu dùng ở những nền kinh tế mới nổi Hiện EU vẫn là thị trường đồ gỗ nộingoại thất lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 44% trong cơ cấu hàng nhập khẩu thế giới.Tuy nhiên, dự đoán mức tiêu thụ đồ gỗ tính chung cho toàn EU sẽ giảm trong năm nay

do suy thoái kinh tế Đối với sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam, Mỹ và EU đangđưa ra nhiều rào cản khắt khe

Hiện nay, ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơhội để phát triển, liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của ViệtNam luôn đứng trong nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mứctăng trưởng trung bình trên 30% Vì vậy, dự án đầu tư xây dựng “ Nhà máy chế biến

gỗ MDF SAHABAK” là rất khả thi, đây là lĩnh vực rất nhiều tiềm năng và lợi thế.Xuất phát từ kết quả thăm dò nhu cầu sử dụng đồ gỗ Ban quản lý khu côngnghiệp Thanh Bình - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn quyết định lập dự án đầu tư:Xây dựng Nhà máy sản xuất MDF SAHABAK

III MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu nông - lâm sản trong khu vực, tỉnh chế biếnsản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, chế biến các mặt hàng đồ gỗ cao cấp

Mở rộng và cải tiến dây chuyền công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm đápứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Đạt được mục tiêu tạo lợi nhuận và thu hút ngoại tệ, góp phần thực hiện mụctiêu kế hoạch kinh tế - xã hội Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn

Tạo công ăn việc làm cho khoảng 1500 lao động trong và ngoài tỉnh

IV CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

1 Giải pháp tổng mặt bằng xây dựng nhà máy

Trang 3

Diện tích mặt bằng nhà máy là 4.86 (ha), với chiều dài từ hướng Đông – Tây là289(m) và chiều rộng từ Bắc – Nam là 203,35(m) Chiều dài yêu cầu của dây truyềncông nghệ là 162 (m).

- Bãi chứa nguyên liệu (Gỗ tròn) ngoài trời bố trí sát bãi chứa nguyên liệu củanhà máy Ván thanh đang được xây dựng , thuận tiện cho việc vận chuyển và vận hànhsản xuất cho cả hai nhà máy

- Các công đoạn tiếp theo của dây chuyền được bố trí nối tiếp từ Bãi chứanguyên liệu chạy dài về phía Đông của nhà máy theo thứ tự: Khu sử lý dăm – Trạmcung cấp năng lượng – Dây truyền sản xuất chính – Kho bán thành phẩm – Kho chứasản phẩm

- Tại khu vực xuất sản phẩm có qui hoạch một bãi đủ rộng để xe ô tô ra, vào lấysản phẩm Các xe vận chuyển ván MDF ra cổng chính của nhà máy

- Các công trình phụ trợ như: Trạm biến áp, xưởng cơ điện, bể chứa nước….được bố trí sát hàng rào phía bắc

- Trạm cấp nước và trạm xử lý nước thải bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc cấpnước và xử lý nước thải của toàn nhà máy

- Khu hành chính bố trí về phía Đông của nhà máy cạnh đường (D2) của khucông nghiệp Khu này có lối vào riêng và ngăn cách với khu sản xuất bằng dải câyxanh cách ly

- Giao thông nội bộ nhà máy được qui hoạch theo dạng ô cờ, đảm bảo giaothông thuận tiện đến tất cả các công đoạn sản xuất, đáp ứng đúng qui định về an toànphòng cháy – chữa cháy Toàn nhà máy có 02 cổng ra vào:

2 Giải pháp kiến trúc.

Căn cứ vào công nghệ sản xuất, quy mô xây dựng công trình, điều kiện khí hậu,khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như điều kiện thi công, các giải pháp kiến trúcđược chọn đảm bảo sự hài hoà giữa hình khối, đường nét công nghiệp với vật liệu baoche, đảm bảo nhẹ nhàng thanh thoát, thẩm mỹ công nghiệp cao, thể hiện ở 4 giải phápchính:

