SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ
Trang 1Bài kết luận chủ đề:
Quản trị Cơ sở dữ liệu là làm gì? (What Does a Database Manager Do?
Phần 1: Số liệu tổng kết
1 Bài kết luận chủ đề :
Như vậy, SQL (viết tắt của StructuredQueryLanguage) là hệ thống ngôn ngữ được sử
dụng cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Thông qua SQL có thể thực hiện được các thao tác trên cơ sở dữ liệu như định nghĩa dữ liệu, thao tác dữ liệu, điều khiển truy cập, quản lý toàn vẹn dữ liệu SQL là một thành phần quan trọng và không thể thiếu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
SQL ra đời nhằm sử dụng cho các cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ Trong một cơ sở
dữ liệu quan hệ, dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trong các bảng Mỗi một bảng là một tập hợp bao gồm các dòng và các cột; mỗi một dòng là một bản ghi và mỗi một cột tương ứng với một trường, tập các tên cột cùng với kiểu dữ liệu và các tính chất khác tạo nên cấu trúc của bảng, tập các dòng trong bảng chính là dữ liệu của bảng
Các bảng trong một cơ sở dữ liệu có mối quan hệ với nhau Các mối quan hệ được biểu diễn thông qua khoá chính và khoá ngoài của các bảng Khoá chính của bảng là tập một hoặc nhiều cột có giá trị duy nhất trong bảng và do đó giá trị của nó xác định duy nhất một dòng dữ liệu trong bảng Một khoá ngoài là một tập một hoặc nhiều cột có giá trị được xác định từ khoá chính của các bảng khác
Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn tại độc lập SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như sau:
• SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông qua các
trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
Trang 2• SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các câu lệnh
SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu : Thông qua SQL, người quản trị cơ sở dữ
liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,
• SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ thống cơ
sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet : Cho đến nay, hầu hết các máy chủ
Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
• SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán : Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân
tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
• SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu : Trong một hệ thống
mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL chuẩn baogồm lệnh thường được sử dụng nhấ t khoảng 40 câu lệnh
2 Nhóm 3 gồm có các thành viên
3 Tổng kết số liệu triển khai :
* Số thành viên trong nhóm tham gia post bài : 07 người
Trang 3* Số USER không thuộc nhóm tham gia post bài: 00 người
* Số bài post tổng cộng là : 33 bài
* Trong đó :
· Nguyễn Nhật Hằng : 05 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 05 bài
· Phan Quang Huy : 08 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 08 bài
· Đặng Thị Phượng : 03 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 03 bài
· Lưu Huỳnh Sơn : 09 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 09 bài
· Phan Đăng Tiệp : 01 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 01 bài
· Võ Thị Tố Uyên : 04 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 04 bài
· Hồ Thị Mỹ Viện : 03 bài; số lượng bài có nội dung đóng góp là 03 bài
Quản trị cơ sở dữ liệu là làm gì?
Giám sát mọi truy cập
Để đảm bảo cho sự an toàn của cơ sở dữ liệu, người quản trị có vai trò tìm hiểu và giám sát truy cập của người dùng Tức là họ sẽ đảm bảo sự thông suốt, chính xác và nhanh chóng trong quá trình người dùng tìm kiếm kết nối đến cơ sở dữ liệu
Người quản trị cơ sở dữ liệu là những người có toàn quyền và phải chịu trách nhiệm với
Trang 4hệ thống Vì thế nhân viên quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) phải kiểm soát quyền truy cập
và các quyền ưu tiên
Thiết kế, thay đổi CSDL cho hợp lý
Người quản trị cơ sở dữ liệu còn có vai trò lên ý tương thiết kế cơ sở dữ liệu Có thể là thay đổi khi cần để đảm bảo phù hợp Đảm bảo việc sử dụng trong thời gian lâu dài phù hợp với các phiên bản mới
Tổ chức, hướng dẫn
Người quản trị cơ sở dữ liệu là người hiểu rõ nhất về cơ sở dữ liệu Vì vậy trong công việc học là người viết tài liệu về cơ sở dữ liệu Bao gồm các dữ liệu chuẩn, quy trình, hướng dẫn, định nghĩa,…
Phát triển, quản lý đảm bảo sự chính xác, toàn vẹn cho CSDL
Trong môi trường kỹ thuật công nghệ luôn thay đổi, người quản trị CSDL cũng luôn phảiphát triển, cập nhật hệ quản trị cơ sở dữ liệu Công việc của họ là quản lý, kiểm tra các kếhoạch sao lưu, phục hồi Nhằm mục đích đảm bảo quy trình lưu trữ hoạt động thông suốt,chính xác Kết hợp cùng các nhân viên kỹ thuật, vận hành, ứng dụng đảm bảo cơ sở dữ liệu toàn vẹn, bảo mật
Trong một công ty không thể thiếu nhân viên quản trị cơ sở dữ liệu Họ đóng vai trò như
“quả tim” cung cấp “máu” cho cả công ty hoạt động Một công việc đòi hỏi sự chính xác rất cao
Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu SQL Server là gì?
