CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA AUTOCAD
Start All programs Autodesk Autocad 2007 AutoCAD 2007
Khi chúng ta mở một bản vẽ mới tên bản vẽ mặc định là Drawing1.dwg.
UCS icon: Điểm đánh dấu là gốc tọa độ, giống như khi chúng ta di chuyển một tờ giấy có gốc tọa độ ở góc của tờ giấy Crosshair, PickBox
Model tab và Layout tab.
Luôn mặc định hiển thị là command: Để có thể nhìn được nhiều dòng lệnh ta nhấn F2 để hiện (ẩn) Để tắt dòng nhắc Command line là Ctrl + 9
Lưu ý: khi mới sử dụng AutoCAD thì việc sử dụng dòng nhắc command line là rất cần thiết
Hướng dẫn cách vẽ một đường line bằng 4 cách:
Cách 1: Chọn một điểm bất kỳ, click chuột trái
Cách 2: Di chuyển chuột tới một điểm bất kỳ thấy các giá trị: độ dài, góc, tọa độ trên dynamic input cũng thay đổi theo
Cách 3: Click chọn điểm, lúc này dynamic hiện lên yêu cầu chọn điểm thứ tiếp theo
Cách 4: Nhấn Enter để kết thúc lệnh, hoặc chuột phải chọn Enter Status Bar menu
Dùng để điều khiển các chức năng trạng thái:
Phím tắt Tác dụng Phím tắt Tác dụng
Muốn hiển thị màn hình rộng ra Dùng trong trường hợp đã thông thạo tất cả các lệnh CAD, màn hình lớn để dễ làm việc hơn.
MỞ MỘT BẢN VẼ
AutoCAD cho phép người dùng thiết lập các cài đặt cơ bản cho bản vẽ và lưu lại dưới dạng thư viện template Việc mở file template này trong quá trình vẽ giúp tiết kiệm thời gian cho các cài đặt ban đầu.
3.1 Tạo một bản vẽ và lưu vào thư viện Template
Template là một loại tệp đặc biệt, lưu trữ tất cả các cài đặt của người dùng, giúp tiết kiệm thời gian khi chỉ cần mở và sử dụng lại.
B1: Tạo một bản vẽ có các thiết lập mặc định cần thiết (layer, thẻ dim, text…).
B2: Đặt tên và lưu lại file vào thư mục Template trong cad (để dễ quản lý) hoặc một vị trí bất kì dưới dạng đuôi dwt
C:\Users\pvhdhxd\AppData\Local\Autodesk\AutoCAD2007\R17.0\e nu\Te mplate
B3: Gõ lệnh OP Template Setting Default Template File name for
(QNEW mặc định là None) Click chọn None Chọn nút Browse Tìm đường dẫn đến file bạn muốn mở làm file mặc định.
B4: Nhấn Open Apply để đồng ý thiết lập
Kết quả: Nếu bạn gọi một file CAD mới thì tất cả các thiết lập của bạn đã sẵn sàng
Khi sử dụng bản vẽ có sẵn để sao chép và dán vào bản vẽ mới, tất cả dữ liệu sẽ được thiết lập tự động Tuy nhiên, phương pháp này không chuyên nghiệp bằng việc tạo ra một file riêng.
Template Chú ý: trong trường hợp không muốn dùng Template ta có thể chọn:
▪ Open with no Template – Imperial
▪ Open with no Template – Metric
3.3 Tạo một bản vẽ với các cài đặt mặc định
3.4 Lưu bản vẽ dưới một tên khác
Khi chúng ta có phương án thiết kế, muốn làm thêm một phương án nữa dựa trên chỉnh sửa phương án cũ, liệu cũ nếu bị trùng tên.
SỬ DỤNG AUTOCAD
4.3 Sử dụng các thanh công cụ ToolBar
Thanh công cụ là các lệnh hoặc chức năng cùng loại sẽ được nhóm lại với nhau dưới dạng một thanh công cụ Ví dụ thanh công cụ vẽ
- Thực thi một lệnh vẽ (ví dụ vẽ line)
- Gọi tới một menu con
- Hiển thị các hộp thoại cài đặt
Sử dụng các shortcut menu
Để hiển thị các thanh công cụ, bạn chỉ cần nhấn chuột phải vào vùng Menu và chọn các thanh công cụ cần thiết Một số thanh công cụ thường được sử dụng bao gồm:
Thanh Layer: Dung trong quá trình muốn quản lý bản vẽ theo layer
Thanh Style: Dùng để chọn các thẻ dim
Tool Palettes là tập hợp nhiều thanh công cụ được tổ chức dưới dạng một thanh công cụ chính, bao gồm nhiều thẻ tab Mỗi thẻ tab chứa một thanh công cụ phụ, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng các công cụ cần thiết.
