1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình

104 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình
Người hướng dẫn Cô Vũ Thị Thục Oanh
Trường học Ngân hàng TMCP An Bình
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 761,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên với việc tăng trưởng tín dụng tiêu dùng quá mức tạo ra những rủi ro cao phát sinh từ loại hình cho vay này như là: thứ nhất nguồn tiền đổ vào Chứng khoán và bất động sản ngày m

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong cơ cấu kinh doanh của các NHTM Việt Nam Tuy nhiên với việc tăng trưởng tín dụng tiêu dùng quá mức tạo ra những rủi ro cao phát sinh từ loại hình cho vay này như là: thứ nhất nguồn tiền đổ vào Chứng khoán và bất động sản ngày một gia tăng dẫn đến nguy cơ lạm phát tăng cao trở lại; thứ hai các NHTM với việc đẩy mạnh phát triển tín dụng tiêu dùng mà bỏ qua việc quản

lý rủi ro về thanh khoản, nhất là sử dụng các nguồn vốn huy động ngắn hạn để chovay trung và dài hạn; và thứ ba nợ xấu trong thời gian gần đây có xu hướng tăng trởlại, do tập trung về tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận mà bỏ qua một số tiêu chí xétduyệt cho vay, đặc biệt là các tiêu chí đánh giá về khả năng trả nợ của người vay,trong đó ít quan tâm đến hệ thống XHTD làm cơ sở để ra quyết định cho vay, đặt biệt đối với tín dụng tiêu dùng cá nhân lại càng ít hơn

Hiện tại Ngân hàng TMCP An Bình cũng đã xây dựng hệ thống XHTD cho

đối tượng khách hàng doanh nghiệp, xem như một tiêu chí đánh giá khi xét 2

cấp tín dụng Tuy nhiên đối với hệ thống XHTD dành cho khách hàng cá

nhân vẫn đang trong thời gian thử nghiệm mô hình, trải qua thời gian áp

dụng đánh giá và xếp hạng thử thì các thông số của mô hình này vẫn còn

nhiều bất cập, chưa thể áp dụng được khi xét cấp tín dụng Việc áp dụng hệ

thống XHTD dành cho khách hàng cá nhân sẽ góp phần làm giảm rủi ro liên

quan đánh giá, xét duyệt hồ sơ vay cá nhân mà còn nâng cao khả năng quản

trị rủi ro ngân hàng nói chung Đó là lý do mà tác giả muốn thực hiện đề tài

“ Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP

Trang 2

An Bình”

Qua bài tiểu luận này, em có thể hiểu rõ hơn nữa về cách xác định thang điểmxếp hạng tín dụng của một số ngân hàng.Điều này mang lại những kiến thức bổ íchphục vụ cho chuyên ngành chúng em Em xin cảm ơn cô Vũ Thị Thục Oanh đãhướng dẫn và giảng dạy tận tình giúp em hoàn thành bài tiểu luận này Tuy nhiên,

em cũng không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm tiểu luận dù đã cố gắngnhiều, rất mong được sự góp ý của cô để bài tiểu luận của em được thành công DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải

ABB Ngân hàng TMCP An Bình

CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

CBTD Cán bộ tín dụng

KH Khách hàng

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt nam

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết phải chấm điếm tín dụng

1.2/ Khái niệm và mục đích của chấm điếm tín dụng

1.2.1/ Khái niệm

1.2.2/ Mục đích vai trò của chấm điếm tín dụng

1.2.2.1 Rủi ro tín dụng , xuất phát điếm của chấm điếm tín dụng

1.2.2.2/ Vai trò của CĐTD đối vói chính bản thân doanh nghiệp

1.2.2.3/ Vai trò đối với nhà đầu tư

1.3/ Mô hình nghiên cún về chấm điếm và xếp hạng tín dụng

1.3.1/ Mô hình xác định rủi ro theo xác suất võ' nợ’

1.3.2/ Định thử hạng rủi ro theo phần giá trị ngưòi vay có thế bị mất nếu người vay vỡ nợ

1.4/ Vị trí của chấm điếm tín dụng trong quy trình tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp

1.5/ Các tiêu chí chấm điếm doanh nghiệp

1.5.1/ Hình thức sở hữu

1.5.2/ Nghành nghề kinh doanh

1.5.3/ Quy mô vốn chủ sở hữu

1.5.4/ Chỉ tiêu tài chính

Trang 4

1.5.5/ Chỉ tiêu phi tài chính.

1.6.Điều kiện áp dụng của phương pháp chấm điếm tín dụng

1.6.1/ Ưu điểm

1.6.2/ Những điếm còn hạn chế

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam

2.1.2 Hệ thống tổ chức Ngân hàng Công thương Việt Nam – VietinBank

2.2.1.1 Thu thập thông tin về doanh nghiệp

2.2.1.2 Xác định, phân loại ngành nghề/ lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1.3 Chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp

2.2.1.4 Chấm điểm các chỉ số tài chính

2.2.1.5 Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính của DN

Trang 5

2.2.1.6 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

2.2.1.7 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp

2.2.1.8 Trình duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp

2.2.1.9 Rà soát kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ( đối với những khách hàng phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập )

2.2.1.10 Hoàn thiện hồ sơ kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ( đối với những khách hàng phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập)

2.2.1.12 Cập nhật dữ liệu lưu trữ hồ sơ

2.2.1.11 Phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

CHƯƠNG 3 : CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI PHÚ NHUẬN

1.1 Giới thiệu về công ty

3.2 Quy trình chấm điểm

3.2.1 Thu thập thông tin Nguồn thông tin:

3.2.2 Chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp

Trang 6

3.2.6 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH QUẬN 1, TP HCM

4.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh NHCT Quận 1

4.1.1 Định hướng chung

4.1.2 Định hướng cụ thể:

4.1.2 / Định hướng hoạt động tín dụng

4.1.2.2.Định hướng xây dựng hệ thống.XHTD nội bộ:

4.2 Giải pháp hoàn thiện XHTD doanh nghiệp

4.2.1 Xây dựng hệ thống thông tin là cơ sở cho phân tích và XHTD docinh nghiệp4.2.2 Hoàn thiện quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

4.2.3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích

4.2.4 Hocin thiện công tác tố chức triến khai XHTD doanh nghiệp

4.2.5 Ứng dụng kết quả xếp hạng docinh nghiệp đế phân loại nợ

4.3 Kiến nghị

4.3.1 Kiến nghị với ngân hàng công thương quận 1

4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước và Chính phủ

KẾT LUẬN

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 /Sự cần thiết phải chấm điếm tín dụng.

Ngân hàng thương mại(NHTM) là định chế tài chính đóng vai trò

then chốt trong bất kỳ một nền kinh tế nào và cũng là kênh huy động vốn quantrọng của mọi thành phần tham gia kinh doanh Đế thực hiện được vai trò củamình, NHTM phải đổi mặt với rất nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động như rủi ro

về lãi suất, rủi ro về ngoại hổi , rủi ro thanh khoản v.v và đặc biệt là rủi ro tíndụng Rủi ro tín dụng là khách hàng không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của khoảnvay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn Rủi ro này xảy ra domột số lý do như :

- Các yếu tố khách quan từ bên ngoài : Thiên tai lũ lụt , động đất , cháy nố .Các nguyên nhân này nằm ngoài tầm kiếm soát của cả ngân hàng và kháchhàng

- Lý do tù' phía khách hàng: có thể do khả năng quản lý vốn không tốt củakhách hàng dẫn đến hậu quả công ty phá sản , hoặc do đối tác của kháchhàng không trung thực trong kinh doanh v.v

- Lý do từ phía ngân hàng: do nhân viên tín dụng trình độ yếu kém không phântích kỹ lưỡng tình hình khách hàng trước khi quyết định cho vay, hoặc donhân viên tín ngân hàng móc ngoặc với khách hàng đế rút vốn của ngân hàng.v.v

Vì vậy việc xây dựng những chỉ số tống họp về độ rủi ro của những khoản tíndụng đế làm cơ sở cho việc hướng dẫn quá trình tạo các khoản vay mới , báo cáo ,giám sát và quản lý rủi ro , phân tích tính đầy đủ vốn dự trữ cho tốn thất tín dụng,phân tích khả năng sinh lời và định giá tín dụng là hết sức cần thiết Các chỉ số này

sẽ giúp các NHTM hướng tới lượng hoá rủi ro tín dụng từ đó nâng cao hơn khảnăng quản lý, hiệu quả sử dụng và phân bố vốn của mình Chính vì ưu điếm vượttrội đó, chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp đã tự khẳng định tầm quan

Trang 8

trong của mình trong quy trình thấm định tín dụng Tại các nước phát triến và nhiềunước trong khu vực, CĐTD từ lâu đã trở thành một yếu tố thiết yếu mang tính

“truyền thống” trong việc đánh giá rủi ro tín dụng và duy trì kỷ luật ngân hàng

1.2/ Khái niệm và mục đích của chấm điếm tín dụng.