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet
Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
Mô hình hoạt động của SQL Server trên môi trường mạng như thế nào?
Trang 5SQL Server là hệ quản trị CSDL hoạt động trên mạng, có thể thực hiện trao đổi dữ liệu theo nhiều mô hình mạng khác nhau, nhiều giao thức và phương thức truyền tin khác nhau.
Trong sơ đồ trên thể hiện ba kiểu kết nối ứng dụng đến SQL Server:
Kết nối trên Desktop: Có thể trên cùng máy tính với SQL Server hoặc kết nối qua mạng nội bộ
Kết nối qua mạng diện rộng: Thông qua đường truyền mạng xa kết nối đến SQL Server
Kết nối qua mạng Internet: Các ứng dụng kết nối thông qua máy chủ Internet, dịch vụ IIS thực hiện ứng dụng trên Internet (ASP, JSP, ASP.net,…)
SQL Server có những phiên bản nào?
SQL Server hiện có nhiều phiên bản khác nhau Dưới đây là danh sách các phiên bản cùng với tính năng của từng phiên bản
Trang 6· Enterprise - bản cao cấp nhất với đầy đủ tính năng.
· Standard - ít tính năng hơn Enterprise, sử dụng khi không cần dùng tới các tính
năng nâng cao
Workgroup - phù hợp cho các công ty lớn với nhiều văn phòng làm việc từ xa.
· Web - thiết kế riêng cho các ứng dụng web.
· Developer - tương tự như Enterprise nhưng chỉ cấp quyền cho một người dùng
duy nhất để phát triển, thử nghiệm, demo Có thể dễ dàng nâng cấp lên bản Enterprise màkhông cần cài lại
· Express - bản này chỉ dùng ở mức độ đơn giản, tối đa 1 CPU và bộ nhớ 1GB, kích
thước tối đa của cơ sở dữ liệu là 10GB
· Compact - nhúng miễn phí vào các môi trường phát triển ứng dụng web Kích
thước tối đa của cơ sở dữ liệu là 4GB
· Datacenter - thay đổi lớn trên SQL Server 2008 R2 chính là bản Datacenter
Edition Không giới hạn bộ nhớ và hỗ trợ hơn 25 bản cài
· Business Intelligence - Business Intelligence Edition mới được giới thiệu trên
SQL Server 2012 Phiên bản này có các tính năng của bản Standard và hỗ trợ một số tính năng nâng cao về BI như Power View và PowerPivot nhưng không hỗ trợ những tính năng nâng cao về mức độ sẵn sàng như AlwaysOn Availability Groups…
· Enterprise Evaluation - bản SQL Server Evaluation Edition là lựa chọn tuyệt vời
để dùng được mọi tính năng và có được bản cài miễn phí của SQL Server để học tập và phát triển Phiên bản này có thời gian hết hạn là 6 tháng từ ngày cài
Làm thế nào để cài đặt SQL Server 2008?
Lần đầu tiên cho đĩa CD SQL Server 2008 vào ổ đĩa của bạn, nó sẽ tự động khởi động quá trình thiết lập cho SQL Server 2008 Nếu cài đặt không bắt đầu bạn có thể tìm tập tin
“setup.exe” và chạy nó
Khi bắt đầu quá trình cài đặt nó sẽ kiểm tra máy tính để đảm bảo Net Framework và một bản copy update của bộ cài đặt Windows đang ở trên máy tính của bạn Nếu quá trình
Trang 7này không xảy ra trên máy tính, nó sẽ yêu cầu thiết lập cài đặt trước khi cài đặt SQL Sever 2008 Khi bạn đã cài đặt đầy đủ thì máy sẽ yêu cầu khởi động lại trước khi có thể tiến hành cài đặt SQL Server 2008 Một khi máy tính đã có tất cả các điều kiện thích hợp thì nó sẽ tiến hành cài đặt và quá trình thiết lập sẽ như sau:
Trên cửa sổ này bạn có thể thấy có một số lựa chọn khác nhau có thể sử dụng Có các items khác nhau của SQL Server 2008 có thể chọn ở khung bên phải nằm trong một item
ở khung bên trái đã chọn Trong trường hợp ví dụ này, hiện tại đang chọn item
“Planning” Lưu ý nó được hiển thị trong font chữ đậm Để cài đặt SQL Server 2008, bạn
sẽ cần phải bấm vào "installation" Khi đó màn hình hiển thị:
Trên cửa sổ này bạn cũng có thể có một số sự lựa chọn khác nhau liên quan đến cài đặt SQL Server
Trang 8Tiến trình cài đặt SQL Server 2008
Khi nhấn vào "New SQL Server stand-alone installation or add features to an
existing installation" (SQL Server cài đặt đơn giản hoặc thêm các tính năng để thiết lập
cài đặt) một loạt các quá trình sẽ chạy và một số hộp thoại sẽ được hiển thị cho phép cấu
hình SQL Server 2008 theo cách bạn muốn Trong SQL Server 2008 một số tùy chọn cấuhình mới hiển thị trong quá trình cài đặt, mà trong phiên bản trước không có
Sau click vào "New SQL Server stand-alone installation" máy sẽ thiết lập quá trình
kiểm tra xác minh rằng hệ thống của bạn được thiết lập đúng Đầu tiên là kiểm tra cấu hình hệ thống Sau mỗi quá trình kiểm tra quy trình, bạn có một báo cáo tóm tắt nói hệ thống đã hợp quy cách hay chưa Trong báo cáo đó, bạn có các tùy chọn để xem một báo cáo chi tiết về từng quy tắc Bạn nên xem báo cáo quy tắc chi tiết để xác minh báo cáo Nếu tìm thấy một quy tắc cần phải được chữa lại, bạn sẽ cần phải giải quyết vấn đề và sau đó kiểm tra lại quy tắc
Cửa sổ tiếp theo hiển thị: "Product Key" Trên cửa sổ này, bạn sẽ cần phải chọn phiên
bản muốn cài đặt và nhập Product Key Danh sách các phiên bản hiển thị sẽ phụ thuộc vào những phương tiện mà bạn sử dụng để cài đặt Chọn phiên bản phù hợp, nhập key và
sau đó bấm vào nút "Next"
Tiếp theo là cửa sổ hiển thị điều khoản về giấy phép "License Terms" Trên màn hình này
bạn nên đọc các điều khoản giấy phép Nếu đồng ý với các điều khoản cấp phép thì bạn
click vào ô chấp nhận và ấn nút "Next" để chuyển sang cài đặt
Tiếp theo, bạn sẽ được nhắc nhở để cài đặt các tập tin cài Click vào nút "Install" để bắt
đầu quá trình cài đặt file
Sau khi tất cả các file được cài đặt, một bản tóm tắt của quá trình thiết lập cài đặt sẽ đượcđưa ra Nếu tất cả các điều kiện thiết lập cần thiết có đủ, bạn sẽ cho phép để tiến hành cài đặt, nếu không bạn sẽ cần phải khắc phục những vấn đề trong báo cáo và chạy lại việc càiđặt thiết lập Một lần nữa quá trình này đã thiết lập một đường link để bạn có thể xem lại các chi tiết của việc cài đặt thiết lập Bạn nên xem lại các chi tiết trước khi tiến hành, để
Trang 9biết chính xác về mỗi quy tắc cài đặt Một khi đã sẵn sàng cài đặt bạn nhấp vào nút
"Next" Một cửa sổ hiện ra:
Cửa sổ màn hình hiển thị tính năng khác nhau của SQL Server 2008 mà bạn có thể cài đặt Ở đây bạn sẽ bấm vào các ô thích hợp cho các tính năng muốn cài đặt Với mục đích
của bài viết này chúng tôi sẽ chỉ chọn "Database Engine Services", "SQL Server Books Online", "Management Tools - Basic", và "Management Tools -Complete"
