1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện mộ đức, tỉnh quãng ngãi

101 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Nuôi Trồng Thủy Sản Trên Địa Bàn Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Lê Hồng Sa
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồ Kiệt
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ HỒNG SA ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ HỒNG SA

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC,

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

HUẾ - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ HỒNG SA

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC,

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS HỒ KIỆT

HUẾ - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng bản thân tôi Tất cả các số liệu trong đề tài nghiên cứu của luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này và tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Lê Hồng Sa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Huế, Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp và các thầy, cô giáo đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Hồ Kiệt, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và luôn tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành được luận văn này Xin chân thành cảm ơn phòng Nuôi trồng thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp

&PTNT tỉnh Quảng Ngãi, UBND huyện Mộ Đức, phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Mộ Đức, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mộ Đức, Trung tâm khuyến nông huyện Mộ Đức, UBND các xã có đất nuôi trồng thủy sản, các tổ chức, cá nhân nuôi trông thủy sản trên địa bàn huyện Mộ Đức và bạn bè đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu để phục vụ cho đề tài và trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn

Tuy nhiên, do kiến thức của bản thân và thời gian thực tập còn hạn chế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn thêm của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Huế, ngày tháng 6 năm 2015

Học viên

Lê Hồng Sa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC ĐỒ THỊ xi

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Khái quát về đất đai và quản lý đất đai 4

1.1.2 Quản lý và sử dụng đất trên quan điểm phát triển bền vững 8

1.1.3 Khái niệm về qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất 9

1.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất 10

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.2.1 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản trên thế giới 11

1.2.2 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 13

Trang 6

1.2.3 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 14

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 MỤC TIÊU 19

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 20

2.3.3 Phương pháp minh họa bằng bản đồ 20

2.3.4 Phương pháp đánh giá 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC 22

3.1.1 Khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Mộ Đức 22

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32

3.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 41

3.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI HUYỆN MỘ ĐỨC 48

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất 48

3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất nuôi trồng thủy sản 57

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 66

3.3.1 Tỷ lệ sử dụng đất 66

3.3.2 Hiệu quả về kinh tế 67

3.3.3 Hiệu quả về xã hội 71

3.3.4 Hiệu quả về môi trường 73

3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 79

3.4.1 Giải pháp về quản lý, sử dụng đất đai 79

3.4.2 Phát triển cơ sở hạng tầng và tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản 80

Trang 7

3.4.3 Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ môi trường 81

3.4.4 Phát triển khoa học công nghệ 81

3.4.5 Giải pháp về thực hiện các chính sách về phát triển nuôi trồng thủy sản 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

SXTMDV Sản xuất thượng mại dịch vụ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản theo loại hình và đối tượng 14

Bảng 1.2 Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có theo địa phương năm 2013 16

Bảng 1.3 Diễn biến năng suất nuôi tôm thủy sản giai đoạn 2001 – 2013 17

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Mộ Đức 2010 - 2014 33

Bảng 3.2 Năng suất, sản lượng một số sản phẩm trong nông nghiệp 34

Bảng 3.3 Dân số huyện Mộ Đức năm 2014 40

Bảng 3.4 Tình hình lao động, việc làm 2010-2014 41

Bảng 3.5 Diện tích theo đơn vị hành chính năm 2013 48

Bảng 3.6 Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2013 49

Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 52

Bảng 3.8 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 2009-2013 55

Bảng 3.9 Năng suất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Mộ Đức 57

Bảng 3.10 Sản lượng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện 58

Bảng 3.11 Hiện trạng và biến động diện tích đất nuôi trồng thủy sản 60

Bảng 3.12 Diện tích đất nuôi trồng thủy sản được giao, cho thuê 62

Bảng 3.13 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nuôi trồng thủy sản 63

Bảng 3.14 Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong sử dụng đất thủy sản 64

Bảng 3.15 Tỷ lệ sử dụng đất giai đoạn 2009-2013 66

Bảng 3.16 Giá trị nuôi trồng thủy sản (doanh thu) giai đoạn 2009-2013 68

Bảng 3.17 Lợi nhuận của các dự án giai đoạn 2009 - 2013 69

Bảng 3.18 Số hộ và lao động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện 71

Bảng 3.19 Tình hình sử dụng lao động nuôi trồng thủy sản ở một số đơn vị và hộ gia đình, cá nhân 72

Bảng 3.20 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực nuôi trồng thủy sản 75

Bảng 3.21 Kết quả phân tích nước biển ven bờ khu vực nuôi trồng thủy sản 77

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Mộ Đức trong tỉnh Quảng Ngãi 23 Hình 3.2: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Mộ Đức 56 Hình 3.3: Sơ đồ phân bổ hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản năm 2010 của huyện Mộ Đức 59

Hình 3.4 Các hoạt động nuôi trồng thủy sản liên quan đến môi trường 73

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1.1: Sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầu năm 2012 12

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các loại đất theo diện tích tự nhiên 49

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp 52

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp 53

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai có một vị trí quan trọng, không thể thay thế đối với con người và đối với nền sản xuất xã hội Trong quá trình phát triển, sự gia tăng dân số của thế giới đã thúc đẩy nhu cầu ngày càng lớn về lương thực và thực phẩm, cùng với đó là sự phát triển về kinh tế, phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ, nhiều hoạt động của con người đã gây ảnh hưởng đến môi trường và nguồn tài nguyên đất đai, một tài nguyên không tái tạo được Bên cạnh đó, việc sử dụng đất nông nghiệp nói chung và sử dụng đất nuôi trông thủy sản nói riêng có xu thế tăng dần về qui mô, cũng như đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất hàng hóa là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản

lý sử dụng đất đai của nhà nước Trong sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất nuôi trồng thủy sản lấy đất đai làm tư liệu sản xuất quan trọng Việc đánh giá để lựa chọn

và so sánh để phù hợp với điều kiện đất đai và sản xuất là đòi hỏi người sử dụng đất,

cơ quan quản lý nhà nước có những quyết định về chính sách, về qui hoạch, kế hoạch

và sử dụng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững Vì vậy, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất phục vụ cho NTTS là một việc làm tất yếu của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ hay tại một địa phương

Tình hình thực tế ở nước ta cho thấy trong những năm gần đây nghề NTTS phát triển mạnh mẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao so với các ngành nghề khác trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng còn nhiều bất cập, SDĐ chưa phù hợp với qui hoạch, kế hoạch nói chung, việc giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ cho đất NTTS còn chậm so với các loại đất khác Ngoài ra việc sử dụng đất NTTS phát sinh các yếu tố gây ô nhiễm môi trường Đối với nước ta là một nước nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, có ngành NTTS có vai trò quan trọng và rất phát triển, do

đó cần nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất NTTS càng trở nên rất cần thiết để phục vụ phát triển KT-XH

Cùng với sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi nói chung, huyện Mộ Đức

là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Ngãi cũng đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ, đang thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, đang được tập trung đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như cơ cấu SDĐ mạnh mẽ, đã xác định phát triển NTTS là trọng tâm trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua việc SDĐ cho phát triển nuôi trồng trong đã đem lại giá trị kinh tế cao, đã góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo mới ở vùng nông thôn Tuy nhiên, trong quá trình phát triển cũng bộc lộ nhiều vấn để đáng quan tâm, đó

là nhiều vùng phát triển tự phát, qui hoạch sử dụng đất NTTS còn nhiều bất cập, việc giao đất, cho thuê đất thiếu ổn định, trình trạng khai thác nước ngầm, xả thải nước thải

Trang 13

chưa kiểm soát được, ô nhiễm đất và xâm nhập mặn đã và đang diễn ra, trình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại vùng NTTS Đây chính là cơ sở cho việc định hướng cho việc SDĐ với phương châm SDĐ hiệu quả và bền vững

Để đáp ứng nhu cầu phát triển, định hướng cho việc khắc phục những tồn tại trong quản lý và sử dụng đất NTTS hợp lý, có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả SDĐ và đề xuất hướng sử dụng đất NTTS trên địa bàn huyện Mộ Đức thích hợp là việc làm rất quan trọng và cấp bách Vì lẽ đó, tôi tiến

hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Mộ Đức”

2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất NTTS trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề SDĐ tích cực, khắc phục những hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong quản lý sử dụng đất NTTS, giúp cơ quan quản lý nhà nước, quản lý và sử dụng hiệu quả và chặt chẽ

2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Các thông tin, tài liệu số liệu điều tra đầy đủ chính xác và phản ảnh đúng hiện trạng thực tế theo yêu cầu

- Tìm hiểu các qui định, định mức, cũng như hiệu quả sử dụng đất NTTS nói chung

- Nghiên cứu thực trạng SDĐ cũng như quá trình chuyển mục đích SDĐ từ đất khác sang đất NTTS và từ đất NTTS qua các loại đất khác

- Đưa ra được giải pháp để phát huy những tích cực trong quản lý sử dụng đất NTTS cũng như khắc phục những hạn chế, tồn tại, theo hướng sản xuất bền vững

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Thông qua nghiên cứu đề tài để đánh giá tính đúng đắn và hiệu quả của việc

quản lý sử dụng đất NTTS tại huyện Mộ Đức, góp phần giúp các nhà quản lý đánh giá thực tế, khách quan, tích cực để thực hiện việc quản lý được tốt hơn và sử dụng có hiệu quả hơn

Trang 14

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ phản ánh tình hình thực hiện qui hoạch, kế hoạch SDĐ, giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ, việc chấp hành pháp luật về đất đai của người SDĐ và đánh giá về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đất nuôi trồng thủy sản Từ đó, đề xuất những chủ trương, chính sách, phương pháp, định hướng trong quản lý SDĐ hiệu quả và bền vững hơn, nhằm phát huy tốt nguồn lực đất đai tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý, sử dụng đất NTTS của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

- Toàn bộ diện tích đất NTTS theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 01/01/2014 là: 208,59 ha

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất NTTS

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Quá trình quản lý, SDĐ và số liệu liên quan đến quản lý

sử dụng đất NTTS từ gian đoạn năm 2009 – 2013

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu, khảo sát, đánh giá đất NTTS trên địa bàn các xã, thị trấn có đất NTTS trên địa bàn huyện Mộ Đức

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái quát về đất đai và quản lý đất đai

Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được mục tiêu đề ra, đúng ý chí của con người quản lý và bao gồm 5 yếu tố quản lý: xã hội, chính trị, tổ chức, quyền uy và thông tin

Quản lý Nhà nước về đất đai là một dạng quản lý cụ thể của quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực của xã hội là đất đai Đó là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất của từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp Từ đó, thống nhất về quy hoạch, kế hoạch

sử dụng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước, từ trung ương đến địa phương thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng không đúng mục đích hoặc bỏ hoang, bỏ hóa làm cho đất bị thoái hóa Hiến pháp Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định tại Điều 53: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản

lý”; Khoản 1, Điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan

Điều 4 cũng quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” [23]

1.1.1.1 Khái niệm về đất đai

Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi vật chất, mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần đến Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất

và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì đất là lớp mỏng trên cùng của vỏ Trái đất tương đối tơi xốp do các loại đá phong hoá ra, có độ phì, trên đó cây cỏ có thể mọc được Đất hình thành do tác động tổng hợp của nước, không khí và sinh vật lên đá mẹ

Trang 16

Như vậy, tùy theo quan điểm trong từng lĩnh vực về chuyên môn mà đất đai được các tác giả nhìn nhận trên các phương diện khác nhau và có nhiều ý nghĩa khác nhau

Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai”có sự phân biệt nhất định [17]

- Đất (soil) là lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là thổ nhưỡng Thổ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (khí quyển), nước (thủy quyển), sinh vật (sinh quyển) và đá mẹ (thạch quyển) qua thời gian lâu dài

- Đất đai (land) có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, đất như là không gian, cộng đồng lãnh thổ, vị trí địa lý, nguồn vốn, môi trường, tài sản

Trong quản lý Nhà nước về đất đai người ta thường đề cập đến đất đai theo khái niệm đất (land)

Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…)” (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio

de Janerio, Brazil, 1993) [17]

- Phân loại đất

Hiện nay, trên thế giới tùy theo mục đích phân loại mà có nhiều cách phân loại đất khác nhau Ở Việt Nam đất thường được phân loại theo hai cách: Phân loại đất theo thổ nhưỡng và phân loại đất theo mục đích sử dụng

+ Phân loại theo thổ nhưỡng (theo khoa học đất): Mục đích để xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Có 3 trường phái chủ yếu: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại theo định lượng các tầng đất, phân loại theo FAO-UNESCO [17]

+ Phân loại đất theo mục đích sử dụng

Ở Việt Nam, qui định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 quy định căn cứ theo mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng [23]

- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng

hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng

Trang 17

vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác

- Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

1.1.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai

Ngày nay, do vai trò quan trọng của tài nguyên đất và yêu cầu đa chức năng, đa mục đích của khoa học quản lý nhà nước về đất đai, cần hoàn thiện hơn nữa phương pháp luận khoa học và các phương pháp triển khai công việc của quản lý đất đai Từ góc độ khoa học, theo A X Tresev và I Ph Phexenco (2000), quản lý đất đai được xem như là một lĩnh vực có những đặc trưng sau:

- Quản lý đất đai là quá trình mang tính chất liên tục theo thời gian và không gian;

- Quản lý đất đai là quá trình có mục tiêu rõ rệt, đòi hỏi sự phân tích sâu sắc, xử

lý và sử dụng những thông tin thu thập được để đặt ra mục đích và giải quyết nhiệm vụ đánh giá đất đai và những bất động sản gắn liền với đất

- Những tư liệu quản lý đất đai tác động đến chức năng quản lý tài nguyên đất và các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân, đến cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường

- Đặc biệt của quản lý đất đai thể hiện ở chỗ đối tượng nghiên cứu là thửa đất, nguồn sản sinh ra của cải vật chất và là tư liệu chung của sản xuất Vì vậy, đặc trưng của quản lý đất đai được chế định bởi những thuộc tính của đất đai

Như vậy, quản lý đất đai là sự tổng hợp các yếu tố và tính chất của đất đai trong mối quan hệ và tương tác với nhau theo một cấu thành nào đó nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng những thông tin về các thửa đất

Nếu xem xét quản lý đất đai với tư cách là một ngành khoa học có thể đưa ra định nghĩa sau: “ Quản lý đất đai là khoa học nghiên cứu những qui luật khách quan về cung cấp thông tin, hệ thống hóa cách thức và phương pháp đánh giá đất đai như một

tư liệu chung của sản xuất, trong mối quan hệ tương tác giữa chủ thể và khách thể sử dụng đất” [13]

Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm, từ những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất

và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, đồng thời thực hiện công tác

đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước

Trang 18

thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung” Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước

Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này

Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật đất đai 1988

và chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn xây dựng đổi mới đất nước Tiếp đó là Luật đất đai bổ sung một

số điều của Luật Đất đai 1993, 2001

Hệ thống pháp luật về đất đai thời kỳ này đã đánh dấu một mốc quan trọng về

sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như: Đất đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nông lâm nghiệp được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người SDĐ được hưởng các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền SDĐ….và quy định 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp

Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 đã vận dụng cũng như kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống pháp Luật đất đai trước đây đồng thời tiếp thu những chính sách pháp Luật đất đai tiên tiến, hiện đại, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước

Điều 22, Luật Đất đai năm 2013 qui định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai [23]:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 19

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSĐĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và

sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.1.2 Quản lý và sử dụng đất trên quan điểm phát triển bền vững

Khái niệm phát triển bền vững do Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển đưa ra năm 1987 đã được thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới Theo đó, phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm mất đi khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Tư tưởng chủ đạo của phát triển bền vững chính là sự bình đẳng trong một thế hệ và giữa các thế hệ Hay nói cách khác, phát triển bền vững là sự phát triển bảo đảm hài hòa được các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường [11]

Nhóm công tác về khung đánh giá quản lý đất bền vững (Nairobi, 1991) đưa ra định nghĩa như sau: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm các tổ hợp công nghệ, chính sách

và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường

để đồng thời: duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất); giảm rủi ro sản xuất (an toàn); bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa đất và nước (bảo vệ);

có hiệu quả lâu dài (lâu bền); được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)” [3]

Quan điểm chủ đạo về phát triển bền vững đã được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX xác định là “phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Quan điểm này đã được thể hiện trong Luật Bảo vệ môi trường, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 2014 Tuy nhiên, cho đến nay, do quan điểm trên vẫn chưa được triển khai đầy đủ thành các cơ chế chính sách cụ thể về phát triển bền vững trong thực

Trang 20

tế nên các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan và chủ đầu tư chấp hành chưa đảm bảo, thiếu kiểm tra, giám sát làm ô nhiễm môi trường gây bức xúc, khiếu kiện của người dân Cơ chế trong thực hiện các chính sách trong quản lý, SDĐ hiện hành đang

có những bất cập lớn trong thực tiễn, chưa đặt đúng mức các lợi ích về xã hội và môi trường Sự thiếu hụt các cơ chế, chính sách phát triển bền vững còn là một nguyên nhân dẫn đến sự bất bình đẳng trong phân chia lợi ích cũng như chia sẽ ô nhiễm môi trường của phát triển Vì vậy, trước mắt cần có những nghiên cứu chính sách cụ thể hoá quan điểm chủ đạo về phát triển bền vững trong quản lý và SDĐ, trong đó có những nguyên tắc và cơ chế phù hợp cho người dân

1.1.3 Khái niệm về qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch là một quá trình nghiên cứu, phân tích hiện trạng và tiềm năng để hoạch định một kế hoạch hành động cụ thể trong tương lai nhằm đạt được mục đích bằng con đường hiệu quả nhất

Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp sử dụng (một nhóm) tiềm năng nào đó cho (một nhóm) mục đích nhất định một cách có hiệu quả nhất, phù hợp với các điều kiện cụ thể của việc sử dụng tiềm năng đó trong hiện tại và trong tương lai

Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc biệt

và việc tổ chức SDĐ gắn chặt với sự phát triển của nền KT-XH Do vậy, quy hoạch SDĐ sẽ là một hiện tượng KT-XH Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử

lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, KT-XH để tổ chức lại việc SDĐ theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu SDĐ hiện tại và tương lai một cách tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả cao nhất [17]

Luật đất đai năm 2013 giải thích từ ngữ “Quy hoạch sử dụng đất: là việc phân

bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển

KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng

KT-XH và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”[23]

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức và SDĐ đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức SDĐ như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [17]

Trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của nhà nước, coi đất là tài sản quốc gia, được khai thác sử dụng trong điều kiện kiểm soát của nhà nước thì: QHSDĐ là

Trang 21

một hệ thống các biện pháp bố trí và SDĐ, thực hiện chiến lược phát triển KT – XH của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội

Kế hoạch sử dụng đất: “Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian

để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” [23] Trên cơ sở QHSDĐ được phê duyệt, đảm bảo nguyên tắc SDĐ là đúng quy hoạch, kế hoạch SDĐ và đúng mục đích SDĐ, trên cơ sở tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người SDĐ xung quanh

1.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả người ta hiểu là công việc đạt kết quả tốt Như vậy, hiệu quả là kết quả mong muốn, cái mà con người mong đợi hướng tới khi thực hiện một công việc Có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất, sản lượng Trong sản xuất hiệu quả là giá trị thu được, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả hiệu quả xã hội là có tác dụng

tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh

tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì HQKT là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của

sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao HQKT là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu công tác quản lý buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù HQKT Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều, chiều rộng và chiều sâu Phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều công trình, dự án Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Như vậy, bản chất HQKT sử dụng đất là: Trên một diện tích nhất sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá cần phải chỉ ra được loại hình SDĐ có hiệu quả kinh tế

Trang 22

* Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả về mặt xã hội có nghĩa là loại hình có khả năng bố trí lao động như thế nào? Giải quyết việc làm ở mức độ nào? Đáp ứng bao nhiêu công lao động/ha/năm? Có khả năng thu hút được nguồn lực và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất tại chổ nhằm đảm bảo cho đời sống dân cư trong vùng và góp phần phát triển kinh tế xã hội hay không? Xem xét một loại hình SDĐ trên cơ sở đánh giá về mặt xã hội sẽ cho phép tìm ra những

ưu điểm cũng như những bất cập trong việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương, để từ đó có hướng điều chỉnh hoặc nhân rộng loại hình sản xuất

* Hiệu quả môi trường:

Là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Tất cả các hoạt động sản xuất đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy, khi xem xét hiệu quả môi trường cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ lệch và có kết quả không tích cực

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản trên thế giới

Nuôi trồng thủy sản được coi là ngành sản xuất thực phẩm có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới, cung cấp phần lớn protein động vật cho con người và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng thủy sản toàn cầu, từ 20,9% (năm 1995) tăng lên 32,4% (năm 2005) và 42,2% (năm 2012) Trong giai đoạn 2000-2012, sản lượng NTTS toàn cầu tăng hơn gấp đôi, từ 32,4 triệu tấn năm 2000 (không bao gồm thực vật thủy sinh) lên 66,6 triệu tấn năm 2012, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 6,2%, giảm so với mức tăng trưởng trong giai đoạn 1980-1990 (10,8% ) và giai đoạn 1990-2000 (9,5%).[31]

Trong những năm qua, sản lượng NTTS thế giới tăng trưởng với tốc độ vừa phải Theo báo cáo của FAO, năm 2012, sản lượng NTTS đạt mức cao kỷ lục, 90,4 triệu tấn, tương đương 144,4 tỷ đô la Mỹ; trong đó có 66,6 triệu tấn thủy sản các loại (137,7 tỷ đô la Mỹ) và 23,8 tỷ tấn thực vật thủy sinh nuôi (chủ yếu là tảo biển), tương đương 6,4 triệu đô la Mỹ Các đối tượng nuôi bao gồm cá có vẩy, động vật giáp xác, động vật thân mềm, ếch, bò sát (không tính cá sấu) và các loài thủy sản khác phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người Năm 2013, sản lượng NTTS đạt 70,5 triệu tấn, tăng 5,8%; trong đó, sản lượng các loài thực vật thủy sinh là 26,1 triệu tấn.[31]

Sản lượng NTTS chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng sản lượng thủy sản toàn cầu (158 triệu tấn), từ 20,9% năm 1995 lên 32,4% năm 2005 và 40,3% năm 2013 và

Trang 23

ở mức cao kỷ lục là 42,2% trong năm 2012 Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng nuôi toàn cầu 54%, châu Âu chiếm 18% và các châu lục còn lại <15% [31]

Do nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm thủy sản nên sản lượng thủy sản từ nuôi trồng ngày càng tăng trưởng Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, sản lượng thủy sản tại các nước sản xuất chính có xu hướng giảm như Mỹ, Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Hàn Quốc Sản lượng cá có vẩy giảm ở hầu hết các nước này trong khi sản lượng nhuyễn thể chỉ giảm ở một số nước Nguyên nhân cho sự giảm sản lượng này là do cá được nhập khẩu từ các nước có chi phí sản xuất thấp hơn, giá thành rẻ hơn

Trong giai đoạn 2000-2012, sản lượng nuôi toàn cầu có mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 6,2%, giảm so với mức tăng trưởng trong giai đoạn 1980-1990 và giai đoạn 1990-2000 tương ứng là 10,8% và 9,5% Giai đoạn 1980-2012, sản lượng nuôi toàn cầu tăng trưởng ở mức 8,6%/năm Sản lượng nuôi toàn cầu tăng gấp đôi, từ 32,4 triệu tấn trong năm 2000 lên mức 66,6 triệu tấn năm 2012

Nếu xét theo vùng, trong giai đoạn 2000-2012, châu Phi có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (11,7%) Tiếp theo là Mỹ Latinh và vùng Caribê, 10% Nếu không tính Trung Quốc, tốc độ tăng trưởng NTTS của châu Á tăng 8,2%, cao hơn tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 1980-1990 (6,8%) và 1990-2000 (4,8%) Tốc độ tăng trưởng NTTS của Trung Quốc, nhà sản xuất thủy sản lớn nhất thế giới, giảm còn 5,5%, giảm mạnh so với giai đoạn 1980-1990 (17,3%) và 1990-2000 (12,7%) Châu Âu và châu Đại Dương có tốc độ tăng trưởng thấp nhất, tương ứng 2,9 và 3,5% [31]

Biểu đồ 1.1: Sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầu năm 2012

Trang 24

Dự báo, giai đoạn 2013 - 2022, ngành NTTS vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, với mức tăng trung bình 2,4%/năm, đạt 181 triệu tấn vào năm 2022 và tăng 18%

so với mức trung bình giai đoạn 2013 - 2012 Đến năm 2030, sản lượng NTTS dự kiến tăng thêm 30 triệu tấn và đóng góp khoảng 62% nguồn cung thủy sản toàn cầu

Nuôi trồng thủy sản sẽ tiếp tục mở rộng ra khắp các châu lục, với sự đa dạng của các loài nuôi và hình thức sản phẩm Các nước châu Á sẽ tiếp tục chiếm phần lớn sản lượng NTTS của thế giới Năm 2030, các nước Đông Nam Á sẽ đóng góp 15,9% thị phần và Ấn Độ, 9,2%, Trung Quốc dự kiến sẽ đóng góp 56,9% tổng sản lượng NTTS toàn cầu[31]

1.2.2 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Sản lượng thuỷ sản năm 2013 ước tính đạt 5.918,6 nghìn tấn, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 4.400 nghìn tấn, tăng 1,3%; tôm đạt 704 nghìn tấn, tăng 11,7% Diện tích NTTS đạt 1.037 nghìn ha, giảm 0,2% so với năm 2012, trong đó diện tích nuôi cá tra 10 nghìn ha, giảm 7,2%; diện tích nuôi tôm 637 nghìn ha, tăng 1,6% Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cả năm ước tính đạt 3.210 nghìn tấn, tăng 3,2%

so với năm trước, trong đó cá 2407 nghìn tấn, tăng 0,2%; tôm 544,9 nghìn tấn, tăng 15% Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng có xu hướng phát triển mạnh thay cho nuôi tôm sú vì loại tôm này cho năng suất cao, thời gian nuôi ngắn và ít bị bệnh hơn Năm

2013, diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng là 65,2 nghìn ha, gấp gần 2 lần so với năm trước; sản lượng đạt 230 nghìn tấn, tăng 56,5%.[25]

Sản lượng cá tra cả năm ước tính đạt 1.170 nghìn tấn, giảm 6% so với năm

2012 Sản lượng cá tra giảm do sản xuất gặp khó khăn trong thời gian dài, do giá bán

cá tra nguyên liệu giảm trong khi giá chi phí đầu vào tăng Tuy nhiên, nuôi cá tra đang

có những chuyển dịch khá mạnh theo hướng tăng diện tích thả nuôi ở khu vực doanh nghiệp và giảm diện tích thả nuôi ở khu vực hộ gia đình Nguyên nhân, trong những năm qua giá cả luôn biến động, qui mô ở hộ gia đình cá nhân khó khăn trong sản xuất giữu đầu vào và đầu ra sản phẩm

Diện tích nuôi cá tra của các doanh nghiệp tại một số địa phương như sau: Bến Tre 1.823 ha, tăng 50% so với năm trước; Đồng Tháp 1.080 ha, tăng 20%; An Giang

538 ha, tăng 70%; Tiền Giang 127 ha, tăng 40% Nhiều cơ sở nuôi cá tra đang từng bước nâng cao kỹ thuật, áp dụng các quy trình chuẩn nuôi thủy sản an toàn nhằm tạo

ra sản phẩm đảm bảo chất lượng, nâng cao giá trị xuất khẩu Nuôi cá và các loài thủy sản khác phát triển mạnh, tập trung vào các loài đặc sản có giá trị kinh tế cao, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước như: Cá diêu hồng, rô phi, trắm đen, cá sấu, ba ba, nghêu [25]

Trang 25

1.2.3 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong những

năm qua có chiều hướng gia tăng nhưng tốc độ tăng trưởng không cao Giai đoạn

2001-2005 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân năm về diện tích 8,1% năm, giai đoạn 2010-2013 đạt 8,6% năm và toàn giai đoạn 2001-2013 đạt 8% năm Năm 2001 đạt khoảng 1.026 ha (trong đó: 602 ha nuôi nước mặn, lợ và nuôi nước ngọt 424 ha), đến năm 2013 tăng lên khoảng 2.115 ha (nuôi mặn, lợ 775 ha, nuôi nước ngọt 1340 ha) [25]

Đối với nuôi mặn lợ (Nuôi trên đất cát): Quảng Ngãi là tỉnh được coi một trong những địa phương đi đầu nuôi tôm trên cát từ năm 2000 Tuy nhiên, diện tích nuôi đến năm 2002 toàn tỉnh đã mở rộng khoảng 45 ha, đến năm 2013 đạt 217 ha, giai đoạn năm 2010 - 2013 tốc độ tăng bình quân 11,5% Nuôi bãi triều ven sông: Loại hình nuôi vùng triều tập trung ở hầu hết các huyện ven biển Năm 2001 chỉ có 602 ha, đến năm

2013 giảm xuống còn 558 ha, tốc độ giảm 0,8%/năm.[25]

Bảng 1.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản theo loại hình và đối tượng

Giai đoạn 2006-2013

Giai đoạn 2001-2013

Trang 26

Nuôi tôm chân trắng được bắt đầu từ năm 2002 với diện tích nuôi khoảng 36

ha, nhưng đến năm 2013 tăng lên 740 ha, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân năm 31,2%/năm (giai đoạn 2006 - 2013) Trong năm 2013, có 217 ha nuôi trên đất cát và còn lại được huyển đổi từ diện tích đất nuôi tôm sú bãi triều ven sông

Nuôi tôm sú: tổng diện tích thả nuôi tôm sú có xu hướng giảm dần Năm 2001, toàn tỉnh có 602 ha, những đến năm 2013 giảm xuống còn 13 ha (chủ yếu ở huyện Sơn Tịnh), đưa tốc độ tăng trưởng bình quân năm giảm 34,7%/năm (toàn giai đoạn 2001 - 2013) Diện tích nuôi tôm sú thấp hơn rất nhiều so với những năm trước đây, nguyên nhân là do một phần diện tích chuyển sang nuôi tôm chân trắng, một số ít diện tích bị giải phóng mặt bằng do phát triển Khu kinh tế Dung Quất, một số diện tích chuyển sang làm muối (30 ha) và hơn 100 ha hồ bị ô nhiễm, thường xuyên xảy ra dịch bệnh,

bị thua lỗ nên năm 2013 không thả nuôi

Nuôi hải sản khác: Chủ yếu cả chẽm và cua xanh với diện tích thả nuôi năm

2013 khoảng 22 ha (Bình Sơn 13 ha và Sơn Tịnh 9 ha) Diện tích nuôi chủ yếu trên từ các ao hồ nuôi tôm sú bị bỏ trống và được tận dụng để nuôi cá chẽm, cua xanh.[25]

Nguyên nhân của việc giảm diện tích nuôi tôm sú trong những năm qua chủ yếu

do nhiều hộ dân đã chuyển đổi một phần diện tích từ nuôi tôm sú sang nuôi tôm chân trắng Xu hướng này, cùng chung với xu thế chung của thế giới, cũng như ở nhiều địa phương trong nước Thực tế việc nuôi tôm chân trắng thời gian ngắn hơn so với nuôi tôm sú, năng suất nuôi tôm chân trắng cao hơn nhiều lần so với nuôi tôm sú Mặt khác, hiện nay nuôi tôm sú đã có dấu hiệu dịch bệnh với quy mô lớn, diễn biến ngày càng phức tạp; dẫn đến hiệu quả nuôi tôm sú không cao, đây là một trong những lý do chính của việc chuyển đổi diện tích đất nuôi tôm sú sang nuôi tôm chân trắng ở nhiều địa phương của tỉnh

Đối với nuôi nước ngọt: Nuôi hồ chứa chủ yếu nuôi theo hình thức quảng canh

và thu hoạch theo hình thức “đánh tỉa, thả bù” Thủy sản nước ngọt chủ yếu được nuôi với quy mô nhỏ lẻ, không tập trung, chủ yếu nuôi ở các hộ gia đình để cải thiện bữa ăn

và cung cấp nguồn thực phẩm cho địa phương, hiệu quả kinh tế không cao Đối tượng nuôi chủ yếu cá lóc, cá trắm cỏ, cá mè, cá chép, cá trôi, cá rô phi, ếch, cá bống tượng,

ba ba và cá chình

Trang 27

Bảng 1.2 Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có theo địa phương năm 2013

cát

Vùng triều Tổng

Ao hồ nhỏ

Mặt nước lớn

Nuôi ao hồ nhỏ: phân bố rải rác ở các huyện, diện tích nhỏ và manh mún Năm

2001 có khoảng 106 ha nuôi ao hồ nhỏ, đến năm 2013 tăng lên 279 ha, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân năm 13,6%/năm (cho toàn giai đoạn 2001 – 2013)

Nuôi mặt nước lớn: đối với nuôi mặt nước lớn năm 2001 có khoảng 318 ha, đến năm 2013 đạt 1.061 ha, đạt tốc độ tăng 14,3%/năm và chủ yếu nuôi ở các hồ chứa thủy lợi

* Sản lượng NTTS: Tốc độ tăng trưởng sản lượng NTTS giai đoạn năm 2001 -

2005 đạt bình quân năm 29,4%/năm, giai đoạn năm 2006 - 2013 đạt 18,9%/năm, đưa tốc độ tăng toàn giai đoạn 21,2%/năm và tăng trưởng cao gần 3 lần so với tốc độ tăng diện tích nuôi (8,4%/năm)

Trang 28

Bảng 1.4 Diễn biến sản lượng nuôi theo đối tượng

TT Loại hình nuôi

Sản lượng nuôi (tấn)

Tốc độ tăng trưởng bình quân

(%/năm) Năm

Giai đoạn 2006-2013

Giai đoạn 2001-2013

* Năng suất NTTS: Nhìn chung, năng suất NTTS ở Quảng Ngãi có chiều hướng

tăng theo thời gian (trừ tôm sú) Tốc độ tăng năng suất đối với tôm chân trắng nuôi cùng triều ven sông/đầm phá tăng 3,3%/năm và vùng cát 10,24%/năm Đối với tôm sú năng suất nuôi có chiều hướng giảm bình quân 8,19%/năm; đối với nuôi thủy sản nước ngọt răng bình quân 5,49/năm

Đến năm 2013, đạt năng suất bình quân đối với tôm sú 0,77 tấn/ha, tôm chân trắng vùng triều 6,0 tấn/ha và cùng cát 14,0 tấn/ha Đối với các đối tượng thủy sản nước ngọt đạt bình quân 0,9 tấn/ha [25]

So sánh với khu vực Nam Trung Bộ, Quảng Ngãi đạt năng suất tôm nuôi rất cao Năng suất tôm sú ở Quảng Ngãi 0,77 tấn/ha, trong khi đó Đà Nẵng đạt 0,22 tấn/ha, Quảng Nam 0,36 tấn/ha, Bình Định 0,16 tấn/ha, Phú Yên 0,56 tấn/ha, Khánh Hòa 0,44 tấn/ha, Ninh Thuận 0,71 tấn/ha, Bình Thuận 0,4 tấn/ha Đối với nuôi tôm chân trắng Quảng Ngãi đứng thứ 2 trong vùng và đạt bình quân 7,59 tấn/ha, trong khi

đó Bình Thuận 13,73 tấn/ha và Đà Nẵng chỉ đạt bình quân 1,11 tấn/ha, Quảng Nam 3,83 tấn/ha, Bình Định 5,43 tấn/ha, Phú Yên 3,36 tấn/ha, Khánh Hòa 2,01 tấn/ha, Ninh Thuận 5,67 tấn/ha [25]

Trang 29

Bảng 1.3 Diễn biến năng suất nuôi tôm thủy sản giai đoạn 2001 – 2013

ĐVT: tấn/ha/năm

nước ngọt Trên cát Vùng triều

Trang 30

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 MỤC TIÊU

- Thấy được thực trạng quản lý, sử dụng đất NTTS tại huyện Mộ Đức

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất NTTS tại huyện Mộ Đức

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy những tích cực đã đạt được trong thời gian qua và khắc phục những tồn tại hạn chế nhằm quản lý đất đai chặt chẽ, đúng pháp luật và phát huy hiệu quả tối đa hiệu quả kinh tế, hạn chế ô nhiễm môi trường trong NTTS

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Do đặc điểm quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chủ yếu các nội dung:

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng SDĐ cũng như quá trình SDĐ liên quan và có ảnh hưởng đến NTTS của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

- Khái quát về thực trạng phát triển NTTS và quản lý, sử dụng đất NTTS tại huyện Mộ Đức

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất NTTS và phân tích chính xác, cụ thể những mặt tích cực và hạn chế tồn tại, những cơ hội, thách thức trong NTTS

- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước quản

lý nhà nước và đối tượng SDĐ thực hiện đúng qui định và hiệu quả hơn

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và Văn phòng Đăng ký đất đai, chi nhánh huyện Mộ Đức: Điều tra các thông tin, số liệu về quá trình SDĐ; qui hoạch, kế hoạch SDĐ; tình hình thu hồi đất khi thực hiện các dự án NTTS; công tác giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ; xử lý vi phạm pháp luật đất đai; biến động diện tích đất đai có liên quan đến quản lý SDĐ nói chung và đất NTTS nói riêng; các văn bản liên quan đến chính sách quản lý SDĐ, phát triển NTTS của Chính Phủ, các Bộ và của tỉnh, huyện

- Điều tra, thu thập thông tin tại các ngành của huyện: Nông nghiệp&PTNT; Tài chính – Kế hoạch; Chi cục thống kê huyện: Số liệu sản suất nông nghiệp;số liệu về NTTS; số liệu điều tra về tình hình phát triển KT-XH của huyện; báo cáo

Trang 31

niên giám thông kê; kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền thuê đất)

- Điều tra, thu thập thông tin tại UBND các xã, thị trấn có đất nuôi trồng

thủy sản: Các thông tin, số liệu về các đối tượng SDĐ, số lượng tổ chức, hộ gia đình

các nhân, tình hình lao động, việc làm, môi trường có liên quan đến NTTS

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra, khảo sát, phỏng vấn, thu thập các thông tin chưa được thống kê báo

cáo và ngoài thực địa về toàn bộ các nội dung liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất NTTS để làm cơ sở để điều tra, thu thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu đã

có tại quá trình thu thập số liệu thứ cấp

- Thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất NTTS, chọn 15 hộ gia đình, cá nhân ở xã Đức Thắng và 2 dự án là: Dự án Nuôi tôm trên cát của Công ty Đầu tư Thái Phát Hưng, tại xã Đức Chánh và

Dự án nuôi tôm công nghiệp của Công ty Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quảng Ngãi tại xã Đức Minh Từ đó tìm hiểu về diện tích đất đai, tình hình sản xuất, hiệu quả sản xuất và những ý kiến nhận xét, đánh giá, kiến nghị của người trực tiếp sản xuất, về thu nhập… Qua đó, phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi về thu nhập, mức sống, nhận thức của người dân đối với việc NTTS

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được và kết quả điều tra từ đó tiến hành lựa chọn, phân tích tổng hợp những thông tin liên quan đến đề tài, thống kê và xử

lý số liệu theo mục đích, nội dung nghiên cứu

- Kiểm tra độ chính xác của dữ liệu nhập

- Phân tích thống kê mô tả

Phương pháp này giúp người nghiên cứu có nguồn dữ liệu đồng bộ, thứ tự tránh được việc dư thừa hay thiếu sót dữ liệu đầu vào

2.3.3 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

Thực trạng phân bổ, sử dụng đất NTTS và các vấn đề có liên quan được minh họa bổ sung dưới dạng bản đồ nhằm hỗ trợ đánh giá trực quan

2.3.4 Phương pháp đánh giá

2.3.4.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Nuôi trồng thủy sản cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu làm cở sở cho các quyết định đầu tư, phát triển của người SDĐ Việc đánh giá hiệu quả kinh tế rất có ý nghĩa nó giúp cho người dân nhận

Trang 32

biết được thực trạng quá trình sản xuất nhằm tìm giải pháp thiết thực để đạt và duy trì hiệu quả kinh tế cao

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

- Diện tích NTTS: Toàn bộ diện tích mặt nước được hộ nuôi sử dụng vào nuôi trồng, thường được tính theo vụ trong năm hoặc cả năm Đây là chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của người nuôi trồng và cũng là căn cứ quan trọng để tính các chỉ tiêu khác

- Sản lượng NTTS (Q): Là toàn bộ sản phẩm thu được mà hộ nuôi được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hoặc một năm)

- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm NTTS được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hoặc một năm)

GO =  Qi*Pi (i=1,2….,n)

Qi số lượng sản phẩm loại I; Pi giá bán sản phẩm loại i

• Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động NTTS của

hộ nuôi trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hoặc một năm) Đây là chỉ tiêu phản ánh đúng đắn và toàn diện nhất kết quả sản xuất, là cơ sở để thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người suất

Trong đó: N là năng suất ; Q là sản lượng ; S là diện tích

Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích

- Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (VA/IC): phản ánh một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất trong một thời kỳ

2.3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội

Đây là chỉ tiêu khó đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng như: lao động tham gia vào trang trại, thu nhập, hạ tầng thiết yếu… Ngoài ra đánh giá hiệu quả xã hội còn thông qua một số chỉ tiêu định tính thông qua phương pháp quan sát

2.3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường

- Ô nhiễm môi trường

- Biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC 3.1.1 Khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Mộ Đức

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Mộ Đức là huyện đồng bằng ven biển, nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Ngãi,

có tọa độ địa lý từ 14052'51" đến 15005'49" vĩ độ Bắc và từ 108047'24" đến 108057'18" kinh độ Đông, với các giới cận:

- Phía Bắc giáp: Huyện Tư Nghĩa

- Phía Nam giáp: Huyện Đức Phổ

- Phía Tây giáp: Huyện Nghĩa Hành

- Phía Đông giáp: Biển Đông

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21.388,82 ha, bao gồm 13 đơn vị hành chính (gồm 12 xã và 1 thị trấn) bao gồm: Thị trấn Mộ Đức, Đức Nhuận, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Minh, Đức Thạnh, ĐứcTân, Đức Hòa, Đức Phú, Đức Phong và Đức Lân

Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, có đường sắt Bắc Nam chạy qua và quốc lộ 1A chạy song song dọc theo chiều từ Phía Bắc đến phía Nam của huyện dài khoảng 20 km, có quốc lộ 24 từ Kon Tum đi Quảng Ngãi nối với Quốc lộ 1A tại Thạch Trụ và có đường bờ biển dài 22km là những tuyến giao thông quan trọng trong giao lưu kinh tế với khu vực duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước

Nhìn chung, với vị trí địa lý khá thuận lợi, Mộ Đức đã hội tụ nhiều điều kiện để

có thể hình thành, phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều ngành nghề và nhiều thành phần kinh tế khác nhau; có điều kiện mở rộng giao thương, phát triển Đây là điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc thu hút đầu tư, phát huy tiềm năng, thế mạnh phát triển KT-XH, nâng cao đời sống nhân dân trong giai đoạn đến

Trang 34

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Mộ Đức trong tỉnh Quảng Ngãi

Trang 35

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Mộ Đức nằm trong dải đồng bằng nhỏ hẹp thuộc vùng duyên hải miền Trung, tiếp giáp với biển Đông và vùng đồi núi thấp nối tiếp với Đông Trường Sơn Địa hình huyện có hai dạng chính: trung du, miền núi và đồng bằng, ven biển

- Vùng trung du, miền núi: Nằm ở phía Tây Nam của huyện có diện tích gần 8.000 ha Độ cao trung bình từ 15 - 20m (chưa kể các đỉnh núi), có độ dốc khá lớn; do

đó ảnh hưởng xói mòn nghiêm trọng khi mưa lũ Ngoài sản xuất nông nghiệp, thế mạnh của vùng là phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả,

- Vùng đồng bằng ven quốc lộ 1A và ven biển: Nằm ở trung tâm và phía Đông của huyện chiếm diện tích khá lớn vào khoảng 13.000 ha Độ cao bình quân từ 2 - 4m, vùng ven biển cao 7 - 9m, tạo thành lòng máng về phía Đông từ xã Đức Thắng đến Đức Phong, Đức Lân, do đó thường xuyên bị ngập úng Xen kẽ giữa vùng đồng bằng

là các đồi núi úp bát và thấp dần đến vùng dọc sông Thoa, đây là vùng trũng nhất trong huyện Dọc bờ biển là các sườn dốc hướng về phía đất liền, do đó các vùng đất giáp biển hàng năm thường bị cát xâm thực Đây là vùng kinh tế chủ yếu của huyện, phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, trồng lúa, hoa màu và NTTS

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

- Khí hậu: Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và bị chi phối bởi điều kiện địa hình phía Đông dãy Trường Sơn với những đặc trưng chủ yếu: nóng ẩm, nhiệt độ cao, ánh sáng nhiều, lượng mưa khá lớn đây là những nhân tố ảnh hưởng đến các yếu tố khí hậu của huyện, thể hiện theo hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng

+ Lượng mưa trung bình năm là 1.915 mm và phân bố không đồng đều trong năm Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 và trùng với mùa bão lớn, lượng mưa chiếm khoảng 82% tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn tập trung vào tháng

10, 11, lượng mưa chiếm tới 50% tổng lượng mưa cả năm

Trang 36

+ Mùa khô kéo dài từ tháng 01 đến tháng 8, lượng mưa chiếm khoảng 18% Đặc điểm các tháng ít mưa, các sông suối thường bị cạn kiệt nước, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Một số yếu tố khí hậu, thời tiết đáng chú ý:

+ Gió Tây khô nóng: hàng năm có khoảng 50 - 55 ngày gió Tây khô nóng, xuất hiện vào mùa khô Trong thời kỳ này nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 410C và độ ẩm thấp (dưới 60%) Đặc biệt, mùa hè còn có gió Tây Nam khô nóng từng đợt từ 5 - 7 ngày gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

+ Bão: Bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh vào tháng 9, 10, 11 hàng năm gây ra những trận mưa lớn kéo dài và kết hợp với gió mùa Đông Bắc sinh lũ lụt, hướng gió chủ yếu là Đông - Tây và Đông Nam - Tây Bắc, gió cấp 9, cấp 10 khi có bão Trung bình một năm có 1-2 cơn bão, năm nhiều nhất có 5 cơn bão

Nhìn chung, khí hậu huyện Mộ Đức tương đối thuận lợi, cho phép sản xuất nhiều vụ trong năm và cây trồng, vật nuôi sinh trưởng phát triển tốt Tuy nhiên, do lượng mưa lớn, tập trung vào một mấy tháng trong năm, địa hình phức tạp, độ dốc lớn, đồng bằng hẹp, hàng năm thường có bão, lũ lụt làm cho đất đai thường bị sa bồi, thủy phá, ngập úng ở vùng đồng bằng ven biển và xói mòn ở vùng miền núi, ảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, khó khăn cho việc quản lý và SDĐ đai

- Thủy văn: Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của sông Vệ Với

lưu lượng dòng chảy lớn Qn = 58,7m3/s, tháng ít nước nhất trong năm đạt từ 14,3 - 23,7m3/s Sự hình thành lũ và số lượng các cơn lũ trên sông quyết định bởi thời gian

và cường độ ở tâm mưa sông Vệ Ở đây mưa lũ chỉ kéo dài 3 tháng vào khoảng giữa mùa mưa (tháng 10 - 12), nghĩa là xảy ra chậm hơn 1 tháng và kết thúc trước gần 2

tháng so với mùa mưa

Chế độ hải văn chịu ảnh hưởng của thủy triều Chế độ thủy triều tại đây có khoảng 2/3 số ngày trong tháng là nhật triều, còn lại là bán nhật triều; thời gian triều lên kéo dài hơn thời gian triều rút Biên độ thủy triều 1 - 1,5m Chế độ dòng chảy do dòng triều lưu và dòng hải lưu đóng vai trò quyết định

Hiện tượng nước dâng có thể do dao động gió mùa hoặc do bão gây ra, có thể đạt

độ cao 1,5 - 3,0m tùy theo hướng và vận tốc gió

Vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng của thủy triều và bị nước mặn xâm nhập (sự xâm nhập và mức độ mặn của biển ở khu vực này phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy trong sông và biên độ của thủy triều)

Trang 37

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên:

a Tài nguyên đất đai:

Với tổng diện tích tự nhiên 21.388,82 ha, đã khai thác đưa vào sử dụng 20.779,66ha (chiếm khoảng 97,19%) Đất chưa sử dụng còn 603,16 ha (chiếm khoảng 2,81%) Theo phương pháp phân loại FAO - UNESSCO, trên địa bàn huyện có 4 nhóm đất chính và được chia thành 10 đơn vị đất [27], cụ thể như sau :

- Nhóm đất cát biển: (AR)

Diện tích nhóm đất cát biển khoảng 1.975,00 ha chiếm 9,23% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố chủ yếu ở các xã ven biển như Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Minh, Đức Phong Đất cát biển được hình thành từ các trầm tích sông, trầm tích biển, các sản phẩm dốc tụ, lũ tích, từ sự phá hủy các đá giàu thạch anh như granit, quacrit, cát được phân thành 2 đơn vị đất: đất cát mới biến đổi (ARc) và đất cát điển hình (ARh)

Đất ARh có khả năng giữ phân, giữ nước kém, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp, là một trong những loại đất kém phì nhiêu nhất nên chủ yếu là trồng rừng (phi lao, keo), một số cây hoa màu ngắn ngày như đậu các loại, dưa, khoai lang … chú ý bón đủ phân và chống khô hạn cho đất

Nhìn chung, nhóm đất cát biển là loại đất xấu: thành phần cơ giới chủ yếu là cát, không có kết cấu, hàm lượng chất dinh dưỡng ở mức nghèo và rất nghèo, dung tích hấp thu thấp, đất thường xuyên bị khô hạn

+ Đất phù sa trung tính ít chua (FLe)

+ Đất phù sa chua (FLd)

+ Đất phù sa đốm rỉ (FLc)

+ Nhóm đất Glây: (GL)

Trang 38

Diện tích 467,50 ha, chiếm 2,18% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Đức Phong, Đức Thắng, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Lân Thường gặp ở địa hình trũng vùng đồng bằng, thung lũng, đất thường xuyên dư ẩm Đặc tính glây thể hiện mạnh trong phạm vi từ 0 - 100 cm Nguồn gốc ban đầu là đất phù sa, ngoài ra còn có nguồn gốc từ đất cát hoặc các sản phẩm dốc tụ trong thung lũng đồi núi Ở huyện Mộ Đức có

Mộ Đức, Đức Hiệp, Đức Thạnh, Đức Minh với 3 đơn vị đất:

- Đất xám bạc màu - Haplic Acrsols (ACh): được chia thành 3 đơn vị đất phụ là đất xám bạc màu cơ giới nặng (ACh-s), đất xám bạc màu cơ giới nhẹ (ACh-a), đất xám bạc màu glây nông (ACh-g1)

- Đất xám kết von - Ferri Acrisols (ACf): được chia thành 2 đơn vị đất phụ là đất xám kết von nông (ACf-fe1), đất xám kết von sâu (ACf-fe2) với diện tích 442,50 ha, chiếm 2,07% diện tích tự nhiên

- Đất xám ferralit - Ferralic Acrisols (ACfa): Đất xám ferralit có diện tích 4.492,50 ha, chiếm 21,00% diện tích tự nhiên được phân bố ở các xã Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Lân, Đức Phong, Đức Phú, Đức Hòa, Đức Tân, thị trấn Mộ Đức, Đức Hiệp Ở cấp phân vị thứ 3, đặc tính Ferralic, Lithic và đặc tính Humic là những cơ sở

để chia đất xám ferralit ở huyện ra làm 4 đơn vị đất phụ sau: Đất xám ferralit đá lẫn nông (ACfa-l1), đất xám ferralit đá lẫn sâu (ACfa-l2), đất xám ferralit kết von nông (ACfa-fe1) và đất xám ferralit điển hình (ACfa-h)

b Tài nguyên nước

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước

Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nguồn nước ngầm, nước biển Hiện nay, nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện được lấy từ 2 nguồn:

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất như:

Trang 39

sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy và đồng ruộng Đây là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất

Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển KT-XH của địa phương

Do cấu tạo bề mặt địa hình nên hệ thống sông ngòi ở huyện Mộ Đức khá hạn chế, toàn huyện chỉ có 2 con sông lớn là sông Vệ và sông Thoa

Sông Vệ: Là con sông lớn nhất huyện, bắt nguồn từ huyện Ba Tơ, thượng nguồn sông Liên với độ cao 1.200m, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc dài 91km, chảy qua các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Tư Nghĩa, đổ ra Cửa Lỡ (An Chuẩn - Đức Lợi) và cửa Cổ Lũy Tại Mộ Đức, chiều dài qua huyện khoảng 13 km, qua các xã Đức Hiệp, Đức Nhuận, Đức Thắng và Đức Lợi Vào mùa mưa, nước lên cao gây lũ lụt nhỏ, đem lại lớp phù sa màu mỡ cho các xã ven sông Vào mùa khô, nước sông được khai thác tưới cho khu vực ven bờ, lưu lượng bình quân đạt từ 14,3 - 23,7 m3/s

Sông Thoa: Là một nhánh của sông Vệ có chiều dài khoảng 11,5 km chảy qua các xã Đức Hiệp, Đức Hòa, Đức Tân, thị trấn Mộ Đức, Đức Phong nối với sông Hội

An ở xã Đức Lân rồi chảy qua xã Phổ An huyện Đức Phổ

Do địa hình chi phối, hầu hết các con sông đều dốc ở thượng nguồn, còn ở hạ lưu thì uốn khúc quanh co, độ dốc ở đáy sông nhỏ, càng về hạ lưu dòng sông càng mở rộng gây ảnh hưởng đến việc tiêu, thoát lũ, là nguyên nhân gây ra úng ngập Còn về mùa khô thì hầu hết các con sông đều cạn Với những đặc điểm của sông suối nêu trên, việc xây dựng các hồ đập tưới nước ở thượng lưu không nhiều, công suất không lớn Tuy nhiên, nhờ nguồn nước mưa được lưu giữ khá nhiều trong các sông suối cộng với kênh mương Thạch Nham, các hồ chứa nước Giếng Tiên, hồ Ông Tới (Đức Lân), hồ

Đá Bàn (Đức Tân), hồ Hóc Sầm, hồ Hóc Mít (Đức Phú) nên phần nào đáp ứng được khả năng tưới tiêu, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Nguồn nước ngầm: Qua khảo sát sơ bộ, nguồn nước ngầm ở huyện Mộ Đức khá dồi dào, phân bố ở hầu hết các xã, thị trấn trong huyện Hiện nay, phần lớn nhân dân trong huyện đang sử dụng nguồn nước ngầm mạch ngang, độ sâu 2 - 6m phục vụ cho sinh hoạt Tuy nhiên, nguồn nước ngầm mạch nông ở một số xã ven biển bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, rất ít giếng khơi có nguồn nước ngọt sử dụng tốt cho ăn uống

Nguồn nước ngầm ở đây thích hợp với khai thác quy mô nhỏ, không thích hợp cho việc xây dựng nhà máy, giếng khoan tập trung công suất lớn

Nhìn chung, môi trường nước của huyện khá dồi dào Nếu được đầu tư và khai thác hợp lý sẽ rất thuận lợi cho phát triển sản xuất và đảm bảo nước sinh hoạt cho nhân dân trong huyện

Trang 40

c Tài nguyên rừng

Cho đến nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu đánh giá một cách đầy đủ về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh nói chung và địa bàn huyện nói riêng Do vậy, hiện nay chưa có tư liệu để phân tích, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện về hệ động, thực vật rừng của huyện Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát, đánh giá tính đa dạng sinh học sơ bộ khái quát như sau:

- Thảm thực vật: Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độ ẩm cao, bức xạ nhiệt đầy đủ là điều kiện thuận lợi để các cây nhiệt đới phát triển thành nhiều kiểu rừng có ưu thế rõ rệt Tuy nhiên, thảm thực vật bị tàn phá mạnh đã làm mất đi tính tự nhiên của thảm thực vật nhiệt đới nhiều tầng, nhiều loại cây quý bị giảm đáng

kể về số lượng lẫn chất lượng Theo kết quả thống kê ngày 01/01/2014, diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 5.595,87 ha, chiếm 26,16% tổng diện tích tự nhiên; trong đó, diện tích đất có rừng phòng hộ là 2.175,52 ha, đất có rừng sản xuất là 3.420,355 ha, diện tích này được trồng trong những năm gần đây, trên những ngọn đồi bát úp và cồn cát dọc ven biển

Nhìn chung, thảm thực vật của huyện chỉ là thảm thực vật thứ sinh Một bộ phận thảm thực vật tự nhiên được thay thế bởi rừng trồng, cây công nghiệp, nông nghiệp và cây ăn quả Thảm thực vật tự nhiên cũng như rừng trồng góp phần cung cấp gỗ, chất đốt, các lâm sản và cải thiện môi trường, nguồn nước của huyện

- Hệ động vật rừng: Do yếu tố địa hình của từng vùng nhỏ hẹp liên tục bị chuyển tiếp (đồi núi, đồng bằng, ven biển) nên hệ động vật nơi đây không đa dạng, chỉ có những loài bản địa sinh sống, phát triển như: nhím, thỏ…

d Tài nguyên biển

Với bờ biển dài 22 km từ xã Đức Lợi đến xã Đức Phong, đây là một trong những lợi thế cho việc khai thác, đánh bắt và NTTS Hàng năm, trữ lượng khai thác thủy sản ước tính khoảng 1.500 - 1.800 tấn, trong đó sản lượng khai thác cá chiếm đa phần (1.500 tấn) với nhiều loại cá có giá trị kinh tế cao như cá ngừ, cá thu, cá chuồn, còn lại

là các loại thủy sản khác Ngoài ra, với điều kiện khí hậu ẩm, nước biển có độ mặn cao, ổn định thuận lợi cho việc NTTS nhất là nuôi tôm thẻ chân trắng, cá nước lợ theo hình thức nuôi công nghiệp, bán thâm canh

Bên cạnh đó, Mộ Đức còn có nhiều bãi cát đẹp (Đức Chánh, Đức Thắng, Đức Minh, Đức Phong) là tiềm năng để phát triển du lịch, nghỉ ngơi, giải trí

e Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện Mộ Đức trữ lượng tài nguyên khoáng sản nhỏ nhưng khá phong phú về chủng loại bao gồm:

Ngày đăng: 27/06/2021, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Thanh Bồn (2012), Bài giảng Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Tác giả: Lê Thanh Bồn
Năm: 2012
7. Huỳnh Văn Chương (2013), Tài liệu học tập Quản lý tài nguyên đất. Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập Quản lý tài nguyên đất
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Năm: 2013
12. Hoàng Thị Thái Hòa (2013), Bài giảng đánh giá môi trường, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá môi trường
Tác giả: Hoàng Thị Thái Hòa
Năm: 2013
13. Hồ Kiệt (2014), Bài giảng hệ thống quản lý đất đai phát triển, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống quản lý đất đai phát triển
Tác giả: Hồ Kiệt
Năm: 2014
14. Nguyễn Hữu Ngữ (2013), Qui hoạch sử dụng đất lồng ghép, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch sử dụng đất lồng ghép
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Năm: 2013
15. Nguyễn Hữu Ngữ (2013), Bài giảng Qui hoạch sử dụng đất. Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Qui hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Năm: 2013
16. Nguyễn Hữu Ngữ (2012), Qui hoạch tổng thể. Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch tổng thể
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2012
17. Nguyễn Hữu Ngữ (2013), Giáo trình Qui hoạch sử dụng đất. Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Qui hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2013
20. . Quốc hội (2005), Luật Bảo vệ Môi trường, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường", Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
21. Quốc hội (2014), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
22. Quốc hội (2003), Luật Đất đai năm 2003, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2003
23. Quốc hội (2013), Luật Đất đai năm 2013, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2013
24. Quốc hội (2003), Luật Thủy sản 2003, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thủy sản 2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2003
28. UBND huyện Mộ Đức, Niên giám thống kê các năm 2009,2010,2011,2012, 2013,2014.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê các năm 2009,2010,2011,2012, 2013,2014
29. The staff of the International Bank of Reconstruction and Development/ The World Bank, 2008, Sustainable Land Management Sourcebook. The Word Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Land Management Sourcebook
30. Julian Quan with Nat Dyer, 2008, The Implications of Climate Change for Land Tenure and Land Policy, Food and Agriculture Organization of the United Nations Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Implications of Climate Change for Land Tenure and Land Policy
31. Nguồn: http://www.fistenet.gov.vn/e-nuoi-trong-thuy-san/b-nuoi-thuy-san/tong-quan-nuoi-trong-thuy-san-the-gioi-giai-111oan-2000-2012/ Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Thông tư số 22/2014/TT- BNNPTNT ngày 29/7/2014 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản Khác
4. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2014), Kết luận số 97-KL/TW ngày 15/5/2014 của Ban chấp hành Trung ương về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 7, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w