Hồ Chí MinhKhoa Mơi trường và Tài Nguyên Bài Tiểu luận: SỬ DỤNG MÔ HÌNH CMAQ MÔ PHỎNG, ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA SULFATE VÀ NITRATE THEO MÙA VÀ THỜI GIAN DÀI TRONG 18 NĂM Bộ mơn: Mơ h
Trang 1* ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Trường ĐH Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh
Khoa Mơi trường và Tài Nguyên
Bài Tiểu luận:
SỬ DỤNG MÔ HÌNH CMAQ MÔ
PHỎNG, ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI
CỦA SULFATE VÀ NITRATE THEO
MÙA VÀ THỜI GIAN DÀI TRONG 18
NĂM
Bộ mơn: Mơ hình hĩa Mơi trườngGVHD: PGS TSKH Bùi Tá Long
Trang 2I Mục tiêu bài báo
II Đỗi tượng nghiên cứu
III Phương pháp nghiên cứu
VI Khă năng ứng dụng tại Việt Nam
Nội dung
Trang 3Ước tính độ ẩm và khô lắng đọng từ mô hình trong thời gian 18 năm (1988 - 2005).
Sử dụng mô hình mô phỏng kết hợp quan sát thực
tế để so sánh
I Mục tiêu bài
báo
Trang 4Nghiên cứu, quan sát và đự đoán nồng độ và xu
hướng thay đổi của các hợp chất Sulfate và Nitrate
tại khu vực Đông - Bắc Mỹ trong thời gian từ 1988 -
2005
II Đối tượng nghiên cứu
Trang 5Sử dụng các mô hình - cụ thể là mô hình CMAQ để
dự đoán nồng độ, phân bố và xu hướng của các hợp chất S và N trong chu kỳ 18 năm
Tích hợp nhiều loại mô hình và các mạng lưới quan trắc
III Phương pháp
Trang 6+Mô hình chất lượng không khí của cộng đồng đa
quy mô - CMAQ (2006)
III Phương pháp
1 Database
Các mô hình sử dụng 15 lớp data xếp dọc lên độ cao 15km, lớp thấp nhất ở độ cao 38m Các chất dạng khí và keo đều có cơ chế mô phỏng riêng
Trang 7Nguồn thải được chia làm 3 dạng: vùng, điểm và di động.
+ Dạng vùng và điểm dùng dữ liệu của USEPA
+ Dạng di động dùng dữ liệu từ VMT với mô hình MODEL 6
Vì lý do dữ liệu của tất cả các năm không đủ nên có một số quy ước áp dụng dữ liệu của năm gần nhất cho các năm thiếu, hoặc sử dụng phương pháp nội suy
III Phương pháp
1 Database
Trang 8III Phương pháp
1 Database
Trang 9Một số mạng lưới được lắp đặt để theo dõi nồng độ và
độ ẩm của môi trường xung quanh khu vực Bắc Mỹ
hướng của không khí sạch.
Các dữ liệu quan sát được kiểm tra bằng nhiều cách Nồng độ trung bình sau đó được so sánh bằng cách sử dụng dữ liệu từ tất cả các vùng.
Trong khoảng thời gian nghiên cứu có nhiều chương trình giảm thải lớn được tiến hành - Title VI CAAA.
III Phương pháp
2 Nguồn dữ liệu quan sát
Trang 10III Phương pháp
2 Nguồn dữ liệu quan sát
Trang 11Sự thay đổi theo mùa
Mô hình không gian
Những thay đổi
do giảm phát thải
Khảo sát dài hạn
VI Kết quả nghiên cứu
Trang 12Thể hiện sự thay đổi về lượng mưa và nồng độ các hợp chất của S và N quan sát cũng như dự đoán từ
mô hình theo mùa Quy định:
+ Mùa đông: JFM
+ Mùa xuân: AMJ
+Mùa hè: JAS
+Mùa thu: OND
Qua đồ thị đánh giá được lượng khí thải, khả năng
mô phỏng của mô hình đối với từng chất ở điều kiện khô và ướt
VI Kết quả nghiên cứu
1 Sự thay đổi theo mùa
Trang 13VI Kết quả nghiên cứu
1 Sự thay đổi theo mùa
Trang 14Thể hiện nồng độ các hợp chất S và N từ các điểm thuộc mạng lưới CASTnet.
Nhìn chung, các mô hình tái hiện tốt đối với nồng độ các chất , - cao nhất ở khu vực sông Ohio
Vẫn có sự mô phỏng dự đoán bị sai lệch
VI Kết quả nghiên cứu
2 Mô hình không gian
Trang 15VI Kết quả nghiên cứu
2 Mô hình không gian
Trang 16VI Kết quả nghiên cứu
2 Mô hình không gian
Trang 17Trong giai đoạn 18 năm nghiên cứu, đã có nhiều
chương trình giảm phát thải được phát động và thực hiện Đáng nói nhất là chương trình Title VI của tổ chức CAAA diễn ra vào 2 kỳ: 1992-1994 và 1995-1997.
Trong giai đoạn này, ty lệ thay đổi lớn nhất xảy ra đối với các hợp chất S do hiện trạng giảm lượng khí di
VI Kết quả nghiên cứu
3 Những thay đổi do giảm phát thải
Trang 18Khác với nhiều nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại trong thời gian khảo sát ngắn, đề tài này lại
hướng đến khảo sát dài hạn kéo dài tới 18 năm Qua
đó, mô hình có thể biểu diễn được xu hướng hoạt
động của các hợp chất qua chu kỳ dài
VI Kết quả nghiên cứu
4 Khảo sát dài hạn
Trang 19VI Kết quả nghiên cứu
4 Khảo sát dài hạn
Trang 20V Kết luận và kiến nghịBài viết so sánh giữa thực tế và mô phỏng đối với sự
lắng đọng khô và ướt ở Đông Bắc Mỹ trong 18 năm Kết quả cho thấy mô hình CMAQ thường tái tạo theo mùa và mô hình không gián cũng như các xu hướng đổi của các hợp chất S tốt Các mô hình nắm bắt về
N tương đối tốt Riêng xu hướng của thường khó xác định do ảnh hưởng bởi tiền chất và các quá trình
hóa lý trong môi trường khí quyển
Một mô phỏng nhiều năm như những phân tích
trong bài báo này không chỉ có thể làm sáng tỏ về
các mô hình không gian và sự thay đổi theo mùa,
mà còn về trends dài hạn trong sự thay đổi của khí thải và sự biến đổi khí hậu
Trang 21
VI Khả năng ứng
dụngHiện trạng mạng lưới quan trắc khí thải ở Việt Nam
hiện đang có rất nhiều khởi sắc với nhiều mạng lưới
hiện đại như AQMS - hệ thống trạm quan trắc tự động,
di động, cố định Qua đó tạo điều kiện khá thuận lời
cho việc thu thập dữ liệu thực tế để kiểm chứng khả
năng dự đoán của mô hình cho điều kiện môi trường của nước ta Bên cạnh đó, nền công nghệ mô hình toán
và mô hình hóa của nước ta cũng đang trên đà phát
triển, khả năng du nhập những mô hình tân tiến từ
nước ngoài luôn được đề cao, tạo nhiều khả năng cho các mô hình dự báo Ngoài ra, thành phần khí thải chủ yếu ở Việt Nam hiện nay nằm nhiều vào bụi, khí - hợp chất của S được dự đoán khá tốt bằng mô hình CMAQ.
Trang 22Thank you for your
attention