- Đây là một điểm mới của AutoCAD 2007 mà các version khác không có
- DashBoard bao gồm các lệnh và các cài đặt được tích hợp trong một bảng
- Để hiển thị DashBoard các bạn vào Tools Palettes Dashboard.
4.6 Command line và Dynamic Input
Command line chia làm 2 phần:
- Phần 1: Bên tay trái là phần lời nhắc (Promt)
Người dùng có thể nhập giá trị hoặc lựa chọn sau dấu “:” Để ẩn hoặc hiện Command line, nhấn Ctrl + 9 Khi đã thành thạo vẽ, người dùng thường đặt Command line ở góc phải màn hình và chọn chế độ Auto hide.
Nhấn Ctrl và di chuyển cửa sổ Command line tới vị trí bạn muốn Chọn
Propertise chọn chế độ AutoHide.
Dynamic Input hiển thị tất cả dữ liệu từ bàn phím, bao gồm các lời nhắc và tọa độ tuyệt đối khi di chuyển chuột Tính năng này nằm ngay giao điểm của hai sợi tóc, giúp người dùng quan sát dễ dàng hơn trên màn hình thay vì phải nhìn xuống dòng command line.
Trong AutoCAD, mỗi lệnh đều có tên gọi riêng, và việc sử dụng các lệnh này như phím tắt giúp tiết kiệm thời gian Gọi lệnh qua command line hoặc Dynamic Input nhanh hơn so với việc sử dụng menu hay Tool Palettes Để nhớ các lệnh, bạn chỉ cần gõ chữ cái đầu tiên của lệnh và nhấn Tab.
Nhất Enter để thực thi lệnh, kết thúc lệnh hoặc nhắc lại lệnh cũ
Nhấn mũi tên đi lên trên bàn phím để gợi nhớ các lệnh trước đó ta đã vẽ Để làm hiện (ẩn) Dynamic Input nhấn F6
Trong quá trình vẽ, việc nắm bắt thông tin về đối tượng và phương pháp vẽ là rất quan trọng Tùy thuộc vào số liệu và cách vẽ khác nhau, chương trình sẽ đưa ra các dòng nhắc người dùng nhập lựa chọn hoặc số liệu tương ứng, quá trình này được gọi là "responding command".
Ví dụ để vẽ đường tròn ta có thể có các vẽ khác nhau như sau:
- Chọn tâm và nhập đường kính: Dữ liệu nhập vào sẽ là điểm tâm và giá trị đường kính
- Vẽ đường tròn qua hai điểm: Cần nhập vào tọa độ 2 điểm
Các lời nhắc cần chú ý:
Specify a Point : Nhập vào một điểm, có thể nhập trực tiếp từ màn hình hoặc nhập vào tọa độ trên dòng Command line
Enter a value or text : Nhập vào một giá trị hoặc text
Chọn một hoặc nhiều đối tượng bằng cách quét để chọn Lưu ý rằng có hai phương pháp quét: từ trên xuống và từ dưới lên.
Choose an option : Chọn một trong các lựa chọn Nhấn Enter để nhập vào giá trị mặc định của lựa chọn
- Trên thanh Menu chọn Draw Polyline (là dạng đường bao gồm cả Line và Arc) Nhìn xuống phía dưới dòng Command line xuất hiện dòng nhắc:
Specify start point: (Chọn điểm thứ nhất)
To specify the next point, activate the Ortho feature You can select your desired option by entering the first letter of the choices: A for Arc, H for Halfwidth, L for Length, U for Undo, or W for Width Alternatively, you can make your selection by clicking directly on the option.
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: H (lựa chọn
Halfwidth: một nửa bề rộng)
Specify starting half-width : 0.5 (Độ rộng của đoạn bắt đầu đường Polyline)
Specify ending half-width : 0.25 (Độ rộng của đoạn kết thúc đường Polyline)
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (Chọn điểm tiếp theo hoặc chọn một trong các lựa chọn)
Khi sử dụng lệnh PL trong AutoCAD, độ rộng Halfwidth sẽ tự động được thiết lập theo giá trị của lệnh trước đó Để thay đổi độ rộng này, bạn chỉ cần nhấn phím.
H, các thông số của các lệnh khác hoàn toàn tương tự như vậy
4.8 Repeating Command (Nhắc lại dòng lệnh)
Khi bạn muốn sử dụng lại lệnh bạn vừa sử dụng:
Cách 2: Nhấn phím cách để sử dụng lại lệnh đó
Cách 3: Cài đặt nhấn phím phải chuột bằng cách:
Tool Option (hoặc gõ lệnh OP) Chọn thẻ User Preferences Chọn nút Right-click Customization
Trong tùy chọn Defaut Mode tích chọn Reapeat Last
Command Trong tùy chọn Edit Mode chọn Reapet Last
(Lấy ví dụ xóa liên tiếp các đối tượng) Để hủy lệnh đang thi hành ta nhấn phím Esc
4.9 VD: lệnh vẽ đường tròn
Command: _ circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : (Chọn điểm tâm đường tròn)
Muốn thực hiện lệnh vừa undo nhấn Ctrl + Y ; Thực hiện Redo nhiều lệnh cùng
Specify radius of circle or [Diameter] : 10 (Nhập vào bán kính đường tròn) Nhấn Enter
Nhấn Enter dòng nhắc vẽ đường tròn hiển thị lại Nhấn phím mũi tên xuống để hiển thị các lựa chọn cách vẽ
4.10 Undo và Redo các lệnh
Thông thường, bạn có thể hoàn tác (Undo) mọi lệnh vẽ, nhưng có một số ngoại lệ mà bạn không thể thực hiện điều này, bao gồm lệnh in và lệnh lưu (save).
Để hoàn tác lệnh vừa thực hiện, bạn chỉ cần nhấn vào biểu tượng mũi tên xoay Tại đây, hệ thống lưu lại nhiều lệnh vẽ gần nhất, cho phép bạn hoàn tác một lệnh, một số lệnh hoặc tất cả các lệnh Các lệnh được hủy theo thứ tự và có tổ chức rõ ràng.
Nếu chọn hủy tất cả các lệnh sẽ hiển thị thông báo:
Everything has been undone Để undo lần lượt từng lệnh vừa thi hành bạn nhấn Crtl
+ Z; một lúc nhấn mũi tên trên thanh Standard Toolbar
Các lựa chọn lệnh Undo
Để sử dụng các giá trị nhập vào nhiều lần cho việc vẽ các đối tượng giống nhau nhưng với các giá trị tùy biến khác nhau, bạn có thể nhấp chuột phải và chọn "Recent Input" để hiển thị danh sách các giá trị đã sử dụng.
4.12 Sử dụng lệnh zoom trong quá trình vẽ
Trong quá trình vẽ, để đảm bảo việc bắt điểm chính xác, người dùng có thể sử dụng lệnh zoom ngay cả khi đang thực hiện một lệnh vẽ khác Cách sử dụng lệnh này là thông qua dấu móc trên.
VD: mở ví dụ Transparent
Dấu ‘ là dấu hiệu quy định lệnh được thực hiện trong khi đang thực hiện lệnh khác
Câu hiển thị trong dòng nhắc command line có dạng >> mục đích để phân biệt với câu lệnh gốc
Khi hoàn thành xong lệnh Transparent thì sẽ có dòng thông báo
4.13 Cách sử dụng Help tại dòng Command
To learn about a specific command, type it into the command line and press Enter, then hit F1 to access the Help section for that command For example, type the command "Stretch" in the command line.
The tab contents of the book are organized thematically and sequentially, featuring several key sections The "Concept" tab provides descriptions of command functions, while the "Procedures" tab details the sub-functions of these commands Users can input commands directly in the "Command" tab Additionally, the "Index" tab includes related topics, and the "Search" tab allows for easy command retrieval.
CÁC HỆ TỌA ĐỘ
Hệ tọa độ tuyệt đối sử dụng gốc tọa độ làm chuẩn, giúp xác định mọi điểm trong mặt phẳng tọa độ theo hệ tọa độ Descartes Trong AutoCAD, đơn vị vẽ thường sử dụng các đơn vị chuẩn thế giới, với mm là lựa chọn phổ biến trong bản vẽ kỹ thuật Thực tế, người dùng thường không chú ý đến đơn vị khi vẽ, vì phần mềm tự hiểu đơn vị vẽ; tuy nhiên, việc chọn đơn vị trở nên quan trọng khi cần in ấn bản vẽ.
5.2Hệ tọa độ tương đối
Tọa độ tương đối tham chiếu theo một điểm bất kỳ nào đó, lấy điểm đó làm gốc tọa độ để tham chiếu tạm thời
Note: During the drawing process, we can set default coordinate modes to use throughout To select an angle based on coordinates, enable the option "Relative to last segment" in Polar Tracking.
5.4 Nhập tọa độ từ Dynamic Input Tooltip
Khi nhập tọa độ, bạn cần nhập giá trị x và nhấn dấu ',' để hoàn tất, sau đó biểu tượng khóa sẽ xuất hiện cho phép bạn tiếp tục nhập giá trị y Để kích hoạt chế độ Dynamic, hãy nhấp chuột phải vào nút DYN trên thanh trạng thái.
Kích hoạt Nhập Chỉ Mục: Tính năng này hiển thị tọa độ của điểm nhập vào Mặc định, chương trình tự động chọn Kích hoạt Nhập Chỉ Mục Khi tính năng này được bật, tọa độ tuyệt đối của điểm sẽ được hiển thị khi di chuyển chuột Ngược lại, nếu không chọn tính năng này, tọa độ sẽ không hiển thị khi di chuyển chuột để chọn điểm đầu tiên.
Nhấn vào Settings để cài đặt cách tham chiếu tọa độ điểm mặc định trong quá trình vẽ:
Polar format: Hiển thị giá trị nhập vào theo tọa độ cực, tuy nhiên nếu nhập vào tọa độ vẫn hiển thị tọa độ
Cartasian format: Hiển thị giá trị nhập vào theo tọa độ Đềcác, nhưng nếu nhập vào góc thì vẫn được
Relative coordinate: Mặc định giá trị nhập vào (nếu không có ký hiệu
@ đằng trước) là tọa độ tương đối
Absolute coordinate: Mặc định giá trị nhập vào là tuyệt đối
Visibility: Chọn chế độ hiển thị tọa độ trong tooltips
As soon as I type coordinate data: Hiển thị lời nhập tọa độ khi ta nhập tọa độ từ bàn phím
When a command asks for a point: Khi lời nhắc yêu cầu nhập vào tọa độ điểm Always – even when not in command: Luôn hiển thị
Enable Dimension Input when applicable to display the length value of the nearest drawing point relative to the mouse cursor coordinates Utilize Dynamic Prompts to present command suggestions effectively.
AutoCAD xác định tọa độ của điểm nhập vào theo 3 cách:
Cách 1: Tham chiếu đến điểm vừa vẽ gần nhất hay còn gọi là tọa độ tương đối
@X,Y để lấy tọa độ tương đối
Cách 2: Tham chiếu đến gốc tọa độ (0,0), gọi là hệ tọa độ tuyệt đối
Dùng dấu #X,Y để lấy tọa độ tuyệt đối
Cách 3: Tọa độ cực: trong trường hợp ta biết tọa độ điểm thứ 1, điểm thứ
2 được xác định thông qua một đường thẳng bởi khoảng cách và góc, trong trường hợp như vậy người ta dùng hệ tọa độ cực
Chú ý: Tọa độ cực kết hợp với hệ tọa độ tuyệt đối
5.5 Chế độ dò vết Polar Tracking (F10)
Track orthogonally only: Chỉ track các đường vuông góc
Track using all polar angle setting: Track tất cả các góc trong phần Additional angles
Absolute: Góc dóng theo hệ tọa độ tuyệt đối
Relative to last segment: Dóng theo đường thẳng vẽ cuối cùng theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
Khi ta muốn vẽ một đường đoạn thẳng biết độ dài và góc hợp với trục hoành ta thường dùng chế độ dò vết Polar Tracking
99.94846: là giá trị từ điểm ban đầu (điểm gốc) đến vị trí con trỏ chuột đang trỏ.Polar: giá trị góc nghiêng dùng trong dò vết
Cần vẽ hình như sau:
B1: Tại dòng command nhập < 45 Enter
B2: Nhập vào giá trị cần kéo dài 100.
Nhập @100