báo cáo thực hành các quá trình thiết bị và cơ học trong công nghệ hoá NHẬN DIỆN CÁC LOẠI RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MÌNH – ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP TÁI CHẾ của trường đại học Công nghiệp Tp.HCM do sinh viên biên soạn báo cáo và được giáo viên chỉnh sửa bài đúng theo yêu cầu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài :
NHẬN DIỆN CÁC LOẠI RÁC THẢI
SINH HOẠT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MÌNH –
ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP TÁI CHẾ
Lớp học phần: DHCDT14B - 420300319827Nhóm: 2
GVHD: ThS Phạm Thị Oanh
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2020
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Trang 3KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
TỔ GIÁO DỤC HỌC
BẢN CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA
(ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU) Học kỳ 1 năm học 2020 – 2021
Đề tài: Nhận diện các loại rác thải tại trường Đại học Công Nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh – Định hướng giải pháp tái chế
Điểm tiểu luận nhóm
Trang 4Điểm quy đổi (b)
Điểm tổng kết (a+b)
CL
O 4
2 Trần Thị ThanhTrâm
GV chấm bài 1 GV chấm bài 2
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lí do chọn đề tài 5
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
2.1 Mục tiêu chính 6
2.2 Mục tiêu cụ thể 6
3 Câu hỏi nghiên cứu 7
4 Giả thuyết nghiên cứu 7
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5.1 Đối tượng nghiên cứu 7
5.2 Phạm vi nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8
6.1 Ý nghĩa khoa học 8
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
TỒNG QUAN TÀI LIỆU 8
1 Các khái niệm 8
1.1 Rác thải 8
1.2 Phân loại rác thải 9
1.3 Quản lý rác thải, xử lý rác thải 9
1.4 Định hướng giải pháp cho rác thải ở trường Đại học IUH 9
2 Lịch sử nghiên cứu 10
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18
3 Những khía cạnh chưa được đề cập trong lịch sử nghiên cứu 20
NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP 20
Trang 61 Thiết kế nghiên cứu 20
2 Vận hành hoá khái niệm 20
3 Biến số - Cách đo lường 20
4 Chiến lược chọn mẫu 21
5 Phương pháp thu thập dữ liệu: Thứ cấp – Sơ cấp – Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu 22
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI 24
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhận diện các loại rác thải sinh hoạt và trường Đại học IUH 24
1.1 Rác thải sinh hoạt 24
1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến khái niệm rác thải 24
1.1.2 Nhận diện rác thải 24
1.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 24
1.2 Hiện trạng chung tại trường IUH 24
1.2.1 Đặc điểm chung tại trường IUH 24
1.2.2 Đánh giá chung tại trường IUH 24
Chương 2: Thực trạng về việc xử lý rác tại trường IUH 24
2.1 Thực trạng việc xử lý rác tại trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM .24
2.2 Đánh giá chung về thực trạng 24
Chương 3: Nguyên nhân của thực trạng rác thải ở trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM 24
3.1 Nguyên nhân của thực trạng rác thải tại trường IUH 24
3.1.1 Nguyên nhân chủ quan của thưc trạng rác thải tại trường IUH 24 3.1.2 Nguyên nhân khách quan của thưc trạng rác thải tại trường IUH 24
Trang 73.2 Đánh giá về nguyên nhân của thực trạng rác thải tại trường IUH 24
Chương 4: Giải pháp cho thực trạng rác thải ở trường IUH 24
4.1 Đề xuất các giải pháp xử lí rác thải ở trường IUH 24
4.2 Đánh giá sự tối ưu của các giải pháp xử lí rác thải ở trường IUH 24
4.3 Quản lý rác thải tại trường IUH 24
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 26
TÀI LIỆU TIẾNG ANH/ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 27
WEBSITE 27
PHỤ LỤC: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 29
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM 32
