1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development Bank 2 CEP Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm Employment of the Poor 3 FSS Tỷ số tự bền v

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn trong luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Huyền Trâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ với đề tài "Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô

chính thức tại Việt Nam” là thành quả của quá trình tích lũy kiến thức của tác giả

trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Ngoại thương

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giảng viên đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Lời cảm ơn đặc biệt, tác giả xin trân trọng gửi tới TS Nguyễn Thị Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo, Ban Tổng Giám đốc Tổ chức Tài chính vi mô Tình Thương đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

TÁC GIẢ

Nguyễn Huyền Trâm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ 6

CHƯƠNG 1 Khái niệm về tổ chức TCVM 6

1.1 Định nghĩa 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TCVM 7

1.1.2 1.1.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của TCVM trên thế giới 7

1.1.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển của TCVM tại Việt Nam 8

Đặc điểm của TCVM 10

1.1.3 Vai trò của TCVM 12

1.1.4 Hoạt động của các tổ chức TCVM 13

1.2 Nội dung hoạt động 13

1.2.1 1.2.1.1.Hoạt động tín dụng 13

1.2.1.2.Hoạt động tiết kiệm 14

1.2.1.3.Hoạt động thanh toán 14

1.2.1.4.Hoạt động bảo hiểm 15

1.2.1.5.Hoạt động phi tài chính 15

Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM 16

1.2.2 1.2.2.1.Chất lượng nợ 18

Trang 6

1.2.2.2.Hiệu quả và năng suất 18

1.2.2.3.Khả năng sinh lời 19

1.2.2.4.Mức độ bền vững 20

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức TCVM 21

1.2.3 1.2.3.1.Nhóm nhân tố chủ quan 21

1.2.3.2.Nhóm nhân tố khách quan 22

Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24

1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Grameen – Bangladesh 24

1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng CARD – Philippines 24

1.3.2 Bài học kinh nghiệm 25

1.3.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TCVM CHƯƠNG 2 CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM 26

Các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM tại Việt Nam 26

2.1 Tổ chức TCVM được cấp phép 26

2.1.1 2.1.1.1.Tổ chức TCVM CEP 27

2.1.1.2.Tổ chức TCVM Tình thương 27

2.1.1.3.Tổ chức TCVM TNHH M7 28

2.1.1.4.Tổ chức TCVM TNHH Thanh Hóa 28

Tổ chức TCVM chưa được cấp phép 28

2.1.2 Thực trạng hoạt động TCVM tại Việt Nam 29

2.2 Nghiên cứu sự phát triển hoạt động TCVM – Trường hợp điển hình tổ 2.3 chức TCVM CEP và tổ chức TCVM TYM 32

Thực trạng về mức độ tiếp cận 32

2.3.1 2.3.1.1.Sản phẩm, dịch vụ 32

2.3.1.2.Số lượng KH tham gia 45

Trang 7

2.3.1.3.Dư nợ tín dụng 47

2.3.1.4.Dư tiết kiệm 48

Phân tích chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM 50 2.3.2 2.3.2.1.Chất lượng nợ 50

2.3.2.2.Hiệu quả và năng suất 51

2.3.2.3.Khả năng sinh lời 53

2.3.2.4.Mức độ bền vững 56

Đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chức TCVM tại Việt Nam 58

2.3.3 2.3.3.1.Những kết quả đạt được 58

2.3.3.2.Một số hạn chế và nguyên nhân 59

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHƯƠNG 3 TCVM CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM 61

Định hướng phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM 61

3.1 Từ góc độ ngành TCVM 61

3.1.1 Từ góc độ các tổ chức TCVM chính thức 62

3.1.2 Giải pháp phát triển hoạt động 63

3.2 Tiếp tục nghiên cứu, phát triển sản phẩm 63

3.2.1 3.2.1.1.Cải tiến đặc tính sản phẩm hiện tại 63

3.2.1.2.Phát triển sản phẩm, dịch vụ tiềm năng khác 63

Tăng cường tiềm lực tài chính 64

3.2.2 3.2.2.1.Tăng quy mô vốn điều lệ 64

3.2.2.2.Nâng cao chất lượng và khả năng sinh lời của tài sản 65

3.2.2.3.Xử lý điểm nợ tồn đọng và làm sạch bảng cân đối 65

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65

3.2.3 3.2.3.1.Đào tạo cán bộ cấp quản lý 65

Trang 8

3.2.3.2.Đào tạo cán bộ nghiệp vụ 66

3.2.3.3.Đào tạo cán bộ cụm/tổ trưởng 66

3.2.3.4.Xây dựng chế độ đãi ngộ cho cán bộ 66

3.2.3.5.Xây dựng biện pháp chế tài với hành vi thiếu đạo đức trong công việc 67 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 67

3.2.4 Một số khuyến nghị 67

3.3 Khuyến nghị với Chính phủ 67

3.3.1 3.3.1.1.Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho tài chính vi mô 67

3.3.1.2.Tạo sự bình đẳng giữa các tổ chức cung cấp hoạt động TCVM 68

3.3.1.3.Tăng cường ngân sách cho phát triển ngành TCVM 69

3.3.1.4.Triển khai thành lập Hiệp hội TCVM Việt Nam 69

Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước 70

3.3.2 3.3.2.1.Đánh giá quá trình triển khai “Đề án xây dựng và phát triển hệ thống TCVM tại Việt Nam đến năm 2020” 70

3.3.2.2.Xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát hoạt động TCVM 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Lịch sử phát triển TCVM tại Việt Nam 9

Bảng 1.2 Đặc điểm của TCVM và lợi ích đối với KH 11

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động TCVM theo MicroRate 16

Bảng 2.1 Các tổ chức TCVM chính thức được NHNN cấp phép (cập nhật đến 31/12/2018) 30

Bảng 2.2 Sản phẩm tín dụng của CEP 33

Bảng 2.3 Sản phẩm tín dụng của TYM 34

Bảng 2.4 Sản phẩm TK của CEP 39

Bảng 2.5 Sản phẩm TK của TYM 40

Bảng 2.6 Quy mô vốn của 2 tổ chức TCVM chính thức 47

Bảng 2.7 Tỷ lệ TK so với dư nợ năm 2018 của 2 tổ chức 49

Biểu đồ 2.1 Số lượng KH tham gia CEP 45

Biểu đồ 2.2 Số lượng KH tham gia TYM 46

Biểu đồ 2.3 Quy mô huy động TK của 2 tổ chức TCVM chính thức 48

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ PAR 30 của 2 tổ chức TCVM chính thức 50

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ OER của 2 tổ chức TCVM chính thức 51

Biểu đồ 2.6 Năng suất cán bộ 2 tổ chức TCVM chính thức 52

Biểu đồ 2.7 Khả năng sinh lời của TYM 53

Biểu đồ 2.8 Khả năng sinh lời của CEP 54

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ PY của 2 tổ chức TCVM chính thức 55

Biểu đồ 2.10 OSS của 2 tổ chức TCVM chính thức 56

Biểu đồ 2.11 FSS của 2 tổ chức TCVM chính thức 57

Sơ đồ 1.1 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động TCVM theo Jacob Yaron 17

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development

Bank

2 CEP Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo

tự tạo việc làm

Employment of the Poor

3 FSS Tỷ số tự bền vững về tài chính Financial self –

8 NHTM Ngân hàng thương mại

9 NGO Tổ chức phi Chính phủ Non – Governmental

Organization

10 OER Tỷ lệ chi phí hoạt động Operating expense ratio

11 OSS Tỷ số tự bền vững về hoạt động Operational self –

sustainability

12 PAR30 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro quá 30 ngày Porfolio at risk

13 ROA Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản Return on asset

14 ROE Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on equity

20 TYM Tổ chức tài chính vi mô Tình thương

21 VMFWG Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt

Nam

Vietnam Microfinance Working Group

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trong những năm qua, hoạt động TCVM đã có bước phát triển mạnh mẽ, góp phần tích cực nâng cao đời sống người dân, nhất là ở khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn Tuy nhiên, những tồn tại, thách thức và triển vọng trong phát triển hoạt động TCVM cần được xem xét, đánh giá đầy đủ, toàn diện để

tiếp tục định hướng phát triển ngành trong tương lai Đề tài nghiên cứu "Hoạt động

của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam” với mục đích dựa trên

phân tích thực trạng phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM chính thức trong giai đoạn 2013 – 2018 để đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động trong thời gian tới Bằng các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tổ chức TCVM, đặc điểm của TCVM và vai trò đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, luận văn cũng hệ thống các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức TCVM Tác giả đã đề xuất một

số chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển của các tổ chức TCVM chính thức với vai trò là một trung gian tài chính trong hệ thống tài chính quốc gia

Thứ hai, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức TCVM TYM và tổ chức TCVM CEP trong 6 năm thông qua mức độ tiếp cận và đi sâu vào phân tích các chỉ số tài chính Từ đó có những đánh giá chung về kết quả đạt được và những hạn chế sự phát triển của các tổ chức TCVM chính thức

Thứ ba, từ những phân tích ở chương 2, căn cứ vào bối cảnh phát triển ngành TCVM cũng như định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đã đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp phát triển hoạt động

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, TCVM được xem là cộng cụ hữu ích cho phát triển kinh tế ở các quốc gia đang phát triển và trở thành một trong những mối quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới cũng như trong nước Điều này được khẳng định thông qua việc Liên hiệp quốc chọn năm 2005 là năm quốc tế về TCVM

Việt Nam là một trong những nước thuộc diện nghèo trên thế giới với hơn 95,54 triệu dân và đang trong quá trình chuyển đổi Năm 2018, tổng số hộ nghèo trên địa bàn 64 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững là 259.406 hộ (chiếm tỷ lệ 33,63%); tổng số hộ cận nghèo là 116.275 hộ (chiếm tỷ lệ 15,07%) TCVM ở Việt Nam là một khái niệm tương đối mới, ít người hiểu được bản chất của hoạt động TCVM mặc dù trong những năm qua, các tổ chức TCVM đóng vai trò to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam Tài liệu TCVM chủ yếu viết bằng tiếng Anh, thông tin được cập nhật trên các trang điện tử chuyên ngành hoặc quốc tế nên số người hiểu được về TCVM ở Việt Nam còn hạn chế Sự phát triển của TCVM về phạm vi tiếp cận và dịch vụ cung ứng trong những năm qua đã đáp ứng phần lớn nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên so với

sự phát triển kinh tế thì các tổ chức TCVM chưa phát huy hết tiềm năng của mình Ngoài Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội thì mới chỉ có bốn tổ chức TCVM được NHNN cấp phép là tổ chức TCVM Tình Thương (TYM), tổ chức TCVM TNHH M7 (M7MFI), tổ chức TCVM TNHH Thanh Hóa (Thanh Hóa MFI) và tổ chức TCVM TNHH MTV cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP) Các tổ chức hoạt dộng TCVM khác chủ yếu hoạt động ở dạng các quỹ, hiệp hội, các chương trình tín dụng, tiết kiệm, các dự án TCVM với quy

mô bé và gặp rất nhiều hạn chế về mặt pháp lý

Phát triển TCVM bền vững là mục tiêu quan trọng của ngành TCVM Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển Với khung pháp lý ngày càng hoàn thiện, các quy định liên quan tới TCVM chính thức là “tiêu chuẩn” để các tổ chức

Trang 13

TCVM hướng tới mục tiêu bền vững thể chế Việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động các tổ chức TCVM chính thức là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với việc hoàn thiện cơ chế chính sách cho ngành TCVM Việt Nam, thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người

dân ở vùng nông thôn Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Hoạt động

của các tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tại Việt Nam, hoạt động TCVM bắt đầu xuất hiện từ cuối những năm 1980 thông qua các tổ chức quốc tế, NGO, các chương trình hỗ trợ phát triển chính thức song phương và đa phương với mục đích chung là xóa đói, giảm nghèo Cho đến nay hoạt động TCVM đã phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu Do vậy các công trình nghiên cứu về hoạt động TCVM khá đa dạng và phong phú

Bài viết của PGS., TS Lê Hoàng Nga (2011) với đề tài “Hoạt động của tổ chức TCVM và Quỹ Tình thương tại Việt Nam” trên tạp chí ngân hàng số 15 tháng 8/2011 đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tổ chức TCVM,

từ đó phân tích đánh giá thực trạng TYM giai đoạn 2006-2010 và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Trong Luận án tiến sĩ kinh tế của mình, tác giả Nguyễn Đức Hải (2012) phân tích thực trạng và đánh giá phát triển TCVM ở Việt Nam giai đoạn 2004-2012 thông qua việc phân tích các mặt hoạt động, cơ cấu tổ chức, các sản phẩm dịch vụ của các

tổ chức TCVM Trên cơ sở đó đưa ra những định hướng cho sự phát triển của TCVM trong thời gian tới và các giải pháp nhằm phát triển TCVM tại Việt Nam

Công trình nghiên cứu của PGS TS Nguyễn Kim Anh và TS Lê Thanh Tâm (2013) về “Mức độ bền vững của các tổ chức TCVM Việt Nam: Thực trạng và một

số khuyến nghị”, tập trung phân tích về mức độ bền vững của các tổ chức TCVM qua ba mức độ: bền vững hoạt động, bền vững tài chính, và bền vững thể chế Trong đó các chuẩn mực bền vững hoạt động, bền vững tài chính, và bền vững thể chế được tổng kết theo thông lệ quốc tế và theo quy định của Việt Nam

Trang 14

Một nghiên cứu khác của PGS TS Nguyễn Kim Anh (2017) về “Sản phẩm Dịch vụ TCVM: Thực trạng và Giải pháp Phát triển” đã hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới về sản phẩm dịch vụ TCVM; phân tích – đánh giá thực trạng các sản phẩm dịch vụ TCVM của các tổ chức TCVM tại Việt Nam; từ đó đề xuất một số khuyến nghị để nâng cao chất lượng, đa dạng hóa, phát triển các sản phẩm này, phục vụ tốt hơn nhu cầu KH

Trong Luận án tiến sĩ kinh tế của mình, tác giả Phan Thị Hồng Thảo (2019) sử dụng phương pháp hồi qui kinh tế lượng để phân tích chính xác thực trạng hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM chính thức tại Việt Nam giai đoạn 2013-2017; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các tổ chức TCVM chính thức tại Việt Nam; từ đó đưa ra đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị Bài viết của TS Hà Văn Dương (2019) đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng vi mô của các tổ chức TCVM chính thức được NHNN cấp phép hoạt động đăng trên Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ số 15/2019 Qua mô hình hồi quy dữ liệu tổng hợp trong giai đoạn 2010 - 2017, nghiên cứu cho thấy suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, tỷ lệ vốn huy động so với dư nợ cho vay có tác động tiêu cực, trong khi tăng trưởng quy mô của tổ chức TCVM chính thức tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng tín dụng vi mô Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết

đề xuất các khuyến nghị nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng vi mô của các tổ chức TCVM chính thức tại Việt Nam

Từ các công trình trên có thể nhận thấy khung lý thuyết về TCVM, tổ chức TCVM đã được nghiên cứu một cách cơ bản và đây là nguồn tài liệu quan trọng để

có thể hệ thống hóa được cơ sở lý luận liên quan đến đề tài Với tình hình nghiên cứu về hoạt động TCVM tại Việt Nam, tác giả kế thừa và phát triển hướng phân tích, đánh giá hoạt động của các tổ chức TCVM thông qua thực trạng mức độ tiếp cận và các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này có 5 mục tiêu cơ bản sau:

(i) Tổng hợp các vấn đề lý thuyết chung về TCVM, tổ chức TCVM

Trang 15

(ii) Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM, tập trung vào các chỉ tiêu về chất lượng nợ, hiệu quả và năng suất, khả năng sinh lời và mức độ bền vững Các chuẩn mực được tổng kết theo thông lệ quốc

tế và theo quy định của Việt Nam

(iii) Phân tích một số kinh nghiệm thành công trong việc phát triển TCVM trên thế giới và bài học cho Việt Nam

(iv) Phân tích thực trạng phát triển của các tổ chức TCVM chính thức tại Việt Nam thông qua mức độ tiếp cận và đánh giá các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động; Đánh giá những kết quả đạt được; Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình phát triển của các tổ chức TCVM Việt Nam

(v) Đề xuất một số khuyến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước góp phần phát triển các tổ chức TCVM Việt Nam trong thời gian tới, cụ thể:

 Khuyến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách cho TCVM như hoàn thiện hành lang pháp lý; tạo sự bình đẳng giữa các tổ chức cung cấp hoạt động TCVM; tăng cường ngân sách cho phát triển ngành TCVM; xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát hoạt động TCVM;

 Tăng cường tính liên kết giữa các tổ chức TCVM thông qua việc triển khai thành lập Hiệp hội TCVM Việt Nam;

 Đề xuất đánh giá lại quá trình triển khai “Đề án xây dựng và phát triển hệ thống TCVM tại Việt Nam đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 2195/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, từ đó đưa ra phương hướng, chiến lược cho giai đoạn tiếp theo

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động của tổ chức TCVM và sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM chính thức (TC TCVM được NHNN cấp phép)

Trang 16

5 Phương pháp thực hiện nghiên cứu

 Dữ liệu thứ cấp là Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính của tổ chức TYM, CEP; Báo cáo chuyên ngành và một số nghiên cứu về TCVM Việt Nam của các tác giả trong và ngoài nước

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn được triển khai theo kết cấu 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về các tổ chức tài chính vi mô

Chương 2 Thực trạng hoạt động của tổ chức tài chính vi mô chính thức

tại Việt Nam Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

chính thức tại Việt Nam

Trang 17

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CHƯƠNG 1.

có thể tiến hành sản xuất, phát triển nghề nghiệp, tăng thêm thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống”

ADB (2000) đưa ra khái niệm: “TCVM là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cung ứng khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ của họ” Còn theo Joanna Ledgerwood (2013) cho rằng TCVM được coi là một phương pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho người dân thu nhập thấp trong xã hội nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính, dịch vụ khác để phục vụ nhu cầu chi tiêu

và đầu tư

Như vậy, TCVM có thể hiểu là hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản như tín dụng, TK, bảo hiểm thanh toán, chuyển tiền, và các dịch vụ phi tài chính khác như giáo dục, sức khỏe, giới tính, trợ giúp kĩ thuật, kĩ năng sản xuất nông nghiệp cho các đối tượng KH có thu nhập thấp, nhóm người yếu thế, dễ bị tổn thương, các doanh nghiệp siêu nhỏ mà không có khả năng tiếp cận đến với các dịch vụ tài chính chính thức

Theo Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09/3/2005 của Chính phủ quy định:

“Tổ chức tài chính quy mô nhỏ là tổ chức tài chính hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, với chức năng chủ yếu là sử dụng vốn tự có, vốn vay và tiết kiệm

để cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình,

cá nhân có thu nhập thấp” Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 ở Việt Nam quy định: Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện

Trang 18

một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”

Lịch sử hình thành và phát triển của TCVM

1.1.2.

1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TCVM trên thế giới

TCVM được biết đến lần đầu tiên vào những năm đầu thế kỷ thứ 17, với hình thức quỹ tín dụng do Jonathan Swift sáng lập tại Ailen Ông đã bỏ ra 500 bảng tiền

cá nhân để xoay vòng cho các chủ cửa hàng vay trong lúc khó khăn với điều kiện hai người hàng xóm đứng ra bảo lãnh rằng Mô hình này được phát triển thành quỹ Irish Loan fund hoạt động mạnh tại Ailen

Đến thế kỷ thứ 19, TCVM đã phát triển khắp các khu vực nông thôn ở Châu

Âu dưới các hình thức: Ngân hàng Nhân dân (People’s Bank), Liên hiệp tín dụng (Credit Unions) và Hợp tác xã tín dụng (Savings and Credit Cooperatives) TCVM

ở khu vực này chủ yếu hướng tới nhu cầu tìm việc làm cho người thất nghiệp, tạo thêm thu nhập cho người lao động nghèo (nhất là tại Đông Âu, nơi có tình trạng thất nghiệp cao) Trong đó phải kể đến mô hình do Friedrich Wilhelm Raiffeisen, một người Đức thiết kế và áp dụng từ những năm 1860 cho lĩnh vực nông nghiệp Tại Mỹ, từ khi Luật Đầu tư Công cộng ra đời vào năm 1977, đã yêu cầu bắt buộc nhiều NHTM phải thực hiện việc đầu tư vào nhóm dân cư nghèo sinh sống tại các khu đô thị, thành phố lớn và cả các vùng nông thôn Mặc dù phải quan tâm đến TCVM nhưng các ngân hàng, tổ chức tài chính ở Mỹ thường thực hiện các nghiệp

vụ TCVM thông qua các NGO, các tổ chức xã hội

Tại châu Mỹ La tinh, người ta thường biết đến sự hoạt động của Tổ chức Accion, Banco Ademi, Finca, Prodem Đây là những tổ chức quốc tế có sự hoạt động trên phạm vi nhiều nước

Tại châu Phi, có một hình thức tổ chức của các nhà cung cấp TCVM rất phát triển mang rất nhiều tên gọi khác nhau ở tùy từng nước như Susus, Gamiyas được hiểu là hiệp hội tín dụng, TK quay vòng

Trang 19

Ở khu vực châu Á, đây là nơi tập trung nhiều người nghèo nhất trên thế giới, hoạt động của các tổ chức TCVM rất phát triển và thành công Các mô hình TCVM thành công nhất gồm Grameen Bank (Bangladesh), Nhóm tự quản – SHG (Ấn Độ), Ngân hàng Bank Rakyat Indonesia – BRI (Indonesia) Đặc biệt vào năm 2006 khi tác giả của mô hình Grameen nhận được giải Nobel về Hòa Bình thì hoạt động TCVM thực sự nở rộ Mô hình Grameen đã trở thành mô hình mẫu cho hoạt động TCVM tại nhiều quốc gia trên thế giới

Thời gian gần đây, TCVM đã phổ biến rộng hơn, nhờ mô hình Grameen Bank được phát triển của Giáo sư Muhammad Yunus, người Bangladesh, mô hình đã có những tác động tích cực trong công cuộc xoá đói giảm nghèo ở nước này và trên thế giới, qua đó cũng làm thay đổi nhận thức của nhiều người về lĩnh vực TCVM

1.1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của TCVM tại Việt Nam

Giai đoạn khởi đầu của TCVM ở Việt Nam (trước những năm 1980), TCVM bán chính thức ở Việt Nam ra đời thông qua các chương trình hợp tác, giao lưu về các hoạt động văn hóa, kinh tế, xã hội của các tổ chức quốc tế và Chính phủ Việt Nam Tất cả các chương trình đều có mục tiêu xóa đói giảm nghèo và bất bình đẳng thu nhập Một số chương trình, dự án chỉ cung cấp các dịch vụ TCVM, nhưng tại một số chương trình, dự án thì TCVM là một bộ phận trong tổng thể của chương trình, dự án lớn hoặc là một công cụ xã hội nhằm hỗ trợ cho một nhóm đối tượng đặc thù trong một giai đoạn nhất định

Trong giai đoạn đầu, TCVM hoạt động dựa trên khung pháp lý của Nghị định 177-1999/NĐ-CP Đến năm 2005, khi Nghị định 28 về tổ chức và hoạt động của tổ chức TCVM quy mô nhỏ ra đời, đã tạo ra khuôn khổ hành lang pháp lý đầu tiên cho các hoạt động TCVM Vào tháng 10 năm 2010, lần đầu tiên hoạt động TCVM ở Việt Nam được đưa vào trong phạm vi điều chỉnh của Luật các TCTD

Sự ra đời của quyết định số 20/2017/QĐ-TTg quy định về hoạt động của chương trình, dự án TCVM của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, NGO,

và những thông tư, nghị định hướng dẫn khác đã đánh dấu mốc phát triển mới của

Trang 20

hoạt động TCVM tại Việt Nam Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện đã tạo điều kiện đáng kể đến môi trường phát triển của ngành TCVM Việt Nam

Bảng 1.1 Lịch sử phát triển TCVM tại Việt Nam

1989 Ban chấp hành Trung ương Hội LHPNVN phát động “Phụ nữ giúp nhau

làm kinh tế gia đình”

1991 Quỹ Trợ Vốn cho Người lao động nghèo Tự tạo việc làm (CEP) – tổ

chức cung ứng dịch vụ TCVM đầu tiên được thành lập

1992 Dự án Quỹ Tình thương (TYM) thuộc Ban Gia đình – Đời sống của Hội

LHPNVN được thành lập

2004 Nhóm công tác TCVM Việt Nam thành lập (VMFWG)

2005 Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 8/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và

hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam được ban hành

2009 Ban Công tác tài chính quy mô nhỏ được thành lập theo Quyết định số

1450/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ

6/2010 Luật TCTD 2010 ra đời, chính thức công nhận các tổ chức TCVM là

Trang 21

Năm Sự kiện

3/2014 Ban Công tác TCVM được thành lập theo Quyết định số 381/QĐ-TTg

ngày 18/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ

8/2014 Tổ chức TCVM TNHH Thanh Hóa được NHNN cấp phép hoạt động

Đặc điểm của TCVM

1.1.3.

TCVM là một bộ phận của tài chính nói chung nhưng mục tiêu gắn liền với trách nhiệm xã hội Các hoạt động cung cấp dịch vụ TCVM hướng tới các hộ gia đình nghèo, những đối tượng có thu nhập thấp, không thể tiếp cận được dịch vụ tài chính của các TCTD Các tổ chức TCVM duy trì hoạt động cân bằng giữa trách nhiệm xã hội và khả năng sinh lời Đây là đặc điểm phân biệt các tổ chức TCVM với các tổ chức hoạt động tài chính khác

Do đối tượng hướng tới là những người có thu nhập thấp, người nghèo, TCVM thường tập trung ở khu vực nông thôn và triển khai thông qua các tổ chức chính trị, xã hội như Hội LHPN hay Liên đoàn lao động Phương pháp tiếp cận KH thông qua nhóm được sử dụng phổ biến: các chương trình TCVM không cho vay trực tiếp đến từng cá nhân mà thông qua các nhóm như chi Hội phụ nữ

Trang 22

Lãi suất của các tổ chức TCVM thường cao hơn các tổ chức tài chính khác chủ yếu do phương thức cung cấp dịch vụ “tận tay” KH, thủ tục thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng Ngoài ra, việc duy trì mức lãi suất cao nhằm bù đắp những chi phí trong việc cung cấp dịch vụ phi tài chính một sản phẩm đặc trưng của TCVM

Thời gian qua các tổ chức TCVM tại Việt Nam đã huy động được nguồn lực tài chính tương đối tốt và có sự khá đa dạng so với các giai đoạn trước đây nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng của tổ chức Hiện nay, kênh huy động vốn ổn định và lâu dài của TCVM gồm TK bắt buộc và TK tự nguyện bên cạnh các nguồn khác như vay vốn, tiếp nhận vốn ủy thác theo các chương trình, dự án, nhận tài trợ

Bảng 1.2 Đặc điểm của TCVM và lợi ích đối với KH Chỉ tiêu NHTM Tổ chức TCVM Lợi ích đối với KH TCVM

Được tiếp cận tốt hơn tới dịch vụ tài chính chính thức

Giảm

thiểu

rủi ro

Thế chấp tài sản hoặc tín chấp

Tín chấp (theo nhóm bảo lãnh)

nữ

- Một số sản phẩm bổ sung giúp nâng cao năng lực

- Đáp ứng đúng nhu cầu và khả năng

- Có thể thanh toán được + Các dịch vụ bổ sung + Nâng cao năng lực giới

Nhân lực Đào tạo và kỹ

năng cao

- Đào tạo và kỹ thuật không cao Cán bộ dễ gần, hiểu KH

Trang 23

Chỉ tiêu NHTM Tổ chức TCVM Lợi ích đối với KH TCVM

Tại làng/bản/tại nhà

KH

- Giảm chi phí giao dịch

- Thu hồi nợ dễ dàng

Nguồn: Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm ( 2013)

Với những đặc trưng trên, lợi ích KH nhận được từ các dịch vụ của tổ chức TCVM là rất lớn, đặc biệt là vấn đề nâng cao năng lực xã hội

Vai trò của TCVM

1.1.4.

TCVM đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là công cuộc giảm nghèo và phát triển xã hội tại các quốc gia đang phát triển

Về khía cạnh kinh tế, thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các

tổ chức TCVM thực hiện các chức năng quan trọng là huy động vốn và phân phối vốn TCVM tạo cơ hội cho KH, đặc biệt là người nghèo ở khu vực nông thôn, được tiếp cận với các dịch vụ tài chính, giúp họ có vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập

Về khía cạnh xã hội, các tổ chức TCVM tạo ra cơ hội cho người dân ở nông thôn – nhất là người nghèo/người thu nhập thấp – tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường năng lực xã hội và là động lực khuyến khích sự tham gia của họ vào cuộc sống cộng đồng Qua đó TCVM trở thành công cụ hữu ích thực hiện xóa

Trang 24

Yunus – người sáng lập ra Grameen Bank – ngân hàng vi mô dành cho người nghèo tại Bangladesh

Cho vay cá nhân thường trong các trường hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn, KH có quy mô sản xuất lớn Cách cho vay này thường là sản phẩm bổ sung của các tổ chức TCVM, đáp ứng nhu cầu một lượng KH có khả năng vay và hoàn trả mức vay cao hơn

Cho vay theo nhóm tương hỗ là hình thức cho vay qua các nhóm người có cùng chung nguyện vọng muốn tiếp cận tới các dịch vụ tài chính Phương pháp này có nét tương đồng với hình thức hụi, họ Tuy nhiên, cách cho vay này không hiệu quả do chi phí thành lập và giám sát nhóm lớn, sự bền vững khó đạt được nếu không dựa trên các yếu tố văn hóa xã hội truyền thống

So với hai phương pháp trên, cho vay gián tiếp theo nhóm tương hỗ qua trung gian được sử dụng rộng rãi hơn ở nông thôn Thông thường, các tổ chức đoàn thể, xã hội như hội nông dân, hội phụ nữ… được lựa chọn làm trung gian có vai trò thành lập, quản lý, chịu trách nhiệm chung về hoạt động của các nhóm Họ sẽ thực hiện một

số công đoạn trong quá trình cho vay của tổ chức TCVM như thu nợ hộ, giải ngân hộ… Đặc điểm chính của sản phẩm cho vay theo nhóm tương hỗ qua trung gian là:

 Quy mô và điều khoản cho vay linh hoạt

 Khoản vay được đảm bảo bằng tín chấp – gắn kết của những KH cùng nhóm

 Tỷ lệ hoàn trả của các khoản vay này thường rất cao so với các khoản cho vay thông thường Sức ép của những KH cùng nhóm tạo khuyến khích cho việc hoàn trả nhanh chóng và đầy đủ Trong một số trường hợp đặc biệt,

Trang 25

thành viên gặp khó khăn tài chính có thể nhận được sự tương hỗ, giúp đỡ từ những KH cùng nhóm

 Khả năng tiếp cận được với một số lượng KH lớn Các nhân viên tín dụng chỉ làm việc với nhóm trưởng, vì vậy tổng chi phí giao dịch phần nào được giảm đi

1.2.1.2 Hoạt động tiết kiệm

TCVM cung cấp dịch vụ TK vi mô cho người có thu nhập thấp, người nghèo có nhu cầu TK để chống đỡ và vượt qua nghèo đói cũng như những bất trắc trong cuộc sống Thông thường các tổ chức TCVM cung cấp ba loại sản phẩm dịch vụ TK chính là: TK bắt buộc, TK tự nguyện, và tiền gửi giao dịch (có/không kỳ hạn)

Xét về bản chất, TK bắt buộc là số tiền do người vay đóng góp như là một điều kiện để nhận được tiền vay, được coi như một hình thức bảo đảm khoản vay Nó có thể được tính bằng phần trăm trên giá trị khoản vay, hoặc là một giá trị danh nghĩa nào đó Khoản tiền này sẽ được trả lại cho KH khi KH hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; hoặc KH có thể rút một phần số dư TK nhưng vẫn đảm bảo phần trăm theo quy định Sản phẩm dịch vụ TK tự nguyện dựa trên giả thiết rằng KH đã biết và đã có TK bắt buộc, tuy nhiên vẫn còn tiền nhàn rỗi, mong muốn được gửi với điều kiện gửi/rút linh hoạt hơn TK bắt buộc Đối tượng tham gia sản phẩm này khá đa dạng, có thể bao gồm những KH không vay vốn

Tiền gửi giao dịch (có/không kỳ hạn) là loại tiền gửi có tính thanh khoản cao tạo

sự thuận tiện cho KH, nhưng hưởng lãi suất thấp KH có quyền gửi tiền hay rút tiền bất kỳ lúc nào Loại tiền gửi này được đưa ra để khuyến khích doanh nghiệp tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi trong giai đoạn chưa đầu tư, đồng thời cung cấp thêm vốn cho tổ chức TCVM

1.2.1.3 Hoạt động thanh toán

Các sản phẩm dịch vụ thanh toán bao gồm các dịch vụ trung gian thanh toán

và hỗ trợ thanh toán Các KH nông thôn thường cần tới dịch vụ chuyển tiền, nhất là khi xu hướng đô thị hóa khiến cho nhiều người nông thôn lập nghiệp ở thành thị hoặc nước ngoài, thường xuyên có nhu cầu gửi tiền về cho gia đình Tuy nhiên, để

Trang 26

cung cấp dịch vụ chuyển tiền, các tổ chức TCVM phải có một hệ thống chi nhánh hoặc các mối quan hệ đại lý rộng rãi và có một cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh

Thực tế trên thế giới chỉ có một số tổ chức TCVM cung ứng dịch vụ này, như Hiệp hội phát triển doanh nghiệp nhỏ ở cộng hòa Dominica, hay Quỹ tín thác tăng trưởng kinh doanh ở Swaziland

1.2.1.4 Hoạt động bảo hiểm

Bảo hiểm vi mô là sản phẩm hoạt động giống như các sản phẩm bảo hiểm khác nhưng được thiết kế riêng để phù hợp với đối tượng KH của TCVM

Các sản phẩm bảo hiểm vi mô đã được giới thiệu và cung cấp cho các KH có thu nhập thấp một số quốc gia như Indonesia, Bangladesh, Mông cổ Một ví dụ điển hình là ngân hàng Grameen Bank đã cung cấp dịch vụ bảo hiểm vay vốn và hoàn trả Mỗi thành viên được yêu cầu đóng góp khoảng 1% giá trị món vay vào quỹ bảo hiểm Trong trường hợp KH chết thì quỹ này được sử dụng để hoàn trả món vay và cung cấp cho gia đình người chết một số tiền để chi phí tang lễ

Bảo hiểm là một sản phẩm mà TCTCVM có cơ hội sẽ cung cấp rộng rãi hơn trong tương lai, vì KH nông thôn có nhu cầu ngày càng tăng về bảo hiểm y tế; giảm thiểu rủi ro thời tiết, bệnh dịch và tiền vay trong trường hợp chết hoặc mất mát tài sản

1.2.1.5 Hoạt động phi tài chính

Khác với các TCTD khác chỉ tập trung cung cấp dịch vụ tài chính, các tổ chức TCVM rất coi trọng dịch vụ phi tài chính Thông qua các dịch vụ phi tài chính, KH các tổ chức TCVM được cung cấp kiến thức, kỹ năng để có thể phát triển nghề nghiệp Ngoài ra, các KH TCVM chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình thu nhập thấp,

họ cũng mong muốn được cung cấp các dịch vụ về y tế, sức khỏe, văn hóa, giáo dục

để phát triển đời sống tinh thần Theo quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu cho các dịch vụ phi tài chính này từ KH ngày càng đa dạng nên các dịch vụ phi tài chính cũng ngày càng được quan tâm hơn

Trang 27

Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM

 Tỷ lệ chi phí hoạt động (OER);

 Tỷ lệ chi phí trên một KH vay;

 Năng suất cá nhân;

 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE);

 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay trên tổng

dư nợ (PY)

5 Hiệu quả xã hội

 Tỷ lệ mức cho vay trung bình/GDP;

 Tỷ lệ duy trì KH (vay vốn);

 Tỷ lệ duy trì nhân viên;

 Chỉ tiêu hiệu quả xã hội

Nguồn: MicroRate (2014)

Trang 28

Năm 1997, Jacob Yaron và các cộng sự trong một nghiên cứu khác đã đánh giá hoạt động của các tổ chức TCVM như sau:

Sơ đồ 1.1 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động TCVM

theo Jacob Yaron

Nguồn: Jacob Yaron, McDonald P.Benjamin, Jr Gerda L Piprek (1997)

Trên cơ sở tiếp thu các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM mà các tài liệu đi trước đã đề cập, phù hợp với năng lực và thời gian nghiên cứu, trong luận văn này, tác giả sử dụng những chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức TCVM:

Chỉ tiêu đo lường cụ thể: Số

lượng và mức độ tăng trưởng của:

Trang 29

Chất lƣợng nợ: PAR30;

Hiệu quả và năng suất: OER, năng suất cán bộ tín dụng;

Quản lý tài chính: ROE, ROA;

Mức độ bền vững: OSS, FSS

1.2.2.1 Chất lượng nợ

Nguồn rủi ro lớn nhất cho bất kỳ tổ chức tài chính nào cũng đều tồn tại trong chất lượng nợ, do đó chất lượng nợ rất quan trọng đối với các tổ chức TCVM, đặc biệt trong trường hợp các khoản vay của TCVM không có tài sản thế chấp Thước

đo chất lượng nợ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực TCVM là chỉ tiêu Portfolio

at Risk over 30 days – Chỉ tiêu đánh giá rủi ro quá 30 ngày (PAR30) được tính bằng công thức:

Theo thông lệ quốc tế tổ chức TCVM có chất lượng danh mục đầu tư tốt khi tỷ

lệ nợ quá hạn PAR30 < 3%

1.2.2.2 Hiệu quả và năng suất

Tỷ lệ chi phí hoạt động (OER)

Trong số các biện pháp đánh giá hiệu quả và năng suất, tỷ lệ OER là chỉ số đánh giá tốt nhất và được sử dụng rộng rãi, được tính bằng công thức:

Trong đó, các chi phí liên quan đến hoạt động của tổ chức bao gồm chi phí hành chính, tiền lương, khấu hao và chi phí cho hội đồng quản trị; không bao gồm các chi phí lãi vay và chi phí dự phòng, chi phí bất thường, chi phí từ thời kỳ trước và các chi phí khác

Về mặt lý thuyết, chi phí hoạt động là chỉ số tốt nhất về hiệu quả tổng thể của một TCTD, vì thế tỷ lệ này còn được gọi là tỷ lệ hiệu quả – đo lường chi phí hoạt động của tổ chức so với quy mô cho vay trung bình của dư nợ Quy tắc chung là tỷ

Trang 30

lệ chi phí hoạt động càng thấp, hiệu quả của tổ chức TCVM càng cao (MicroRate, 2014) Một tổ chức TCVM thành công thường có tỷ lệ chi phí hoạt động chiếm 13 – 21% trong tổng dư nợ cho vay

Năng suất cán bộ tín dụng: phản ánh số dư nợ vốn vay (dư nợ tín dụng)

trung bình mà một cán bộ tín dụng quản lý, được tính bằng công thức:

1.2.2.3 Khả năng sinh lời

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ số này thể hiện tỷ lệ giữa lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu mà tổ chức sử dụng vào hoạt động nhằm đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng vốn, phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế cho tổ chức

Lợi nhuận sau thuế

Tổng vốn chủ sở hữu Theo thông lệ quốc tế, ROE > 15% là tổ chức TCVM đã đạt được mức độ hiệu quả tốt

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA đo lường hiệu quả của 1 đồng vốn chủ sở hữu Chỉ số này phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, được tính bằng công thức sau:

Lợi nhuận sau thuế

Trong đó:

Tổng tài sản bình quân = (Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ)/2

Tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lời trên một đồng giá trị tài sản càng lớn, bao gồm cả tài sản không tham gia trực tiếp vào hoạt động chính như tài sản cố định

Trang 31

Theo thông lệ quốc tế, ROA > 2% là tổ chức TCVM đã đạt được mức độ hiệu quả tốt

Tỷ số tự bền vững về hoạt động (OSS)

OSS thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập hoạt động và tổng chi phí hoạt động (bao gồm cả khấu hao và dự phòng rủi ro) Các nhà tài trợ và nhà quản lý tổ chức TCVM sử dụng chuẩn tiêu biểu này để đánh giá xem tổ chức TCVM đã tự trang trải được các chi phí hoạt động bằng thu nhập từ hoạt động hay chưa

Thu nhập hoạt động

Tổng chi phí hoạt động Trong đó:

Tổng chi phí hoạt động = Chi phí hoạt động + Chi phí tài chính + Dự phòng mất vốn

Theo tiêu chuẩn của The MIX và Worldbank thì tổ chức TCVM được đánh giá

là có mức độ bền vững khi OSS > 120%

Tỷ số tự bền vững về tài chính (FSS)

FSS cũng đo lường xem mức độ thu nhập trang trải các chi phí hoạt động của một tổ chức TCVM có điều chỉnh theo lạm phát và loại bỏ tác động của trợ cấp Các điều chỉnh này nhằm làm rõ tình hình tài chính của một tổ chức TCVM sẽ như thế nào nếu không có các khoản trợ cấp, khi vốn được huy động trên thị trường thương mại, thay vì từ nguồn viện trợ hoặc tài trợ ưu đãi của các nhà tài trợ và khi tính tới chi phí từ lạm phát FSS được tính bằng công thức:

Trang 32

Thu nhập hoạt động

Tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh

Tổ chức TCVM được coi là tự bền vững về tài chính nếu FSS > 100%

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức TCVM

1.2.3.

Sự phát triển hoạt động của tổ chức TCVM chịu tác động của cả nhân tố chủ quan thuộc về bản thân tổ chức TCVM và nhân tố khách quan Nhóm nhân tố chủ quan của tổ chức có thể là năng lực quản trị và điều hành, mức độ cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ, khả năng quản lý tài chính và chất lượng nguồn nhân lực trong khi nhóm yếu tố bên ngoài có thể kể đến như môi trường chính sách và pháp luật, chiến lược phát triển quốc gia và bối cảnh kinh tế xã hội Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố không giống nhau tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của tổ chức và môi trường hoạt động

1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

a Năng lực quản trị và điều hành

Đây là một trong những yếu tố thách thức tác động trực tiếp đến khả năng phát triển hoạt động TCVM Nhận thức của Ban điều hành các tổ chức TCVM cần

hệ thống chiến lược kinh doanh, phương thức hoạt động và rủi ro tổ chức phải đối mặt Chiến lược phát triển đúng đắn giúp tổ chức đưa ra các kế hoạch và giải pháp

cụ thể cho việc phát triển hoạt động, dựa trên nguồn nhân lực và vật lực sẵn có cũng như tiềm năng huy động nguồn lực của tổ chức đó Bên cạnh đó, để đạt được mục tiêu phát triển hoạt động thì tổ chức TCVM phải hình thành một hệ thống kiểm tra

và giám sát vận hành trong nội tại và cả từ bên ngoài Hệ thống kiểm tra giám sát này giúp tổ chức TCVM phát hiện và phòng ngừa rủi ro, hoạt động hiệu quả, bền vững và hoàn thành sứ mệnh đề ra

b Mức độ cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ

Sự tồn tại và phát triển của một tổ chức TCVM gắn liền với mức độ đáp ứng nhu cầu của KH thông qua sản phẩm và dịch vụ của mình Tổ chức TCVM có thể chọn một hoặc một số phân đoạn thị trường nhất định theo loại KH hay theo khu vực và cung cấp danh mục các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau tùy thuộc nhu cầu

Trang 33

trong từng phân đoạn Tất nhiên, việc cung ứng những loại dịch vụ nào trong giai đoạn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ lớn của nhu cầu, khả năng thanh toán của KH, mức độ cạnh tranh của các đối thủ khác trên địa bàn

Bên cạnh đó, để đạt mục tiêu phát triển hoạt động bền vững và có lợi nhuận, chính sách giá phải được thiết lập Xây dựng giá thành là quá trình một tổ chức TCVM tổng hợp các hoạt động tiếp thị, cạnh tranh và các quyết định tài chính nhằm xác định mức giá đem lại khả năng sinh lời của danh mục cho vay, đảm bảo trang trải toàn bộ chi phí tài chính và hoạt động

c Khả năng quản lý tài chính

Khả năng quản lý tài chính của tổ chức TCVM được thể hiện thông qua các yếu tố như mức độ an toàn vay vốn, khả năng huy động vốn, chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán Khả năng quản lý tài chính tốt giúp cho tổ chức TCVM nâng cao uy tín, mở rộng quy mô KH, tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và TK; tối đa hóa lợi nhuận, tiết kiệm chi phí và huy động tài chính dồi dào, từ đó rút ngắn con đường đi tới bền vững tài chính

d Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển hoạt động của mỗi

tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực được thông qua trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc Một tổ chức với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ là cơ

sở quan trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra Hầu hết các tổ chức TCVM trên thế giới đều đối mặt với vấn đề trình độ nguồn nhân lực thấp, do sự canh tranh khốc liệt về nhân lực giữa các NHTM Tuy vậy bên cạnh trình độ lao động, kỹ năng làm việc và sự tận tâm trong công việc đối với cán bộ làm việc tại các tổ chức TCVM cũng là những yếu tố hết sức quan trọng

1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

a Môi trường chính sách và luật pháp

Trong ngành TCVM, hệ thống chính sách điều tiết và giám sát hoạt động của các tổ chức TCVM đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển

Trang 34

của những tổ chức này Các hoạt động cơ bản của tổ chức TCVM stuân thủ theo các quy định pháp luật cụ thể như: mạng lưới hoạt động, điều kiện cấp phép hoạt động, chế độ tài chính, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động, giới hạn lãi suất Mức độ huy động vốn và cho vay đối với mỗi KH thường cũng có các giới hạn cụ thể Môi trường luật pháp thuận lợi, khung pháp lý rõ ràng là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM hiệu quả, phát huy tối đa vai trò của các tổ chức này đối với vấn đề phát triển nông thôn

b Bối cảnh kinh tế

Sự phát triển kinh tế nói chung của khu vực nông thôn có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM Các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng và hoạt động TK mở rộng hay thu hẹp là do nhu cầu của khu vực kinh tế nông thôn Thông thường khi nền kinh tế nông thôn phát triển và tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng tăng, hàng hóa thiếu hụt sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất tăng cao, đẩy mạnh hoạt động tín dụng Bên cạnh đó thu nhập dân cư nông thôn tăng dẫn đến lượng tiền nhàn rỗi tăng, nhu cầu gửi TK cũng tăng theo

c Chiến lược phát triển ngành TCVM quốc gia

Đây là môi trường tác động trực tiếp và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM Chủ trương, chính sách chính trị hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế, cải thiện mức sống của dân cư nông thôn như giảm thất nghiệp, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường…sẽ tạo thuận lợi cho các tổ chức TCVM phát triển hoạt động Tùy thuộc tình trạng ngành, một chiến lược TCVM cấp quốc gia có thể có nhiều cách tiếp cận và các ưu tiên khác nhau Tuy nhiên, có điểm chung là hướng đến xây dựng ngành TCVM cạnh tranh, năng động, cung cấp dịch vụ chất lượng và lâu dài tới đối tượng nghèo và thu nhập thấp Một chiến lược phát triển ngành TCVM nhìn chung sẽ thúc đẩy sự thành lập và phát triển chuyên nghiệp và bền vững của các tổ chức TCVM, đào thải những tổ chức yếu kém và rời rạc với mục tiêu chung

Trang 35

Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.

Kinh nghiệm của Ngân hàng Grameen – Bangladesh

1.3.1.

Là tổ chức TCVM phát triển thành công nhất thế giới, ngân hàng Grameen

do Giáo sư Muhammad Yunus khởi xướng vào năm 1974 như một dự án kinh tế nông thôn, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho người nghèo ở nông thôn Bangladesh

Dự án đã chứng tỏ được tính hiệu quả và nhanh chóng được nhân rộng ở nhiều nơi Năm 2983, Chính phủ Bangladesh quyết định chuyển đổi dự án này thành một ngân hàng độc lập

Grameen có nghĩa là làng xã, là một ngân hàng nhưng với một cách thức tổ chức khác biệt so với mô hình của các ngân hàng truyền thống Những người nghèo muốn tiếp cận được các khoản vốn vay của Ngân hàng Grameen cần phải được tổ chức theo nhóm, thường là nhóm gồm 5 TV, sống trong cùng một khu vực dân cư và

có kinh tế gần giống nhau Trong nhóm bầu ra một nhóm trưởng và thư ký Hàng tuần họp nhóm để xem xét khả năng tài chính, tình hình hoàn trả và sự đảm bảo trong các khoản vốn đó Nếu một TV trong nhóm gặp khó khăn, các TV khác phải có trách nhiệm giúp đỡ, một TV không hoàn trả nợ đúng hạn hay không trả được nợ sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả những TV còn lại Với mô hình tổ chức theo nhóm, trách nhiệm tập thể của nhóm đóng vai trò là tài sản thế chấp cho khoản vay Tỷ lệ hoàn trả của ngân hàng Grameen giữ vững ở mức xấp xỉ 99%

Tính đến tháng 11/2019, Grameen đã có số lượng KH là 9,6 triệu người, trong đó 97% là phụ nữ Với 2.568 chi nhánh, mạng lưới hoạt động của ngân hàng bao phủ 93% thôn bản của Bangladesh

Kinh nghiệm của Ngân hàng CARD – Philippines

1.3.2.

Vận dụng mô hình Ngân hàng Grameen – Bangladesh, tổ chức CARD NGO được thành lập vào năm 1989 tại Philippines Tổ chức này hoạt động vì mục tiêu đưa các dịch vụ TCVM đến với phụ nữ nghèo ở nông thôn và đặc biệt là những người không có đất, giúp họ khởi nghiệp với các hoạt động sản xuất - kinh doanh nhỏ để tăng thu nhập và nâng cao đời sống

Năm 1997, CARD NGO chính thức được cấp giấy phép hoạt động như một ngân hàng nông thôn tại thành phố San Pablo, có cơ sở pháp lý để huy động tiền gửi

Trang 36

từ công chúng và hoạt động cho vay

Tính đến tháng 2/2019, Ngân hàng CARD với 3,415 điểm giao dịch bao phủ

82 tỉnh; có chi nhánh tại các nước Lào, Campuchia; phục vụ cho 5,9 triệu KH, dư

nợ khoảng 25 tỷ Php (khoảng 508 triệu USD), tỉ lệ hoàn trả lên đến 99,59%

Tháng 7/2005, dự án hợp tác ba bên giữa SBFIC (Ngân hàng Tiết kiệm Sparkasse Essen Đức) – CARD (Philippines) – Quỹ Tình thương TYM, được ký kết với mục tiêu hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực quản lý và hỗ trợ vốn quay vòng cho Quỹ TYM Trong những năm qua, Ngân hàng CARD đã hỗ trợ tích cực Quỹ TYM trong quá trình chuyển đổi thành tổ chức TCVM, phát triển bền vững

Bài học kinh nghiệm

1.3.3.

Qua các mô hình TCVM thành công của các nước trên thế giới như Bangladesh và Philppines chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho TCVM Việt Nam:

 Các tổ chức TCVM cần có sự trợ giúp ban đầu của các nhà tài trợ, Chính phủ: Ban đầu khi mà tiền thân của các tổ chức TCVM là các dự án chưa có khả năng huy động TK, có thể do quy định của luật pháp hoặc chưa huy động được số tiền TK lớn Lúc này, các nguồn trợ giúp ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển của các tổ chức TCVM

 Việc chuyển đổi mô hình chuyên nghiệp hóa là cần thiết: Quyết định chuyển đổi bắt nguồn từ nhận thức của các tổ chức rằng với cơ cấu sở hữu không rõ ràng của một dự án, NGO sẽ rất khó có thể huy động vốn để mở rộng hoạt động Do vậy, chỉ bằng cách thành lập một tổ chức tài chính chính thức thì các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM mới có thể hoàn thành mục tiêu xã hội của mình là cung cấp các dịch vụ và sản phẩm TCVM chất lượng cao cho ngày càng nhiều KH mục tiêu hơn

 Hoạt động TCVM thực sự là lĩnh vực đem lại lợi nhuận: Qua một số mô hình thành công trên thế giới cho thấy TCVM có thể mang lại khả năng sinh lời cao Điều này cho thấy TCVM có khả năng phát triển bền vững Khả năng sinh lời của tổ chức TCVM góp phần gia tăng nguồn vốn, tăng số lượng làm và tăng thu nhập

Trang 37

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TCVM CHƯƠNG 2.

CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM Các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM tại Việt Nam

2.1.

Hoạt động cung cấp dịch vụ TCVM có sự tham gia của nhiều đơn vị cung ứng như các NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức TCVM, các tổ chức NGO Tuy vậy, số lượng NHTM tham gia vào thị trường TCVM thường không nhiều do yêu cầu về quy mô và chi phí Tại một số quốc gia đang phát triển, một số NHTM liên kết với các tổ chức TCVM khác cung cấp một số dịch vụ cho khu vực nông thôn hoặc cung cấp dịch vụ cho chính tổ chức TCVM như đảm nhận một phần trong nghiệp vụ tín dụng, chuyển tiền, gửi tiền, tư vấn và quản lý hộ Các ngân hàng này được gọi là ngân hàng liên kết

Theo cách tiếp cận truyền thống, tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM thuộc 3 khu vực: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực phi chính thức Cơ

sở để phân chia các tổ chức TCVM theo khu vực/nhóm chính là dựa trên sự điều chỉnh của khuôn khổ pháp lý đối với tổ chức TCVM:

 Khu vực chính thức gồm: Hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

 Khu vực bán chính thức gồm: Các NGO trong và ngoài nước và Chương trình của các tổ chức xã hội;

 Khu vực phi chính thức là các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức phường, họ, hụi, thậm chí vay nặng lãi…

Trên thực tế tại Việt Nam, các tổ chức TCVM hoạt động dưới hai hình thức tổ chức TCVM được cấp phép (đã chuyển đổi thành tổ chức TCVM chính thức) và tổ chức TCVM không được cấp phép (chưa chuyển đổi)

Tổ chức TCVM được cấp phép

2.1.1.

Theo quy định hiện hành, các tổ chức TCVM được cấp phép dưới hình thức các công ty TNHH Cả bốn tổ chức tổ chức TCVM chính thức đều có mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp với các tổ chức chính trị xã hội Việt Nam Hội LHPNVN hoặc

Trang 38

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ở các cấp khác nhau bởi lẽ lịch sử phát triển của tất cả các tổ chức TCVM này đều được phát triển từ các dự án phát triển hợp tác với Hội LHPNVN hoặc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và mục tiêu KH là phụ nữ/lao động nghèo Tuy nhiên, bốn tổ chức TCVM chính thức này khác nhau về quyền sở hữu, mục tiêu KH và cơ quan chủ quản

2.1.1.1 Tổ chức TCVM CEP

Được thành lập vào tháng 11/1991 bởi Liên đoàn Lao động Tp HCM, Quỹ Trợ Vốn cho Người lao động nghèo Tự tạo việc làm (CEP) là một tổ chức xã hội phi lợi nhuận theo mô hình Ngân hàng Grameen nhằm giảm tình trạng nghèo của công nhân lao động Thành phố và giúp họ tự tạo việc làm thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính Tháng 10/2017, CEP đã chuyển đổi thành tổ chức TCVM chính thức hoạt động theo Luật các TCTD

Sứ mệnh của CEP là làm việc vì công nhân, lao động nghèo và người có thu nhập thấp nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc cung cấp các dịch

vụ tài chính, phi tài chính một cách thiết thực và hiệu quả

Đến cuối năm 2018, CEP có mạng lưới 34 chi nhánh bao gồm 17 chi nhánh ở

Tp HCM và 17 chi nhánh các tỉnh Bến Tre, Bình Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long

2.1.1.2 Tổ chức TCVM Tình thương

Quỹ Tình thương (TYM) do Hội LHPNVN thành lập năm 1992 nhằm góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Các sản phẩm vốn của TYM được thiết kế ban đầu dựa trên phương thức của Ngân hàng Grameen, được điều chỉnh phù hợp với đối tượng KH là phụ nữ Việt Nam Năm 2006, TYM trở thành đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động vì mục đích xã hội phi lợi nhuận Đến năm 2010, TYM trở thành tổ chức TCVM được cấp phép đầu tiên tại Việt Nam

Sứ mệnh của TYM là Cải thiện chất lượng cuộc sống của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, đặc biệt ưu tiên phụ nữ nghèo, yếu thế thông qua các dịch vụ tài chính và xã hội, tạo cơ hội cho phụ nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế và xã hội, góp phần nâng cao vị thế của người phụ nữ

Trang 39

Đến cuối năm 2018, TYM triển khai hoạt động tại 13 tỉnh/thành phố, có 21 chi nhánh tập trung chủ yếu ở khu vực miền Bắc

2.1.1.4 Tổ chức TCVM TNHH Thanh Hóa

Tổ chức TCVM TNHH Thanh Hóa có tiền thân là Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo Thanh Hóa Từ một chương trình TCVM với số vốn 90 triệu đồng, sau 17 năm hoạt động, hiện nay Quỹ đang hỗ trợ cho hơn 20 nghìn KH vay vốn, dự nợ đạt trên 100 tỷ đồng Trong 6 năm liên tục, TCVM Thanh Hóa được NHNN - Quỹ City bank, nhóm công tác TCVM Việt Nam vinh danh là tổ chức TCVM tiêu biểu tại Việt Nam Năm

2014, được công nhận là đơn vị TCVM xuất sắc nhất trên toàn quốc, được NHNN cấp phép trở thành tổ chức TCVM chính thức theo luật các TCTD vào ngày 25/08/2014 Theo Giấy phép hoạt động số 65/GP-NHNN ngày 22/8/2014, tổ chức TCVM Thanh Hóa có vốn điều lệ 6,1 tỷ đồng Trong đó, vốn góp của Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo Thanh Hóa là 3 tỷ đồng, chiếm 49,18% vốn điều lệ; Công ty TNHH Xây dựng năng lực và phát triển cộng đồng Thanh Hà là 1,9 tỷ đồng, chiếm 31,15% vốn điều lệ và Công ty cổ phần NGV 1,2 tỷ đồng, chiếm 19,67% vốn điều lệ

Trang 40

+ Được hỗ trợ bởi các tổ chức nước ngoài và thực hiện trong quan hệ đối tác với các tổ chức chính trị – xã hội (chủ yếu là Hội LHPNVN ở các cấp độ) hoặc các tổ chức đoàn thể khác;

+ Quy mô của các dự án nhỏ (trong một vài Tỉnh)

 Các dự án TCVM chuyên trách nhưng chưa chuyển đổi thành tổ chức TCVM chính thức Có hai loại chương trình:

+ Các NGO địa phương được thành lập với tư cách pháp nhân là các Hiệp hội hoặc Trung tâm trực thuộc Hiệp hội

+ Các NGO nước ngoài (ví dụ: Tổ chức Tầm nhìn thế giới, Tổ chức Doanh nhân thế giới ) thành lập các chương trình TCVM như là một phần của các chương trình phát triển và họ đóng vai trò đại diện pháp lý

+ Các chương trình TCVM thường có quy mô vừa, được hỗ trợ bởi các NGO nước ngoài

+ Các quỹ này có tư cách pháp nhân độc lập và có con dấu riêng

Thực trạng hoạt động TCVM tại Việt Nam

2.2.

Tính đến tháng 5/2018, có 438 chương trình, dự án TCVM hoạt động tại 56 tỉnh, thành phố trên cả nước Trong đó, có 402 chương trình, dự án TCVM do các tổ chức chính trị - xã hội trực tiếp quản lý, gồm:

 Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý 325 chương trình, dự án;

 Hội Nông dân tỉnh quản lý 63 chương trình, dự án;

 Liên đoàn Lao động tỉnh quản lý 10 chương trình, dự án;

Ngày đăng: 27/06/2021, 05:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chính phủ, Nghị định số 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam, 09/3/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam
7. Lê Hoàng Nga, Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và Quỹ Tình thương tại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 15/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và Quỹ Tình thương tại Việt Nam
9. Nguyễn Đức Hải, Phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam
10. Nguyễn Kim Anh, Lê Thanh Tâm, Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
11. Nguyễn Kim Anh, Sản phẩm Dịch vụ Tài chính vi mô: Thực trạng và giải pháp phát triển, Hà Nội, VMFWG, Hà Nội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phẩm Dịch vụ Tài chính vi mô: Thực trạng và giải pháp phát triển
16. ADB, Finance for the Poor: Microfinace Development Strategy, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finance for the Poor: Microfinace Development Strategy
17. CGAP, Microfinance Consensus Guideline: Definition of selected financial terms, ratios and adjustment for microfinance, 3rd ed, The World Bank, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microfinance Consensus Guideline: Definition of selected financial terms, ratios and adjustment for microfinance
18. Joanna Ledgerwood, The New Microfinace Handbook: A Financial Market System Perspective, The World Bank, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New Microfinace Handbook: A Financial Market System Perspective
19. MicroRate, Technical Guide: Performance and Social Indicators for Microfinance Institutions, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical Guide: Performance and Social Indicators for Microfinance Institutions
20. Jacob Yaron, McDonald P.Benjamin, Jr. Gerda L. Piprek, Rural Finance: Issues, Design, and Best Practices, The World Bank, 1997.TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Finance: Issues, Design, and Best Practices
21. CARD MRI, https://www.cardmri.com, truy cập ngày 26/07/2020 Link
22. Grameen Bank, http://www.grameen.com, truy cập ngày 26/07/2020 Link
23. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, https://www.sbv.gov.vn, truy cập ngày 22/06/2020 Link
24. Tổ chức TCVM CEP, http://www.cep.org.vn/, truy cập ngày 22/06/2020 Link
25. Tổ chức TCVM TYM, https://tymfund.org.vn/, truy cập ngày 22/06/2020 Link
1. CEP, Báo cáo hoạt động năm, Tp. Hồ Chí Minh năm 2013-2018 Khác
2. CEP, Báo cáo kiểm toán năm. Tp. Hồ Chí Minh năm 2013-2018 Khác
4. Chính phủ, Quyết định số 2195/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển Hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến 2020, 06/12/2011 Khác
5. Chính phủ, Quyết định số 149/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, 22/01/2020 Khác
6. Hà Văn Dương, Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng vi mô, Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ, số 15/2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w