Ngoài ra, cũng trên màn hình này bạn có thể chọn thư mục chứa các file cài đặt này Trong trường hợp ví dụ này, cài đặt các tính năng được để trên ổ đĩa E Sau khi tất cả các tính năng được chọn, và bạn đã xác định vị trí nơi muốn các tính năng chia sẻ được cài
đặt, bạn có thể sau đó nhấp vào nút "Next" để tiến hành Cửa sổ sau sẽ hiện ra:
Trang 10Trên cửa sổ chỉ rõ bạn có hay không cài đặt default instance hoặc là một named
instance, bạn tự điền ID của riêng mình và thư mục gốc chứa cái đó Trong ví dụ này, cài
đặt mặc định là “default instance” và định danh cho instance ID là MSSQLSERVER
Trong phần thư mục gốc “instance root directory”, chúng tôi chỉ định một địa điểm nằm
trong ổ C
Một lần nữa bạn click vào nút “Next” Tiến trình cài đặt sẽ tính toán dung lượng còn
trống của ổ đĩa có đủ cho những đặc tính bạn chọn hay không Quá trình sẽ báo cáo dung lượng trống cho mỗi ổ đĩa Xem lại yêu cầu dung lượng trống của ổ đĩa Nếu không đủ, bạn cần phải chỉ định một địa điểm khác, lúc này có thể sử dụng nút “back” để quay trở lại và thay đổi địa điểm cài đặt Nếu đã thỏa mãn với dung lượng trống và địa chỉ, bạn
clik vào nút “Next” Cửa sổ mới sẽ hiện ra:
Trang 11Trên cửa sổ này có thể sử dụng thẻ "Server Accounts" để chị định tài khoản mà bạn sẽ
sử dụng để chạy services SQL Server 2008 khác và sử dụng thẻ "Collation" để chỉ định
dãy hòa trộn mà bạn muốn sử dụng Trong trường hợp này, chúng tôi chọn tài khoản giống nhau cho tất cả services của SQL Server Bởi vậy có thể vào tài khoản đó nhiều lần
với mỗi service hoặc có thể click vào "Use the same account for all SQL Server
services" và chỉ nhập tài khoản và mật khẩu một lần duy nhất
Trên màn hình bạn còn có thể chỉ định status mỗi service bạn muốn trong lúc khởi động
Sự lựa chọn của bạn là "Manual", "Automatic" hoặc "Disabled" Chúng tôi muốn hệ
thống SQL Server Agent và SQL Server Database bắt đầu tự động và service SQL Server
Browser trở nên mất tác dụng hơn Để cài đặt dãy hòa trộn bạn sử dụng tab "Collation"
"Collation" mặc định cài đặt là "SQL_Latin1_General_CP1_CI_AS" Bạn hãy click vào
thẻ “Collation” để xác minh dãy hòa trộn đúng là chỉ định trước khi tiến hành, một lần nữa bạn có đầy đủ điều kiện để cài đặt cấu hình server, click vào nút “Next” để quá trình
cài đặt được tiến hành Cửa sổ mới sẽ hiện ra như sau:
Trang 12Trên màn hình, bạn chỉ định các thông tin cấu hình của cơ sở dữ liệu Có 3 thẻ khác nhau
để thực hiện: Account Provisioning, Data Directories, và FILESTREAM Ở trên bạn có thể nhìn thấy tùy chọn cấu hình "Account Provisioning" Ở đây bạn có thể chỉ định những
đặc tính bằng cách chỉ sử dụng cửa sổ xác thực hoặc bạn muốn chạy chế độ hỗn tạp để hỗ
hợ SQL Server và cửa sổ xác thực thông tin đăng nhập Nếu chọn "Mixed Mode" sau đó
bạn sẽ cần điền mật khẩu cho tài khoản SA (không gì sai lầm hơn việc để tài khoản SA
trống) Một sự thay đổi khác là user "BUILTIN\Administrators" không được add thêm vào
theo mặc định, bởi vậy không có nhiều backdoor cho thành viên của nhóm quản trị
Bây giờ, bạn còn có thể thêm một tùy chọn để thêm users mà bạn muốn thay thế trong
“syadmin” Bạn phải đặt ít nhất một người sử dụng ở đây Điều này cho phép người sử
dụng có thể login vào SQL Server 2008 sau khi cài đặt hoàn thành Bạn làm điều đó bằng
cách sử dụng nút “Add” để thêm chúng trong màn hình bên trên Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng nút “Add Current User” để thêm use trong quản trị hệ thống.
Bây giờ có rất nhiều tùy chọn cho cách cấu hình thư mục dữ liệu bạn muốn trong lần cài
đặt, để điền thông tin bạn click vào “Data Directories” ở cửa sổ ở trên Một cửa sổ mới
sẽ hiện ra: