1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giup hoc sinh lop 5 hoc tot cac don vi do dailuong

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 41,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiên được đề tài này cần áp dụng một số phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc tài liệu, giáo trình và các tài liệu có liên quan đến việc [r]

Trang 1

I PHẦN MỞ ĐẦU I.1 Lý do chọn đề tài

a/ Xuất phát từ yêu cầu đặt ra nhăm nâng cao chất lượng dạy-học Tiểu học nói chung và chất lượng dạy học môn toán nói riêng.

Chúng ta ai cũng biết “ Giáo dục Tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dục Quốc dân” Nó có nhiệm vụ xây dựng và phát triển đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách toàn diện của con người mới Việt Nam.Ở bậc học này các em được học nhiều môn học Mỗi môn học đều góp phần hình thành phẩm chất,trí tuệ, nhân cách cho học sinh tiểu học Trong đó, môn toán có vị trí rất quan trọng, giữ vai trò then chốt, giúp các em rèn luyện tư duy suy luận logíc, phát triển trí thông minh, suy nghĩ độc lập , qua đó giúp các em học tập các môn học khác và tạo nền tảng cho việc học các lớp trên tốt hơn

b/ Xuất phát từ thực tế dạy học và thực tiễn ứng dụng kiến thức:

Việc dạy Môn toán nói chung và việc dạy các đơn vị đo đại lượng nói riêng, giúp học sinh hình thành những biểu tượng đo đại lượng có tầm quan trọng đáng kể vì gắn liền việc học tập với thực tiễn cuộc sống xung quanh và hỗ trợ học sinh học tập tốt các môn học khác đặc biệt là môn toán ở Tiểu học và các môn học khác như Tón, Vật lí, hóa sinh ở các lớp THCS và THPT

Xuất phát từ những lí do trên “Giúp học sinh lớp 5 học tốt các đơn vị đo đại lượng.”

I.2 Nhiệm vụ của đề tài.

- Khảo sát , phân loại đối tượng học sinh

- Thống kê các bảng đơn vị đo, các mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Lựa chọn các dạng bài tập về đổi đơn vị đo lường, đưa ví dụ minh hoạ và phương pháp giải cho mỗi dạng đó để giúp học sinh chuyển đổi dễ dàng hơn

- Thiết kế các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

, nâng cao chất lượng dạy học về môn Toán nói riêng và các môn học

khác nói chung

Trang 2

- Thiết kế đồ dùng trực quan phục vụ cho giảng dạy nội dung này.

- Dạy thực nghiệm và khảo sát, đối chứng kết quả thực nghiệm

I.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh lớp 5 trường Tiểu học Tô Hiệu.

- Học sinh lớp 5 trường Tiểu học Võ Thị Sáu

I.4 Phạm vi và thời gian thực hiện.

a/ Phạm vi nghiên cứu: Hướng dẫn học sinh lớp 5 chuyển đổi đơn vị đo đổi đơn vị đo khối lượng, đổi đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị đo diện tích, đổi đơn

vị đo thể tích

b/ Thời gian thhực hiện:

+ Đầu năm tiến hành khảo sát chất lượng về nội dung có liên quan và phân loại học sinh theo nhóm đối tượng

+ Từ tháng 10 bắt đầu tìm hiểu tình hình để thu thập thông tin và tìm ra biện pháp

+ Tháng 11 bắt đầu viết sườn sáng kiến kinh nghiệm và dự kiến hoàn thành vào đầu tháng 3

I.5 Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiên được đề tài này cần áp dụng một

số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc tài liệu, giáo trình và các tài liệu có liên quan đến việc dạy chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng

- Phương pháp quan sát, điều tra: quan sát thực tế học tập của học sinh đẻ tìm hiểu khó khăn và nguyên nhân khó khăn của học sinh khi học chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng

- Phương pháp thực nghiệm: thực nghiệm qua giờ dạy, dự giờ để rút ra biện pháp, kinh nghiệm nhằm giúp cho giáo viên và học sinh dạy và học tốt hơn

II NỘI DUNG.

II.1 Cơ sở lý luận:

Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học có nhiều mảng kiến thức như: Yếu tố hình học, yếu tố thống kê, số học, tỉ lệ bản đồ, giải toán có lời văn, thì

Trang 3

yếu tố đo lường giữ vai trò rất quan trọng vì mảng kiến thức này sẽ giúp học sinh vận dụng vào giải toán về hình học, toán có lời văn và gắn nội dung dạy học với thực tiễn cuộc sống Nội dung giảng dạy đơn vị đo lường các em được làm quen

từ lớp 1 và hoàn chỉnh ở lớp 5 Các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lường mang tính khái quát cao và là một trong những bài tập để rèn luyện tư duy Song đối với lứa tuổi tiểu học, hoạt động nhận thức chủ yếu dựa vào hình dạng bên ngoài, chưa nhận thức rõ thuộc tính đặc trưng của sự vật Do đó học sinh rất khó khăn trong việc nhận thức đại lượng Thực tế trong quá trình giảng dạy đổi các đơn vị

đo lường tôi thấy có đầy đủ các dạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại rồi đổi từ danh số đơn sang danh số phức và ngược lại ; từ đổi các đơn vị là số

tự nhiên đến đổi các đơn vị là số thập phân hoặc phân số nên nhiều học sinh còn lúng túng dẫn đến kết quả học tập chưa cao

Mặt khác, dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trình toán Tiểu học nói chung và toán 5 nói riêng rất quan trọng bởi:

- Nội dung dạy học đại lương và đo đại lượng được triển khai theo định hướng tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống Đó chính là cầu nối giữa các kiến thức toán học với thực tế đời sống Thông qua việc giải các bài toán HS không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn toán mà còn được cung cấp thêm nhiều tri thức bổ ích Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học

Vì vậy trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải tìm ra cách tốt nhất giúp các em nắm vững và thành thạo các kĩ năng chuyển đổi các đợn vị đo đã học

II.2 Thực trạng về việc dạy học chuyển đổi đơn vị đo lường ở lớp 5.

a/ Thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi:

- Giáo viên được tiếp cận với phương pháp dạy học mới và có đồ dùng dạy học phục vụ cho viẹc giảng dạy nội dung này (Tuy chưa đầy đủ)

- Nội dung, PPDH mới phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh

- Kiến thức, kỹ năng cơ bản thiết thực, phù hợp với trình độ và điều kiện học

Trang 4

tập của học sinh, Thuận lợi cho việc giảng dạy của giáo viên, học sinh dễ tiếp thu bài

* Khó khăn:

- Giáo viên chưa đầu tư thực sự vào việc nghiên cứu sâu bài giảng, lập kế hoạch bài dạy chi tiết

- Học sinh chưa chịu khó học thuộc các bảng đơn vị đo đại lượng và chưa nắm chắc được các mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng

- Trong dạy học một số giáo viên chưa chú ý, tập trung vào rèn kỹ năng cho học sinh

- Các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lường lại rất phong phú và đa dạng như : Đổi đơn vị đo diện tích, đổi đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị đo khối lượng , trong đó có đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, từ đơn vị lớn ra đơn vị bé, từ danh số đơn ra danh số đơn, từ danh số đơn ra danh số phức, có liên quan cả số tự nhiên, phân số và số thập phân Vì thế nên học sinh thường khó nhớ và hay lần lộn giữa đơn vị này với đơn vị kia, giữa dạng này với dạng khác

- Học sinh thường không xác định được bài tập cần làm có dạng gì (Từ lớn

ra bé hay từ bé ra lớn)

- Khả năng ghi nhớ của hầu hết học sinh là rất kém, trong khi đó các em phải học về tất cả các đơn vị đo lường của chương trình cuối cấp

- Tư duy trìu tượng của học sinh còn hạn chế dẫn đến học sinh tiếp thu bài còn chưa nhanh, hiệu quả học tập chưa cao

b/ Những thành công và hạn chế trong việc dạy và nghiên cứu phương pháp dạy mạch kiến thức đo đại lượng:

Qua học tập và tìm hiểu với đồng nghiệp tôi nhận thấy: Đã có nhiều giáo

viên vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới và đạt được nhiều kết quả trong giảng dạy như: tổ chức trò chơi; thiết kế nội dung dạy học theo trình

độ của từng đối tượng học sinh; Tăng cường luyện tập thực hành vv…và đã đạt được nhiều kết quả trong giảng dạy

Tuy nhiên trong việc dạy học mạch kiến thức này tôi nhận thấy : đá số giáo

Trang 5

viên chưa đưa ra được “Công thức” đổi các các đơn vị đo giúp các em có “ Điểm tựa” để vận dụng

Ví dụ: khi học đổi các đơn vị đo diện tích các em vẫn biết hai đơn vị đo liền

kề hơn kém nhau 100 lần Nhưng khi đổi các em vẫn lung túng Khi đó giáo viên cần cho các em ví dụ mẫu làm điểm tựa như:

Từ mối quan hệ: 1dm2 = 100cm2, Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét: Muốn đổi từ dm2 ra cm2 ta làm thế nào?(lấy 1 X 100 ) hay phát biểu thành quy tắc sau: ( Muốn đổi từ dm2 ra cm2 ta lấy số dm2 nhân với 100) Sau đó giáo viên cho học sinh ghi nhớ và hưóng dẫn thêm ví dụ như sau:

1dm2 = 1x 100 = 100cm2

25dm2 x 100 = 2500cm2

1,5 dm2 = 1,5 x 100 học sinh vận dụng nhân nhẩm vói 100 và được kết quả

là 150 cm2.

c/ Nguyên nhân và các yếu tố tác động khiến học sinh gặp khó khăn khi học giải các dạng về đại lượng và phép đo đại lượng:

* Về giáo viên:

- Là tuyến kiến thức khó dạy nên chưa được một số giáo viên chú trọng và quan tâm

- Một số giáo viên chưa thực sự đổi mới phương pháp dạy học; Khi lập kế hoạch dạy học chưa dự kiến những sai lầm học sinh thường gặp;

* Về học sinh:

- Học sinh lưòi học bài chưa nắm chắc các kiến thức về các đơn vị đo lường.(Các bảng đơn vị đo; mối quan hệ giữa các đon vị đo)

- Chú ý của học sinh chủ yếu là chú ý không có chủ định mà việc học đổi các đơn vị đo lại khô khan, nhàm chán nên các em khó tập trrung chú ý lâu khi học

- Tư duy chủ yếu là tư duy cụ thể Mặt khác, một số đại lượng khó mô tả bằng trực quan nên học sinh khó nhận thức được bản chất của phép đo đại lượng

- Trong thực hành còn hay nhầm lẫn do có nhiều dạng bài tập gần giống

Trang 6

nhau

* Về phía phụ huynh:

- Đa số phụ huynh là đông bào dân tộc, nhiều phụ huynh không biết chữ lại

lo làm ăn không quan tâm đến việc học hành của con em hầu như phó mặc cho thầy cô

II.3 Một số biện pháp rèn kỹ năng giải và khắc phục những sai lầm thường gặp khi học các dạng toán về đại lượng và các phép đo đại lượng ở lớp 5

a/ Khảo sát , phân loại đối tượng học sinh.

- Để nắm được thực trạng học sinh cần khảo sát ngay từ đầu năm, sau đó chấm bài tổng hợp kết quả và phân loại các lối học sinh thường mắc Từ đó nghiên cứu

để tìm ra hướng khắc phục Kết quả khảo sát đầu năm như sau:

Tổng số bài kiểm tra là 22 bài Số bài Tỉ lệ

b/ Giúp học sinh thống kê các bảng đơn vị đo,và nắm các mối quan hệ giữa các đơn vị đo

Để học sinh học tốt các bài học đổi đơn vị đo đại lượng, trước hết các em phải nắm được thứ tự tên gọi các đơn vị đo từ lớn đến bé và ngược lại ; nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo Vì vậy giáo viên cần tổ chức cho các em nắm được dưới nhiều hìn thức như: thi học thuộc ; kiểm tra lẫn nhau; kiểm tra 15 phút thường xuyên trước mỗi học bài vận dụng nhằm giúp các em nhớ tốt và nhớ lâu Đây cũng là việc làm nhằm củng cố và tăng cưòng trí nhớ cho học sinh

Để giúp cho học sinh năm được các bảng đơn vị đo , có thể lập các bảng đơn vị đo trên giấy và ép nhựa hoặc in trên giấy cứng và phát cho mỗi em một bản.( Bản này vừa để nắm thứ tự các đơn vị vừ để năm mối quan hệ giữa các đơn

vi đo vừa để làm nháp đổi các vị đo)

Trang 7

Đây là 1 trong các bảng đơn vị đo( Các bảng đơn vị đo khác làm tương tự):

1km=

10hm

1hm

= 10dam

= km

1dam

=10m

= hm

1m

=10dm

= dam

1dm

=10cm

= m

1cm

=10mm

= dm

1mm

= cm

hoặc bút lông

c/ Lựa chọn các dạng bài tập về đổi đơn vị đo lường, đưa ví dụ minh hoạ

và phương pháp giải cho mỗi dạng đó, giúp học sinh chuyển đổi dễ dàng hơn.

Để rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo cho học sinh trước hết giáo viên

năm kĩ nội dung, phân loại các đơn vị đo lường và các dạng bài tập liên quan đến đơn vị đo lường và tìm ra những biện pháp rèn luyện phù hợp

* Các đơn vị đo lường ở lớp 5 gồm:

- Đơn vị đo khối lượng

- Đơn vị đo độ dài

- Đơn vị đo diện tích

- Đơn vị đo thể tích

- Đơn vị đo thời gian

* Các dạng bài như sau:

Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé Gồm:

- Từ 1 đơn vị ra đơn vị liền kề và ngựoc lại

- Từ 1 đơn vị ra 2 hoặc 3 đơn vị và ngược lại

Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn

- Từ 1 đơn vị ra đơn vị liền kề và ngựoc lại

- Từ 1 đơn vị ra 2 hoặc 3 đơn vị và ngược lại

Dạng 3: Đổi từ danh số đơn ra danh số phức

Dạng 4: Đổi từ danh số đơn ra danh số phức

10

1

10

1

10

1

10

1

101

10 1

Trang 8

3.Biện pháp rèn kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài và đo khối lượng:( Hai đơn vị này cách đổi giống nhau nên chỉ trình bày một đơn vị )

Dạng 1 : Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé

Có 2 tiểu dạng:

- Từ 1 đơn vị ra đơn vị liền kề và ngựơc lại

VD: 41 m = dm ;

- Từ 1 đơn vị ra 2 hoặc 3 đơn vị và ngược lại

VD: 41 m = cm

Dạng 1.a : Từ 1 đơn vị ra đơn vị liền kề và ngựơc lại

VD: 41 m = dm ;

Cách 1: làm các bước sau:

* Xác định mối quan hệ giữa đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi

* Xác định mối quan hệ ( Đây là đổi hai đơn vị liền kề nên đơn vị lớn gấp

10 lần đơn vị bé ta lấy số đơn vị đã cho nhân với 10 )

* Hướng dẫn học sinh đổi :

41 m = 41 x 10 = 410 dm

* Cho học sinh ghi nhớ: Muốn đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé liền kề ta lấy số đơn vị đã cho nhân với 10

* Cho học sinh vận dụng đổi các bài khác về số thập phân và phân số để rèn kĩ năng và củng cố cách đổi :

Ví dụ: 4,1 m= dm ; 4,1m = 4,1 x 10 = 41 dm Vậy: 4,1 m = 41dm

24 m = dm ; 24 m = 24 x 10 = 5 dm Vậy 2

4 m = 5 dm

Dạng 1.b: b, 41 m = cm

Các bước tương tự như trên:

Cách 1: làm các bước sau:

* Xác định mối quan hệ giữa đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi: Đây là đổi

từ m ra cm (từ 1 đơn vị ra 2 đơn vị liền kề nên đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé

ta lấy số đơn vị đã cho nhân với 100 )

* Hướng dẫn học sinh đổi :

Trang 9

41 m = 41 x 100= 4100 dm

* Cho học sinh ghi nhớ: Muốn đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé từ 1 đơn

vị ra 2 đơn vị liền kề lấy số đơn vị đã cho nhân với 100

* Cho học sinh vận dụng đổi các bài khác về số thập phân và phân số để rèn kĩ năng và củng cố cách đổi :

Ví dụ: 4,1 m= cm ; 4,1m = 4,1 x 100 = 410 cm Vậy: 4,1 m = 410cm

24 m = cm ; 24 m = 24 x 100 = 50cm Vậy 2

4 m = 5cm

Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn (Làm tương tự như đổi từ đơn vị lớn

ra đơn vị bé)

Ví dụ;

a, 65dm = m ; lấy 65dm : 10 = 6,5 m

b, 65dm = cm lấy 65 cm : 100 = 0, 65m

c 24 m = dm lấy 24 m : 10 = 0,05dm

d 24 m = cm lấy 24 m : 100 = 0,005cm

(Kĩ năng nhân chia phân só không đề cập ở đây)

Dạng 3: Đổi từ danh sốphức ra danh số đơn

Có các tiểu đạng : a, 8m 5cm = cm ; b, 8m 15 cm = cm ;

c, 8m 5cm = mm d, 3m 5cm = m

*Cách 1

a, 8m 5cm = cm

Các bước như sau:

* Xác định số đo cần đổi: 8m đổi ra cm

* Xác định số đo cần giữ nguyên : 5cm

* Hướng dẫn đổi: 8m = 800 cm; cộng với 5cm = 805 cm

* Cộng hai số đo để được kết quả

8m 5cm = cm

800cm +5cm

805cm Vậy 8m 5cm = 805 cm

Trang 10

b, 8m 15 cm = cm ; (Tương tự)

c, 8m 5cm = mm ; (Tương tự)

= d, 3m 5cm m

300cm+5cm = 305 cm sau đó viết dấu phẩy vào sau số 3 vì đổi ra đơn vị m được 3, 05 m

Kết luận : Để học sinh làm đúng dạng trên cần lưu ý hs :

+ Xác định số đo nào cần đổi , số đo nào cần giữ nguyên

+ Phải thực hiện phép cộng số các số đo có liên quan

*Cách 2: ( Dành cho hs trung bình, yếu kém ).

a, 8m 5cm = …cm

Dùng bảng hệ thống các đơn vị đo :

* Viết 8 vào hàng m; Viết 5 vào hàng cm hàng dm trống ta ghi vào chữ số 0 dược kết quả như sau:

1km=

10hm

1hm

= 10dam

= km

1dam

=10m

= hm

1m

=10dm

= dam

1dm

=10cm

= m

1cm

=10mm

= dm

1mm

= cm

8 8 8

3,

0 1 0 0

5 5 5 5

0

Vậy : 8m 5cm = 805 cm

b, 8m 15cm = … cm ; ( Tương tự)

c, 8m 5cm = mm ; (Tương tự)

d, 3m 5cm = m

* Giải thích: Vì sao cần viết các chữ số 0 vào đơn dm và mm ?

* Vì mỗi đơn vị đo độ dài tương ứng với 1 chữ số nên chữ số 8 tương ứng với m còn chữ số 5 tương ứng với cm các hàng dm, mm không có viết số 0 (Như

bảng trên)

*Cách 3 Đếm theo hàng đơn vị:

1 10

1 10

1 10

1 10

1 10

1 10

Ngày đăng: 27/06/2021, 03:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w