1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sánh những qui định pháp lý về hốiphiếu theo ULB1930 và Luật công cụ chuyểnnhượng của Việt Nam 2005 và minh họa trườnghợp cụ thể và rút ra bài học

42 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 460,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “So sánh những quy định pháp lí về hối phiếu theo ULB 1930 và Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 và minh họa một trường hợp cụ thể để rút r

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Đề tài: So sánh những qui định pháp lý về hối phiếu theo ULB1930 và Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 và minh họa trường

Trang 2

- Làm phần so sánh nghiệp vụtruy đòi, nghiệp vụ thanhtoán

- Góp ý chỉnh sửa nội dung

- Thuyết trình

3 Trần Thị Trang 1511110843

- Làm phần so sánh nghiệp vụchấp nhận và ký hậu hốiphiếu

6 Lê Tuấn Anh 1412210806 - Làm phần so sánh nội dunghối phiếu đòi nợ

8 Trần Thị Phương Thảo 1513310136 - Lời mở đầu, kết luận- Làm phần các nguồn luật

điều chỉnh hối phiếu

9 Nguyễn Thị Lan Anh 1511120004 - Làm so sánh nghiệp vụ bảolãnh, thanh toán

10 Trần Khánh Hà 1411110178 - Thuyết trình

- So sánh 2 mẫu hối phiếu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỐI PHIẾU THEO ULB 1930 VÀ LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA VIỆT NAM 2005 3

1.1 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu 3

1.1.1 Luật thống nhất Geneva về Hối phiếu và kì phiếu theo ULB 1930 3

1.1.2 Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 (LCCCN 2005) 3

1.2 Hối phiếu 4

1.2.1 Khái niệm hối phiếu 4

1.2.2 Những bên liên quan trong một hối phiếu 4

1.2.3 Đặc điểm của hối phiếu 5

1.2.4 Vai trò của hối phiếu 7

1.2.5 Phân loại hối phiếu đòi nợ 7

CHƯƠNG 2: SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỐI PHIẾU THEO ULB 1930 VÀ LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG 2005 9

2.1 Nội dung hối phiếu đòi nợ 9

2.1.1 Những điểm giống nhau 9

2.1.2 Những điểm khác nhau: 10

2.2 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu 13

2.2.1 Nghiệp vụ chấp nhận 13

2.2.2 Nghiệp vụ ký hậu chuyển nhượng 15

2.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 16

2.2.4 Nghiệp vụ thanh toán 17

2.2.5 Nghiệp vụ truy đòi 19

CHƯƠNG 3: TÌNH HUỐNG MINH HOẠ VÀ BÀI HỌC RÚT RA 22

3.1 Tình huống 1 22

3.2 Tình huống 2 28

3.3 Một số lưu ý khi sử dụng hối phiếu 31

KẾT LUẬN 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, giao dịch thương mại quốc tế ngàycàng mở rộng và phát triển về mọi mặt Trong đó, thanh toán quốc tế - với vai trò làkhâu cuối cùng của giao dịch thương mại quốc tế cũng luôn được các quốc gia chútrọng và xem xét để tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho cả bên nhập khẩu vàxuất khẩu cũng như để giảm thiểu các rủi ro trong thanh toán

Bên cạnh những thuận lợi nhất định mà các công cụ thanh toán như hốiphiếu, kì phiếu, séc,… mang lại giúp cho việc thanh toán quốc tế trở nên nhanh gọn

và đảm bảo hơn thì vẫn còn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Và lí do thường gặpphải nhất là trở ngại về môi trường pháp lí quốc tế và của mỗi quốc gia Mặc dù cácđiều kiện thanh toán quốc tế đã được quy định khá đầy đủ và rõ ràng trong bộ tậpquán quốc tế của ICC nhưng vẫn còn nhiều bất cập và thiếu đồng bộ nên đã cónhiều tranh chấp xảy ra trong khâu thanh toán của các giao dịch thương mại quốc