- Phân xưởng sản xuất chính và kho thành phẩm , yêu cầu nhịp lớn được baoche bằng tôn lượn sóng, với các băng cửa sổ bằng kính dầy hoặc kính có cốt, tạo nên

sự hiện đại của công trình và đảm bảo cho việc xây lắp nhanh

Trang 4

- Khu cung cấp năng lượng , tháp đỡ silô sợi, tháp đỡ ống phóng , ống khói

được làm bằng kết cấu thép

- Các công trình phụ trợ có độ cao < 10 m như các kho xưởng, sử dụng mái nhẹ

bằng tôn sóng, xây bao bằng gạch với các băng cửa sổ kính

- Khu hành chính, các công trình phụ trợ , giải pháp kiến trúc là tường xây

gạch, cột, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ

3 Giải pháp kết cấu

a Xử lý nền móng.

Tham khảo kết quả kháo sát địa chất công trình lân cận thấy rằng các lớp 2, 3, 4, là

những lớp đất tương đối tốt, có sức chịu tải lớn và độ biến dạng trung bình với R0 =

1,6 - 4 kG/cm2 (tùy theo từng lớp)

b Kết cấu phần thân các công trình.

Các công trình sản xuất chính chịu tải trọng lớn như: Nhà nghiền , tháp đỡ ống phóng,

tháp đỡ si lô sợi, khu cung cấp năng lương , Phân xưởng sản xuất ,và nhà kho sử dụng

kết cấu thép , lợp mái và bao che bằng tôn lượn sóng

Các công trình phụ trợ như: Nhà điều hành , bể nước, trạm biến áp kết cấu bê tông cốt

thép đổ tại chỗ , tường xây bao bằng gạch

- Đường phụ rộng 4.5 m, bê tông không cốt

thép dày 200mm trên nền đá cấp phối lèn

chặt dày 300mm kể cả bãi

36.340 Bê tông không cốt thép

3-4 Phân xưởng sản xuất – kho thành phẩm 14.580 Cọc BTCT Kết cấu

Trang 5

7 Kho chứa dăm 1000 Cọc BTCT Kết cấu

4 Giải pháp san nền - đường giao thông

a Hiện trạng địa hình san nền.

Khu đất xây dựng dự án đã được san lấp mặt bằng với cao độ san nền từ +8,10m đến

+8,80m thuộc lô đất E1 của dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công

nghiệp Thanh Bình, tỉnh Bắc Kạn

b Giải pháp san nền

Cao độ, hướng dốc, độ dốc san nền.

Cao độ san nền thấp nhất: 8,10m; Cao độ san nền cao nhất: 8,80m

Khu vực san nền được thiết kế theo lô đất, tạo hướng dốc về phía trục đường giao

thông D2, từ đó nước được thu vào hệ thống thoát nước mưa đặt dưới vỉa hè và thoát

ra hệ thống thoát nước mưa chung Độ dốc san nền: 0,23%

Vật liệu đắp nền.

Vật liệu dùng để san nền: dùng đất đồi

c Giải pháp thiết kế đường giao thông

Nguyên tắc chung.

Tổ chức mạng giao thông nội bộ hợp lý và phù hợp với công nghệ của nhà máy

Liên hệ thuận tiện với mạng giao thông bên ngoài

Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến.

Loại đường : Đường công nghiệp

Tốc độ tính toán : 20km/h

Độ dốc dọc tối đa : 6%

Trang 6

Các thông số kỹ thuật: Lựa chọn kết cấu áo đường cứng BTXM đổ tại chỗ với các

thông số tính toán như sau:

+ Tải trọng tính toán tiêu chuẩn: Tải trọng trục tiêu chuẩn 12000daN, tải trọngbánh tiêu chuẩn P = 6000 daN

+ Hệ số xung kích 1,15

+ Tải trọng bánh tính toán: Ptt= 6000 x 1,15 = 6900 daN

+ Đường kính vệt bánh xe tính toán : D0= 33cm; R = 16,5cm

Kết cấu áo đường:

