Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng thể hiện trong văn bản này là sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy ban ngân hàng của UCP .Văn bản này không sửa
Trang 1ĐỀ TÀI: MÔ PHỎNG NGHIỆP VỤ KIỂM TRA BỘ CHỨNG
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I Giới thiệu ISBP: 4
II Cách thức kiểm tra chi tiết bộ chứng từ: 5
1 Kiểm tra hối phiếu: 5
2 Kiểm tra vận đơn đường biển: 6
3 Kiểm tra chứng từ bảo hiểm: 10
4 Kiểm tra hóa đơn thương mại: 12
5 Kiểm tra C/O: 14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong phát triển kinh tế hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu và thanh toán xuất nhập khẩu được xã hội đặc biệt quan tâm Và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan
hệ thương mại và giao lưu quốc tế cũng càng đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với các NHTM trong hoạt động thanh toán quốc tế
Kinh doanh quốc tế đã cho thấy rằng : sự an toàn của hoạt động thanh toán được đảm bảo bởi hệ thống Ngân hàng và việc kiểm tra một bộ chứng từ hoàn hảo
là một khâu rất quan trọng Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra chứng từ của người xuất khẩu gửi đến, nếu chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C và không mâu thuẫn lẫn nhau Ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra "bề ngoài" của chứng từ có phù hợp với L/C hay không chứ không chịu trách nhiệm về kiểm tra tính chất pháp lý và tính chính xác của chứng từ v.v Nhưng ngân hàng phát hành không được quyền bổ sung lỗi khi đã gửi đi bản thông báo kết quả kiểm tra
bộ chứng từ Đây chính là thách thức với nhân viên kiểm tra chứng từ.
Trong quá trình học môn “Thanh Toán Quốc Tế”, nhóm chúng em được nhận tiểu luận chủ đề “Mô phỏng nghiệp vụ kiểm tra bộ chứng từ tại một ngân hàng theo ISBP 681” Đồng thời chúng em cũng nhận thấy sự khó khăn và rủi ro trong việc kiểm tra chứng từ, chúng em đã cố gắng tìm hiểu các nguồn tài liệu khác nhau
và tiếp cận các chứng từ thực tế từ ngân hàng để tổng hợp, phân tích trong bài tiểu luận này.
Dù đã rất cố gắng nhưng bài không thể trách khỏi sai sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn
Nhóm 7
Trang 4I Giới thiệu ISBP:
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ đã thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng không ngừng, chính điều này đã đòi hỏi các phương thức thanh toán quốc tế cũng như nguồn luật điều chỉnh các phương thức này ngày một hoàn hảo Tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP do ICC phát hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương mại quốc tế từ trước đến nay Cùng với UCP, ICC cũng ban hành tập quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc tế (ISBP) để điều chỉnh tạo lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo UCP
Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng thể hiện trong văn bản này là sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy ban ngân hàng của UCP Văn bản này không sửa đổi UCP , mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ Tuy nhiên phải thừa nhận là luật lệ của một số nước có thể bắt buộc áp dụng các tập quán khác với quy định trong văn bản này
Cần lưu ý rằng , bất cứ điều khoản nào trong tín dụng chứng từ mà có thể thay đổi hay ảnh hưởng đến việc áp dụng một điều khoản của UCP cũng có thể ảnh hưởng đến tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng Do đó, khi xem xét các tập quán thực hành được quy định trong văn bản này, các bên phải thật cân nhắc đến bất kỳ điều khoản trong tín dụng chứng từ mà nó loại trừ hay thay đổi nội dung được quy định trong một điều khoản của của UCP Nguyên tắc này là xuyên suốt trong toàn bộ văn bản này, cho dù được nói ra hay không, nhưng đôi khi nó cũng nhắc lại nhằm mục đích nhấn mạnh hay minh chứng
Yêu cầu c ơ b ản ISBP 681:
Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra nội dung của bộ chứng từ so với các điều khoản của L/C , nhằm phát hiện những sai sót trong bộ chứng từ để hạn chế những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra cho ngân hàng và khách hàng
Việc kiểm tra bộ chứng từ sẽ dựa vào các tiêu chuẩn sau:
Chứng từ phải đầy đủ
Chứng từ phải hoàn chỉnh về mặt hình thức
Tính thống nhất của chứng từ
Khi kiểm tra chứng từ, ngân hàng cần chú ý đến các mốc thời điểm phát sinh khi thực hiện LC, thông thường tuân thủ những trật tự thời gian sau:
Ngày ký hợp đồng ngoại thương
Ngày mở LC
Ngày lập chứng từ giao hàng như: các loại giấy chứng nhận, hóa đơn, phiếu đóng gói hàng hóa,…
Ngày lập chứng từ vận tải
Ngày lập hóa đơn
Ngày lập hối phiếu
Ngày xuất trình chứng từ
Bên cạnh đó, Ngân hàng kiểm tra sơ bộ nội dung sau:
Thời gian mở LC có phù hợp với ngày giao hàng
Kiểm tra thời gian hiệu lực của LC
Kiểm tra số lượng và các loại chứng từ đầy đủ chưa
Trang 5 Kiểm tra số tiền trên hối phiếu và bộ chứng từ thanh toán có nằm trong cho phép của LC không.