1.2.1/ Khái niệm.

CĐTD là một phương thức đế đánh giá rủi ro của những đổi tượng đi vay.Theo đó ngân hàng sử dụng phương pháp thông kê, nghiên cứu dữ liệu đế đánh giárủi ro của người vay Phương pháp này đưa ra “điểm” mà ngân hàng có thế sử dụng

đế xếp loại những người xin vay xét về độ mạo hiểm Đẻ tạo dựng một hình mẫuchấm điểm, hay một “bảng điểm”, thì những nhà kinh tế phân tích những dữ liệutrong quá khứ về sự thực hiện các khoản vay trước đó đế quyết định những đặcđiếm của những người đi vay nào là hữu ích trong việc phỏng đoán xem liệu khoảnvay đó có phát huy tốt tác dụng không Một hình mẫu được thiết kế tốt sẽ đưa ra tỷ

lệ điểm cao nhiều hơn cho những người đi vay có khả năng sử dụng vốn vay hiệuquả và ngược lại, tỷ lệ phần trăm điểm thấp nhiều hơn cho những người đi vay mànhững khoản vay ít phát huy tác dụng Nhưng không có hình mẫu nào là hoàn hảo,cho nên đôi khi có những đối tác không tốt lại nhận được điểm cao hơn Thông tincủa những người đi vay được thu nhận từ những bản đăng ký và từ bưu cục tíndụng những dữ liệu như thu nhập hàng tháng của doanh nghiệp đi vay, khoản nợđọng, tài sản tài chính, khoản thời gian mà doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh của mình, liệu doanh nghiệp đã tùng phạm lỗi trong một khoản vaytrước đó hay không, liệu và loại tài khoản ngân hàng mà doanh nghiệp đi vay có làtất cả những yếu tố tiềm năng có khả năng đánh giá được khoản vay mà có thểđược sử dụng trong bảng điểm Phân tích tổng hợp liên quan đến khoản vay từnhững biến số ở trên được sử dụng để tìm ra sự kết hợp của những nhân tố, đoánbiết trước được những rủi ro, những nhân tố nào cần được chú trọng nhiều hơn Dù

có được sự tương quan giữa những nhân tố này, nhưng sẽ vẫn có một số nhân tố

Trang 9

không đưa đến hình mẫu cuối cùng vì nó có ít giá trị so sánh với những biến sôkhác trong hình mẫu Trên thực tế theo công ty Issac and Company,Inc., người dẫnđầu trong việc phát triến hình mẫu chấm điếm này, 50 - 60 biến sổ có thế được xemxét khi phát triển hình mẫu thông thường, nhưng chỉ 8 - 12 có thể đưa đến bảngđiểm có thế phỏng đoán tốt nhất Anthony Sauder, một nhà kinh tế học của Mỹ sửdụng 48 nhân tố để đánh giá xác suất lỗi tín dụng trong phần lớn (nhưng khôngphải tất cả) các hệ thống chấm điểm, điểm cao hơn ám chỉ ít rủi ro hơn, ngân hàngcho vay sẽ đặt điểm sàn dựa trên tỉ lệ mạo hiểm mà ngân hàng đó sẵn sàng chấpnhận Hoàn toàn tuân thủ theo hình mẫu đó, ngân hàng cho vay sẽ chấp nhận chovay với những doanh nghiệp có điểm trên điểm sàn, và từ chối những doanh nghiệpdưới điếm sàn Mặc dù có nhiều ngân hàng có thế xem xét kỹ hơn hồ sơ của nhữngngười gần điểm sàn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

Kể cả một hệ thống chấm điểm tốt cũng không dự đoán chắc chắn khả nănghoàn trả vốn vay của doanh nghiệp nhưng nó cũng đưa ra được những dự đoán kháchính xác về sai sót mà một doanh nghiệp đi vay với những đặc điểm nhất định cóthế mắc phải Đế xây dựng một hình mẫu tốt, những người xây dựng phải có dữliệu chính xác phản ánh khoản vay trong cả giai đoạn, trong điều kiện kinh tế tốt vàxấu

1.2.2/ Mục đích vai trò của chấm điếm tín dụng.

1.2.2.1 Rủi ro tín dụng , xuất phát điếm của chấm điếm tín dụng.

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.Rủi ro này luôn tiềm ẩn và là một tất yếu trong hoạt động của bất kỳ ngân hàngnào Các ngân hàng sẽ đặt ra cho mình một chiến lược quản lý nợ và nếu tỷ lệ tốnthất tín dụng đạt dưới mức dự kiến của ngân hàng thì đó được coi là một thànhcông Đe giảm thiểu tổn thất này , chúng ta cần đi sâu phân tích đế tìm ra chiếnlược tối thiếu hoá rủi ro tín dụng

Trang 10

Rủi ro tín dụng của một khoản vay trong một thời kỳ bao gồm xác suất vỡ nợ(XSVN) và phần giá trị của khoản vay có thể bị mất nếu người vay vờ nợ( GTBM).GTBM của một khoản vay tín dụng phụ thuộc vào cơ cấu của khoản vay đó , cònXSVN thường phụ thuộc vào người vay và các ngân hàng thường giả định rằngmột con nợ sẽ không trả được tất cả các khoản nợ của mình nếu người này khôngtrả được khoản nợ trước đó Mức tổn thất dự tính (TTDT) bằng tích của XSVN vàGTBM của một khoản vay.

Trong một cuộc nghiên cứu của Ngân hàng Trung ương Austraĩia được khảosát đều sử dụng hệ thống xếp hạng theo hai tiêu chi riêng biệt: một mức xếp hạngphản ánh XSVN, một mức xếp hạng phản ánh GTBM và một mức xếp hạng tốnghọp phản ánh TTDT Còn theo một cuộc khảo sát đối với 50 ngân hàng lớn của Mỹ( Treasy & Carey, 1998), có khoảng 60% có hệ thống xếp hạng theo một tiêu chí,tức là các ngân hàng này xếp hạng theo khoản vay(GTBM) Trên thực tế , các ngânhàng nhỏ hơn thường sử dụng hệthống xếp hạng theo phương thức này Còn 40%

có hệ thống xếp hạng theo hai tiêu chí, trong đó một mức xếp hạng phản ánhXSVNcủa người vay và một mức phản ánh TTDT của các khoản vay

Những ngân hàng có hệ thống này thường xác định thứ hạng của người vay trước,sau đó xác định một mức GTBM chuẩn hoặc bình quân Tuy nhiên, cũng có nhữngkhoản tín dụng mà GTBM của chúng cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân donhững đặc điểm riêng biệt của tùng khoản tín dụng đó Các thứ hạng phản ánhGTBM của các khoản vay khác nhau được cấp cho cùng một người vay có thể khácnhau dựa vào những sự khác biệt về tài sản thế chấp, mức độ ưu tiên hay những đặcđiếm khác nhau mang tính cơ cấu của khoản vay

Nói chung hệ thống xếp hạng hai chỉ tiêu tốt hơn so với hệ thống một tiêu chibởi vì bằng cách riêng rẽ XSVN và GTBM hệ thống hai tiêu chí có thể :

- Nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin về rủi ro

- Giảm bớt xu hướng xếp hạng chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo

- Thúc đấy sự phát triến của các công cụ xếp hạng đế hỗ trợ trong quá trình xếp

Trang 11

về xác suất vỡ nợ và giá trị dự tính bị mất khi xảy ra rủi ro.

Kết quả của quá trình chấm điếm được sử dụng đế hỗ trợ ngân hàngtrong các hoạt động:

- Xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Đây là mức rủi ro tối đa màngân hàng có thế chấp nhận trong từng loại hoạt động tín dụng hay từng loạinghiệp vụ giao dịch với khách hàng

- Quyết định cấp tín dụng: từ chối hay đồng ý, thời hạn và mức lãi suất chovay, và xác định yêu cầu về tài sản đảm bảo

- Đánh giá hiện trạng khách hàng trong khi khoản tín dụng chưa được hoàn trảhết Những đánh giá này cho phép ngân hàng dự đoán những rủi ro có thếxảy ra đối với khoản vay và chủ động trong quản lý danh mục tín dụng từ đótrích dự phòng rủi ro

- Làm cơ sở đê xây dựng chính sách khách hàng ( ví dụ : chính sách về giá cả,chiến lược marketing nhằm vào khách hàng có ít rủi ro hơn)

Tóm lại mục đích cuối cùng của chấm điếm tín dụng là nâng cao chất lượng

và hiệu quả của hoạt động tín dụng

xếp hạng doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan tronghoạt động kinh

tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Ket quả của hoạt động xếp hạng doanhnghiệp phục vụ không chỉ co một cá nhân, tô chức mà còn tác động đến rất nhiềuchủ thể khác nhau, có quan hệ kinh doanh hay tín dụng với doanh nghiệp Xét đếncùng , mục đích cơ bản , quan trọng hàng đầu của xếp hạng doanh nghiệp là đưa rađược thứ hạng của doanh nghiệp dựa trên việc chấm điếm các chỉ tiêu có sẵn đế tù’

Trang 12

đó đưa ra các kết luận, nhận xét về doanh nghiệp và ra các quyết định chính xác,kịp thời Khi công tác xếp hạng doanh nghiệp đạt được những mục đích đặt ra, nó

sẽ tác động tích cực đến doanh nghiệp và các chủ thế liên quan, đồng thời tăng tính

ổn định cho nền kinh tế Rõ ràng, xếp hạng doanh nghiệp đang đóng một vai trò tolớn đối với các chủ thể trong nền kinh tế, quyết định đến việc ra quyết định kinhdoanh và đầu tư , và đối với mỗi chủ thế khác nhau, vai trò này lại được thế hiệntrên những khía cạnh riêng khác biệt

1.2.2.2/ Vai trò của CĐTD đối vói chính bản thân doanh nghiệp

Công tác xếp hạng doanh nghiệp có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạtđộng của doanh nghiệp Là chỉ tiêu tống họp phản ánh tình hình sản xuất kinhdoanh cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, kết quả xếp hạng doanhnghiệp đóng vai trò như một thước đo chính xácvà bao quát nhất, phả ánh “sứckhoẻ”trong kinh doanh của doanh nghiệp Dựa vào kết quả xếp hạng này, doanhnghiệp có thế đánh giá được tổng quan tình hình kinh doanh của mình, tìm ranhững điếm mạnh, điểm yếu , từ đó đề ra những biện pháp phương hướng trongtương lai nhằm mục đích khắc phục những thiếu sót hoặc phát triến hơn nữa hoạtđộng của doanh nghiệp Đây cũng là cơ sở đế ban giám đốc đưa ra các quyết định,chiến lược phát triến doanh nghiệp sao cho phù họp nhất với tình hình thực tế vàkhả năng của doanh nghiệp Mặt khác, xếp hạng doanh nghiệp cũng là nhân tố quantrọng tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanhnghiệp được xếp hạng tín nhiệm cao, họ sẽ có được những un thế to lớn( mở rộng

và ổn định thị trường, giảm chi phí lãi vay ) đồng thời nâng cao uy tín của mình,củng cố và xây dựng thương hiệu Ngược lại, nếu doanh nghiệp bị xếp hạng tínnhiệm thấp, họ chác chắn sẽ phải chịu những ảnh hưởng theo chiều hướng xấu, làmgiảm uy tín trên thị trường và trở nên khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồnvốn Xuất phát tù’ những lợi thế và những bất lợi này , xếp hạng doanh nghiệp sẽtạo ra một sức ép tích cực buộc các doanh nghiệp phải tìm được các biện pháp đế

Trang 13

đấy mạnh sản xuất kinh doanh , nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành, củng cố vịthế thứ hạng của doanh nghiệp mình, từ đó mà đứng vững trong môi trường cạnhtranh khốc liệt Bên cạnh đó, công tác xếp hạng doanh nghiệp sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp có khả năng tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn do hạn chếđược tâm lý e ngại của người cho vay, từ đó mà mở rộng hơn nữa hoạt động kinhdoanh sản xuất.

1.2.2.3/ Vai trò đối với nhà đầu tư:

Trước khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp, mọi nhà đầu tư phải nghiêncứu, xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ vàhiện tại dựa trên các tài liệu thu thập đuợc đế từ đó dự đoán được tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp, khả năng thu hồi vốn gốc, lãi trong thời gian tới

Tuy nhiên, các tài liệu mà các nhà đầu tư có được thường là rất phức tạp, một nhàđầu tư thông thường thì không thể đủ khả năng để tiến hành tổng hợp, phân tíchđược hoặc nếu ó phân tích thì cũng mất nhiều thời gian do đó có thể khi phân tích ,xếp hạng doanh nghiệp xong thì cơ hội đầu tư cũng không còn

Do vậy việc có sẳn một bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của doanhnghiệp hoặc kết quả của côngtác xếp hạng doanh nghiệp là cực kỳ hữu ích đối vớicác nhà đầu tư Như vậy khi có bảng các chỉ tiêu xếp hạng doanh nghiệp hoặc thứhạng của doanh nghiệp, nhà đầu tư có thế biết ngay mức độ rủi ro của khoản đầu

tư, đây là căn cứ đế nhà đầu tư ra các quyết định đầu tư đúng Với tư cách là nhàđầu tu, các TCTD cũng sử dụng xếp hạng doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đánhgiá rủi ro tronghoạt động cho vay, là nhân tố quan trọng trong quyết định cho vay.Bên cạnh đó xếp hạng doanh nghiệp còn là cơ sở đế các nhà đầu tư quản lý danhmục đầu tư Điều này thực sự có ý nghĩa ở các nước có hoạt động xếp hạng doanhnghiệp phát triển Thực vậy, đối với các nước này, việc biết được một doanh nghiệp

Trang 14

đang ở mức độ nào là khá dễ dàng nên sự thay đối thứ hạng của doanh nghiệp cóảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp( thế hiện thông qua sự lên xuống giá cổphiếu ) Các nhà đầu tư dựa vào sự thay đổi này để thay đổi danh mục đầu tư nhằmthu được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo được mức độ an toàn nhất định.

Các trung gian tài chính là những nhà đầu tư lớn gồm có các tô chức chuyênthực hiện bảo lãnh và giao dịch chứng khoán như ngân hàng, công ty chứng khoán,công ty bảo hiểm

Do có mối quan hệ thanh toán, tín dụng đối với các doanh nghiệp , các trunggian tài chính cũng rất quan tâm đến côngtác xếp hạng doanh nghiệp bởi kết quảcủa quá trình này sẽ là cơ sở cho các trung gian tài chính đưa ra các quyết định liênquan đến việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp Không một trung gian nào khixem xét quyết định cho vay của mình lại không quan tâm đến tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp mà thứ hạng của doanh nghiệp chính là một chỉ tiêu tống hợpphản ánh đầy đủ và chính xác nhất Việc xem xét chỉ tiêu xếp hạng này cho phépcác trung gian tài chính tránh được các sai lầm trong các quyết định của mình, đó làcác quyết định liên quan đến việc cấp tín dụng , thực hiện bảo lãnh của ngân hàng(đặc biêt là bảo lãnh hoàn trả vốn )

Bên cạnh đó , thứ hạng của các doanh nghiệp cũng là cơ sở đế các trung giantài chính dự đoán khả năng tăng giá hoặc giảm giá của các chứngkhoán do doanhnghiệp phát hành tù' đó ra các quyết định đầu tư hoặc thực hiện dịch vụ tư vấn chokhách hàng của mình Ví dụ như, đối với các nhà đầu tư không thích rủi ro sẽ nhậnđược lời khuyên nên mua các giấy tò' có giá do các doanh nghiệp có thú' hạng caotrong bảng xếp hạng doanh nghiệp phát hành và ngược lại Hay khi thứ hạng cảumột doanh nghiệp bị giảm sút các nhà đầu tư sẽ nhận được lời khuyên nên bán cáccông cụ của doanh nghiệp trước khi giá của chúng giảm sút

Như vậy, xếp hạng doanh nghiệp có vai trò vô cũng quan trọng, tác động trụctiếp đến tính ốn định, an toàn và sinh lời trong hoạt động của trung gian tài chính

Trang 15

1.3/ Mô hình nghiên cún về chấm điếm và xếp hạng tín dụng

Một hệ thống chấm điếm tín dụng không chỉ phải phù hợp với công

nghệ và chiến lược kinh doanh mà còn có ảnh hưởng đến chính sách , quy trìnhthấm định tín dụng và giới hạn cho vay của ngân hàng áp dụng nó Vì vậy mô hìnhCĐTD được đưa ra phải chứng tỏ được ưu thế của mình so với các phương phápthấm định rủi ro tín dụng trước đó Xác định mô hình có lẽ là bước quan trọng nhấttrong các bước xây dựng hệ thống chấm Nó đòi hỏi người thực hiện phải tiếp xúcvới nhiều đối tượng, phân tích các dữ liệu sẵn có đế trả lời cho câu hỏi: “ Cáchchấm này có phù hợp với ngân hàng không?” Sau đây là một số mô hình đangđược sử dụng rộng rãi bởi nhiều NHTM trong việc xác định thứ hạng rủi ro:

1.3.1/ Mô hình xác định rủi ro theo xác suất võ' nợ’.

Một trong những cách chủ yếu để ước tính được xác suất vờ nợ

bình quân cho mỗi thứ hạng rủi ro là sử dụng các mô hình thống kê dự đoán Các

mô hình này được xây dựng trên cơ sở dữ liệu về tổn thất tín dụng tù' các nguồn( như từ trung tâm tín dụng), thường bao gồm các dữ liệu tài chính của người vay

và thông tin về người vay đã vỡ nợ.Hầu hết các ngân hàng có hệ thống xếp hạng tíndụng đều dùng những mô hình này đế đưa ra và xem xét lại các thứ hạng tín dụngnội bộ Đe xây dựng các mô hình này , trứơc hết ngân hàng phải xác định các biến

số tài chính có thế cung cấp các thông tin về XSVN ( như tỉ lệ tài sản Nợ/tài sản

Có, thu nhập ròng/tài sản Có ) BÀng phân tích các số liệu về quá khứ, ngân hàngước tính tác động của từng biến số này lên khả năng vờ nợ của một mẫu các khoảntín dụng được xem xét Sau đó những hệ số ước tính này được áp dụng cho cáckhoản tín dụng hiện tại đế đưa ra một điểm sô phản ánh về XSVN, tiếp đó, điếm sốnày được chuyến thành một mức xếp hạng rủi ro Mô hình chấm điểm này dựa trênphương pháp xây dựng mô hình CreditMonitor của KMV hay mô hình RiskCalccủa công ty xếp hạng tín dụng Moody’s

Trang 16

* Mô hình cơ cấu.

Mô hình của Merton (1974) về dự đoán PD của các công ty có cô phiếu đượcniêm yết trênthị trường chứng khoán đã giúp các NHTM có một sự thay đối tư duymạnh mẽ về rủi ro tín dụng Mô hình của Merton là một mô hình RRTD mang tính

cơ cấu vì nó xác định XSVN trên cơ sở cơ cấu vốn và sự biến thiên của giá trị tàisản của một công ty Theo mô hình này, một công ty vỡ nợ khi giá trị của các tàisản Nợ lớn hơn giá trị các tài sản Có vào ngày khoản vay đến hạn Một mô hình cơcấu mà các NH thường sử dụng là phần mềm CreditMornitor của công ty KMV, sửdụng thông tin của thị trường về công ty( giá cổ phiếu) để xác định tần suất vỡ nợ

* Mô hình kinh tế lượng

Trong mô hình này , XSVN được ước tính dựa trên tình trạng hiên tại của nềnkinh tế và các khác biệt do yếu tố nghành, địa lý tạo ra XSVN được tính toán theocác biến sô như mức tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất dài hạn, tỷ giá hốiđoái, chi tiêu của Chính phủ và mức tiết kiệm

* Mô hình dạng rút gọn

Thay vì xác định XSVN trên cơ cấu vốn của doanh nghiệp, Tập đoàn CreditSuisse Financial Products phân chia người vay theo các “khu vực”, mỗi khu vực cómột XSVN bình quân và một lỷ lệ biến thiên của nó.Mô hình này cho rằng vỡ nợ làmột quá trình ngẫu nhiên, hay thay đổi Nhược điếm của các mô hình trên gồm haiđiếm lớn:

- Một số mô hình xếp hạng bên ngoài không bao hàm tất cả các loại tài sản Ví

dụ như mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard and Poors cho các khoảntín dụng công nghiệp và thương mai là không áp dụng được đối với các loạitín dụng khác

- Các ngân hàng phải chứng mình được khả năng áp dụng được của các môhình xếp hạng Các mô hình xếp hạng bên ngoài được xây dựng dựa trên mộttập hợp rất lớn các số liệu của các khách hàng vay vốn nên chúng có lợi thế

về độ tin cậy thống kê Nhưng chúng lại có một nhược điếm là tập hợp khách

Trang 17

hàng này có thể khác với tập họp khách hàng của ngân hàng Đe chứng minhtính khả dụng này, các ngân hàng thường tiến hành nghiên cứu các vụ vỡ nợcăn cứ vào hoạt động tín dụng lịch sử của ngân hàng và so sánh kết quả nàyvới các kết quả tù’ mô hình xếp hạng ngân hàng định mua tù' bên ngoài.Tuy đa phần các NHTM đều dùng các mô hình thông kê như một bộ phận của

hệ thống XHTD của mình, nhung họ vẫn đồng thời sử dụng mô hình xếphạng định tính( dựa vào sự đánh giá chủ quan) trong quá trình xếp hạng , màcác mô hình này cho phép người xếp hạng điều chỉnh các thứ hạng đó tới mộtmức độ nhất định dựa trên những yếu tố định tính

1.3.2/ Định thử hạng rủi ro theo phần giá trị ngưòi vay có thế bị mất nếu người vay vỡ nợ.

Đối với một khoản tín dụng nhất định, luụn cú:

GTBM = 1 - tỉ lệ thu hồi lại vốn cho vay

GTBM có thể ở mức từ 0 đến 100% Tuy nhiên, theo Uỷ ban Basel, đối vớicác danh mục tài sản có cả các khoản tín dụng lớn và nhở thì các NHTM nên giảđịnh rằng GTBM là một số không đổi mặc dù điều này có thế làm hạ thấp khả năngxảy ra tổn thất vốn lớn Phương pháp xác định GTBM đơn giản nhất là ước tínhmột tỉ lệ GTBM duy nhất, số này có thể là một giá trị trung bình hoặc là một giớihạn trần của giá trị trung bình này Một phương pháp khác ước tính GTBM theomột hàm phân bố xác suất, như hàm phân bố beta

Bên cạnh các thứ hạng GTBM còn được xác định bởi một trong các cách sau:

- Dựa vào các tỉ lệ đảm bảo của tài sản thế chấp- dây là phương pháp chủ yếu

mà các ngân hàng sử dụng đối với hầu hết các loại tíndụng Sự đảm bảo tíndụng thường dựa trên một tỉ lệ vốn tín dụng/giá trị tài sản đảm bảo được chiếtkhấu, trong đó các giá trị ước tính của tài sản đảm bảo được chiết khấu theomột tỉ lệ “cho vay an toàn” chuẩn mực ở nhiều ngân hàng được khảo sát,quyết định dành một khoản vốn dự phòng cho tổn thất tín dụng cũng được

Trang 18

xem như một yếu tố để đưa ra các thứ hạng GTBM.

- Trực tiếp ước tính một tỉ lệ phần trăm thu hồi lại giá trị của khoản vay trongtrường hợp người vay vỡ nợ ( dựa vào giá trị có thế thu hồi của bất cứ tài sảnthế cha hoặc của bất cứ hình thức giảm thiếu RRTD nào, ví dụ như bảo lãnhcủa bên thứ ba Bên cạnh đó, các yếu tố ngoại sinh, như chu kỳ kinh tế, cũngđược tính đến)

- Phân loại các khoản tín dụng, như nợ thứ cấp, các khoản cho thuê tài chínhnhỏ, các khoản nợ được bảo đảm bằng bất động sản của dân cư hoặc bấtđộng sản thương mại thông thường LGD phụ thuộc rất lớn vào loại tín dụng,giá trị và tính lỏng của tài sản thế chấp, quốc gia và hệ thống pháp lý của bên

vỡ nợ

Đe chọn được mô hình phù họp, nhà phõn tớch cần phải thực hiện:

- Nắm rõ chính sách, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng, nhất là khi họ có chovay những khoản vay nhỏ

- Nắm được thị trường mục tiêu , cấu trúc các chi nhánh và giới hạn cho vaytương ứng của ngân hàng đó

- Bàn luận về quy trình tín dụng đối với cán bộ tín dụng các cấp đế hiểu vị trí,nhiệm vụ của họ trong hệ thống

Đưa ra mô hình bố trí nhân viên và trình bày bằng biếu đồ quá trình cho vayđối với các doanh doanh nghiệp

- Phân tích các mô hình áp dụng trước đây, các mẫu và đơn đăng ký đế tìmnhững điều chưa họp lý tù' đó có những cải tiến cho phù hợp

- Phân tích các khoản vay trước đây để xác định xem liệu chấm điếm tín dụng

có thế đảm bảo tính an toàn của các khoản vay tốt hơn các phương pháptrước đây không

- Đi thực tế tại các chi nhánh đế tìm hiếu quy trình tín dụng được áp dụng mỗinơi có gì khác nhau, những điếm không thống nhất và không hợp lý của chinhánh trong cùng một hệ thống

Trang 19

Cuối cùng , nhà phân tích phải quyết định dữ liệu về các khoản nợ được lưutrữ như thế nào tại ngân hàng Các dữ liệu này đóng vai trò khá quan trọng vì nó làmột trong các nguyên liệu bố trợ cho quá trình chấm điểm tín dụng.

1.4/ Vị trí của chấm điếm tín dụng trong quy trình tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp.

Mỗi ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động đều xác định riêng chomình một quy trình tín dụng đổi với khách hàng đặc biệt là khách hàng doanhnghiệp Quy trình cơ bản gồm:

- Xác định giới hạn tín dụng(GHTD): để xác định GHTD cần qua 4 bước sau

o Đe xuất GHTD: phòng ban liên quan thu thập thông tin và hồ sơ tài liệucần thiếtcủa khách hàng và chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất GHTD

o Thâm định rủi ro- Xác định GHTD: căn cứ vào các thông tin nêu tại Báocáo đè xuất GHTD và các thông tin tự thu thập được, phòng tín dụng sẽlập báo cáo thấm định rủi ro và xác định GHTD đổi với doanh nghiệptheo quy định cụ thể của tùng ngân hàng

o Phê duyệt GHTD: phòng tín dụng chịu trách nhiệm theo dõi các thủ tụcphê duyệt GHTD theo quy định Sau đó lập thông báo tác nghiệp đínhkèm cùng toàn bộ hồ sơ xác định GHTD gốc

o Nhập dữ liệu vào hệ thống: Căn cứ vào các thông tin nêu tại Thông báotác nghiệp và bộ hồ sơ đính kèm, phòng ỌLN chịu trách nhiệm nhập dựliệu theo đúng các yêu cầu của hệ thống

- Cho vay đối với vốn lưu động: gồm 10 bước

o Đe xuất cho vay o Thâm định rủi ro khoản vay o

Phê duyệt khoản vay o Soạn thảo và ký kết hợp

đồng, o Nhập dữ liệu vào hệ thống o Rút vốn vay

o Quản lý và giám sát khoản vay và khách hàng vay o Điều

Trang 20

chỉnh tín dụng, o Thu hồi nợ vay.

o Xử lý đối với các khoản nợ quá hạn

Các mức xếp hạng thường được đưa ra (hoặc xác nhận lại) tại thời điểm khởitạo hoặc phê chuẩn tín dụng Sự phântích đế hỗ trợ cho việc xếp hạng và sự phântích đế hồ trợ cho việc khởi tạo khoản vay hoặc cho quyết định phê chuẩn tín dụng

có quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau Quy trình xếp hạng tín dụng ảnhhưởng đến quá trình phê chuẩn tíndụng ở chỗ các giới hạn cho vay và các yêu cầu

đế được phê chuấn phụ thuộc vào mức xếp hạng

Trong quy trình nêu trên thì cho điếm tín dụng , xếp hạng doanh nghiệp nằmđược thực hiện khi ngân hàng thâm định rủi ro, đay là bước đánh giá rủi ro toàndiện và chi tiết đối với khoản đề xuất tín dụng Trước khi chấm điểm, phòng tíndụng của ngân hàng cần :

- Xem xét tính hợp pháp của đổi tượng xin vay và khoản vay ví dụ như thựchiện (i) kiếm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (ii) Sự hợp pháp củanghành nghề/ mặt hàng sản xuất kinh doanh đang đề cập (iii) Tỷ lệ vố tự cótối thiểu khách hàng phải tham gia theo quy định v.v

- Kiếm tra sự đầy đủ về số lượng các loại giấy tờ cần phải xuất trình theo quyđịnh và tính phù hợp giữa các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ

- Nếu khoản đè xuất tín dụng nằm ngoài các quy định có liên quan của phápluật đều bị tù’ chối

- Căn cứ vào chính sách quản lý rủi ro hiện hành của ngân hàng và của chinhánh đế kiểm tra (i) khoản đề xuất tín dụng có thuộc danh mục ngành nghềcấm hoặc hạn chế tín dụng?(ii) Có vượt giới hạn cấp tín dụng đuợc phép?.v.v

Từ các thông tin nêu tại Báo cáo đề xuất tín dụng và các thông tin khách màcán bộ tín dụng thu thập được, họ sẽ tiến hành cho điểm tín dụng và phân loạikhách hàng theo quy định hiện hành của ngân hàng Đây là cơ sở hết sức quantrọng đế đi đến việc quyết định có thể chấp nhậ khoản đề xuất tín dụng hay không

Trang 21

dựa vào việc thấm định chi tiết các loại rủi ro liên quan đến tình hình tài chính, tìnhhình phi tài chính và rủi ro ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.

ơ hầu hết các ngân hàng các nhân viên tín dụng là người thực hiện việc xếphạng tín dụng Sauk hi khoản vay được phê chuẩn, người đưa ra mức xếp hạng banđầu thường chịu trách nhiệm đối với việc giám sát khoản tín dụng này và thay đổimức xếp hạng này một cách nhanh chóng khi điều kiện kinh doanh của người vaythay đổi Tuy nhiên ở một số ngân hàng, các nhân viên phòng quản lý khách hàngvay lại là người thực hiện việc xếp hạng tín dụng, còn nhân viên tín dụng chịu tráchnhiệm xét duyệt các khoản vay và các mức xếp hạng đã được đưa ra, giám sát chấtlượng của danh mục cho vay và đôi khi cũng thực hiện việc kiểm tra định kỳ cáckhoản vay và trực tiếp xếp hạng cho các khoản tín dụng riêng biệt

1.5/ Các tiêu chí chấm điếm doanh nghiệp

Các ngân hàng dựa trên bảng chấm điểm để đánh giá , phân tích

tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó dự đoán khả năng hoàn trả vốn vaycũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Vì vậy, khi xây dựng bảngđiểm cần chọn những tiêu chí phù hợp , có tính đại diện cao để sự đánh giá củangân hàng được chính xác và khách quan hơn

Dưới đây em xin đưa ra 5 nhóm tiêu chí hiện nay được các ngân hàng sử dụng đếxây đựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ ngân hàng

1.5.1/ Hình thức sở hữu.

Hình thức sở hữu có ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp Có thể chia các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay ra làm 4 nhóm :

- Doanhnghiệp thuộc sở hữu nhà nước

- Doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân

- Doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân, các tổ chức nước ngoài

Trang 22

- Doanh nghiệp thuộc sở hữu hỗn hợp.

Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng sẽ có những đon vị phát triển mạnh

và không mạnh, nhưng xét mặt bằng chung, tuỳ vào đặc điểm từng nền kinh tế màcác loại hình sẽ có các thế mạnh khác nhau Có thể lấy Việt Nam làm ví dụ Nềnkinh tế nước ta chịu ảnh hưởng nhiều từ chế độ tập trung bao cấp cũ, các doanhnghiệp nhà nước thường được ưu tiên hơn , nhận được nhiều sự hỗ trợ không nhỏ

từ nhà nước Những ưu tiên này được thể hiện qua các chính sách ưu đãi, các khoản

hỗ trợ tài chính v.v Việc được nhà nước sở hữu là một bảo đảm to lớn đối với cácdoanh nghiệp có tham gia hoạt động kinh doanh với các doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên không hẳn các doanh nghiệp khác không có ưu thế Các công ty liêndoanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài khi đầu tư vốn vào thị trường ViệtNam có nhiều thuận lợi như có máy móc, công nghệ hiện đại lại đựơc Chính phủtạo điều kiện thông qua chính sách khuyến khích mở cửa đầu tư Với tác phongkinh doanh chuyên nghiệp các doanh nghiệp này thường làm ăn có hiệu quả hơncác doanh nghiệp nhà nước Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhânlại có sự phát triến không đồng đều Thực tế này phát sinh từ khả năng quản lý củalãnh đạo đến số vốn được đầu tư vào doanh nghiệp, ngoài ra cũng vì họ ít nhậnđược sự hỗ trợ từ phía nhà nước Có thể thấy đây là loại hình ít thuận lợi nhất sovới các thành phần khác

Như vậy hình thức sở hữu doanh nghiệp có tác động không nhỏ đến hiệu quảkinh doanh đồng nghĩa vói việc nó cũng ảnh hưởng tới khả năng trả các món nợcho ngân hàng Các tác động này không chỉ do các chính sách ưu đãi của nhà nước

mà còn do chủ thế đứng sau của doanh nghiệp Tầm quan trọng của chủ thế nàycàng cao thì mức độ đảm bảo của các khoản vay doanh nghiệp do chủ thế sở hữucũng sẽ càng lớn Việc quan tâm đến hình thức sở hữu doanh nghiệp sẽ giúp ngânhàng đánh giá được trong từng thời kỳ khác nhau, doanh nghiệp nào có ưu thế hơn

sẽ được chấm số điểm cao hơn tương ứng Đây là một chỉ tiêu cần thiết trong quátrình chấm điếm doanh nghiệp

Trang 23

1.5.2/ Nghành nghề kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sổ lượng doanh nghiệp đang hoạt động

là không nhỏ, đi kèm với nó là sự đa dạng về nghành nghề, về chủng loại hàng hoá,chu kỳ kinh doanh, mức độ rủi ro, khả năng sinh lời.v.v.của các doanh nghiệp đó

Vì vậy đế đánh giá đúng đối tượng xin vay, ngân hàng cũng cần phải sắp xếp cácdoanh nghiệp có những nét tương tự nhau vào cùng một nhóm nhất định Việc sắpxếp này sẽ giúp ngân hàng nhìn thấy đuợc tiềm năng của mỗi doanh nghiệp trongtùng giai đoạn cụ thế Nhận định này xuất phát tù' đặc điếm của mỗi nền kinh tế.Mỗi quốc gia lựa chọn cho mình những hướng phát triển khác nhau tuỳ vào thếmạnh của mình Những nước phát triển thì thường chọn tập trung vào thương mạidịch vụ và công nghiệp Còn với những nước đang phát triến, nông nghiệp luôn làngành trọng điếm, là cơ sở chính cho cả kinh tế Việc lựa chọn này phụ thuộc nhiềuvào đặc điểm kinh tế, xã hội, địa lý tòng nước, cũng như vào chiến lược phát triển

mà Nhà nước đó lựa chọn

Song song với việc xác định nghành trọng điểm của mỗi nước, chúng ta cũngcần tìm hiếu xu hướng phát triến của quốc gia đó, đặc biệt là những nước đangchuyển đổi Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tất yếu các doanhnghiệp kinh doanh nghành nghề mà Nhà nước đặt mục tiêu phát triển sẽ có nhiềulợi thế hơn do họ được tạo điều kiện nhiều hơn, ưu tiên phát triển Có thế lấySingapore làm ví dụ Trước 2002, thế mạnh của Singapore là du lịch và công nghệthông tin, nhưng tù’ 2002 đến nay, Singapore dần chuyến hướng sang công nghệsinh học, một lĩnh vực rất mới, rất có tiểm năng hiện nay Theo em đây là mộthướng chuyến đúng đắn Với sự chuyển đổi này, các trung tâm nghiên cứu sinh họctại Singapore được đầu tư với số vốn tăng vọt, cải thiện cơ sở hạ tầng, mua sắmmáy móc trang thiết bị.v.v Trong một tương lai gần,công nghệ sinh học chắc chắn

sẽ trở thành thế mạnh của đất nước này Vì vậy nếu ngân hàng có những kháchhàng xin vay thuộc lĩnh vực sinh học cũng sẽ yên tâm hơn về khoản vay của họ Tấtnhiên ngân hàng sẽ cho điếm cao hơn đối với các đơn vị này so với các doanh

Trang 24

nghiệp kinh doanh trong lĩnh vục khác, kém nóng hơn.

Một câu hỏi đặt ra là phân chia nghành nghề trong chấm điểm tín dụng cóthật sự quan trọng? Câu trả lời là có Những nghành nghề mũi nhọn, hoặc cơ bảnchắc chắn sẽ nhận được sự hẫu thuẫn to lớn từ Nhà nước Hơn nữa nếu Nhà nước

đã lựa chọn đó là nghành trọng điểm nghĩa là đang có những điều kiện rất thuận lợi

đế phát triến nghành Neu Chính phủ không đầu tư vào nghành trọng điểm, đếnghành kém phát triền sẽ có tác động tiêu đến tổng thể cả nền kinh tế Vì vậy khithấm định chấm điểm đế cấp tín dụng, việc phân chia nghành nghề là một chỉ tiêukhông thể thiếu Ngân hàng sẽ xây dựng một khung điểm hợp lýcho các doanhnghiệp Nhưng khung điếm này chỉ có giá trị thời kỳ do các nghành cũng được tậptrung phát triển theo chu kỳ Đe lựa chọn mức điểm cho từng nghành nghề trongmồi giai đoạn là công việc không đơn giản, nó cũng quyết định một phần sự thànhcông của bảng chấm tín dụng

1.5.3/ Quy mô vốn chủ sở hữu.

Quy mô doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp bao gồm nhiều chỉ tiêu đơn lẻnhu' tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, tống giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu,doanh thu v.v Trong các chỉ tiêu đó, quy mô vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu được quantâm hàng đầu Nó đựơc hiếu là toàn bộ sổ vốn mà doanh nghiệp bỏ ra khi tiến hànhsản xuất kinh doanh, nguồn vốn này có thể được bố sung hoặc giảm bớt trong quátrình hoạt động Khoản vốn này không chỉ nhận được sự quan tâm đặc biệt của chủdoanh nghiệp mà còn được chủ nợ theo dõi sát sao Trên bảng cân đối kế toán ,tổng nguồn vốn là các khoản vay ngắn hạn,dài hạn từ các TCTD, các khoản phải trảphải nộp, vốn thu được từ hoạt động phát hành trái phiếu, vốn chủ sở hữu và cácloại vốn khác Dùng vốn nợ chi phí thấp hơn so với dùng vốn chủ sở hữu (do quytrình hạch toán tài chính về thu nhập chịu thuế và lợi tóc trả cho cố đông ) CÀngngày các doanh nghiệp càng nhận thức được thế mạnh của việc sử dụng nợ, khôngchỉ với chi phí thấp mà còn vì mức độ rủi ro cũng ít hơn vốn chủ sở hữu, nên khi

Trang 25

mở rộng sản xuất thông thường doanh nghiệp hay chọn cách vay nợ đế huy độngvốn Tất nhiên các khoản vay này chỉ được thực hiện khi bên vay nợ đáp ứng đượcyêu cầu của bên cho vay Các yêu cầu này nhằm đế đảmbảo khả năng trảnợ củadoanh nghiệp Trong các yêu cầu đó, vốn chủ sở hữu là một thành phần rất quantrọng Các nhà đầu tư sẽ thấy yên tâm khi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm

tỷ trọng an toàn trong tống số vốn mà doanh nghiệp đó nắm giữ Vì vậy quy môvốn chủ sở hữu cũng cần được đưa vào bảng chấm điếm của ngân hàng khi đánhgiá khách hàng

Tuy nhiên với những doanh nghiệp có cùng quy mô vốn chủ sở hữu thì chưa chắc

đã có số điểm giống nhau Điểm này còn phụ thuộc các

nghành nghề kinh doanh vì với mồi lĩnh vực, số vốn yêu cầu trong hoạt động cũngrất khác nhau, tuỳ vào đặc trung của tùng nghành Nghành thương mại dịch vụ lànghành kinh doanh có chu kỳ quay vòng vốn nhanh, các doanh nghiệp cũng ít chịutốn thất về hàng hoá ,họ có thế tận dụng có hiệu quả vốn kinh doanh nên thườngkhông cần nhiều vốn mà vẫn có thể thu được tỷ suất lợi nhuận đáng kế và ổn định.Trong khi đó, nghành xâydựng lại lànghành yêu cầu sổ vốn lớn do tính chất sảnphấm của nghành: đơn chiếc, thời gian khấu hao, thu hồi vốn lâu lại chịu nhiều ảnhhưởng bên ngoài; tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong nghành này thường nhỏ so với vốnvay nên đòi hỏi một mẫu chấm điểm khác so với các nghành khác Nghành nônglâm ngư nghiệp lại chịu nhiều rủi ro khách quan như mùa vụ, giá cả nguyên nhiênliệu v.v Nói chung mỗi nghành nghề có những đặc trang riêng biệt nên không thếkết luận họ có cùng khả năng đảm bảo an toàn vốn nếu chúng có cùng quy mô vốnchủ sở hữu, hay nói cách khác , quy mô vốn lớn hay nhỏ của một nghành phải đặttrong tương quan với các doanh nghiệp kinh doanh trong nghành thì mới có thểđánh giá chính xác khả năng của doanh nghiệp đó

Có thế nói tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp làm yên lòng các nhàđầu tư do nó là đảm bảo an toàn nhất đối với họ Vì vậy đưa chỉ tiêu này vào khungchấm điểm là hợp lý

Trang 26

1.5.4/ Chỉ tiêu tài chính

Đây là các chỉ tiêu phản ánh tống quát nhất tiềm lực tài chính đồng thời cũngphản ánh rõ nét nhất khả năng trả nợ của doanh nghiệp Các ngân hàng với mụctiêu cao nhất và cũng là mục tiêu bắt buộc để duy trì hoạt động của chính mình làphải thu được nợ tù' khách hàng, nên việc thu thập, phân tích và cho điểm các chỉtiêu tài chính doanh nghiệp là hoạt động không thế thiếu Chỉ tiêu này gồm 5 nhómchỉ tiêu nhỏ:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng giúp nhà phân tích so sánh tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp thông qua doanh thu và lơi nhuận hai năm.Nhóm gồm 2 chỉ tiêu:

o Tốc độ tăng doanh thu = (DT năm sau- DT năm trước)/ DT năm trước

o Tốc độ tăng lợi nhuận = (LN năm sau-LN năm trước)/ LN năm trước

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động gồm có:

o Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

o Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân 1ngày

o Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu/ Tài sản

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán gồm:

o Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

o Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Dự trữ)/ Nợ ngắn hạn

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lãi gồm :

o Mức doanh lơị tài sản ( ROA) = (Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản)*100%

o Doanh lợi vốn chủ sở hữu( ROE) = (Lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sởhữu)* 100%

o Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = (Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu) *100%

Trang 27

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn gồm:

o Hệ số nợ = (Tổng dư nợ của doanh nghiệp/ Tổng tài sản)* 100%

o Khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay

o Tỷ số nợ quá hạn trên tống dư nợ ngân hàng

Hiển nhiên các doanh nghiệp hoạt động tốt, sử dụng vốn có hiệu quả sẽ thuđược sổ điểm cao hơn các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính Tuy nhiêncác chỉ tiêu trên dựa trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nên có thế có nhữngbiến động không mong muốn Ngân hàng cần đánh giá mức độ quan trọng của mỗichỉ tiêu trong đó chú trọng vào hai chỉ tiêu phản ánh khả năng cân nợ và phản ánhkhả năng sinh lời Khi giữa các yếu tố không có sự đồng nhất thì có thế căn cứ vàohai chỉ tiêu này để đưa ra kết luận về doanh nghiệp

1.5.5/ Chỉ tiêu phi tài chính.

Các chỉ tiêu trên là rất cần thiết nhưng chưa đầy đủ vì đó là các con số dựavào báo cáo của doanh nghiệp trong quá khứ, các ngân hàng dựa vào đó đế dự đoánkhả năng tài chính của doanh nghiệp nhưng ngoài khả năng tài chính còn một sốyếu tố khác cũng quyết định đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Xemxét đến các yếu tố phi tài chính này sẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơndoanh nghiệp yêu cầu vay vốn Em xin đưa ra một sổ chỉ tiêu mà ngân hàng quantâm khi xây dựng hệ thống chấm điếm:

- Uy tín trong quan hệ tín dụng bao gồm : số lần gia hạn nợ, số lần trả chậm lãivay, các khoản nợ quá hạn Neu doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa

vụ trả nợ thì cóhai khả năng xảy ra: doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tàichính hoặc doanh nghiệp không có ýthức tốt trong việc trả nợ cần tìm hiếuxem doanh nghiệp khách hàng của ngân hàng nằm trong trường họp nào.Thường thì những khách hàng không có quá khứ tín dụng tốt sẽ không đượcchấm điếm cao, khó có thế được cấp tín dụng hoặc nếu có thì không nhiều

- Sản phẩm, thị trường tiêu thụ và vị thế của doanh nghiệp:

Trang 28

o Thị trường tiêu thụ: Một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động phảixác định nhu cầu của thị trường , tù' đó tìm ra cho mình thị trường mụctiêu đế hướng đến phục vụ Thị trường này đóng vai trò quyết định đốivới sự tồn tại của doanh nghiệp, vì vậy nó cũng rất được các TCTDquan tâm khi tiến hành xếp hạng doanh nghiệp TCTD khi tìm hiểu cầntìm ra được xu thế phát triến thị trường, quy mô và khả năng tiêu thụtrong tương lai.

o Sản phẩm: ngân hàng khi tìm hiểu về mặt hàng doanh nghiệp kinh doanhcần xem xét đến một số mặt sau: chất lượng của sản phẩm, giá cả, cókhả năng cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thị trườngkhông? đầu vào của sản phấm có ốn định không? sản phâm đang ở giaiđoạn nào của chu kỳ sổng v.v Từ đáp án của những câu trả lời trên ,các nhà phân tích có thế đánh giá và đưa ra mức điếm phù hợp khi xếphạng doanh nghiệp

o về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: vị thế của doanh nghiệp làmột chỉ tiêu khó đánh giá chính xác, chỉ có thể đo bằng dịnh tính Nódựa trên : mức độ nối tiếng của doanh nghiệp thông qua việc nó có đượcnhiều người biết đến không? sự biến động của thị trường trước sự thayđối của doanh nghiệp; thái độ của các đối thủ cạnh tranh đối với doanhnghiệp;

Khi tìm hiểu ba chỉ tiêu trên, nhà phân tích sẽ có cái nhìn rõ nét hơn về doanhnghiệp, tù' đó đánh giá cũng chính xác hơn, tránh việc cho điếm cao trong khi tìnhhình hoạt đông doanh nghiệp không khả quan

- Kinh nghiệm, trình độ và năng lực quản lý của ban lãnh đạo

Có thế với một số vốn ban đầu khiêm tốn nhưng nếu có hướng chỉ đạo đúngđắn , doanh nghiệp vẫn có khả năng thành công và mở rộng Thực tế đã chứngmình điều đó, chính vì vậy các nhà phân tích không thể bỏ qua việc ngiên cứu phântích kinh nghiệm, trình độ và năng lực quản lý của ban lãnh đạo Trong đó kinh

Trang 29

nghiệm là sổ năm công tác trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, số nămcàng nhiều càng thuận lợi cho doanh nghiệp hơn vì họ sẽ đưa ra được những ý kiếnsáng suốt hơn Tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa với việc có nhiều năm kinhnghiệm là có thế làm lãnh đạo Họ còn cần phải có năng lực và trình độ quản lý.Hay khả năng này được dựa trên trình độ, học vấn, những thành công thất bại củadoanh nghiệp trong qúa trình được lãnh đạo.

- Tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là tài sản được sử dụng nhằm nâng cao khả năng trả nợ củadoanh nghiệp đối với ngân hàng Các tài sản này thường được đánh giá thấp hơn sovới giá thị trường và cácdoanh nghiệp cũng chỉ được vay một giá trị phần trăm nhấtđịnh trong giá trị tống tài sản bảo đảm Quy định này vừa giúp ngân hàng phòngtránh rủi ro tín dụng ,vừa tạo cho khách hàng doanh nghiệp khả năng vay vốn caohơn, và họ cũng sẽ nồ lực hơn trong việc trả nợ Các ngân hàng không phải là hiệucầm đồ, nhiệm vụ của họ không phải là thanh lý tài sản mà là cho vay, và khốilượng tín dụng họ cấp cho khách hàng là rất lớn Vì lý do đó, ngân hàng cần hết sứcquan tâm đến tài sản đảm bảo

Các chỉ tiêu phi tài chính cho thấy ý thức trách nhiệm trả nợ của doanhnghiệp Đôi khi trong kinh doanh, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng gặp thuậnlợi, có thế họ chưa đủ tiền để trả nợ kịp thời, khi đó ngân hàng có thế dựa trên cácchỉ tiêu phi tài chính đế đánh giá về tương lai hoàn trả món nợ đó của doanh nghiệp

đế từ đó có những chính sách phù họp với doanh nghiệp

1.6.Điều kiện áp dụng của phương pháp chấm điếm tín dụng.

1.6.1/ Ưu điểm.

Trang 30

Chấm điếm tín dụng có rất nhiều lợi ích rõ rệt Chính vì vậy nó ngày càng đựơc sửdụng nhiều trong việc đánh giá các khoản vay Đầu tiên, chấm điếm giảm thiểu thờigian cần thiết đế xem xét đơn xin vay nợ Một nghiên cứu của Business BankingBoard cho thấy rằng quá trình xem xét chấp thuận khoản vay truyền thống kéo dàitrung bình trong 12-1/2 tiếng (tại các nước phát trien) Và trước kia, những ngườicho vay phải mất tới thậm chí 2 tuần đế xem xét một khoản vay Chấm điểm tíndụng có thể giảm thiều khoảng thời gian này tới 10 tiếng Mặc dù khoảng thời giantiết kiệm đựơc nhiều hay ít còn phụ thuộc vào việc liệu ngân hàng đó có tuân thủchặt chẽ mức điểm sàn tối thiểu, hay sẽ đánh giá lại đơn xin vay nợ với số điểm gầnmức sàn Ví dụ, một nghiên cứu của Kevin Leonard’s về Canadian Bank cho thấythời gian chấp thuận cho một đơn xin vay nợ tiêu d ùng là 9 ngày, trước khi ngânhàng bắt đầu sử dụng chấm điếm tín dụng Nhưng khoảng thời gian đó chỉ còn là 3ngày sau khi chấm điểm được sử dụng sau 18 tháng Barnett Bank báo cáo rằngthời gian xem xét cho những khoản vay thương mại nhỏ lẻ là 3 đến 4 tuần trước khichấm điếm đựơc sử dụng, và chỉ còn là vài giờ sau khi chấm điểm đựơc sử dụng.Tiết kiệm thời gian sẽ là tiết kiệm chi phí cho ngân hàng và mang lại lợi ích chokhách hàng Khách hàng chỉ phải cung cấp những thông tin dựa trên hệ thống chấmđiểm tín dụng Vì vậy những bản đăng ký sẽ ngắn hơn Bản thân hệ thống chấmđiếm cũng không hề đẳt đỏ Giá trung bình đế chấm điếm tín dụng cho một khoảnvay là tù' 1.5USD đến 10 USD, tuỳ thuộc vào số lượng khoản vay Ngay cả khi mộtngân hàng không muốn đưa ra quyết định tín dụng hoàn toàn chỉ dựa trên bảngđiểm, việc chấm điểm cũng vẫn sẽ làm gia tăng hiệu suất vì nó giúp cho cán bộ tíndụng tập trung vào những trường hợp khả thi hơn.

Một lợi ích khác của chấm điếm tín dụng là nó nâng cao tính khách quan củaquá trình xem xét đơn xin vay nợ Tính khách quan này giúp cho người cho vay ápdụng những tiêu chí bảo đảm như nhau cho tất cả những doanh nghiệp đi vay

Và một hình mẫu được triến khai tốt gồm tất cả những nhân tố cho phép đế

có thể đưa ra dự đoán chính xác nhất của việc thực hiện tín dụng giúp cho ngân

Trang 31

hàng cho vay có thế kết luận rằng đó là cách tốt nhất đế thực hiện khoản vay.Nhưng không phải tất cả mọi người đều đồng ý rằng sự khách quan trong chấmđiểm sẽ mang lại lợi ích cho những nhóm doanh nghiệp thủ công, hộ kinh doanhgia đình vì họ không có nhiều cơ hội đế tiếp cận tín dụng trong quá khứ Một vàingười cho rằng vì những người đi vay tiềm năng không hoàn thành đầy đủ trongnhững dữ liệu khoản vay mà hình mẫu chấm điếm được xây dựng, nên những hìnhmẫu này dự đoán kém chính xác sự thực hiện các khoản vay.

1.6.2/ Những điếm còn hạn chế.

Sự chính xác của hệ thống chấm điếm cho nhóm dưới vẫn là một câu hỏi mở

Sự chính xác là điều đáng được quan tâm nhất trong chấm điếm tín dụng Mặc dùngười cho vay có thế giảm thiếu chi phí xem xét đơn xin vay nợ bằng cách thựchiện hệ thống chấm điểm Neu những hình mẫu đó không chính xác, thì sự tiếtkiệm đó sẽ bị mất dần bởi những khoản vay được thực hiện không tốt

Sự chính xác của một hệ thống chấm điểm tín dụng phụ thuộc vào mức độquan tâm phát triển nó Hệ thống được dựa trên những dữ liệu của khoản vay đượcthực hiện tốt và không tốt, dữ liêu phải cập nhật và hình mẫu phải được đánh giáthường xuyên đế đảm bảo rằng sự thay đối trong mối quan hệ giữa các nhân tố và

sự thực hiện khoản vay được tính đến Bản thân chấm điểm tín dụng có thể làmthay đối nhóm người đi vay của từng ngân hàng bằng những cách không thể dựđoán được, vì nó thay đổi chi phí cho vay đổi vói từng loại đối tượng đi vay

Người lập bảng CĐTD không chỉ quan tâm đến đặc điếm của những doanhnghiệp đã được cấp tín dụng mà còn phải quan tâm đến những doanh nghiệp bị tù’chối, nếu không sẽ có sự thiên vị trong quá trình xem xét, chấp thuận khoản vaycủa hình mẫu chấm điếm Sự chính xác của hình mẫu phải được kiếm tra Một hìnhmẫu tốt phải đưa ra những dự đoán chính xác trong cả những giai đoạn kinh tế tốt

và xấu để đảm bảo rằng dữ liệu mà hình mẫu đuợc dựa trên phải bao phủ cả quátrình suy thoái và phát triến

Trang 32

Có thể là quá sớm đế quyết định tính chính xác của những hình mẫu chấmđiếm khoản vay thưong mại nhỏ bởi chúng khá mới và chúng ta chưa gặp phải mộtthời kỳ suy thoái kinh tế nào từ khi chúng được tiến hành

Không phải tất cả thông tin đều tốt Trong bản điều tra ý kiến của cán bộ tíndụng cấp cao tháng 11/1996, 56% của 33 ngân hàng tại Mỹ sử dụng chấm điểm tíndụng trong việc điều hành thẻ tín dụng của họ báo cáo rằng hình mẫu của họ bị thấtbại trong việc dự đoán những vấn đề có thể xảy ra đối với khoản vay vì chúng đãquá lạc quan Các nhà ngân hàng đố tại vấn đề là khách hàng quá dễ dàng chấpnhận phá sản Đe phản ứng lại, 54% các ngân hàng đã đánh giá lại hình mẫu của họ

và 80% đã nâng mức điểm sàn mà một doanh nghiệp đi vay cần có đế nhận đượckhoản vay tín dụng

Vì vậy đế xây dựng được một bảng chấm điểm tín dụng hợp lý , có hiệu quả caokhông phải là đon giản

Trang 33

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm

1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàngViệt Nam

Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh vàtrên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứngkhoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểmVietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn,Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp làTrung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò

Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Pháthành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Trang 34

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mạiđiện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước pháttriển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển cácsản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

- Hướng đến sự hoàn hảo;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;

- Sự tôn trọng;

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;

- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

Trang 35

- An toàn, hiệu quả và bền vững;

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 1900 558 868/ 04 3941 8868

Fax: 04 3942 1032

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 7, 79A Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ ChíMinh

Điện thoại: 08 3821 0502

Văn phòng đại diện tại TP Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 6 Trần Phú, phường Hải Châu, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng

Điện thoại: 0511 3843 037

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)

Trang 36

- Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Namthành Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 402/CT của Hộiđồng Bộ trưởng).

- Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Côngthương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN ViệtNam)

- Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyếtđịnh số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngânhàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)

- Ngày 25/12/2008: Tổ chức thành công đợt IPO trong nước

- Ngày 04/06/2009: Nghị quyết của Đại hội Cổ đông lần thứ nhất Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam

- Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 142/GP-NHNN củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

- Ngày 03/07/2009: Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1573/GP-NHNN)

2.1.2 Hệ thống tổ chức Ngân hàng Công thương Việt Nam – VietinBank

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương

Trang 38

2.1.3 Các hoạt động chính

Huy động vốn

kinh tế v à dân cư

không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiếtkiệm tích luỹ

Cho vay, đầu tư

dài

(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

Trang 39

• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế

Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thựchiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại

toán thư tín dụng nhập khẩu

nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

Ngân quỹ

thương phiếu…)

phát minh sáng chế

Trang 40

Thẻ và ngân hàng điện tử

MASTER CARD…)

Hoạt động khác

2.2 Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCTVN

Ngày đăng: 26/06/2021, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
h ận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm (Trang 38)
BẢNG XÁC ĐỊNH QUY MÔ DOANH NGHIỆP - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
BẢNG XÁC ĐỊNH QUY MÔ DOANH NGHIỆP (Trang 48)
Tiến hành thẩm định các báo cáo tài chính, lập bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh theo Hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hệ thống NHCTVN - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
i ến hành thẩm định các báo cáo tài chính, lập bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh theo Hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hệ thống NHCTVN (Trang 49)
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG (Trang 50)
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP (Trang 52)
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Trang 54)
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH XÂYDỰNG - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH XÂYDỰNG (Trang 56)
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (Trang 58)
-Không phân biệt trọng số cho các loại hình doanh nghiệp để đảmbảo sự công bằng trong đánh giá. - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
h ông phân biệt trọng số cho các loại hình doanh nghiệp để đảmbảo sự công bằng trong đánh giá (Trang 60)
Bảng 7: Bảng điểm của các chỉ tiêu tài chính - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
Bảng 7 Bảng điểm của các chỉ tiêu tài chính (Trang 60)
2.2.1.6. Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
2.2.1.6. Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 65)
1 Tình hình trả   nợ   của DN  - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
1 Tình hình trả nợ của DN (Trang 66)
Bảng 9: Bảng điểm của các chỉ tiêu phi tài chính Chỉ tiêuĐiểm ban đầu - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
Bảng 9 Bảng điểm của các chỉ tiêu phi tài chính Chỉ tiêuĐiểm ban đầu (Trang 66)
>92,3 AAA Tình hình tài chính lành mạnh, Tiềm lực tốt, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển cao, rủi ro thấp nhất - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
gt ;92,3 AAA Tình hình tài chính lành mạnh, Tiềm lực tốt, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển cao, rủi ro thấp nhất (Trang 67)
Bảng 10: Hệthống xếp hạng doanh nghiệp - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
Bảng 10 Hệthống xếp hạng doanh nghiệp (Trang 67)
BẢNG CÂN ĐÔI KÊ TOÁN Ban hành theo QĐ số - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
an hành theo QĐ số (Trang 75)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
ti ếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 (Trang 76)
Bảng chấm điếm quy mô Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
Bảng ch ấm điếm quy mô Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa (Trang 78)
4 Tình hình trảnợ của khách - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
4 Tình hình trảnợ của khách (Trang 83)
Bảng 9: Bảng điểm của các chỉ tiêu phi tài chính - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
Bảng 9 Bảng điểm của các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 84)
1 Tình hình trảnợ của DN - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
1 Tình hình trảnợ của DN (Trang 84)
Căn cứ vào Bảng Hệthống xếp hạng doanh nghiệp, Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa xếp hạng   AAA - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
n cứ vào Bảng Hệthống xếp hạng doanh nghiệp, Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa xếp hạng AAA (Trang 85)
Bảng 12: Bảng phân loại nợ theo kết quả XHTD - Hoàn thiện hệ thống XHTD khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP    An Bình
Bảng 12 Bảng phân loại nợ theo kết quả XHTD (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w