+ Mặt đường bê tông xi măng mác 350, dày 25cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày : 20 cm

+ Đất cấp phối đầm nén đạt K = 0,98, dầy 30 cm

+ Phần nền đường phía dưới đầm nén K = 0,95

Nền đường

Vật liệu đắp nền đường sử dụng đất cấp phối đồi

Độ chặt đầm nén: Nền đường K=0,95, riêng 30Cm đất cấp phối sát đáy áo đườngK=0,98 đảm bảo Eo=40Mpa

Nền đường tiến hành trên nền san nền hoàn thiện

Kết cấu bó vỉa, đan rãnh

Trang 7

Bó vỉa sử dụng bê tông đúc sẵn mác 250, kích thước 230x260mm.

Đan rãnh sử dụng bê tông đúc sẵn mác 200 có kích thước 250x500x60mm

Bảng 5.2: Bảng thống kê khối lượng đường giao thông

1 Diện tích mặt đường giao thông, sân m2 16.267,00

2 Diện tích sân bãi chứa nguyên liệu m2 9.963,00

3 Khối lượng đào khuôn đường giao thông, sân

5 Giải pháp về nguồn nguyên liệu

Tại tỉnh Bắc Kạn, diện tích rừng hiện có là 274.358 ha, trong đó rừng tự nhiên là228.718 ha, rừng trồng là 45.641 ha (có 3.162 ha là rừng trồng mới), độ che phủ đạt55,7% Như vậy có thể nói tại Bắc Kạn có diện tích rừng lớn, đặc biệt là diện tích rừngtrồng, đây là một thuận lợi để tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất các sảnphẩm từ gỗ Quyết định số 4040/2009/QĐ –UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 củaUBND tỉnh Bắc Kạn về việc Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh BắcKạn giai đọan 2009-2015, định hướng dến năm 2020 nêu rõ :

- Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung và ổn định phục vụ cho Công nghiệpsản xuất MDF , các nhu cầu lâm sản cho tiêu dùng xây dựng , gỗ gia dụng cụ thể nhưsau:

+ Giai đoạn 2009-2010 bình quân hàng năm cung cấp 100.00 m3

+ Giai đoạn 2011-2015 bình quân hàng năm cung cấp 300.00 m3 – 500.000 m3

+ Giai đoạn 2016-2020 bình quân hàng năm cung cấp trên 500.000 m3

6 Giải pháp về công nghệ

Tóm tắt quy trình sản xuất MDF

Trang 8

Mô tả quá trình công nghệ như sau:

6.1 Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu: Gỗ nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất

MDF là gỗ rừng trồng (tỷ trọng 0,69 tấn/m3 ở độ ẩm 15%) Gỗ được khai thác và thumua từ rừng nguyên liệu và gia công theo kích thước yêu cầu ( độ ẩm 60-100%, chiềudài trung bình 2 m, đường kính từ 5 cm – 15 cm ), gỗ không mục nát đưa về bãi chứanguyên liệu của nhà máy nhà máy bằng ô tô Các loại nguyên liệu này được chuyênchở về nhà máy bằng ÔTô và đưa vào các kho chứa (dạng bồn chứa, kho kín )

6.2 Công đoạn bóc vỏ: Gỗ nguyên liệu được vào hệ thống sàng rung đưa vào

máy bóc vỏ có công suất 26 tấn /h Tỷ lệ vỏ chấp nhận không được lớn hơn 5-8%

Nguyên liệu gỗ trònBóc vỏBăm Dăm

Trạm năng lượngSấy sợi

Rửa , Sàng Dăm Nghiền sợi

Ép sơ bộ

Ép nhiệt

Trải thảm

Xử lý ván thôĐóng kiện

Cắt cạnh thảm

Ép nhiệtNhập kho

Chà bóngKeo dán và các

hoá chất

Trang 9

6.3 Công đoạn băm dăm: Gỗ sau khi bóc vỏ được đưa vào máy băm dăm theo

hệ thống máng cấp phôi để băm dăm theo kích thước quy định Dăm sau khi băm đượcbăng tải vận chuyển đến kho chứa dăm

6.4 Công đoạn sàng dăm: Dăm gỗ được máy xúc đổ lên băng tải qua các ống

từ tính để loại bỏ kim loại và tới máy sàng dăm Máy sàng dăm có 3 lưới sàng với cáckích thước lỗ khác nhau, dăm có kích thước quá cỡ được đưa lại máy băm để băm lại,dăm quá nhỏ bị loại để làm nhiên liệu đốt Dăm đủ tiêu chuẩn (trên 95%) được đưavào công đoạn làm sạch dăm Các công đoạn trên hoàn toàn tự động và được điềuchỉnh theo yêu cầu

6.5 Công đoạn làm sạch dăm: Dăm được làm sạch làm sạch phương pháp

khô.Việc áp dụng này sẽ tiết kiệm chi phí về nước, điện năng và chi phí xử lý nướcthải, thân thiện với môi trường

Tùy theo đặc điểm của nguyên liêu đầu vào và yêu cầu sản phẩm, đôi khi cũng

có thể bỏ qua công đọan này

6.6 Công đoạn nghiền dăm: Dăm trong trạng thái hấp áp lực được băng tải

đưa vào máy nghiền để tách sợi gỗ với đường kính khoảng 0,1 (mm) Đồng thời với

hệ thống nghiền dăm là hệ thống bơm cấp nhũ tương (Parafin) trộn với dăm để làmgiảm ma sát cho máy nghiền, bảo vệ sợi gỗ không bị xước và tăng khả năng chịu ẩmcủa ván sau này

6.7 Công đoạn trộn keo: Keo, chất đóng rắn và các phụ gia khác (nếu cần)

được pha trộn theo tỷ lệ quy định bằng thiết bị cân trộn tự động Hỗn hợp dung dịchkeo được đồng thời phun vào ống vận chuyển sợi đến máy sấy Lượng keo được điềuchỉnh tự động phun phù hợp với chất liệu keo, số lượng sợi gỗ, loại gỗ

6.8 Công đoạn sấy sợi: Các sợi gỗ đã trộn keo được nén áp lực bằng khí nóng

thổi vào hệ thống sấy kiểu ống trong suốt thời gian sấy Mục đích sấy sợi là để giảmlượng hơi nước trong sợi xuống mức thấp nhất, đảm bảo sự kết dính của ván sau này.Nhiệt độ khí ở đầu và cuối đường ống sấy là 180 và 70 0C Sợi gỗ có độ ẩm từ 100%xuống 9-15% qua sấy

6.9 Công đoạn trải thảm: Đây là công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền

sản xuất Hệ thống phun sợi gỗ lên băng tải dạng lưới thép dày chạy liên tục, phía dưới

có hệ thống hút chân không làm cho các sợi gỗ ép xuống ván phân bố đồng đều trêntoàn bộ thảm cả chiều dọc và chiều ngang Trên bề mặt thảm có bố trí hệ thống hút sợi

Trang 10

thừa (scalper) và được vận chuyển quay lại thùng chứa sợi Toàn bộ hệ thống đượcđiều khiển tự động từ khâu đo tỷ trọng, khối lượng, độ dày tương ứng, phát hiện kimlọai Thảm sợi đạt tiêu chuẩn mới cho phép chuyển sang giai đoạn ép

6.10 Công đoạn ép sơ bộ: Thảm sợi đưa vào máy ép sơ bộ dạng băng tải chạy

liên tục giữa các ru lô ép Qua máy ép sợi sơ bộ, chiều dày thảm sợi giảm xuống còn1/3-1/4 so với lúc trải thảm ban đầu, ép sợi sơ bộ tạo điều kiện liên kết ban đầu giữacác sợi gỗ và thảm sợi có độ cứng vững nhất định đảm bảo cho việc, xén cạnh và vậnchuyển tiếp vào máy ép

6.11 Công đoạn cắt tấm: Sau khi ép sơ bộ, tấm thảm được cắt hai cạnh bên.

Hai cưa cắt cạnh có thể điều chỉnh theo chiều rộng ván và làm việc theo kiểu hànhtrình trong khi băng chuyền trở ván vẫn chạy Sau hệ thống cắt là hệ băng chuyền tăngtốc đưa tấm thảm vào bộ phận tiếp phôi vào máy ép Ngoài ra các tấm thảm này còn cóthể được xếp chồng lên nhau để sản xuất ván có chiều dày lớn hơn Trong công đoạn

sử dụng ép liên tục nên không có công đoạn cắt ngang tấm thảm

6.12 Công đoạn ép nhiệt: Đây là hệ thống ép liên tục, các tấm thảm được đưa

vào bộ phận cấp phôi của máy ép Máy ép sử dụng nhiệt từ dầu nhiệt Các thông số về

áp lực, tốc độ, thời gian ép phụ thuộc vào tỷ trọng gỗ, chất lượng keo và được điềukhiển hòan tòan tự động Trong công nghệ ép liên tục, thảm được ép liên tục giữa haibăng tải thép của máy ép

6.13 Công đoạn làm nguội, cắt theo kích thước: Ván được cắt thành các tấm

ván chủ theo kích thước được tính tóan trước để phù hợp với kích thước sau cùng củatấm ván thánh phẩm bằng hệ thống cưa cắt xéo kiểu đôi và cưa rẻo cạnh Kích thước

có thể điều chỉnh theo yêu cầu Ván sau khi ép được kiểm tra tỉ trọng, chiều dày, pháthiện bóng khí, loại không đạt tiêu chuẩn được vận chuyển ra khu vực riêng Ván đủtiêu chuẩn được làm nguội trên hệ thống xoay có nhiều giá đỡ để ổn định độ kết dínhcủa keo và ổn định chất lượng ván

6.14 Công đoạn chà nhẵn hai mặt và cưa cắt thành ván thành phẩm: Ván

chủ được xe nâng xếp lên hệ thống cấp tự động và đẩy từng tấm ván vào máy chànhám Máy chà nhám loại băng rộng 3 hoặc 4 ru lô, có phần chà thô và chà tinh đồngthời cả hai mặt đảm bảo độ dày đồng đều cho ván Sau đó ván chủ được cưa cắt thànhcác tấm ván thành phẩm với các kích cở khác nhau theo yêu cầu (Ví dụ : 4x8’, 5x8’,6x8’, 4x9’,5x 9’ )

Trang 11

6.15 Phân loại và đóng gói: Ván được phân loại dựa theo chất lượng bề mặt

bằng hệ thống soi Sau khi phân loại ván được xếp lên các pallet và dùng bao ni lôngđóng gói và chuyển về kho thành phẩm

V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP

1 Đánh giá tác động môi trường

a) Giai đoạn xây dựng Nhà máy

Giai đoạn thi công xây dựng bao gồm các hoạt động sau:

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại Nhà máy: Hệ thống đường giao thông,cấp nước, thoát nước, cấp điện,…

- Xây dựng các hạng mục công trình nhà xưởng: Bãi nguyên liệu, nhà xưởng sảnxuất, nhà xưởng phụ trợ,…

Các tác động chính đến môi trường tự nhiên giai đoạn thi công xây dựng gồm:

- Bụi đất, bụi cát trong quá trình vận chuyển, thi công lên người công nhân laođộng, nhân dân sống xung quanh và hệ sinh thái Đặc biệt là ô nhiễm bụi do rơi vãi đất

đá trong quá trình chuyên chở

- Bụi, khí độc, mùi (SO2, NOx, CO, hơi xăng, dầu ) do các phương tiện GTVT,máy móc thi công xây dựng

- Tiếng ồn, rung động từ các phương tiện GTVT và máy móc thi công

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Tuy nhiên, nước thải loại nàythường có lưu lượng thấp, gây ô nhiễm cục bộ và không liên tục

- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng Nhà máy sẽ cuốn theo đất cát rơi vãi xuốngmương thoát nước chung

- Rác thải: chủ yếu là sắt vụn, gỗ cốtpha, rác thải sinh hoạt Lượng CTR nàythường được thu gom tận dụng hoặc dùng để san lấp mặt bằng

b) Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động

Tác động đến môi trường không khí, Bụi từ quá trình sản xuất MDF

Bụi chủ yếu phát sinh từ các khâu: băm dăm, nghiền dăm, sấy, sàng, định hình,chà bóng và cắt ván MDF, Trong công đoạn băm và nghiền dăm do độ ẩm trong gỗnguyên liệu cao và kích thước dăm lớn nên bụi phát sinh ở mức độ hạn chế hơn cáccông đoạn khác Bụi sẽ chủ yếu phát sinh trong các công đoạn sau sẽ được đánh giá

Trang 12

chi tiết: Dây chuyền băm và nghiền dăm ; Dây chuyền định hình ; Dây chuyền ép ;Dây chuyền chà bóng và Dây chuyền cắt

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tải lượng

ô nhiễm bụi do các quá trình băm dăm, định hình, ép, chà bóng và cưa cắt

Khí thải và bụi từ lò đốt

Công nghệ tiên tiến của các nước EU cho phép tận dụng mùn cưa, vỏ bào, dăm gỗ, vỏcây,… trong quá trình sản xuất MDF để làm nhiên liệu cho trạm năng lượng (lò đốtcung cấp hơi nóng) Khối lượng nhiên liệu cho lò đốt khoảng 3 tấn/h Buồng đốt củatrạm năng lượng thuộc loại buồng đốt ghi Không khí cần cho sự cháy được quạt vàodưới mặt ghi và đi lên trên tham gia vào quá trình cháy Khí cháy có nhiệt độ cao điqua các hàng ống lửa của lò, sau khi truyền nhiệt cho áo nước bên ngoài làm nước sinhhơi, khói lò được gom thải ra ngoài qua ống khói Trước khi thải ra môi trường sẽđược xử lý bụi và khí thải Dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ cao, khoảng 120 ~

1500C Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩm cháy của gỗ, chủ yếu là cáckhí CO2, CO, N2, kèm theo các chất bốc trong củi không kịp cháy hết, oxy dư và trobụi bay theo dòng khí Thành phần khí thải có thể thay đổi rất lớn tùy thuộc vào chế độcháy trên mặt ghi Ở chế độ cháy tốt, khí thải mang theo rất ít các chất bốc trong gỗ -củi nên nhìn thấy khí trong hay có màu xám nhạt

Hơi keo và dung môi hữu cơ

Ure formaldehyt là chất keo tổng hợp tạo ra từ bể phản ứng giữa urê và formalin (nước+ 37% formaldehyt) ở nhiệt độ thích hợp Trong quá trình phản ứng có sử dụng NaOH10% và CH3COOH Sản phẩm U-F thường được dùng trong ngành ván gỗ ép như là

chất kết dính Trong quá trình pha chế keo, mặc dù được thực hiện tự động và kín hoàn

toàn xong sự bay hơi của keo UF/MUF sẽ vẫn xảy ra và phát tán ra môi trường bênngoài

Tác động đến môi trường nước

Nước thải từ công đoạn nghiền dăm

Nhà máy sử dụng công nghệ làm sạch dăm theo phương pháp khô nên không phát sinhnước thải từ công đoạn này Tại công đoạn nghiền dăm, nước thải phát sinh từ gỗnguyên liệu

Nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi chứa nguyên liệu

Trang 13

Gỗ nguyên liệu tập kết về nhà máy trong điều kiện để ngoài trời, độ ẩm trong khôngkhí cao và trời mưa sẽ khiến gỗ tự phân hủy Khi gặp trời mưa, nước mưa chảy trànqua bãi gỗ sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm Quan sát tại Nhà máy MDF GERUCOQuảng Trị cho thấy, nước mưa chảy qua bãi gỗ có mầu tối và mùi hôi thối, ô nhiễmchủ yếu là ô nhiễm hữu cơ và TSS.

