1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nêu những nguyên tắckhai thác nguồn lực văn hóa phát triển du lịch. Liên hệ về hoạt động khai thác giá trị đặc sắc của 1 địa phương để phục vụ kinh doanh du lịch

20 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 133,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, du lịch bao gồm rất nhiều hình thức đa dạng và phong phú như du lịch sinh thái, du lịch khám chữa bệnh, du lịch mạo hiểm, du lịch Mice, du lịch hội nghị hội thảo và du lịch văn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của con người Du lịch không chỉ đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế, tạo nhiều việc làm, phát triển các ngành dịch vụ khác, nâng cao cở sở hạ tầng mà còn

là phương tiện thúc đẩy hoà bình, giao lưu văn hoá và tạo ra những giá trị vô hình nhưng bền chặt Nhờ những đóng góp to lớn về mặt kinh tế, xã hội du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới

Hiện nay, du lịch bao gồm rất nhiều hình thức đa dạng và phong phú như du lịch sinh thái, du lịch khám chữa bệnh, du lịch mạo hiểm, du lịch Mice, du lịch hội nghị hội thảo và du lịch văn hoá,… Đối với các nước đang phát triển, cần đẩy mạnh việc phát triển ngành nghề du lịch để thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, trong đó

du lịch văn hoá được coi là một sản phẩm chủ đạo

Cùng với quần thể khu di tích Hoàng thành Thăng long, quần thể di tích Cố Đô Huế

là một trong những di sản văn hoá có giá trị về nhiều mặt Đồng thời khi xét về khía cạnh du lịch, Cố Đô Huế có đầy đủ các yếu tố, điều kiện phục vụ cho việc khai thác, phát triển văn hoá du lịch Vì vậy, để góp phần khai thác hiệu quả những giá trị văn hoá lịch sử phục vụ phát triển loại hình du lịch văn hoá, đưa Cố Đô Huế thành một điểm du lịch hấp dẫn, nên nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: “Nêu những nguyên tắc khai thác nguồn lực văn hóa phát triển du lịch Liên hệ về hoạt động khai thác giá trị đặc sắc của 1 địa phương để phục vụ kinh doanh du lịch”

Trang 2

Chương I Cơ sở lí luận:

1.1) Các khái niệm liên quan:

1.1.1: Văn hóa là gì ?

Khái niệm văn hóa theo các góc độ khác nhau:

 Khái niệm của chủ tịch Hồ Chí Minh: văn hóa là những sáng tạo và phát minh như chữ viết, ngôn ngữ, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày ăn mặc ở

 Khái niệm theo quan điểm của GS.TSKH Trần Ngọc Thêm “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”

 Theo từ điển tiếng Việt thì văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong lịch sử Văn hóa là sự khác biệt Văn hóa là sự sang tạo trên nền của thế giới tự nhiên và xã hội

 Định nghĩa văn hóa của UNESCO: văn hóa là tất cả những gì tiêu biểu nhất được coi là cái tốt , cái đúng, cái đẹp của một dân tộc hay một cộng đồng người

1.1.2: Nguồn lực văn hóa là gì?

Trong những nghiên cứu về nhân loại, C Mác và Ph Ăng ghen đã phát hiện văn hóa là lực lượng bản chất người của con người, là trình độ phát triển của con người và xã hội, được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống, hành động của con người, cũng như trong giá trị vật chất, tinh thần mà do con người sáng tạo ra Văn hóa là tất cả mọi sản phẩm nhân hóa tự nhiên của lòai người trong lịch sử Ban đầu (và cả về sau này nữa) văn hóa được hình thành và phát triển trong các mối quan hệ tương tác, ứng xử giữa con người với tự nhiên, giữa con người với con

người, giữa con người với xã hội

Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã có sự phát triển lý luận về văn hóa, khẳng định sâu sắc hơn vai trò, tác dụng của văn hóa trong công cuộc xây dựng đất nước: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hóa, vì xã hội công bằng văn minh, con người phát triển toàn diện Văn hóa

là kết quả của kinh tế đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế, các nhân tố văn hóa phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, kinh tế, luật pháp, kỷ cương biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển” (4)

Trang 3

Nguồn lực văn hóa chính là tổng thể các yếu tố văn hóa tác động đến tới các hoạt động kinh tế xã hội Nguồn lực văn hóa là sức mạnh vừa hữu hình, vừa vô hình, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội theo hướng vì hạnh phúc của con người và cộng đồng

xã hội

1.2) Những nguyên tắc khai thác nguồn lực văn hóa:

1.2.1: Nguyên tắc thị trường:

- Phải xuất phát từ nhu cầu của du khách và tạo ra những sản phẩm du lịch văn hóa thích hợp

- Phải tính đến các tuyến, điểm để hình thành trong tour du lịch khai thác các nguồn lực văn hóa

- Đảm bảo các yêu cầu:

 Một là, 3 hiệu quả: kinh tế, xã hội, môi trường

 Hai là, 4 giá trị: thưởng thức, lịch sử, khoa học, thực tế

 Ba là, 5 điều kiện: gia thông - có đường đi; kinh tế - có vốn đầu tư; tài nguyên nhân văn và xã hội - cơ sở ban đầu để khai thác; khả thi - về điều kiện đầu tư; thị trường - có nguồn khách

1.2.2: Nguyên tắc kinh tế:

- Phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho người kinh doanh du lịch văn hóa, cho người dân địa phương và cho ngân sách:

Sự tồn tại lâu dài của ngành du lịch phải nằm trong khuôn khổ chiến lược của quốc gia, vùng, địa phương về kinh tế - xã hội Để đảm bảo sự phát triển, ngành du lịch cần phải tính tới nhu cầu trước mắt của cả người dân và du khách, trong quy hoạch cần phải thống nhất các mặt kinh tế - xã hội, môi trường, tôn trọng chiến lược của quốc gia, vùng, lãnh thổ, địa phương, phát triển ngành lồng ghép trong chiến lược chung, lấy chiến lược tổng thể làm định hướng phát triển cho toàn ngành Phát triển ngành du lịch phải phù hợp với địa phương, phù hợp với quy hoạch mà địa phương giao cho, sự phát triển đó mới bền vững và lâu dài Hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ quy hoạch chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia và địa phương, việc tiến hành đánh giá tác động môi trường sẽ tăng khả năng

tồn tại lâu dài của ngành du lịch Ngành du lịch mà hỗ trợ các hoạt động kinh tế của

địa phương và có tính đến giá trị và chi phí về môi trường sẽ vừa bảo vệ được kinh tế địa phương phát triển lại vừa tránh được tổn hại về môi trường

- Gắn lợi ích của người dân với lợi ích kinh tế có được từ khai thác nguồn lực văn hóa phát triển du lịch:

Trang 4

Với tính đặc thù liên ngành, phát triển bền vững không phải chỉ riêng du lịch

mà kéo theo nhiều lĩnh vực khác, trong lĩnh vực du lịch, việc hỗ trợ cho ngành nghề khác không chỉ các doanh nghiệp lớn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những đơn

vị được hỗ trợ nhiều, dẫn đến hỗ trợ kinh tế cho địa phương Nói cách khác, ngành du lịch làm nền cho sự đa dạng hóa bằng kinh tế bằng hoạt động trong nhiều lĩnh vực Đầu tư cho du lịch, không chỉ là sản phẩm du lịch, khu dự án, còn là sơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở hạ tầng địa phương, mang lại lợi ích cho nhiều thành phần kinh tế nhân dân sở tại

Người dân địa phương với nền văn hóa bản địa, môi trường, lối sống và truyền thống của họ là những nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch đến với một điểm du lịch, đồng thời cũng hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu sống của người dân địa phương, bảo vệ môi trường thiên nhiên và văn hóa của họ và sự tham gia của cộng đồng địa phương cũng làm phong phú thêm các loại hình và sản phẩm du lịch Hơn nữa, khi cộng đồng địa phương được tham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo ra được những điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch bởi cộng đồng sở tại là chủ nhân và là người có trách nhiệm chính với tài nguyên và môi trường khu vực Điều này sẽ tạo ra khả năng phát triển lâu dài của du lịch Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch được thực hiện thông qua việc khuyến khích họ sử dụng các phương tiện, các cơ sở vật chất của mình để phục vụ khách du lịch như chuyên chở, thuyết minh hướng dẫn du khách…

Việc tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và môi trường mà còn nâng cao chất lượng phục vụ du lịch Việc trao đổi, thảo luận giữa ngành du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan liên quan khac nhau là rất cần thiết nhằm cùng nhau giải tỏa các mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi

1.2.3: Nguyên tắc bảo vệ:

- Nguồn lực văn hóa là hữu hình nên vừa khai thác vừa bảo vệ và làm giàu để khai thác được lâu dài:

Phát triển bền vững chủ trương ủng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên thiên nhiên không kém so với cái mà thế hệ trước đã được hưởng, ngăn ngừa trước những thay đổi mà có thể tránh được đối với những tài nguyên môi trường không thể tái tạo, thay thế, tính vào chi phí các hoạt động kinh tế, dịch vụ được mô trường thiên nhiên cung cấp những dịch vụ này không phải là “hàng hóa cho không” Các nguyên tắc như vậy cũng được áp dụng đối với tài nguyên nhân

Trang 5

văn Chúng ta cần trân trọng các nền văn hóa địa phương, truyền thống dân tộc, kế sinh nhai và đất đai mà người ta dựa vào để sống

- Cần tính đến khả năng về sức chứa và các giải pháp hạn chế sự mai một, thậm chí làm mất đi vốn văn hóa phục vụ phát triển du lịch:

Cần trân trọng tính đa dạng của thiên nhiên, xã hội, môi trường của điểm đến, đảm bảo nhịp độ, quy mô và loại hình phát triển du lịch, để bảo vệ tính đa dạng của văn hóa địa phương Xem xét quy mô và sức chứa của mỗi vùng, giám sát chặt chẽ các hoạt động du lịch đối với động thực vật, lồng ghép các hoạt động du lịch vào các hoạt động của cộng đồng dân cư, ngăn ngừa sự thay thế các ngành nghề truyền thống lâu đời bằng các ngành nghề hiện đại Phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa, phúc lợi xã hội, nhu cầu của sự phát triển, đảm bảo quy mô, tiến độ của các loại hình

du lịch nhằm gia tăng sự hiểu biết lẫn nhau giữa du khách và dân cư sở tại

Việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa

và xã hội là hết sức cần thiết Chính điều này sẽ giúp cho việc kinh doanh du lịch phát triển lâu dài Sự tiêu thụ tài nguyên quá mức các nguồn tài nguyên sẽ dẫn tới sự hủy hoại môi trường trên toàn cầu và đi ngược lại với sự phát triển của du lịch Vì vậy cần khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý, hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải, phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn tính đa dạng, tính thẩm mỹ vốn có của tài nguyên Việc duy trì và tăng cường tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội là yếu tố cốt yếu cho du lịch phát triển bền vững lâu dài, và cũng là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch

Việc tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên ở mức vừa đủ một mặt giúp cho việc phục hồi tài nguyên thiên nhiên, mặt khác giảm chất thải ra môi trường sẽ tránh nhiều phí tổn cho việc hồi phục môi trường, góp phần tăng chất lượng của du lịch

Để thực hiện được nguyên tắc này ngành du lịch cần phải khuyến khích giảm thiểu việc tiêu thụ không đúng đắn của du khách, ưu tiên việc sử dụng các nguồn lực địa phương, giảm rác thải và đảm bảo rác thải an toàn do du khách xả ra,

hỗ trợ, đầu tư cơ sở hạ tầng cho địa phương, các dự án tái chế rác thải, có trách nhiệm phục hồi tổn thất qua công tác quy hoạch du lịch tạo ra

1.3) Lý thuyết về hoạt động khai thác giá trị văn hoá đặc sắc của địa phương để phục vụ kinh doanh du lịch:

Cùng với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa là một điều kiện đặc trưng cần thiết cho việc phát triển du lịch của một địa phương, khu vực, quốc gia Giá trị của những di sản văn hóa: di tích lịch sử, công trình kiến trúc, các hình thức nghệ thuật, tập quán, lễ hội, ngành nghề truyền thống, các thành tựu kinh tế, chính trị, xã hội, cơ sở văn hóa nghệ thuật, bảo tàng… là đối tượng cho ngành du lịch khai thác và

Trang 6

sử dụng Những tài nguyên này không chỉ tạo ra môi trường và điều kiện cho du lịch sinh ra và phát triển, mà còn quyết định quy mô, thể loại, chất lượng và hiệu quả của hoạt động du lịch Trong những năm qua, văn hóa trong du lịch ở nước ta được xác định vừa là mục tiêu vừa là quan điểm để khẳng định: Văn hóa là nội dung, là bản chất đích thực của du lịch Việt Nam Nó tạo tính độc đáo, đặc sắc, hấp dẫn cho sản phẩm du lịch, góp phần tạo dựng hình ảnh quốc gia Việt Nam trong lòng du khách và bạn bè quốc tế

Với kho tàng giá trị văn hóa đồ sộ trải rộng, nước ta có nguồn tài nguyên nhân văn đa dạng và phong phú, đặc sắc để phát triển du lịch Tuy nhiên phải biết phân loại các giá trị văn hóa để đưa vào khai thác, sử dụng, phục vụ cho phát triển du lịch một cách hợp lý Nếu việc phân loại những giá trị văn hóa được thực hiện tốt, thì các nhà kinh doanh du lịch sẽ dễ dàng lựa chọn từng loại hình để sản xuất, đa dạng hóa chương trình du lịch đưa vào lưu thông trên thị trường; các nhà hoạch định chiến lược, quy hoạch du lịch sẽ xác định chuẩn các vùng trung tâm, tuyến, điểm du lịch để xây dựng

dự án cụ thể, kêu gọi và thu hút vốn đầu tư Từ đó tạo cơ sở cho những người làm công tác xúc tiến, quảng bá du lịch tiến hành các hoạt động chuyên môn có hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ phát triển của ngành du lịch

Ngoài ý nghĩa về mặt nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ, trong xu thế mở cửa, hội nhập

và phát triển, di sản văn hóa còn mang ý nghĩa về mặt kinh tế Nếu giá trị văn hóa kết hợp với du lịch sẽ đưa ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, có di sản văn hóa, không có nghĩa là có sản phẩm du lịch văn hóa Di sản văn hóa nếu không được đưa ra giới thiệu với công chúng, không phục vụ du lịch thì cũng không hình thành nên sản phẩm du lịch Nghĩa là khi có một di sản văn hóa như nguồn tài nguyên

du lịch, thì việc đưa nguồn tài nguyên đó thành hàng hóa để bán cho khách du lịch sẽ được thực hiện qua hệ thống các dịch vụ Lúc đó tập hợp các dịch vụ du lịch dựa trên nguồn tài nguyên được coi là một sản phẩm du lịch

Du lịch văn hóa đang trở thành xu thế chủ đạo trong việc phát triển của ngành du lịch, nhằm khai thác tiềm năng văn hóa Đối với một quốc gia giàu tiềm năng di sản như nước ta, sự nhận thức đúng về mối quan hệ giữa di sản văn hóa và hoạt động du lịch sẽ tạo nên sự tương tác tích cực giữa bảo tồn và phát triển, văn hóa và du lịch trong phát triển bền vững

Chương 2: Thực trạng khai thác nguồn lực văn hóa của tỉnh Thừa Thiên Huế: 2.1) Giới thiệu về tính Thừa Thiên - Huế:

2.1.1: Lịch sử hình thành:

Trang 7

 Thời Nguyễn, Thừa Thiên là phủ Thời thuộc Pháp được đổi thành tỉnh Thừa Thiên Năm 1976, tỉnh Thừa Thiên sáp nhập với tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh Bình Trị Thiên

 Theo Quyết định ngày 30 tháng 6 năm 1989 tại kỳ họp thứ 5 của Quốc hội khóa VIII nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ba tỉnh này lại được tách ra như cũ, riêng tỉnh Thừa Thiên sau khi tách thì mang tên gọi mới: Thừa Thiên Huế

2.1.2: Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên:

a Giới hạn, diện tích:

- Thừa Thiên Huế có chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có 81 km biên giới với Lào) và giáp biển Đông Diện tích: 5.048,2 km², Dân số: 1163500 (2018)

- Vùng nội thủy: rộng 12 hải lý

- Vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở

- Trên thềm lục địa biển Đông ở về phía Đông Bắc cách mũi cửa Khém nơi gần nhất khoảng 600m có đảo Sơn Chà Tuy diện tích đảo không lớn (khoảng 160ha), nhưng

có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng đối với nước ta nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng

- Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hành lang Đông - Tây nối Thái Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9 Thừa Thiên Huế ở vào

vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta Thừa Thiên Huế cách

Hà Nội 660 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.080 km

- Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18m đến 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh

b Khí hậu, thời tiết:

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cho nên thời tiết diễn ra theo chu kỳ 4 mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùa đông gió rét Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C Số giờ nắng cả năm là 2000 giờ Mùa du lịch đẹp nhất từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

c Đặc điểm địa hình:

- Địa hình Thừa Thiên Huế có cấu tạo dạng bậc khá rõ rệt

Trang 8

- Địa hình núi chiếm khoảng 1/4 diện tích, từ biên giới Việt - Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng

- Địa hình trung du chiếm khoảng 1/2 diện tích, độ cao phần lớn dưới 500 m, có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải và phần lớn là đồi bát úp, với chiều rộng vài trăm mét

- Đồng bằng Thừa Thiên Huế điển hình cho kiểu đồng bằng mài mòn, tích tụ, có cồn cát, đầm phá Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 1.400 km2

d Giao thông:

Giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy đều thuận lợi Thừa Thiên-Huế cách Hà Nội 654km, Tp Hồ Chí Minh 1.051km, Đà Nẵng 85km Tỉnh có sân bay Phú Bài nằm cạnh quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua tỉnh

e Hệ thống sông ngòi:

Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới 4.195km2 Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3-1km/km2, có nơi tới 1,5-2,5 km/km2

Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế từ Bắc vào gặp các sông chính sau:

- Sông Ô Lâu, hệ thống Sông Hương, Sông Nong, Sông Truồi, Sông Cầu Hải, Sông

Bù Lu,…

Ngoài các sông thiên nhiên, xung quanh thành phố Huế còn gặp nhiều sông đào như:

- Sông An Cựu, Sông Đông Ba, Sông Kẻ Vạn,…

2.1.3: Tài nguyên khoáng sản:

Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 120 mỏ, điểm khoáng sản với 25 loại khoáng sản, tài nguyên nước dưới đất, phân bố đều khắp, trong đó chiếm tỷ trọng đáng kể và có giá trị kinh tế là các khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng

- Nhóm khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, trữ lượng các mỏ than bùn ở khu vực các trằm tại Phong Chương được đánh giá lên tới 5 triệu mét khối

- Nhóm khoáng sản kim loại có sắt, titan, chì, kẽm, vàng, thiếc

- Nhóm khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triển vọng lớn nhất của Thừa Thiên Huế, bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đá granit,

đá gabro, đá vôi, cuội sỏi và cát xây dựng

Trang 9

- Tài nguyên nước (bao gồm cả nước nhạt và nước khoáng nóng) được phân bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh Tổng trữ lượng nước dưới đất ở các vùng đã nghiên cứu ở cấp C1 đạt gần 9.200m3/ngày

- Bảy nguồn nước khoáng nóng có thể sử dụng để uống và chữa bệnh (đáng chú ý nhất trong số này là ba điểm Thanh Tân, Mỹ An và A Roàng)

2.1.4: Dân tộc, tôn giáo:

a Dân tộc:

Tỉnh Thừa Thiên Huế ngoại trừ dân tộc Kinh thì còn có các dân tộc thiểu số:

- Dân tộc Bru-Vân Kiều

- Dân tộc Cơ tu

- Dân tộc Tà Ôi

- Dân tộc Pa Kôh

b Tôn giáo:

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 4 tôn giáo:

- Phật giáo

- Công giáo

- Tin lành

- Cao đài

2.1.5: Tiềm năng phát triển du lịch:

Tỉnh Thừa Thiên – Huế là một trong những vùng có nhiều di sản văn hoá nhất Việt Nam Ðến nay, không còn một vùng nào trên cả nước có một số lượng lớn các di tích giữ được hình dạng nguyên bản của nó như ở cố đô này

Ở bờ phía Bắc của sông Hương là một di tích gồm những lâu đài được xây dựng theo kiểu phòng thủ tạo thành một đường vòng cung dài 11km Công trình quí giá này gồm hơn 100 tác phẩm kiến trúc, đã thực sự phản ánh được cuộc sống của vua quan nhà Nguyễn Giữa những quả đồi ở bờ Nam sông Hương là những lăng tẩm rất đẹp của các vua Nguyễn Trong số đó nổi tiếng nhất là bốn lăng tẩm mà mỗi lăng được biết đến với cái tên phù hợp với tính cách của mỗi vua và kiểu kiến trúc của mỗi lăng

Ðó là lăng Gia Long uy nghi, lăng Minh Mạng oai phong, lăng Tự Ðức thơ mộng và lăng Khải Ðịnh tráng lệ

Thừa Thiên – Huế đồng thời còn là một trung tâm quan trọng của Ðạo Phật Ở Huế

và những vùng lân cận vẫn còn tồn tại hàng chục chùa đã được xây dựng cách đây

Trang 10

trên 300 năm và hàng trăm đền, chùa được xây dựng đầu thế kỷ 20 Ngoài ra, Huế còn được xem như là nơi bắt nguồn của nhạc cung đình, là nơi có nhiều món ăn truyền thống nổi tiếng và nghề thủ công tinh xảo Là thành phố duy nhất trong nước vẫn còn giữ được dáng vẻ của một thành phố thời phong kiến và nguyên vẹn kiến trúc của một nền quân chủ Huế đã trở thành một bảo tàng lớn và vô giá Chính vì vậy, chính phủ đã xếp hạng các di tích ở cố đô Huế như là một tài sản vô cùng quí giá Tháng 12/1993 quần thể các di tích văn hóa cố đô Huế đã được UNESCO xếp hạng là di sản văn hóa thế giới Đến tháng 11/2003, UNESCO công nhận nhã nhạc Huế là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

2.1.6: Di tích - Danh Thắng - Văn Hoá - Điểm tham quan:

- Di tích lịch sử, văn hoá:

Ðàn Nam Giao, Ðan viện Biển Ðức Thiên An, Ðiện Hòn Chén, Ðiện Thái Hoà và sân Ðại Triều Nghi, Bảo tàng Mỹ thuật Cung đình Huế, Cầu ngói Thanh Toàn, Cửu Ðỉnh, Cửu vị thần công, Chùa Diệu Ðế, Chùa Từ Ðàm, Chùa Từ Hiếu, Chùa Thiên Mụ, Duyệt Thị Ðường, Hổ Quyền, Hiển Lâm Các, Kỳ Ðài, Kinh thành Huế, Lăng Đồng Khánh, Lăng Dục Ðức, Lăng Gia Long (Thiên Thọ Lăng), Lăng Khải Định (Ứng Lăng), Lăng Minh Mạng, Lăng Tự Ðức (Khiêm Lăng), Lăng Thiệu Trị (Xương Lăng), Ngọ Môn, Nhà thờ Chính tòa Phú Cam, Nhà thờ dòng chúa Cứu Thế, Phân viện Bảo tàng Hồ Chí Minh, Phu Văn Lâu, Thế Miếu, Trường Quốc học Huế, Văn Miếu Huế,…

- Thắng cảnh:

Ðồi Vọng Cảnh, Bãi biển Cảnh Dương, Bãi biển Lăng Cô, Bãi biển Thuận

An, Khu nghỉ dưỡng suối nước khoáng nóng Thanh Tân, Núi Bạch Mã, Núi Ngự Bình, Phá Tam Giang, Sông Hương, Suối nước khoáng Mỹ An, Vườn Quốc Gia Bạch Mã,…

- Du lịch văn hoá:

Cồn Ràng - khu mộ chum thuộc văn hoá Sa Huỳnh, Hội đình làng Phú Xuân, Hội An Truyền, Hội làng Cổ Bi, Hội làng Chí Long, Hội Minh Hương, Hội Thái Dương, Hội Thanh Phước, Hội vật võ làng Sình, Hội xuân Gia Lạc, Làng cổ Phước Tích, Làng Dương Nỗ, Làng làm nón bài thơ Tây Hồ, Làng nón Phú Cam, Lễ hội điện Hòn Chén, Lễ hội Cầu Ngư ở Thai Dương Hạ, Lễ tế Phong Sơn, Lễ Thu tế làng Dương Nỗ, Phường đúc đồng, Tranh làng Sình

- Khu du lịch sinh thái:

Nhà vườn An Hiển

2.2) Giới thiệu về quần thể di tích Cố đô Huế:

2.2.1: Vị trí địa lý:

Ngày đăng: 26/06/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w