1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

100 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---***--- LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng TRẦN MINH Đ

Trang 1

-*** -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

TRẦN MINH ĐỨC

Trang 2

Mã số: 8340201

Họ và tên: Trần Minh Đức

Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Thu Hương (Viện KTKDQT)

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ

lệ nợ xấu của các Ngân hàng Thương mại cổ phần Sở hữu vốn Nhà nước tại

Việt Nam” là của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Minh Đức

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại Thương cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Thu Hương người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 01 tháng 07 năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Minh Đức

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU 6

1.1 Tổng quan về nợ xấu 6

1.1.1 Khái niệm nợ xấu 6

1.1.2 Phân loại nợ xấu 8

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 10

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 10

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 10

1.1.4 Tác động của nợ xấu 12

1.1.4.1 Đối với hệ thống NHTM 12

1.1.4.2 Đối với nền kinh tế 12

1.1.4.3 Đối với khách hàng 13

1.1.5 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu 13

1.2 Tổng quan về NHTM Cổ phần Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam 14

1.2.1 Khái quát về NHTM 14

1.2.1.1 Khái niệm NHTM 14

1.2.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM 15

1.2.1.3 Chức năng của NHTM 16

1.2.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam 17

Trang 6

1.2.2.2 Khái quát về các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam 18

1.3 Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các NHTM CP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam 23

1.3.1 Các nhân tố bên trong 23

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 28

1.4 Mô hình nghiên cứu 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM 33

2.1 Thực trạng nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam 33

2.1.1 Tổng quan về hoạt động của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam 33

2.1.1.1 Sự phát triển về quy mô và mạng lưới 33

2.1.1.2 Hoạt động huy động vốn 35

2.1.1.3 Hoạt động tín dụng 37

2.1.1.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh 41

2.1.2 Tình hình nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam 42

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP SỞ HỮU VỐN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM 45

3.1 Phương pháp nghiên cứu 45

3.1.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 45

3.1.2 Dữ liệu nghiên cứu 47

3.1.3 Phương pháp nghiên cứu 47

3.3.1.1 Thống kê mô tả 47

3.3.1.2 Phân tích hồi quy 48

3.3.1.3 Các kiểm định 49

3.3.1.4 Phân tích kết quả 50

3.2 Kết quả nghiên cứu 50

3.2.1 Thống kê mô tả 50

3.2.2 Phân tích tương quan 52

3.2.3 Lựa chọn phương pháp ước lượng hồi quy 52

Trang 7

3.2.5 Kết quả phân tích hồi quy 56

3.2.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 58

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM 62

4.1 Mục đích và căn cứ đề xuất giải pháp 62

4.1.1 Dựa vào thực tế nợ xấu tại Việt Nam, kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại các nước và kết quả phân tích 62

4.1.2 Dựa vào định hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP đến năm 2025 62

4.1.2.1 Định hướng phát triển chung 62

4.1.2.2 Định hướng hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam 64

4.2 Các giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà Nước tại Việt Nam 66

4.2.1 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ 66

4.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 66

4.2.3 Đối với việc tăng trưởng các khoản vay 67

4.2.4 Đối với công tác trích lập dự phòng rủi ro 68

4.2.5 Kiểm tra đánh giá chính xác tình hình nợ xấu hiện nay 68

4.2.6 Nâng cao hệ thống quản trị rủi ro và kiểm soát dòng tiền của khách hàng vay vốn 69

4.2.7 Một số giải pháp khác: 69

4.3 Kiến nghị 74

4.4 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Trang 8

Từ viết tắt Tiếng Việt

BCTC Báo cáo tài chính

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 9

Bảng 1 1: Phân loại nợ theo IMF 8

Bảng 1 2: Phân loại nợ theo BIS 9

Bảng 1 3: Lịch sử tăng vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 19

Bảng 1 4: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo nhóm nợ 25

Bảng 1 5: Các biến trong mô hình nghiên cứu 31

Bảng 2 1: Vốn điều lệ các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước ở Việt Nam 34

Bảng 2 2: Tổng tiền gửi khách hàng của các ngân hàng TMCP 35

Bảng 2 3: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của các ngân hàng TMCP 38

Bảng 3 1: Bảng tổng hợp biến và mô tả các biến 46

Bảng 3 2: Mẫu thống kê nghiên cứu 51

Bảng 3 3: Ma trận tương quan 52

Bảng 3 4: Lựa chọn mô hình hồi quy 53

Bảng 3 5: Kết quả kiểm định Chow với F-test 54

Bảng 3 6: Kết quả kiểm định Hausman –Test 54

Bảng 3 7: Kết quả kiểm định VIF 55

Bảng 3 8: Kết quả kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi 56

Bảng 3 9: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 56

Bảng 3 10: Kết quả ước lượng bằng phương pháp FEM với Robust 57

Trang 10

Hình 1 1: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietcombank 20Hình 1 2: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietinbank 21Hình 1 3: Cơ cấu cổ đông NHTMCP BIDV 22Hình 2 1: Tổng tiền gửi khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019 36 Hình 2 2: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2019 39 Hình 2 3: Lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019 41 Hình 2 4: Tổng lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019 41 Hình 2 5: Tình hình nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam từ năm 2005-2019 42 Hình 2 6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2019 44

Trang 11

Với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam” luận văn đã nêu ra cơ sở

lý luận về nợ xấu: Khái niệm nợ xấu, Phân loại nợ xấu, Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, Tác động của nợ xấu và Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu Luận văn cũng đưa ra tổng quan về NHTM Cổ phần Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam

Tiếp đó luận văn phân tích thực trạng nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam Phần này luận này văn chia làm 2 phần:

+ Phân tích định tính vềt tình hình nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam

+ Phân tích định lượng: với mục đích phân tích các nhân tố tác động đến tỷ

lệ nợ xấu xấu các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước Kết quả nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng thuận chiều lên tỷ lệ nợ xấu là: tỷ lệ nợ xấu năm trước, giữa tỷ lệ tăng trưởng tín dụng Còn các yếu tố ảnh hưởng ngược chiều lên tỷ lệ nợ xấu là: lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, tỷ lệ lạm phát

Dựa trên các kết quả nghiên cứu luận văn đưa ra các giải pháp hạn chế và xử

lý nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà Nước tại Việt Nam

Bên cạnh cách giải pháp, luận văn cũng nêu ra những hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đạt được rất nhiều thành quả khi ngày càng gia nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Trong những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam ngày một phát triển với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình mỗi năm đạt trên 8% Đặc biệt năm 2006 đánh dấu một quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam trong xu thế hội nhập khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức WTO vào ngày 07/11/2006 Các sự kiện trọng đại này tạo ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế của Việt Nam, đặc biệt là đối với ngành ngân hàng là ngành mạch máu của nền kinh tế Với những cam kết để gia nhập WTO, ngành ngân hàng được đánh giá là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất

Để hội nhập thành công trên “sân nhà”, các NHTM Việt Nam đặc biệt là các NHTM vốn Nhà nước - những đầu tàu mũi nhọn của hệ thống ngân hàng Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh, lành mạnh hoá tài chính theo chuẩn mực quốc

tế Một trong những nội dung hội nhập trong kinh doanh ngân hàng là tham gia vào những hiệp Ước quốc tế, trong đó có các cam kết về quản trị rủi ro ngân hàng Quan trọng nhất trong các hiệp Ước quốc tế về quản trị rủi ro ngân hàng là Hiệp Ước mới

về vốn (Basel II) của uỷ ban Basel, có hiệu lực từ 01/01/2007 với những chuẩn mực

về an toàn vốn và những nguyên tắc thiết yếu trong vấn đề quản trị rủi ro ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng

Hoạt động cho vay là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho ngân hàng tuy nhiên cũng là hoạt động mang đến rủi ro chính cho ngân hàng Rủi ro tín dụng chuyển thành khoản nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Khi tỷ lệ nợ xấu gia tăng lên một cách đáng kể trong danh mục cho vay của ngân hàng thì sẽ gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đối với quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể gây nên sự đổ vỡ của ngân hàng và gây

ra rủi ro cho toàn bộ hệ thống ngân hàng

Trang 13

Vì thế nghiên cứu về nợ xấu nhằm giảm thiểu chúng là một vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lẫn các nhà quản trị ngân hàng và các nhà điều hành chính sách của quốc gia trên thế giới

Với định hướng chính sách kinh tế của chính phủ, Doanh nghiệp nhà nước luôn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng, điều tiết nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô

Đặc biệt, chính sách tiền tệ (CSTT) là công cụ để chính phủ đóng góp vào sự thành công ổn định kinh tế vĩ mô Trong đó có vai trò quan trọng của các NHTM vốn Nhà nước Bám sát các chủ trương của Chính phủ, chỉ đạo của NHNN, các NHTM vốn Nhà nước đã kịp thời và nỗ lực triển khai các giải pháp, hiện thực hóa bằng các hoạt động cụ thể trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu chính trị Các NHTM vốn Nhà nước luôn là những TCTD đi đầu trong việc thực thi các chính sách lãi suất, tỷ giá, điều hành tín dụng… Có thể khẳng định, đây chính là những đơn vị chủ đạo, góp phần tạo lập sự ổn định trên thị trường tiền tệ, bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng, ổn định kinh tế vĩ mô Chính vì tầm quan trọng của NHTM vốn Nhà nước mà việc kiểm soát rủi ro tín dụng của các NHTM vốn Nhà nước lại càng được đặc biệt quan tâm

Đặt trong bối cảnh đó tác giả chọn đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ

lệ nợ xấu của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam" cho luận văn của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu ngoài nước

Inekwe Murumba (2013) với tựa đề “Mối quan hệ giữa GDP và nợ xấu:

Bằng chứng từ Nigeria (1995 - 2009)” Dựa trên hệ số tương quan Pearson r, chuỗi thời gian phân tích Kết quả của bài này là tìm ra mối quan hệ có ý nghĩa và cùng chiều giữa GDP thực tế và nợ xấu trong ngành ngân hàng Nigeria Điều này trái với những phát hiện của những nghiên cứu trước đây

Hippolyte Fofack (2005) phân tích nhân quả dựa trên dữ liệu bảng để tìm

hiểu các nhân tố gây ra nợ xấu ở các quốc gia vùng Sahara Châu Phi Kết quả bài

Trang 14

nghiên cứu chỉ ra rằng lãi suất thực, tốc độc tăng GDP, chỉ số lạm phát, thu nhập trên tổng tài sản (ROA), thu nhập lãi cận biện (NIM) có ảnh hưởng đến nợ xấu

Salas và Saurina (2002) nghiên cứu giai đoạn từ 1985 đến 1997 bằng dữ

liệu bảng tác giả so sánh cùng một nhóm các nhân tố ảnh hưởng tới nợ xấu của các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư ở Tây Ban Nha, kết quả nghiên cứu chỉ

ra rằng tăng trưởng GDP, quy mô ngân hàng và nợ xấu có quan hệ ngược chiều với nhau, các ngân hàng cho vay quá mức có khả năng tăng nợ xấu trong tương lai

Mwanza Nkusu (2011) nghiên cứu những yếu tố vĩ mô tác động đến cho

vay thông qua nghiên cứu dữ liệu 26 quốc gia phát triển trong giai đoạn 1998 đến

2009 bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với các biến: Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp Đồng thời tác giả sử dụng mô hình tự hồi quy Vector để xem xét mức độ của những cú sốc khác nhau đã tác động đến nợ xấu

Marijana Curak, Sandra Peur và Klime Poposki (2013) nghiên cứu các

yếu tố tác động đến nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Đông Nam Châu Âu (2003- 2010) thông qua dữ liệu bảng, nghiên cứu 69 ngân hàng tại 10 quốc gia, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa quy mô ngân hàng và tỷ lệ nợ xấu

Các nghiên cứu trong nước

Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013) nghiên cứu các nhân tố ảnh

hưởng đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2011 kết quả nghiên cứu cho thấy lạm phát và tăng trưởng GDP có tác động đến nợ xấu, nợ xấu có ảnh hưởng đến nợ xấu năm tiếp theo và quy mô ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu

Nguyễn Thị Hồng Nhi (2015): Bài viết “Yếu tố tác động đến nợ xấu các

ngân hàng thương mại Việt Nam” của Nguyễn Thị Hồng Nhi- Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế năm 2015 đã phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2007-2014, kết quả nghiên cứu cho thấy cả yếu tố đặc thù và vĩ mô đều tác động đến nợ xấu hệ thống NHTMVN Trong đó khả năng sinh lời và tăng trưởng kinh tế là những nhận tố

Trang 15

chính tác động ngược chiều đến nợ xấu, nợ xấu trong quá khứ, quy mô ngân hàng, tăng trưởng tín dụng có tác động cùng chiều với nợ xấu Bài viết cũng chỉ ra bằng chứng vốn chủ sở hữu và lạm phát tác động có ý nghĩa đến tỷ lệ nợ xấu của các NHTMVN

Nguyễn Huy Hùng và Đặng Thị Bạch Vân (2015) phân tích ảnh hưởng

của các yếu tố nội tại đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng phương pháp dữ liệu bảng, phân tích trong giai đoạn 2004-2014 kết quả nghiên cứu cho thấy

nợ xấu các NHTM VN chịu tác động các yếu tố nội tại ngân hàng như chất lượng quản trị, rủi ro đạo đức ngoài ra chưa tìm thấy bằng chứng cho thấy đa dạng hóa hoạt động có thể làm giảm tỉ lệ nợ xấu

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu

+ Nội dung: Nghiên cứu về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam là các ngân hàng: Vietcombank, BIDV, Vietinbank

Trang 16

+ Về không gian: Nghiên cứu các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam

+ Về thời gian: số liệu được lấy từ báo cáo tài chính các ngân hàng TMCP

Sở hữu vốn Nhà nước từ năm 2005 đến năm 2019 Riêng đối với dữ liệu vĩ mô nguồn dữ liệu được tổng hợp từ tổng cục thống kê

Dữ liệu trong bài nghiên cứu là dữ liệu bảng

5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu, xác định và phân tích ảnh hưởng tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam, luận văn sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp định tính: Dùng thống kê mô tả, phương pháp thu thập và phân

tích thông tin, phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp so sánh – đối chiếu

Phương pháp định lượng: Để lựa chọn mô hình phù hợp trong ba mô hình,

tiến hành kiểm định giữa mô hình POOLS và FEM, dùng kiểm định F theo phương pháp Likelihood ratio để so sánh lựa chọn giữa mô hình POOLS và FEM Sau đó, kiểm định Hausman để so sánh giữa mô hình FEM và REM, xem mức độ phù hợp của mô hình nào tốt hơn

6 Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận và các phục lục bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu Chương 2: Thực trạng nợ xấu của các Ngân hàng TMCP sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam

Chương 3: Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà Nước tại Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU

1.1 Tổng quan về nợ xấu

1.1.1 Khái niệm nợ xấu

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về nợ xấu, nợ xấu “Non-performing loan” (NPL) được hiểu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể bị quá hạn và bị nghi ngờ vì khả năng trả nợ của khách hàng Một số quan điểm về nợ xấu:

Theo quỹ tiền tệ (IMF): Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/ hoặc gốc 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hoá, cơ cấu lại hoặc trì hoãn theo thoả thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiện rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả đầy đủ (người vay phá sản) Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho đến thời điểm phải xoá nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của

khoản vay đó hoặc thu hồi khoản thay thế (IMF‘s Complilation Guide on Financial

Soundness Indicators, 2004)

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS): Chuẩn mực kế toán về Ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị giảm giá trị (Impairred) thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu (NPL) Chuẩn mực kế toán IAS 39 công bố tháng 12 năm 1999 và sau 2 lần chỉnh sửa (lần 1 vào tháng 12 năm 2000 và lần 2 đầu tháng 12 năm 2003) được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào đầu năm 2005 chỉ ra rằng cần phải có bằng chứng khách quan để xếp hạng một khoản vay có dấu hiệu bị giảm giá trị Trong trường hợp nợ bị giảm giá trị thì tài sản được ghi nhận sẽ bị giảm xuống

do những tổn thất chất lượng nợ xấu gây ra

Về cơ bản IAS 39 chú trọng đến khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn Phương pháp này để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và là phương pháp phân tích dòng tiền trong tương lai hoặc xếp hạng khoản vay Hệ thống này được coi là chính xác về mặt lý thuyết nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn

Trang 18

Theo uỷ ban Basel về giám sát Ngân hàng (BCBS): Trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định việc các khoản nợ được cho là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc

cả hai sự kiện sau đây xảy ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã

quá hạn trả nợ quá 90 ngày (Basel committee on banking Supervision, 2002)

BCBS cũng đề cập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể Giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo thu nhập của Ngân hàng Như vậy, lãi suất của các khoản vay này sẽ không được cộng dồn và sẽ chỉ xuất hiện dưới dạng tiền mặt thực

tế nhận được

Tại Việt Nam, khái niệm nợ xấu xuất hiện từ khi quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ra ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam

Gần đây nhất, thông tư 02/2013/TT-NHNN thay thế cho quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN thì nợ xấu là những khoản

nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn); các nhóm nợ trên có các khoản nợ gốc và lãi đã quá hạn

từ 90 ngày trở lên

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung các khái niệm nợ xấu

về cơ bản cũng được xác định dựa trên hai yếu tố: (i) Các khoản dư nợ đã quá hạn

từ 90 ngày trở lên; (ii) khả năng trả nợ của khách hàng được xếp vào loại nghi ngờ

về khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ

Trong bài nghiên cứu, tác giả tính toán tỷ lệ nợ xấu là những khoản nợ nhóm

3, nhóm 4 và nhóm 5 trên tổng dự nợ NHTM

Trang 19

1.1.2 Phân loại nợ xấu

Phân loại nợ xấu được hiểu là quá trình các ngân hàng xem xét các danh mục cho vay và đưa khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và các đặc điểm tương đồng của khoản vay Việc phân loại nợ xấu giúp cho ngân hàng có thể đánh giá, kiểm soát được chất lượng cho vay và có biện pháp xử lý khi xảy ra vấn đề trong các khoản vay Hiện nay có ba quan điểm chính về phân loại nợ:

Quan điểm thứ nhất: IMF và WB đưa ra một số đặc điểm để sắp xếp các

khoản tín dụng và từng nhóm với chất lượng tín dụng khác nhau như sau:

Bảng 1 1: Phân loại nợ theo IMF Nhóm nợ Những đặc thù

Đạt tiêu chuẩn Không nghi ngờ về khả năng trả nợ; TSĐB hoàn toàn bằng tiền

hoặc tương đương tiên; Quá hạn dưới 90 ngày

Cần theo dõi Các điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ; Các

điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn; Quá hạn dưới

90 ngày

Dưới chuẩn Các yếu điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ; Các khoản nợ đã được thỏa thuận lại; Quá hạn từ 90 – 180 ngày Nghi ngờ Không chắc chắn thu được toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện

tại; Có khả năng thất thoát; Quá hạn từ 180 -360 ngày

Mất vốn Các khoản vay không thu hồi được; Luôn có khả năng thu hồi được

một phần; Quá hạn trên 360 ngày

Nguồn: The Bank Credit Analysis Handbook

Quan điểm thứ hai: Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39, các khoản cấp

tín dụng được phân vào 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý); Nhóm 3 (Nợ dưới chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu là các khoản nợ bị phân từ nhóm 3 trở xuống, cụ thể:

Trang 20

- Nhóm 3 (Nợ dưới chuẩn): Việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn bị nghi ngờ do thiếu các điều kiện bảo đảm; nợ gốc và lãi đã quá hạn trên 90 ngày

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Bao gồm các đặc thù của nhóm 3; việc thu hồi hoặc thanh toán toàn bộ khoản vay trở nên rất nghi ngờ và không chắc chắn; nợ gốc

và lãi đã chậm quá 180 ngày

- Nhóm 5: (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ bị đánh giá là không có khả năng thu hồi; nợ gốc và lãi đã quá hạn một năm

Quan điểm thứ ba: Theo phương pháp của BIS, nợ xấu được phân thành 5

nhóm và nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay rơi vào 3 nhóm cuối, cụ thể:

Bảng 1 2: Phân loại nợ theo BIS Nhóm nợ Những đặc thù

Không vấn đề Các khoản vay sẽ thu hồi được

Chú ý đặc biệt Các khoản cho vay các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi thu

hồi nợ

Dưới chuẩn Các khoản cho vay mà tiền trả lãi và gốc đã quá hạn trên 3 tháng

Các ngân hàng phải trích lập dự phòng 10% trên phần vốn cho vay không được bảo đảm và được xác định là dưới chuẩn

Nghi ngờ Khả năng thanh toán toàn bộ khoản cho vay tỏ ra đáng nghi ngờ,

cho thấy có khả năng sẽ mất vốn, tuy nhiên mất bao nhiêu thì chưa rõ Các ngân hàng phải trích lập dự phòng 50% cho các khoản vay này

Mất vốn thật sự

và không có khả

năng thu hồi

Các khoản cho vay này được cho là không có khả năng thu hồi Các ngân hàng trích lập dự phòng 100% cho khoản vay này

Nguồn: BIS

Như vậy, việc phân loại nợ có sự tương đồng giữa các quan điểm nhưng khi

áp dụng vào thực tế lại tạo ra những trở ngại nhất định Hiện nay vẫn chưa có sự

Trang 21

thông nhất mang tính quốc tế về phân loại nợ và trích lập dự phòng Quá trình phân loại và trích lập dự phòng phụ thuộc nhiều vào sự đánh giá, quyết định của ngân hàng, cơ quan giám sát Do đó, hệ quả tất yếu là kết quả phân loại và trích lập dự phòng là khác nhau giữa các chủ thể là các ngân hàng, kiểm toán độc lập, cơ quan giám sát và giữa các quốc gia

Tóm lại, có nhiều quan điểm và phương pháp tính toán nợ xấu khác nhau, điều này dẫn đến con số nợ xấu của các ngân hàng là khác nhau tuỳ thuộc vào sự đánh giá của cơ quan quản lý, giám sát ngân hàng

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan

Biến động của môi trường tự nhiên: Những thay đổi lớn trong môi trường tự

nhiên như thiên tai, hạn hán, lũ lụt có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay, đặc biệt đối với lĩnh vực nông nghiệp, một trong những lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế Việt Nam Khó khăn, thua lỗ trong kinh doanh làm cho các doanh nghiệp không có khả năng trả nợ cho ngân hàng, dẫn đến sự gia tăng nợ xấu

Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội: Ngân hàng là trung gian tài chính, cũng

là ngành nhạy cảm, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự phát triển của nền kinh tế, tình hình chính trị trong nước,… Khi tình hình kinh tế không ổn định, bất ổn xã hội hay những tác động khủng hoảng kinh tế thế giới đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp suy giảm, ảnh hưởng đặc biệt đến lĩnh vực tín dụng của ngân hàng, nợ xấu tăng cao

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Môi trường pháp lý về hoạt động ngân hàng: Hệ thống văn bản quản lý chưa

đồng bộ, chưa hoàn thiện đã cản trở nhiều hoạt động, gây ra rủi ro tiềm ẩn cho ngành ngân hàng Sự bất cập và chồng chéo của các văn bản luật sẽ khiến ngân hàng gặp khó khăn trong quá trình xử lý và thu hồi nợ, đặc biệt đối với tài sản đảm bảo là bất động sản, theo quy định hiện hành thì khôg thể đổi tên bất động sản nếu

Trang 22

chủ sở hữu chưa đồng ý, nếu mang ra toà thì thủ tục rườm rà, phức tạp, thời gian kéo dài,… ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị của tài sản đảm bảo Các quy định

về kiểm toán chưa đủ sức mạnh thực hiện khiến số liệu không đảm bảo cho quá trình thẩm định cho vay

Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng còn kém: Việc xếp hạng tín dụng nội

bộ khách hàng của cá TCTD mang tính chất chủ quan Một số ngân hàng chưa xây dựng thước đo lượng hoá rủi ro, dẫn đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng không đúng thực tế cũng như không có khả năng ngăn ngừa rủi ro thị trường Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vay vốn đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, báo cáo tài chính không được kiểm toán, nếu năng lực quản trị của ngân hàng yếu kém dễ dẫn đến các khoản vay rủi ro cho ngân hàng

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ yếu kém: Tín dụng là lĩnh vực đòi hỏi cán

bộ không chỉ giỏi trong công tác tiếp thị mà phải đảm bảo vững vàng trong chuyên môn nghiệp vụ, nắm bắt quy trình và nhạy bén trước diễn biến của nền kinh tế Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý các khoản vay

có vấn đề của cán bộ tín dụng còn yếu dễ dẫn đến rủi ro tín dụng tiềm ẩn

Vấn đề đạo đức của đội ngũ cán bộ ngân hàng: Phẩm chất đạo đức của một số

cán bộ tín dụng chưa đủ, việc sử dụng và đãi ngộ nhân viên chưa thoả đáng, một số cán

bộ không chấp hành nghiêm túc chính sách tín dụng và các điều kiện cho vay, cấu kết với khách hàng làm sai quy định là nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ở NHTM

Thị trường mua bán nợ chưa phát triển: Mặc dù đã được triển khai trong

những năm gần đây nhưng thị trường mua bán nợ ở Việt Nam vẫn khá mới mẻ, cơ chế, chính sách cho thị trường mua bán nợ ở Viêt Nam cũng chưa hoàn chỉnh; chức năng, nhiệm vụ của công ty mua bán nợ đặc biệt là công ty mua bán nợ tư nhân chưa rõ ràng vì vậy nợ xấu vẫn không thể xử lý dứt điểm

Nhóm các nhân tố gây ra từ phía khách hàng: Sử dụng vốn sai mục đích,

không đúng như phương án vay vốn ban đầu dẫn đến mất khả năng trả nợ Khả năng quản trị kém của lãnh đạo làm cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh bị phá sản mất khả năng trả nợ ngân hàng Đặc biệt, thiện chí trả nợ của khách hàng là yếu

Trang 23

tố quan trọng để ngân hàng có thể thu hồi vốn và lãi vay Khách hàng chưa được truyền thông và hiểu rõ vấn đề nợ xấu sẽ ảnh hưởng đến chính việc vay vốn của khách hàng trong tương lai Nếu tất cả các yếu tố tài chính của khách hàng tốt nhưng không có thiện chí trả nợ thì gánh nặng nợ của ngân hàng cũng sẽ tăng cao

1.1.4 Tác động của nợ xấu

1.1.4.1 Đối với hệ thống NHTM

Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, điều này khiến các ngân hàng thương mại sử dụng vốn kém hiệu quả, giảm lợi nhuận, chịu rủi ro dòng tiền, giảm khả năng thanh toán cho các khoản thanh toán của ngân hàng Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng

1.1.4.2 Đối với nền kinh tế

Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút

và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế

Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế

Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước

Trang 24

1.1.4.3 Đối với khách hàng

Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín

Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động

Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản

1.1.5 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu

Tổng nợ xấu: Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ

khoản nợ xấu của ngân hàng Tuy nhiên chỉ tiêu này mang tính tổng quát, chưa phản ánh được trong tổng số dư nợ ngân hàng thì dư nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu

và nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu Theo thông tư số NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5

02/2013/TT-Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng (02/2013/TT-Tỷ lệ nợ xấu): Chỉ tiêu này phản ánh mức

độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đơn vị tiền khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền mà ngân hàng không có khả năng thu hồi,

tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng cao Thông tư 22/2019/TT-NHNN ngày

15 tháng 11 năm 2019 có nói rõ “Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” thì tỉ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ của ngân hàng được xem là an toàn nếu tỷ lệ này dưới 3%

Tỷ lệ dự phòng rủi ro/ Nợ xấu: Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi no có

khả năng bù đắp bao nhiêu cho khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành nợ mất vốn

Tỷ lệ này càng cao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ bù đắp thiệt hại có thể xảy

ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng cao

Trang 25

1.2 Tổng quan về NHTM Cổ phần Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam

1.2.1 Khái quát về NHTM

1.2.1.1 Khái niệm NHTM

NHTM là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng đã hình thành, tồn tại và phát triển từ rất lâu đời, khoảng 3000 năm trước công nguyên Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập quốc tế, các NHTM không ngừng phát triển, hình thành mạng lưới rộng khắp toàn cầu, hoạt động của ngân hàng có tính hệ thống cao, được xem là kênh trung chuyển vốn quan trọng và cung ứng các dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng, phong phú, tác động đáng kể đến sự phát triển của nền kinh tế

Cho đến thời điểm hiện nay, có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Theo Ngân hàng Thế giới: Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ

yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm)

Tại Mỹ, NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung

cấp các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán, cho vay, đầu

tư, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền như bảo quản,

ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế

Tại Pháp, theo đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, NHTM là những xí

nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ủy thác hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng số tiền đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính

Tại Việt Nam, theo Nghị định số 59/2009 NĐ-CP, NHTM là ngân hàng được

thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với các hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới

Trang 26

các hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch

vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.2.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM

NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau:

Hoạt động huy động vốn: Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất và ảnh

hưởng tới chất lượng của hoạt động ngân hàng Theo luật các TCTD, hoạt động huy động vốn bao gồm việc nhận tiền gửi, phát hành các giây tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD và vay vốn NHNN dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại điều 30 luật các TCTD Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, đồng thời uy tín của ngân hàng ngày càng cao, từ đó ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân

cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa Phương, từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất tạo hiệu quả cho quá trình huy động tiền phục vụ mục

đích phát triển kinh tế

Hoạt động sử dụng vốn: Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, NHTM không

chỉ huy động vốn mà còn phải sử dụng vốn huy động được để cho vay và đầu từ các tài sản có tính sinh lời Các NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của nhà nước Hoạt động tín dụng của các NHTM cũng được đa dạng hoá từ hình thức đầu tư đến các loại vốn cho vay với thời hạn và điều kiện khác nhau nhằm thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hang với mục đích cuối là an toàn và sinh lời Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh

Trang 27

tranh của ngân hàng đó trên thị trường Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và

đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Để đảm bảo chi phí lưu thông và

tăng độ an toàn, thuận tiện cho các doanh nghiệp trong quan hệ kinh doanh, ngân hàng thực hiện dịch vụ thu chi hộ và thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định Ngoài ra, ngân hang còn thực hiện các dịch vụ ngân quỹ là dịch

vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời tổ chức và tham gia các hoạt động thanh toán nội bộ và hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước và quốc tế Hoạt động này ngoài đem lại thu nhập cho ngân hàng còn có tác dụng thu hút khách hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, từ đó thu hút khách hàng sử dụng các hoạt

động tài chính khác

Các hoạt động khác: Để tạo lợi thế kinh doanh cũng như tận dụng mọi khả

năng vốn có của mình, NHTM ngoài các hoạt động cơ bản trên còn thực hiện các hoạt động khác như góp vốn cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, tư vấn cùng các dịch vụ khác có liên quan

đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

1.2.1.3 Chức năng của NHTM

Một là chức năng trung gian tài chính: là chức năng quan trọng nhất của

NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tài chính, NHTM đứng ra tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế để điều chuyển cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn, góp phần đẩy nhanh tốc độ luận chuyển vốn, điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế Mặt khác, NHTM cũng là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chính bằng các hoạt động đầu tư sinh lời, cung cấp dịch

vụ tài chính khác cho các chủ thể trong nền kinh tế, như vậy, NHTM cũng là một trong những chủ thể tham gia vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế

Hai là chức năng trung gian thanh toán: NHTM là người quản lý tiền trên tài

khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, do đó NHTM thực hiện được chức năng trung gian thanh toán cho khách hàng Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là một tổ chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho khách hàng có

Trang 28

nhu cầu thanh toán qua ngân hàng theo sự uỷ nhiệm của khách hàng Chức năng trung gian thanh toán mang lại sự tiện nghi chi khách hàng trong hoạt động thanh toán; việc lưu thông hàng hoà, dịch vụ trở nên nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm hơn đồng thời góp phần tạo điều kiện thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế tới mức tối đa, nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng

Ba là chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ

bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng taọ tiền cho nền kinh

tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ,… Với chức năng này,

hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng như cầu thanh toán, chi trả của xã hội NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN đã áp dụng với NHTM Do vậy NHNN có thể tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

1.2.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam

1.2.2.1 Khái niệm ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước

Theo Nghị định số 59/2009 NĐ-CP của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động

của Ngân hàng thương mại thì “Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng

thương mại được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần…”

Bên cạnh đó, Nghị định số 59/2009 NĐ-CP cũng đề cập tới khái niệm Ngân

hàng thương mại nhà nước “Ngân hàng thương mại Nhà nước là ngân hàng thương

mại trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.”

Trang 29

Từ hai khái niệm trên, ta có thể nhận ra, Ngân hàng thương mại cổ phần Sở hữu vốn nhà nước sẽ là tập con giữa Ngân hàng thương mại cổ phần và Ngân hàng thương mại Nhà Nước, cụ thể:

Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu vốn nhà nước là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần và có sự góp vốn của Nhà Nước

Thông thường, đại diện vốn Nhà nước (Do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đóng vai trò cổ đông) sẽ chiếm đa số vốn trong cơ cấu vốn của Ngân hàng TMCP

Sở hữu vốn Nhà Nước tại Việt Nam

1.2.2.2 Khái quát về các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam

Tính đến thời điểm 31/12/2019, ở Việt Nam có 3 Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước là: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Đây là những ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở nước ta

❖ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM Ngân hàng đã trải qua quá trình tăng vốn và phát triển mạnh mẽ qua từng thời kỳ

Trang 30

Bảng 1 3: Lịch sử tăng vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Thời gian Hình Thức

Tỷ lệ

%/

Mệnh giá

Số cổ phần phát hành

Tổng số cổ phần sau phát hành

06/02/2008

Chính thức chuyển đổi thành

NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam

cổ đông chiến lược Mizuho

và 2,45% cho cổ đông GIC

10% 111.109.873 3.708.877.448

Nguồn: Báo cáo thường niên TMCP Ngoại Thương Việt Nam qua các năm

Trang 31

Hiện tại, cổ đông lớn nhất của VCB là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đại diện vốn Nhà nước tại VCB), nắm giữ 74.8% vốn điều lệ Cổ đông chiến lược Mizuho

Hình 1 1: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietcombank

Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Mizuho Corporate Bank Ltd nắm giữ 15% vốn điều lệ Các cổ đông khác (bao gồm tổ chức và cá nhân trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài) nắm giữ 10.2% vốn điều lệ của VCB

Trong các năm gần đây, VCB luôn là ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất, có lợi nhuận cao nhất trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Đặc biệt, Ngân hàng ghi nhận mức lợi nhuận kỷ lục 23.155 tỷ đồng trong năm 2019

❖ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân hàng Công thương trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 26/03/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Ngày 25/12/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện

Trang 32

chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Đến Ngày 16/07/2009 cổ phiếu của VietinBank chính thức được niêm yết và giao dịch trên HOSE với mã giao dịch là CTG

Hiện tại VietinBank có cơ cấu cổ đông tương đối đa dạng nhưng cổ đông lớn nhất vẫn là Ngân hàng Nhà Nước với 64,46%, tiếp theo đó là đối tác chiến lực Ngân hàng của Nhật Bản – MUFJ sở hữu 19,73%

Hình 1 2: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietinbank

Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

❖ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Thành lập ngày 26/4/1957, BIDV tự hào là định chế tài chính lâu đời nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam Lịch sử của BIDV là hành trình liên tục của một tổ chức luôn đồng hành với những nhiệm vụ trọng tâm của đất nước Bản thân tên gọi của ngân hàng qua 4 lần thay đổi đã nói lên mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược đồng hành xây dựng đất nước qua các thời kỳ: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1981); Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1989); Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -

Trang 33

BIDV (1989-2012); Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV - Tên đầy đủ tiếng Anh là: Bank for Investment and Development of Vietnam JSC (từ 01/05/2012)

Ngày 23/4/2012, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành giấy phép về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với vốn điều lệ hơn 23.000 tỷ đồng Đến ngày 24/01/2014 cổ phiếu của BIDV chính thức được niêm yết và giao dịch trên HOSE với mã giao dịch là BID Với mức giá chào sàn 18.700 đồng/CP, vốn hóa thị trường của cổ phiếu BIDV chiếm hơn 5% tổng mức vốn hóa thị trường và đưa ngành ngân hàng trở thành ngành chiếm giá trị vốn hóa lớn nhất, khoảng 27% trên sàn chứng khoán tập trung

Tương tự với VCB và Vietinbank, Ngân hàng Nhà nước nắm giữ 80,99% cổ phần của BIDV, bên cạnh đó là cổ đông chiến lược KEB Hana Bank, Co., Ltd Với 15% số cổ phần

Hình 1 3: Cơ cấu cổ đông NHTMCP BIDV

Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 34

Đặc biệt, Kết thúc năm 2019, tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đạt 1.458.740 tỷ đồng, giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại có quy mô tài sản lớn nhất Việt Nam; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 10.768 tỷ đồng

1.3 Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các NHTM CP

Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam

1.3.1 Các nhân tố bên trong

* Thứ nhất, quy mô tổng tài sản (SIZE):

Quy mô ngân hàng= Tổng tài sản của NHi

- Tài sản có của ngân hàng là toàn bộ tài sản có giá trị mà ngân hàng hiện

có quyền sở hữu hoặc có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt một cách hợp pháp Được hình thành trong quá trình sử dụng nguồn vốn Tài sản có bao gồm tài sản có sinh lời và tài sản có không sinh lời

Quy mô ngân hàng càng lớn ngân hàng càng có nhiều cơ hội gia tăng thêm các khoản mục kinh doanh bên cạnh hoạt động tín dụng nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng, hạn chế rủi ro khi tác động từ nền kinh tế Nếu ngân hàng có đặc điểm có thể dùng đòn bẩy tài chính quá mức để gia tăng các khoản vay có chất lượng thấp sẽ tạo nên nhiều rủi ro cho ngân hàng

Giả thuyết: Quy mô tài sản của ngân hàng tác động lên nợ xấu theo chiều hướng tích cực (Rajan và Dhal, 2003), tiêu cực (Salas và Saurina, 2002)

Trang 35

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng tín dụng Loan i,t :

Tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ gia tăng dư nợ tín dụng của năm này so với năm trước đó:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng = Dư nợ năm nay –Dự nợ năm trước

Dự nợ năm trước Chỉ tiêu này dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm

để đánh giá tình hình cho vay của ngân hàng Sự cạnh tranh trong thị phần cho vay khiến các ngân hàng chạy đua mức tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng tín dụng cao thường hệ lụy kéo theo khi nền kinh tế khủng hoảng, các ngân hàng có nguy cơ gặp phải những khoản vay kém chất lượng dẫn đến nợ xấu trong tương lai

Trong những yếu tố bên trong ngân hàng ảnh hưởng đến NPL, chúng ta có thể đề cập đến tốc độ tăng trưởng tín dụng Những nghiên cứu thực nghiệm xác định rằng tốc độ tăng nhanh của tỷ lệ tăng trưởng tín dụng có liên quan đến nợ xấu Bercoff et al (2002) kiểm định dựa trên dữ liệu ngân hàng Argentine và đưa đến kết luận rằng tốc độ tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng đến nợ xấu Thêm vào đó, những khoản cho vay vượt trội được cung cấp bởi ngân hàng thì thông thường xem

là yếu tố chính ảnh hưởng đến nợ xấu (Sinkey and Greenwalt,1991; Keeton, 1999; Salas and Saurina, 2002; Jimenez and Saurina, 2006)

Giả thuyết: Sự tăng trưởng tín dụng có mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu (Salas và Saurina 2002)

Thứ ba, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: LLR I,t

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng rủi ro tín dụng

Tổng dư nợ tín dụng Căn cứ điều 3 thông tư 02/2013/NHNN về “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”, các khoản dự phòng và nợ xấu được hiểu:

Trang 36

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể

Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc nhóm 3,4 và 5

Mức trích lập dự phòng đối tới từng nhóm nợ theo điều 12, thông tư 02/2013/TT-NHNN:

Bảng 1 4: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo nhóm nợ Nhóm nợ Phân loại theo số ngày quá hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng

Nguồn: Thông tư 02/2013/TT-NHNN

Việc trích lập dự phòng ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của ngân hàng nên đây được xem là nguyên nhân khiến các ngân hàng trích không đúng và đủ dự phòng theo quy định Áp lực kinh doanh, sức ép từ phía cổ đông, uy tín, thương hiệu khiến các ngân hàng giấu những khoản nợ đáng lẽ phải trích dự phòng

Những ngân hàng dự đoán trước mức độ cao trong sự tổn thất về vốn có thể tạo ra mức dự phòng cao hơn để giảm những biến động trong lợi nhuận Dự phòng rủi ro tín dụng thể hiện thái độ về quản trị rủi ro của ngân hàng Quản trị tốt là yếu

tố góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu NHTM

Trang 37

Nhân tố tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất nhiều đến nợ xấu của

Sự ảnh hưởng ở đầu là tương quan cùng chiều với nợ xấu Kết quả này khá phù với

lý thuyết kỳ vọng, Đây cũng là kết quả nghiên cứu của Hasan va Wall (2004) và trái ngược với kết quả tìm thấy bởi Boudriga et al (2009)

Giả thuyết tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tương quan nghịch biến với nợ xấu (Boudriga và cộng sự, 2009)

Thứ tư, Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận ròng trên VCSH = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Lả chỉ số lợi nhuận đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn, ROE cao chứng tỏ rằng ngân hàng sử dụng hiệu quả, cân đối hài hòa giữa vốn của cổ đông và vốn vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô

Dựa trên công thức Dupont có thể thấy ROE được cấu thành từ ba yếu tố: Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, yếu tố này phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Thứ hai là vòng quay toàn bộ vốn, yếu tố này phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thứ ba là hệ

số vốn/ vốn chủ sở hữu, đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng Do đó, ROE tăng xuất phát từ việc gia tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu hoặc vòng quay tổng tài sản hoặc vòng quay tổng tài sản thì đây là dấu hiệu tích cực trong dấu hiệu kinh doanh của NH

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng ROE năm t-1 để xác định ảnh hưởng của lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đối với tỷ lệ nợ xấu năm t

Godlewski (2004) sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên tài sản (ROA) là một chỉ số thực hiện Ông cho rằng tác động của lợi nhuận của các ngân hàng là âm đến mức

độ tỷ lệ nợ xấu Tuy nhiên, sử dụng 1 bảng của 129 ngân hàng áp dụng ở Tây Ban Nha trong giai đoạn 1993-2000, Garcia-Marco and Robles-Fernandez (2008) chỉ ra rằng mức độ cao của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) được theo sau bởi rủi ro

Trang 38

lớn hơn trong tương lai Họ lập luận rằng chính sách của tối đa hóa lợi nhuận được

đi kèm với mức độ rủi ro cao

Giả thuyết: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu nghịch biến với nợ xấu (Godlewski, 2004)

Thứ năm, vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP):

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản ngân hàng

Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thường được sử dụng hơn giá trị tuyệt đối của vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn điều lệ, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối Vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trong trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cung cấp nguồn lực ban đầu cho ngân hàng hoạt động là

cơ sở niềm tin khách hàng giao dịch Tỷ số vốn chủ sỡ hữu trên tổng tài sản đánh giá khả năng tự chủ tài chính của Ngân hàng và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu, bên cạnh đó tạo điều kiện để ngân hàng cho vay dễ dàng hơn Các nghiên cứu chỉ ra rẳng các ngân hàng có tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thấp thường gặp phải rủi ro đạo đức khi mà các nhà quản lý ngân hàng thực hiện các danh mục vay có rủi ro cao

Trong nghiên cứu của Berger and DeYoung (1997) đánh giá sự tồn tại của các yếu tố: chất lượng khoản vay, hiệu quả chi phí, Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, mức vốn hóa ngân hàng ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu Nghiên cứu sử dụng dữ liệu các ngân hàng thương mại Mỹ 1985-1994

Giả thuyết: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có quan hệ nghịch biến với

tỷ lệ nợ xấu (Berger và DeYoung, 1997; Podpi-era& Weil, 2008)

Thứ sáu, tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN:

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ nhóm 3,4,5

Tổng dư nợ cho vay

Trang 39

Nợ xấu phát sinh đáng kể từ sự yếu kém trong quá trình thu hồi nợ, nguồn dự phòng không cân xứng với khoản nợ xấu chưa giải quyết tạo nên gánh nặng phải xử

lý cho các khoản nợ trong tương lai Bên cạnh đó tồn đọng nợ xấu sẽ dẫn đến tình trạng bảng cân đối kế toán của các ngân hàng vẫn chiếm tỷ lệ nợ xấu cao, ngân hàng không thể cho vay, chi phí hữu hình và vô hình đối với nợ xấu càng lớn

Những khoản cho vay vượt trội được cung cấp bởi ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu giai đoạn thì thông thường xem là yếu tố chính ảnh hưởng đến nợ xấu (Sinkey and Greenwalt,1991; Keeton, 1999; Salas and Saurina, 2002; Jimenez and Saurina, 2006)

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước là nợ xấu năm t-1

Giả thuyết: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước tác động cùng chiều tỷ lệ nợ xấu hiện tại (Louzis et al, 2010; Salas và Saurina, 2002)

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội hằng năm (GDP)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị thị trường tất cả hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là một quốc gia) trong một thời kì nhất định (thường là một năm) Đây là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất Nó phản ánh mối quan hệ tương hỗ trong quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng của sản phẩm cuối cùng của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong toàn nền kinh tế

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) gồm có GDP danh nghĩa và GDP thực: GDP danh nghĩa là giá trị tổng sản phẩm quốc nội theo giá cả đương thời khi hàng hóa và dịch vụ xuất ra

GDP thực là giá trị của tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa có điều chỉnh bởi lạm phát

Chỉ tiêu này tăng thể hiện nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng kéo theo sự mở rộng tín dụng của hệ thống ngân hàng cùng với đó thu nhập của các khách hàng doanh nghiệp và cả cá nhân cũng tăng theo, đáp ứng khả năng chi trả

Trang 40

của các khoản vay, tuy nhiên khi nền kinh tế đi xuống ảnh hưởng đến nguồn thu của khách hàng dẫn đến tăng tỷ lệ nợ xấu vì vậy, tốc độ tăng trưởng GDP có tính độ trễ theo thời gian

Saurina (2006) trình bày một nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu ở Tây Ban Nha, kết quả cho thấy sự tăng lên trong tốc độ tăng trưởng GDP, cùng với sự giảm xuống của tỷ lệ lãi suất thực thì kết hợp với giảm xuống vấn để khoản vay Tác giả cũng phát hiện thêm tốc độ tăng trưởng của 4 năm về trước có mối tương quan dương với NPL, nghĩa là tốc độ tăng trưởng nhanh của tín dụng ngày hôm nay đưa đến kết quả những chuẩn tín dụng thấp hơn và tăng rủi ro cho khoản vay dựa trên cở sở lập luận rằng việc tăng lên những khoản vay có thể khuyến khích những nhà quản lý của những ngân hàng cho vay một cách vượt trội trong suốt giai đoạn khủng hoảng Một số nghiên cứu thực nghiệm khác cũng xác định được rằng có mối tương quan dương giữa tăng trưởng tín dụng và NPL (Khemraj and Pasha (2009)và Dash and Kabra (2010)

Giả thuyết: Tăng trưởng GDP có quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ nợ xấu, (Salas và Saurina, 2002), (Fofack, 2005), (Nguyễn Thị Hồng Vinh, 2015)

Thứ hai, tỷ lệ lạm phát hàng năm (INF)

Lạm phát làm mức giá chung của nền kinh tế tăng theo thời gian, lạm phát làm mất giá trị thị trường của đồng tiền hay giảm sức mua của đồng tiền

Về cơ bản lạm phát làm giảm giá trị của của các khoản vay nên khả năng trả

nợ của khách hàng sẽ thuận lợi hơn, nhưng bên cạnh đó lạm phát cũng ảnh hưởng đến thu nhập thực của khách hàng, làm cho thu nhập thực của khách hàng giảm, tiền lương có tốc độ tăng chậm hơn thì lạm phát sẽ làm tăng tỷ lệ nợ xấu Trong trường hợp áp dụng lãi suất thả nổi cho khoản vay thì lạm phát tăng cao dẫn đến lãi suất trong hợp đồng tín dụng tăng cao, khi lạm phát tăng cao chính sách tiền tệ thắt chặt

để chống lại lạm phát cũng làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, tăng nguy cơ không trả được nợ của khách hàng Tóm lại việc gia tăng lãi suất làm gia tăng gánh nặng nợ, làm suy yếu khả năng trả nợ của khách hàng vay

Ngày đăng: 27/06/2021, 05:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013). “Phân tích thực tiễn về những yếu tố quyết định nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Chuỗi Seminar nghiên cứu kinh tế và chính sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực tiễn về những yếu tố quyết định nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng
Năm: 2013
4. Nguyễn Thị Hồng Nhi, (2015). “Yếu tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam” của Nguyễn Thị Hồng Nhi. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(11), 80- 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhi
Năm: 2015
5. Nguyễn Duy Tùng và Đặng Thị Bạch Vân, (2015). “Ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Tạp chí phát triển kinh tế, 26(10), 111-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Tùng và Đặng Thị Bạch Vân
Năm: 2015
12. Adebola, S.S, Sulaiman, W., Yusoff, W., Dahalan, J. (2011), “An ARDL Approach to the determinants of nonperforming loans in Islamic banking system in Malaysia” Arabian Journal of Business and Management Review, 1(2), 20-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An ARDL Approach to the determinants of nonperforming loans in Islamic banking system in Malaysia
Tác giả: Adebola, S.S, Sulaiman, W., Yusoff, W., Dahalan, J
Năm: 2011
13. Ahlem Selma, Messai và Fathi Jouini (2013) “Micro and macro determinants of Non-performing Loans”. International Journal of Economics and Financial Issues, Vol. 3, No.4, 2013, pp. 852-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micro and macro determinants of Non-performing Loans
14. Ahmad,A.S.,Takeda,C.,Thomas,S.(1999), “Bank loan loss provision: Areexamination of capita management, earnings management and signaling effects”. Journal of Accounting and Economics, 28(1), 1-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank loan loss provision: Areexamination of capita management, earnings management and signaling effects
Tác giả: Ahmad,A.S.,Takeda,C.,Thomas,S
Năm: 1999
15. Baboucek and Jancar (2005), “A var analysis of the effects of macroeconomic shocks to the quality of the aggregate Loan portfolio of the Czech banking sector”, Czech national bank. Working Paper series 1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A var analysis of the effects of macroeconomic shocks to the quality of the aggregate Loan portfolio of the Czech banking sector
Tác giả: Baboucek and Jancar
Năm: 2005
16. Bercoff, J.J., Giovanni, J.D., Grimard, F. (2002), “Argentinean Banks, Credit Growth and the Tequila Crisis: A Duration Analysis”. Working Paper (Unpublished) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Argentinean Banks, Credit Growth and the Tequila Crisis: A Duration Analysis
Tác giả: Bercoff, J.J., Giovanni, J.D., Grimard, F
Năm: 2002
17. Berger, A.N., DeYoung, R. (1997), “Problem loans and cost efficiency in commercial banks. Journal of Banking and Finance”, 21(6), 849‐870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problem loans and cost efficiency in commercial banks. Journal of Banking and Finance
Tác giả: Berger, A.N., DeYoung, R
Năm: 1997
18. Bofondi, M., Ropele,T.(2011)“Macroeconomic determinants of bad loans: evidence from Italian banks”. Occasional Papers, 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomic determinants of bad loans: evidence from Italian banks
11. Các báo cáo thu thập từ website của ngân hàng nhà nước Việt Nam. http://www.sbv.gov.vn.Tiếng Anh Link
3. Nghị định 34/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Khác
6. Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
7. Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
8. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
9. Các báo cáo thường niên các NHTMCP Vietcombank, BIDV, Vietinbank qua các năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Phân loại nợ theo IMF Nhóm nợ  Những đặc thù  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 1. 1: Phân loại nợ theo IMF Nhóm nợ Những đặc thù (Trang 19)
Bảng 1. 2: Phân loại nợ theo BIS Nhóm nợ  Những đặc thù  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 1. 2: Phân loại nợ theo BIS Nhóm nợ Những đặc thù (Trang 20)
Bảng 1. 3: Lịch sử tăng vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 1. 3: Lịch sử tăng vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Trang 30)
Hình 1. 1: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietcombank - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 1. 1: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietcombank (Trang 31)
Hình 1. 2: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietinbank - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 1. 2: Cơ cấu cổ đông NHTMCP Vietinbank (Trang 32)
Hình 1. 3: Cơ cấu cổ đông NHTMCP BIDV - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 1. 3: Cơ cấu cổ đông NHTMCP BIDV (Trang 33)
Bảng 1. 4: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo nhóm nợ - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 1. 4: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo nhóm nợ (Trang 36)
Bảng 1. 5: Các biến trong mô hình nghiên cứu - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 1. 5: Các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 2. 1: Vốn điều lệ các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nướ cở Việt Nam (Đến 31/12/2019)  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 2. 1: Vốn điều lệ các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nướ cở Việt Nam (Đến 31/12/2019) (Trang 45)
Bảng 2. 2: Tổng tiền gửi khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 2. 2: Tổng tiền gửi khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019 (Trang 46)
Hình 2. 1: Tổng tiền gửi khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 2. 1: Tổng tiền gửi khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà (Trang 47)
Bảng 2. 3: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 2. 3: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019 (Trang 49)
Hình 2. 2: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2019  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 2. 2: Tổng dư nợ cho vay khách hàng của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2019 (Trang 50)
Hình 2. 4: Tổng lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 2. 4: Tổng lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà (Trang 52)
Hình 2. 3: Lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Hình 2. 3: Lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng TMCP Sở hữu vốn nhà nước (Trang 52)
2.1.2. Tình hình nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
2.1.2. Tình hình nợ xấu của các Ngân hàng TMCP Sở hữu vốn Nhà nước tại Việt Nam (Trang 53)
của ngân hàng TMCP vốn sở hữu vốn nhà nước là tương đối tốt so với tình hình chung  của  các  NHTM  Việt  Nam - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
c ủa ngân hàng TMCP vốn sở hữu vốn nhà nước là tương đối tốt so với tình hình chung của các NHTM Việt Nam (Trang 55)
Bảng 3. 1: Bảng tổnghợp biến và mô tả các biến - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 3. 1: Bảng tổnghợp biến và mô tả các biến (Trang 57)
Bảng 3. 2: Mẫu thống kê nghiên cứu - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 3. 2: Mẫu thống kê nghiên cứu (Trang 62)
Bảng 3. 3: Ma trận tương quan - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 3. 3: Ma trận tương quan (Trang 63)
Bảng 3. 4: Lựa chọn mô hình hồi quy - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 3. 4: Lựa chọn mô hình hồi quy (Trang 64)
Bảng 3. 7: Kết quả kiểm định VIF - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 3. 7: Kết quả kiểm định VIF (Trang 66)
Bảng 3. 10: Kết quả ước lượng bằng phương pháp FEM với Robust Biến độc lập Hệ số (Coef.) Thống kê t  P-value  - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Bảng 3. 10: Kết quả ước lượng bằng phương pháp FEM với Robust Biến độc lập Hệ số (Coef.) Thống kê t P-value (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w