Nước thải sinh hoạt:

Với tổng số lượng công nhân của Nhà máy là 123 người, trung bình sử dụng 60lít/người/ngày đêm thì lượng nước thải sinh hoạt là 5,9 m3/ngày đêm (Nước thải sinhhoạt được tính bằng 80% lượng nước sạch sử dụng)

Chất thải rắn

CTR sinh hoạt: CTR sinh hoạt của Nhà máy sau khi đưa vào sử dụng sẽ phát sinh từ:

khu nấu bếp, nhà ăn ca của công nhân, khu nhà ở của công nhân, khu văn phòng Dựbáo lượng rác thải ra sẽ là khoảng 61,5 kg/ngày đêm

CTR sản xuất không nguy hại: Với đặc thù sản xuất ván MDF, Nhà máy sẽ phát sinh

rác thải chủ yếu ở các dạng như: Vỏ cây ; Dăm gỗ, mảnh gỗ, Bbao bì carton, nilon,giấy, giẻ lau với một lượng đáng kể

CTR nguy hại: Với đặc thù sản xuất ván MDF, Nhà máy sẽ phát sinh các loại CTR

nguy hại sau: Bao bì, chai lọ,… dung môi, Cặn sơn, cặn dầu ; Ghẻ lau chứa dầu mỡ ;Keo, bao bì đựng hóa chất ; Than hoạt tính bỏ ; Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải

Tác động đến môi trường đất

Chất thải từ nhà máy, đặc biệt là nước thải, CTR nguy hại, nếu không được thu gom

và xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường đất Đặc biệt là nước thải có hàm lượng

Trang 14

COD và BOD cao (gây ô nhiễm môi trường nước trực tiếp và gián tiếp gây ô nhiễm đất, hệ sinh thái, ) CTR nguy hại gây ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí và

ảnh hưởng đến hệ sinh thái

Dự báo sự cố môi trường

Các sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn đưa Nhà máy đi vào khai thác vậnhành có thể xảy ra bao gồm:

- Sự cố tai nạn lao động: Tai nạn lao động hoàn toàn có thể xảy ra đối với người

công nhân Có rất nhiều các tai nạn lao động có thể xảy ra tại nhà máy: ngộ độc, khíthải, bỏng, đứt tai, chân,…

- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Ở Việt Nam hiện nay đã từng xảy ra rất nhiều

trường hợp ngộ độc thực phẩm trong các nhà máy công nghiệp Nguyên nhân chủ yếu

là do công tác vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được quan tâm thích đáng

- Sự cố cháy nổ: Đây là sự cố cần đặc biệt chú ý trong quá trình hoạt động sản

xuất của Nhà máy Thiệt hại do sự cố cháy nổ thường rất lớn và để lại hậu quả lâu dàicho doanh nghiệp Đặc biệt, sản phẩm cũng như nguyên liệu của nhà máy rất dễ cháy

- Sự cố lò đốt: Xảy ra khi công tác vận hành các lò này không đúng theo quy

định, gây nổ, vỡ,…

- Sự cố hư hỏng hệ thống xử lý môi trường: Khi hệ thống xử lý nước thải, khí

thải tại Nhà máy gặp sự cố không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả sẽ gây ra

ô nhiễm môi trường không khí cho khu vực xung quanh

2 Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

a) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn xây dựng

Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

Các công đoạn trong quá trình thi công xây dựng như làm đường, xây dựng, phun sơn,hàn kim loại hầu như được thực hiện ngoài trời Do đó, các chất ô nhiễm dễ dàngkhuyếch tán vào môi trường không khí Ngoài ra có sử dụng các biện pháp sau:

- Các xe máy vận chuyển đất đá san nền không được làm rơi vãi trên đường, xevận chuyển nguyên vật liệu xây dựng phải có bạt che phủ

- Các tuyến đường vận chuyển phải được làm ẩm thường xuyên

Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

- Kiểm tra mức ồn của thiết bị, nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép (GHCP)thì phải lắp các thiết bị giảm âm

Ngày đăng: 27/06/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w