Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phần tử cấu tạo nên vật Các cách làm biến đổi nhiệt năng + thực hiện công + truyền nhiệt Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm [r]
Trang 1TRƯỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
Đoàn TTSP năm 3:
Trường THCS & THPT Chi Lăng.
Tên giáo sinh: K’ Mãi
Lớp: SP LÝ-KTCN-K35
Khoa : Tự nhiên.
GVHD: CÔ MAI THỊ NGA.
Tuần: 28 Ngày soạn:15/03/2013 Tiết: Ngày dạy: 19/03/2013 Lớp: 8/3
Tên bài học: ÔN TẬP
ÔN TẬP I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức :
- Hệ thống được các câu hỏi có trong ôn tập
2/Kỹ năng :
-Vận dụng công thức tính hiệu suất và công thức tính công suất để giải một số bài tập cơ bản
- giải thích các hiện tượng vật lý có trong nội dung ôn tập
3/Thái độ :
trung thực, cẩn thận, chính xác
II.CHUẨN BỊ
1, GV :
- Hệ thống các câu hỏi ôn tập từ bài 14 đến bài 22
- chuẩn bị các bài tập ra bảng phụ
2, HS :
Trả lời các câu hỏi ôn tập trong hệ thống lý thuyết
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp đàm thoại
Phương pháp nhóm
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) ổn định lớp
2)Bµi cò: Kh«ng
3)Bµi míi:
Giới thiệu nội dung ôn tập: gồm 6 bài
1.ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
2.CÔNG SUẤT
3.CƠ NĂNG
4.CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NTN
5 NHIỆT NĂNG
6 DẪN NHIỆT
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ1 HỆ THỐNG HểA KIẾN THỨC
GV hướng dẫn HS trả lời cỏc
cõu hỏi lý thuyết theo sơ đồ
tư duy.
1.ĐỊNH LUẬT CễNG
? phỏt biểu định luật về cụng
?cụng thức tớnh hiệu suất
? dựng rũng rọc động được
lợi mới lần về lực? cú cho ta
lợi về cụng khụng tại sao?
2.CễNG SUẤT
?cụng suất cho ta biết điều gỡ
? khi núi cụng suất của một
chiếc quạt 50W em hiểu gỡ
? viết cong thức tớnh cụng
suất
3.CƠ NĂNG
? Những vật nào cú cơ năng
? cơ năng cú mới dạng
?cơ năng bằng gỡ
? thế năng hấp dẫn là gỡ
? thế năng hấp dẫn phụ thuộc
gỡ? Vớ dụ?
Làm theo hướng dẫn
Định luật về cụng: khụng
cú mỏy cơ dơn giản nào cho ta lợi về cụng được lợi bao nhiờu lần về lực thỡ thiệt bấy nhiờu về đường
đi và ngược lại
dựng rũng rọc động được lợi
2 lần về lực thỡ thiệt 2 lần về đường đi và nú khụng cho ta lợi về cụng
cụng suất cho ta biết cụng thực hiện đươc trong 1 đơn vị thời gian
cụng suất của một 1 chiếc quạt 50W cú nghĩa là trong 1s quạt thực hiện được một cụng 50J cụng thức tớnh cụng suất:
P=A/t Khi một vật cú khả năng thực hiện cụng thỡ vật đú
cú cơ năng
Cơ năng cú hai dạng:
động năng và thế năng
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng
Thế năng được xỏc định bởi độ cao của vật so với mặt đất đgl thế năng hấp dẫn
Phụ thuộc vào : độ
ễN TẬP
A Lí THUYấT
1.ĐỊNH LUẬT VỀ CễNG 2.CễNG SUẤT
3.CƠ NĂNG 4.CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NTN
5 NHIỆT NĂNG
6 DẪN NHIỆT
Trang 3Động năng là gì? Động năng
phụ thuộc gì? Cho ví dụ về
động năng? Ví dụ vừa có
động năng vừa có thế năng
? thế năng hấp dẫn phụ thuộc
gì
Cho Ví dụ
4 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU
TẠO NHƯ THẾ NÀO
? các chất được cấu tạo như
thế nào
5 NHIỆT NĂNG
? nhiệt năng là gì Kể tên
các cách làm biến đổi nhiệt
năng? Mỗi cách cho 1 ví dụ
Nhiệt lượng là gì?
Đơn vị của nhiệt lượng
6 DẪN NHIỆT
? dẫn nhiệt là gì Trong 3
chất rắn, lỏng khí chất nào
dẫn nhiệt tốt nhất, chất nào
dẫn nhiệt kém nhất.
cao,khối lượng của vạt
Cơ năng của vật do chuyển động mà có đgl động năng
Phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật
Ví dụ:
Độ biến dạng dàn hồi của vật
Ví dụ
+ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử + giữa các nguyên tử phân
tử có khoảng cách + các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng + nhiệt độ càng cao
nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phần tử cấu tạo nên vật Các cách làm biến đổi nhiệt năng
+ thực hiện công + truyền nhiệt Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
Đơn vị: Jun (J)
Nhiệt năng có thể truyền
từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt Rắn dẫn nhiệt tốt nhất Lỏng và khí dẫn nhiệt kém nhất
Trang 4HĐ2 VẬN DỤNG
I BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Câu 1: giải thích tại sao khi
muối dua cà dưa cà có vị
măn
-
Câu 2: giải thích tại sao bỏ
muối vào ly nước, một lúc
sao muối tan và có vị mặn
Nếu cho vào li nước nóng
thì muối tan nhanh hơn tại
sao?
Câu 3: giải thích tại sao
những ngày trời lạnh sờ tay
vào bàn sắt lạnh hơn bàn
gỗ ?
khi muối dưa cà dưa cà
có vị mặn vì giữa các nguyên tử và phân tử muốivà giữa các nguyên tử và phân tử
cà có khoảng cách
+ nguyên tử,pt muối sẽ xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nguyên
tử cà + cũng như nguyên tử,pt
cà sẽ xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nguyên tử muối
Tương tự câu 1:
Nếu cho muối vào ly nước nóng muối tan nhanh hơn
là vì + các phân tử, nguyên tử muối cũng như nuyên tử phân tử nước chúng chuyển động không ngừng
+ khi nhiệt độ cao chúng chuyển động càng nhanh muối tan nhanh hơn
những ngày trời lạnh sờ tay vào bàn sắt lạnh hơn bàn gỗ vì :
+ Do KL dẫn nhiệt tốt + ngày trời lạnh thì nhiệt
độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể Khi sờ tay vào KL một phần nhiệt năng từ cơ thể truyền vào
KL Phân tán trong KL
I BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH Câu 1: giải thích tại sao khi muối dua cà dưa cà có vị măn
Câu 2: giải thích tại sao bỏ muối vào ly nước, một lúc sao muối tan và có vị mặn Nếu cho vào li nước nóng thì muối tan nhanh hơn tại sao?
Câu 3: giải thích tại sao những ngày trời lạnh sờ tay vào bàn sắt lạnh hơn bàn gỗ ?
Giải thích lại các câu lệnh C9, C10, C11, C12
Bài tập 16 2 , 16.3, 16.4, 16,5
Trang 5Giải thích lại các câu lệnh
C9, C10, C11, C12
nhanh
C9:
Nồi xoang làm bằng KL
vì KL dẫn nhiệt tốt Bắt đĩa làm bằng sứ vì sữ dẫn nhiệt kém hơn khi cầm đỡ nóng
C10
vì ở giữa lớp áo có không khí Mà không khí là chất dẫn nhiệt kém Do đó nhiệt độ cơ thể sẽ ít bị truyền ra ngoài do đó người sẽ ấm hơn C11
Vào mùa đông chim thường đứng xù lông vì:
Trong khoảng trống lông chim xù lên có khoảng trống Mà trong khoảng trống đó có không khí Mà không khí là chất dẫn nhiệt kém Do đó sẽ giữ được nhiệt độ cơ thể của chim và chim ấm lên C12
Trong những ngày rét sờ vào KL ta thấy lạnh là vì:
+ KL là chất dẫn nhiệt tốt + những ngày trời rét nhiệt độ cơ thể sẽ lớn hơn nhiệt độ bên ngoài nên khi
sờ vào KL một phần nhiệt
sẽ truyền vào KL phân tán trong KL nhanh nên ta cảm thấy lạnh
Vào những ngày trời nóng nhiệt độ bên ngoài cao hơn độ cơ thể nên nhiệt từ
KL truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác nóng
II BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG Bài 14.2 SBTVL
CHO h= 5m
s =40m F= 20N
Trang 6Yêu càu HS làm
Bài tập 16 2 , 16.3, 16.4,
16,5
II BÀI TẬP ĐỊNH
LƯỢNG
Bài 14.2 SBTVL
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
GV hướng dẫn Hs giải
tính trọng lượng của người
và xe
P= 10.m=600N
+ tính công của người đó
đạp xe( công có ích)
A1=P.h=600.5=3008J
+ tính công người đó để
thắng lực ma sát cản
A2=F.s=20.40=800J
+ công do người đó sinh ra
A=A1+A2=3800J
Gv cho đề bài như sau
Cho
F=200N
S= 4,5 km
t = 30 phút
Hỏi P=?
Yêu cầu HS đọc và giải bt
Lưu ý cho HS
chú ý đổi sang đơn vị
chuẩn
III bài tập trắc nghiệm
Chiếu trên silde các câu hỏi
trắc nghiệm mà GV đã
chuẩn bị yêu cầu HS hoàn
thành
Làm theo hướng dẫn của GV
CHO h= 5m
s =40m F= 20N m=60kg Hỏi: A=?
+ Tính công của con ngựa A=F.s= (N)
+ Tính công suất của con ngựa
P=A/t (W) Đáp số Chọn đáp án đúng
m=60kg Hỏi: A=?
GIẢI
tính trọng lượng của người và xe P= 10.m=600N
+ tính công của người đó đạp xe( công có ích)
A1=P.h=600.5=3008J + tính công người đó để thắng lực ma sát cản
A2=F.s=20.40=800J + công do người đó sinh ra A=A1+A2=3800J
BÀI 2:
Cho F=200N S= 4,5 km
t = 30 phút Hỏi P=?
Hướng dẫn chú ý đổi sang đơn vị chuẩn + Tính công của con ngựa A=F.s= (N)
+ Tính công suất của con ngựa P=A/t (W)
Đáp số III bài tập trắc nghiệm
Trang 7V.Củng cố &Dặn dò
1 Củng cố
Hoàn thành lại các câu hỏi ôn tập
Ôn tập từ bài 14 đến bài 22
Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết
2 Dặn dò
Ôn tập từ bài 14 đến bài 22
Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ………
………
………
………
………
………
Điểm:
Xếp loại: Đà Lạt, ngày ….tháng….năm 2013 CHỮ KÍ CỦA GIÁO SINH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) /……….