1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

91 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐOÀN BẢO CHÂU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ NỢ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN BẢO CHÂU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ

NỢ XẤU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN BẢO CHÂU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ

NỢ XẤU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGÔ MINH HẢI

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ngô Minh Hải

Các nội dung tham khảo trình bày trong luận văn đều được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định Kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên thực hiện

Đoàn Bảo Châu

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Giới thiệu đề tài 1

1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1.2 Vấn đề nghiên cứu 2

1.1.3 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

1.1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.1.5 Hạn chế của nghiên cứu 4

1.1.6 Cấu trúc luận văn nghiên cứu 4

1.2 Phương pháp nghiên cứu, tiếp cận 4

1.2.1 Quy trình nghiên cứu 4

1.2.2 Nghiên cứu sơ bộ 5

1.2.3 Nghiên cứu chính thức 7

1.3 Các căn cứ pháp lý 10

1.3.1 Thông tư 14/2015/TT-NHNN 10

1.3.2 Quyết định 618/QĐ-NHNN 10

1.3.3 Thông tư số 09/TT-NHNN 11

1.3.4 Quyết định thành lập công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 11

1.3.5 Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 11

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12

CHƯƠNG 2 13

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI EXIMBANK AMC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ GẶP PHẢI 13

2.1 Tóm tắt lý thuyết liên quan 13

2.1.1 Định nghĩa về nợ xấu 13

2.1.2 Nợ nghi ngờ 13

2.1.3 Hệ lụy của nợ xấu trong các tổ chức ngân hàng 14

2.1.4 Xử lý nợ xấu 14

Trang 5

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước và một số kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại các nước

trên thế giới 17

2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước 17

2.2.2 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nước trên thế giới 20

2.3 Giới thiệu Eximbank AMC 26

2.4 Kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC 30

2.4.1 Tình hình nợ đã xử lý 30

2.4.2 Các biện pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh 31

2.5 Các vấn đề chủ yếu còn tồn tại 34

2.5.1 Khó khăn về cơ chế, chính sách 34

2.5.2 Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo 37

2.5.3 Nội bộ công ty còn nhiều vướng mắc 39

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3 43

NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN ĐỌNG TRONG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ TẠI EXIMBANK AMC 43

3.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 43

3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 43

3.3 Kiểm định hồi quy tuyến tính bội 44

3.3.1 Kiểm tra ma trận hệ số tương quan 44

3.3.2 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 45

3.4 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính 46

3.4.1 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có giới tính khác nhau 46

3.4.2 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có độ tuổi khác nhau 46

3.4.3 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có kinh nghiệm làm việc khác nhau 47

3.4.4 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có trình độ học vấn khác nhau 48

3.4.5 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát đang xử lý các nhóm nợ xấu khác nhau 48

3.4.6 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát thực hiện các biện pháp xử lý nợ khác nhau 49

3.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 50

3.5.1 Khó khăn về cơ chế, chính sách ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu 50

3.5.2 Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu 51

3.5.3 Nội bộ công ty ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu 51

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 53

Trang 6

CHƯƠNG 4 54

CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI EXIMBANK AMC 54

4.1 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC đến năm 2020 54

4.1.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuẩn hóa nghiệp vụ và tăng cường phối hợp thực hiện 54

4.1.2 Cải thiện hoạt động của công ty 54

4.1.3 Khai thác tài sản 56

4.1.4 Giải pháp chính để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC 56

4.2 Kế hoạch thực hiện 58

4.2.1 Giải pháp xử lý nợ xấu và nguồn vốn xử lý: 58

4.2.2 Tổ chức thực hiện 59

4.2.3 Kế hoạch hoạt động 59

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 61

CHƯƠNG 5 62

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU 62

5.1 Kiến nghị với NHNN 62

5.1.1 Nâng cao hiệu quả của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 62

5.1.2 Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát 62

5.1.3 Tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty mua bán nợ của VAMC 62

5.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 63

5.2.1 Hỗ trợ các ngân hàng trong xử lý nợ xấu 63

5.2.2 Miễn các loại thuế (thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp…) cho các hoạt động mua bán nợ 63

5.2.3 Về định giá và lựa chọn phương thức xử lý TSĐB 63

5.2.4 Về giải quyết tranh chấp tại Tòa án 64

5.2.5 Việc chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng TSĐB từ bên bảo đảm sang người mua, người nhận chuyển nhượng TSĐB của khoản nợ xấu phụ thuộc nhiều vào ý chí của chủ sở hữu 64

5.2.6 Về mua, bán nợ xấu theo giá thị trường 64

KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Eximbank AMC Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân

hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu 8

Bảng 1.2 Chi nhánh với cỡ mẫu được chọn trong khu vực nghiên cứu 9

Bảng 2.1 Dư nợ của Eximbank phải xử lý tại Eximbank AMC 30

Bảng 2.2 Kết quả thu hồi nợ hệ thống tại Eximbank AMC 30

Bảng 2.3 Các pháp xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC 30

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và giữ nguyên nhóm nợ giai đoạn 2016 – 2018 31

Bảng 2.5 07 Khách hàng thu nợ lớn 32

Bảng 2.6 Kết quả xử lý tài sản bảo đảm giai đoạn 2016 – 2018 33

Bảng 2.7 Khách hàng áp dụng hình thức thi hành án, kiện tụng 34

Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 43

Bảng 3.2 Kết quả đánh thang đo bằng Cronbach’s Alpha 44

Bảng 3.3 Ma trận hệ số tương quan 45

Bảng 3.4 Tính phù hợp của mô hình nghiên cứu 45

Bảng 3.5 Hệ số hồi quy 45

Bảng 3.6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 46

Bảng 3.7 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có giới tính khác nhau 46

Bảng 3.8 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có độ tuổi khác nhau 47

Bảng 3.9 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có kinh nghiệm làm việc khác nhau 47

Bảng 3.10 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có trình độ học vấn khác nhau 48

Bảng 3.11 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát đang xử lý các nhóm nợ khác nhau 48

Bảng 3.12 Kiểm định Bonferroni giữa nhóm khảo sát đang xử lý các nhóm nợ khác nhau49 Bảng 3.13 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát đang thực hiện các biện pháp xử lý nợ khác nhau 50

Bảng 3.14 Khó khăn về cơ chế, chính sách ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu 50

Bảng 3.15 Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu 51

Bảng 3.16 Các yếu tố nội bộ công ty ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ 52

Bảng 4.1 Kế hoạch xử lý nợ 59

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu 5Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 6Hình 2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam 29

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam” có mục tiêu để xác định nguyên nhân của nợ xấu qua đó đánh giá hoạt động xử lý nợ xấu của Eximbank AMC và đề xuất các biện pháp phù hợp để xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC

Quá trình nghiên cứu tiếp theo gồm giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Trong đó, nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung để đề xuất xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu chính thức là một nghiên cứu định lượng nhằm kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu Kích thước mẫu nghiên cứu là 300 nhân viên được chọn bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại một số chi nhánh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ những nguyên nhân làm cho hoạt động xử lý nợ chưa được hiệu quả cần hoàn thiện đó là hoạt động nghiệp vụ của công ty còn gặp khó khăn do

cơ chế chính sách còn chưa đủ, chồng chéo, quá trình xử lý tài sản đảm bảo chưa hiệu quả do nhiều tài sản còn thiếu pháp lý, nội bộ công ty bao gồm đội ngũ cán bộ nhân viên còn thiếu kinh nghiệm

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Từ khóa: “giải pháp”, “hoàn thiện hoạt động”, “ xử lý nợ xấu”

Trang 11

ABSTRACT

The topic "Solutions to improve bad debt handling activities at Asset

Management CompanyofVietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank"

has the aim to identify the cause of bad debts through which Eximbank AMC's debt

settlement activities and propose appropriate measures to handle bad debts at

Eximbank AMC

The next research process consists of stages: preliminary research and formal

research In which, the preliminary study is a qualitative research that uses the focus

group discussion technique to propose a research questionnaire

Official research is a quantitative study that tests research hypotheses The

sample size is 300 employees selected by convenient sampling method at some

branches of Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank

The study pointed out the reasons that the ineffective debt handling activities

need to be completed, namely that the company's professional activities still face

difficulties due to insufficient, overlapping policies and mechanisms Collaterals are

not effective because many assets are lacking legal, internal companies including

staff inexperienced

From the research results, the author offers measures to complete the handling

of bad debts at Asset Management CompanyofVietnam Export Import Commercial

Joint Stock Bank

Keywords: "solution", "improve activities", "handling bad debts"

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu đề tài

1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu thế mở cửa của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng theo lộ trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO Các lĩnh vực, các ngành trong nước nói chung và ngành Tài chính ngân hàng nói riêng

sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng phải ngày càng được nâng cao cả về chất và lượng để hoạt động an toàn, hiện quả

và nâng cao sức cạnh tranh

Mặc dù đang từng bước thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng tăng dần tỷ trọng thu dịch vù, tuy nhiên hiện nay, doanh thu từ việc cho vay có tỷ lệ rất lớn trong tổng doanh thu của NHTM Do vậy, NHTM cần phải có một chính sách tín dụng tốt để bảo toàn vốn và sinh lời Một trong những nội dung quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng của NHTM là xử lý nợ xấu, bởi một khi nợ xấu phát sinh không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, mà còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, nợ xấu ngày càng gia tăng, hoạt động của

hệ thống NHTM ngày càng khó khăn Vấn đề trọng tâm đặt ra là làm sao để nợ xấu được xử lý có hiệu quả nhất, bởi một khi nợ xấu được xử lý nó không chỉ cứu ngân hàng mà còn giúp khơi thông dòng vốn tín dụng Cần có các biện pháphiệu quả, phù hợp để xứ lý nợ xấu, tăng cường hoạt động của hệ thống ngân hàng là vấn đề cấp thiết đang được Chính phủ nói chung và ngân hàng nói riêng rất quan tâm

Ảnh hưởng của bong bóng bất động sản, dòng vốn chạy vào nhà đất bị đóng băng, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam theo

đó ngày càng gia tăng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như thu nhập của người lao động Tất cả nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam đều được chuyển giao sang Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu

Việt Nam để xử lý Đó là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động

xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân

Trang 13

hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam” để xem xét, đánh giá tình hình xử lý nợ

xấu cũng như đề ra những giải pháp để xử lý hiệu quả nợ xấu

1.1.2 Vấn đề nghiên cứu

Các giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2016 -

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công

ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công

ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấutại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

1.1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam?

- Mức độ tác động của các yếu tố đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công

ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được đo lường như thế nào?

Trang 14

- Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam cần làm gì để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu?

1.1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động xử lý nợ xấu và các yếu

tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tạiCông ty TNHH MTV Quản lý

nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Đối tượng khảo sát là các nhân viên của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được chọn ra bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp định mức theo số lượng nhân viên tại các chi nhánh/phòng giao dịch của Eximbank

1.1.3.4 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: bao gồm lý thuyết về xử lý nợ; các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ; thực trạng hoạt động xử lý nợ tại Eximbank AMC Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02 năm 2019 đến tháng 06 năm 2019

Không gian nghiên cứu: Các chi nhánh, phòng giao dịch của Eximbank

1.1.4 Ý nghĩa của đề tài

Việc xử lý nợ xấu nhằm mục đích làm cơ sở để cho ngân hàng có thể tăng cường hoạt động tín dụng thông qua việc cung cấp lãi suất thích hợp nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, giúp ổn định môi trường vĩ mô, bên cạnh đó cũng giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất tháo được nút thắt khó khăn về vốn; Việc này cũng góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo tính thanh khoản trên thị trường tiền tệ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng Xử lý được cơ bản số nợ xấu hiện tại, kiểm soát có hiệu quả tạo nền tảng cho sự phát triển an toàn, bền vững của ngân hàng trên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng về vốn và dịch vụ ngân hàng cho phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung tập trung về việc xử lý nợ xấu mang lại hiệu quả cho ngân hàng cũng như góp phần phát triển nền kinh tế chung của đất nước Kết hợp phân tích tình hình nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam, đề ra những biện pháp để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu nhằm mục tiêu tối đa lợi nhuận và hạn chế rủi ro

Nghiên cứu có thể là một nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương

tự khác trong tương lai

Trang 15

1.1.5 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn Quyền truy cập vào nhiều thông tin bị hạn chế

Các tổ chức ngân hàng sẽ ngại tiết lộ bất kỳ thông tin nào về tổ chức của họ vì

sợ vi phạm các chính sách bảo mật Hạn chế này sẽ được xử lý bằng cách dựa vào các báo cáo tài chính được công bố và cũng đảm bảo cho những người tham gia phỏng vấn rằng thông tin chủ yếu được sử dụng cho mục đích học thuật và danh tính của họ sẽ không được tiết lộ ở bất cứ đâu

1.1.6 Cấu trúc luận văn nghiên cứu

Luận văn được thể hiện trong năm chương Chương đầu tiên là nền tảng của nghiên cứu, giới thiệu về vấn đề, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, tầm quan trọng của nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc luận văn nghiên cứu

Chương hai xem xét về bối cảnh tình hình xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Chương ba tóm tắt kết quả nghiên cứu để chỉ ra nguyên ngân ảnh hưởng hoạt động

xử lý nợ xấu

Chương bốn sẽ trình bày một số giải pháp, kế hoạch để thực hiện xử lý nợ xấu,

và chương năm đưa kết luận và khuyến nghị của nghiên cứu này

1.2 Phương pháp nghiên cứu, tiếp cận

1.2.1 Quy trình nghiên cứu

Trang 16

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

1.2.2 Nghiên cứu sơ bộ

1.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia gồm 10 nhân viên đang làm việc tại Eximbank AMC

Phương thức phỏng vấn chuyên gia được thực hiện, các thành viên tự do bày

tỏ các quan điểm của mình và phản biện lại các ý kiến trước đó Các ý kiến này được ghi nhận thành văn bản và thống nhất thông qua biểu quyết đa số Cuộc phỏng vấn này được thực hiện vào tháng 04 năm 2019

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện theo dàn bài cuộc phỏng vấn được tác giả chuẩn bị trước từ thang đo sơ bộ Mục đích của nghiên cứu sơ bộ nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC, cùng các

Xử lý số liệu thống kê

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:

Lý thuyết và các nghiên cứu về xử lý nợ xấu

Kiểm định thang

đo Thiết kế bảng câu hỏi

Phỏng vấn diện rộng (n=500) Phỏng vấn chuyên gia

Trang 17

biến quan sát đo lường những thành phần này và khái niệm xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Với các bước nghiên cứu như sau:

Bước 1: Lựa chọn đối tượng mời tham gia thảo luận Kế đến tác giả thảo luận với các thành viên Thăm dò ý kiến của họ xem những thành phần nào ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC, qua đó đánh giá mức độ nhận thức của các thành viên đối với từng thành phần này như thế nào

Bước 2: Thảo luận về nội dung thang đo nhằm mục đích điều chỉnh lại từ ngữ cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu và văn hóa Việt Nam Quan sát mức độ hiểu đúng ý nghĩa của từng biến quan sát trong bảng câu hỏi phỏng vấn và điều chỉnh cho phù hợp hơn

Qua đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất:

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.2.2.2 Kết quả nghiên cứu

Kết quả của cuộc phỏng vấn này là cơ sở để tác giả khẳng định tính đúng đắn của mô hình và phát triển các thang đo chính thức nhằm phục vụ cho cuộc phỏng vấn chính thức Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận, tổng hợp Nội dung phỏng vấn gồm:

Thảo luận thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Cuộc phỏng vấn dựa trên thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Để xây dựng bảng quan sát sơ bộ, đánh giá sự rõ nghĩa của các câu hỏi quan sát dùng để đo lường các yếu tố bằng một số câu hỏi mang tính chất thăm dò và khám phá, theo họ những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC

Trang 18

1.2.3 Nghiên cứu chính thức

1.2.3.1 Cơ sở phương pháp luận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu định lượng Cỡ mẫu cho nghiên cứu này bao gồm các chi nhánh Sài Gòn, Quận 11, Bà Rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ cho mục đích cắt giảm chi phí Tổng kích thước mẫu là 1.200 và cỡ mẫu là 300 Lấy mẫu phân tầng được sử dụng để các thành viên nhóm kinh doanh các loại danh mục cho vay khác nhau, sau đó lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để chọn đơn vị lấy mẫu từ các nhóm khác nhau Với việc thu thập dữ liệu, nguồn dữ liệu chính cho nghiên cứu này là các bảng câu hỏi được sử dụng và các nguồn thứ cấp đã được xuất bản và chưa được công bố bao gồm báo cáo chính thức hàng năm từ 2016 đến 2018 để hỗ trợ dữ liệu chính Thống kê mô tả có liên quan đến tỷ lệ phần trăm và phân phối tần suất SPSS là công cụ chính để phân tích truyền tải ý nghĩa vào dữ liệu được thu thập và làm cho các phân tích được tiến thẳng Những phát hiện được trình bày trong bảng và biểu đồ

1.2.3.2 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cấu thành các nguồn thông tin cho nghiên cứu Việc quản lý các câu hỏi tạo thành cơ sở của dữ liệu chính Dữ liệu được thu thập từ nguồn này tập trung vào các đặc điểm cơ bản của người tham gia phỏng vấn và kiến thức của họ về hoạt động của các tổ chức ngân hàng, đặc biệt là nợ xấu

Trong trường hợp nguồn thứ cấp, thông tin từ các nguồn được công bố bao gồm báo cáo tài chính hàng năm chính thức của Eximbank AMC đã được sử dụng

để hỗ trợ dữ liệu chính

a Dữ liệu sơ cấp

Bảng câu hỏi có cấu trúc đã được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu Điều này đã được sử dụng để có được ý kiến khách quan từ người tham gia phỏng vấn Bảng câu hỏi được đính kèm trong phụ lục 2 Các công cụ thu thập dữ liệu giúp người tham gia phỏng vấn rất thuận tiện trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho phân tích Bản chất linh hoạt của các công cụ thu thập dữ liệu này đã cho phép tác giả có cơ hội thăm dò một số phản hồi thu được

b Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo hàng năm và báo cáo tài chính của tổ chức Thông tin bao gồm một khoảng thời gian năm năm từ 2016 đến 2018 Loại dữ

Trang 19

liệu này chủ yếu được tìm thấy trong các phương tiện điện tử dành cho tiêu dùng công cộng Việc sử dụng loại thông tin này rất có lợi theo nhiều cách để nghiên cứu

và một số lợi ích bao gồm:

Thứ nhất, điều này ít tốn kém hơn để thu thập, về thời gian và tiền bạc Nó tạo điều kiện cho tác giả có cơ hội thu thập dữ liệu chất lượng cao, chất lượng không có chất lượng tương tự nếu tác giả thu thập nó ở dạng chính Dữ liệu thứ cấp có khả năng có chất lượng cao hơn mức có thể thu được bằng cách thu thập dữ liệu thực nghiệm Dữ liệu thu thập có trong đó thông tin rất hữu ích cần thiết để trả lời các câu hỏi nghiên cứu

1.3.3.3 Cở mẫu nghiên cứu

Eximbank có 43 chi nhánh trên cả nước để phục vụ cho nhu cầu của các tổ chức ngân hàng của nhiều khách hàng trên cả nước Tác giả tập trung vào 8 chi nhánh ở Eximbank bao gồm: Chi nhánh Sài Gòn, Quận 11, Bà Rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, Quận 10, Chợ Lớn chiếm khoảng 10% tổng số chi nhánh trên cả nước Tổng nhân viên của 8 chi nhánh này lên tới 1.206 người Do

đó, cỡ mẫu là 300 nhân viên, chiếm 25% dân số đã đăng ký được chọn ngẫu nhiên

để trả lời các câu hỏi

Điều này được lập bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chi nhánh Số lượng

nhân viên

Số lượng quản lý Tổng cộng

Số người tham gia phỏng vấn

Trang 20

Nguồn: Tác giả, 2019

1.2.3.4 Kỹ thuật lấy mẫu

Phương pháp lấy mẫu phân tầng được sử dụng để nhóm tất cả các thành viên của các nhân viên của các chi nhánh trong khu vực nghiên cứu, xử lý các loại danh mục tín dụng khác nhau sau đó phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để chọn đơn vị lấy mẫu từ mỗi nhóm Điều này đã được thực hiện sau khi số lượng nhân viên ở mỗi chi nhánh đã được xác định Công thức đơn giản hóa Yamane (1967) được sửa theo tỷ lệ đã được sử dụng và nó được định nghĩa là:

1 + 𝑁(𝑒)2

N = Tổng số mẫu

n = Cỡ mẫu

e = Độ chính xác (ta cho phép nghiên cứu chỉsai số 5% và độ tin cậy là 95%)

Có khoảng 1.200 nhân viên trong khu vực nghiên cứu, do đó, cỡ mẫu được tính như sau;

Trang 21

Nguồn: Tác giả, 2019

Cỡ mẫu là 300 bao gồm các nhân viên ngân hàng Eximbank Điều này đã được đưa ra bằng cách ước tính số lượng cán bộ ngân hàng phụ trách tín dụng Nghiên cứu đã sử dụng lấy mẫu cụm để chọn một số nhân viên ngân hàng trong khu vực được lấy mẫu

1.2.3.5 Dụng cụ thu thập dữ liệu

Các cuộc phỏng vấn đã được đưa ra cho một mẫu nhân viên ngân hàng được chọn và bảng câu hỏi để có được thông tin về nguyên nhân của nợ xấu Bảng câu hỏi đảm bảo tỷ lệ trả lời tăng lên do sự rõ ràng và đơn giản của chúng Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ một mặt cắt ngang của người tham gia phỏng vấn bằng cách sử dụng kết hợp các công cụ nghiên cứu

1.2.3.6 Bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là một bộ câu hỏi được xác định trước được sử dụng để lấy dữ liệu từ người tham gia phỏng vấn bằng cách trả lời bằng văn bản Bảng câu hỏi được dùng để thu thập dữ liệu định lượng từ người tham gia phỏng vấn Bảng câu hỏi được ưa thích trong nghiên cứu vì chúng là một phương pháp thuận tiện vì người tham gia phỏng vấn đã trả lời một cách độc lập và bí mật

1.2.3.7 Kỹ thuật phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu về bản chất là định lượng và liên quan đến việc

sử dụng số liệu thống kê mô tả về tỷ lệ phần trăm và phân phối tần số SPSS được

sử dụng như một công cụ để phân tích dữ liệu Những phát hiện được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ

1.3 Các căn cứ pháp lý

1.3.1 Thông tư 14/2015/TT-NHNN

Thông tư 14/2015/TT-NHNN ngày 28/08/2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC mà Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Đây được cho là Thông tư hoàn chỉnh nhất về mua bán nợ xấu qua VAMC từ trước đến nay

1.3.2 Quyết định 618/QĐ-NHNN

Ngày 12/4/2016, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định 618/QĐ-NHNN về việc xây dựng và triển khai Phương án mua nợ xấu theo giá trị

Trang 22

thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Quyết định này quy định cụ thể, chi tiết phạm vi, đối tượng, điều kiện đối với các khoản nợ xấu mua theo giá thị trường; Nguyên tắc, trình tự thực hiện mua nợ xấu theo giá thị trường; Nguyên tắc xác định giá mua nợ; Nguồn vốn sử dụng để mua

nợ theo giá thị trường; Xử lý các khoản nợ xấu đã mua

1.3.3 Thông tư số 09/TT-NHNN

Thông tư số 09/TT-NHNN (Thông tư 09) được Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2015, thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-NHNN (QĐ 59) ngày 21/12/2006 về việc ban hành qui chế mua, bán nợ của các TCTD So với Quyết định 59, Thông tư 09 có nhiều điểm mới với nội dung đầy đủ và chặt chẽ hơn, áp dụng chung cho tất cả các đang hoạt động tại Việt Nam

1.3.4 Quyết định thành lập công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có, được thành lập theo Quyết định số 157/2010/EIB/QĐ-HĐQT ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Công ty hoạt động trong các lĩnh vực được quy định trong Điều lệ Công ty

1.3.5 Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 1606/2013/EIB/QĐ-TGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Văn bản này hướng dẫn việc quản lý, trình tự, thủ tục xử lý nợ đối với các khoản nợ của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương này tác giả đã giới thiệu khái quát về đề tài, lý do hình thành đề tài Ngoài ra, tác giả giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi và kết cấu của luận văn Chương này cũng trình bày thiết kế nghiên cứu, phương pháp lấy mẫu, kích thước mẫu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu Thiết kế nghiên cứu gồm những phần chính sau:

Thảo luận nhóm để làm thang đo sơ bộ làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi chính thức để tiến hành phỏng vấn trên 300 nhân viên tại Eximbank

Sau khi thực hiện phỏng vấn gồm 10 thành viên đang làm việc tại Eximbank AMC, tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi (phụ lục 2)

Thực hiện phân tích thông qua phương pháp định lượng với bảng quan sát; lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu cho nghiên cứu chính thức được thu thập trực tiếp từ 300 nhân viên Dữ liệu sau khi thu thập tác giả đưa dữ liệu vào phần mềm SPSS để xử

lý Chương tiếp theo sẽ trình bày sơ lược về tình hình hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC trong giai đoạn từ 2016 đến 2018

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI EXIMBANK AMC VÀ

NHỮNG VẤN ĐỀ GẶP PHẢI 2.1 Tóm tắt lý thuyết liên quan

2.1.1 Định nghĩa về nợ xấu

Một khoản nợ xấu có thể được hiểu là một khoản vay mà chủ nợ thấy khó khăn hoặc không thể thu hồi được Đối với các ngân hàng, nợ xấu đề cập đến một lượng tiền được trao cho người vay, thường là các công ty, rất khó thu hồi vì nhiều

lý do, bao gồm tổn thất kinh doanh hoặc phá sản

Mặc dù không có định nghĩa cụ thể về nợ xấu, nhưng có thể khái quát như sau: một khoản nợ xảy ra khi một công ty tin rằng con nợ không thể hoặc không muốn trả và doanh nghiệp sẽ không bao giờ có thể lấy lại được số tiền đã nợ (John

2.1.2 Nợ nghi ngờ

Như đã thấy trước đó, nợ xấu là tình huống mà một công ty tin rằng con nợ không thể hoặc không muốn trả và doanh nghiệp sẽ không bao giờ có thể lấy lại được số tiền còn nợ (John và Aisling, 2005) Do đó, đây là một khoản nợ không thể thu được Nợ xấu là mục tiêu khách quan, mặt khác Nợ nghi ngờ là chủ quan Nợ nghi ngờ là nơi mà trong suy đoán của một ngân hàng nghĩ rằng khách hàng có thể không thể giải quyết được khoản nợ của mình

Các khoản nợ xấu và nghi ngờ có chung nhiều đặc điểm, sự khác biệt thực sự duy nhất là mức độ thu hồi của chúng Theo Prosser (2003), quy tắc chung là mọi khoản nợ lớn hơn 6 tháng phải được coi là một khoản nợ xấu, mặc dù khoản nợ có

Trang 25

thể trở thành nợ xấu bất cứ lúc nào trong vòng đời tùy thuộc vào hoàn cảnh, trong khi các khoản nợ có thể được phân loại đáng ngờ khi một khoản nợ có độ tuổi từ 90 ngày trở lên Ngoài ra, nợ xấu nói chung là kết quả của bằng chứng khách quan, tức

là khi có bằng chứng hoặc lời khuyên từ một bên thứ ba độc lập liên quan đến khoản nợ khó kiểm soát, trong khi các khoản nợ nghi ngờ dựa trên các ước tính chủ quan

2.1.3 Hệ lụy của nợ xấu trong các tổ chức ngân hàng

Thu nhập lãi được tạo ra từ các cơ sở tín dụng (khoản vay) đóng góp đáng kể vào lợi nhuận và hiệu suất của các tổ chức ngân hàng Tuy nhiên, khi các cơ sở tín dụng này trở nên chậm trễ, nó có ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đến hiệu quả và hiệu suất của tổ chức ngân hàng

Một trong những lý do là các tổ chức cho vay phải trích lập dự phòng và tính phí tổn thất tín dụng (nợ xấu) cuối cùng làm giảm mức lợi nhuận

Một lần nữa, xóa nợ xấu có xu hướng làm suy yếu khả năng của các ngân hàng để cấp thêm tín dụng cho các khách hàng khác Điều này là do các khoản tiền cho vay có xu hướng cạn kiệt khi trả nợ chậm trễ hoặc thất bại

Một hệ lụy quan trọng khác của nợ xấu là sự mất niềm tin từ phía người gửi tiền và nhà đầu tư dẫn đến thách thức thanh khoản có xu hướng làm suy yếu sự tăng trưởng khi lợi nhuận được đầu tư lại vào doanh nghiệp để tăng trưởng cơ sở vốn bị giảm do dự phòng rủi ro tín dụng

Cổ tức thanh toán cũng bị ảnh hưởng tiêu cực như nhau bởi vì các khoản dự phòng cho nợ xấu được khấu trừ trước khi cổ tức được tuyên bố

2.1.4 Xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu được coi là phần trung tâm trong hoạt động quản lý nợ xấu

Nợ xấu một khi đã phát sinh phải được chuyển ngay sang bộ phận xử lý thu hồi nợ để xử lý Các cách để xử lý nợ xấu được áp dụng cụ thể như sau:

Trách nhiệm của cán bộ tín dụng

Khi một khoản nợ phát sinh do nguyên nhân chủ quan của cán bộ tín dụng thì cán bộ tín dụng đó phải có trách nhiệm thực hiện công việc đòi nợ cho ngân hàng Nếu không thể đòi được nợ thì cán bộ tín dụng sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm với khoản nợ đó Ngân hàng phải có các biện pháp chế tài đối với các cán bộ tín dụng gây ra nợ xấu như bồi thường thiệt hại, kỹ luật, khiển trách thậm chí nếu gây thiệt

Trang 26

hại nặng thì bị cho thôi việc hoặc chuyển sang tố tụng Những biện pháp chế tài vừa mang tính răng đe vừa có tác dụng giáo dục cho cán bộ phải có làm việc có trách nhiệm với bản thân và với ngân hàng

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thì ngân hàng có thể áp công việc thu hồi nợ đi đôi với việc cấp tín dụng vào cán bộ tín dụng cùng với quy chế thưởng phạt để tăng động lực và trách nhiệm cho cán bộ tín dụng

Thực hiện cơ cấu lại nợ

Điều chỉnh kỳ hạn nợ: Hoãn thời gian thanh toán nợ gốc hoặc giảm khối

lượng nợ gốc phải trả trong kỳ thanh toán đó, tuy nhiên tổng nợ gốc của khoản vay

sẽ không được giảm, khách hàng phải thanh toán phần còn lại của nợ gốc vào các

kỳ tiếp theo Biện pháp này được áp dụng đi kèm với cam kết phải thanh toán của khách hàng

Gia hạn nợ: Ngân hàng sẽ gia tăng thời gian của khoản vay lên ngoài thời hạn

của khoản vây Phương pháp đôi bên cùng có lợi này được dùng để giúp ngân hàng

có thể thu nợ và khách hàng giảm bớt được áp lực trả nợ và chú tâm vào việc kinh doanh Ngoài ra cấp thêm hạn mức tín dụng cũng có thể được áp dụng đi kèm để khách hàng có thêm vốn đưa vào kinh doanh để tạo lợi nhuận Biện pháp này có rủi

ro khá cao nếu khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc tiếp tục làm ăn không hiệu quả

Miễn giảm lãi vay: Tùy thuộc vào thiện chí trả nợ của khách hàng mà biện

pháp này được áp dụng Việc miễn giảm lãi phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, NHNN và quy định nội bộ ngân hàng Với mục tiêu là thu hồi lại được nợ gốc thì ngân hàng sẽ phải hi sinh doanh thu từ lãi vay khi áp dụng biện pháp này

Tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp: Khi các doanh nghiệp đi vay phát sinh

nợ xấu thì tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh sản xuất, tài chính nếu doanh nghiệp gặp khó khăn nhưng vẫn có cơ hội để phục hồi thì biện pháp này sẽ được ngân hàng áp dụng

Xử lý tài sản bảo đảm: Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu lại nợ, khách

hàng chây ỳ không chịu trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ được nữa ngân hàng

sẽ tiến hành các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm Xử lý tài sản đảm bảo khoản vay: Khi thực hiện một hợp đồng tín dụng, hầu hết các khoản vay đều phải có tài sản đảm bảo nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không

Trang 27

trả được nợ Như vậy, ngân hàng được quyền xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp khoản vay không được thanh toán đầy đủ: ngân hàng và chủ tài sản tự bán tài

sản, bán qua trung tâm đấu giá, ngân hàng nhận chính tài sản để cấn trừ nợ…

Yêu cầu thanh toán đối với bên bảo lãnh: trong trường hợp đến hạn thanh

toán mà khách hàng vẫn không trả được nợ thì ngân hàng có quyền truy đòi người bảo lãnh của người cho vay trực tiếp Việc phát mại tài sản thường rất phức tạp cần đến sự can thiệp của nhiều cơ quan chức năng với rất nhiều thủ tục và mất nhiều thời gian

Bán các khoản nợ: Việc chuyển giao một khoản nợ cho các công ty mua bán

nợ không chỉ giúp ngân hàng thu hồi lại vốn của mình mà còn giúp ngân hàng giảm

tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC - Asset Management Company) được ngân hàng thành lập Các khoản nợ sẽ được công ty tiếp nhận và thực hiện các biện pháp xử lý nợ Các công ty này không chỉ giải quyết các khoản nợ của ngân hàng mà nó trực thuộc, nó còn tiếp nhận giải quyết các khoản nợ thuộc các doanh nghiệp khác có nợ xấu, giúp cho nguồn vốn trong nền kinh tế lưu thông trôi chảy hơn Tại Việt Nam, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) đã được NHNN thành lập vàmỗi một NHTM đều có một công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản để xử lý nợ xấu, mua lại các khoản nợ các NHTM trong hệ thống ngân hàng

Áp dụng các biện pháp pháp lý để đòi nợ: Khi các biện pháp để thu hồi nợ

trên không còn khả thi thì việc kiện khách hàng ra tòa để thu hồi nợ sẽ được ngân hàng thực hiện Nếu ngân hàng thắng kiện thì tòa sẽ ra bản án thi hành án để buộc khách hàng phải trả nợ, cưỡng chế tài sản bảo đảm thậm chí sẽ tuyên bố phá sản nếu khách hàng là doanh nghiệp không cò khả năng để trả nợ, các tài sản còn lại của doanh nghiệp sẽ được ưu tiên đem ra phát mại để trả nợ cho ngân hàng Thực tế phát sinh khi thực hiện biện pháp kiện tụng thi hành án thủ tục thường nhiêu khê phức tạp, không đem lại hiệu quả cao, nhiều trường hợp còn phát sinh tranh chấp với bên thứ ba hoặc khi đã có phán quyết toàn án thì khách hàng kiện ngược lại ngân hàng và buộc phải dừng thi hành án và đem ra xét xử lại từ đầu gây mất thời

gian

Trang 28

Chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng sẽ tập hợp các tài sản bảo đảm

có tính chọn lọc mà thị trường thứ cấp khác chưa thể giao dịch được chuyển hóa thành chứng khoán có tài sản đảm bảo và đem giao dịch trên thị trường thứ cấp Đây là một biện pháp còn mới mẻ tại Việt Nam hiện đang được Bộ Tài Chính nghiên cứu và áp dụng, Tuy nhiên, cần hoàn thiện hành lang pháp lý, giải pháp xử

lý nhanh nợ xấu và nhiều điều kiện liên quan khác để tiến tới chứng khoán hóa các khoản nợ

Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro: Khoản tiền này được trích lập để dự

phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện đúng theo nghĩa vụ cam kết Khoản dự phòng này được tính trên dự nợ gốc và hạch toán vào chi phí kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp khoản vay không có tài sản bảo đảm, không có khả năng thu hồi: chết, mất tích, phá sản…, phát mại tài vẫn không đủ trả nợ cho khoản vay ngân hàng sẽ phải sử dụng tới khoản dự phòng này

để bù đắp phần tổn thất do nợ xấu gây ra Hiện nay theo quy định của NHNN Việt Nam, tỷ lệ trích lập dự phòng cho từng nhóm nợ lần lượt là : Nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%

Biện pháp này được quy định bắt buộc đối với tất cả các ngân hàng Tuy nhiên đối với các ngân hàng có tiềm lực tài chính nhỏ, dư nợ xấu lớn thì việc trích lập dự phòng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước và một số kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại các nước trên thế giới

2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước

Thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến quản lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng, các giải pháp xử lý nợ xấu tại các NHTM

Về hoạt động quản trị, quản lý nợ xấu: nghiên cứu của tác giả Hà Thị Hồng Nhung (2011) “Quản trị nợ xấu trong Ngân hàng thương mại, thực trạng và giải pháp trong Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” tác giả đã đi sâu nghiên cứu hoạt động quản trị nợ xấu tại các NHTM Việt Nam nói chung, sau

đó nhìn nhận, đánh giá thực trạng cụ thể quản trị nợ xấu tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Ngoại Thương Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2010 và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nợ xấu như: nâng cao chất lượng thẩm

Trang 29

định, nâng cao năng lực tài chính, tăng cường số lượng và chất lượng cán bộ, ban hành quy chế giao khoán, thường xuyên phân loại, phân tích nợ xấu, nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thanh Hải (2011) “Tăng cường quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Hải Phòng” đã phân tích hoạt động kinh doanh, quản lý nợ xấu giai đoạn 2006 – 2010 của một chi nhánh có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng,

đa dạng nhiều loại hình khách hàng Công trình nghiên cứu đã đề xuất 5 giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Agribank Hải Phòng: đảm bảo chất lượng công tácchấm điểm khách hàng, nâng cao trình độ, vai trò cán bộ quản trị rủi ro, tăng cường hệ thống thông tin tín dụng, tăng cường kiểm tra kiểm soát bảo đảm tính tuân thủ, xây dựng quy trình xử lý nợ

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam” Nghiên cứu làm rõ lý luận về NHTM, tiếp cận việc quản lý nợ xấu ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế đó là sử dụng hiệp ước Basel

II như một chuẩn mực trong tiếp cận, so sánh đánh giá hoạt động quản lý nợ xấu trên phạm vi hệ thống NHTM Tác giả đi sâu nghiên cứu cách nhận biết, đo lường, xây dựng giới hạn tỷ lệ nợ xấu áp dụng cho từng ngân hàng đến việc tiếp cận cách tính trích lập dự phòng theo tiêu chuẩn quốc tế và đã đưa ra mô hình quản lý rủi ro tín dụng cụ thể

Nghiên cứu của tác giả Ngô Thanh Phúc (2012) “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Tây Đô” đã đề cập đến một phần của nội dung quản lý nợ xấu, đó là hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng tại một chi nhánh Agribank có rất nhiều điểm tương đồng với Agribank chi nhánh Trung Yên:

có cùng quy mô, cùng thời gian thành lập, địa bàn hoạt động Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Tây Đô trong những năm 2009-

2011, trên cơ sở những mặt chưa tốt và kinh nghiệm từ một số NHTM tác giả đã đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hóa cơ cấu đầu tư tín dụng

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) với đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” Tác giả đã đưa ra quan niệm chất lượng tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế Phản ánh thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Trang 30

cổ phần ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập Tác giả phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp theo mô hình hồi quy logistic để kiểm định mô hình và giải thiết nghiên cứu Đây cũng chính là một trong những giải pháp mà tác giả đề xuất ứng dụng mô hình đó trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng

Một nội dung rất quan trọng khác của hoạt động quản lý nợ xấu đó là xử lý nợ xấu cũng có rất nhiều công trình, bài viết, nhiều tác giả quan tâm, đi sâu bàn luận, nghiên cứu Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2012) “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Gia Lai”, qua đánh giá thực tiễn tình hình nợ xấu giai đoạn 2009-2011 tại Agribank chi nhánh tỉnh Gia Lai tác giả đãchỉ ra được các nguyên nhân gây ra nợ xấu, những bất cập , hạn chế trong các biện pháp xử lý nợ xấu từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại chi nhánh

Bài viết: “Giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay của các ngân hàng thương mại Việt Nam” của Tiến sĩ Phạm Quốc Khánh (2013) và bài viết: “Xử lý nợ xấu trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam” của Tiến sĩ Hà Thị Sáu (2013): đã đưa ra một số giải pháp để xử lý nợ xấu trong bối cảnh tái cấu trúc các NHTM tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hai vấn đề: lựa chọn nhóm nợ xấu xử lý trong ngắn hạn và xử lý nợ xấu thông qua mua bán nợ

Bài viết của PGS.TS Tô Ngọc Hưng: “Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và những bài học kinh nghiệm choViệt Nam” và bài viết của Thạc sĩ Đào Thị Hồ Hương: “Bàn về hướng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” từ kinh nghiệm xử lý nợ xấu một số nước đã xử lý thành công lượng lớn

nợ xấu, thoát khỏi khủng hoảng như Hàn Quốc, Hungari, Trung Quốc rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất giải pháp xử lý nợ xấu cho Việt Nam

Một số bài viết đã có những nghiên cứu, tiếp cận quản lý nợ xấu theo hướng hiện đại, tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể là áp dụng các nguyên tắc của Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng như: bài viết của Nguyễn Đức Cường (2006) trên tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ đề cập tới việc ứng dụng những nguyên tắc của Basel trong hoạt động quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới Bài viết của Nguyễn Đào Tố (2008) trên tạp chí Ngân hàng, số 5 nhấn mạnh tới sự cần thiết phải ứng

Trang 31

dụng những nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu, từ đó xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM Việt Nam

2.2.2 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nước trên thế giới

2.2.2.1 Ở Mỹ

Mỹ là một trong những quốc gia đi đầu trong việc quản lý nợ xấu Để quản lý

nợ xấu, Cục Dự trữ liên bang (FED) đã đưa ra điều khoản FAS 114 quy định về mối quan hệ giữa quyết định cho vay, phân loại khoản vay, tình trạng các khoản nợ và việc dự phòng rủi ro

Bên cạnh đó Mỹ đã thành lập Công ty tín thác xử lý tài sản quốc gia Hoa Kỳ (The Resolution Trust Company in the United State - RTC) Như một cơ quan nhà nước, RTC được thành lập với rất nhiều mục tiêu như: Tối đa hoá thu nhập ròng từ việc bán tài sản được chuyển nhượng, tối thiểu hoá tác động lên các thị trường địa

ốc và thị trường tài chính nội địa, tối đa hoá việc tạo ra nhà ở cho các cá nhân có thu nhập thấp, RTC thực hiện việc xử lý đối với vả hai loại nợ luân chuyển thông thường và nợ tồn đọng, khó xử lý (performing and non - Performing loans) Tổng số tài sản RTC đã xử lý được là 465 tỷ USD bằng 8,5% tổng tài sản trong khu vực tài chính, tương đương 8,5% GDP của Mỹ năm 1989

Nguyên nhân thành công của RTC là do khối lượng nợ xấu chỉ bằng 3% tổng tài sản tài chính trong giai đoạn khủng hoảng trầm trọng nhất Hơn thế nữa, khoảng 50% tài sản là các khoản vay bất động sản và vay cầm cố, 35% là tiền mặt và các loại chứng khoán khác Vì vậy, nhiều tài sản được chuyển nhượng là rất tốt và dễ dàng bán thông qua chứng khoán hoá và đấu giá trên thị trường tài chính phát triển nhất thế giới Một trong những yếu tố tạo nên sự thành công này các nhân sự cao cấp của RTC được lấy từ công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang - cơ quan có sự hiểu biết rõ về vấn đề lựa chọn bất lợi và tâm lý ỷ lại trong hoạt động tài chính và đội ngũ nhân viên của họ rất nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các tổ chức tài chính khó khăn, lâm vào tình trạng phá sản Mặt khác, RTC đã dựa vào những nhà đầu tư

tư nhân để đánh giá, quản lý và bán nhiều tài sản Một cấu trúc quản lý hiệu quả đã cho phép RTC thu hồi 1/3 tài sản được chuyển nhượng, giảm thiểu đáng kể khối lượng nợ phải bán

Mặc dù tỷ lệ thu hồi trên tổng tài sản được chuyển nhượng đạt 86% nhưng tổng chi phí hoạt động của RTC là tương đối lớn khoảng 88 tỷ USD, bằng 20% giá

Trang 32

trị tài sản được chuyển nhượng bằng 1,5% GDP năm 1989 Có nhiều yếu tố không thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động của RTC như: việc tài trợ của Chính phủ không kịp thời và đầy đủ đã làm gia tăng chi phí xử lý, việc xử lý tài sản nhanh chóng bị cản trở bởi nhiều mục tiêu không nhất quán đan xen

2.2.2.2 Ở Trung Quốc

Trung Quốc là một trường hợp riêng biệt trong việc lựa chọn mô hình xử lý nợ xấu do những đặc điểm riêng với hệ thống Ngân hàng có quy mô rất lớn với tổng dư

nợ cho vay nền kinh tế lên đến gần 2.000 tỷ USD gấp 1,5 lần GDP Tổng khối lượng nợ xấu khoảng 480 tỷ USD bằng 36% GDP Nếu xét về số tuyệt đối thì khối lượng nợ xấu này tương đương khối lượng nợ xấu của Mỹ vào năm 1989, nhưng tỷ

lệ so với GDP lại gấp hơn 5 lần

Theo quy định của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (với tư cách là Ngân hàng Trung Ương) bộ phận tín dụng của NHTM cần phải có các quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, kịp thời thu thập thông tin để phân loại, thiết lập và hoàn chỉnh hồ sơ phân loại, kịp thời đề xuất kiến nghị kiểm tra lại; chịu trách nhiệm

về tính chân thực, tính chuẩn xác, tính hoàn chỉnh của các dữ liệu phân loại, đề xuất

ý kiến và lý do phân loại; định kỳ báo cáo cho bộ phận quản lý rủi ro những thông tin phân loại của bộ phận tín dụng; căn cứ vào kết quả phân loại tiến hành quản lý các khoản tín dụng có sự phân biệt trong quản lý đối với từng khoản tín dụng, thực hiện các biện pháp cải tiến, loại trừ và xử lý rủi ro

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ban hành hướng dẫn trích lập dự phòng tổn thất cho vay, yêu cầu các NHTM kiểm tra định kỳ đối với các loại tài sản dựa trên nguyên tắc thận trọng dự kiến một cách hợp lý các khoản tài sản có khả năng phát sinh tổn thất như dự phòng tổn thất cho vay,

Đồng thời, theo đó có các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ nghi ngờ (nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ ghi ngờ (nhóm 4) nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 được gọi là

nợ xấu Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể:

- Dự phòng chung được trích hàng tháng và được xác định bằng 1% số dư cuối

kỳ của các khoản tín dụng

Trang 33

- Dự phòng cụ thể: Vào cuối tháng, dựa theo kết quả phân loại nợ và sau khi khấu trừ giá trị tài sản thế chấp, NHTM trích lập dự phòng cụ thể theo số dư các khoản tín dụng với tỷ lệ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 2%; nhóm 3: 25%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%

Khi phân loại các khoản tín dụng, NHTM Trung Quốc chủ yếu dựa trên cơ sở khả năng trả nợ và dòng tiền thuần, thiện chí trả nợ, tài sản đảm bảo, trách nhiệm pháp luật về thanh toán nợ vay của khách hàng, tình hình quản lý tín dụng của Ngân hàng Trong phân loại nợ, các NHTM Trung Quốc lấy việc đánh giá khả năng trả

nợ của khách hàng là cốt lõi, thu nhập kinh doanh bình thường của khách hàng là nguồn vốn trả nợ chủ yếu, tài sản đảm bảo là nguồn vốn trả nợ thứ yếu Đối với khoản cho vay mới, Ngân hàng xem xét lịch sử giao dịch, tình trạng uy tín của khách hàng với Ngân hàng khác Nếu khách hàng vay là Công ty mới thành lập thì chủ yếu xem xét lại lịch sử giao dịch, uy tín của các cổ đông Lịch sử trả nợ của khách hàng có thể phản ánh tình trạng gia hạn, quá hạn nợ vay của họ, đây là yếu tố quan trọng cần xem xét khi tiến hành phân loại các khoản tín dụng

Để thực hiện xử lý nợ xấu Trung Quốc đã thành lập 04 Công ty quản lý tài sản với vốn điều lệ khoảng 05 tỷ USD (Tương đương 1% tổng số nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Trung Quốc hiện nay) Đây là một con số rất nhỏ so với khối lượng nợ xấu, do đó năm 1999 khi một khối lượng nợ bằng 170 tỷ USD được chuyển sang các AMC đã phải vay từ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (67 tỷ USD) và phát hành trái phiếu (108 tỷ USD) Kết quả đến tháng 3/2004, các AMC xử lý được 63,9

tỷ USD mà phần lớn là chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu (12,7 tỷ USD) như vậy số

nợ phải thu hồi được chỉ đạt 7,6% tổng số nợ xấu được chuyển sang và bằng 20%

số nợ được xử lý

2.2.2.3 Ở Singapore

Bên cạnh việc xây dựng một hệ thống phòng ngừa nợ xấu thông qua các cơ chế, chính sách cho vay, thành lập uỷ ban giám sát Ngân hàng cũng như mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng hiện đại, Singapore quy định những người ký kết các khoản tín dụng phải chịu trách nhiệm trước tiên trong việc thưc hiện phân loại tín dụng phân loại chính xác dựa trên những đánh giá về người bảo lãnh, tài sản

ký quỹ, dòng tiền các điều kiện về tài chính, triển vọng phát triển, và có thể thay đổi kết quả phân loại trong quá trình phê chuẩn thông thường hay vào bất kỳ thời

Trang 34

điểm nào khác Các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn (nợ nhóm 1), nợ cần chú ý (nợ nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3), nợ ghi ngờ (nợ nhóm 4), nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5), trong đó nhóm 3, 4, 5, được gọi

là nợ xấu Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay chỉ bao gồm dự phòng cụ thể

Dự phòng cụ thể được xác định theo nguyên tắc:

- Hoạt động kinh doanh cơ bản và khả năng tài chính vững chắc của khách hàng vay (kiểm tra khả năng tồn tại)

- Nguồn tiền mặt của khách hàng vay (gồm cả hỗ trợ của bên thứ 3)

- Chất lượng và giá trị có thể bán được của tài sản ký quỹ và tài sản bảo lãnh cho khoản tín dụng

- Sự tồn tại của quyền truy đòi hợp pháp có giá trị pháp lý và có thể thi hành đối với khách hàng vay

Đồng thời với các nguyên tắc trên, giá trị dự phòng không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu theo quy định của cơ quan Quản lý tiền tệ Singapore (MAS) là: Nợ dưới chuẩn: 10% giá trị khoản vay; Nợ nghi ngờ: 50% giá trị khoản vay; Nợ có khả năng mất vốn: 100% giá trị khoản vay

Để phòng ngừa các khoản nợ xấu phát sinh, các NHTM Singapore được yêu cầu xây dựng “Danh sách theo dõi” để nhận biết những dấu hiệu cảnh báo sớm vấn

đề bất ổn về tín dụng “Danh sách theo dõi” không phải là một danh mục phân loại

mà danh sách những khách hàng đang tồn tại những vấn đề tín dụng tiềm ẩn cần quan tâm Những khách hàng có tên trong danh sách này không phải là những khách hàng bị xếp loại vào nhóm nợ xấu mà là những khách hàng được xếp loại vào

nợ đủ tiêu chuẩn Tuy nhiên, nếu trường hợp dấu hiệu cảnh báo sớm có chiều hướng bất lợi đối với khách hàng vay, khi đó cần xem xét để xếp loại khách hàng vào nhóm nợ cần chú ý hoặc thấp hơn

Đối với các khoản nợ được phân loại vào nợ xấu thì tối đa trong vòng 30 ngày làm việc các cán bộ tín dụng phải chuyển ngay cho bộ phận quản lý tài sản đặc biệt

Trang 35

(iii) Trường hợp cần thiết sẽ tiến hành những thủ tục pháp lý thích hợp để thu hồi các khoản tín dụng;

(iv) Đưa ra chiến lược thu hồi khoản nợ cũng như phân loại vào các nhóm nợ thích hợp;

(v) Tiến hành giám sát chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên hơn đối với các khoản nợ này

Đối với các khoản nợ xấu đã được trích lập dự phòng đầy đủ, cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) cho phép các NHTM được xoá nợ xuống còn 1 đô la Singapore bất kể tình trạng có thể thu hồi được các khoản nợ như thế nào Điều này được thực hiện nhằm phục vụ cho các mục đích giám sát Báo cáo danh mục những khoản nợ xấu và trích lập dự phòng cụ thể của các NHTM bắt buộc phải được nộp tới HĐQT của NHTM và MAS để quản lý

Với việc quản lý nợ xấu như trên, nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Singapore không cao và thông thường nếu phát sinh một khoản nợ xấu ở NHTM thì gần như ngay lập tức khoản nợ đó sẽ được xử lý

2.2.2.4 Bài học có thể vận dụng

Xử lý nợ xấu ở Việt Nam cần dựa trên kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới đã thực hiện, tuy nhiên việc vận dụng các kinh nghiệm trên phải tính toán đến các điều kiện cụ thể ở Việt Nam hiện nay như: Kinh tế vĩ mô chưa ổn định; Hoạt động cho vay phần lớn dựa trên tài sản đảm bảo là bất động sản, trong khi thị trường này chưa thể phục hồi ngay; xử lý nợ xấu không được gây tổn thất lớn cho Chính phủ và bản thân các ngân hàng Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ xấu

ở một số nước trên thế giới có thể rút ra bài học cho Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói chung và Eximbank AMC nói riêng, đó là:

Thứ nhất, cần áp dụng những biện pháp tổng thể xử lý nợ xấu trong khuôn khổ chung về tái cấu trúc ngân hàng Mỗi quốc gia, mỗi NHTM có các phương pháp quản lý nợ xấu tuỳ thuộc vào đặc thù và yêu cầu thực tiễn Tổng kết kinh nghiệm xử

lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng của các nước trên thế giới cho thấy: (i) Hỗ trợ trực tiếp từ Chính phủ thông qua việc bơm vốn là rất cần thiết và tối quan trọng; (ii) Thành lập Công ty quản lý tài sản (AMC) để thu mua nợ xấu; (iii) Tạo cơ chế thoả thuận xử lý nợ xấu giữa các tổ chức tín dụng và bên đi vay Theo đó, chính sách xử

lý nợ qua bơm vốn là phương pháp hỗ trợ trực tiếp từ Chính phủ cho các ngân hàng

Trang 36

và định chế tài chính khác nhằm đối phó với khủng hoảng Việc tạo ra một cơ chế thoả thuận xử lý nợ xấu giữa các tổ chức tín dụng và bên đi vay nhằm làm trung gian cho các chủ nợ (ở đây là các tổ chức tín dụng) và các doanh nghiệp đi vay thương lượng phương án xử lý nợ dưới nhiều hình thức như thanh lý tài sản, gia hạn hợp đồng, điều chỉnh một số điều khoản của hợp đồng Tuy nhiên, trong các phương án trên thì việc xử lý nợ xấu thông qua các công ty quản lý tài sản là cách thức được áp dụng phổ biến nhất tại các nước trong quá trình tái cơ cấu khu vực ngân hàng

Thứ hai, tuân thủ chặt chẽ việc phân loại tín dụng theo thông lệ quốc tế hướng tới lượng hoá RRTD, nhằm nâng cao khả năng quản lý nợ xấu, tập trung xử lý các khoản nợ xấu có hiệu quả, đồng thời ngăn chặn có hiệu quả các khoản nợ xấu phát sinh trong tương lai Việc xử lý nợ xấu cần có lộ trình cụ thể và tuân thủ thời hạn đã

đề ra

Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty quản lý tài sản để xử lý các khoản nợ và tài sản xấu Để đảm bảo AMC hoạt động hiệu quả, cần xác định rõ ràng mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, nguồn vốn và phương thức xử lý nợ Kinh nghiệm của các nước cho thấy AMC được thành lập trong giai đoạn khủng hoảng tài chính, khi nợ xấu của các NHTM đã tích tụ đến mức độ có thể gây nguy hiểm cho an ninh tài chính quốc gia Các AMC được huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, phát hành trái phiếu AMC, vay từ các tổ chức tín dụng, vay từ ngân hàng trung ương để có nguồn tài chính xử lý nợ Đồng thời, các AMC đều thực hiện mua nợ tồn đọng theo giá thị trường, trên cơ sở xác định lại giá trị của khoản nợ

Thứ tư, NHTM nỗ lực tự tìm ra các cách thức xử lý nợ xấu phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế, hệ thống tài chính và đặc điểm riêng của hệ thống ngân hàng chứ không áp dụng máy móc các cách thức mà NHTM các nước đã sử dụng

Thứ năm, ngân hàng cần quyết liệt chấn chỉnh hệ thống kiểm tra, giám sát nhằm gia tăng khả năng phòng ngừa rủi ro

Thứ sáu, xây dựng các qui chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có, trích lập dự phòng, quản

Trang 37

trị vốn, kiểm tra, kiểm toán nội bộ Xây dựng qui trình tín dụng hiện đại và sổ tay tín dụng theo chuẩn mực quốc tế

2.3 Giới thiệu Eximbank AMC

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam là công ty trực thuộc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu được thành lập theo Quyết định số 157/2010/EIB/QĐ-HĐQT ngày 21/04/2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam; Quyết định số 754/QĐ-NHNN ngày 01/04/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 24/08/2010 Công ty hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu và các ngân hàng thương mại khác khi được Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam chấp thuận Công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản bảo đảm nợ vay trong hệ thống Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Pháp luật

Tên viết tắt bằng tiếng Anh là: Eximbank AMC

Trụ sở chính của công ty là: Số 24B Trương Định, Phường 06, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh

Vốn hoạt động của công ty gồm:

- Vốn điều lệ đăng ký lần đầu với Sở Kế hoạch đầu tư Tp.HCM là 300 tỷ đồng đến ngày 31/12/2018 vốn điều lệ được cấp là 955 tỷ đồng

- Các quỹ theo quy định của pháp luật

- Các nguồn vốn khác được hình thành trong quá trình hoạt động

Công ty có các hoạt động chính sau:

Trang 38

- Quản lý, tiếp nhận các khoản nợ (bao gồm: nợ không có tài sản bảo đảm và

nợ có tài sản bảo đảm), tài sản bảo đảm nợ vay (bao gồm tài sản cầm cố; thế chấp cố; tài sản thi hành án, tài sản cấn trừ nợ) gắn liền với các khoản nợ cho Eximbank

- Hoàn thiện hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luật trình Ban lãnh đạo ngân hàng thương mại xem xét

- Được Eximbank giao bán các tài sản bảo đảm nợ vay theo giá trị thị trường sau khi đã thẩm định (giá bán tài sản có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn giá trị nợ xấu) theo hình thức sau:

+ Tự bán công khai trên thị trường

+ Bán qua Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

+ Bán cho công ty mua, bán nợ của Nhà nước (VAMC)

- Cơ cấu lại nợ xấu bằng các hình thức nhưmiễn giảm lãi suất,giãn thời gian trả nợ, đầu tư, cải tạo thêm, góp vốn từ một phần hoặc cả khoảnnợ

- Các tài sản đượcsửa chữa, cải tạo, nâng cấp để cho thuê hoặc bán, khai thác làm trụ sở kinh doanh, bằng nguồn vốn được cấp Riêng liên doanh,góp vốn bằng tài sản đảm bảo sẽ được Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam chấp thuận bằng các đề án riêng biệt

- Hoặc thực hiện các công việc theo ủy quyền của Eximbank

Chế độ tài chính, hạch toán kế toán, trích lập và sử dụng quỹ

- Chế độ tài chính của Công ty được thực hiện theo quy định của Bộ tài chính

và theo cơ chế của Eximbank

- Các công việc kế toán, hạch toán, báo cáo kiểm toán và thống kê tài chính được thực hiện các quy định hiện hành

- Các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi và khen thưởng được công ty trích lập theo quy định của pháp luật và theo quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Mô hình tổ chức của công ty:

- Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên nhân danh Chủ sở hữu Công ty

tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu Công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan Hội đồng

Trang 39

thành viên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên khác

Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên đối với Chủ sở hữu Công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan

- Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Thành viên Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản và pháp luật Tổng Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam bổ nhiệm, tái bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Hội Đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Được Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam giao vốn, nhân sự và các nguồn lực khác cho công ty sử dụng và quản lý

+ Trình Hội đồng Thành viên về các vấn đề:

- Bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ hoạt động của Công ty

- Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh công ty (nếu có)

- Được thay đổi, tái cơ cấu công ty, sắp xếp sơ đồ bộ máy tổ chức

- Được quyền bổ nhiệm, tái bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh Phó Tổng Giám đốc, các Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ, các Tổ trưởng tổ nghiệp vụ thuộc quyền quản lý của Tổng Giám đốc

- Thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Ban hành quy định chung cho Công ty

- Thực hiện kiểm tra, giám sát Công ty

- Thực hiện điều hành quản lý hoạt động công ty theo quy định nội bộ và pháp luật hiện hành

- Ra quyết định và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng Thành viên và Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

- Thay mặt công ty hoặc được ủy quyền lại cho các nhân khác trong việc tố tụng dân sự, tranh chấp

Trang 40

29

- Chịu giám sát của Hội đồng Quản trị, Hội đồng Thành viên, Ban kiểm soát, Ban kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam và pháp luật

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng quy định

- Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ

- Phó Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm một hoặc nhiều bộ phận, nghiệp vụ,

hoạt động của công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật

- Các phòng nghiệp vụ, chức năng: có chức năng tham mưu, giúp Tổng

Giám đốc trong việc điều hành hoạt động của công ty Phòng nghiệp vụ thu hồi nợ tiếp nhận nợ và TSĐB có các biện pháp xử lý, xem xét giãn nợ, miễn giảm lãi, tái cấu trúc nợ, xử lý TSĐB Phòng Kế toán thực hiện công tác kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí, báo cáo thống kê kết quả hoạt động kinh doanh Phòng Quản lý

và khai thác tài sản thực hiện công tác tiếp nhận các tài sản cấn trừ nợ, thực hiện nghiệp vụ cho thuê, bán theo quy định Phòng Xử lý tranh chấp thực hiện các nghiệp vụ tố tụng, thi hành án để xử lý tài sản Phòng Hành chính tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về hành chính và nhân sự cho công ty

Hình 2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản -

Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam

KIỂM SOÁT VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

PHÒNG XỬ

LÝ TRANH

PHÒNG QUẢN LÝ

VÀ KHAI

Ngày đăng: 27/06/2021, 08:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w