1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HO ẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... 42CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG
Trang 1LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
TR ẦN NGỌC VINH
Hà N ội – 2020
Trang 2LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
d ụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam” là
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
hướng dẫn để học viên có thể hoàn thành luận án này Học viên trân trọng cảm ơn
Đại học Ngoại Thương, các thầy cô giáo Khoa Tài chính ngân hàng và Khoa sau Đại
thời gian qua
Trang 5M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH M ỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ vii
TÓM T ẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii
M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HO ẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tín d ụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái ni ệm tín dụng khách hàng cá nhân 4
1.1.2 Quy trình c ấp tín dụng khách hàng cá nhân 5
1.1.3 Đặc điếm của tín dụng khách hàng cá nhân 9
1.1.4 Vai trò c ủa hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 11
1.1.5 Các s ản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân 13
1.2 Công tác ki ểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại 14
1.2.1 Khái ni ệm kiểm toán nội bộ 14
1.2.2 N ội dung kiểm toán nội bộ 15
1.2.3 Ki ểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại 17
1.2.3.1 Khái ni ệm kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại 17
1.2.3.2 Vai trò, nhi ệm vụ kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại 18
1.2.3.3 Đặc trưng kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại 21
1.2.3.4 Nguyên t ắc, quy trình kiểm toán nội bộ trong Ngân hàng thương mại 24
1.2.3.5 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại 35
1.2.4 Các nhân t ố ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại 36
1.2.4.1 Nhân t ố khách quan 36
1.2.4.2 Nhân t ố chủ quan 37
1.3 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới và tại Việt Nam về công tác kiểm toán n ội bộ trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 39
1.3.1 Các công trình nghiên c ứu ngoài nước 39
1.3.2 Các công trình nghiên c ứu trong nước 40
Trang 61.3.3 Kho ảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 42
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
D ỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
M ẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM 43 2.1 T ổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam 43
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Qu ốc tế Việt Nam 43 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 45 2.1.3 Các ch ỉ tiêu về tài chính, hoạt động kinh doanh cơ bản, hệ số an toàn
v ốn của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2012 - 2019 47 2.1.4 Mô hình ki ểm soát nội bộ trong hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Qu ốc tế Việt Nam 52
2.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín
d ụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 57
2.2.1 Nhân t ố khách quan 57 2.2.2 Nhân t ố chủ quan 59
2.3 Th ực trạng công tác kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân t ại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 62
2.3.1 Công tác ki ểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
t ại Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam 62
nhân t ại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 72
2.3.2 Đánh giá thực trạng kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân t ại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 80
2.3.2.1 Nh ững kết quả đạt được 80 2.3.2.2 Nh ững hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 81
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KI ỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T ẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VI ỆT NAM 83 3.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP
Qu ốc tế Việt Nam 83
3.1.1 Các nhân t ố ảnh hưởng hoạt động kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại trong thời gian tới 83 3.1.2 Quan điểm về kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 84
Trang 73.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP
Qu ốc tế Việt Nam 86
3.2 Gi ải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 87
3.2.1 Hoàn thi ện bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ kiểm toán nội bộ 87
3.2.2 Hoàn thi ện, ban hành các văn bản quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ 90
3.2.3 Gi ải pháp xây dựng phần mềm kiểm toán nội bộ (Internal Audit System), h ệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng (Early warning system), và các công cụ để thực hiện kiểm toán từ xa (Off-site Audit) 91
3.3 Ki ến nghị 92
3.3.1 Ki ến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 92
3.3.2 Ki ến nghị đối với các Bộ, ngành liên quan 94
K ẾT LUẬN 96
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 97
Trang 8DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ch ữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 9DANH M ỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
B ảng:
2014-2019 48
Bảng 2.2: Nợ xấu, nợ quá hạn tổng thể của VIB 2017-2019 51
Bảng 2.3: Các giới hạn, hạn mức về cấp tín dụng KHCN tại VIB 57
Bảng 2.4: Cơ cấu nhân sự Phòng Kiểm toán KHCN tại VIB 64
Bảng 2.5: Trình độ chuyên môn nhân sự Phòng Kiểm toán KHCN tại VIB 65
Bảng 2.6: Các vi phạm trọng yếu thường xảy ra của ĐVKD theo các chốt kiểm soát 73
Bảng 2.8: Xếp hạng rủi ro các ĐVKD sau kiểm toán 79
Hình: Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Quốc tế Việt Nam 46
Hình 2.2 Mô hình KSNB hoạt động cấp tín dụng của VIB theo 3 tuyến bảo vệ 53
Hình 2.3: Tuyến bảo vệ thứ nhất trong hệ thống KSNB tại VIB 54
Hình 2.4: Tuyến bảo vệ thứ hai trong hệ thống KSNB tại VIB 55
Ngu ồn: Mô tả chức năng KSNB trong hoạt động cấp tín dụng của VIB 55
Hình 2.5: Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ tại VIB 64
Hình 2.6: Quy trình kiểm toán nội bộ khách hàng cá nhân tại VIB 65
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quá trình thay đổi vai trò của KTNB trong NHTM 20
Trang 10TÓM T ẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
liên quan đến công tác kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng nói chung tại Ngân hàng thương mại và cho hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng
Ngân hàng thương mại, tuy nhiên những kết quả của kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại cũng đã mang lại những hiệu quả lớn, có những thành tựu đáng ghi nhận
động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam tác giả đã đưa ra các gợi ý giải pháp như sau:
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
luôn đối mặt với nợ xấu cho nên các NHTM luôn phải xây dựng một hệ thống kiểm
hàng đã được bộc lỗ rõ như nợ xấu tăng đột biến, các đại án kinh tế về cho vay sai quy định gây thất thoát vốn của ngân hàng hàng nghìn tỷ đồng… và một nguyên nhân
NHTM
đối với khách hàng cá nhân là nhiệm vụ không thể bỏ qua đối với VIB trong thời gian
đều cần được hoàn thiện Với những lý do trên đây, việc nghiên cứu đề tài “Công tác
Trang 12kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
2 M ục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác KTNB trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm các giai đoạn như tổng hợp, phân
Phương pháp thống kê từ các số liệu từ hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động KTNB hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quốc tế
Trang 135 C ấu trúc
Chương 1: Tổng quan lý thuyết kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng đối
Chương 2: Công tác kiểm toán nội bộ trong hoạt động tín dụng đối với KHCN
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG
HO ẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín d ụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái ni ệm tín dụng khách hàng cá nhân
(ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các
là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian
do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây
Trên cơ sở định nghĩa tín dụng ngân hàng nêu trên và trong phạm vi của luận văn này, đối tượng KHCN bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứnng nhận đăng
đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho
Trang 151.1.2 Quy trình c ấp tín dụng khách hàng cá nhân
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu
Trang 16về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và
pháp ngăn ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung
ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động
có năng lực phân tích và phán quyết tín dụng
Cơ sở ra quyết định tín dụng – Cơ sở ra quyết định tín dụng trước hết dựa vào
Trang 17như thông tin cập nhật về tình hình thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, các quy định về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay của
trong ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn và quyền
phụ trách
các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích
lý do cho khách hàng được rõ
hàng
được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn
Trang 18Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn
thu nợ sau:
Trang 19Tái xét hợp đồng tín dụng – Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng,
hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm
khách hàng vào kho lưu trữ
1.1.3 Đặc điếm của tín dụng khách hàng cá nhân
mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng/sửa chữa nhà, vay du học,
động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng đó là tính hợp lý của nhu cẩu vốn, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm Tuy
và thấp
Trang 20vay doanh nghiệp Lý giải cho điều này, khoản cho vay doanh nghiệp hiện nay thường
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng
đảm bảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc
Trang 21Tín d ụng cá nhân gây tốn kém chi phí
Do đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và
1.1.4 Vai trò c ủa hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
tượng này
kinh doanh, giúp cho người tiêu dùng đáp ứng những nhu cầu chi tiêu cấp bách mà
Trang 22- Do phục vụ số đông khách hàng nên Ngân hàng phải thường xuyên cải thiện
trình cạnh tranh
được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng
làm cho người dân, cải thiện đời sống sinh hoạt và giảm những tệ nạn xã hội
đã giải quyết được vấn đề đó
điều chuyền vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ hiệu quả thấp đến hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Nó tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc
kinh tế
Trang 23lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho
nền kinh tế
hướng của thế giới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng thúc đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia
nước về phát triển kinh tế xã hội bảo đảm phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng
1.1.5 Các s ản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân
như:
định kỳ hoặc cuối kỳ)
Trang 241.2 Công tác ki ểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái ni ệm kiểm toán nội bộ
Lĩnh vực chủ yếu của KTNB là kiểm toán hoạt động để đánh giá tính kinh tế,
nước hoặc Kiểm toán độc lập trước khi tiến hành kiểm toán tại đơn vị đó Chất lượng
toán do Ban lãnh đạo quy định Đồng thời những nguyên tắc, chuẩn mực đó phải phù
Trang 25viên khoảng 50.000 KTV nội bộ
1.2.2 N ội dung kiểm toán nội bộ
hành đồng thời hoặc một trong ba loại kiểm toán sau:
Do đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về kiểm toán hoạt động, tùy
Theo cơ quan kiểm toán nhà nước Mỹ (The United States General Accounting Office) định nghĩa: “Kiểm toán hoạt động bao gồm kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu
Đơn vị có được nguồn lực (nhân viên, tài sản và không gian), bảo vệ và sử
Đơn vị có tuân thủ theo pháp luật và các quy định liên quan đến những vấn đề
Đơn vị có tuân thủ pháp luật hoặc các quy định có liên quan đến chương trình
đó hay không
Trang 26Các nguồn tài lực, nhân lực và vật lực được quản lý có quan tâm đến tính kinh
Theo quan điểm của tổ chức này, kiểm toán toàn diện có thể được xem xét bao
tiền
Hai định nghĩa trên thuộc phạm vi của kiểm toán hoạt động của nhà nước, còn
động như sau: “Kiểm toán hoạt động là một quá trình đánh giá có hệ thống về sự hữu
Xác định những phạm vi trong hệ thống quản lý và kiểm soát cần phải được
cải tiến
đến tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hữu hiệu của các hoạt động
đơn vị chưa được kiểm toán
Trang 27Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình các KTV có thẩm quyền thực hiện
Trong điều kiện hiện nay khi các đơn vị chưa hoạt động theo nề nếp, chưa tuân
tài chính là rất cần thiết
1.2.3 Ki ểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC: “KTNB là một hoạt động đánh giá được
Trang 28năng kiểm tra, đánh giá, giám sát thích hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và KSNB”
Giám đốc (Giám đốc) điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động
động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm
quy trình đã được thiết lập trong TCTD, thông qua đó đơn vị thực hiện KTNB đưa ra
pháp luật ”
các đánh giá độc lập, khách quan về mức độ phù hợp của cơ cấu quản trị ngân hàng cũng như hiệu quả của các hoạt động cụ thể có liên quan Thứ hai, họ giữ vai trò tư
động quản trị ngân hàng
HĐQT có nhiệm vụ thiết lập và theo dõi các hệ thống trong phạm vi toàn ngân
Trang 29hàng nhằm đảm bảo hoạt động quản trị ngân hàng có hiệu quả Các KTV nội bộ cần đảm bảo tính độc lập, nhưng họ có thể tham gia và đem lại giá trị gia tăng trong việc
trường quản trị doanh nghiệp tiến gần hơn đến các thông lệ quản trị doanh nghiệp có
đầu chỉ là hoạt động của các kiểm soát viên, sau đó được mở rộng ra và KTNB thực sự
Đến một mức độ phát triển nhất định, ngoài các vai trò truyền thống, KTNB có thể tư
Trang 30NHTM thể hiện qua biểu đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quá trình thay đổi vai trò của KTNB trong NHTM
đốc NHNN:
lượng và hiệu quả
độ ảnh hưởng đến hoạt động của TCTD Đối với tất cả những vấn đề có thể có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của TCTD, KTNB cần thông báo kịp thời về bản chất và ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động của TCTD và đưa ra những khuyến nghị thiết
Đánh giá mức độ phù hợp của các hoạt động nhằm ngăn ngừa, khắc phục
Trang 31Lập báo cáo kiểm toán; thông báo và đệ trình kịp thời các kết quả KTNB cho
động của KTNB để có thể cập nhật, theo kịp sự phát triển của hoạt động ngân hàng
Tư vấn cho Người điều hành, HĐQT TCTD và các bộ phận nghiệp vụ thực
KTNB”
đơn vị độc lập (trực thuộc Ban kiểm soát), tách biệt khỏi mô hình kinh doanh của NHTM để thực hiện các chức năng kiểm toán Với cơ quan quản lý Nhà nước, KTNB được coi là “cánh tay nối dài” của Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng để phát hiện
Trang 32Liên quan đến KSNB đối với hoạt động cấp tín dụng, ngoài việc theo dõi, giám sát thường xuyên hiệu quả của KSNB cấp tín dụng, KTNB thực hiện kiểm toán định kỳ
liên quan đến đến hoạt động cấp tín dụng (bao gồm cả việc xây dựng và ban hành chính
tiêu chí xác định mức độ rủi ro, mức độ trọng yếu của các hoạt động, quy trình, bộ
động cấp tín dụng cũng sẽ được tiến hành trên cơ sở xếp hạng rủi ro đối với các đơn vị,
sơ rủi ro cho từng đơn vị, từng quy trình Hồ sơ rủi ro được thiết lập và cập nhật định kỳ trên cơ sở đánh giá về mức độ ảnh hưởng của hoạt động, quy trình, đơn vị cấp tín dụng,
Đối tượng của kiểm toán nội bộ
Đối tượng của KTNB trong NHTM là thực trạng tài chính cùng hiệu quả, hiệu năng của các nghiệp vụ, dự án cụ thể và hệ thống KSNB Thực trạng tài chính thể
để lập báo cáo kinh tế tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử
Trang 33Hiệu năng của các nghiệp vụ, dự án cụ thể đề cập đến việc hoàn thành các mục
Đối tượng KTNB trong NHTM được cụ thể hoá trong từng phần tiến hành
Trang 34tố cáo, đề xuất với lãnh đạo các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống quản lý, điều hành
trình độ gây ra, hoặc do người thực hiện cố tình giấu đi Vì vậy, trình độ của các KTV
hành
KTNB đều xuất phát từ nguyên tắc tuân thủ pháp luật, tuân thủ các quy định, quy
Trang 35trình do nội bộ ngân hàng ban hành Nguyên tắc tuân thủ quy định được hiểu rằng,
các quy định nội bộ Đó là thẩm quyền, là chức năng, là nhiệm vụ và trách nhiệm của
mình Điều đó thể hiện ở chỗ các KTV phải có quan điểm vô tư khi thực hiện kiểm toán, đánh giá kết quả và công bố kết quả kiểm toán Tính độc lập được thể hiện ở cả
được ghi nhận đã bao hàm hai chức năng phản ánh và giám định, kiểm tra KTV có
làm tư vấn khi cần thiết Nguyên tắc này chỉ ra KTV và các cơ quan kiểm toán phải có trình độ và khả năng đáp ứng yêu cầu để đảm bảo thực hiện một cách khách quan, công
được sự đồng ý của các cấp lãnh đạo có thẩm quyền
Trang 36Nguyên t ắc không kiêm nhiệm
đang diễn ra tại các đơn vị trong nội bộ ngân hàng Các KTV không kiêm nhiệm các
cao, KTNB được toàn quyền tiếp cận bất kỳ tài liệu, hồ sơ, giao dịch và các tài liệu
Điều 11 của Quy chế KTNB ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-
Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính xác của hệ thống hạch toán
Trang 37kế toán và các báo cáo tài chính
Cơ chế đảm bảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định về các tỷ lệ
Cơ chế, quy định, quy trình quản trị, điều hành, tác nghiệp của TCTD Các
Đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động, tính kinh tế và hiệu quả
động đạt được và mục tiêu hoạt động đề ra
giai đoạn hoàn tất một cuộc kiểm toán hoạt động, KTV thường có những kiến nghị
hóa như sau:
Trang 38Kiểm toán hoạt động kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của các bộ phận
để xác định liệu tất cả các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị có phù hợp với tiêu
Trang 39nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo sự hợp lý và hiệu
quả
liệu
Các lĩnh vực kiểm toán CNTT quan tâm khi tiến hành kiểm toán bao gồm:
định kỳ, kiểm toán phòng ngừa (tiền kiểm) và kiểm toán sau hoạt động (hậu kiểm)
Bước 1: Chuẩn bị cho đợt KTNB
Trang 40Khảo sát hệ thống KSNB: bao gồm việc mô tả hệ thống được kiểm toán và các
liên quan
Đánh giá sự đầy đủ của hệ thống KSNB: Bao gồm việc phân tích và đánh giá đối tượng kiểm toán trên hai lĩnh vực: rủi ro trong hoạt động của đối tượng kiểm toán; tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát;
đợt kiểm toán khác thì trải rộng ra nhiều lĩnh vực Thí dụ, đợt kiểm toán này có thể chỉ
khác thì sơ lược, chỉ kiểm tra có tính chất phòng ngừa
Như vậy việc xác định phạm vi cụ thể phụ thuộc vào mục tiêu của từng đợt kiểm
động đang kiểm toán, loại hình kiểm toán thực hiện…
đợt kiểm toán