Trang 8CHỮ VIẾT TẮT TRONG SỬ DỤNG LUẬN VĂN
IUH Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
RTHCSH Rác thải hữu cơ sinh hoạt
SSP Một phần mềm máy tính phục vụ công tác thống kê
Trang 9Nhận diện các loại rác thải sinh hoạt tại trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM – Định hướng giải
Rác thải và những con số đáng lo ngại, sự thách thức lớn đe doạ đến cuộc sốngcủa cư dân toàn cầu Tính trên thế giới, với khối lượng lượng rác thải thu gomđược trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn/1 năm, nó được ngang bằng với sảnlượng ngũ cốc (khoảng 2 tỉ tấn) và sắt thép (1 tỉ tấn), đó là kết luận từ các chuyênviên của Viện nguyên vật liệu Cyclope Theo dữ liệu thống kê từ 30 nước trên thếgiới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở các vùng đo thị, từ 1,1 – 1,8 tỉ tấn công nghiệpkhông nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm; còn theo Hiệp hội chất thải rắnquốc tế, tiêu thụ nhựa dùng một lần đã tăng lên trong đại dịch COVID-19, khẩutrang và găng tay cao su đang có mặt ở khắp các bãi biển xa xôi của Châu Á.Trong đó Mĩ và châu Âu là nó có lượng rác xả nhiều nhất, kế đó là Trung Quốc.Còn về tình hình lượng rác thải ở Việt Nam thì hiện tại, mỗi ngày, Việt Nam phátsinh thêm 12 triệu tấn rác từ các hoạt động y tế, sinh hoạt Dự kiến đến năm 2020Lượng thải sẽ tăng lên 20 triệu tấn/ngày Đa phần lượng rác phát sinh tại các thànhphố lớn như Hà Nội, Tp.HCM, Hải Phòng…Việc quản lý và xử lý ở nước ta cònrất lỏng lẻo chủ yếu là chôn lấp Hà Nội đang có lượng rác trung bình tăng 15%
Trang 10một năm, khối lượng rác thải ra môi trường lên tới 5000 tấn/ngày Tp.HCM có trên
7000 tấn mỗi ngày, ngân sách tiêu hủy rác mỗi năm lên đến 235 tỉ đồng (Theo:Xulyracthaiyte.vn)
Chính những vấn đề nhức nhói về rác thải khi bị thải ra môi trường hoặc bị chônlấp đã làm ảnh hưởng đến không nhiều đến sức khoẻ con người và mỗi vật xungquanh Những mảnh vi nhựa này sau đó sẽ lẫn vào môi trường nước, đất, khôngkhí… khiến cho các sinh vật biển ăn phải Tiếp đến, con người ăn các loại sinh vậtnày và sẽ gián tiếp đưa hạt vi nhựa vào cơ thể, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe Cònvới rác thải nhựa được xử lý theo hình thức đốt thì sẽ sinh ra các khí độc bao gồmdioxin, furan… làm ảnh hưởng tuyến nội tiết, làm giảm khả năng miễn dịch, gâyung thư Trong Chiến lược Quốc gia về Quản lý chất thải rắn được phê duyệt gầnđây, Việt Nam cam kết tiến tới thu gom, vận chuyển và xử lý 100% chất thải ngoài
hộ gia đình vào năm 2025 và 85% chất thải của các hộ gia đình vào năm 2025 ởcác khu vực đô thị (Theo: Anphatholdings.com)
Do vậy, nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm rác thải môi trường trên toàn cầu nóichung và trong khu vực nước Việt Nam nói riêng đã trở thành một vấn đề rất quenthuộc với nhiều loại bài báo cáo Nhờ tìm hiểu, tiếp cận và đọc tài liệu trên mạng
nên nhóm chúng tôi từ đó quyết định chọn đề tài nghiên cứu “ Nhận diện các loại
rác thải sinh hoạt tại trường IUH – Định hướng giải pháp tái chế ” mong muốn
đưa ra cái nhìn tổng quan về tình trạng ô nhiễm môi trường ở trong khu vực trườngĐại học Công Nghiệp – Quận Gò Vấp từ đó để có thể đưa ra những hồi chuôngcảnh báo và giải pháp xây dựng để hướng tới một môi trường “Văn minh, hiện đại,xanh, sạch, đẹp” là việc làm vô cùng cần thiết và có ý nghĩa một cách thực tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 11- Giải thích nguyên nhân dẫn đến thực trạng rác thải ở trường đại học IUH.
- Định hướng các giải pháp xử lí tình trạng rác thải sinh hoạt tại trường đại họcIUH
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng rác thải tại trường Đại học IUH như thế nào?
- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng rác thải của trường Đại học IUH?
- Những định hướng giải pháp nào cần để xử lí tình trạng rác thải sinh hoạt củatrường Đại học IUH?
