Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu Chơng I: Lý luận chung
1 Cơ sở lý thuyết về đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1 Đầu t
1.1.1 Khái niệm đầu t
1.1.2 Đặc trng cơ bản đầu t
1.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.2 Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.3 Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 1.3 Một số lý thuyết về đầu t thơng mại quốc tế
2 Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
2.1 Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong Luật đầu t nớc ngoài
3 Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
3.1 ở Philipin
3.2 ở Trung Quốc
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu trực tiếp n-ớc ngoài ở Việt Nam 1 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam từ năm 1998 đến nay
1.1 Thời kỳ 1988 - 1990
1.2 Thời kỳ 1991 - 1996
1.3 Thời kỳ 1997 đến nay
Trang 22 Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển nền kinh tế - xã
hội ở Việt Nam
3 Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
3.1 Cơ cấu đầu t cha hợp lý
3.2 Nguồn thu hút vốn hẹp
3.3 Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài cha hoàn thiện
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 1 Những mục tiêu hớng tới trong năm tiếp theo của Việt Nam
2 Những giải pháp cơ bản nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 2.1 Sửa đổi luật đầu t nớc ngoài
2.2 Tăng cờng quản lý vĩ mô Nhà nớc
2.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc
2.2.2 ổn định chính sách tiền tệ tín dụng đáp ứng yêu cầu thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng
2.3 Thực hiện các chính sách khuyến khích nhà đầu t
2.3.1 Khuyến khích đầu t của các Công ty đa quốc gia, Công ty xuyên quốc gia 2.3.2 Tiếp tục cải thiện môi trờng kinh doanh
2.3.3 Đổi mới hoạt động vận động, xúc tiến đầu t
kết luận danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3lời nói đầu
Từ sau Đại hội VI năm 1986, nền kinh tế nớc ta đã thực hiện một công cuộc chuyển đổi rất lớn, đó là chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Từ đó đến nay, đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng
kể nh: tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình hàng năm gần 7% (từ năm 1990 đến nay),
đời sống nhân dân ngày càng cải thiện, là nớc đứng thứ hai trong các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới
Hơn nữa, cùng với xu thế hội nhập và toàn cầu hoà, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức ASEAN, tham gia diễn đàn APEC, tiến tới gia nhập tổ chức th-
ơng mại thế giới WTO Nh trong Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung Ương
Đảng khoá VIII đã khẳng định: "Trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài" Với t tởng chỉ đạo đó, việc tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài luôn
là vấn đề hàng đầu đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm thờng xuyên Do nhận thức đợc
vị trí vai trò nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nên nền kinh tế vốn đã trì trệ nh ở Việt Nam hiện nay, thì đầu t trực tiếp nớc ngoài đã khơi dậy lại thị trờng trong nớc, cung cấp về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ và học hỏi kinh nghiệm quản lý.v.v
Trên tinh thần đó, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành luật đầu t nớc ngoài từ năm 1998, thực hiện nhiều giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn này
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực từ năm 1997, cho đên nay, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đã có phần chững lại và bộc lộ nhiều khiếm khuyết trong chính sách thu hút nguồn vốn đã không còn phù hợp nữa Chính vì lý do đó và nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Cho nên em đã chọn đề tài: "Một
số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam" Để
vừa xem xét tổng quan tình hình thực trạng thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong hơn 10 năm qua, đồng thời qua đó tìm ra giải pháp cơ bản để cải thiện hơn nữa trong kiến tạo nguồn vốn Điều đó nhằm tạo đà cho phát triển kinh tế, thực hiện thành công công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tiến tới năm 2020 Việt Nam cơ bản là một nớc công nghiệp
Trang 4Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong bài viết này, em chỉ xin đề cập tới những đạt đợc và cha đạt đợc cùng với giải pháp trong vấn đề thu hút nguồn vốn FDI bao quát trên diện rộng cả nớc, chứ em không đi sâu vào từng lĩnh vực từng khu vực
cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng phơng pháp luận, phơng pháp nghiên cứu tài liệu để thực hiện đề án này
Kết cấu đề án ngoài phần Lời nói đầu và phần Kết luận còn bao gồm:
Chơng I: Lý luận chung về đầu t
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trang 5Chơng I: Lý luận chung
1 Cơ sở lý thuyết về đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1 Đầu t.
1.1.1 Khái niệm đầu t.
Đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao động, trí tuệ.v.v ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho chủ đầu t trong tơng lai
Nh vậy, theo khái niệm trên, đầu t là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn nhằm mục đích sinh lợi Đầu t là một bộ phận của sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp Nó có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh
tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng
Vốn đầu t bao gồm có các dạng sau:
- Tiền tệ các loại
- Hiện vật hữu hình: t liệu sản xuất, tài nguyên
- Hàng hoá hữu hình: sức lao động, cán bộ, thông tin, biểu tợng uy tín hàng hoá.v.v
- Các phơng tiện khác: cổ phiếu, đá quý.v.v
1.1.2 Đặc trng cơ bản của đầu t.
Đầu t có hai đặc trng cơ bản sau: tính sinh lợi và thời gian kéo dài
- Tính sinh lợi là đặc trng hàng đầu của đầu t Không thể thể coi là đầu t, nếu việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu
Nh vậy đầu t khác với:
+ Việc mua sắm, cất trữ, để dành
+ Việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng vì trong việc này tiền của không sinh lời
+ Việc chi tiêu vì lý do nhân đạo và tình cảm
- Đặc trng thứ hai của đầu t là kéo dài thời gian, thờng từ hai năm đến 70 năm hoặc có hạn thờng trong vòng một năm không gọi là đầu t Đặc điểm này cho phép phân biệt hoạt động đầu t và hoạt động kinh doanh Kinh doanh thờng đợc coi là một
Trang 6giai đoạn đầu t Nh vậy, đầu t và kinh doanh thống nhất tính sinh lời nhng khác nhau
ở thời gian thực hiện
1.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu vốn điều hành hoạt động sử dụng vốn
Về thực chất FDI là sự đầu t của các Công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở sở đó Đây là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn
1.2.2 Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp
định tuỳ theo luật đầu t của mỗi nớc
- Quyền quản lý xây dựng phụ thuộc vào mức độ góp vốn Nếu góp 100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài quản lý và điều hành
- Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại hoàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua
cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn có thể đợc bổ xung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc ngoài
- Việc các chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào trong nớc để biến sinh lợi, thì qua
đó bên phía chủ nhà tiếp nhận vốn có cơ hội tiếp thu công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại ở nớc ngoài Đây là một đặc điểm chú trọng cho các nớc đang phát triển trong quá trình phát triển và hội nhập nền kinh tế trên thế giới
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà các chủ đầu t đợc tự mình ra quyết
định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràng buộc về chính trị, không
để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
Trang 71.2.3 Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trong thực tiễn, FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau Những hình thức
đợc áp dụng phổ biến là:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Tuỳ từng điều kiện cụ thể và tuỳ vào từng quốc gia khác nhau mà các hình thức trên đợc áp dụng khác nhau
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t, Chính phủ nớc sở tại còn lập ra các khu vực u đãi đầu t trong lãnh thổ nớc mình nh: khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế, hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T), xây dựng - chueyẻn giao (B.T), xây dựng - chuyển giao - vận hành (B.T.O)
1.2.4.2 ổ n định về chính trị
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro, vợt khỏi sự kiểm soát của chủ đầu t những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm cho dùng vốn FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trình huy động ngồn vốn trong nớc
bị giảm mạnh
Trang 8Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện cảm và gây khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài đều là nhân tố tác
động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là cần giữ vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động
1.2.4.3 Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu
t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự án đã cam kết
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc dồi dào phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chính sách hạ tầng phục
vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản có sức chi phối mạnh mẽ
đến luồng FDI Khi đó càng tạo cho các chủ đầu t nớc ngoài an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai mà họ có đợc bằng nguồn vốn đầu t của mình
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa chọn bên đối tác
và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh
1.2.4.4 Chính sách tiền tệ
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp phần ổn
định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài, nhất là trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại Việc nguồn vốn FDI đổ vào một nớc th-ờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong - ngoài nớc Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi
ro và hởng lãi ngay trên chỉ số chênh lệch lãi suất đó Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãi suấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh Tuy nhiên, đồng nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi nhuận của các nhà đầu t
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu cao sẽ làm yên lòng
Trang 9các nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đó bảo đảm hơn, mức độ mạo hiểm trong
đầu t sẽ giảm
1.2.4.5 Sự phát triển của nền hành chính quốc gia
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu t là thủ tục rờm rà, phiền phức gây tốn kém về thời gian, chi phí và đã làm mất cơ hội đầu t
Đồng thời, với nhân tố này còn gắn liền với trình độ khả năng tính trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án, kiểm tra và xử lý việc phát sinh trong hoạt động đầu t Do vậy, Bộ máy hành chính phải thật gọn nhẹ với những thủ tục, hành chính có tính chất đơn giản, công khai và nhất quán Điều đó sẽ làm tăng tính hoạt động của đầu t một cách không thông suốt và chính xác
1.2.4.6 Đặc điểm thị tr ờng n ớc nhận vốn
Đây có thể nới là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài Điều đó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua của các tầng lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t.v.v đặc biệt là sự hoạt động của thị trờng nhân lực Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự án đầu t vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động Ngoài ra, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng quản lý.v.v cũng có ý nghĩa nhất định
Bởi vậy, lợi thể về thị trờng sẽ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài
1.3 Một số lý thuyết về đầu t - thơng mại quốc tế.
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc sẽ chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó sử dụng nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhập khẩu hàng hoá mà việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt và kham hiếm của nớc đó Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật) của một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến
sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuất nhập khẩu của nớc đó Sự di chuyển nguồn lực giữa các nớc là một trong nớc nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn lực sản xuất sẵn có của các nớc Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối lợng của nhân tố vốn Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến th-
ơng mại quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động bổ sung
Trang 10- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một nớc có hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập khẩu sẽ làm tăng thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của nớc ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn (trớc đây
đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động
(tr-ớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm Nh vậy, theo hớng này, đầu t trực tiếp n(tr-ớc ngoài sẽ làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo khi các nớc có công nghệ khác nhau Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao động nh nhau nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn Nớc có năng suất vốn cao hơn sẽ xuất khẩu hàng hoá nhiều vốn Khi vốn di động trên phạm vi quốc tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó
có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ chảy vào nớc có năng suất vốn cao hơn Theo tác động Rybcznski, dòng vốn này sẽ làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn (hàng xuất khẩu nớc đó) và giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập khẩu của nớc đó) Vì vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng quy mô buôn bán giữa các nớc
2 Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
2.1 Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế của mình Những quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai thác các dạng tài nguyên thiên nhiên khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến mức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu t vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận dụng những lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của những nớc đó Mặt khác, các quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rất bức xúc Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu Hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động thấp, tích luỹ nội
Trang 11bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có hiệu quả Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi chuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên nhiều tàn d mà ta cha khắc phục đợc Trớc những khó khăn thách thức đó, Đảng và Nhà nớc ta đề ra nhiều mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2001 – 2010 nhằm nâng cao đời sống ngời dân, xây dựng cơ sỏ hạ tầng phát triển nền kinh tế vững mạnh Trong chiến lợc 10 năm đầu thế kỷ 21, Đảng
ta vẫn kiên định đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc tạo lập nền tảng cho việc hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau Sự lựa chọn chiến lợc này là một tất yếu đợc rút ra từ quá trình phát triển và đổi mới hơn 10 năm qua, từ một tầm nhìn về triển vọng phát triển đất nớc gắn với xu thế thời đại Trong đó, vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc Trong những năm qua, cùng với sự phát triển đất nớc, nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam Điều đó đợc biểu hiện rõ bằng gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật – công nghệ, đóng góp vào ngân sáh Nhà nớc đáng kể Trong những năm tới, việc thu hút nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợp với xu thế của thế giới và yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam
2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập với nớc ngoài, ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam Qua 4 lần sửa
đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và tháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã cải thiện thông thoáng hơn, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t n-
ớc ngoài đợc đầu t theo dới hình thức sau đây:
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành lập với
sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân trong nớc và bên kia
là một hay nhiều thành viên nớc ngoài Vốn hoạt động do hai bên đóng góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50 năm
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50 đến 70 năm
Trang 12- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi nghĩa vụ rõ ràng và không thành lập một pháp nhân mới.
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng một công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinh doanh và khai thác công trình trong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả
đáng sau đó chuyển giao công trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng
mà không đòi hỏi bất cứ khoản tiền nào
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độ hấp dẫn cao, phù hợp với thônglệ quốc tế Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đang
đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tiễn điều kiện ở Việt Nam
3 Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các nớc khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trải qua một giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo Trong giai đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn cho quá trình đó Một trong các cách thức tạo vốn của các nớc là theo con đờng hớng ngoại Bằng cách đa ra các giải pháp thu hú vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
ở phần này, em xin trình bày kinh nghiệm của một số nớc Châu á trong việc thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
3.1 Philippin.
3.1.1 Về chính sách thuế.
Để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc Philippin đã đa ra chính sách thuế u đãi Đặc biệt từ năm 1991, với luật đầu t mới đã quy định: miễn thuế thu nhập Công ty 6 năm kể từ khi có lãi đối với Công ty tiên phong, 4 năm đối với Công ty không tiên phong Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, thiết bị bộ phận rời đi theo cùng
Trang 13với việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị mua bằng vốn đầu t Ngay cả chi phí lao động cũng có thể đợc khấu trừ vào lợi nhuận chịu thuế của xí nghiệp.
Các khu vực kinh tế chủ quyền Philippin và các xí nghiệp phân bổ trong khu chế biến xuấ khẩu còn đợc hởng những quyền lợi u đãi về thuế nh sau:
- Thuế u đãi trao đổi, quyền lợi hàng hoá đặc biệt trong khu vực
- Miễn thuế giấy phép kinh doanh địa phơng
- Miễn đánh thuế chuyển lợi nhuận giữa các chi nhánh
Ngoài ra theo đề nghị của uỷ ban đầu t, văn phòng nhập c của Philippin giảm cớc phí chế bản giấy tờ cho các nhà kinh doanh nớc ngoài xuất nhập cảnh Philippin
3.1.2 Ban hành các luật thu hút FDI
Nhằm khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài, Chính phủ ban hành hàng loạt các bộ luật u đãi đầu t nớc ngoài khuyến khích đầu t RA 5186, luật khuyến khích xuấ khẩu RA 6135, luật điều chỉnh các công việc kinh doanh nớc ngoài RA 5455
Năm 1994, Chính phủ ban hành luật tự do hoá gia nhập thị trờng của các Ngân hàng nớc ngoài
Dới sự ảnh hởng của luật này, khoản vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài liên quan tới
Từ năm 1993 đến nay, Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa Kỳ xét về khối ợng thu hút vốn đầu t nớc ngoài Có đợc kết quả đó là nhờ vào cơ chế chính sách hợp
l-lý của Nhà nớc, cụ thể là:
3.2.1 Cải cách tài chính
Trang 14Từ 01/12/1996, việc Trung Quốc thực hiện chuyển đổi đồng nhân dân tệ trong tài khoản vãng lai đã giúp các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài loại trừ đợc hạn chế trong thanh toán quốc tế Bên cạnh đó, các liên doanh hoạt động trong lĩnh vực thơng mại cũng đợc phép thành lập các cơ sở kinh doanh ở Phú Đông - Thợng Hải và ở các khu Thâm Quyến trên nguyên tắc thử nghiệm.
3.2.2 Tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t.
Từ ngày 01/01/1997, Thâm Quyến đã áp dụng các mức giá dịch vụ thống nhất khiến các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài cùng nhân viên của họ đợc hởng mọi quy chế nh các doanh nghiệp Trung Quốc Sự cải thiện môi trờng đầu t còn đợc biểu hiện
ở chủ trơng tăng hiệu quả làm việc của các cấp chính quyền địa phơng thông qua đơn giản hoá thủ tục phê chuẩn dự án, phục vụ tốt hơn các nhà đầu t dùng vốn nớc ngoài
3.2.3 Thực hiện điều chỉnh thuế quan.
Từ ngày 01/4/1996, Trung Quốc đã xoá bỏ các điều khoản miễn giảm thuế nhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu cho các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
xí nghiệp ở các đặc khu kinh tế Ngày 01/01/1998, Trung Quốc đã quyết định miễn thuế hải quan và thuế giá trị gia tăng cho việc nhập khẩu và các thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời công bố chỉ dẫn đầu t nớc ngoài vào các ngành, trong đó các lĩnh vực
đợc khuyến khích là: nông nghiệp, các vật liệu xây dựng mới, dịch vụ
Trên đây là một số chính sách nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, ở vài nớc trong kiến tạo nguồn vốn cho mình qua đó Đây cũng là một số học hỏi kinh nghiệm đối với Việt Nam trên con đờng phát triển với nét đặc thù riêng có của mình, để thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
Trang 16Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
1 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 1998 đến nay.
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đến nay, Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế liên tục cao và ổn định trong nhiều năm
Một trong những nguyên nhân thành tựu đó là chủ trơng mới của Đảng về hoạt
động kinh tế đối ngoại Trong đó có hoạt động thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Qua hơn mời năm, kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam (12/1987), nớc ta đã thu hút nguồn vốn FDI qua các năm nh sau:
Biểu 1: Tổng vốn đăng ký FDI từ năm 1988 đến năm 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những điều
trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
366 539 677
1294 2036 2652 4071 6616 8640
4514 3596
Trang 17Biểu 2: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1989 - 2000
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những điều
trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7
Từ số liệu trên, quá trình thu hút vốn đầu t Fdi vào Việt Nam đợc chia làm 3 thời kỳ:
Nó đánh dấu sự thành công ban đầu của công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh
tế, thực hiện và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta
Cho đến năm 1990, sau 30 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài, chúng ta đã cấp giấy phép cho 213 dự án với số vốn đăng ký 1582 triệu USD, quy mô trung bình của mỗi dự án là 7 triệu USD, dự án Lĩnh vực đầu t chủ yếu trong thời kỳ này là thăm dò dầu khí 32,2% khách sạn 20,6%, tổng vốn đăng ký Ta nhận thấy rõ, việc gia tăng vốn đầu t chậm là vì đây là một lĩnh vực còn mới mẻ, chúng ta vừa học, vừa làm, kinh nghiệm cha nhiều
Tuy nhiên, những kết quả đó đã chứng minh triển vọng lạc quan của hoạt động
đầu t nớc ngoài trong thời kỳ này
37
70 106 149 195 273
371
412
368 331
275 308 344
Trang 18đăng ký là 8640 triệu USD chiếm 34,13% tổng vốn đăng ký trong kỳ này.
Đồng thời quy mô mỗi dự án tăng lên qua các năm
Biểu 3: Quy mô dự án từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 Quy mô bình quân dự án 8,7 10,4 9,7 11,0 16,1 23,5
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những điều
trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Biểu 4: Mức vốn thực hiện từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự án
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 Vốn thực hiện 213 394 1099 1946 2671 2646
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Thời kỳ này, các dự án đầu t nớc ngoài đợc phân bố rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Nhiều ngành ngành công nghiệp mới xuất hiện nh: công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, chế tạo xe máy, ô tô.v.v
1.3 Thời kỳ 1997 đến nay.
Thời kỳ này, tốc độc thu hút vốn đầu t nớc ngoài có dấu hiệu chững lại và giảm dần
Qua biểu 2 cho thấy, năm 1998 cấp đợc ít nhất trong kỳ này là 275 dự án năm
1999 là năm có số vốn đăng ký là ít nhất trong kỳ là 1566 triệu USD
Đồng thời mức thực hiện vốn và quy mô dự án giảm rõ rệt qua từng năm
Biểu 5: Mức vốn thực hiện và quy mô mỗi dự án từ 1997 - 2000
Đơn vị tính: triệu USD