Kiểm tra xem có sự tu chỉnh nào của LC và chú ý đến các chỉ dẫn và điều khoản đặc biệt LC
Theo điều 14 UCP 600 một chứng từ xuất trình nhưng trong LC không yêu cầu thì Ngân hàng không xem xét đến hoặc có thể gửi trả lại
II Cách thức kiểm tra chi tiết bộ chứng từ:
1 Kiểm tra hối phiếu:
Theo qui định của Luật thống nhất về Hối Phiếu UBL, Hối Phiếu sử dụng trong phuowg thức tín dụng chứng từ có giá trị pháp lý là Hối phiếu được lập ra với đầy đủ nội dung sau:
1 Tiêu đề Hối Phiếu (tiêu đề viết bằng ngôn ngữ nnaof thì toàn bộ nội dung trong Hối Phiếu phải viết bằng ngôn ngữ đó)
2 Hối phiếu phải ký phát cho người hưởng quy định trên L/C ( 52, 53 ISBP 681)
3 Hối phiếu phải được ký phát đòi tiền quy định trong L/C (54 ISBP 681)
4 Địa điểm ký phát hối phiếu và ngày ký phát hối phiếu
- Địa điểm lập hối phiếu không có tính chất bắt buộc, nếu không ghi thì xem địa chỉ bên cạnh người ký phát là địa điểm lập hối phiếu Địa điểm này có ý nghĩa dùng để làm căn cứ để giải quyết khi có tranh chấp.
- Ngày kí phát hối phiếu: là mốc thời gian để tính kỳ hạn trả tiền của Hối phiếu có Kỳ hạn.
Ngày kí phát hối phiếu phải sau hoặc trùng ngày với ngày ký vận đơn và phiaru được
ký trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
5 Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
6 Số tiền và loại tiền: Được ghi cả chữ và số
- Kiểm tra số tiền ghi trên Hối phiếu: Số tiền này phải nhỏ hơn hoặc bằng trị giá của L/
C và bằng 100% tổng giá trị của Hóa đơn ( trừ trường hợp L/C) quy định khác.
- Lưu ý: Số tiền bằng chữ phải được viết đúng chính tả (50,51 ISBP 681)
7 Kỳ hạn trả tiền: Phải theo đúng như thư tín dụng đã quy định (43 ISBP 681)
8 Kiểm tra tên và địa chỉ của các bên liên quan trên Hối Phiếu:
- Người ký phát hối phiếu: Được ghi ở góc dưới bên tay phải của Hối Phiếu với đầy đủ
các chi tiết giống như mục Beneficiary:
+ Tên giao dịch của đơn vị xuất khẩu phải được thể hiện giống như mục Beneficiary trên L/C
+ Chữ ký của người đại diện đơn vị xuất khẩu
+ Con dấu
- Người hưởng lợi hối phiếu: Cần ghi rõ và đầy đủ tên giao dịch của người hưởng lợi
ngay sau mục: “ Pay to the order of “
+ Theo luật quản lý ngoại hối ở nước ta thì người hưởng lợi Hối phiếu là các Ngân Hàng được phép kinh doanh đối ngoại.
- Ngân Hàng phát hành: phải ghi chính xác trong yêu cầu của thư tín dụng.
+ ghi tên ở mục Drawn Under.
+ Ngày phát hành
Trang 6+ Số thư tín dụng
- Người bị Ký phát:
+ Được ghi vào mục TO ở góc dưới bên tay trái của Hối Phiếu
+ Thông thường là Ngân hàng mở L/C hoặc Ngân Hàng trả tiền cho Ngân Hàng phát hành chỉ định.