4 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết mô tả: tình hình rác thải sinh hoạt phát sinh tại trường Đại học IUH làrất lớn trong phạm vi tại trường học
- Giả thuyết giải thích:
+ Cuộc sống phát triển, các sản phẩm tiện lợi dùng 1 lần ra đời (bao nhựa, ốnghút, bao giấy, )
+ Ý thức của sinh viên: không chịu dùng các sản phẩm dùng nhiều lần, thóiquen tạo để lại thức ăn thừa, không có thối quen phân loại rác trước khi cho rácvào thùng rác
+ Nhà trường chưa tạo điều kiện cho sinh viên ý thức được cái lợi, cái hại củaviệc phân loại rác thải và việc dùng các sản phẩm có thể tái sử dụng
- Giả thuyết giải pháp:
+ Nhận định phân loại rác thải trước khi đưa rác vào xử lý
+ Đề ra các phương pháp tái chế xử lý phù hợp với từng loại rác thải
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhận diện các loại rác thải sinh hoạt tại trường IUH – Định hướng giải pháp táichế
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12- Đối tượng khảo sát thông tin: Sinh viên, giảng viên, lao công và các ban quản lýtrường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
lý rác thải Tạo ra một môi trường học tập và làm việc văn minh và hiện đại
TỒNG QUAN TÀI LIỆU
1 Các khái niệm
1.1 Rác thải
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình đã định nghĩa rác thải hay còn gọi là chất thải
là những vật dụng, món đồ mà con người không dùng nữa và thải bỏ ra môi trườngở cả thể rắn, lỏng, khí (Theo: hutbephotthanhbinh.com)
Trang 131.2 Phân loại rác thải
- Phân loại rác thải theo nguồn gốc phát sinh
+ Thu gom – vận chuyển
- Phân loại rác thải theo mức độ nguy hiểm:
+ Rác thải nguy hại
+ Rác thải không nguy hại
- Mô hình quản lý vệ sinh thu gom rác thải:
+ Phân loại: rác hữu cơ dễ phân huỷ, rác vô cơ khó phân huỷ
+ Đối với rác hữu cơ dễ phân huỷ thì sẽ đem đi ủ thành phân, bón phân cho câytrồng
+ Đối với rác vô cơ khó phân huỷ thì sẽ đem đi tới khu xử lý rác thải
1.3 Quản lý rác thải, xử lý rác thải
- Số lượng rác thải
- Nguồn gốc phát sinh rác thải:
+ Thực trạng rác thải
+ Nguyên nhân của thực trạng rác thải
- Mô hình tự quản vệ sinh môi trường
+ Đối với các trường học, đô thị, giao thông là mỗi ý thức cá nhân phải tự thugom, xử lý tại chỗ
+ Để quản lý công tác vệ sinh ở các địa phương lân cận kiểm tra thực hiện vệsinh
1.4 Định hướng giải pháp cho rác thải ở trường Đại học IUH
- Giải pháp cho rác thải đối với sinh viên
- Giải pháp cho rác thải đối với ban dọn dẹp vệ sinh
- Giải pháp cho rác thải đối với ban quan lý xử lý rác thải
Trang 142 Lịch sử nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinhhoạt trên địa bàn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Trần Thị Hươngxuất bản năm 2012 Theo đó, tác giả đã đề xuất được 3 vấn đề quan trọng Đầutiên, tác giả chỉ ra mục đích thực hiện đề tài nhằm cung cấp thông tin, số liệu vềthực trạng công tác quản lý CTRSH của thị xã Sông Công bằng Tổng khối lượngCTRSH phát sinh trên địa bàn thị xã Sông Công là 62,2 tấn/ngày, tương đương với22.670 tấn/năm, trong đó, CTRSH đô thị là 48,7 tấn/ngày, CTRSH nông thôn là13,5 tấn/ngày Khối lượng CTRSH dự kiến thu gom và xử lý đạt 46,8 tấn, trong đókhu vực nội thị đạt 41,4 tấn, khu vực nông thôn dự kiến khoảng 5,4 tấn bằngphương pháp hồi cứu số liệu phương pháp khảo sát thực tế, đánh giá nhanh có sựtham gia của cộng đồng (PRA), phương pháp sử lý số liệu, phương pháp phân tíchtheo mô hình SWOT Cuối cùng, tác giả đã đánh giá hiện trạng, dự báo phát sinh
