Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong quá trình sự nghiệp công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 1lời nói đầu
Từ sau Đại hội VI năm 1986, nền kinh tế nớc ta đã thực hiện mộtcông cuộc chuyển đổi rất lớn, đó là chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấpsang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Từ đó đến nay, đất nớc ta đã
đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể nh: tốc độ tăng trởng kinh tế trung bìnhhàng năm gần 7% (từ năm 1990 đến nay), đời sống nhân dân ngày càng cảithiện, là nớc đứng thứ hai trong các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới
Hơn nữa, cùng với xu thế hội nhập và toàn cầu hoà, Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức ASEAN, tham gia diễn đàn APEC, tiến tới gianhập tổ chức thơng mại thế giới WTO Nh trong Hội nghị lần thứ 4 Banchấp hành Trung Ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: "Trên cơ sở pháthuy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lựcbên ngoài" Với t tởng chỉ đạo đó, việc tăng cờng thu hút và nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài luôn là vấn đề hàng đầu đ-
ợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm thờng xuyên Do nhận thức đợc vị trí vaitrò nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nên nền kinh tế vốn đã trì trệ nh ởViệt Nam hiện nay, thì đầu t trực tiếp nớc ngoài đã khơi dậy lại thị trờngtrong nớc, cung cấp về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ và học hỏi kinhnghiệm quản lý.v.v
Trên tinh thần đó, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành luật đầu t nớcngoài từ năm 1998, thực hiện nhiều giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn này
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đặc biệt sau cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ trong khu vực từ năm 1997, cho đên nay, nguồn vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đã có phần chững lại và bộc lộ nhiềukhiếm khuyết trong chính sách thu hút nguồn vốn đã không còn phù hợpnữa Chính vì lý do đó và nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài Cho nên em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong quá trình sự nghiệp CNH - HĐH" Để vừa xem xét tổng quan tình hình thực trạng thu
hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong hơn 10 năm qua, đồng thờiqua đó tìm ra giải pháp cơ bản để cải thiện hơn nữa trong kiến tạo nguồnvốn Điều đó nhằm tạo đà cho phát triển kinh tế, thực hiện thành công côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tiến tới năm 2020 Việt Nam cơ bản làmột nớc công nghiệp
Trang 2Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong bài viết này, em chỉ xin đềcập tới những đạt đợc và cha đạt đợc cùng với giải pháp trong vấn đề thuhút nguồn vốn FDI bao quát trên diện rộng cả nớc, chứ em không đi sâuvào từng lĩnh vực từng khu vực cụ thể.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng phơng pháp luận,phơng pháp nghiên cứu tài liệu để thực hiện đề án này
Kết cấu đề án ngoài phần Lời nói đầu và phần Kết luận còn bao gồm:
Chơng I: Lý luận chung về đầu t
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong sự nghiệp CNH - HĐH
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trang 3Chơng I: Lý luận chung
1 Cơ sở lý thuyết về đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1 Đầu t.
1.1.1 Khái niệm đầu t.
Đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao
động, trí tuệ.v.v ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho chủ đầu t trong
t-ơng lai
Nh vậy, theo khái niệm trên, đầu t là hoạt động kinh tế gắn với việc
sử dụng vốn dài hạn nhằm mục đích sinh lợi Đầu t là một bộ phận của sảnxuất - kinh doanh của các doanh nghiệp Nó có ảnh hởng trực tiếp đến việctăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng
Vốn đầu t bao gồm có các dạng sau:
- Tiền tệ các loại
- Hiện vật hữu hình: t liệu sản xuất, tài nguyên
- Hàng hoá hữu hình: sức lao động, cán bộ, thông tin, biểu tợng uy tínhàng hoá.v.v
- Các phơng tiện khác: cổ phiếu, đá quý.v.v
1.1.2 Đặc trng cơ bản của đầu t.