tế

Để giảm thiểu những tranh chấp đó, đòi hỏi các bên phải nghiên cứu kĩlưỡng, cẩn thận những quy định chung của luật pháp các quốc gia cũng như luật và

tập quán quốc tế Chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “So sánh những quy định

pháp lí về hối phiếu theo ULB 1930 và Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 và minh họa một trường hợp cụ thể để rút ra bài học” nhằm mang tới

cho mọi người cái nhìn tổng quan về sự khác biệt giữa hai nguồn luật này trong việcđiều chỉnh công cụ thanh toán thường gặp - hối phiếu Trong bài nghiên cứu, chúng

em có vận dụng những kiến thức được học trong môn Thanh toán quốc tế cũng nhưtìm hiểu những kiến thức thực tế qua ví dụ minh họa để làm rõ hơn về đề tài

Trang 5

Do điều kiện thời gian và kiến thức có hạn, nên đề tài nghiên cứu của chúng em cònnhiều thiếu sót, rất mong cô chỉnh sửa và giúp đỡ để bài nghiên cứu đầy đủ và hoànthiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỐI PHIẾU THEO ULB 1930

VÀ LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA VIỆT NAM

2005 1.1 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

1.1.1 Luật thống nhất Geneva về Hối phiếu và kì phiếu theo ULB 1930

Để thống nhất việc lưu thông hối phiếu, các nước tư bản đã ban hành các luật

điều chỉnh hối phiếu như: Luật hối phiếu của Anh 1882: Bill of Exchange Act of

1882 (BEA), Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962 Uniform Commercial Codes of 1962 (UCC)… Trong đó, đặc biệt được áp dụng rộng rãi nhất là bộ luật

theo công ước Geneva được ký kết năm 1930 Tên đầy đủ của nó là luật thống nhất

về hối phiếu Uniform Law for Bills of exchange (ULB) Ngày nay, Luật hối phiếu

thống nhất ULB 1930 có hiệu lực tại tất cả các nước châu Âu (ngoại trừ Anh).Nhiều nước khác mặc dù không tham gia Công ước Geneve, nhưng vẫn xây dựngLuật hối phiếu của họ tương thích với ULB 1930

Riêng đối với Việt Nam, bởi vì vào năm 1930, Việt Nam vẫn đang là thuộc địacủa Pháp, và vào thời điểm đó, Pháp bắt đầu tham gia công ước Geneva và chínhthức áp dụng luật ULB Cho nên tại Việt Nam cũng áp dụng rộng rãi luật này từnăm 1937 cho đến nay Vì vậy ngày nay để giải thích về hối phiếu ở nước ta cũngchỉ nên dựa vào ULB hơn là các văn bản pháp lý khác

1.1.2 Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 (LCCCN 2005)

Luật Các công cụ chuyển nhượng đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8thông qua vào ngày 29/11/2005, và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

Luật Các công cụ chuyển nhượng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân ViệtNam, tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượngtrên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 7

1.2 Hối phiếu

1.2.1 Khái niệm hối phiếu

Luật thống nhất Geneva về Hối phiếu và kỳ phiếu ULB 1930 định nghĩa:

Hối phiếu bao gồm các nội dung: một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện đểthanh toán một số tiền nhất định, tên của người trả tiền, thời gian và địađiểm thanh toán, tên của người thụ hưởng, địa điểm ký phát, chữ ký củangười ký phát

Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam năm 2005 phân biệt rõ Hối

phiếu đòi nợ và Hối phiếu nhận nợ:

 Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người

bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêucầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụhưởng

 Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kếtthanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặcvào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng

1.2.2 Những bên liên quan trong một hối phiếu

Đối với hối phiếu đòi nợ, các bên liên quan có thể bao gồm:

Người ký phát hối phiếu (drawer): là người xuất khẩu.

Người bị ký phát (người trả tiền) (drawee): là người nhập khẩu hàng

hay có trách nhiệm trả tiền

Người hưởng lợi (bereficiary): trước hết là người ký phát hối phiếu,

kế đến là người do người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối phiếu

Trang 8

Người chấp nhận (acceptor): là khi người bị ký phát chấp nhận hối

phiếu kỳ hạn và người chấp nhận phải có trách nhiệm thanh toán hốiphiếu khi đến hạn

Người chuyển nhượng (endorser): là người chuyển quyền hưởng lợi

hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục ký hậu

Người cầm phiếu (holder or bearer): là người có quyền nhận hối

phiếu khi hối phiếu được trả tiền

Người bảo lãnh: Là bất kỳ người nào ký tên vào hối phiếu, ngoại trừ

người ký phát và người bị ký phát, thường là ngân hàng nổi tiếng

1.2.3 Đặc điểm của hối phiếu

a Hối phiếu đòi nợ

 Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu

Hối phiếu đòi nợ là “tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện” Người trả tiền hốiphiếu phải trả theo đúng nội dung ghi trên tờ phiếu và không thể viện bất cứ lý doriêng nào của mình để từ chối trả tiền đối với người ký phát hối phiếu hay người thụhưởng, trừ trường hợp hối phiếu được lập ra trái với các đạo luật chi phối nó

Người ký phát là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán chongười thụ hưởng (nếu khi đã chuyển nhượng mà bị người bị ký phát từ chối thanhtoán/ chấp nhận)

 Tính trừu tượng của hối phiếu

Hối phiếu được lập dựa trên các giao dịch hợp đồng cơ sở (giao dịch cơ sở củahối phiếu thương mại là hợp đồng thương mại, của hối phiếu ngân hàng là hợp đồngcung ứng dịch vụ chuyển tiền ký kết giữa Ngân hàng và người yêu cầu chuyển tiền)nhưng hối phiếu này trở thành nghĩa vụ trả tiền độc lập với hợp đồng cơ sở

Trang 9

Trên hối phiếu không nêu nguyên nhân phát sinh việc lập hối phiếu, mà chỉghi số tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc trả tiền Hiệu lực pháp lýcủa hối phiếu cũng không bị ràng buộc bởi bất cứ nguyên nhân gì sinh ra hối phiếu,

do đó hối phiếu không bị luật các nước cấm (ngoại trừ hối phiếu khống vì là hốiphiếu không được hình thành trên giao dịch cơ sở) Nói cách khác, nghĩa vụ trả tiềncủa hối phiếu là trừu tượng

 Tính lưu thông của hối phiếu

Hối phiếu có thể được chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của

nó Hối phiếu có tính chất này vì hối phiếu là lệnh đòi tiền của người này với ngườikhác, trên hối phiếu có một giá trị tiền nhất định và hối phiếu có tính bắt buộc &tính trừu tượng

Hối phiếu có thể dùng thanh toán tiền mua hàng, trả nợ, chuyển nhượng, cầm

cố, thế chấp, vay vốn, chiết khấu và tái chiết khấu

 Hối phiếu là trái vụ một bên

Hối phiếu là công cụ do người phát hành yêu cầu người bị ký phát thực hiệnnghĩa vụ dân sự trả tiền, vì vậy nghĩa vụ dân sự này có được thực hiện hay khôngphụ thuộc vào sự chấp nhận của người ký phát Hối phiếu sẽ vô hiệu nếu người bị

ký phát từ chối thanh toán một cách hợp pháp hoặc bị phá sản

b Hối phiếu nhận nợ

Hối phiếu nhận nợ có những đặc điểm giống như hối phiếu đòi nợ, chỉ khác ở một

số đặc điểm sau:

(i) Hối phiếu nhận nợ là một công cụ hứa trả tiền, chứ không phải là một

công cụ đòi tiền Nên muốn lưu thông dễ dàng nó thường phải được một

Trang 10

Người thứ ba đứng ra bảo lãnh, trừ trường hợp Người lập phiếu có uy tínlớn về tài chính.

(ii) Kỳ phiếu là một công cụ hứa trả tiền vô điều kiện do con nợ viết ra để

hứa trả một số tiền nhất định cho chủ nợ Do đó trong lưu thông khôngphát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán

(iii) Người lập phiếu phải phát hành hối phiếu nhận nợ trước khi Người thụ

hưởng hối phiếu nhận nợ thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng giao dịch cơsở

(iv) Các quy định pháp lý đối với hối phiếu đòi nợ có thể áp dụng để điều

chỉnh đối với hối phiếu nhận nợ, trong chừng mực không trái với tínhchất và đặc điểm của hối phiếu nhận nợ

1.2.4 Vai trò của hối phiếu

Hối phiếu giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế đượcxem là một công cụ hữu hiệu để giảm rủi ro, thiệt hại trong quá trình thực hiện cácgiao dịch mua bán, đáp ứng được các nhu cầu thanh toán trong trường hợp có sựkhác biệt về địa lý giữa nơi bán và nơi mua

Song song với vai trò là một phương tiện thanh toán, hối phiếu còn được xem

là một công cụ tín dụng do người ta có thể thực hiện các hoạt động chiết khấu trênhối phiếu Tín dụng hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn mà thực chất là ngânhàng tiến hành mua lại các hối phiếu thương mại đang trong thời kỳ chưa đến hạnthanh toán và cung ứng một khoản vốn cho các thương nhân để họ có điều kiện tiếptục hoạt động sản xuất kinh doanh Khi kết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽđòi tiền ở người có nhiệm vụ trả tiền hối phiếu

1.2.5 Phân loại hối phiếu đòi nợ

 Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu, người ta chia hối phiếu thành

ba loại:

Trang 11

Hối phiếu trả tiền ngay: Người trả tiền khi nhìn thấy hối phiếu này do người

cầm hối phiếu xuất trình phải lập tức trả tiền ngay

Hối phiếu trả tiền sau một số ngày nhất định: Người trả tiền khi nhìn thấy

hối phiếu này ký chấp nhận trả tiền và sau đó từ 5 đến 7 ngày tiến hành trảtiền hối phiếu đó

Hối phiếu có kỳ hạn: Sau một thời hạn nhất định (thường lớn hơn 7 ngày) kể

từ ngày ký phát hối phiếu hoặc ngày chấp nhận hối phiếu, người trả tiền phảithanh toán tiền trên hối phiếu

 Căn cứ vào chứng từ kèm theo hối phiếu, người ta chia hối phiếu thành hailoại:

Hối phiếu trơn: Là hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếu này

không kèm theo chứng từ thương mại Thường được sử dụng để thu cước phívận tải, đòi nợ cũ…

Hối phiếu kèm chứng từ: Là loại hối phiếu được gửi kèm theo chứng từ

thương mại đến người có nghĩa vụ trả tiền

 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu, người ta chia hốiphiếu thành hai loại:

Hối phiếu đích danh: Là loại hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, loại hối

phiếu này không thể chuyển nhượng bằng nguyên tắc ký hậu

Hối phiếu theo lệnh: Là loại hối phiếu yêu cầu người thanh toán trả tiền theo

lệnh của người thụ hưởng hối phiếu Hối phiếu theo lệnh được chuyểnnhượng bằng hình thức ký hậu theo luật định

 Căn cứ vào chủ thế ký phát hối phiếu chia làm hai loại:

Trang 12

Hối phiếu thương mại: Là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát đòi tiền

người nhập khẩu, liên quan đến nghiệp vụ thanh toán hàng hoá xuất khẩuhoặc cung ứng dịch vụ

Hối phiếu Ngân hàng: Là hối phiếu do Ngân hàng phát hành lệnh cho Ngân

hàng đại lý của mình thanh toán tiền nhất định cho người thụ hưởng được chỉđịnh trên hối phiếu (loại hối phiếu này không thể chuyển nhượng)

Trang 13

CHƯƠNG 2: SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỐI

PHIẾU THEO ULB 1930 VÀ LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN

NHƯỢNG 2005

Như đã nêu ở phần đặc điểm hối phiếu, các quy định pháp lý đối với hốiphiếu đòi nợ có thể áp dụng để điều chỉnh đối với hối phiếu nhận nợ, trong chừngmực không trái với tính chất và đặc điểm của hối phiếu nhận nợ Do vậy phần sosánh quy định pháp lý về hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ theo hai nguồn luậtnày là tương tự nhau Chỉ khác là hối phiếu nhận nơ thì không có nghiệp vụ yêu cầuchấp nhận như là đối với hối phiếu đòi nợ

2.1 Nội dung hối phiếu đòi nợ

Những nội dung cơ bản mà hối phiếu cần có được đề cập đến trong Điều 1

và Điều 2 của Luật thống nhất về hối phiếu ULB 1930; và Điều 16, Mục 1 (Phát

hành hối phiếu đòi nợ) của Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005

2.1.1 Những điểm giống nhau

 Nhìn chung, hai luật đều thống nhất những nội dung cần có trong một hốiphiếu đòi nợ như sau:

 Tiêu đề hối phiếu;

 Một mệnh lệnh vô điều kiện yêu cầu thanh toán một số tiền xác định;

 Thời gian thanh toán;

 Địa điểm thanh toán;

 Tên và địa chỉ của người thụ hưởng hoặc người phát hành hối phiếu;

 Tên và địa chỉ của người thanh toán;

 Ngày và nơi phát hành hối phiếu;

Trang 14

 Chữ ký của người ký phát;

 Ngoài ra, trong việc nhận định tính pháp lý của một hối phiếu khi nó thiếumột trong các thông tin ở trên, cả hai luật cũng có sự thống nhất chung, cụthể:

 Khi hối phiếu không nêu rõ thời gian thanh toán thì được xem như làthanh toán ngay khi xuất trình;

 Khi không nêu rõ địa điểm trả tiền thì địa điểm được ghi bên cạnh tênngười trả tiền được xem là nơi trả tiền;

 Khi không có nêu địa điểm ký phát thì xem như đã ký phát tại nơi đượcnêu bên cạnh tên của người ký phát

(Điều 2 – ULB 1930 và Điều 16 – Luật CCCCN 2005)

 Đối với việc xem xét tính pháp lý của những đối tượng khác trên hối phiếu,

cả ULB 1930 và Luật CCCN 2005 đều thừa nhận:

 Trong trường hợp số tiền ghi trên hối phiếu giữa phần số và phần chữ có sựkhác biệt thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán Còn trường hợp sốtiền trên hối phiếu đòi nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và

có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trịthanh toán

(Điều 6 – ULB 1930 và Khoản 3 Điều 16 – Luật CCCCN 2005)

 Nếu trên nội dung hối phiếu xuất hiện chữ ký giả mạo hoặc chữ ký của mộtngười không được uỷ quyền thì chữ ký đó không có giá trị, đồng thời chữ kýcủa những người có liên quan khác vẫn có giá trị

(Điều 7 - ULB 1930 và Điều 12 - Luật CCCCN 2005)

2.1.2 Những điểm khác nhau:

Trang 15

Bên cạnh những điểm chung giữa hai luật, tất nhiên cũng tồn tại những khácbiệt, được trình bày trong bảng bên dưới:

Bản nối dài - Có thể có thêm tờ phụ đính

kèm

- Được dùng để ghi nội dungbảo lãnh, chuyển nhượng,cầm cố, nhờ thu

- Phải có chữ ký giáp lai củangười đầu tiên lập tờ phụ

(Điều 16)

Có thể ký hậu trên 1 tờgiấy và đính kèm với hốiphiếu và được người kýhậu ký tên vào

Phải ghi rõ tên và địa chỉ

(Điểm đ, khoản 1, Điều 16)

- Cần ghi rõ địa chỉ

(Điểm h, khoản 1, Điều 16;

Khoản 18 Điều 4)

- Không bắt buộcphải đóng dấu

- Không cần ghi rõđịa chỉ

(Khoản 6, khoản 8 Điều 11)

Về cơ bản, luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 được soạn thảotrên cơ sở tham khảo và so sánh giữa các luật điều chỉnh về các công cụ chuyểnnhượng trên thế giới, sau đó hiệu chỉnh, bổ sung, sửa đổi để phù hợp với tập quán

và môi trường pháp lý tại Việt Nam nên mỗi luật có một ưu điểm riêng khi áp dụng

Trang 16

Luật CCCCN 2005 áp dụng tốt tại Việt Nam nhưng không đủ rộng để ápdụng ra ngoài môi trường pháp lý của Việt Nam và ngược lại Do đó việc hiểu đúngcác luật này là vô cùng cần thiết.

Bên dưới là mẫu hối phiếu tuân theo luật ULB 1930:

Mẫu hối phiếu theo luật CCCN 2005

Trang 17

Phân tích sự khác nhau giữa hai mẫu hối phiếu trên:

 Mẫu hối phiếu theo ULB chỉ cần ghi tên người bị ký phát

 Mẫu hối phiếu theo Luật CCCN 2005 cần ghi rõ tên và địa chỉ của người bị

ký phát

2.2 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu

2.2.1 Nghiệp vụ chấp nhận

Trang 18

a Định nghĩa:

Điều 4.16 Luật Công cụ chuyển nhượng: chấp nhận là cam kết của người bị ký

phát về việc sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợkhi đến hạn thanh toán bằng việc ký chấp nhận trên hối phiếu đòi nợ theo quy địnhcủa Luật này

Điều 28 ULB 1930: Bằng việc chấp nhận hối phiếu, người bị ký phát cam kết

thanh toán hối phiếu khi đến hạn

b Thời hạn xuất trình hối phiếu

Về thời hạn xuất trình để yêu cầu chấp nhận:

Đối với hối phiếu trả chậm: Theo điểm b khoản 1 Điều 18 Luật công cụ chuyển nhượng và Điều 23 ULB 1930, thời hạn xuất trình hối phiếu để yêu

cầu chấp nhận là 1 năm, nếu thời hạn thanh toán hối phiếu vào một thời điểmnhất định sau khi xuất trình

Đối với hối phiếu quá hạn thanh toán: Khoản 2 Điều 18 Luật công cụ

chuyển nhượng và ULB 1930 quy định vô hiệu

c Thời hạn chấp nhận

Về thời hạn trả lời chấp nhận sau khi xuất trình yêu cầu:

Điều 19 Luật công cụ chuyển nhượng: Thời hạn chấp nhận hối phiếu là 2

ngày kể từ ngày xuất trình hối phiếu Trong trường hợp hối phiếu được xuấttrình dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng, thì thờihạn này được tính từ ngày người bị kí phát xác nhận đã nhận được hối phiếu

 ULB 1930: không đề cập đến vấn đề này

d Hình thức, nội dung của chấp nhận

Điều 25 ULB 1930:

Trang 19

 Chấp nhận phải được viết lên hối phiếu Nó được diễn đạt bằng chữ “Đãchấp nhận” hoặc thuật ngữ tương tự nào khác Nó được người trả tiền kývào Chữ ký đơn giản lên mặt của hối phiếu cũng tạo nên sự chấp nhận.

 Không bắt buộc phải có ngày chấp nhận Trong trường hợp không ghi ngàychấp nhận, chấp nhận được xem là vô hiệu nếu hối phiếu có yêu cầu về mộtkhoảng thời gian nhất định để thanh toán hoặc xuất trình

 Chấp nhận là vô điều kiện, những người trả tiền có thể chấp nhận một phầncủa số tiền được thanh toán Mội sự chấp nhận thay đổi nội dung của hốiphiếu sẽ được xem như sự chấp nhận của anh ta

Điều 21 Luật CCCN

 Người bị kí phát thực hiện việc chấp nhận hối phiếu đòi nợ bằng cách ghi tênlên mặt trước của hối phiếu đòi nợ cụm từ “chấp nhận", ngày chấp nhận, vàchữ ký của mình Nếu thiếu ngày chấp nhận hoặc chữ kí thì chấp nhận đượccoi là vô hiệu

 Có thể chấp nhận từng phần, chấp nhận phải vô điều kiện nếu không thì chấpnhận vô hiệu

 Trong trường hợp chỉ chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hốiphiếu đòi nợ, người bị ký phát phải ghi rõ số tiền được chấp nhận

Bắt buộc ghi đầy đủ trên mặt trước của

hối phiếu từ “đã chấp nhận” + ngày chấp

nhận + chữ ký

Có thể chỉ cần ký tên là đã tạo thành sựchấp nhận hợp lệ

Nếu không ghi đủ ngày ký chấp nhận thì

hối phiếu vô hiệu

Có thể không cần ghi ngày ký chấpnhận Nhưng nếu hối phiếu có yêu cầu

Trang 20

(Điều 21) về một khoảng thời gian nhất định để

thanh toán hoặc xuất trình mà người kýchấp nhận không ghi ngày ký chấp nhậnthì hối phiếu vô hiệu

(Điều 25)

e Người ký chấp nhận hối phiếu

 ULB 1930: Người ký chấp nhận là người bị ký phát hoặc của 1 người khácđồng ý thanh toán thay người bị ký phát không thanh toán

 Điều 19 Luật CCCN: Người ký chấp nhận là người bị ký phát

f Chấp nhận có bổ sung điều kiện

 ULB 1930: chỉ có thể bổ sung địa điểm thanh toán, nếu khác thì được coi là

từ chối

Luật CCCN (Điều 21): bổ sung được coi là từ chối

2.2.2 Nghiệp vụ ký hậu chuyển nhượng

a Định nghĩa

Theo Điều 4.14 Luật công cụ chuyển nhượng 2005: ký hậu là việc người thụ

hưởng chuyển giao quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng cho người nhận chuyểnnhượng theo các hình thức chuyển nhượng đã quy định

Theo ULB 1930: Không nêu lên định nghĩa của kí hậu chuyển nhượng

b Hình thức của ký hậu chuyển nhượng

Điều 13 ULB 1930: Sự ký hậu phải được viết trên hối phiếu hoặc lên một

mảnh giấy gắn vào hối phiếu Nó phải được người ký hậu ký tên vào

Trang 21

Khoản 1 Điều 31 Luật CCCN: Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng

phải được người thụ hưởng viết, ký tên trên mặt sau của Hối phiếu đòi nợ

c Tính chất của ký hậu chuyển nhượng

Cả ULB 1930 (Điều 11, Điều 12) và Luật CCCN (Điều 28, Điều 29, khoản 3

Điều 31, khoản 2 Điều 32) đều quy định hối phiếu có ghi “không được chuyển

nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ýnghĩa tương tự thì không được chuyển nhượng Mọi sự ký hậu phải vô điều kiện.Mọi điều kiện đối với ký hậu chuyển nhượng được xem là vô giá trị Mọi sự ký hậuchuyển nhượng một phần được xem như vô hiệu lực Một sự ký hậu “cho ngườicầm phiếu” tương đương với ký hậu để trắng

ULB 1930 (Điều 15): Không quy định trách nhiệm của người ký hậu là bắt

buộc trả tiền hối phiếu cho người được chuyển nhượng

Luật CCCN (Khoản 1 Điều 32): Ký hậu là bằng chứng thể hiện cam kết trả

tiền hối phiếu của người ký hậu với người thụ hưởng kế tiếp (người được kýhậu) trong trường hợp hối phiếu bị từ chối thanh toán

2.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh

a Định nghĩa:

Điều 24 Luật CCCN 2005, bảo lãnh hối phếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau

đây gọi là người bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộhoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán mà ngườiđược bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ

b Hình thức bảo lãnh:

 Giống nhau:

Cả ULB (Điều 31) và Luật công cụ chuyển nhượng (Điều 25) đều cho phép

Ngày đăng: 26/06/2021, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w