TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN HỆ THỐNG E-LEARNING TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ A
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN HỆ THỐNG
E-LEARNING TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI
Sinh viên: Đặng Văn Sáng GVHD: ThS Trần Đức Trí Lớp: K50-TMĐT
MSV: 16K4041103Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Trong quá trình thực tập cuối khóa tại Học viện đào tạo quốc tế ANI, em đã nhận được nhiều nguồn động viên và sự giúp đỡ to lớn và tận tình từ nhà trường, thầy
cô, bạn bè và các anh chị tại Học viện đào tạo quốc tế ANI.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, cùng toàn thể giảng viên chuyên ngành Thương Mại Điện Tử - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, hỗ trợ hoàn thành tốt khóa luận của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc TrẦn Thái Hòa và những anh chị tại Học viện đào tạo quốc tế ANI đã tạo nhiều điều kiện và hỗ trợ nhiệt tình giúp em có nhiều kiến thức bổ ích để hoàn thiện bài khóa luận này.
Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Trần Đức Trí đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều thời gian và công sức trong việc hướng dẫn, định hướng em trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Và cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình; bạn bè những người đã luôn bên cạnh chia sẻ; động viên; giúp đỡ em có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như thời gian, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên trong quá trình thực hiện bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô giáo, những người quan tâm đến đề tài này
sẽ có đóng góp ý kiến để bài khóa luận thêm phần hoàn thiện hơn Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 21 tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đặng Văn Sáng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 2
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC HÌNH 6
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
3.1 Đối tượng nghiên cứu 9
3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
4.1 Điều tra sơ bộ 11
4.2 Điều tra chính thức 11
4.3 Phương pháp phân tích 12
4.4 Quy trình xử lý số liệu 14
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG E-LEARNING 17
1.1 Tổng quan về hệ thống E-learning 17
1.1.1 Khái niệm về E-learning 17
1.1.2 Một số hình thức E-learning 18
1.1.3 Những đặc điểm của đào tạo trực tuyến 19
1.1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong e-learning 20
1.1.5 Lợi ích E-learning 20
1.1.6 Ưu điểm và Nhược điểm của phương pháp 22
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Mod
e-learning) của (Davis & cộng sự,1989) 24
1.2.2.2 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 26
1.2.2.3 Mô hình chấp nhận ELAM 28
1.2.2.4 Mô hình C-TAM-TPB 31
1.3 Mô hình tham khảo và đề xuất: 32
1.4 Thiết kế thang đo 36
1.5 Tình hình ứng dụng E-learning 39
1.5.1 Trên thế giới 39
1.5.2 Tại Việt Nam 41
1.5.3 Ứng dụng hệ thống E-learning tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và trên địa bàn thành phố Huế nói riêng 42
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN HỆ THỐNG E-LEARNING TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI 44
2.1 Tổng quan về Học viện đào tạo quốc tế ANI 44
2.1.1 Giới thiệu chung về Học viện đào tạo quốc tế ANI 44
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 44
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 46
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 46
2.1.4 Sản phẩm dịch vụ của Học viện đào tạo quốc tế ANI 48
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh và Một số quan điểm về tình hình hoạt động hiện tại của Học viện đào tạo quốc tế ANI 55
2.1.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Học viện đào tạo quốc tế ANI 55
2.1.5.2 Một số quan điểm về tình hình hoạt động hiện tại của Học viện đào tạo quốc tế ANI( đến tháng 12/2019) 57
2.2 Thực trạng việc tiếp nhận hệ thống e-learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 59
2.3 Kết quả nghiên cứu khả năng tiếp nhận hệ thống E-learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.3.3 Kiểm định One Sample T-test 73
2.3.3.1 Kiểm định One Sample T-test với biến độc lập 73
2.3.3.1.1 Nhận thức tiện ích 73
2.3.3.1.2 Nhận thức dễ sử dụng 75
2.3.3.1.3 Chuẩn chủ quan 76
2.3.3.1.4 Nhận thức kiểm soát hành vi 77
2.3.3.1.5 Niềm tin 78
2.3.3.2 Kiểm định One Sample T-test với biến phụ thuộc 79
2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 81
2.3.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập 82
2.3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 84
2.3.5 Phân tích tương quan và hồi quy 85
2.3.5.1 Phân tích tương quan 85
2.3.5.2 Phân tích hồi quy 87
2.3.6 Kiểm định sự khác biệt về khả năng tiếp nhận hệ thống e-learning trong hoạt động giảng dạy theo các đặc điểm giới tính và độ tuổi 90
2.3.6.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính 90
2.3.6.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi 91
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 93
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG HỆ THỐNG E-LEARNING VÀO HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI 94
3.1 Định hướng 94
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp nhận hệ thống E-learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 94
3.2.1 Nâng cao nhận thức tính dễ sử dụng về hệ thống e-learning cho giáo viên và học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 95
3.2.2 Nâng cao nhận thức tính hữu ích về hệ thống e-learning cho giáo viên và học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 95
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6PHẦN III KẾT LUẬN 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị đối với Học viện đào tạo quốc tế ANI 99
3 Hạn chế của đề tài 100
4 Đóng góp mới của đề tài 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải Từ tiếng Anh
CNTT Công nghệ thông tin
ANI Học viện đào tạo quốc tế ANI Academy of Network & Innovations
CMCN Cách mạng công nghiệp
CSVC Cơ sở vật chất
NCKH Nghiên cứu khoa học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8SVTH: Đặng Văn Sáng 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ I.1: Tiến trình nghiên cứu 11
Sơ đồ 1.2: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 24
Sơ đồ 1.3: Mô hình UTAUT gốc 26
Sơ đồ 1.4: Mô hình chấp nhận e-learning ELAM 30
Sơ đồ 1.5: Mô hình C-TAM-TPB 31
Sơ đồ 1.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 33
Sơ đồ 2.7: Cơ cấu tổ chức của Học viện đào tạo quốc tế ANI 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh ưu điểm và nhược điểm cho phương pháp học truyền thống và phương
pháp học E-learning 22
Bảng 1.2: Hệ thống E-learning của Topica & Edumall 41
Bảng 2.3: Doanh thu và chi phí/tháng 55
Bảng 2.4: Phản ánh tình hình số lượng học viên đang theo học tại Học Viện ANI 56
Bảng 2.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến độc lập 68
Bảng 2.6: Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc 71
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa các biến quan sát thuộc nhóm “ Nhận thức hữu ích” 73
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa các biến quan sát thuộc nhóm “Nhận thức dễ sử dụng” 74
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa các biến quan sát thuộc nhóm “Chuẩn chủ quan” 75
Bảng 2.10: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa các biến quan sát thuộc nhóm “Nhận thức kiểm soát hành vi” 76
Bảng 2.11: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa các biến quan sát thuộc nhóm “Niềm tin” 78
Bảng 2.12: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa các biến quan sát thuộc nhóm “Khả năng tiếp nhận” 79
Bảng 2.13: Kiểm định KMO và Barlett (biến độc lập) 81
Bảng 2.14: Phân nhóm nhân tố 81
Bảng 2.15: Kiểm định KMO và Barlett (biến phụ thuộc) 83 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10SVTH: Đặng Văn Sáng 4
Bảng 2.17: Thống kê phân tích của hệ số hồi quy 85Bảng 2.18: Kết quả kiểm định Levene test theo giới tính 89Bảng 2.19: Kết quả kiểm định ANOVA về khả năng tiếp nhận e-learning trong hoạt độnggiảng dạy theo nhóm giới tính 89Bảng 2.20: Kết quả kiểm định Levene test theo độ tuổi
89Bảng 2.21: Kết quả kiểm định ANOVA về khả năng tiếp nhận e-learning trong hoạt độnggiảng dạy theo độ tuổi 90
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu về giới tính 63
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu về độ tuổi 64
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu về công việc 64
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu về trình độ học vấn 65
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu về việc có đang sử dụng các ứng dụng E-learning 66
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tần suất sử dụng các ứng dụng e-learning 67
Biểu đồ 2.7: Tần số của phần dư chuẩn hóa 88
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, với các phát minh công nghệ mới cótính đột phá và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống con người.Tại Việt Nam, CMCN 4.0 đang hình thành trên mọi lĩnh vực và phát triển nhanh gópphần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong đó, CMCN 4.0 đóng vai trò lớn trong việc thúcđẩy việc giáo dục tân tiến hơn, con người có thể tiếp cận với nền trí thức nhân loại dễdàng hơn và kết nối gần hơn với chi phí rẻ hơn
Hệ thống E-learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi khi tận dụng tiến bộ củaphương tiện điện tử Internet để truyền tải các kỹ năng kiến thức đến những người học là
cá nhân và các tổ chức ở bất kỳ nơi nào trên thế giới tại bất kỳ thời điểm nào và bất cứđâu Với các công cụ đào tạo truyền thống phong phú và đa dạng, cộng đồng người họconline và các buổi hội nghị thảo luận trực tuyến, hệ thống E-learning giúp mọi người mởrộng cơ hội tiếp cận với các khóa học đào tạo nhưng lại giúp giảm nhiều chi phí E-learning dựa trên Internet nên cho phép người học có thể học mọi lúc mọi nơi và chủđộng trong việc lên kế hoạch học tập, cho phép người dạy học cập nhật nội dung dạy mộtcách thường xuyên và có thể nắm bắt mức độ thu nhận kiến thức của người học thông qua
hệ thống tự đánh giá và kiểm tra thường xuyên
Nhận thức được tầm quan trọng và tương lai phát triển của hệ thống e-learning Cùng với
dự định của Học viện đào tạo quốc tế ANI muốn xây dựng các khóa học trực tuyến để bắtkịp xu hướng và phát triển hơn nữa trước các đối thủ như: Hệ thống anh ngữ AMA,AMES Mặc dù, ANI vẫn đang dạy theo hình thức truyền thống là chính nhưng nhằm đadạng hình thức cung cấp dịch vụ đào tạo và ứng dụng CNTT nhiều vào việc giảng dạy vàhọc tập để tạo ra sự khác biệt trong việc cung cấp dịch vụ để cạnh tranh tốt với các đơn vịtrên cũng là thực tế của sự đổi mới và phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14SVTH: Đặng Văn Sáng 8
Tuy nhiên, hiện nay việc tiếp nhận hệ thống E-learning tại các trung tâm dạy ngoại ngữchưa thật sự được chú trọng và tại Học viện đào tạo quốc tế ANI chưa được phát triểnmạnh
Qua đó việc nhận diện, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình ảnh hưởngđến quyết định tiếp nhận hệ thống E-learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện ANInên tôi quyết định chọn đề tài:“Nghiên cứu khả năng tiếp nhận hệ thống E-learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI”. Huy vọng với nghiên cứu củamình phần nào giúp giáo viên và học viên có được thông tin quyết định ứng dụng hệthống E-learning trong hoạt động giảng dạy, đồng thời giúp giáo viên và học viên có đượcmột môi trường e-learning để làm việc và học tập hiệu quả hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định được các nhân tố tác động đến việc tiếp nhận hệ thống E-learning của giáoviên và học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI Đồng thời đánh giá mức độ tác độngmạnh yếu của từng nhân tố nhằm đưa ra các giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng hệ thống e-learning vào công tác giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI
e Xây dựng mô hình ảnh hưởng thực tế tiếp nhận hệ thống ee learning trong hoạt độnggiảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Đề xuất các giải pháp nhằm đưa hệ thống e-learning vào trong hoạt động giảng dạy tạiHọc viện đào tạo quốc tế ANI.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp nhận hệ thống e-learning trong hoạt độnggiảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI?
- Giải pháp nâng cao nhận thức về tính dễ sử dụng, tính hữu ích và kiểm soát hành vinhằm thúc đẩy khả năng tiếp nhận hệ thống e-learning trong hoạt động giảng dạy tại Họcviện đào tạo quốc tế ANI?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng tiếp nhận hệ thống E- learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc
- Về không gian: Tiếp nhận hệ thống e-learning đối giáo viên và học viên đang học tạiHọc viện đào tạo quốc tế ANI
- Về nội dung: Do điều kiện nghiên cứu, cũng như hạn chế về mặt kiến thức nên đề tàikhóa luận này em chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu về khả năng tiếp nhận hệ thống E-learning trong hoạt động giảng dạy tại Học viện đào tạo quốc tế ANI Nhưng không sosánh giữa 2 đối tượng này vì hạn chế về kiến thức cũng như thời gian làm bài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Điều chỉnh
Điều tra chính thức
Mã hóa, nhập và làm
sạch dữ liệu
pháp, hoàn thiện đề tài
Thang đo chính
thức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Sơ đồ I.1: Tiến trình nghiên cứu
4.1 Điều tra sơ bộ
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Sau quá trình thảo luận với các chuyên gia, nghiên cứu
sẽ tiến hành khảo sát với 1 bảng hỏi cho 2 đối tượng là giáo viên và học viên tại tất cả cáckhóa học hiện có của Học viện ANI Nội dung bảng câu hỏi được thiết kế gồm hai phầnnhư sau:
Phần A: Các thông tin nhận biết việc sử dụng hệ thống E-learning
Phần B: Thiết kế để thu thập sự đánh giá của giáo viên và học viên về mức độ cảm nhận
và kỳ vọng đối với việc tiếp nhận hệ thống e-learning trong giảng dạy và học tập
Phần C: Các thông tin phân loại đối tượng được phỏng vấn
Bảng câu hỏi sau khi được thiết kế xong được dùng để phỏng vấn thử 10 người để kiểmtra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi và thông tin thu về Sau khi điều chỉnh bảng câu hỏi,bảng câu hỏi chính thức được gửi đi phỏng vấn
Phần B của bảng câu hỏi chính có 26 biến quan sát về cảm nhận và kỳ vọng của 2 nhómđối tượng này Trong đó, 23 biến quan sát đầu tiên được sử dụng để khảo sát cảm nhận và
kỳ vọng vào việc ứng dụng e-learning vào công tác giảng dạy và học tập, 3 biến tiếp theo
đo lường dự định sử dụng e-learning
4.2 Điều tra chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiêncứu định lượng nhằm kiểm tra lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu thông qua bảngcâu hỏi khảo sát
Phương pháp thu thập:
- Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cho giáo viên và họcviên Do điều kiện thời gian và kinh phí còn nhiều hạn chế tác giả không thể tiếp cậnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18+ Đối với sinh viên
Phát bảng hỏi tại lớp học và qua kênh online: Google, Mạng Xã Hội: Facebook + Zalo+ Đối với giảng viên
Phát bảng hỏi bằng cách gởi trực tiếp hoặc thông qua email và phát ở tất cả các lớp củathầy cô đó đang phụ trách dạy
Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008) số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng nămlần số biến quan sát:
Kích thước mẫu được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn là n biến quan sát x 5 Như vậy sốbảng hỏi cần nghiên cứu cho cả hai đối tượng trên là:
N min = Số biến quan sát *5= 26*5= 130 (số biến quan sát ) 4.3 Phương pháp phân tích
Phương pháp nghiên cứu định tính: Kết quả điều tra sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng
câu hỏi và điều tra chính thức Tổng kết các câu trả lời để đưa ra các tác động chung phùhợp
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Sau khi thu thập xong dữ liệu từ giáo viên và học viên, tiến hành kiểm tra và loại đinhững phiếu khảo sát không đạt yêu cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Những phiếu khảo sát đạt sẽ được nhập vào SPSS và xử lý số liệu Kỹ thuật phân tíchcủa nghiên cứu là sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 với mức ý nghĩa 5% và Excel vẽbiểu đồ hoặc đồ thị.
Phương pháp xác định kích thước mẫu
- Phương pháp chọn mẫu: Dựa theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất phất triển mầm,với 2 đối tượng của Học viện đào tạo quốc tế ANI tác giả thu thập từ giáo viên và họcviên tại các lớp học IELTS, TOEIC, B1 và Tiếng anh đi làm hoặc gửi qua email và mạng
xã hội: facebook, zalo Với nhiều khóa học khác nhau Tác giả tiến hành điều tra khảosát offline cho tất cả giáo viên và học viên thông qua các cuộc gặp tại lớp học và trênphòng trực tại văn phòng Tác giả thực hiện điều tra tất cả các giáo viên và học viên tiềmnăng tiếp cận được trong thời gian nghiên cứu cho đến khi đạt cỡ mẫu yêu cầu thì kết thúcđiều tra
- Cỡ mẫu: Với mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc bao gồm có
26 biến quan sát về cảm nhận và kỳ vọng của 2 nhóm đối tượng này Trong đó, 23 biếnquan sát đầu tiên được sử dụng để khảo sát cảm nhận và kỳ vọng vào việc ứng dụng e-learning vào công tác giảng dạy và học tập, 3 biến tiếp theo đo lường dự định sử dụng e-learning.Cũng như các phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyếntính bội các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc trong phân tích và xử lý số liệu, nên kích
cỡ mẫu thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
+ Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn MộngNgọc, 2008) số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần sốbiến quan sát:
Nmin = Số biến quan sát * 5 = 26*5= 130
Từ cách tính kích cỡ mẫu trên ta sẽ chọn cỡ mẫu lớn nhất là 130 Tuy nhiên để đảm bảoyêu cầu của số liệu và việc thu hồi phiếu khảo sát trong quá trình điều tra, tôi chọn kích
cỡ mẫu là 155
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20SVTH: Đặng Văn Sáng 14
4.4 Quy trình xử lý số liệu
- Thống kê mô tả: Sử dụng bảng tần suất và biểu đồ để đánh giá những đặc điểm cơ bản
của mẫu điều tra
- Kiểm định độ tin cậy của thang đó thông qua hệ số Cronbach’s Alpha: Hệ số
Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tươngquan giữa các biến quan sát Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ nhữngbiến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu khôngchúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 làthang đo lường tốt Thông thường, thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 là sửdụng được Tuy nhiên, theo Nunnally & Burnstein (1994) thì thang đo có hệ sốCronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên cũng có thể sử dụng được trong những trường hợp kháiniệm nghiên cứu mới
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố
khám phá là một phương pháp phân tích thống kê để rút gọn một tập gồm nhiều biến quansát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩahơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dụng thông tin của tập biến ban đầu (Hair &ctg, 1998) Các biến có hệ số tương quan đơn giữa biến và các nhân tố (factor loading)nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại Phương pháp trích “Princical Components” đươc sử dụng kèm vớiphép quay “Varimax” Điểm dừng trích khi các yếu tố có “Initial Eigenvalues” > 1
- Xác định số lượng nhân tố: Số lượng nhân tố được xác định dựa trên chỉ số
Eigenvalue, chỉ số này đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theotiêu chuẩn Kaiser, những nhân tố có chỉ số Eignvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình(Garson, 2003) Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance explained criteria) phải lớn hơn50%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Độ giá trị hội tụ: Để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến
và các nhân tố (factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 trong một nhân tố (Jun &ctg, 2002) Phương pháp trích hệ số sử dụng thang đo: Mục đích kiểm định các thang đonhằm điều chỉnh để phục vụ cho chạy hồi quy mô hình tiếp theo nên phương pháp tríchyếu tố Principal Components với phép quay Varimax sẽ được sử dụng cho phân tích EFAtrong nghiên cứu vì phương pháp này sẽ giúp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữacác yếu tố của mô hình (nếu có)
Phân tích hồi quy:
Sau khi thang đo của các yếu tố mới được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến hành chạy hồiquy tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa 0,05 Mô hình hồi quy như sau:
Y= β 0 + β 1 *X 1 + β 2 *X 2 +…+ β i *X i
Trong đó:
Y: Biến phụ thuộc
X i : Các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
β i : Các hệ số hồi quy riêng phần
- Căp giả thuyết thống kê:
+ H0: Không tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
+ H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Trang 22H0: Không có sự khác biệt giữa các nhóm
Trang 23PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG E-LEARNING
1.1 Tổng quan về hệ thống E-learning
1.1.1 Khái niệm về E-learning
E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo cácquan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về e-learning Theonghĩa rộng, E-learning được hiểu là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạodựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công
cụ điện tử hiện nay như máy tính, smartphone, mạng vệ tinh, Internet, trong đó nội dung
có thể thu hút được từ các website, ứng dụng App, thông qua một máy tính haysmartphone; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hìnhthức như: email, thảo luận trực tuyến, diễn đàn, hội thảo video
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về E-learning:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- “Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phân phối quanhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, Video tape, các hệ thống giảng dạy thôngminh và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)” (Sun Microsystem, Inc)
- “Việc phân phối các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua cácphương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, cácthiết bị cá nhân ” (E-learningsite)
- E-learning là một vài hành động hoặc quá trình ảo đã có được dữ liệu, thông tin, kỹ nănghoặc kiến thức Trong bối cảnh tiến hành nghiên cứu của chúng tôi E-learning là chophép học tập, học tập trong một thế giới ảo mà ở đó công nghệ kết hợp với óc sáng tạocủa con người để thúc đẩy và tác động phát triển nhanh chóng và ứng dụng kiến thức sâurộng” Derek
- “Sự phân phát của một chương trình học tập, đào tạo hoặc giáo dục bằng điện tử, learning đòi hỏi phải đưa một máy tính hoặc thiết bị điện tử vào sử dụng ( ví dụ: điệnthoại di động) trong một vài phương pháp để cung cấp tài liệu đào tạo, giáo dục và họctập”
Trang 25 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer Based Training) thông thường thuậtngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng ( phần mềm) đào tạotrên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không
có giao tiếp với thế giới bên ngoài
Đào tạo dựa trên web (WBT -Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụngcông nghệ web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng cácchức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể nghe được giọngnói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp của mình
Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kếtnối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau
và với giáo viên
Đào tạo từ xa (Distance learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong
đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thờiđiểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặccông nghệ web
(Nguồn: Nguyễn Hùng (2016), Nghiên cứu ứng dụng e-learning - Giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo)
1.1.3 Những đặc điểm của đào tạo trực tuyến
- Dễ tiếp cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là Internet, vì vậyviệc tiếp cận và học bất cứ nơi đâu
- Tính linh hoạt: Bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ học trực tuyến là linhhoạt Từ khi đăng kí học đến lúc hoàn tất, người học có thể học theo thời gian biểu mìnhđịnh ra, không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù vẫn đang ở trong lớp học
“ảo” Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự điều chỉnh” như trình bày dướiđây
- Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến nên trong một số dịch vụ, người học có thể tựTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26SVTH: Đặng Văn Sáng 20
mục tiêu của bản thân, hoặc một công ty có thể yêu cầu công ty cung cấp dịch vụ học trựctuyến thiết kế khóa học theo yêu cầu của mình, theo định hướng hay theo nhu cầu kiếnthức của nhân viên
- Tự điều chỉnh: Người học có thể tự điều chỉnh nhịp điệu khóa học cho mình, nghĩa là cóthể học từ từ hay nhanh do thời gian mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thứccủa mình
- Tính đồng bộ: Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến có tính đồng bộ cao vìchương trình cùng các tài liệu được soạn thảo được đưa lên trang trực tuyến từ ban đầu
- Tương tác và hợp tác: người học có thể giao lưu và tương tác với nhiều người cùng lúc,
có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà.Ngày nay, việc tương tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua forum, blog, Facebook người học có thể tận dụng Internet để “vừa làm, vừa học, vừa chơi”
(Nguồn: OrchisNT (2013), E-learning - Đặc điểm và lợi ích)
1.1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong e-learning
Có 4 kiểu trao đổi thông tin trong e-learning:
- Kiểu trao đổi một - một: học viên với học viên, học viên với giáo viên, giáo viên với họcviên
- Kiểu trao đổi một - nhiều: giáo viên với các học viên hay học viên với các học viên khác
- Kiểu trao đổi nhiều - một: các học viên với giáo viên hay các học viên với một học viên
- Kiểu trao đổi nhiều - nhiều: các học viên với các học viên hay các học viên với các họcviên và giáo viên
(Nguồn: Nguyễn Hùng (2016), Nghiên cứu ứng dụng e-learning - Giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo)
1.1.5 Lợi ích E-learning
Đối với nội dung học tập:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Hỗ trợ các "đối tượng học" theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học Nội dung học tập đãđược phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõràng Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên có thể lựa chọn nhữngkhóa học phù hợp với nhu cầu học tập của mình Học viên có thể truy cập những đốitượng này qua các đường dẫn đã được xác định trước, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kếhoạch học tập, thực hành, hay sử dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theoyêu cầu.
- Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Với nhịp độ pháttriển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật công nghệ, các chương trình đào tạo cần đượcthay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiến thức của từng giai đoạnphát triển của thời đại Với phương thức đào tạo truyền thống và những phương thức đàotạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân
bố lại cho tất cả các học viên Đối với hệ thống e-learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì
để cập nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tínhđịa phương (hoặc các phương tiện khác) tới một máy chủ Tất cả học viên sẽ có đượcphiên bản mới nhất trong máy tính trong lần truy cập sau Hiệu quả tiếp thu bài học củahọc viên được nâng lên vượt bậc vì học viên có thể học với những giáo viên tốt nhất, tàiliệu mới nhất cùng với giao diện web học tập đẹp mắt với các hình ảnh động, vui nhộn
- Đối với học viên: Hệ thống e-learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gianbiểu tự lập nên học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình Học viên
có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm căng thẳng và tănghiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao đổi với nhiều người khác cũnggiúp việc học tập có hiệu quả hơn
- Đối với giáo viên: Giáo viên có thể theo dõi học viên dễ dàng e-learning cho phép dữliệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể được thay đổi về phía ngườitruy cập vào khóa học Giáo viên có thể đánh giá các học viên thông qua cách trả lời cácTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28SVTH: Đặng Văn Sáng 22
câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời những câu hỏi đó Điều này cũng giúp giáo viên đánhgiá một cách công bằng học lực của mỗi học viên
Đối với việc đào tạo nói chung:
E-learning giúp giảm chi phí học tập Bằng việc sử dụng các giải pháp học tập quamạng, các tổ chức (bao gồm cả trường học) có thể giảm được các chi phí học tập như tiềnlương phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại và ăn ở của học viên Đốivới những người thuộc các tổ chức này, học tập qua mạng giúp họ không mất nhiều thờigian, công sức, tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại, tổ chức lớp học ,góp phần tăng hiệuquả công việc Thêm vào đó, giá cả các thiết bị công nghệ thông tin hiện nay cũng tươngđối thấp, việc trang bị cho mình những chiếc máy tính có thể truy cập vào Internet với cácphần mềm trình duyệt miễn phí để thực hiện việc học tập qua mạng là điều hết sức dễdàng E-learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học Theo thống kêtrung bình, lượng thời gian cần thiết cho việc học giảm từ 40 đến 60% Hỗ trợ triển khaiđào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vào khóa học ở bất cứ chỗ nào, trongbất cứ thời điểm nào mà không nhất thiết phải trùng nhau chỉ cần có máy tính có thể kếtnối Internet
(Nguồn: Lê Ngọc Quỳnh Anh (2015), Giải pháp thúc đẩy ứng dụng E-learning vào giảng dạy và học tập tại trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, Đề tài NCKH, Trường
Đại học Kinh Tế Huế)
1.1.6 Ưu điểm và Nhược điểm của phương pháp
Bảng 1.1: So sánh ưu điểm và nhược điểm cho phương pháp học truyền thống và phương
pháp học E-learning
PHƯƠNG PHÁP HỌC
E-LEARNING
PHƯƠNG PHÁP HỌC TRUYỀN THỐNG
1 Ưu điểm - Giảm chi phí đào tạo; có thể giảm
từ 40-60% chi phí so với hình thức
- Dạy học thống nhất và đại trà
- Các môn học và kỹ năng đượcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29đào tạo truyền thống.
- Tiết kiệm thời gian học tập từ 50% hoặc nhiều hơn
25 Nâng cao chất lượng đào tạo: nângcao tính độc lập, tự chủ, khả năng tưduy của người học, cung cấp nhữngkiến thức chuyên sâu, cập nhật nộidung học phong phú, trình diễn sinhđộng, dễ hiểu Mang kiến thức chobất kỳ ai cần đến
dạy theo một trật tự cụ thể, chặtchẽ
- Đánh giá của giáo viên đơn giảnhơn
- Đánh giá trường học của hộiđồng trường học và các sở giáodục được thực hiện dễ dàng hơn
Do đó, học viên cần phải tập trung,
cố gắng nỗ lực hết mình khi thamgia khóa học để kết quả học tập tốt
Mặt khác, do e-learning được tổchức cho đông đảo học viên thamgia, có thể thuộc nhiều vùng quốcgia, khu vực trên thế giới nên mỗihọc viên có thể gặp khó khăn về các
- Chương trình giảng dạy khônglinh hoạt vì giáo viên nắm quyềnchủ động
- Tính thống nhất có nghĩa là các
hệ thống chậm thay đổi và ít cókhả năng bắt kịp nhu cầu của họcsinh
- Việc dạy tập trung vào ghi nhớthay vì hình thành kỹ năng tư duy
ở cấp độ cao hơn, gây trở ngại chonhững học sinh gặp khó khăntrong việc ghi nhớ
- Nhu cầu của học sinh có trình độ
và khuyết tật đa dạng hiếm khiđược đáp ứng đầy đủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30SVTH: Đặng Văn Sáng 24
vấn đề yếu tố tâm lý, văn hóa Giáoviên phải mất rất nhiều thời gian vàcông sức để soạn bài giảng, tài liệugiảng dạy, tham khảo cho phù hợpvới phương thức học tập e-learning
- Dựa trên một giả định sai lầmrằng trường học là một sân chơibình đẳng cho trẻ em và nhiều đứatrẻ trong số đó “mặc định” thấtbại
1.2 Các nghiên cứu về E-learning và mô hình nghiên cứu về ứng dụng E-learning
1.2.1 Các nghiên cứu về ứng dụng e-learning
- Nghiên cứu “A feasibility study on the adoption of E-learning for public health nursecontinuing education in Taiwan” của “ Shu Y và các cộng sự 2006
Phương pháp nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnh hưởng và phỏng vấn đối với các sinh viên.Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng để nâng cao việc chấp nhận e-learning thì cần đánh giáđược nhu cầu cá nhân, giảm rào cản học tập (thời gian, không gian, công nghệ, gia đình
và công việc); đồng thời tăng động lực của họ và khả năng tự kiểm soát
- Nghiên cứu về “A mode-learning for acceptance and use of e-learning by teachers andstudents” của “Farida Umrani-Khan và cộng sự 2009
Dựa trên sự phát triển mô hình TAM và mô hình UTUAT( mô hình chấp nhận và sử dụngcông nghệ) Kết quả của nghiên cứu cần xây dựng và phát triển đưa ra mô hình ELAM.Đây là mô hình xem xét quan điểm của cả giáo viên lẫn học viên, cung cấp một cách nhìntoàn diện Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sự khác biệt trong việc chấp nhận và sử dụng e-learning đối với giáo viên và học viên
(Nguồn: Được đăng trên các bài báo)
1.2.2 Các mô hình về nghiên cứu ứng dụng e-learning
1.2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Mod e-learning)của (Davis & cộng sự,1989)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Sơ đồ 1.2: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
(Nguồn: Davis,1989)
- Mục tiêu của mô hình chấp nhận công nghệ TAM là giải thích rõ ràng hành vi chấpnhận công nghệ của người sử dụng một cách cơ bản nhất, hợp lý nhất Mô hình giải thíchmột cách phù hợp những biến đổi đa dạng trong dự định và hành vi sử dụng của kháchhàng Mô hình cung cấp cho một cơ sở cho việc khảo sát tác động của những nhân tố bênngoài đối với niềm tin bên trong, thái độ và dự định (Davis & cộng sự, 1989), giải thíchhành vi của người sử dụng thông qua nghiên cứu nhiều người sử dụng công nghệ
- Biến bên ngoài là những nhân tố ảnh hưởng đến niềm tin (hữu ích cảm nhận và dễ sửdụng cảm nhận) của một người về việc chấp nhận đến sản phẩm hoặc dịch vụ (Venktesh
& Davis, 2000) Theo Ajzen & Fishbein (1975) những tác động bên ngoài ảnh hưởng đếnthái độ của một người đối với hành động một cách gián tiếp thông qua niềm tin của ngườiđó
- Nhận thức sự hữu ích là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống đặcthù sẽ nâng cao kết quả công việc của họ (Davis, 1989)
- Nhận thức tính dễ sử dụng là mức độ một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống đặcthù sẽ không tốn nhiều công sức Nếu khách hàng tiềm năng tin rằng một ứng dụng là cóích, họ có thể đồng thời tin rằng hệ thống không khó sử dụng và ích lợi từ việc sử dụng nó
là hơn cả mong đợi Người dùng thường chấp nhận một ứng dụng nếu họ cảm nhận đượcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32SVTH: Đặng Văn Sáng 26
sự thuận tiện khi sử dụng ứng dụng đó hơn các sản phẩm khác Dễ sử dụng cảm nhận cóảnh hưởng mạnh đến thái độ trực tiếp cũng như gián tiếp thông qua tác động của nó tớinhận thức sự hữu ích (Davis & cộng sự, 1989; Venktesh, 2000; Agarward & Pascal,1999)
- Thái độ hướng đến việc sử dụng là cảm giác tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện hành
vi mục tiêu(Ajzen & Fishbein, 1975)
- Dự định sử dụng chịu ảnh hưởng của nhận thức sự hữu ích và thái độ của cá nhân.Trong đó nhận thức sự hữu ích tác động trực tiếp đến dự định và gián tiếp thông qua thái
độ Từ đó cá nhân sẽ sử dụng hệ thống nếu họ có dự định sử dụng
1.2.2.2 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)
Mô hình UTAUT hay còn gọi là mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UnifiedTheory of Acceptance and Use of Technology) được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự(2003) với mục đích kiểm tra sự chấp nhận công nghệ và sử dụng cách tiếp cận thốngnhất hơn Đây được coi là mô hình kết hợp của 8 mô hình trước đó dựa trên quan điểmchung nhất là nghiên cứu sự chấp nhận của người sử dụng về một hệ thống thông tin mớibao gồm:
- TRA (Theory of Reasoned Action – Thuyết hành động hợp lý)
- TAM (Technology Acceptance Mode-learning – Mô hình chấp nhận công nghệ)
MM (Motivation Mode-learning – Mô hình động cơ)
- TPB (Theory of Planned Behavior – Thuyết dự định hành vi)
- C-TAM-TPB (A mode-learning combining TAM and TPB – mô hình kết hợpTAM và TPB)
- MPCU (Mode-learning of PC Utilization – mô hình sử dụng máy tính cá nhân)
- IDT (Innovation Diffusion Theory - mô hình phổ biến sự đổi mới)
- SCT (Social Cognitive Theory- Thuyết nhận thức xã hội)
Mô hình UTAUT đưa ra các thành phần chính như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Sơ đồ 1.3: Mô hình UTAUT gốc
(Nguồn: Venkatesh và cộng sự , 2003)
- PE (Performance Expectancy) là kỳ vọng kết quả thực hiện được, được định nghĩa là
“mức độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ có thể đạt được lợinhuận trong hiệu suất công việc” (Venkatesh và cộng sự, 2003)
- EE (Effort Expectancy) là kỳ vọng nỗ lực, được định nghĩa là "mức độ dễ dàng kết hợpvới việc sử dụng các hệ thống" (Venkatesh và cộng sự, 2003)
- SI (Social Influence) là ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là “mức độ mà một cá nhâncho rằng những người khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới” (Venkatesh và cộng
sự, 2003) Những người khác có thể bao gồm các ông chủ, đồng nghiệp, cấp dưới, v.v.Theo Venkatesh và cộng sự (2003) ảnh hưởng xã hội được mô tả như là tiêu chuẩn chủquan trong TRA, TAM2, TPB / DTPB và C-TAM- TPB, các yếu tố xã hội trong MPCU,
và hình ảnh trong IDT
- FC (Facilitating Conditions) là các điều kiện thuận lợi, được định nghĩa là “mức độ màmột cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và được tổ chức tồn tại để hỗ trợ sử dụng hệTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34SVTH: Đặng Văn Sáng 28
thống” (Venkatesh và cộng sự, 2003) Sự ảnh hưởng của FC vào sử dụng sẽ được điều tiếttheo độ tuổi, chi phí hàng tháng, và kinh nghiệm thiêng về những người làm việc lớn tuổivới sự gia tăng về kinh nghiệm
- BI (Behavioral Intention) là dự định hành vi được định nghĩa bởi (Fishbein và Ajzen,1975; và Davis và Cosenza, 1993) là mức độ người sử dụng có ý định chấp nhận và sửdụng hệ thống và đây là nguyện vọng và mục tiêu cuối cùng Venkatesh và cộng sự(2003) giả định rằng BI sẽ có một ý nghĩa tích cực ảnh hưởng đến việc sử dụng côngnghệ
1.2.2.3 Mô hình chấp nhận ELAM
- E-learning được hỗ trợ thông qua việc sử dụng các công nghệ thông tin và truyền thông(Jenkins & Hanson 2003) Do đó, e-learning bao gồm việc sử dụng các công cụ CNTTtruyền thông( ví dụ: Internet, máy tính) và nội dung được tạo bằng công nghệ hình ảnh,video để hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập
- Chấp nhận E-learning liên quan đến chấp nhận công nghệ, nhưng khác ở một số khíacạnh quan trọng là khía cạnh sư phạm cần được xem xét Các nghiên cứu về chấp nhậncông nghệ e-learning đã xem xét TAM hoặc UTAUT và đã thử nghiệm nó trên cả giáoviên (Nanayyakkara 2007; Yuen & Ma 2008) hoặc sinh viên (Keller,et.AI.2008;Masrom2007) Những nghiên cứu này cung cấp bằng chứng cho tính thái độ trong việc chấp nhậne-learning Người ta nhận thấy rằng việc sử dụng dễ dàng hoặc kỳ vọng nỗ lực là yếu tốquan trọng nhất đối với giáo viên, trong khi nhận thức về tính hữu dụng hoặc hiệu suất làyếu tố quan trọng nhất đối với học sinh (Jung, et.AI.2008; Raaij & Schepers 2008)
- Không có nghiên cứu nào củng cố thái độ của cả học sinh và giáo viên trong khuôn khổchấp nhận e-learning Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đã điều chỉnh UTAUT thành
mô hình chấp nhận e-learning và đề xuất mô hình chấp nhận ELAM Các yếu tố quyếtđịnh chính là như nhau kỳ vọng về hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và cácđiều kiện thuận lợi Tuy nhiên, các yếu tố trong mỗi yếu tố quyết định này khác nhau từUTAUT để bao gồm các biến cụ thể cho e-learning Là sự chấp nhận của e-learning trongTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35quá trình dạy và học có khả năng là dưới sự kiểm soát của ý chí, người ta cho rằng ý địnhcủa một người sử dụng công nghệ này là yếu tố quyết định trực tiếp của hành động Ýđịnh hành vi cùng với các điều kiện thuận lợi quyết định việc sử dụng công nghệ thực tế.
Vì e-learning gắn liền với quá trình cá nhân hóa quá trình dạy và học, nên cách học củahọc viên và cách dạy của giáo viên là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình yếu
tố phụ Các yếu tố phụ này được coi là trung gian ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa niềmtin, hiệu suất kỳ vọng và ý định hành vi để sử dụng e-learning
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Sơ đồ 1.4: Mô hình chấp nhận e-learning ELAM
(Nguồn: Farida Umrani-Khan1 and Sridhar Iyer 2 Department of Computer Science and
Engineering Indian Institute of Technology Bombay Mumbai India)
1.2.2.4 Mô hình C-TAM-TPB
- Mặc dù hiện nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều lý thuyết, mô hình nghiên cứu, nhằmgiải thích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng hệ thống E-learning Taylor vàTodd (1995b) nhận thấy rằng, khả năng của TAM ( Mô hình chấp nhận công nghệ) để dựđoán quyết định hành vi của người sử dụng -công nghệ mới và việc sử dụng thực tế đãđược hỗ trợ bởi rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhưng mô hình này không có hai nhân
tố (nhân tố xã hội và kiểm soát hành vi) đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu để cókhả năng đáng kể ảnh hưởng đến việc sử dụng thực tế của người sử dụng trong việc sửdụng công nghệ mới Taylor và Todd (1995) đã đề xuất một mô hình C-TAM-TPB bằngcách kết hợp mô hình TPB (Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định) và TAM
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38SVTH: Đặng Văn Sáng 32
Sơ đồ 1.5: Mô hình C-TAM-TPB
(Nguồn:Taylor & Todd, 1995)
Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng, ngoài những nhân tố có trong các mô hình này cócác nhân tố khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận hệ thống E-learning Vì vậy, nhiềunghiên cứu đã mở rộng kết hợp và phát triển các mô hình trên bằng cách bổ sung thêmcác nhân tố vào trong các mô hình này
Qua tổng quan nghiên cứu và nghiên cứu định tính tác giả thấy rằng, niềm tin là yếu tốtrung tâm trong các mối quan hệ trao đổi liên quan đến những rủi ro không rõ ràng và là
một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến quyết định tiếp nhận hệ thống E-learning Với đề tài
của tác giả nghiên cứu thì mới dừng lại ở khả năng tiếp nhận nên yếu tố nhận thức rủi ro hoàn toàn chưa thuyết phục để đưa vào đề tài.
1.3 Mô hình tham khảo và đề xuất:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Dựa trên những nghiên cứu liên quan đến khả năng chấp nhận E-learning trong đào tạođược tìm hiểu nghiên cứu để làm nền tảng cơ sở cho đề tài nghiên cứu cũng như khắcphục được các vấn đề chưa được các tác giả làm rõ trong quá trình nghiên cứu
- Theo đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Lê Ngọc Quỳnh Anh (2015): “Giải phápthúc đẩy ứng dụng e-learning trong công tác giảng dạy và học tập tại trường Đại học Kinh
Tế Huế” với kết quả nghiên cứu mô hình chấp nhận ELAM các yếu tố ảnh hưởng đếnviệc xem xét thái độ hướng đến chấp nhận sử dụng E-learning trong tương lai của giảngviên và sinh viên gồm các yếu tố, đó là: (1) Kỳ vọng thực hiện (PE), (2) Kỳ vọng nỗ lực(EE) và (3) Ảnh hưởng xã hội (SI) Kết quả thì chưa sẵn sàng có thể ứng dụng được trongviệc giảng dạy và học tập ở trường Đại học Kinh Tế Huế, nên tác giả đề xuất tiếp tục hoànthiện từ CSVC và Hạ tầng CNTT cần phát triển hơn, cả nội dung bài học sẽ thiết kế đểđưa lên Website Mặc dù website đã có nhưng đa phần sinh viên không biết đến nên việcứng dụng hệ thống E-learning cũng gặp khó khăn Nhận thấy những nhân tố trên của tácgiả là phù hợp với đề tài của mình Tác giả cũng tham khảo và sử dụng những nhân tố nhỏbên trong nhân tố lớn ấy Bên cạnh tham khảo các mô hình nghiên cứu liên quan thêm,trong quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả đã tiếp thu chọn lọc ý kiến của các anh chị vàchuyên gia trong Học viện đào tạo quốc tế ANI Dựa trên các mô hình của các tác giảtrên, dựa vào thực tế tình hình tại Học viên và dựa vào đề tài nghiên cứu, nên tôi đề xuất
mô hình sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế