1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty mẹ tổng công ty hàng hải việt nam

113 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

    • CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

    • CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Về tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Những đóng góp của luận văn

    • 5. Bố cục của luận văn

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC

    • 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu

    • 1.2.Cơ cấu tổ chức

      • 1.2.1.Khái niệm

      • 1.2.2.Các mô hình cơ cấu tổ chức

        • Hình 1.1: Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng

        • Hình 1.2: Mô hình tổ chức theo sản phẩm

        • Hình 1.3: Mô hình tổ chức theo khách hàng

        • Hình 1.4. Mô hình tổ chức theo địa dư

        • Hình 1.5: Mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lược

        • Hình 1.6: Mô hình tổ chức theo ma trận

        • Hình 1.7: Cơ cấu tổ chức trực tuyến

        • Hình 1.8: Cơ cấu tổ chức trực tuyến - tham mưu

        • Hình 1.9: Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng

      • 1.2.3. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức

      • 1.2.4. Các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức

      • 1.2.5 . Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức

        • Hình 1.10: Các yếu tố ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức

        • Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ cấu tổ chức

        • Bảng 1.2: Mối quan hệ giữa chiến lược và cơ cấu tổ chức

    • 1.3. Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức

      • Hình 1.11: Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức

      • 1.3.1.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức

      • 1.3.2. Đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại

        • Hình 1.12: Đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại

      • 1.3.3. Đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

      • 1.3.4. Thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức đã chọn

      • 1.3.5 .Giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

  • 1.4. Cơ sở pháp lý về cơ cấu tổ chức đối với doanh nghiệp nhà nước

  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Phương pháp luận

    • 2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

      • 2.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp

      • 2.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp

    • 2.3. Quá trình nghiên cứu

  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC

  • CỦA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM

    • 3.1. Giới thiệu về Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

      • 3.1.1. Giới thiệu chung về Công ty

      • 3.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty

      • 3.1.3. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2011-2014 của Công ty

        • Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động SXKD của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2011– 2014

        • Biểu đồ 3.1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2011– 9/2014

    • 3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

      • 3.2.1. Môi trường bên ngoài

        • Do tình hình trong và ngoài nước có nhiều thay đổi nhanh chóng, môi trường kinh doanh có nhiều biến động bất lợi, áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, vấn đề luật pháp cũng có nhiều thay đổi nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện định hướng và ...

      • 3.2.2. Chiến lược của Công ty

      • 3.2.3. Quy mô và độ phức tạp của tổ chức

      • 3.2.4. Công nghệ và tính chất công việc

      • 3.2.5. Thái độ của các cán bộ quản trị cấp cao và năng lực của đội ngũ nhân lực

    • 3.3. Thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

      • 3.3.1. Về chuyên môn hóa

      • 3.3.2. Về phân chia tổ chức thành các bộ phận

        • Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

        • Bảng 3.2: Danh sách các đơn vị phụ thuộc của Vinalines

      • 3.3.3. Về cấp quản trị và tầm quản trị

        • Bảng 3.3: Lao động tại khối cơ quan Công ty mẹ đến ngày 31/12/2014

      • 3.3.4. Về quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức

      • 3.3.5. Về tập trung và phi tập trung trong quản lý

      • 3.3.6. Về phối hợp các bộ phận của tổ chức

    • 3.4.Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

      • 3.4.1. Đánh giá theo các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức

        • Bảng 3.4: Đánh giá về tính thống nhất của cơ cấu tổ chức Vinalines

        • Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ được tham gia của CBCNV trong việc xây dựng các mục tiêu cụ thể của bộ phận và mục tiêu chung của Vinalines.

        • Biểu đồ 3.3: Đánh giá mức độ thống nhất giữa mục tiêu của các bộ phận với mục tiêu chung của Vinalines.

        • Bảng 3.5: Đánh giá về tính tối ưu của cơ cấu tổ chức Vinalines

        • Biểu đồ 3.4: Đánh giá về sự hợp lý của số cấp quản trị

        • so với chiến lược của Vinalines.

        • Biểu đồ 3.5: Đánh giá tính đầy đủ, hợp lý trong việc thiết lập các bộ phận và bố trí nhân lực để thực hiện các hoạt động quản trị doanh nghiệp.

        • Biểu đồ 3.6: Đánh giá về hiệu quả công tác phối hợp

        • giữa các cấp quản trị cũng như các bộ phận.

        • Biểu đồ 3.7: Đánh giá việc tuân thủ thực hiện các quy định

        • về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác

        • của các bộ phận, cá nhân trong thực tế.

        • Biểu đồ 3.8: Mức độ đánh giá về năng lực, trình độ chuyên môn của CBCNV Vinalines nói chung so với yêu cầu công việc.

        • Bảng 3.6: Đánh giá về tính tin cậy của cơ cấu tổ chức Vinalines

        • Biểu đồ 3.9: Mức độ đánh giá về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ

        • của các thông tin được cung cấp và sử dụng trong nội bộ Vinalines.

        • Biểu đồ 3.10: Đánh giá mức độ cụ thể hóa về các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cá nhân, bộ phận.

        • Biểu đồ 3.11: Đánh giá về sự chồng chéo hay không rõ ràng trong các

        • quy định hiện hành về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận.

        • Biểu đồ 3.12: Đánh giá mức độ công khai về cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các bộ phận, cá nhân.

        • Biểu đồ 3.13: Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và các quy trình quản lý tiên tiến.

        • Bảng 3.7: Đánh giá về tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức Vinalines

        • Biểu đồ 3.14: Đánh giá khả năng xử lý đối với các tình huống bất thường xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi trường.

        • Biểu đồ 3.15: Đánh giá về tính hiệu quả về mặt kinh tế

        • của cơ cấu tổ chức hiện tại

        • Bảng 3.8: Đánh giá về tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức Vinalines

      • 3.4.2. Những điểm mạnh của cơ cấu tổ chức hiện tại

      • 3.4.3. Những điểm yếu của cơ cấu tổ chức hiện tại

      • 3.4.4. Nguyên nhân của những điểm yếu

  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM

    • 4.1. Chiến lược phát triển của Vinalines giai đoạn 2016-2020

      • 4.1.1. Định hướng phát triển

      • 4.1.2. Mục tiêu tổng quát

      • 4.1.3. Mục tiêu cụ thể

    • 4.2. Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

      • 4.2.1. Các giải pháp về sắp xếp, tổ chức lại các bộ phận

        • Hình 4.1: Đề xuất sơ đồ cơ cấu tổ chức mới của Công ty mẹ -

        • Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

      • 4.2.2. Các giải pháp về tăng cường chuyên môn hóa

      • 4.2.3. Các giải pháp về phân quyền trong tổ chức

      • 4.2.4. Các giải pháp về tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận

      • 4.2.5. Giải pháp về cổ phần hóa doanh nghiệp

      • 4.2.6. Các giải pháp khác

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Về tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển mình theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước Trong bối cảnh này, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức là yếu tố then chốt Cơ cấu tổ chức cần được thiết kế khoa học, phù hợp với trình độ quản trị, quy mô và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhằm đảm bảo quản trị và điều hành đồng bộ, thống nhất và hiệu quả cao.

Trong thời gian qua, các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam, đặc biệt là Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, đã thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu và loại hình hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường định hướng XHCN Sự chuyển đổi này đã dẫn đến nhiều thay đổi trong cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp.

Nhận thấy tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức đối với tổ chức và doanh nghiệp, tôi quyết định nghiên cứu việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp nhà nước đang chuyển đổi theo cơ chế thị trường định hướng XHCN.

Từ việc lựa chọn đề tài nghiên cứu trên đây thì luận văn sẽ trả lời đƣợc những câu hỏi cơ bản sau:

- Các tiêu chí nào có thể đƣợc sử dụng để đánh giá cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam?

Cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam cần được đánh giá về mức độ tối ưu Cần xem xét những điểm mạnh và điểm yếu của cơ cấu này, cũng như xác định các khâu chưa hợp lý và nguyên nhân của vấn đề.

- Để hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thì cần phải thực hiện những giải pháp gì?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của

Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Luận văn này nghiên cứu và đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, dựa trên các tiêu chí và thuộc tính của cơ cấu tổ chức.

- Về thời gian: Nghiên cứu và đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại và đưa ra các giải pháp ứng dụng năm 2015, định hướng đến 2020.

Những đóng góp của luận văn

Bài luận văn này tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức, đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Qua đó, bài viết chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của cơ cấu tổ chức hiện tại.

Dựa trên việc phân tích và đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.

Bố cục của luận văn

Luận văn bao gồm bốn chương, trong đó Chương 1 tập trung vào tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức.

Chương 2 Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Qua nghiên cứu và tham khảo các đề tài khoa học, tác giả nhận thấy nhiều nghiên cứu về việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức Mỗi đề tài có đối tượng, phạm vi, thời gian và không gian nghiên cứu khác nhau, nhưng có thể khái quát lại như sau:

Đề tài "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thép Việt - Ý" của ThS Trần Đức Cảnh năm 2012 đã trình bày các nội dung chính liên quan đến việc cải tiến và tối ưu hóa cơ cấu tổ chức quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành thép.

Cơ cấu tổ chức trong quản trị doanh nghiệp bao gồm các vấn đề lý luận cơ bản như chức năng và lĩnh vực quản trị, nguyên tắc xây dựng, các nhân tố ảnh hưởng, và mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức Bên cạnh đó, cần phân tích các kiểu cơ cấu tổ chức khác nhau và các phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động quản lý.

Bài viết đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thép Việt - Ý, bao gồm chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận, đội ngũ cán bộ quản lý, cùng tình hình thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận Ngoài ra, bài viết cũng xem xét phân cấp quản lý trong công ty để đưa ra đánh giá tổng quát về những điểm hợp lý, những bất cập và nguyên nhân của cơ cấu tổ chức hiện tại.

Dựa trên tầm nhìn và định hướng phát triển của Công ty cổ phần thép Việt - Ý, đề tài đã đề xuất một sơ đồ cơ cấu tổ chức mới cùng với các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Các giải pháp này bao gồm việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý theo yêu cầu mới, xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, tiêu chuẩn hóa cán bộ, phát triển văn hóa công ty và thực hiện dân chủ trong tổ chức.

Đề tài “Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp dệt may của Tập đoàn dệt may Việt Nam” của TS Ngô Thị Việt Nga năm 2012 đã nêu bật những vấn đề quan trọng liên quan đến việc cải tổ cấu trúc tổ chức trong ngành dệt may, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

Tái cơ cấu doanh nghiệp là một quá trình quan trọng, bao gồm việc điều chỉnh các hoạt động kinh doanh và cấu trúc tổ chức để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh Trong đó, tái cơ cấu quá trình kinh doanh tập trung vào việc cải thiện quy trình làm việc và tối ưu hóa nguồn lực, trong khi tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp nhấn mạnh việc thay đổi cơ cấu quản lý và phân bổ nhiệm vụ Việc hiểu rõ những vấn đề lý luận cơ bản này giúp doanh nghiệp thực hiện các chiến lược tái cơ cấu một cách hiệu quả, hướng tới sự phát triển bền vững.

Bài viết nghiên cứu và đánh giá mô hình cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Dệt may VN cùng với hai doanh nghiệp thành viên là Tổng công ty May 10 và Tổng công ty cổ phần Đức Giang trước và sau khi tiến hành tái cơ cấu Qua đó, bài viết chỉ ra những tồn tại trong quá trình tái cơ cấu các doanh nghiệp may thuộc Tập đoàn Dệt may VN.

Đề tài này nhằm hoàn thiện quá trình tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, tập trung vào thiết kế quy trình kinh doanh, xây dựng lộ trình chiến lược và áp dụng hình thức tái cơ cấu hợp lý Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp trong ngành dệt may.

Đề tài "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Tấn Phát" của ThS Hoàng Minh Tuyến năm 2013 đã trình bày những nội dung chủ yếu liên quan đến việc cải thiện và tối ưu hóa cơ cấu tổ chức của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Cơ cấu tổ chức là một khái niệm quan trọng trong quản lý, đóng vai trò quyết định trong việc phân công nhiệm vụ và quyền hạn trong tổ chức Nó bao gồm các thuộc tính như tính linh hoạt, khả năng thích ứng và sự rõ ràng trong phân công công việc theo chiều dọc và chiều ngang Để hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cần xác định cơ sở lý luận và quy trình cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu phát triển của tổ chức.

Nghiên cứu và phân tích cơ cấu tổ chức của công ty dựa trên các thuộc tính cơ bản giúp phát hiện những bất hợp lý trong phân công công việc, cả theo chiều dọc lẫn chiều ngang.

Để nhận diện chiến lược của công ty, cần xác định mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Việc đề ra các nội dung và kế hoạch thực hiện sẽ giúp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đảm bảo sự linh hoạt và thích ứng với thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Đề tài "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Xây lắp thủy sản Việt Nam" của ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung năm 2013 tập trung vào việc cải thiện cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

Cơ cấu tổ chức là một khái niệm quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, bao gồm các thuộc tính cơ bản và các mô hình khác nhau Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý, từ đó quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cần được thực hiện một cách khoa học để đảm bảo sự linh hoạt và khả năng thích ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh.

Cơ cấu tổ chức

Tổ chức là một thuật ngữ linh hoạt với nhiều định nghĩa khác nhau Thông thường, tổ chức được hiểu là một tập hợp của nhiều người cùng hợp tác để đạt được mục tiêu chung.

7 việc vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định” (Nguyễn Thị Ngọc

Gia đình, doanh nghiệp, trường đại học, bệnh viện, cơ quan nhà nước, đơn vị quân đội, hiệp hội và tổ chức tôn giáo đều là những ví dụ về các tổ chức xã hội khác nhau (Huyền và cộng sự, 2013, trang 30).

Cơ cấu tổ chức là hình thức cấu tạo bên trong của tổ chức, thể hiện mối quan hệ chính thức và phi chính thức giữa các thành viên Hai loại mối quan hệ này dẫn đến sự hình thành của cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức Tùy thuộc vào mục đích thiết lập cơ cấu tổ chức để thực hiện chiến lược hoặc kế hoạch tác nghiệp, có thể xuất hiện cơ cấu tổ chức bền vững và mang tính chiến lược hoặc cơ cấu tạm thời và mang tính tác nghiệp.

Cơ cấu tổ chức chính thức của một tổ chức là sự kết hợp giữa các bộ phận và cá nhân có mối quan hệ tương tác và phối hợp, được chuyên môn hóa với nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cụ thể Các thành phần này được sắp xếp theo các cấp bậc khác nhau để thực hiện các hoạt động của tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch đã đề ra.

Cơ cấu tổ chức chính thức xác định các nhiệm vụ được phân chia cho cá nhân và bộ phận, đồng thời thiết lập mối quan hệ quyền lực và báo cáo chính thức Nó bao gồm các tuyến quyền hạn, trách nhiệm trong quyết định, số cấp quản lý và tầm kiểm soát Hệ thống này cũng cung cấp các công cụ cần thiết để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhân viên trong tổ chức và với môi trường bên ngoài.

Trong tổ chức, bên cạnh cơ cấu chính thức, còn tồn tại nhiều cơ cấu phi chính thức hình thành từ các mối quan hệ không chính thức giữa các thành viên Những cơ cấu này thường tập hợp những cá nhân có cùng quan điểm, lợi ích và sở thích Các mối quan hệ này không chỉ tạo điều kiện cho việc hỗ trợ lẫn nhau trong việc đạt được mục tiêu, mà còn cung cấp sự hỗ trợ tinh thần và tình bạn, đáp ứng các nhu cầu xã hội quan trọng Tuy nhiên, cơ cấu phi chính thức cũng có những hạn chế, vì chúng hoạt động ngoài hệ thống quyền hạn chính thức.

Cơ cấu phi chính thức có thể dễ dàng bị ảnh hưởng bởi tin đồn và thông tin sai lệch, điều này không chỉ cản trở quá trình thay đổi mà còn làm lệch hướng các nỗ lực đạt được mục tiêu công việc.

Cơ cấu tổ chức bền vững là mô hình tổ chức duy trì lâu dài, gắn liền với chiến lược của tổ chức Việc triển khai nguồn lực để thực hiện chiến lược là nhiệm vụ chính trong công tác tổ chức, hình thành cơ cấu tổ chức mang tính chiến lược Trong giai đoạn chiến lược, cơ cấu này có tính ổn định cao và chỉ thay đổi trong những tình huống đặc biệt.

Cơ cấu tổ chức tạm thời được thiết lập để thực hiện các kế hoạch tác nghiệp của tổ chức, thường được gọi là cơ cấu ma trận hoặc cơ cấu nhóm xuyên chức năng Cơ cấu này liên quan đến việc triển khai các chương trình, dự án và kế hoạch độc lập khác Các thành viên tham gia có thể làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian, và khi hoàn thành nhiệm vụ, họ sẽ trở về đơn vị cũ của mình.

1.2.2.Các mô hình cơ cấu tổ chức

Có nhiều loại mô hình cơ cấu tổ chức khác nhau, được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí Một trong những mô hình cơ bản là mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng.

Tổ chức theo chức năng là hình thức tạo ra các bộ phận trong đó cá nhân hoạt động cùng một chức năng như marketing, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, và quản trị nguồn nhân lực Mô hình này có nhiều ưu điểm như sự đơn giản, rõ ràng và tính logic cao, giúp phát huy lợi thế của chuyên môn hóa Các bộ phận chức năng tập trung vào công việc tương đồng, cho phép nhân viên tích lũy kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng Hơn nữa, mô hình này hỗ trợ phát huy lợi thế quy mô, giảm trùng lặp hoạt động, đơn giản hóa đào tạo, giữ vững sức mạnh và uy tín của các chức năng cơ bản, đồng thời chú trọng đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên, tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ từ cấp cao nhất.

Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng có một số nhược điểm đáng chú ý Đầu tiên, nó thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng trong việc đề ra mục tiêu và phương thức hoạt động Thứ hai, sự thiếu phối hợp hành động giữa các bộ phận có thể ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Thêm vào đó, chuyên môn hóa quá mức có thể tạo ra cách nhìn hạn hẹp cho các nhà quản trị, làm giảm tính nhạy cảm của tổ chức đối với sản phẩm, dịch vụ và nhu cầu của khách hàng Cuối cùng, mô hình này cũng hạn chế sự phát triển của đội ngũ quản lý chung và thường đổ trách nhiệm về thực hiện mục tiêu chung cho cấp lãnh đạo cao nhất.

Mô hình tổ chức theo chức năng thường được áp dụng bởi các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt khi họ hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể, với sản phẩm đơn lẻ và thị trường hạn chế.

Hình 1.1: Mô hình tổ chƣ́c bộ phận theo chƣ́c năng

Nguồn: (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2013, trang 194) b) Các mô hình tổ chức bộ phận theo sản phẩm/khách hàng/địa dƣ/đơn vị chiến lƣợc

Khi những hạn chế của tổ chức theo chức năng vượt trội hơn so với lợi ích của nó, các doanh nghiệp sẽ chuyển hướng sang việc tổ chức bộ phận dựa trên các mục tiêu độc lập.

Sản phẩm, khách hàng và địa bàn hoạt động là những yếu tố quan trọng tạo nên các đơn vị lớn trong tổ chức, thực hiện các hoạt động cần thiết cho phát triển, sản xuất và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ Những đơn vị này phục vụ cho một nhóm khách hàng hoặc một thị trường cụ thể, đảm bảo sự đồng nhất trong cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương đồng.

Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức là quá trình thiết kế lại hoặc thay đổi cơ cấu để đáp ứng các mục tiêu mới và yêu cầu của môi trường Quá trình này bao gồm những thay đổi liên tục hoặc gián đoạn, từ những điều chỉnh nhỏ đến những biến đổi lớn, nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức bao gồm năm nội dung chính.

Hình 1.11: Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Nguồn: (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2013, trang 588)

1.3.1.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức

Mục tiêu của bước này là xác định tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong tổ chức đối với cơ cấu tổ chức đang hoạt động.

Môi trường tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho tổ chức, do đó, các nhà phân tích cần sắp xếp thứ tự ưu tiên để xác định các yếu tố chủ yếu Việc này phải dựa trên ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với yêu cầu của cơ cấu tổ chức Không có yếu tố nào có thể quyết định độc lập cơ cấu của tổ chức, vì nó chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, với mức độ tác động khác nhau Các yếu tố cơ bản bao gồm: môi trường bên ngoài, chiến lược tổ chức, quy mô và độ phức tạp trong hoạt động, công nghệ và tính chất công việc, cùng với thái độ của ban lãnh đạo và năng lực nhân viên.

1.3.2 Đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại

Mục tiêu đánh giá cơ cấu tổ chức là xác định xem cơ cấu hiện tại có đáp ứng tốt các mục đích và mục tiêu của tổ chức hay không Các mục đích và mục tiêu này được cụ thể hóa qua những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức Việc đánh giá cơ cấu dựa trên các tiêu chuẩn cần thiết, bao gồm (1) tính thống nhất, (2) tính tối ưu, (3) tính tin cậy, (4) tính linh hoạt và (5) tính hiệu quả.

Viê ̣c đánh giá sẽ tâ ̣p trung vào hai nô ̣i dung:

- Những ha ̣n chế nô ̣i ta ̣i của cơ cấu ảnh hưởng đến viê ̣c đa ̣t đượ c các mục đích và mục tiêu của tổ chức

Phân tích sự phù hợp của cơ cấu tổ chức hiện tại với những thay đổi từ môi trường bên ngoài và bên trong là rất quan trọng Việc này giúp đánh giá khả năng thích ứng của tổ chức trước các yếu tố tác động, từ đó xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong cấu trúc hiện tại Sự đồng bộ giữa cơ cấu tổ chức và môi trường hoạt động sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả công việc.

Đánh giá sự phù hợp có thể thực hiện qua mô hình phân tích phù hợp, mô hình SWOT và một số mô hình phân tích khác.

Hình 1.12: Đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại

Nguồn: (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2013, trang 589) 1.3.3 Đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Dựa trên kết quả đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại, các nhà quản trị doanh nghiệp cần đưa ra các lựa chọn để hoàn thiện cơ cấu tổ chức Việc lựa chọn giải pháp hoàn thiện phải dựa trên các yêu cầu và mục tiêu cụ thể Mỗi giải pháp hoàn thiện cơ cấu được lựa chọn cần đáp ứng những điều kiện nhất định.

Phân tích thực trạng cơ cấu qua các thuộc tính:

- Mức độ chuyên môn hóa, đa dạng hóa, tổng hợp hóa?

- Mô hình phân nhóm các bộ phận trong tổ chức?

- Thực trạng sử dụng các mối quan hệ quyền hạn trực tuyến, tham mưu và chức năng trong tổ chức?

- Số cấp quản lý và thực trạng tầm quản lý;

- Mức độ tập trung và phi tập trung hóa, các hình thức phi tập trung hóa?

Đánh giá tình trạng phối hợp giữa các bộ phận là rất quan trọng để xác định hiệu quả của các công cụ phối hợp đang được sử dụng Cần xem xét cơ cấu tổ chức dựa trên các tiêu chí như tính thống nhất, tối ưu, linh hoạt, tin cậy và hiệu quả Việc tổng kết đóng góp của cơ cấu vào mục tiêu của tổ chức cũng như các nguyên nhân chính là cần thiết Hơn nữa, sự phù hợp giữa các yếu tố của cơ cấu tổ chức và những yêu cầu của môi trường cũng cần được đánh giá để đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả.

Để triển khai 29 kiến nhất định như một con người, cần có sự hỗ trợ từ các nhà quản lý cấp cao, cùng với tài chính và cơ sở vật chất phù hợp.

1.3.4 Thực hiê ̣n các giải pháp hoàn thiê ̣n cơ cấu tổ chức đã chọn

Truyền thông về giải pháp hoàn thiện cơ cấu trong tổ chức cần được thực hiện đến từng nhân viên, nhóm, bộ phận và phân hệ, nhằm giúp mọi người hiểu rõ kỳ vọng và lợi ích mà giải pháp mang lại Mục tiêu là khuyến khích sự chủ động và tích cực tham gia của nhân viên trong việc thay đổi cơ cấu Cần làm rõ mục tiêu, nội dung của giải pháp, và vai trò của nhân viên trong việc thực hiện giải pháp mới Nếu gặp phải sự phản đối từ nhiều nhân viên, các nhà quản lý cần nhấn mạnh tính cấp bách của việc thực hiện giải pháp và phân tích hậu quả có thể xảy ra nếu không thực hiện.

Xây dựng và thực hiện các chương trình dự án nhằm triển khai giải pháp thay đổi cơ cấu là rất quan trọng Ví dụ, chương trình đào tạo các nhà quản lý giúp cải thiện tầm quản lý bằng cách đơn giản hóa số cấp quản lý trong tổ chức Đồng thời, các chương trình phổ biến về những thay đổi cơ cấu cũng cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý.

- Tạo động lực cho nhân viên , các nhóm và các bộ phận thực hiện giải pháp hoàn thiện cơ cấu thông qua các công cụ lãnh đạo

Tư vấn triển khai công việc mới cho nhân viên và hỗ trợ các nhà quản lý về các phương pháp quản lý hiệu quả là rất quan trọng Điều này bao gồm việc áp dụng công nghệ quản lý khi thành lập các bộ phận mới hoặc khi chuyển giao nhân sự sang các bộ phận khác.

- Đảm bảo các nguồn lƣ̣c cần thiết kế để thƣ̣c hiê ̣n các giải pháp hoàn thiê ̣n cơ cấu, đă ̣c biê ̣t là con người và tài chính

Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu đã chứng minh thành công ngắn hạn, tạo sự tin tưởng cho mọi người và đóng vai trò là động lực thúc đẩy cho những cải tiến tiếp theo.

- Nhƣ̃ng lãnh đa ̣o luôn phải đi đầu trong viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n các giải pháp hoàn thiê ̣n cơ cấu tổ chƣ́c

1.3.5 Giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Giám sát thường xuyên quá trình triển khai các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức là rất cần thiết, bao gồm việc theo dõi các đầu vào cần thiết, thời gian và tiến độ thực hiện, cũng như kết quả đạt được Mục tiêu chính của công tác giám sát là thu thập thông tin phản hồi về tình hình thực hiện các giải pháp này Trong quá trình giám sát, các câu hỏi quan trọng cần được đặt ra để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kịp thời.

(1) Có đủ đầu vào kịp thời để triển khai giải pháp không?

Các hoạt động triển khai giải pháp thay đổi cơ cấu có diễn ra như mong muốn không? Ví dụ, có thực hiện hoạt động luân chuyển công việc để đa dạng hóa kỹ năng không? Số người tham gia đào tạo có tăng lên không? Liệu có thực hiện các giải pháp phối hợp linh hoạt hơn và đạt được tiến độ như kế hoạch?

Cơ sở pháp lý về cơ cấu tổ chức đối với doanh nghiệp nhà nước

Hiện nay, tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước, đều phải tuân thủ Luật doanh nghiệp Tuy nhiên, do đặc thù của doanh nghiệp nhà nước và quá trình chuyển đổi về hình thức hoạt động cũng như cơ cấu sở hữu, Chính phủ và các Bộ đã ban hành các văn bản quy định riêng cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và người đại diện vốn nhà nước Những văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

Một số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có quy định liên quan đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước, gồm có:

Nghị định số 25/2010/NĐ-CP, ban hành ngày 19/3/2010, quy định về việc chuyển đổi các công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý các công ty này do Nhà nước làm chủ sở hữu Theo quy định, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ hoạt động dưới sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Công ty 32, do Nhà nước sở hữu, có cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên hoặc Chủ tịch Công ty Cơ cấu này quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các thành phần trong tổ chức.

Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 quy định về việc chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 Theo đó, doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa sẽ hoạt động theo Điều lệ công ty cổ phần, và điều lệ này phải tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp cùng các quy định pháp luật liên quan.

Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 quy định về quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là Công ty TNHH một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn Chủ sở hữu nhà nước có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty và thực hiện các công tác quản lý cán bộ như bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật đối với các vị trí quan trọng như Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và Tổng giám đốc.

Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg, ban hành ngày 07/6/2013, quy định về hoạt động của Kiểm soát viên tại các công ty TNHH một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Quy chế này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà nước.

Thông tư số 21/2014/TT-BTC, ban hành ngày 14/02/2014 bởi Bộ Tài chính, quy định về hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp Quy chế này nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả vốn nhà nước, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các đại diện trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến phần vốn đầu tư.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM

Ngày đăng: 27/06/2021, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Nghị định về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu số 25/2010/NĐ-CP, ngày 19/3/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu số 25/2010/NĐ-CP
2. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Nghị định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần số 59/2011/NĐ-CP, ngày 18/7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần số 59/2011/NĐ-CP
3. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Nghị định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp số 99/2012/NĐ-CP, ngày 15/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp số 99/2012/NĐ-CP
4. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Nghị định về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước số 69/2014/NĐ-CP, ngày 15/7/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước số 69/2014/NĐ-CP
5. Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2013. Giáo trình Quản trị học. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Nhà XB: NXB Tài chính
6. Hoàng Minh Tuyến, 2013. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Tấn Phát. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Tấn Phát
7. Ngô Kim Thanh, 2012. Quản trị doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
8. Ngô Thị Việt Nga, 2012. Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp dệt may của Tập đoàn dệt may Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp dệt may của Tập đoàn dệt may Việt Nam
9. Nguyễn Hải Sản, 1998. Quản trị học. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: NXB Thống kê
10. Nguyễn Hữu Tri, 2012. Lý thuyết tổ chức. Hà Nội:NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tổ chức
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
11. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2011. Quản trị kinh doanh. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
12. Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2013. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Xây lắp thủy sản Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Xây lắp thủy sản Việt Nam
13. Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2013. Giáo trình Quản lý học. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
14. P.Samuelson, 2000. Kinh tế học. Hà Nội: NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Quốc hội Nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
16. Quốc hội Nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, ngày 26/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
17. Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ số 35/2013/QĐ-TTg, ngày 07/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ số 35/2013/QĐ-TTg
18. Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Quyết định phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015 số 276/QĐ-TTg, ngày 04/02/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015 số 276/QĐ-TTg
19. Trần Đức Cảnh, 2012. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thép Việt – Ý. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần thép Việt – Ý
20. Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC), 2010. Cẩm nang Quản trị Công ty. Hà Nội, tháng 10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Quản trị Công ty

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w