và đề xuất các giải pháp khả thi, có cơ sở khoa học hỗ trợ công tác quản lý CTRSHcủa UBND thị xã Sông Công đảm bảo tuân thủ các quy định, phù hợp với quyhoạch quản quản lý chất thải của tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp ủ phâncompost thải bằng phương pháp hồi cứu số liệu phương pháp khảo sát thực tế,đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA), phương pháp dự báo,phương pháp sử lý số liệu, phương pháp phân tích theo mô hình SWOT Nhìnchung bài báo trên tác giả đã cho thấy được sự đóng góp của những đề tài nghiêncứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bànthị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Dựa vào đề tài nghiên cứu “Xây dựng mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tạikhu chung cư cao tầng 19, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội” của tác giả VũVăn Mạnh, 2006 Tác giả đã nêu lên các vấn đề Thứ nhất bằng phương pháp thuthập thông tin điều tra xã hội và phương pháp phân loại tác giả nêu lên mục tiêuthu gom phân loại và tận dụng RTHCSH làm phân hữu cơ bằng cách xây dựng môhình phân loại CTR phù hợp với khu chung cư mới và tổ chức hội thảo, tuyên
Trang 15truyền, hướng dẫn cho dân cư và ban quản lý khu chung cư về mô hình phân loạixử lý CTR tại nguồn gom, phân loại riêng RTHCSH, rác thải hữu cơ được phânloại riêng tại nguồn tận dụng được RTHCSH Thứ hai bằng phương pháp mô hìnhhóa tác giả xác định được rác thải hữu cơ trong sinh hoạt hằng ngày chiếm mộtkhối lượng và tỉ lệ rác thải rất lớn so với các loại rác vô cơ khác: lượng rác thảisinh hoạt sinh hoạt nông thôn bình quân đầu người trong ngày: 0,65kg/người/ngàytrong năm: 0,65kg * 365 ngày = 237,25kg/người/năm (trong đó 60% đến 70%lượng rác là rác hữu cơ) Lượng rác thải sinh hoạt nông thôn/năm/vùng đồng bằngsông Hồng là khoảng 3.218.070 tấn (trong đó lượng rác hữu cơ sinh hoạt chiếmkhoảng 60%) Nhìn chung qua hai luận điểm trên đã làm rõ mục đích của bài báo.Theo đề tài “Sản xuất phân compost từ chất thải hữu cơ trong chất thải sinhhoạt” của tác giả Nguyễn Trọng Cường, 2016 Tác giả đã nêu lên bốn vấn đềchính Thứ nhất, tác giả đã đề cập đến nguồn gốc phát sinh chất thải Bằng việc sửdụng phương pháp xã hội, phương pháp đánh giá cộng đồng và khảo sát bằngphiếu câu hỏi tác giả đã thu thập thông tin và dữ liệu như sau: Khu dân cư, khuthương mại, cơ quan công sở, công trình xây dựng, khu đô thị, khu công nghiệp,nông nghiệp Theo nguồn phát sinh thành phần hóa học, tính chất độc hại, phânloại theo công nghệ, xử lí hoặc khả năng tái chế Khối lượng rác hữu cơ rất lớn
2017 là 6366,5 tấn/ngày; năm 2030 lên đến 7975,8 tấn/ngày Thứ hai, tác giả chothấy vấn đề ô nhiễm được giải quyết qua việc sử dụng những ống chứa hiệu quả,chịu được các tác động của mưa, gió Không có mùi hôi và ruồi muỗi Ngăn chặnbụi và nước rò rỉ Giảm nhu cầu về diện tích đất Đẩy nhanh quá trình làm phâncompost Quá trình vận hành đơn giản và chi phí bảo dưỡng thấp Không có nguyhiểm về hỏa hoạn Các bao chứa rác có thể tái sử dụng lại Đã được kiểm chứngbằng phương pháp thực nghiệm Vấn đề thứ ba, tác giả đưa ra ưu điểm của dự án:cải thiện đất đai, tránh được việc lạm dụng chất bảo vệ thực vật, tác giả đã sử dụngphương pháp định lượng định tính và thu được kết quả phân hữu cơ giúp duy trì độẩm cho đất, trung hòa độc tố trong đất, tái tạo môi trường sống cho vi sinh vật, dựtrữ Nitơ, thông khí Cuối cùng, tác giả đề cập đến quá trình làm phân compostkhông gây ảnh hưởng môi trường bằng phương pháp thực nghiệm cho thấy quy
Trang 16trình: sơ chế, ủ men, ủ chín, sàng, tinh chế, đóng bao; Những yếu tố chính ảnhhưởng nhiệt độ 40-50oC, độ ẩm 50-60%, pH Tóm lại, từ ba luận điểm trên đã làmsáng tỏ được mục đích mà tác giả muốn phổ cập vào trong bài viết.
Theo luận án “Phân loại rác thải rắn tại nguồn” của tác giả Phạm Minh Hải đượcviết vào năm 2020 Đã nêu lên một số vấn đề về rác thải rắn ở Việt Nam Thứ nhất,phân loại rác thải rắn, bao gồm theo nguồn gốc phát sinh: nông nghiệp (trồng trọt,chăn nuôi, chế biến nông sản ), công nghiệp (công nghiệp nặng, công nghiệpnhẹ ), sinh hoạt (đô thị, làng mạc, ) Theo trạng thái rác thải: rắn (sinh hoạt, nhàmáy, xây dựng ), lỏng (nhà máy lọc dầu, bịa rượu ), khí (giao thông, nhà máy,
xí nghiệp ) và tính gây nguy hại được tác giả theo phương pháp điều tra từ thựctế Thứ hai, về vấn đề xử lí chất thải, thông qua khảo sát những tính chất vật lí củatừng loại rác thải, tác giả đã phân thành ba loại phương pháp phổ biến là: phươngpháp cơ học, vật lí và sinh học Thứ ba, nghiên cứu về các phương pháp xử lí rácthải rắn trên thế giới, tác giả đã cho ta biết thêm về một số phương pháp hiện đạinhư: làm phân bón hữu cơ ở Mĩ, công nghệ xử lí rắn thải sinh hoạt ở Mĩ - Canada,làm phân bón ở Đức… Thứ ba thông qua khảo sát thực nghiệm bằng câu hỏi tácgiả đã cho ta thấy được rác thải trung bình ở Việt Nam: Lượng rác thải trung bìnhđầu người thấp nhất là 0.14kg cao nhất 3kg, giá trị trung bình là 0,75kg Có 58,8%
số gia đình sử dụng giỏ nhựa, 34% số hộ dùng bọc ni-lon, 7,2% dùng thùng tự táichế, …Nhìn chung, qua bài luận án này tác giả đã cho ta thấy được vấn đề phânloại và xử lí rác thải rắn ở Việt Nam là vấn đề còn lạc hậu và rác thải rắn là vấn đềđau đầu về môi trường ở Việt Nam
Dựa vào “Nghiên cứu khảo sát hiện trạng chất thải nhựa tại Việt Nam” của tácgiả Trần Thu Hương xuất bản năm 2015 Theo đó, tác giả đã đề xuất được 4 hướngquan trọng sau Đầu tiên, tác giả đã nêu ra nhận thức của cộng đồng về ô nhiễm rácthải nhựa bằng các chỉ số như 21% biết nguồn gốc tạo ra nhựa, 63-65% biết tácđộng tiêu cực của nhựa, 15-22% biết nhựa bị thoát ra môi trường khi sử dụng, trên60% không biết về quy định và quản lý rác thải bằng các phương pháp thựcnghiệm nghiên cứu khoa học và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia củacộng đồng: phiếu điều tra và phỏng vấn nhanh Thứ hai, tác gỉa đã ước tính lượng
Trang 17rác thải nhựa thất thoát ra môi trường là khoảng 5kg/người/năm, tương đương 0.3– 0.7 triệu tấn/năm (đứng trong top những nước phát thải nhựa) bằng các phươngpháp thực nghiệm nghiên cưu khoa học Thứ ba, thể hiện qua lượng túi ni-lon đượcsử dụng nhiều gồm có 5 - 9% số hộ đổ thải ra môi trường bằng phương pháp thựcnghiệm nghiên cứu khoa học Cuối cùng, tác giả đã đưa ra đẫn chứng cụ thể nhưViệt Nam đứng thứ 17 trong 109 nước có mức rác thải nhựa đứng nhất thế giớitrong khi đó lượng tiêu thụ nhựa tính trên đầu người ở Việt Nam tăng mạnh từ3,8kg/người/ năm trong giai đoạn 1990 - 2018 bằng thải bằng các phương phápthực nghiệm nghiên cưu khoa học và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham giacủa cộng đồng: phiếu điều tra và phỏng vấn nhanh nhìn chung bài báo trên tác giảđã cho thấy được sự đóng góp của những đề tài trên nghiên cứu khảo sát hiện trạngchất thải nhựa tại Việt Nam
Theo đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình phân loại rác tại nguồn trong trườnghọc tại thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phùng Khánh Chuyên, Ngô Vân ThụyCẩm, 2010 Tác giả đưa ra bốn vấn đề quan trọng Thứ nhất, tác giả đã xác địnhthành phần, khối lượng rác trong trường học bằng phương pháp thu hoạch và phântích tài liệu thứ cấp và thu được số liệu như sau: rác vô cơ trơ và tái chế chiếm tỉ lệcao chủ yếu là bao ni-lon 14,7%, chai nhựa 15,4%, hộp nhựa 12,9%, ; rác hữu
cơ chiếm tỉ lệ ít hơn (thức ăn thừa 5,6-13,4%, lá cây:9,4-10,2%) và có sự thay đổigiữa các mùa trong năm Thứ hai, tác giả tiến hành điều tra kiến thức và nhận thứccủa học sinh về phân loại rác thải bằng phương pháp đánh giá nhanh có sự thamgia của cộng đồng: phiếu điều tra và phỏng vấn nhanh và phương pháp thống kê,xử lí số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu cho thấy: có đến 69.3% học sinh cấp 3biết đến tiềm năng tái chế của rác; học sinh đều chưa nghe (43.5 – 57,4% ) hoặckhông để ý (6.2 - 21.6%) đến chương trình; có 91.3% học sinh cấp I, 73.3% họcsinh cấp II, 65% học sinh cấp III nhận thức được lợi ích của chương trình này nênrất thích và tự nguyện tham gia; có 78.1% học sinh cấp 1 cho rằng rác là thứ bỏ đi.Thứ ba, tác giả đề cập đến thiết kế các phương tiện tuyên truyền về rác thải vàphân loại rác thải bằng phương pháp chuyên gia đưa ra mô hình thực hiện Cuốicùng, tác giả đề cập tới xây dưng mô hình phù hợp với điều kiện thực tế bằng
Trang 18phương pháp thực nghiệm cho thấy chi phí tính toán khoảng từ 3,398,000 đồng Nhìn chung, từ bốn vấn đề trên tác giả muốn làm sáng tỏ mụcđích mà tác giả muốn đề cập vào trong bài báo.
3,388,000-Theo đề tài “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất phương án quản lý rác thảitrường đại học Lâm Nghiệp” của tác giả Trần Thị Hương, Lê Phú Tuấn, ĐặngHoàng Vương, xuất bản năm 2015 Theo đó, tác giả đã đánh giá được 3 vấn đềquan trọng Thứ nhất, tác giả chỉ ra thực trạng nguồn phát sinh, khối lượng vàthành phần rác của trường đại học bằng các số liệu như khối lượng rác thải củatrường tương đối lớn 480,14kg/ngày Các hoạt động phát sinh rác thải chủ yếu từkhu sinh hoạt của sinh viên trong KTX thành phần của rác thải rất đa dạng chủ yếutập trung thành 3 nhóm: trong đó rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học là lớn nhất61,47%, rác tái chế 37,81%, rác nguy hại 0,72% bằng phương pháp xác định khốilượng, thành phần rác thải và phương pháp mô hình hóa Thứ hai, tác giả đã đưa rathực trạng công tác quản lý rác thải của trường bằng cách thu gom và vận chuyểnrác thải, chôn lấp rác thải cất tỉa cây cảnh, làm sạch cỏ quét dọn vệ sinh khu làmviệc và khuôn viên trường gồm các phương pháp tạo thành như phương pháp xácđịnh khối lượng, thành phần rác thải và phương pháp mô hình hóa Cuối cùng, tácgiả đã đề xuất phương án quản lý rác thải bằng 3 phương án như phương án A: hợpđồng cơ quan môi trường đô thị Xuân Mai để thu gom rác toàn bộ trường, phương
án B: nhà trường tự thu gom và xử lí bằng phương pháp chôn lấp phương án C:nhà trường tự thu gom và phân loại vá xử lí bằng phương pháp ủ phân compostthải bằng các phiếu khảo sát câu hỏi Nhìn chung bài báo trên tác giả đã cho thấyđược sự đóng góp của những đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất phương ánquản lý rác thải trường đại học Lâm Nghiệp
Dựa vào nghiên cứu “Tái chế nhựa polyethylene terephthalate (PET) và ứngdụng nhựa đã qua tái chế” của tác giả Văn Phạm Đan Thủy, 201 Tác giả đã nêulên 2 vấn đề quan trọng Đầu tiên bằng việc sử phương pháp sử dụng lí thuyết vàứng dụng thực nghiệm, phương pháp quan sát khoa học tác giả đã đề cậpPolyethylene terephthalate (PET) là một trong những loại vật liệu phổ biến đượcứng dụng rộng rãi bằng việc ứng dụng công nghệ tái chế hoặc tái sử dụng nhựa