1. Phương trình vi phân dao động tổng quát 2. Dao động tự do 3. Dao động cưỡng bức do tải điều hòa và tải trọng có chu kỳ 4. Dao động cưỡng bức do tải bất kỳ, tải xung, tải ngắn hạn. 5. Lời giải số cho phản ứng động 6. Hệ một BTD suy rộng2 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (1) 4 o Mục tiêu − Giới thiệu lực đàn hồi và lực cản. − Thiết lập phương trình vi phân chuyển động hệ 1 BTD động học. 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (2) 5 o Các kết cấu đơn giản Tháp nước (tk từ Internet) (tk từ EERC của ĐH Berkely)3 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (3) 6 Kết cấu khung 1 tầng (tk từ Internet) 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (4) 7 Nếu các kết cấu này chịu tác dụng của − Tải trọng ngang tại đỉnh − Hoặc chuyển động ngang của nền do động đất Có thể được đơn giản hóa thành hệ 1 BTD gồm một khối lượng tập trung m đặt trên 1 kết cấu không có khối lượng có độ cứng k theo phương ngang.4 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (5) 8 m k u(t) u(t) m k sàn cứng u(t) m c k Bỏ qua co dãn dọc trục của dầm hoặc cột. 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (6) 9 o Lực đàn hồi của hệ u fS fS fS :lực đàn hồi fS u 1 k fS ku (2.1) k: độ cứng ngang của hệ Lực đàn hồi fS5 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (7) 10 o Ví dụ 1: Tìm độ cứng k của hệ sau EI w L 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (8) 11 o Giải: − Biểu đồ mômen do lực w −Cvị tại điểm đặt lực w: w EI, L wL G − Biểu đồ mômen do lực đvị 1 L 2L3 3 1 1 2 2 3 3 u L wL L EI wL u EI −Độ cứng k: 3 w EI 3 k u L 6 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (9) 12 o Ví dụ 2: Tìm độ cứng k của hệ sau u f EIb= S EI H c EIc 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (10) 13 u r11 3 12 c EI H 3 12 c EI H 11 3 24 c EI r H EI b= EI H c EIc fS fS R1P R f 1P S 11 1 3 3 0 24 0 24 P S S c c r EI k u R EI u f H fu H Phương trình chính tắc Giải:7 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (11) 14 o Bài tập: Tìm độ cứng k của các hệ 1 BTD sau w EI L k 1. 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (12) 15 2. u fS EI b EI H c EIc L8 1. Phương trình vi phân dao động tổng quát (13) 16 3. u fS EI b = EI H c EIc L
Trang 1Khoa Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng – ĐH SPKT TPHCM
Trang 2o Mục tiêu
− Giới thiệu lực đàn hồi và lực cản
− Thiết lập phương trình vi phân chuyển động hệ
1 BTD động học
1 Phương trình vi phân dao động tổng quát (2)
o Các kết cấu đơn giản
Trang 3Kết cấu khung 1 tầng (tk từ Internet)
1 Phương trình vi phân dao động tổng quát (4)
7
Nếu các kết cấu này chịu tác dụng của
− Tải trọng ngang tại đỉnh
− Hoặc chuyển động ngang của nền do động đất
Có thể được đơn giản hóa thành hệ 1 BTD gồm
một khối lượng tập trung mđặt trên
1 kết cấu không có khối lượng có độ cứng k theo
phương ngang
Trang 4c k
Trang 5o Ví dụ 1: Tìm độ cứng k của hệ sau
w EI
Trang 6024
024
u R EI
u f H
Trang 81 Phương trình vi phân dao động tổng quát (14)
Trang 10 Phần lớn các tiêu tán năng lượng trong hệ 1 BTD
có thể được thay bằng lực cản nhớt tương đương
1 Phương trình vi phân dao động tổng quát (18)
o Phương trình dao động tổng quát của hệ
u(t) m
c k
p(t)
Trang 11Tổng các lực theo phương ngang p fS fD
Theo định luật 2 Newton
Trang 12Cân bằng lực theo phương ngang
Vậy, phương trình vi phân dao động
mu cu ku p t
Trang 14t t
1 Phương trình vi phân dao động tổng quát (26)
Thay các giá trị biến phân của động năng, thế năng
và công các lực không bảo toàn vào biểu thức trên
t t
mu udt mu u mu udt
Ta có
Trang 15t
t t t
0
t t
p(t)
không ma sát
u(t)
k
Trang 16o Mục tiêu
− Tìm chuyển động của dao động tự do 1 BTD
− Khái niệm tần số góc tự nhiên, chu kỳ tự nhiên, và
tần số tự nhiên của dao động
2 Dao động tự do (2)
o Phương trình vi phân chuyển động
− P/t vi phân chuyển động tổng quát của hệ 1 BTD
− Nếu hệ 1BTD dao động tự do thì p(t) = 0
− Nếu hệ 1BTD không xét đến lực cản thì c = 0
Trang 17o Điều kiện ban đầu
− Hệ dao động tự do được khởi tạo bằng cách đưa
hệ ra khỏi vị trí cân bằng, tức là áp đặt một giá trị
chuyển vị và vận tốc tại thời điểm t = 0,
o Nghiệm của phương trình chuyển động (2.5)
− P/t đặc trưng của p/t vi phân tuyến tính, thuần nhất
bậc 2
2
0
k s
Trang 19− Thời gian để 1 hệ không cản hoàn tất 1 chu kỳ dao
động tự do gọi là chu kỳ tự nhiên của dao động T n
n
f T
Trang 200 0
0
n
u u
0
0 0
Trang 21− Chu kỳ tự nhiên của dao động T n
2 3 3
624
n
mH T
EI EI
EI f
T mH
Trang 22o Nghiệm của phương trình chuyển động (2.9)
− P/t đặc trưng của p/t vi phân tuyến tính, thuần nhất
Trang 25− Trong thực tế, hệ cản tới hạn/ cản nhiều rất ít tồn
tại trong thực tế vì thường <0,5
Do đó, các nghiên cứu về hệ cản tới hạn hoặc hệ
cản nhiều không thực sự cần thiết
Trang 26− Nghiệm của pt (2.9a) có dạng
Trang 292 ln
1
i i
u u
Trang 31o Ví dụ 3:
Xác định tần số dao động và tỉ số cản của hệ 1 BTD
từ kết quả đo giá trị gia tốc tại đỉnh như sau
Đỉnh T/gian (giây) Gia tốc đỉnh (g)
Trang 32o Mục tiêu
− Tìm chuyển động của dao động hệ 1 BTD không
hoặc cản ít chịu tác động của lực điều hòa
− Hiện tượng cộng hưởng
Trang 33o Dao động điều hòa của hệ không cản
− P/t vi phân chuyển động của hệ 1 BTD không cản
do lực kích thích điều hòa p0sin(t)
− Điều kiện ban đầu
− Nghiệm riêng của pt (2.16a) có dạng
Đồng nhất hóa 2 vế của pt trên, ta tìm được C
Thay u p (t) vào pt (2.16a), ta được
Trang 343a Dao động cưỡng bức do tải trọng điều hòa (6)
− Hằng số A và B được xác định từ đk ban đầu
(2.16b) Vậy nghiệm của pt (2.16)
Trang 35− Nếu bỏ qua ảnh hưởng động đặc trưng bởi gia tốc
trong pt (2.16a), ta có chuyển vị tĩnh của dao động
k
Trang 36u R
Trang 37Nếu = n nghiệm riêng của pt (2.16a) có dạng
o Hiện tượng cộng hưởng
− Đối với dao động cưỡng bức điều hòa không cản
Trang 39D/đ cộng hưởng của hệ không cản; u 0 =0; 0u 0
3a Dao động cưỡng bức do tải trọng điều hòa (16)
79
o Dao động điều hòa của hệ có cản
− P/t vi phân chuyển động của hệ 1 BTD có cản
do lực kích thích điều hòa p0sin(t)
− Điều kiện ban đầu
Trang 403a Dao động cưỡng bức do tải trọng điều hòa (18)
− Nghiệm tổng quát của pt thuần nhất (2.19a) (đk vế
phải bằng 0) khi cản ít (xem pt (2.10) mục 3)
u t e A t B t
− Vậy, nghiệm tổng quát của pt (2.19a)
Trong đó, A, Bxác định từ điều kiện ban đầu (2.19b)
Trang 41o Ví dụ 4:
Tìm và vẽ chuyển vị của hệ 1 BTD cản ít dưới tác
động của lực điều hòa p0sin(t) với điều kiện ban đầu
Trang 423a Dao động cưỡng bức do tải trọng điều hòa (22)
− Pt chuyển động có thể viết lại
Trang 43− Khi cộng hưởng xảy ra = n, từ (2.20) ta có
o Hiện tượng cộng hưởng
st
u A
Trang 44n n
Trang 46− Hàm p(t) được gọi là hàm có chu kỳ với thời gian
T0 nếu hàm p(t) thỏa điều kiện sau
Với
3b Dao động cưỡng bức do tải trọng có chu kỳ (3)
o Biểu diễn chuỗi Fourier cho hàm có chu kỳ
− Dùng chuỗi Fourier, tải trọng có chu kỳ được tách
thành các thành phần điều hòa như sau
Trang 47− Phương trình vi phân chuyển động
− Do tải trọng có chu kỳ diễn ra trong thời gian dài,
nên chúng ta chỉ quan tâm đến trạng thái ổn định
Trang 48− Phản ứng của dao động do tải trọng aj cos(j0t)
Phản ứng ổn định của dao động do aj cos(j0t)
− Phản ứng của dao động do tải trọng bj sin(j0t)
Phản ứng ổn định của dao động do bj sin(j0t)
Trang 49Tìm phương trình chuyển động ở trạng thái ổn định
của hệ 1 BTD cản ít chịu tác dụng của lực kích thích
Trang 50− Lực xung là lực rất lớn tác dụng trong thời gian rất
ngắn, thường không quá 25% chu kỳ dao động
riêng của kết cấu
Trang 51o Phản ứng của dao động do lực xung
− Do lực xung tác dụng trong thời gian rất ngắn nên
trên hệ không tồn tại sự có mặt của tải trọng động
Hệ dao động tự do với vận tốc ban đầu do lực
xung truyền cho hệ
− Trước thời điểm có lực xung tác dụng t = thì hệ
đứng yên, tức là chuyển vị ban đầu
u
4a Dao động cưỡng bức do tác dụng xung (4)
103
− Tìm vận tốc ban đầu do lực xung truyền vào hệ
Theo định luật 2 của Newton, nếu lực p(t) tác động
vào vật có khối lượng m thì
Trang 52Do tải xung diễn ra trong thời gian rất ngắn nên lò xo
và giảm chấn không kịp phản ứng, tức là không ảnh
hưởng đến vận tốc ban đầu do lực xung truyền vào
Vậy một lực xung S tác động vào khối lượng m tại
thời điểm t = thì m có vận tốc ban đầu
Phản ứng của hệ 1 BTD do tác dụng xung tương
đương phản ứng dao động tự do với đk ban đầu
Trang 53dạng hình sin, và dạng tam giác.
− Xác định hệ số động chuyển vị của dao động
cưỡng bức do tác dụng ngắn hạn
4b Dao động cưỡng bức do tác dụng ngắn hạn (2)
107
o Lực kích thích tác dụng ngắn hạn
− Tải trọng ngắn hạn là tải trọng tác động lên kết cấu
trong thời gian ngắn nhưng thời gian tác động lớn
hơn 25% chu kỳ dao động tự nhiên
Phản ứng của hệ không đạt được đến trạng thái
ổn định
− Do phản ứng của hệ đạt tới trạng thái cực đại
trong thời gian rất ngắn trước khi lực tắt dần có
thể hấp thu năng lượng nên lực cản ít ảnh hưởng
đến phản ứng của tác dụng ngắn hạn
Trang 54− Cách 3: Biểu diễn tải ngắn hạn thành 2 hoặc nhiều
tải trọng đơn giản hơn đã biết lời giải
Ở đây, dùng cách giải trực tiếp ptvp chuyển động
Trang 55− GĐ2: Sau khi lực ngắn hạn kết thúc tại thời điểm
t d, hệ dao động tự do với điều kiện ban đầu
d d st 0 nsin n d
u t u t t u t
Trang 57− GĐ1: Hệ dao động cưỡng bức với lực p0sint
với = / t d (xem công thức (2.17))
− GĐ2: Sau khi lực ngắn hạn kết thúc tại thời điểm
t d, hệ dao động tự do với điều kiện ban đầu
u t t u t
Trang 58− GĐ1: Hệ dao động cưỡng bức với lực p0sint
với = / t d (xem công thức (2.18))
− GĐ2: Sau khi lực ngắn hạn kết thúc tại thời điểm
t d, hệ dao động tự do với điều kiện ban đầu
u t t u t
Trang 60− GĐ2: Sau khi lực ngắn hạn kết thúc tại thời điểm
t d, hệ dao động tự do với điều kiện ban đầu
Trang 62o Phản ứng của dao động do lực tác dụng bất kỳ
− Phương trình vi phân chuyển động
− Điều kiện ban đầu
Trang 63− Vậy nghiệm riêng của phương trình (2.41a), còn
gọi là tích phân Duhamel
− Nghiệm tổng quát của pt thuần nhất của (2.41a):
− Tìm A và B từ điều kiện ban đầu (2.41b) Vậy,
chuyển vị của hệ 1 BTD cản ít do tải bất kỳ
D t
t
D D
Tích phân Duhamel trong biểu thức trên có thể
tính trực tiếp nếu hàm p() đơn giản Nếu p() phức
tạp thì có thể dùng pp tích phân số như pp Simpson
Trang 64o Ví dụ 6:
Dùng tích phân Duhamel, tìm và vẽ chuyển động của
ptvp hệ 1 BTD không cản dưới tác động của các
loại tải trọng sau:
− Trình bày phương pháp số theo bước thời gian
(numerical time-stepping method) để giải phương
trình vi phân chuyển động
Trang 65− Bước thời gian ti ti1 ti (2.5.3)
− Giả sử biết được ứng xử của hệ tại thời điểm t i :
thỏa ptvp (2.5.1) , ,
Trang 665 Lời giải số cho phản ứng động (5)
− Điều kiện ban đầu đã biết tại thời điểm t0 cung
cấp đủ thông tin cần thiết để bắt đầu pp số
− Lời giải ptvp (2.5.1) trong khoảng thời gian ti
thường không phải là lời giải chính xác Nhiều pp
xấp xỉ khác nhau được dùng để tính toán số
− Ba yêu cầu quan trọng cho một pp số:
Hội tụ (convergence): khi bước thời gian giảm,
lời giải số tiến đến lời giải chính xác
Ổn định (stability): lời giải không ảnh hưởng bởi
sai số làm tròn
Chính xác (accuracy): kết quả gần với lời giải
Trang 67 PP dựa trên xấp xỉ gia tốc (pp Newmark).
5 Lời giải số cho phản ứng động (7)
135
o Phương pháp dựa trên xấp xỉ lực kích thích
− Bằng cách xấp xỉ lực kích thích trong mỗi bước
thời gian và dùng các pp đã trình bày để tìm lời
giải, pp này có thể dùng để giải hệ tuyến tính
Trang 681 Dao động tự do với điều kiện ban đầu tại t i.
2 Dao động cưỡng bức do lực hằng số p i và điều
kiện ban đầu bằng 0
3 Dao động cưỡng bức do lực và điều
kiện ban đầu bằng 0
i i
p
t
5 Lời giải số cho phản ứng động (9)
− Từ lời giải đã biết của các dao động nêu trên, ta
n t
D D
Trang 69'
2 sin 1
o Phương pháp sai phân trung tâm
(central difference method)
− PP này dựa trên xấp xỉ sai phân hữu hạn của vận
tốc và gia tốc
− Chọn bước thời gian không đổi , biểu thức
sai phân trung của vận tốc và gia tốc tại thời điểm i
Trang 70p u
k
(2.5.13)(2.5.14)
5 Lời giải số cho phản ứng động (13)
− Lời giải u i+1 tại thời điểm t i+1 được xác định từ
điều kiện cân bằng động học tại thời điểm t i mà
không cần điều kiện cân bằng động học tại thời
điểm t i+1 PP này được gọi là pp hiện (explicit
method)
− Để xác định lời giải u1 tại thời điểm t1 (theo 2.5.15)
cần biết u0 và u-1 Trong đó, u0 là điều kiện ban
đầu đã biết Và u-1 được xác định từ (2.5.9) với i=0
Trang 71o Phương pháp Newmark (Newmark’s method)
− Năm 1959, N.M Newmark phát triển 1 họ các pp
bước thời gian dựa vào các pt sau:
Trong đó, và định nghĩa sự biến đổi của gia tốc
theo thời gian và xác định độ ổn định và chính xác
của pp
(2.5.20b)
− Thông thường chọn = 1/2 và 1/6 1/4
Trang 72tại thời điểm t i+1 từ các giá trị đã biết bằng
phương pháp lặp vì đại lượng chưa biết xuất hiện
− Để không phải tính lặp khi xác định
ta thiết lập công thức độ gia tăng như sau Đặt1 1 1
Trang 73− Trong pp Newmark, lời giải tại thời điểm t i+1 được
xác định từ pt cân bằng (2.5.5) tại thời điểm t i+1
nên được gọi là pp ẩn (implicit method)
Trang 74Tóm tắt pp Newmark cho hệ tuyến tính
1 Tính các giá trị ban đầu
2
1 ˆ
5 Lời giải số cho phản ứng động (21)
2 Tính các giá trị tại bước i
1 2
i i
p u
Trang 75PP trung bình gia tốc (PP Newmark: =1/2; =1/4)
− Giả sử biến thiên của gia tốc trong 1 bước thời
o PP gia tốc tuyến tính (PP Newmark: =1/2; =1/6)
− Giả sử biến thiên của gia tốc trong 1 bước thời
Trang 76o Ổn định của lời giải số
− Các pp số tiếp cận lời giải chính xác nếu bước
thời gian nhỏ hơn một giới hạn ổn định được gọi
là pp số ổn định có điều kiện (conditionally stable)
− Ngược lại, các pp số tiếp cận lời giải chính xác bất
chấp bước thời gian được gọi là pp số ổn định
không có điều kiện (unconditionally stable)
− PP trung bình gia tốc là ổn định không điều kiện
− PP gia tốc tuyến tính là ổn định nếu t/Tn < 0,551
− PP sai phân trung tâm là ổn định nếu t/Tn< 1/
5 Lời giải số cho phản ứng động (25)
o Phương pháp Newmark cho ứng xử phi tuyến
− Pt cân bằng phi tuyến ở dạng gia tăng
Trang 77bài toán phi tuyến.
− Tuy nhiên, nếu áp dụng pp Newmark với bước
thời gian không đổi sẽ dẫn đến sai số không chấp
nhận được Sai số này do 2 nguyên nhân chính:
Độ cứng tiếp tuyến (k i)Tđược dùng thay cho
độ cứng cát tuyến (k i)sec
Dùng bước thời gian không đổi dẫn đến không
phát hiện được các điểm chuyển tiếp trong
quan hệ lực – biến dạng
5 Lời giải số cho phản ứng động (27)
155
− Để giảm sai số, ta phải dùng pp lặp trong mỗi
bước thời gian
Trang 78o Tóm tắt giải thuật Newton-Raphson hiệu chỉnh
1 Tính các giá trị ban đầu
3 Lặp lại bước 2 với j = j+1 cho đến khi hội tụ.
5 Lời giải số cho phản ứng động (29)
o Tóm tắt pp Newmark cho hệ phi tuyến
1 Tính các giá trị ban đầu
Trang 79iu
− Hệ 1 BTD suy rộng là hệ có chuyển vị tại tất cả
các vị trí được xác định bởi tọa độ suy rộng z(t)
thông qua hàm dạng (x):
(2.5.45)
u x t x z t
Trang 80rộng, cản suy rộng, độ cứng suy rộng và lực suy rộngm c k p t , , ,
− Pt chuyển động của hệ 1 BTD suy rộng (2.5.46)
tương tự như pt chuyển động của hệ 1 BTD Do