Đầu t có hai đặc trng cơ bản sau: tính sinh lợi và thời gian kéo dài
- Tính sinh lợi là đặc trng hàng đầu của đầu t Không thể thể coi là
đầu t, nếu việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoảntiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu
Nh vậy đầu t khác với:
+ Việc mua sắm, cất trữ, để dành
+ Việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng vì trong việc này tiền củakhông sinh lời
+ Việc chi tiêu vì lý do nhân đạo và tình cảm
- Đặc trng thứ hai của đầu t là kéo dài thời gian, thờng từ hai năm đến
70 năm hoặc có hạn thờng trong vòng một năm không gọi là đầu t Đặc
điểm này cho phép phân biệt hoạt động đầu t và hoạt động kinh doanh.Kinh doanh thờng đợc coi là một giai đoạn đầu t Nh vậy, đầu t và kinhdoanh thống nhất tính sinh lời nhng khác nhau ở thời gian thực hiện
1.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế,trong đó ngời chủ sở hữu vốn điều hành hoạt động sử dụng vốn
Về thực chất FDI là sự đầu t của các Công ty nhằm xây dựng các cơ
sở, chi nhánh ở sở đó Đây là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đónggóp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họtrực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn
1.2.2 Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốnpháp định tuỳ theo luật đầu t của mỗi nớc
- Quyền quản lý xây dựng phụ thuộc vào mức độ góp vốn Nếu góp100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài quản lý và
Trang 4- Nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn cóthể đợc bổ xung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớcngoài.
- Việc các chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào trong nớc để biến sinh lợi,thì qua đó bên phía chủ nhà tiếp nhận vốn có cơ hội tiếp thu công nghệ kỹthuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại ở nớc ngoài Đây làmột đặc điểm chú trọng cho các nớc đang phát triển trong quá trình pháttriển và hội nhập nền kinh tế trên thế giới
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà các chủ đầu t đợc tự mình
ra quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm
về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràngbuộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
1.2.3 Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trong thực tiễn, FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau Nhữnghình thức đợc áp dụng phổ biến là:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Tuỳ từng điều kiện cụ thể và tuỳ vào từng quốc gia khác nhau mà cáchình thức trên đợc áp dụng khác nhau
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t, Chính phủ nớc sở tạicòn lập ra các khu vực u đãi đầu t trong lãnh thổ nớc mình nh: khu chếxuất, khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế, hợp đồng xây dựng - vậnhành - chuyển giao (B.O.T), xây dựng - chueyẻn giao (B.T), xây dựng -chuyển giao - vận hành (B.T.O)
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn dtttt nớc ngoài.
Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn với các
n-ớc trên thế giới, vì vậy việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nn-ớc ngoài chịu ảnh ởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan Cụ thể nh sau:
h-1.2.4.1 Hệ thống luật
Hệ thống luật là một trong những nhân tố sẽ kìm hãm hay thúc đẩygia tăng của hoạt động đầu t nớc ngoài Bởi lẽ, trong hệ thống luật đầu t, n-
ớc sở tại sữ nêu rõ quan điểm của mình trên lĩnh vực đầu t về hình thức đầu
t, đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan nh thế nào.v.v Đồng thời các nhà
đầu t nớc ngoài còn xem xét những luật liên quan nh luật thuế, luật chothuê đất đai.v.v Những nội dung của hệ thống luật càng đồng bộ, chặt chẽtiên tiến, cởi mở phù hợp với thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn thu hútnguồn vốn FDI càng cao
1.2.4.2 ổ n định về chính trị
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro, vợt khỏi
sự kiểm soát của chủ đầu t những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉlàm cho dùng vốn FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trìnhhuy động ngồn vốn trong nớc bị giảm mạnh
Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiệncảm và gây khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài
đều là nhân tố tác động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn làcần giữ vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động
1.2.4.3 Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để cácchủ đầu t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự
án đã cam kết
Trang 5Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớcdồi dào phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chínhsách hạ tầng phục vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản
có sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI Khi đó càng tạo cho các chủ đầu
t nớc ngoài an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai
mà họ có đợc bằng nguồn vốn đầu t của mình
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cungcấp thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựachọn bên đối tác và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh
1.2.4.4 Chính sách tiền tệ
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng gópphần ổn định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớcngoài, nhất là trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại Việc nguồn vốnFDI đổ vào một nớc thờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong -ngoài nớc Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a
đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi ngay trên chỉ sốchênh lệch lãi suất đó Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãisuấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh Tuy nhiên, đồngnghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi nhuận củacác nhà đầu t
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu cànglớn, sức hấp dẫn với vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởngxuất khẩu cao sẽ làm yên lòng các nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đóbảo đảm hơn, mức độ mạo hiểm trong đầu t sẽ giảm
1.2.4.5 Sự phát triển của nền hành chính quốc gia
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu t là thủ tục rờm rà, phiềnphức gây tốn kém về thời gian, chi phí và đã làm mất cơ hội đầu t
Đồng thời, với nhân tố này còn gắn liền với trình độ khả năng tínhtrách nhiệm của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án, kiểm tra và xử
lý việc phát sinh trong hoạt động đầu t Do vậy, Bộ máy hành chính phảithật gọn nhẹ với những thủ tục, hành chính có tính chất đơn giản, công khai
và nhất quán Điều đó sẽ làm tăng tính hoạt động của đầu t một cách khôngthông suốt và chính xác
1.2.4.6 Đặc điểm thị tr ờng n ớc nhận vốn
Đây có thể nới là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến việc thu hút vốn
đầu t nớc ngoài Điều đó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng,sức mua của các tầng lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t-.v.v đặc biệt là sự hoạt động của thị trờng nhân lực Mặt khác, với giánhân công rẻ sẽ là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài,nhất là với những dự án đầu t vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động Ngoài
ra, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng quản lý.v.v cũng có ý nghĩa nhất định
Bởi vậy, lợi thể về thị trờng sẽ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t
n-ớc ngoài
1.3 Một số lý thuyết về đầu t - thơng mại quốc tế.
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc
sẽ chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó
sử dụng nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhậpkhẩu hàng hoá mà việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt vàkham hiếm của nớc đó Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật)của một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuấtnhập khẩu của nớc đó Sự di chuyển nguồn lực giữa các nớc là một trong n-
ớc nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn lực sản xuất sẵn có
Trang 6của các nớc Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối lợng củanhân tố vốn Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến th-
ơng mại quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động
bổ sung
- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) mộtnớc có hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhậpkhẩu sẽ làm tăng thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của n-
ớc ngày
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn(trớc đây đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụngnhiều lao động (trớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm Nh vậy, theo hớng này,
đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardokhi các nớc có công nghệ khác nhau Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao
động nh nhau nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn Nớc có năng suấtvốn cao hơn sẽ xuất khẩu hàng hoá nhiều vốn Khi vốn di động trên phạm
vi quốc tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽchảy vào nớc có năng suất vốn cao hơn Theo tác động Rybcznski, dòngvốn này sẽ làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn (hàng xuất khẩunớc đó) và giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập khẩu củanớc đó) Vì vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăngquy mô buôn bán giữa các nớc
2 Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
2.1 Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã
đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tếcủa mình Những quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khaithác các dạng tài nguyên thiên nhiên khi trình độ phát triển kinh tế đạt đếnmức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu
t vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận dụng những lợi thế về lao
động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của những nớc đó Mặt khác, cácquốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế rấtbức xúc Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những nhà đầu t nớcngoài đầu t vào
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu.Hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao độngthấp, tích luỹ nội bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có hiệu quả.Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi chuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên nhiều tàn
d mà ta cha khắc phục đợc Trớc những khó khăn thách thức đó, Đảng vàNhà nớc ta đề ra nhiều mục tiêu quan trọng trong giai đoạn 2001 – 2010nhằm nâng cao đời sống ngời dân, xây dựng cơ sỏ hạ tầng phát triển nềnkinh tế vững mạnh Trong chiến lợc 10 năm đầu thế kỷ 21, Đảng ta vẫnkiên định đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc tạo lập nền tảngcho việc hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau Sự lựa chọnchiến lợc này là một tất yếu đợc rút ra từ quá trình phát triển và đổi mới hơn
10 năm qua, từ một tầm nhìn về triển vọng phát triển đất nớc gắn với xu thếthời đại Trong đó, vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp
đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc Trong những nămqua, cùng với sự phát triển đất nớc, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàingày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam Điều
đó đợc biểu hiện rõ bằng gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật – công nghệ, đónggóp vào ngân sáh Nhà nớc đáng kể Trong những năm tới, việc thu hút
Trang 7nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợpvới xu thế của thế giới và yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập vớinớc ngoài, ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật
đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu tvào Việt Nam Qua 4 lần sửa đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 vàtháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã cải thiện thông thoáng hơn, giảmthiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đợc
đầu t theo dới hình thức sau đây:
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợcthành lập với sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhântrong nớc và bên kia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài Vốnhoạt động do hai bên đóng góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50năm
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty tráchnhiệm hữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng
đ-ợc ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
để xây dựng một công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinhdoanh và khai thác công trình trong một thời gian nhất định đủ đểthu hồi vốn và các lợi nhuận thoả đáng sau đó chuyển giao côngtrình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng mà không đòi hỏi bất
cứ khoản tiền nào
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độhấp dẫn cao, phù hợp với thônglệ quốc tế Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoàitại Việt Nam đang đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thựctiễn điều kiện ở Việt Nam
3 Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nhcác nớc khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trảiqua một giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo.Trong giai đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt
là vốn cho quá trình đó Một trong các cách thức tạo vốn của các nớc làtheo con đờng hớng ngoại Bằng cách đa ra các giải pháp thu hú vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài
Chơng II: Thực trạng thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong
quá trình CNH - HĐH
1 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 1998 đến nay.
Trang 8Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đến nay, Việt Nam
đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế liên tục cao
và ổn định trong nhiều năm
Một trong những nguyên nhân thành tựu đó là chủ trơng mới của
Đảng về hoạt động kinh tế đối ngoại Trong đó có hoạt động thu hút nguồnvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Qua hơn mời năm, kể từ khi có luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam(12/1987), nớc ta đã thu hút nguồn vốn FDI qua các năm nh sau:
4514 3596
1566 19730
37
70 106 149 195 273
371
412 368 331
275 308 344
Trang 9Biểu 2: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1989 - 2000
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân 0 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7
Từ số liệu trên, quá trình thu hút vốn đầu t Fdi vào Việt Nam đợcchia làm 3 thời kỳ:
1.1 Thời kỳ 1988 - 1990.
Đây đợc coi là thời kỳ khởi động cho quá trình thu hút nguồn vốn
đầu t nớc ngoài vào Việt Nam Năm 1988, năm đầu tiên thực hiện luật đầu
t nớc ngoài, chúng ta đã cấp giấy phép đầu t cho 37 dự án, với tống số vốn
đăng ký là 366 triệu USD Kết quả đó tuy nhỏ nhng có ý nghĩa quan trọng
đối với nớc ta khi vừa bớc sang nền kinh tế thị trờng
Nó đánh dấu sự thành công ban đầu của công cuộc đổi mới, mở cửanền kinh tế, thực hiện và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng vàNhà nớc ta
Cho đến năm 1990, sau 30 năm thực hiện luật đầu t nớc ngoài,chúng ta đã cấp giấy phép cho 213 dự án với số vốn đăng ký 1582 triệuUSD, quy mô trung bình của mỗi dự án là 7 triệu USD, dự án Lĩnh vực đầu
t chủ yếu trong thời kỳ này là thăm dò dầu khí 32,2% khách sạn 20,6%,tổng vốn đăng ký Ta nhận thấy rõ, việc gia tăng vốn đầu t chậm là vì đây làmột lĩnh vực còn mới mẻ, chúng ta vừa học, vừa làm, kinh nghiệm chanhiều
Tuy nhiên, những kết quả đó đã chứng minh triển vọng lạc quan củahoạt động đầu t nớc ngoài trong thời kỳ này
Đồng thời quy mô mỗi dự án tăng lên qua các năm
Số dự án
Trang 10Biểu 3: Quy mô dự án từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự ánNăm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 Quy mô bình quân dự án 8,7 10,4 9,7 11,0 16,1 23,5
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Biểu 4: Mức vốn thực hiện từ năm 1991 - 1996
Đơn vị tính: Triệu USD/dự ánNăm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 Vốn thực hiện 213 394 1099 1946 2671 2646
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí kinh tế kinh tế số 128/2001 - trang 7
Thời kỳ này, các dự án đầu t nớc ngoài đợc phân bố rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Nhiều ngành ngành công nghiệp
mới xuất hiện nh: công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, chế tạo xe máy,
ô tô.v.v
1.3 Thời kỳ 1997 đến nay.
Thời kỳ này, tốc độc thu hút vốn đầu t nớc ngoài có dấu hiệu chững
lại và giảm dần
Qua biểu 2 cho thấy, năm 1998 cấp đợc ít nhất trong kỳ này là 275
dự án năm 1999 là năm có số vốn đăng ký là ít nhất trong kỳ là 1566 triệu
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và những
điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế số 128/2001 - trang 7.
Giải thích cho sự giảm sút này trong thời kỳ 1997 - 2000 là do cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực từ giữa năm 1997 đã lan nhanh
và rộng khắp Phần lớn, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là thu hút từ các nhà
đầu t trong khu vực, nên khi xảy ra khủng hoảng các nhà đầu t trong khu
vực gặp khó khăn về tài chính Do đó họ giảm việc đầu t ra nớc ngoài dẫn
đễn lợng vốn vào Việt Nam giảm Nhng sang năm 2000, tình hình có khả
quan hơn, số vốn và số dự án tăng lên: số dự án tăng 11%, số vốn đăng ký
tăng 26%, có đợc kết quả phục hồi này, một phần là nhờ vào tác động tích
cực của các giải pháp hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam
trong thời gian gần đây
2 Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự
phát triển nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
Nhìn chung, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoìa ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Cụ thể đợc biểu thị bảng dới
đây:
Biểu 6: Vốn FDI trong tổng vốn đầu t toàn xã hội năm 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Vốn FDI (tỷ đồng) 22.000 22.700 30.300 24.300 18.900 20.800 34.500 Tổng vốn toàn xã hội
(tỷ đồng) 68.048 79.367 96.870 97.336 103.900 124.000 143.840
Trang 11Tỷ trọng FDI trong tổng
vốn toàn xã hội (%) 32,3 28,6 31,3 24,9 18,2 16,8 24
Nguồn: Nguyễn Trọng Hà - Đánh giá tác động của FDI đến ngoại thơng Việt
Nam - Tạp chí kinh tế và phát triển - số 62 tháng 8/2002 - trang 28
Tính chung trong tháng 7 từ năm 1995 - 2001 thì vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài đã đóng góp khoảng 25% trong tổng vốn đầu t toàn xã hội Mặc
dù có sự suy giảm trong năm 1999 và năm 2000, thế nhng trong năm 2001,
Fdi đã phục hồi nhanh chóng và có lợng vốn Fdi vào Việt Nam lớn nhất từ
trớc đến nay số dự án đợc cấp là 172 triệu dự án với tổng vốn đăng ký là
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân - 13 năm thu hút đầu t nớc ngoài thành tựu và
những điều trăn trở - Tạp chí phát triển kinh tế - Số 128/2001 - trang 7.
Nh vậy, việc gia tăng nguồn vốn FDI có trong GDP đã thúc đẩy tốc
độ tăng trởng qua các năm, làm ổn định nền kinh tế, điều đó càng khẳng
định vai trò FDI trong nền kinh tế quốc dân
Cho đến thời điểm này, có thể khẳng định chủ trơng hợp tác thông
qua thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài của nớc ta thực sự đã đi vào
cuộc sống Nguồn vốn FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm cho
ngời lao động
Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và Đầu t, số lao động làm việc trong
khu vực này liên tục tăng qua các năm
Biểu 8: Số lao động làm việc trong khu vực đầu t trực tiếp nớc
ngoài từ năm 1996 - 2000
Số lao động 220.000 250.000 270.000 296.000 327.000
Nguồn: Lê Hồng Yến - Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài - Tạp chí kinh tế và phát triển số 59 tháng 5/2002 - trang 30.
Để đánh giá chính xác hơn về vai trò của nguồn vốn FDI trong tạo
việc làm ngời ta đa ra chỉ tiêu lao động gián tiếp, những ngời không trực
tiếp hởng lơng từ các chủ đầu t nớc ngoài, nhng làm việc trong các đơn vị
hình thành do các tác động của vốn FDI là khoảng 1 trieuẹ lao động gián
tiếp (bao gồm công nhân xây dựng, các ngành sản xuất dịch vụ phụ trợ có
liên quan) Nh vậy số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến
hoạt động của các dự án đầu t nớc ngoài bằng khoảng 39% tổng số lao