1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG

38 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNKHOA MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: Viễn thám và GISứng dụng trong quản lí tà nguyên thiên nhiên Đề tài: ỨNG DỤNG GIS VÀ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Viễn thám và GISứng dụng trong quản lí tà nguyên thiên nhiên

Đề tài:

ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

GVHD: PGS.TS Trương Thanh CảnhSVTH: Nguyễn Thị Xuân Lộc

MSSV:1117178

TP HCM, 3/2015

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp nên quátrình công nghiệp hóa đang diễn ra ngày càng nhanh ở khắp các tỉnh thành trong đó cóTiền Giang Nó có những chuyển biến tích cực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng của tỉnh đã đẩy mạnh quá trình đô thị hóa

Quá trình đô thị hóa được biểu hiện qua sự gia tăng dân số, tăng tỉ lệ dân đô thị vàthay đổi số lượng lớn dân cư Trong đó, đặc biệt là sự tăng nhanh các công trình côngcộng, chung cư, nhà ở, đường xá, …Với sự phát triển nhanh chóng quá trình đô thị làmthay đổi cấu trúc, cơ sở hạ tầng,không gian nên cập nhật thông tin chính xác, tình trạng,

xu hướng phát triển không gian….Một cách liên tục cần có cái nhìn tổng quan và kháchquan hơn để đưa ra các chiến lược phát triển bền vững và cải thiện cuộc sống đô thị, giúpcho các nhà quản lý theo dõi biến động và đưa ra các quyết định đúng đắn

Viễn thám là một khoa học công nghệ giúp thu thập thông tin về các đối tượng trên

bề mặt trái đất mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng Dữ liệu viễn thám có độ phângiải không gian cao và phần phủ mặt đất lớn, có thể giám sát một cách chi tiết, liên tụchiện trạng và sự thay đổi nhiệt độ cho một khu vực rộng lớn Với ưu điểm trên,hiện nayviễn thám nhiệt (với các kênh có bước sóng từ 8 - 14µm) kết hợp với hệ thống thông tinđịa lý đã được sử dụng theo dõi biến động đô thị

Do đó đề tài “ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH

PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG” thực hiện với mục đích đánh giá quá trình đô thị từ năm 2005 đến năm 2015

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 3

2 MỤC TIÊU

Ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá quá trình sử dụng đất cho phát triển khônggian đô thị ở thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

Đề xuất các giải pháp cải tiến công tác quy hoạch không gian đô thị

3 NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU

Thu thập cơ sở lí luận liên quan đến đô thị và đô thị hóa

Tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất cho phát triển đô thị của thành phố Mỹ Tho tỉnhTiền Giang

Ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ biến động đất đô thị qua 2 thời kì

2005 - 2015

Đánh giá tính hợp lý cấu trúc không gian đô thị TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

Đề xuất giải pháp hiệu chỉnh không gian đô thị cho phù hợp

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng: Quá trình đô thị hóa trên tỉnh Tiền Giang qua hai thời kì 2005 và 2015.Phạm vi nghiên cứu: Trên thành phố Mỹ Thotỉnh Tiền Giang

5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần xây dựng phương pháp mới vào quy trình truyền

thống trong công tác phân tích đánh giá biến động đô thị Hơn nữa giúp các nhà quyhoạch, quản lý đô thị có cơ sở để thực hiện các dự án phù hợp với môi trường

Trang 4

Ý nghĩa khoa học: Góp phần khẳng định và mở rộng khả năng ứng dụng phương

pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý vào việc phân tích, đánh giá đô thị

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 C s nghiên c u ơ ở ứ

1.1.1 Đô thị

1.1.1.1 Khái ni m: ệ

Theo bách khoa toàn thư của liên xô, “ đô thị là khu dân cư rộng lớn Dân cư ở đâychủ yếu trong các ngành công nghiệp, thương nghiệp cũng như trong lĩnh vực quản líkhoa học và văn hóa”

Theo nghị định số 42/2009/NĐ – CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đôthị qui định rằng: đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định thành lập Đô thị ở nước ta là một điểm dân cư tập trung với cáctiêu chí cụ thể sau:

Là tập trung tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liêntỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thức đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vung lãnh thổ nhất định

Qui mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên

Mật độ dân cư phải phù hợp với qui mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị

và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn

Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị,khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% tổng số lao động

Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệthống công trình hạ tầng kĩ thuật

Kiến trúc, cảnh quan đô thị, việc xây dựng phát triển đô thị phải theo qui chế quản líkiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến văn minh đô thị, có các

Trang 6

không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị, có tổ hợp kiến trúchoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên.

10000 người/km2 trở lên Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp tại đô thị loại I phải trên 85%

Đô thị loại II tỉ lệ lao động phi nông nghiệp phải từ 80% trở lên Nếu là đô thị loạitrực thuộc trung ương thì qui mô dan số từ 800000 người trở lên, mật độ dân số lên

10000 người/km2 Đô thị loại II thuộc tỉnh có qui mô dân số trên 300000 người với mật

độ dân số từ 8000 người/km2

Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh các các phường xã nội thành, nộithị, các xã ngoại thành, ngoại thị Qui mô dân số trên 150000 người, mật độ dân số từ

6000 người/km2 trở lên và tỉ lệ dân số phi nông nghiệp từ 75% trở lên

Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị Qui môdân số từ 50000 người trở lên với mật độ dân số trên 4000 người/km2 và tỉ lệ lao độngphi nông nghiệp tối thiểu là 70%

Trang 7

Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tậptrung và có thể có các điểm dân cư nông thôn Qui mô dân số phải từ 4000 người trở lên,mật độ dân số trên 2000 người/km2 và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 65% trở lên.Theo các tài liệu về đô thị, một số khái niệm có thể hiểu như sau:

Nội thành là nơi đã hoàn toàn quá trình đô thị, không còn các hoạt động nôngnghiệp và đang từng bước nâng quá trình đô thị hóa lên chất lượng ngày càng cao

Ngoại thành là khu vực mà quá trình đô thị hóa có thể đã hình thành phần nào đónhưng về có bản, xã hội vẫn còn đậm chất nông thôn

Theo cấu trúc lãnh thổ hành chính đô thị, vùng ven đô thị được hiểu một cách thôngthường nhất là vùng ven khu vực nội thị Trong qui hoạch xây dựng, so với thực tại pháttriển đô thị, vùng ven đô thị có thể đươc coi là khu vực mở rộng đô thị trong giai đoạnqui hoạch Đây là khu vực đóng vai trò là gạch nối giữa nội thành và ngoại thành, là nơi

mà quá trình đô thị hóa diễn ra nhữn chuyển động mạnh mẽ nhất

1.1.2 Đô th hóa ị

1.1.2.1 Khái ni m ệ

Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, diễn ra trong các mối quan hệchặt chẽ với sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật, làm thay đổi sự phân bố lựclượng sản xuất, phân bố dân cư, thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, văn hóa xã hội, kết cấu giớitính, lứa tuổi của dân cư và môi trường sống

Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể hiện qua các mặt dân

số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống,

Các nước phát triển (như tại châu Âu, Mĩ hay Úc) thường có mức độ đô thị hóa cao(trên 80%) hơn nhiều so với các nước đang phát triển (nhưViệt Nam hay Trung Quốc)

Trang 8

(khoảng ~35%) Đô thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định nên tốc độ đô thị hóathấp hơn nhiều so với trường hợp các nước đang phát triển.

Sự tăng trưởng của đô thị được tính trên cơ sở sự gia tăng của đô thị so với kíchthước (về dân số và diện tích) ban đầu của đô thị Do đó, sự tăng trưởng của đô thị kháctốc độ đô thị hóa (vốn là chỉ số chỉ sự gia tăng theo các giai đoạn thời gian xác định như 1năm hay 5 năm)

Quá trình đô thị hóa

Khi đánh giá về đô thị hóa người ta thường sử dụng 2 tiêu chí là mức đô thị hóa vàtốc độ đô thị hóa:

mức độ đô thị hóa = dân số đô thị/ tổng dân số (%)

tốc độ đô thị hóa = (dân số đô thị cuối kì – dân số đô thị đầu kì)/(Nxdân số đô thịđầu kì) (%/năm)

Theo khái niệm của ngành địa lí, đô thị hóa đồng nghĩa với sự gia tăng không gianhoặc mật độ dân cư hoặc thương mại hoặc các hoạt động khác trong khu vực theo thờigian Các quá trình đô thị hóa có thể bao gồm:

 Sự mở rộng tự nhiên của dân cư hiện có Thông thường quá trình này không phải

là tác nhân mạnh vì mức độ tăng trưởng dân cư tự nhiên của thành phố thườngthấp hơn nông thôn

 Sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị, hoặc như là sự nhập cư đến đôthị

 Sự kết hợp của các yếu tố trên

Trang 9

1.1.3 Nh ng bi u hi n c a s phát tri n không gian đô th ữ ể ệ ủ ự ể ị

1.1.3.1 T l dân s thành th cao và tăng nhanh ỉ ệ ố ị

Đô thị trên thế giới đang tăng nhanh chóng cả về số lượng đô thị, số dân đô thị và tỉ

lệ thị dân Dân đô thị tại các nước phát triển đạt tỉ lệ cao như Anh 90%, Australia 91%;Nhật Bản, Hoa Kỳ: 79%, … Ngược lại, tại các nước đang phát triển, tỉ lệ dân số đô thịthấp (Trung Quốc 44%; Sudan 41%; Thái Lan 33%; Ấn Độ 28%; Ethiopia 16% ) Một

số nước NICs có tỉ lệ dân số đô thị rất cao như Singapore đạt 100%; Đài Loan 78%; HànQuốc 82%

Mức độ đô thị hóa ở Việt Nam thấp hơn nhiều so với thế giới: Năm 2007, tỉ lệ dân

số đô thị của Việt Nam chỉ đạt 27%, trong khi tỉ lệ dân số đô thị thế giới là 49% Cácvùng kinh tế trong nước cũng có mức độ đô thị hóa khác nhau: cao nhất là Đông Nam Bộvới tỉ lệ dân số đô thị là 57,3%; thấp nhất là Trung du và miền núi phía Bắc với tỉ lệ là15,4%

Dân số đô thị thế giới tăng nhanh cho đến giữa thế kỷ XXI Tỉ lệ dân số đô thị thếgiới đạt hơn 50% (năm 2008) với khoảng 3,2 tỉ người Dự báo đến năm 2015 sẽ có 4,1 tỉdân đô thị và năm 2050 dân số đô thị sẽ là 6,4 tỉ dân, tương ứng với 55% và 70% dân sốthế giới

1.1.3.2 Dân c t p trung vào các thành ph l n và c c l n ư ậ ố ớ ự ớ

Trong những năm gần đây, dân số đô thị tại các nước đang phát triển tăng nhanh hơncác nước phát triển, làm cho sự cách biệt dân số đô thị giữa hai nhóm nước có sự thay đổi

rõ rệt: dân số đô thị tại các nước đang và kém phát triển chiếm hơn 75% dân số đô thịtoàn thế giới (năm 2005)

Trong những năm gần đây, xu hướng dân nông thôn đổ xô về các thành phố lớn nhưThành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội cực kì đông Theo kết quả điều tra dân số của Tổng cụcdân số giữa kì năm 2007 ở TPHCM cho thấy ở tại đây có khoảng 1 844.548 người thuộcdiện KT3, KT4 đến từ các tỉnh trong nước chiếm 30,1 % dân số của toàn Thành Phố

Trang 10

Theo số liệu thống kê năm 2000, số dân thuộc diện này chỉ chiếm 15.2% (730.878người), và số lượng này đang có xu hướng tăng dần đều.

1.1.3.3 Lãnh th đô th m r ng ổ ị ở ộ

Quá trình đô thị hóa ngày càng phát triển Hiện nay, đô thị ngày càng phát triển cáctuyến đường giao thông, các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, khu giảitrí nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng cao của người dân Nhu cầu

mở rộng diện tích đất ở, đất khu công nghiệp, đất công trình công cộng tăng cao Do đó,diện tích đất đô thị không ngừng mở rộng Đô thị phát triển phình to ra ngoài ranh giớihiện có để đáp ứng sự gia tăng dân số và sản xuất của đô thị

Thực tế, khi các đô thị phát triển, khả năng thu hút các điểm dân cư nông nghiệp vàcác đô thị nhỏ xung quanh càng cao Tập hợp các vùng ảnh hưởng này làm cho đô thị cóvùng ngoại ô ngày càng lớn hơn Quá trình mở rộng lãnh thổ đô thị cũng chính là quátrình chuyển đất nông nghiệp thành đất đô thị (có khi là sự lấn chiếm đất nông nghiệp đểxây dựng đô thị, các cơ sở công nghiệp dân dụng…)

Hiện nay, nhu cầu sử dụng đất của dân cư thành thị những năm gần đây đã tăng lênhơn hai lần so với đầu thế kỷ XX Đó là do nhu cầu về diện tích nhà ở, cây xanh, côngviên, câu lạc bộ…ngày càng phát triển khi chất lượng cuộc sống của người dân đô thịtăng lên Như vậy, chỉ tiêu sử dụng đất và gia tăng diện tích đất đô thị chỉ là chỉ tiêu giántiếp, biểu hiện nét đặc trưng của quá trình đô thị hóa Theo dự đoán, diện tích đất đô thị

sẽ còn tiếp tục tăng nhanh trong khoảng 150 năm tới Tất nhiên, sự lấn chiếm đất đai mớicủa các đô thị cũng gây ra nhiều hậu quả tiêu cực: giảm diện tích gieo trồng, làm suythoái môi trường,…

1.1.4 Áp d ng vi n thám và GIS vào nghiên c u đô th ụ ễ ứ ị

Đối với nghiên cứu đô thị, Viễn thám và GIS là một công cụ có sức tiềm tàng Việc

sử dụng các hệ thống thông tin địa lý và công nghệ thông tin không gian trong việc quyhoạch đã ngày càng trở nên quan trọng, đặt biệt có giá trị đối với công nghệ phân tích

Trang 11

không gian và trình bày các kết quả trên bản đồ Các công nghệ Viễn thám và GIS chophép phân tích, dự báo sử dụng đất thích hợp và thiết lập các dạng mô hình phát triểnkhác nhau Khi áp dụng vào các kế hoạch và các chính sách, Viễn thám và GIScũng cóthể sử dụng để kiểm nghiệm các kịch bản và dự báo các tác động tích luỹ của phát triển.

Cụ thể như chồng ghép các lớp thông tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất với các bản đồthổ nhưỡng, thuỷ văn, địa hình, giao thông, dân cư để tạo ra một lớp bản đồ nghiên cứu

đô thị, quá trình chồng ghép các lớp thông tin bản đồ dựa trên các phép toán số học, cácthong tin chiết xuất được thiết lập trên mỗi giá trị của các lớp dữ liệu và vị trí tương ứng

từ các lớp dữ liệu khác ( Aronoff, 1989) Nghiên cứu đô thị có thể dựa trên những yếu tốtác động đến các loại hình sử dụng đất như:

 Điều kiện tự nhiên

 Điều kiện kinh tế - xã hội

 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

 Cơ sở hạ tầng giao thông( đường bộ, đường thuỷ)

Định hướng nghiên cứu đô thị, sự thay đổi không gian, bản chất của các đối tượng sửdụng đất được xem xét và phân tích dựa trên mối quan hệ giữa các yếu tố trên( C.D.Tomlin, K.M Jonston 1988)

Nghiên cứu không gian đô thị đánh giá lớp phủ mặt đất thông qua các kĩ thuật xử lýảnh và kiến thức tách lớp đô thị

Lớp phủ mặt đất ( Lớp thực phủ - Land cover)

Lớp phủ mặt đất là lớp phủ vật chất quan sát được khi nhìn từ mặt đất hoặc thôngqua vệ tinh viễn thám, bao gồm thực vật (mọc tự nhiên hoặc tự trồng cấy) và các cơ sởxây dựng của con người (nhà cửa, đường sá,…) bao phủ bề mặt đất Nước, băng, đá lộhay các dải cát cũng được coi là lớp phủ mặt đất (The FAO AFRICOVER Progamme,1998)

Phân loại lớp phủ mặt đất

Trang 12

Sokal (1974) đã định nghĩa phân loại là việc sắp xếp các đối tượng theo các nhómhoặc các tập hợp khác nhau dựa trên mối quan hệ giữa chúng Một hệ thống phân loạimiêu tả tên của các lớp và tiêu chuẩn phân biệt chúng Các hệ thống phân loại có hai địnhdạng cơ bản, đó là phân cấp và không phân cấp Một hệ thống phân cấp thường linh hoạthơn và có khả năng kết hợp nhiều lớp thông tin, bắt đầu từ các lớp ở quy mô lớn rồi phânchia thành các phụ lớp cấp thấp hơn nhưng thông tin chi tiết hơn (The FAOAFRICOVER Progamme, 1998).

Bảng 1 1 Hệ thống phân loại lớp phủ mặt đất để sử dụng với dữ liệu viễn thám

(Nguyễn Ngọc Thạch, 2005)

1 Đô thị hoặc thành phố

11 Khu dân cư 16 Công trình phúc lợi

12 Khu thương mại và dịch vụ

13 Nhà máy công nghiệp

22 Cây ăn quả

23 Chuồng trại gia súc

Trang 13

61 Đất ướt có thực vật tạo rừng

62 Đất ướt có thực vật không tạo rừng

63 Đất ướt không có thực vật

72 Bãi biển

1.2 Khu vực nghiên cứu

Thành phố Mỹ Tho có lịch sử hình thành khá sớm, hơn 330 năm hình thành và pháttriển Từ năm 1623 - Một bộ phận người Việt từ Miền Bắc và Miền Trung vào lập nghiệp

ở vùng tả ngạn sông Bảo Định (Phường 2, 3, 8 và xã Mỹ Phong, Đạo Thạnh, Tân MỹChánh, hiện nay còn di tích lưu lại), chủ yếu sống bằng nghề nông và buôn bán

Thành phố Mỹ Tho hiện là đô thị loại II, trực thuộc tỉnh Tiền Giang (được Thủtướng Chính phủ công nhận theo Quyết định số 248/2005/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm

2005 của Thủ tướng Chính phủ là đô thị loại II ) là đô thị tỉnh lỵ

Trang 14

Hiện nay thành phố Mỹ Tho 11 phường nội thị và 6 xã Mỹ Phong, Đạo Thạnh,Trung An, Tân Mỹ Chánh, Thới Sơn và Phước Thạnh.

1.2.1 Vị trí địa lý

Thành phố Mỹ Tho nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Tiền Giang, cách thành phố HồChí Minh 73 km, trung tâm thành phố Cần Thơ 97 km, thành phố Bên Tre 13 km, thànhphố Tân An 26 km, thành phố Cao Lãnh 94 km và thành phố Vĩnh Long 65 km, là đô thịloại II trực thuộc tỉnh (theo Quyết định số 248/2005/QĐ-TTG ngày 07/10/2005 của thủtướng Chính phủ) và được điều chỉnh mở rộng theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày29/6/2009 của Chính phủ Tổng diện tích tự nhiên của địa bàn là 81,5 km2, chiếm 3,2 %diện tích tự nhiên 12,8% dân số toàn tỉnh Toàn địa bàn có 17 đơn vị hành chính trựcthuộc bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, phường Tân Long và các xã: Tân

Mỹ Chánh, Đạo Thạnh, Trung An, Mỹ Phong, Phước Thạnh, Thới Sơn

Về tọa độ địa lý

Kinh độ Đông : 105032’20” - 105039’43”

Vĩ độ Bắc : 10019’25” - 10024’34”

Về ranh giới địa lý hành chính,

Phía Đông giáp huyện Chợ Gạo;

Phía Tây giáp huyện Châu Thành;

Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre (qua sông Tiền)

Phía Bắc giáp huyện Châu Thành và Chợ Gạo

Trang 15

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Khí hậu, thời tiết

Điều kiện khí hậu, thời tiết của TP Mỹ Tho mang các đặc điểm chung: nền nhiệtcao, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng

5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sautrùng với mùa gió Đông Bắc) Các chỉ số chung như sau:

Nhiệt độ không khí trung bình năm 27,9oC, nhiệt độ không khí trung bình cao nhất29,5oC , nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất là 26oC Tổng tích ôn trong năm 9.700oC

- 9.900oC

Lượng mưa thuộc vào loại trung bình thấp (1.400-1.500 mm/năm, năm mưa nhiềunhất 1.922 mm, năm mưa ít nhất 867 mm), ẩm độ không khí bình quân 79,2% và thay đổitheo mùa (70-88%), lượng bốc hơi trung bình 3,3mm/ngày (biến thiên theo mùa từ 2,4-4,5mm/ngày)

Số giờ nắng cao (2.300-2.500 giờ) và phân hóa theo mùa

Vào mùa mưa, gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước với hướng gió thịnhhành là Nam, Tây Nam (tháng V-IX, tốc độ trung bình 1-5m/s) và Tây (tháng VIII, tốc độtrung bình (5-6 m/s); vào mùa khô, hướng gió thịnh hành là Đông Nam và Đông, tốc độgió trung bình 1 -4 m/s

1.2.2.2 Chế độ thủy văn

Thành phố Mỹ Tho có mật độ dòng chảy khá dày với tổng chiều dài 150 km, mật độ3,09 km/km2, trong đó, các kênh rạch chính (sông Tiền, sông Bảo định, rạch Xoài Hột,rạch Kỳ Hôn ) có tổng chiều dài 73 km, mật độ 1,50 km/km2

Trang 16

Sông Tiền là dòng chảy chính bao ranh giới phía Nam của Thành phố với chiều dài7,6 km, chiều rộng đến cù lao Tân Long khoảng 270 m, đến cù lao Thới Sơn khoảng 550

m, đến bờ Bến Tre là 2.300 m, tiết diện ướt vào khoảng 12.000-17.000 m2

Các kênh rạch nội đồng được chia ra làm 2 hệ thống:

 Sông Bảo định đi qua 4 km trung tâm Thành phố và nối liền TP Mỹ Tho với

TX Tân An

 Rạch Kỳ Hôn phân bố tại khu vực phía Tây, chủ yếu tác động đến lưu vựcphía Nam Tân Mỹ Chánh

Khu vực cù lao Tân Long hiện bị sạt lở cả về thượng lưu lẫn hạ lưu

1.2.2.3 Địa mạo, địa hình, địa chất

Về địa chất, địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển

và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m có 2 loại trầm tích: Holocene(phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)

Về địa mạo, TP Mỹ Tho nằm trong vùng đồng bằng Bắc sông Tiền, địa hình bằngphẳng xen lẫn với một ít giồng cát, mật độ sông rạch khá dày với trục sông chính là sôngBảo định

Định hình tương đối bằng phẳng và nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Cao trình khuvực nội thành phổ biến từ 1,5-2,0 m, tại khu vực ngoại thành, cao trình biến thiên trongkhoảng 1,0-1,5 m

Trang 17

1.2.2.4 Thổ nhưỡng

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy thổ nhưỡng trên địa bàn thành phố Mỹ Tho thuộcnhóm đất phù sa có độ phì khá cao, thích nghi canh tác lúa và có thể lên liếp canh tácvườn, thành phần cơ giới giàu sét, kết cấu chặt, bao gồm:

 Đất phù sa đang phát triển có đốm rỉ P(f), được phân bố phía Nam quốc lộ 50thuộc địa bàn xã Tân Mỹ Chánh với diện tích nhỏ 20,84 ha (chiếm 0,26%tổng diện tích tự nhiên)

 Đất phù sa đang phát triển có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf), diện tích 1.816 ha(chiếm 22,27% diện tích đất tự nhiên)

 Đất phù sa Gley (Pg), phân bố ở khu vực Đông Bắc xã Tân Mỹ Chánh vớidiện tích 187,79 ha (chiếm 2,3% diện tích đất tự nhiên)

 Nhóm đất xáo trộn (đất phù sa đã lên liếp - Vp), với diện tích 4.868,98 ha( chiếm 59,71% tổng diện tích tự nhiên)

Ngoài ra còn lại 1.260,32 ha diện tích đất sông rạch, chiếm 15,46% tổng diện tích tựnhiên

Nhận xét:

Điều kiện tự nhiên cho TP Mỹ Tho có những thuận lợi.Đô thị đã phát triển lâu đời,

có vị trí như là đô thị trung chuyển quan trọng giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vàvùng Đồng bằng sông Cửu Long, là cửa ngõ của tỉnh Bến Tre nói riêng và các tỉnh phíaBắc sông Tiền nói chung Do đó có nhiều tiềm năng phát triển nhanh kinh tế - xã hội.Tiếpcận với tuyến QL.1 và tuyến đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – TP Cần Thơ, đồng thời TP

Mỹ Tho cũng là điểm xuất phát của 2 trục giao thông quan trọng cấp liên vùng là QL.50

và QL.60 Tuyến sông Tiền - với cảng Mỹ Tho - thuận lợi cho việc phát triển giao lưu

Trang 18

kinh tế - xã hội theo hướng giao thông thủy.Cảnh quan đô thị kết hợp với cảnh quanvườn, hệ thống sông rạch nội thị khá dày và cảnh quan sông Tiền - các cù lao thuận lợiphát triển du lịch sinh thái sông nước.Địa hình bằng phẳng, tài nguyên đất đai trên địabàn phần lớn thuộc nhóm đất phù sa, phổ thích nghi rộng, thích ứng cho quá trình đô thịhóa (đất lên liếp).Tài nguyên nước ngầm khá phong phú

Bên cạnh đó có những khó khăn So với các trục giao thông bộ chính quan trọng(QL.1, đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - TP Cần Thơ), TP Mỹ Tho có vị trí tương đốilệch về phía Nam.Lượng mưa trung bình thấp, bốc thoát hơi nước cao Nước mặt bịnhiễm lợ khoảng 1-2 tháng/năm, phải sử dụng nguồn nước mặt ngọt nằm ngoài địabàn.Đặc điểm địa chất công trình phần lớn là kém, có tác động đến các công trình xâydựng cơ bản Môi trường nước mặt nội thị đang có khuynh hướng nhiễm bẩn, tài nguyênsinh vật giảm sút, hiện tượng sạt lở tại cù lao Tân Long khá phức tạp.Các tác động củaquá trình biến đổi khí hậu toàn cầu (ngập triều, xâm nhập mặn, thay đổi khí hậu và dòngchảy biển) sẽ có ảnh hưởng lên địa bàn

1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 19

thành phố Mỹ Tho gồm 1 chợ trung tâm, 16 chợ phường xã, 2 khu vực vựa mua bán hàngbông, trái cây với tổng số 3,376 hộ.

Lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Tính đến giai đoạn 2005, thành phố có 1055 doanh nghiệp và cơ sở tư nhân, cá thểsản xuất kinh doanh lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với 15,070 lao động.Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2005 đạt 2,039,845 triệu đồng.Sản phẩm côngnghiệp chủ yếu: thức ăn gia súc, xay xát gạo gia công, bánh mì, bún, bánh tằm, hủ tiếu,bánh kẹo các loại, cafê bột, lạp xưởng, nước mắm các loại, nước giải khát các loại vàquần áo may sẵn

Lĩnh vực nông nghiệp

Do tốc độ đô thị hóa nhanh nên diện tích đất nông nghiệp giảm dần thay thế vào đó

là đất chuyên dùng và đất ở Diện tích nông nghiệp là 4468 ha, trong đó đất trồng lúa là

1780 ha, đất trồng hoa màu là 388 ha, còn lại là cây ăn trái 2300 ha đem lại nguồn ngânsách cho Nhà nước với tổng giá trị sản lượng 213,001 triệu đồng (năm 2005) Ngoài ra,thành phố còn có thế mạnh trong chăn nuôi gà và heo.[1 ]

Lĩnh vực thủy sản:

Thủy sản là ngành mũi nhọn của tỉnh nói chung và thành phố nói riêng được các cấpngành quan tâm, đầu tư và phát triển Hiện nay, toàn thành phố có 362 phương tiệnđăng ký hoạt động với tổng công suất 83,545 CV, bình quân 230CV/chiếc chủ yếu tậptrung ở phường 2 và phường Tân Long Sản lượng khai thác 2005 là 40,255 tấn, đặc biệtthành phố còn phát triển nghề nuôi cá bè trên sông Tiền, hiện có 44 bè nuôi lớn nhỏ, sảnlượng năm 400 tấn với diện tích 26 ha Nguồn vốn đầu tư xây dựng Cảng cá là 15.9 tỷđồng với 10,000 lượt tàu có công suất 45CV – 600CV vào cập bến và sản lượng hàng hóaqua cảng 50,000 tấn với 40 cơ sở mua bán chế biến, hàng chục điểm xay đá muối ướp cá

và 20 nậu dựa giải quyết hàng chục lao động, góp phần vào nguồn thu cho toàn tỉnh

Ngày đăng: 27/06/2021, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Hệ thống phân loại lớp phủ mặt đất để sử dụng với dữ liệu viễn thám - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại lớp phủ mặt đất để sử dụng với dữ liệu viễn thám (Trang 12)
Thành phố Mỹ Tho có lịch sử hình thành khá sớm, hơn 330 năm hình thành và phát triển. Từ năm 1623 - Một bộ phận người Việt từ Miền Bắc và Miền Trung vào lập nghiệp ở vùng tả ngạn sông Bảo Định (Phường 2, 3, 8 và xã Mỹ Phong, Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh, hiệ - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
h ành phố Mỹ Tho có lịch sử hình thành khá sớm, hơn 330 năm hình thành và phát triển. Từ năm 1623 - Một bộ phận người Việt từ Miền Bắc và Miền Trung vào lập nghiệp ở vùng tả ngạn sông Bảo Định (Phường 2, 3, 8 và xã Mỹ Phong, Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh, hiệ (Trang 13)
Bảng 1.2 Dự báo sự phát triển dân số và lao động giai đoạn 2005 – 2020 - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Bảng 1.2 Dự báo sự phát triển dân số và lao động giai đoạn 2005 – 2020 (Trang 20)
1.2.3.2 Về văn hóa xã hội: - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
1.2.3.2 Về văn hóa xã hội: (Trang 20)
Bảng 1. 3: Dân số, diện tích, mật độ dân số trên địa bàn thành phố Mỹ Tho – 2005 - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Bảng 1. 3: Dân số, diện tích, mật độ dân số trên địa bàn thành phố Mỹ Tho – 2005 (Trang 22)
Bảng 2 :1 Một số thông số và ứng dụng của ảnh Landsat 7 và 8 - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Bảng 2 1 Một số thông số và ứng dụng của ảnh Landsat 7 và 8 (Trang 29)
Nắn chỉnh hình học - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
n chỉnh hình học (Trang 31)
Chi tiết hơn được thể hiện bảng 2.2 - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
hi tiết hơn được thể hiện bảng 2.2 (Trang 32)
Hình 2.1 Đặc tính phảnxạ phổ của thực vật - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Hình 2.1 Đặc tính phảnxạ phổ của thực vật (Trang 36)
Hình 2.2 Đặc tính hấp thụ của lá cây và của nước - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Hình 2.2 Đặc tính hấp thụ của lá cây và của nước (Trang 37)
Hình 2.3 Khả năng phát xạ phổ của nước - ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNHPHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀNGIANG
Hình 2.3 Khả năng phát xạ phổ của nước (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w