+ Tương ứng với mục Drawn on hoặc Drawee trên L/C
9 Kiểm tra số và ngày lập Hóa đơn: Xem có giống với số và ngày lập đã được ghi trên Hóa đơn hay không? Nhằm xác nhận việc ký phát Hối Phiếu có hoàn toàn hợp lý trên cơ sở thu tiền hàng hóa theo Hóa đơn bán hàng.
CÁC BẤT HỢP LỆ THƯỜNG GẶP KHI KIỂM TRA HỐI PHIẾU
- Hối phiếu không thể hiện bất kỳ những nội dung cần thiết mà L/C yêu cầu.
- Số bản Hối phiếu xuất trình phải đầy đủ như quy định của L/C ( thường là 2 bản)
- Chữ ký hữu quyền của các bên, trên các bản hối phiếu phải thống nhất với nhau Nghĩa là phải cùng một người ký và cùng một chữ kí trên tất cả các bản hối phiếu.
2 Kiểm tra vận đơn đường biển:
Nếu L/C yêu cầu xuát trình chứng từ vận tải dùng cho chuyên chở hàng áp dụng ít nhất 2 phương tiện vận tải vẫn thể hiện từ cảng đến cảng thì sẽ áp dụng điều 19 UCP 600, 68 ISBP 681
Kiểm tra số bản gốc (Original)
Bản copy của vận đơn có được xuất trình đầy đủ theo quy định của L/C không? Trường hợp phát hành nhiều bản thì nội dung của các bản phải thống nhất với nhau Trên mỗi bản phải ghi rõ số bản được lập ở mục “Number of Original B(s)/L”
nghĩa là đơn vị xuất khẩu phải xuất trình đủ bộ B/L thường gồm 3 bản Original.
TWO NON – NEGOTIABLE …” Lúc này đơn vị xuất khẩu phải xuất trình một bộ B/L gốc (3 bản) và 2 bản B/L không thương lượng (non – negotiable).
B/L có thể yêu cầu gửi thẳng đến cho nhà nhập khẩu đủ bộ hoặc 1/3 hay 2/3 bản Original Trường hợp gửi đủ bộ B/L cho nhà nhập khẩu thì L/C phải nói rõ cho phép xuất trình bản copy hay bản không thương lượng Trên thực tế đó cú trường hợp nhà xuất khẩu “quờn” gửi B/L đến cho nhập khẩu theo yêu cầu của L/C (1 hay 2 bản Original) mà đem xuất trình cho Ngân hàng cả 3 bản Original Vì vậy Ngân hàng cần kiểm tra cẩn thận điều khoản này để nhắc nhở nhà xuất khẩu (nếu cần thiết) gửi chứng từ đúng quy định của L/C
Kiểm tra tên người gửi hàng (Shipper)
Thông thường nếu L/C không quy định mục Shipper trên vận đơn được ghi tên và địa chỉ của người
thụ hưởng (Beneficiary) chính xác như L/C quy định “Trừ khi có quy định khác trong thư tín dụng, các Ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ vận tải ghi người gửi hàng không phải là người thụ hưởng thư tín dụng”.
Trang 7Tuy nhiên nếu người mua không muốn cho người mua khác biết tên và địa chỉ của người bán nhằm
để tránh trường hợp người mua khác liên hệ trực tiếp với người bán nên họ thường quy định một tên nào
đó ở mục Shipper (trường hợp mua bán tay ba)
Đây là điều khoản quan trọng trên B/L vì nó xác nhận người đang giữ quyền sở hữu lô hàng Do đó phần này được L/C quy định rất chặt chẽ và người lập chứng từ phải tuân thủ theo quy định ấy
“MAKE OUT TO ORDER OF SHIPPER AND BLANK ENDORSED…” (1)
“MAKE OUT TO ORDER AND BLANK ENDORSED…” (2)
Với hai trường hợp này thỡ trờn mục Consignee của B/L sẽ được ghi:
“TO ORDER OF SHIPPER” (1) hoặc “TO ORDER” (2)
Và mặt sau của B/L được chủ hàng (Shipper) ký hiệu để trống
“MAKE OUT TO ORDER OF… (Tên Ngân hàng phát hành)”
Thì mục Consignee sẽ ghi: “TO ORDER OF…(Tên Ngân hàng phát hành)”
Trong trường hợp này người chủ hàng không cần ký hậu Sau này khi nhà nhập khẩu muốn nhận hàng thì phải nhờ Ngân hàng phát hành làm thủ tục ký hậu B/L để chuyển quyền sở hữu lại cho nhà nhập khẩu
“MAKE OUT TO APPLICANT” thì trên mục Consignee sẽ ghi tên và địa chỉ của Applicant chính xác như quy định của L/C Trường hợp này người chủ hàng không cần ký hậu B/L
Ngoài ra cũng có một số L/C quy định đặc biệt ở mục này như sau: “MAKE OUT TO ORDER OF VIETCOMBANK HOCHOMINH CITY BLANK ENDORSED TO ORDER OF ISSUING BANK” Lúc này mục Consignee sẽ ghi là “TO ORDER OF VIETCOMBANK HOCHIMINH CITY” và VCB HCM sẽ
ký hậu để trống ở mặt sau của B/L Và khi người mua nhận hàng, chỉ cần cầm B/L này thỉ đủ điều kiện để nhận hàng
Tóm lại, theo nguyên tắc trên B/L chỉ cần có ký hậu của Shipper hoặc của Issuing bank hoặc Negotiating bank … thì người nào cầm B/L sẽ nhận được hàng
Kiểm tra tên người được thông báo (Notify Party)
Thông thường trong L/C quy định thông báo cho người xin mở thư tín dụng (Applicant) Khi đó trong L/C ghi như sau: “… NOTIFY APPLICANT…” Trường hợp L/C không quy định thì mặc nhiên xem người được thông báo là Applicant
Ngoài ra người được thông báo có thể là đại lý của người xin mở thư tín dụng hoặc một người nào đó trong trường hợp mua bán tay ba Lúc này L/C sẽ chỉ định rõ trong L/C: “NOTIFY PARTY… (Tên và địa chỉ của người được thụng bỏo)” Do đó tuỳ theo yêu cầu cụ thể của L/C mà mục Notify Party được ghi tên thích hợp
Trang 8Điều khoản cước phí (87,111 ISBP 681) nếu điều kiện giao hàng được quy định trên L/C là:
- CIF hoặc CFR thì trên B/L sẽ ghi FREIGHT PREAPAID ( phí trả trước) có nghĩa là phí đã được nhà xuất khẩu trả khi gửi hàng
- FOB thì trên B//L sẽ ghi là FRIEGHT COLLECT hoặc FREIGHT TO BE PAID hoặc PAYABLE AT DESTINATION thì phí này sẽ do nhà nhập khẩu trả
Phần cước phí phải được thể hiện trên B/L theo đúng quy định của L/C như: “FREIGHT PREPAID” (phí đã trả) với điều kiện giao hàng giá CIP/CFR hoặc “FREIGHT TOBE PAID/PAYABLE AT DESTINATION” (phí sẽ trả tại nơi đến)
Kiểm tra các nhóm tự thể hiện hàng hoá đó được bốc lên tàu
Việc bốc hàng hoặc việc xếp hàng lên một con tàu đích danh phải được chứng minh bằng lời ghi chú trên vận đơn là hàng đã bốc lên tàu và trong trường hợp đó ngày ghi thông báo được coi là ngày giao hàng
Từ nội dung trên UCP cũng như căn cứ phát hành vận đơn ta thường gặp hai loại vận đơn được phát hành dưới dạng:
“Shipped on board” (Hàng hóa đó được xếp vào khoang của con tàu)
“Received on board” (Nhận hàng để xếp)
Trong thực tế các hãng tàu thường xác nhận hàng hoá được bốc lên tàu bằng nhóm từ như: “CLEAN
ON BOARD”, “SHIPPED ON BOARD”, “CLEAN SHIPPED ON BOARD”, tất cả các nhóm từ trên đều
có ý nghĩa là hàng hoávđó được xếp lên tàu Và ngày ghi xác nhận này được coi là ngày giao hàng Trường hợp B/L có hai tàu chuyên chở được thể hiện trên B/L như sau:
Pre–carrige by Ocean vessel & Voyage
HARI BHYM V.318 VILLE DE ORION V.Y 19W
Lúc này trên B/L phải thể hiện hàng hoá đó được bốc lên tàu nào Nếu hàng hóa đó được bốc lên tàu HARI BHUM V.318, thì trên B/L phải thể hiện hàng đã được bốc lên tàu như sau:
CLEAN ON BOARD
DM/V HARI BHUM V.318
Date 20 May 200x (Lúc đó ngày 20/05/200x sẽ là ngày giao hàng)
Mô tả hàng hóa trên B/L có thể ghi tổng quát không cần đầy đủ chi tiết như trên Hóa đơn hoặc là L/C nhưng phải thể hiện được loại hàng hóa chuyên chở là đúng với hàng hóa đã được tính tiền trên Hóa đơn Điều này được quy định trong UCP: trong các chứng từ ( ngoại trừ hóa đơn) hàng hóa có thể mô
tả một cách tổng quát nhưng không được mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong thư tín dụng
Ngoài ra, mô tả hàng hóa trên chứng từ vận tải đa phương thức, vận đơn có thể thể hiện một cách chung chung không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong L/C (84, 108 ISBP 681)
Kiểm tra ngày giao hàng lên tàu
Trang 9Trường hợp L/C quy định cụ thể việc giao hàng phải được thực hiện vào thời điểm hay trong khoảng thời gian nào đó dành cho mỗi chủng loại hàng hoá thì ngày giao hàng của mỗi loại hàng hoá cũng phải được đối chiếu xem có phù hợp với quy định của L/C không Ví dụ, trong L/C quy định:
8 MT DRIED ROASTED SQUID
SIZE 3L – L: 3 MT IN MAY 200X
SIZE 2M – M: 2 MT IN JUNE 200X
SIZE 2S – S: 3 MT IN JULY 200X
Giả sử đợt này đơn vị xuất khẩu giao loại hàng “SIZE 3L – L” vào ngày 29/05/200x là hợp lệ vì lịch giao hàng của chủng loại này là bất kỳ ngày nào của tháng 5/200x
Ngày lập B/L thường được ghi ở góc dưới bên phải của B/L Ta nhận thấy nếu vận đơn có ghi sẵn
“Shipped On Board” thì ngày phát hành vận đơn được coi là ngày xếp hàng lên tàu và cũng chính là ngày giao hàng theo điều 96 ISBP 681 thì trong trường hợp này ngày giao hàng cho dù ngày ghi chú lên tàu có thể là trước hay sau ngày phát hành vận đơn
Còn đối với vận đơn “Received For Shipment” thì ngày phát hành B/L có thể trước hoặc trùng ngày xếp hàng lên tàu Nghĩa là khi nhà xuất khẩu giao hàng thì hãng tàu sẽ ghi một biên nhận cho chủ hàng Khi hàng được xếp lên tàu thì chủ hàng tàu sẽ đúng lên B/L mục “CLEAN ON BOARD” và ngày lên tàu Ngày phát hành hay ngày ký vận đơn ở đây phải là ngày trước hay trùng với ngày của thời hạn giao hàng cuối cùng (Iatest shipment) được ghi trong L/C
Ngoài ra, người ta còn dựa vào ngày phát hành vận đơn để xác định xem vận đơn này còn có hiệu lực không? Bởi vì các vận đơn phải được gửi đi càng nhanh càng tốt để khi tàu vào cảng thì người nhận hàng
có thẩm quyền ngay đối với hàng hoá Trong một vài trường hợp do khoảng cách cảng đi và cảng đến quá ngắn nên tàu sẽ đến trước vận đơn Trường hợp này vận đơn được gọi là Stale Bill of lading (vận đơn đến chậm) Do đó nhà xuất khẩu phải dự tính một khoảng thời gian giới hạn xuất trình chứng từ Nếu L/C không quy định điều này thì các Ngân hàng sẽ không chấp nhận vận đơn xuất trình sau 21 ngày kề từ ngày ký B/L Nên lưu ý rằng thời hạn này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Nếu L/C chỉ định đích danh hãng tàu sẽ chuyên chở lô hàng thì điều này cũng đống nghĩa với B/L phải được lập bởi hãng tàu đó hoặc đại lý của hãng tàu đó mới được xem là hợp lệ Ví dụ, L/C chỉ định đích danh nhà chuyên chở như sau:
“SHIPMENTMUST BE EFFECTED ONLY BY MAERSK LINE AND/OR SEA LAND, OTHER COMPANIES ARE PROHIBITED”
Trong trường hợp này chỉ có B/L do nhà chuyên chở MAERSK LINE hoặc SEA LAND hoặc đại lý của những hãng tàu này cấp mới được Ngân hàng chấp nhận
Nếu L/C không quy định cụ thể thì Ngân hàng sẽ chấp nhận vận đơn do bất kỳ hãng tàu nào cấp miễn
là vận đơn đó ghi trên bề mặt của nó tên nhà chuyên chở và được ký tên hoặc chứng thực bởi:
Người chuyên chở hoặc đại lý đại diện cho nhà chuyên chở, hoặc
Thuyền trưởng hay đại lý thay mặt hoặc đại diện cho thuyền trưởng
Trang 10Và chữ ký hay chứng thực của người chuyên chở hoặc đại lý đại diện cho nhà chuyên chở hay thuyền trưởng phải ghi rõ tên và năng lực của họ Chẳng hạn, người ký và chứng thực B/L là:
Nếu là nhà chuyên chở thì phải ghi rõ là: AS CARRIER bên dưới chữ ký và dấu chứng thực
Nếu là thuyền trưởng thì phải ghi là: AS MASTER
Nếu là đại lý đại diện cho nhà chuyên chở thì ghi: AS AGENT FOR THE CARRIER… (tên hãng tàu)
Cần lưu ý tên và năng lực pháp lý của người ký phát vận đơn cũng phải được thể hiện chỗ nội dung xác nhận hàng hoá đó được xếp lên tàu
Ngoài ra, nếu L/C quy định B/L do người giao nhận phát hành cũng được chấp nhận hoặc sử dụng những từ ngữ tương tự như vậy, thì người giao nhận được quyền kí trên B/L mà không cần phải thể hiện anh ta là người chuyên chở hay đại lý cho một người chuyên chở đích danh, cũng không cần nêu tên người chuyên chở theo điều 95 ISBP 681
Kiểm tra các điều kiện đặc biệt khác
Nếu L/C quy định: “SHIPMENT MUST BE EFFECT BY FCL CARGO AND B/L TO EVIDENCE THUS EFFECTED IS RIQUIRED” thì lúc này trên B/L phải có nội dung sau: “FCL/FCL” (Full container load), có nghĩa là hàng hoá phải được xếp vào container riêng biệt (có thể đầy hoặc không đầy) nhưng không được gửi hàng chung container với các chủ hàng khác Ngoài ra ta còn một số thuật ngữ trong vận tải đường biển như:
LCL/LCL: có thể nhiều người gửi hàng trong một container
CY/CY (Container Yard): được xếp hàng vào tại xí nghiệp sau đó mới chuyển ra kho (thường dùng cho FCL)
Trường hợp L/C quy định hàng hoá phải được chuyên chở trong container lạnh như sau: “GOODS STOWED IN REFRIGERATED CONTAINER THAT MUST KEEP THE GOODS DURING THE VOYAGE AT THE TEMPERATURE OF MINUS 18 DEGREES CELCIUS OR LOWER” Để xác nhận yêu cầu trên đó được thực hiện, hãng tàu sẽ ghi lại nguyên văn nội dung trên vào vận đơn
- Ghi thêm câu :”CLEAN ON BOARD” đồng thời ghi ngày tháng bên dưới và kí tên
Ngoài ra nếu L/C không quy định gì khác thì chỉ yêu cầu xuất trình vận đơn đường biển thì Ngân hàng cũng từ chối những loại vận đơn sau đây:
- Vận đơn của tàu chạy bằng buồm
- Vận đơn do người giao nhận lập
Tuy nhiên trong một số trường hợp Ngân hàng (mà cơ bản là sự đồng ý của người mua)có thể chấp nhận vận đơn do nhà giao nhận mặc dù L/C không nói rõ là cho phép xuất trình vận đơn này.Vi ệc chấp nhận với điều kiện vận đơn phải được ghi rõ là nhà giao nhận là đại lý của một nhãn hàng chuyên chở được nêu đích danh, nghĩa là trên B/L phải ghi rõ:” AS AGENT FOR THE CARRIER…(Tên hãng chuyên chở)
3 Kiểm tra chứng từ bảo hiểm:
Kiểm tra chứng từ bảo hiểm dựa vào điều 28 UCP 600, bên cạnh đó còn sử dụng các điều khoản của ISBP 681 để bổ sung.
Kiểm tra loại chứng từ bảo hiểm: