1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình nghiệp vụ thuế phần 2

290 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Nghiệp vụ thuế
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi với những quốc gia coi đ ấ t đai là tài sản có gỉố trị và được phép trao đổi m ua bán trê n th ị trường th ì th u ế SDĐNN được đánh vào giá trị cùa đ ấ t đai sử dụng trong nông nghiệ

Trang 1

Chuông 7ỉ Jhuề tử đụng đát nồng nghiệp

Chương 7

THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NG H IỆP

1 Giới th iệu c h u n g về th u ế SDĐNN

1.1 K h á i niệm , đ ặ c đ iể m củ a th u ế S D Đ N N

T huế sử dụng đ ấ t nông nghiệp (SDĐNN) ỉà một hìn h thúc

th u ế tài sản được ra đòi từ r ấ t lâu trên th ế giói và được coi như một bộ phận của th u ế đ ấ t hoặc được tách riêng th à n h m ột sắc

th u ế trong hệ thống thuế Đổi với những quốc gia coi đ ấ t đai là tài sản có gỉố trị và được phép trao đổi m ua bán trê n th ị trường th ì

th u ế SDĐNN được đánh vào giá trị cùa đ ấ t đai sử dụng trong nông nghiệp và ngưòi chủ sỏ hữu nó phải nộp th u ế này: Tuy nhiên, ỏ một số quốc gia khác, đ ất đai thuộc sồ hữ u chung của Nhà nước, cốc cá n h ân chỉ được phép sử dụng khả năng sinh lòi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên th ị trường Trong trưòng hợp này, th u ế chủ yếu dựa vào khả năng sinh lòi của đ ấ t và thưòng có tên là th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp

T h u ế S D Đ N N là th u ế th u vào các chủ th ể có quyền sỏ hữu và

sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, sô' th u ế đánh vào đ ất nông nghiệp th u được chiếm một tỷ lệ không lón trong tổng th u Ngân sách N hà nước và nhiều quốc gia trên th ế giới có xu hướng bỏ hoặc gộp chung vào loại th u ế đ ất và đốnh th u ế với th u ế su ấ t r ấ t thấp Tuy nhiên, một

số quốc gia vẵn áp dụng hình thức th u ế này vì nỏ là công cụ góp phần tống cường quản lý đ ấ t đai của N hà nưóc và m ang lại nguồn

th u đáng kể cho ngân sách địa phưdng

Trang 2

G IÁ O ĩR ÌN H NGHIỆP vụ THUẾ

m assssss 1 ạggg ■ ■ .11 ■ ■ ■ ■ ■ BSg-B——^ g g B g B B g S ^ E S g S B B g ^ — g g ạ

T huế SDĐNN thưòng dựa vào giá trị đ ất hoặc khả năng sinh lòi của đ ất - một loại tà i sản đặc biệt làm căn cứ xác định mức thuế Vì vậy, nó cũng có những đặc điểm của loại th u ế tà i sản nói chung Tuy nhiên, do đốỉ tượng đánh th u ế là đ ấ t đai sử dụng trong nông nghiệp nên th u ế SDĐNN còn có những đặc điểm riêng sau:

T h ứ nhất, th u ế SDĐNN m ang tín h chất trực thu Mục đích

của việc đánh th u ế SDĐNN chính là điều tiế t một p h ần th u nhập của các đốỉ tượng có quyền sở hữu hoặc sử dụng đ ất nông nghiệp,

vì vậy, người chịu th u ế hay ngưòi nộp th u ế chính, là đốĩ tượng, có

sử dụng hoặc sở hữ u đ ấ t nông nghiệp

T h ứ hai, sô 'th u th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp phụ thuộc r ấ t

nhiều vào điều kiện khí h ậu thòi tiế t và vị trí, độ m àu mõ của đất đai Việc xác định th u ế SDĐNN thưòng được xác định thép mức

th u cho mỗi đơn vị diện tích sử dụng, có p h ân biệt theo vị trí, chất

đ ất cũng như các điều kiện khí hậu, thòi tiế t khác m à không phụ thuộc vào k ết quả hoạt động sản x u ất kinh doanh của đôì tượng sở hữu hay ,sử dụng đất Vì vậy, mỗi sự th ay đổi trong các yêu tô 'trên cũng đều dẫn đến sự th ay đổi trong căn cứ tín h thuế, và do đó, Ịàm

th ay đổi sộ'thuê'SDĐ N N

Thứ ba, thuê' SDĐNN thưòng là nguồn th u quan trọng cho ngân sách địa phương vì đ ấ t đai là m ột loại tà i sản,đặc biệt - có tín h cô' định về vị trí và không th ể di chuyển được nên ở h ầu h ết các quốc gia có áp dụng hìn h thứỡ th u ế này, việc quản lý th ụ thuê' SDĐNN cũng giông như thuê' đất, thường được gắn với trách nhiệm của chính quýền địa phương và thường được điều tiế t vối tỷ

lệ khá cao cho ngân sầch địa phướng

1.2 N g u y ê n tạ c th iế t lậ p th u ế S D Đ N N

Với những đặc điểm riêng nểu trên, việc xây dựng thuê' SÍỈỈDNN phải được xây dựng dựa trên những nguyên tắc tơ bẳn sau:

Trang 3

Chương 7: Thuế sử đụng đốt nông nghiệp

T hứ nhất, th u ế SDĐNN phải được th iế t lập dựa trên yêu cầu

đảm bảo việc quản lý quỹ đ ất nông nghiệp, khuyên khích sử dụng

đ ất tiết kiệm, hiệu quả Để thực hiện nguyên tắc này, trong quy định của L u ật thuế, mọi đôi tượng có quyền sở hữu hay sử dụng

đ ất nông nghiệp đều phải kê khai nộp thuế, không kể đ ấ t đang sử dụng hay không sử dụng; đất có quyền sở hữu (sử dụng) hợp pháp hay chưa hợp pháp

T hứ hai, phải coi th u ế SDĐNN vừa là loại th u ế tà i sản vừa là

loại địa tô chênh lệch để th iế t k ế căn cứ tín h th u ế và mức thu Theo đó, với tư cách là th u ế tà i sản, th ì cho dù đ ấ t nông nghiệp không được sử dụng tạo ra giá trị vẫn phải nộp th u ế để nhằm khuyến khích sử dụng đất đai tiế t kiệm, có hiệu quả Địa tô chênh lệch I và địa tô siêu ngạch theo quan niệm của Mác, là do khách quan tạo ra, không phải do chủ quan người sử dụng đ ấ t tạo nên;

nó phụ thuộc vào vị trí, độ m àu mỡ của đ ất và điều kiện khí hậu, thòi tiế t Để đảm bảo được tín h công bằng trong xã hội về quyền lợi và nghĩạ vụ th ì toàn bộ phần địa tô này phải đươc tập tru n g vào Ngân sách N hà nước để mọi ngưồi cùng được hưỏng Vì vậy, việc xác định căn cứ tín h th u ế SDĐNN phải được phân biệt dựa trên độ m àu mỡ của đất, vị trí và điều kiện khí hậu, th ò i tiế t Đây chính là những yếu tô' tạo nên sức sinh lợi tự nhiên của đất

Thứ ba, do hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn liền với các

điều kiện tự nhiên, gắn với điều kiện sinh trưởng và p h á t triển của cây trồng, vật nuôi nên chính sách th u ế SDĐNN phải phân biệt giữa đất trồng cây hàng năm vối đất trồng cây lâu năm

T hứ tư, chính sách th u ế SDĐNN phải đảm bảo tín h ổn định

lâu dài trên cơ sỗ khuyến khích thâm canh tăn g vụ Sự đầu tư vào thâm canh trong nông nghiệp không chỉ đem lại hiệu quả trước

Trang 4

G IÁ O TRĨNH NGHIỆP v ụ THUẾ

m ắt m à còn đem lại hiệu quả lâu dài Nếu chính sách th u ế không đảm bảo tín h ổn định lâu dài thì sẽ không khuyến khích đầu tự cho th âm canh tăn g năng suất Vì vậy, khi th iế t k ế chính sách

th u ế SDĐNN cần đảm bảo yêụ cầu này, chẳng h ạ n nh ư p h ân h ạ ng

đ ấ t ổn định trong 5 năm để ngưòi sử dụng yên tâm đầu tư cho

th âm canh, tăn g vụ, tăn g n ăn g suất

T h ứ năm , chính sách th u ế SDĐNN phải đảm bảo h ạ n chế

điều tiế t việc tập tru n g hoá quá cao diện tích đ ấ t đai với cá nhân Nguyên tắc này x u ấ t p h á t từ yêu cầu đảm bảo tín h công bằng trong p h ân phôi tư liệu sản x u ất trong nông nghiệp, đặc biệt, trong điều kiện diện tích đ ất cho sản x u ất nông nghiệp h ạ n chế Muốn vậy, cần đ án h th u ế bổ sung đốì vối hộ sử dụng diện tích vượt h ạ n mức

ưa chuộng Sau này, việc đánh th u ế đ ất lại căn cứ vào diện tích

đ ất m à một cá n h ân nắm giữ hoặc được quyền sử dụng - không phân biệt vào giá trị của đất Tuy nhiên, khi nền kin h t ế p h át triển, đ ất đai trỏ th à n h một loại tà i sản có giá trị, là tư liệu sản

x u ất chính, là điều kiện của lao động, th ì việc nắm giữ đ ất hay quyền sử dụng đất tạo ra th u nhập r ấ t lớn cho chủ sỏ hữu Khi đó„ bên cạnh tiêu thức về diện tích, người ta còn xem xét đến các yếu

tố ả n h hưởng đến giá trị của đất làm cơ sỏ khi đánh th u ế đ ất nói chung, th u ế SDĐNN nói riêng

2 4 6

Trang 5

Chương 7: Thuế sử dụng dát nông nghiệp

ở Việt Nam, trong tấ t cả các thòi kỳ, từ thòi kỳ đầu dựng nước và Bắc thuộc đến các triều đại phong kiến (từ th ế kỷ X đến

th ế kỷ XIX), việc nộp tô, th u ế cho N hà nước khi sử dụng đ ất để cày

giai đoạn này, xuất p h át từ nền kinh tế tự nhiên lạc h ậu m ang tính chất tự túc, tự cấp nên địa tô hiện v ật là chủ yếu, tô tiền chỉ giữ vai trò th ứ yếu

T huế nông nghiệp lần đầu tiên được ban h àn h từ sau cách

m ạng th án g Tám dưới hình thức sắc lệnh Theo sắ c lệnh số 13/SL

ngày 1/5/1951, th u ế nông nghiệp là hình thức th u ế th u bằng hiện vật (thóc hoặc sản vật nông nghiệp) được ban h àn h th ay th ế các khoản đóng góp về nông nghiệp cho Ngân sách N hà nước và quỹ địa phương như th u ế điền thổ, thóc công lương, thóc nộp cho quỹ

xã, thóc đắp đưòng đồng thòi, bãi bỏ việc m ua thóc theo giá quy định Dựa trê n sắ c lệnh này, ngày 15/7/1951, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra sắc lệnh số' 40/SL ban h àn h bản Điều lệ tạm thời về th u ế nông nghiệp Theo Điều lệ này, th u ế nông nghiệp được xác đinh dựa trên đơn vị tín h th u ế là nông hộ và căn

cứ tín h th u ế là hoa lợi th u được trong điều kiện th iên nhiên bình thưồng, lấy lương thực là thóc làm tiêu chuẩn Do đó, th u ế nông nghiệp lúc này còn được coi là th u ế hoa lợi trê n đ ất và chiếm một

tỷ lệ đáng kể trong tổng th u cho Nhà nước

Trong thòi kỳ cải tạo và xây dựng CNXH ỏ m iền Bắc, đấu tran h giải phóng dân tộc ở miền Nam, T huế nông nghiệp đã được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với nhiệm vụ xây dựng và cải tạo nền kinh t ế nước nhà Trong giai đoạn này, chính sách quy định 2 biểu thuê khác nhau cho vùng đã cải cách ruộng đất và chưa cải cách ruộng đ ất vào th án g 3/1956 hay chủ trương ổn định nghĩa vụ nộp

Trang 6

G IÁ O TRÌNH NGHIỆP v ụ THUẾ

th u ế nông nghịêp (theo Thông tư số 120/TTg ngày 30/12/1963 của

Thủ tướng Chính phủ) đều có những tác dụng tích cực n h ấ t định đôl vối mục tiêu thúc đẩy p h á t triển sản xuất, ổn định lương thực, giá cả và đời sống của n h ân dân

Sau giải phóng m iền Nam, thống n h ấ t tổ quốc, ngày 25/9/1976, Hội đồng Chính phủ ban h à n h Điều lệ th u ế nông nghiệp sửa đổi bổ sung để th i h àn h thông n h ấ t tạ i các tỉn h miền Nam, thay th ế loại th u ế thổ trạch trưốc đây áp dụng trong chế đệ nguy quyền Sài gòn và đến năm 1979 đã áp dụng thông n h ấ t chế

độ th u ế theo tìn h hìn h hợp tác hoá như ở m iền Bắc Trong những

năm đầu th ập kỷ 80, trưốc yêu cầu k h ẩn cấp hoàn th à n h công cuộc cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, đọng thời, khắc phục tìn h trạ n g th ấ t thu, miễn giảm trà n lan, quá mức quy định của Điều lệ th u ế nông nghiệp, ngày 25/2/1983,1 Hội đồng N hà nước

đã ban h à n h Pháp lệnh về th u ế nông nghiệp với một số th ay đổi cơ bản Chính sách th u ế mới đã chuyển từ cách tín h theo luỹ tiến trê n hoa lợi bình quân n h ân k h ẩu trước đây sang cách tín h theo định su ấ t th u ế tín h bằng kg thóc trên một đơn vị diện tích cho từng hạng đất Căn cứ tín h th u ế là diện tích, hạng đ ấ t và th u ế suất Đây là một bước tiến mới trong các quy định vệ th u ế đánh vào đ ất nông nghiệp - chuyển từ hình thức th u ế hoa lợi trê n đất sang th u ế vừa đánh vào quyền sử dụhg đ ất vừa đánh vào hoa lợi trên đất

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần th ứ VI, trước yêu cầu đổi mới toàn diện vệ cơ cấu và cơ chế quản lý kinh tế, chính sách th u ế cũng đã được sửa đổi bổ sung và dần hoàn thiện Ngày 30/1/1989, Pháp lệnh th u ế nông nghiệp đã được bổ sung, sửa đổi một bước quan trọng, việc tín h th u ế và th u th u ế đã chuyển sang lấy hộ nỗng dân là đơn vị nộp th u ế thay vì hợp tác xã hay tập đoàn sản xuất

2 4 8 H ọ c v iệ n tà i c h ín h

Trang 7

ChươngS; Thuế sử dụng đát nông nghiệp

như trước đây, việc th u 'th u ế cũng giải quyết linh hoạt bằng thóc hoặc bằng tiền nhằm phù hợp với chủ trương chính sách “khoán 10” và nền kinh tế hoạt động theo cơ chế th ị trưòng Để nâng cao trách nhiệm, và nghĩa vụ của nông dân đối vối N hà nước, thực hiện công bằng, hợp lý trong việc đóng góp th u nhập của nông dân, đồng thòi, nhằm khuyến khích sử dụng đ ất nồng nghiệp có hiệu quả, ngấy 10/7/1ỒÍ33, Quốc hội khoá 'IX, kỳ họp th ứ ba đã thông qua L uật th u ế SDĐNN thay th ế th u ế nông nghiệp, có hiệu lực từ ngày 1/1/1994, đưa sắc th u ế đánh vào đất nông nghiệp lên một tầm mối

Cấc văn bản pháp luật chủ yếu có liên quan đến th u ế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

L uật th u ế SDĐNN ban h àn h ngày 10/7/1993

Nghị định số’ 73/CP ngày 25/10/1993 Quy định chi tiế t việc phân hạng đất tín h th u ế SDĐNN

Nghị định sô" 74/GP ngày 25/10/1993 Quy định chi tiế t thi

h àn h L uật th u ế SDĐNN

Thông tư số 89/TC/TCT ngày 9/11/1993 của Bộ Tài chính

hưóng dẫn th i h àn h Nghị định sô' 74/CP ngày 25/10/1993 Quy định

chi tiết th i h àn h L uật th u ế SDĐNN

Pháp lệnh th ụ ế bổ sung đối vối hộ gia đình sử dụng đ ất nông nghiệp vượt qụá h ạn mức diện tích

Nghị định sô" 84/CP ngày 8/8/1994 của Chính phủ Quy định chi tiế t th i h àn h Pháp lệnh th u ế bổ sung đoi với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích

Thông tư số 82/TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn th i h àn h Nghị định sô" 84/CP ngày 8/8/1994 của Chính phủ

Trang 8

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP v ụ THUẾ

Nghị quyết của Quốc hội số 15/2003/Q H ll ngày 17/6/2003 về việc miễn giảm th u ế SDĐNN

Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiế t th i h àn h Nghị quyết của Quốc hội sô' 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về việc miễn giảm th u ế SDĐNN

Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn giảm th u ế SDĐNN từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định sô' 129/2003/NĐ-CP ngày 03-11/2003 của Chính phủ

2 N ội d u n g cơ b ả n c ủ a L u ậ t t h u ế SD Đ N N h iệ n h à n h ở V iệ t

- Các hộ gia định nông dân, hộ tư n h ấn và cá nhân

- Tổ chức, cá n h ân sử dụng đ ất nông nghiệp thụộc quỹ đất dành cho nhu cầu lợi ích xã hội

- Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, th u ỷ sản bao gồm nông trường, lâm trưòng và các doanh nghiệp khác

- Các cơ quan, đơn vị khác có sử dụng đ ất vào sản x u ất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Tuy nhiên, đôi với những dịạ phương chưa thực hiện xong việc giao ruộng đất thì tập đoàn sản xuất, hợp tác xã là bộ nộp thuế; ngoài ra, các bên Việt Nam góp vô'n bằng quyền sử dụng đất

2 5 0 H ọ c v iệ n ià i c h ín h

Trang 9

nông nghiệp trong'các xí nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh thì kh,ông phải nộp th u ế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.

2.1.2 Đối tượng chịu th u ế

Việc xác định đối tượng nộp th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc: đất dùng vào sản x u ất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản th ì phải chịu th u ế sử dụng đất nông nghiệp Dựa trên nguyên tắc này, L u ật th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp quy định đối tượng chịu th u ế bao gồm: đất trồng trọt, đất có m ặt nước nuôi trồng thuỷ sản và đ ất rừng trồng Việc xác định từng loại đ ất được quy định cụ th ể như sau:

kỳ xây dựng cơ bản hay không trả i qua thời kỳ xây dựng cơ bản

Ví dụ: đ ất trồng cây hàng năm trồng các loại cây có thời gian sinh trưỏng không quá 365 ngày hoặc trồng một lần cho th u hoạch một vài năm và không trả i qua thòi kỳ xây dựng cơ bản như lúa, ngô, mía, chuối

Đ ất trồng cỏ là đất đã giao cho chủ sử dụng vào việc trồng cỏ

để chăn nuôi

2.1.2.2 Đ ất có m ặt nưốc nuôi trông thuỷ sản

Là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng th u ỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt mà không sử dụng vào mục đích khác Ví dụ: ruộng, m ặt nước ao, hồ, đầm

Chương 7: Thuế sử dụng đốt nồng nghiệp

Trang 10

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP vụ THUẾ

2.1.2.3 Đ ất rừng trồng

đất đã được trông rừng và đã được giao cho các tổ chức, cá

n h ân quản lý, chăm sóc và k h ai thác

Trong trưòng hợp chủ sử dụng đ ấ t không sử dụng đ ấ t thuộc diện chịu th u ế như nêu trê n th ì vẫn phải nộp th u ế sử dụng đất nông nghiệp

2.1.3 Đối tượng không chịu th u ế

N hằm p h ận biệt rõ phạm vi đ ất chịu th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp, N hà nước quy định các loại đ ấ t sau đấy không chịu sự điều chỉnh của L u ật th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp :

- Đ ất làm giao thông, th u ỷ lợi dùng chung cho cả cánh đồng

đích không phải là sản xuất-nông nghiệp, lâm nghiệp và lấm nhà ở

Trang 11

Chương 7: Thuế tử dụng dât nông nghiệp

2.2.1 Diện tích tính th u ế

Diện tích tín h th u ế của đ ất nông nghiệp chịu th u ế được xác định theo từng hộ nộp th u ế - là diện tích thực t ế sử dụng được ghi trong sổ địa chính N hà nước hoặc theo kết quả đo đạc gần n h ấ t được cơ quan có thẩm quyền xác n h ận hoặc theo kê khai của hộ nộp th u ế nếu không xác định được theo những căn cứ trên

2.2.2 H ạng đất

H ạng đất là một trong những căn cứ quan trọng để xác định sô' th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp Về cơ bản, đ ấ t trồng cây hàng năm và đ ấ t có m ặt nước nuôi trồng th u ỷ sản được chia th à n h 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia th à n h 5 hạng Việc xác định hạng đất dựa trên 5 tiêu thức là chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thòi tiế t và điều kiện tưới tiêu Các ýếu tô' sẽ được cho điểm với th an g điểm tô'i đa là 10 điểm Sau khi cho điểm từng yếu tô' và tổng hợp điểm của các yếu tô' kết hợp với việc th am khảo năng su ấ t bình quân đ ạ t được trong điều kiện canh tác bình thưòng của 5 năm (1986- 1990), các n h à p h ân tích sẽ tiến h àn h phân hạng đốỉ vối từng loại đất (ví dụ đốì với đ ất trồng lúa, đất có nước mặn, lợ nuôi trông thuỷ sản )

Việc p h ân hạng đ ất tín h thuê' được ổn định trong 10 năm Trong thời h ạ n ổn định hạng đất, nếu vùng nào N hà nước đầu tư

Trang 12

GIÁO TRÌNH NGHIỆP vụ THUẾ

lớn, đem lại hiệu quả kinh t ế cao th ì hạng đ ấ t tín h th u ế sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp

Việc phân h ạn g đ ấ t nếu được xác định một cách chính xác theo các yếu tô' nêu trê n sẽ đảm bảo một cách tố t n h ấ t nguyên tắc đánh th u ế dựa trê n k h ả năng và lợi ích mà đối tượng sử dụng đất

có được

2.2.3 Đ ịnh suất th u ế

Định su ấ t th u ế được tín h bằng kg thóc trên một hecta đ ấ t và đươc quy định cụ th ể theo từng hạng đất Đối với đ ất trồng cây hàng năm và đ ấ t có m ặt nước nuôi trồng th u ỷ sản, định su ấ t th u ế được quy định th à n h 6 mức, tương ứng với 6 hạng đất, cụ thể:

Trang 13

Chương f : ĩhuềaử dụng dát nông nghiệp

Riêng đốì vói cây ân quả l&u năm trổng trên đất trổng cây hàng n&m, định BUất thuế được quy định cụ thể như sau:

• Nếu đất trổng cây hàng nâm thuộc đất hạng 1, hạng 2 hoặc hạng 3 thi định suất thuế bằng 1,3 lần thuế sử dụng đất trồng cây hàng nfim cùng hạng.

- Nếu đâ't trồng cây hàng năm thuộc đ ấ t hạng 4, h ạn g 5 hoặc hạng 6 thĩ định su ấ t th u ế bằng th u ế sử dụng đ ấ t trồng cây hàng nfim cùng hạng

Đốì với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm th u hoạch một lần

thì chịu mức th u ế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi

có th u hoạch

2.2.4 Giá thóc tính th u ế

Về nguyên tắc, th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp được tín h bằng

số kg thóc căn cứ vào diện tích và hạng đ ất m à đôi tượng nộp th u ế

sử dụng Tuy nhiên, để th u ận tiện cho công tác th u và nộp thuế, Nhà nưóc quy định số’ th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp được tín h bằng thóc và th u bằng tiền Giá thóc tín h th u ế do ƯBND tĩnh,

T hành phố' trực thuộc tru n g ương quy định, được xác định không thấp hơn 10% so với giá th ị trưòng tạ i địa phương trong vụ th u thuế Riêng đốì với cây lâu năm th u hoach một lần th ì giá trị sản lượng tín h th u ế được tín h theo giá bán thực t ế của từng loại cây Trong trường hợp hộ nộp th u ế kê khai giá th ấp hơn so với giá thực

tế, thì tín h th u ế theo giá do Chủ tịch Uỷ ban n h ân dân tỉnh, th àn h phố trực thuộc T rung ương quy định, s ả n lượng tín h th u ế là sản lượng th u hoạch thực t ế của từng loại cây đó

2.2.5 T h u ế sử dụ n g đất nông nghiệp bổ sung

Để đảm bảo công bằng giữa các đối tượng chịu sự điều chỉnh của L uật th u ế th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp, ngoài việc nộp th u ế

Trang 14

GIÁO TRÌNH NGHIỆP vụ THUẾ

theo những quy định trên, những hộ gia đình sử dụng đ ất nông nghiệp vượt quá h ạ n mức diện tích quy định phải nộp th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp bổ sung theo Pháp lệnh th u ế bổ su n g đối với

hộ gia đình sử dụng đ ất nông nghiệp vượt quá h ạ n mức diện tích

H ạn mức đ ấ t được hiểu là giới hạn diện tích tối đa mà hộ gia đình

và cá n h â n được phép sử dụng trê n cơ sở đ ấ t được N hà nước giao

và n h ậ n chuyển nhượng hợp pháp từ ngửời khác

Theo quy định của L uật đất đai, h ạn mức đ ấ t nông nghiệp của mỗi hộ gia đình được quy định như sau:

sông Cửu Long - kể cấ T hành phố’ Hồ Chí M inh không quá 3 ha; ồ các tỉnh, th à n h phô" còn lại không quá 2 ha/hộ

- Đối vối đ ất trồng cây lâu năm: vùng đồng bằng có h ạ n mức

là 10 ha, các xã tru n g du, miền núi: 30 ha/m ột hộ

- Nếu hộ gia đình sử dụng nhiều loại đ ất để trồng cây hàng năm , trồng cây lâu năm , nuôi trồng th u ỷ sản th ì h ạ n mức sử dụng đ ất được xác định riêng cho từng loại đất

Thèo Pháp lệnh này, các hộ nông dân sử dụng diện tích vượt quá h ạ n mức quy định phải nộp th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp bổ sung bằng 20% tín h trê n sô' th u ế của p h ần diện tích vượt quá h ạn

-Sô' thuê' sử dụng đ ất nông nghiệp trẽ n diện tích từng loại đất nông nghiệp vượt quá h ạn mức quy định được xác định theo công thức sau:

Trang 15

Chương 7: Thuế sử dụng dát nông nghiệp

kể từ khi có th u hoạch

- Đ ất khai hoang dùng Vào sản xuất (là đất chưa bao giờ dùng vào sản x u ất hoặc đã bị bỏ hoang ít n h ấ t 5 năm tín h đến thòi điểm

Trang 16

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP v ụ THUẾ

khai hoang đưa vào sản x u ất không tín h đ ất đ ấ t bãi bồi ven sông ven biển dùng vào sản x u ất đựợc ngay hoặc đ ấ t do đốt nương rẫy để sản xuất) Thòi gian miễn th u ế được quy định cụ th ể cho! từng loại đ ất và tu ỳ thuộc vào mục đích sử dụng Cụ thể:

Đối với đ ất trồng cấy hàng năm , thòi gian m iễn th u ế là 5 năm hoặc 7 năm nếu là đ ất ỏ miền nui, đầm lầy, đ ấ t lấn biển.Đối với đ ấ t trồng cây lâu năm: được m iễn th u ế trong thòi gian xây dựng cơ b ản cộng 3 năm kể từ khi có th u hoạch hoặc chỉ miễn trong thời gian chưa có th u hoạch nếu đó là cây lâu năm th u hoạch

m ột lần

- Đ ất k h ai hoang bằng nguồn vốn cấp p h á t của N gân sách

N hà nước dùng vào sản x u ất nông nghiệp cũng được m iễn th u ế sử dụng đ ất nống nghiệp như đôl với đ ất k h ai hoang nêu trê n nhưng thòi gian ít hơn

- Các hộ gia đình di chuyển đến yùng kin h t ế mới được giao

đ ấ t sản x u ất nông nghiệp cũng được m iễn th u ế vối thòi gian tuỳ thuộc vào tín h ch ất và mục đích sử dụng đất

Tuy nhiên, thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo của Đảng

và N hà nước, đồng thòi hỗ trợ đốì với nông dân, khuyến khích

p h á t triể n sản x u ất nông nghiệp; N hà nước đã có óầc quyết định

mỏ rộng ưu đãi miễn, giảm th u ế SDĐNN cho hộ nông dân và các đối tượng sản x u ất nông nghiệp khác qúa các năm từ năm 2001, Ngày 17/6/2003, Quốc hội khoá XI đã ra Nghị quyết sô" 15/2003/QH11, quyết định miễn giảm th u ế SDĐNN từ năm 2003 đến năm 2010 cho h ầ u h ết các đôì tượng nộp th u ế sử dụng đất nông nghiệp Cụ thể:

- Hô nông dân, hộ nông trưòng viên, xã viên hợp tác xã sản

x u ất nông nghiệp n h ậ n đ ất giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác

Trang 17

Chương 7t Thuốsửdụng đât nông nghiệp

xã để sản x u ất nông nghiệp được miễn th u ế SDĐNN trong hạn mức quy định

- Các hệ xã viên góp ruộng đất để th à n h lập HTX theo quy định của L uật HTX được miễn th u ế SDĐNN trong định mức quy định

- Câc hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ỏ xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định sô' 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 củá Thủ tướng Chính phủ được miễn sô' th u ế SDĐNN cho toàn bộ sô'

đ ất nông nghiệp hiện đang sử dụng

2.3.2 Giảm th u ế

Những hộ nông dân bị th iệ t hại m ùa m àng do th iến tai, địch hoạ th ì được miễn hoặc giảm th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp Việc xét miễn hay giảm thuê' được thực hiện dựa trên tỷ lệ th iệ t hậi theo vụ hoặc theo năm của từng hộ nộp thuế

Tỷ lệ th iệ t hại được xác định theo công thức sau:

- Tỷ lệ th iệt hại từ 20% đến dưới 30%: sô'thuê' được giảm: 60%

- Tỷ lệ th iệt hại từ 30% đến dưới 40%: số' thuê' được giảm: 80%

Trang 18

GIÁO TRÌNH NGHIỆP vụ TH UẾ

- Tỷ lệ th iệ t h ại từ 40% trỏ lên: số th u ế được giảm :100%

Việc xác định tỷ lệ th iệ t hại có th ể được xác định theo vụ (trong trưòng hợp số th u ế theo vụ được lập từ đầu năm ) hoặc theo

cả năm nếu không lập sổ th u ế theo vụ ngay từ đầu năm

Ngoài ra, theo Nghị quyết số 15/2003/QH11, các đối tượng sau đây sẽ được giảm 50% số th u ế SDĐNN ghi th u h àn g năm đối với diện tích đ ất sản x u ất nông nghiệp đến năm 2010

- Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, đơn vị h àn h chính sự nghiệp đang quản lý và sử dụng đ ấ t vào sản x u ất nông nghiệp hoặc giao đ ất cho tổ chức, hộ gia đình, cá n h ân khác theo hợp đồng

Trong trưòng hợp hộ nộp th u ế SDĐNN bị th iệt hại do thiên tai:

- Nếu tổng diện tích bị th iệt hại do th iên ta i tren g diện tích

h ạn mức th ì không được xét giảm th u ế do th iên tai

- Nếu tổng diện tích bị th iệ t hại do th iên ta i lớn hơn diện tích

h ạn mức th ì chỉ được xét giảm th u ế đôì với diện tích bị th iên tai vượt h ạn mức sau khi đã thực hiện việc giảm 50% sô' th u ế ghi th u theo quy định

Ví d u : Ông A là hộ nông dân ở đồng bằng Bắc bộ có 3 h a đất

trồng cây hàng năm, th u ế ghi th u bình quân là 500 kg/ha 'írong năm, diện tích đ ất sản xuất nông nghiêp bị th iệ t hại do thiên tai

Trang 19

Chuông 7: thuế tứ đụng đát nông nghiệp

là 2,5 ha, mức độ th iệ t h ại bình quân là 28% Như vậy, số th u ế SDĐNN của ông A sẽ được miễn giảm như sau:

+ Diện tích đất trong h ạn mức được miễn: 2 h a X 500kg/ha = lOOOkg

+ 0,5 h a đ ấ t vượt h ạn mức không bị th iên ta i được giảm 50%

+ 0,5 h a đ ấ t vượt h ạn mức bị thiên tai, vỗi tỷ lệ th iệ t hại 28% được giảm 60% số th u ế ghi thu Như vậy, số th u ế trê n diện tích vượt h ạn mức sau khi được giảm 50% sẽ tiếp tục được giảm 60%

Tổng số th u ế SDĐNN ông A được m iễn giảm là (1000 + 150 +

90 =1240 kg

- Nếu hộ có đ ất sản xuất nông nghiệp ỏ địa phương khác bị

\ xã nơi hộ có đất sản x u ất nông nghiệp gửi vể xã nơi hộ có hộ khẩu

' thường trú th ì hộ đó không được xét giảm th u ế SDĐNN đối với , diện tích bị th iệt hại

2.4 K ê k h a i, n ộ p t h u ế sử d ụ n g đ ấ t n ô n g n g h iệp

Theo Thông tư sô" 60/2007/ TT- BTC hương dẫn th i h àn h

; m ột số điều của L u ật quản lý th u ế và hướng dẫn th i h à n h Nghị định số 85/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của C hính p h ủ quy định : chi tiế t một số điều của L uật quản lý th u ế th ì việc kê k h ai và nộp

th u ế SDDNN được quy định như sau:

2.4.1 Kê khai th u ế sử dụng đất nông nghiệp

Người nộp th u ế sử dụng đất nông nghiệp nộp hổ sơ khai th u ế

sử dụng đ ất nông nghiệp cho chi cục th u ế nơi có đ ấ t chịu th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp

Trang 20

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP v ụ THUẾ

HỒ sơ k h ai th u ế SDĐNN là Tò k h ai th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp theo m ẫu ban h à n h kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC, được phân biệt cho tổ chức, hộ gia đình, cá n h ân và m ẫu tò khai riêng cho đ ấ t trồng cây lâu năm th u hoạch một lần

Thòi h ạn nộp hồ sơ k h ai th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp:

- Đôì với tổ chức, thòi h ạn nộp hồ sơ khai th u ế sử dụng đất nông nghiệp chậm n h ấ t là ngày 30 th án g 1 h àn g năm

- ĐỐI vối hộ gia đình, cá nhân sử dụng đ ất đã thuộc diện chịu

th u ế và có trong sổ bộ th u ế của cơ quan th u ế từ năm trước thì không phải nộp hồ sơ khai th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp củá nắm tiếp theo

Trường hờp nộp th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp cho diện tích trồng cây lâu năm th u hoạch một lần, thòi h ạ n nộp hồ sờ khai

th u ế là mưòi ngày kể từ ngày khai thác sản -lượng'thu hoạch

Trường hợp trong năm có p h á t sinh tăng, giảm diện tích chịu th u ế sử dụrig đ ạ t nông nghiệp th ì người nộp th u e p liả i hộp hồ

sờ k h ai th u ế chậm n h ấ t là mười ngày kể từ ngày p h á t sinh tăng, giảm diện tích đất

- Trưòng hợp được miễn hoặc giảm th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp th ì ngưòi nộp th u ế vẫn phải nộp hồ sơ k h ai th u ế sử dụng

đ ấ t nông nghiệp cùng giấy tờ liên quán đến việc xác định miễn thuế, giảm th u ế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm h ế t thời

h ạ n m iễn thuế, giảm thuế

Việc xác định sô' th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp phải nộp đối với ngưòi nộp th u ế là tổ chức th ì ngưòi nộp th u ế tự xác định sô'

th u ế phải nộp trong Tờ khai th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp; đổi VỚỊ các hộ gia đình, cá n h ân th ì căn, cứ vào sổ th u ế của năm trướg hoặc

Tò khai th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp trong năm , chi cục th u ế

Trang 21

Chuông Ti thuế»ửaụngdđtnõngnghlỷp

m ẫu số 04/SDNN ban h àn h kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC

VÀ gửi cho người nộp th u ế biết Riêng đốì với th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp trồng c&y ỉâu năm th u hoạch một lần, ngưòi nộp th u ế

tự xác định số th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp phải nộp Trưòng hợp người nộp th u ế không xốc định được số th u ế phải nộp th ì cơ quan

th u ế sẽ ấ n định th u ế và thông báo cho người nộp th u ế biết

Trong thòi hạn chậm n h ấ t là ngày 15 th án g 4 đốì với kỳ nộp thứ n h ấ t trong năm; và ngày 15 th án g 9 đốì vói ký nộp th ứ hai trong n&m, cơ quan th u ế phải ra thông báo nộp th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

2.4.2 Thu nộp th u ế sử dụng đất nông nghiệp

T huế sử dụng đ ấ t nông nghiệp được tín h bằng thóc, nộp bằng tiển và được nộp 1 đến 2 lần mỗi năm theo vụ th u hoạch chính ỏ địa phương Riêng đ ất trồng cầy lâu năm th u hoạch một lần th u ế tín h theo sản lượng khai thác và theo giá bán thực tế

Thời h ạn nộp th u ế chậm n h ấ t là ngày 1 th án g 5 kỳ nộp th ứ

n h ấ t trong năm và ngày 1 th án g 10 kỳ nộp th ứ hai trong năm.Trưòng hợp địa phương có m ùa vụ th u hoạch sản phẩm nông nghiệp không trù n g với thòi h ạ n nộp th u ế quy định tạ i điểm này thì chi cục th u ế được phép lùi thòi h ạn thông báo nộp th u ế và thòi hạn nộp th u ế không quá ba mươi ngày so với thời h ạ n quy định tạ i điểm này Trưòng hợp ngưồi nộp th u ế có yêu cầu nộp th u ế một lần cho toàn bộ số th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp cả năm th ì ngưòi nộp

th u ế phải thực hiện nộp tiền th u ế theo thòi h ạ n của kỳ nộp th ứ

n h ấ t trong năm

Hộ nộp th u ế có trách nhiệm nộp th u ế trực tiếp vào Kho bạc

N hà nước theo thông báo của cơ quan thuế Trưòng hợp không

Trang 22

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP v ụ THUẾ

trực tiếp nộp vào KBNN th ì có th ể nộp cho cán bộ ủy nhiệm thu Các quy định về trá c h nhiệm của cán bộ ủy nhiệm th u được thực hiện theo L uật Q uản lý th u ế

2.5 T ổ chứ c q u ả n lý th u ế S D Đ N N

2.5.1 Quản lý đối tượng nộp th u ế

Để quản lý chặt chẽ đối tượng nộp th u ế cần tập tru n g vào nội dung lập sổ bộ thuế Việc lập sổ bộ th u ế SDĐNN là một căn cứ quan trọng để cơ quan th u ế xác định chính xác số thụê" phải nộp, sô" th u ế được miễn, giảm của đối tượng nộp thuế Việc lập sổ bộ

th u ế phải các địa phương thực hiện trê n cơ sỏ sổ sách quản lý của từng địa phương và phải được thực hiện đúng quy trìn h

2.5.2 Quản lý căn cứ tính th u ế

Trọng tâm của công tác quản lý căn cứ tín h th u ế là công tác phân hạng đất và giá thóc tín h thuế Mặc dù công tác phân hạng đất được dựa trên những căn cứ h ế t sức khoa học nhưng nó lại thiếu cơ sở sỗ thực tiễn Trong thực tế, việc cho điểm từng yếu tô" thưòng th iếu chính xác vì không có dụng cụ để tín h toán, xác định

cụ thể; việc cho điểm chu yếu dựa vào kinh nghiệm và áp đ ặt chủ quan theo ý kiến ngưòi thi hành Muôn thực hiện tốt công tác này, cần có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ qụan có liên quan như: Thông kê, Nông nghiệp, Q uản lý ruộng đất, khí tượng th ủ y văn

Để tín h toán chính xác sô" thuê" phải nộp, ngoài việc phân hạng đất chính xác, cần quan tâm đến cộng tác xác định giá thóc tín h thuế Muôn làm tô"t công tác này, cần làm tốt công tác điều tra và dự báo giá cả th ị trường để ra quyết định mức giá th u thuê" cho phù hợp

2.5.3 Quản lý việc thực hiện miễn, giảm th u ế

Thực hiệri Nghị quyết sô" 15/2003/Q H ll, việc miễnvthuê" SDĐNN được áp dụng cho h ầu h ết các đôi tượng có sử dụng đất

2 6 4 H ọ c v iệ n t à i c h ín h

Trang 23

Chương 7 : Thuố »ù đụng đốt nồng nghiệp

nông nghiệp trong hạn mức, phần diện tích vượt h ạ n mức được giảm 50% cho đến năm 2010 Vì vậy, công tác quản lý miễn, giảm

th u ế SDĐNN trong giai đoạn này r ấ t phức tạp Muốn làm tố t công tác này, cần nắm chắc diện tích ruộng đ ất của từng đốì tượng được giao, kể cả phần diện tích sử ỏ địa phương khác Điều này đòi hỏi công quản lý thực hiện miễn, giảm phải có sự kết hợp tố t giữa các

cơ quan có liên quan và chính quyền các địa phương

2.5.4 Quản lý việc thu nộp th u ế

Trong tìn h hình thực hiện miễn, giảm th u ế đến năm 2010, số th u ế

phải th u nộp còn r ấ t ít, song điều đó không nghĩa là có th ể coi nhẹ công tác quản lý th u nộp Để làm tố t công tác quản lý th u nộp cần nâng cao trách nhiệm của đội ngũ ủy nhiệm thu; có chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho lực lượng này./

Trang 24

Chuông &■ Thuế nhà, đát

th u ế đ ất không p hụ thuộc vào nhau

T huế nhà là th u ế tín h trên trị giá nhà của các chủ sở hữu Nó động viên m ột phần th u nhập của, chủ sở hữu nhà, m ột tà i sản quan trọng th ể hiện mức độ giàu có và khả năng nộp th u ế của các chủ th ể trong xã hội

T huế đ ấ t là th u ế th u vào các chủ th ể có quyển sỏ hữu hoặc quyền sử dụng đ ất dùng vào mục đích xây dựng n h à ỏ và xây dựng công trình

T huế nhà, đ ất nói chung và th u ế đ ất nói riêng thuộc loại th u ế tài sản và có tín h chất trực thu Người chủ sỏ hữ u n h à và ngưòi sử dụng đất là ngưòi nộp th u ế nhà, đ ất và cũng chính là ngưòi chịu khoản th u ế này

T huế đ ất thực chất là th u ế đánh vào khả năng sinh lòi của đất dùng vào việc xây dựng nhà ở và xây dựng công trìn h Khả

Trang 25

G IÁ O TRÌNH NGHIỆP v ụ THUẾ

năng sinh lời của đ ất lại phụ thuộc vào vị trí của đ ấ t và những điều kiện hưỏng th ụ phúc lợi xã hội N hững điểu kiện đó càng tốt

th ì khả năng sinh lòi của đất càng cao Chỉ sô' đánh giá khả năng sinh lòi của đ ất là giá cả quyền sử dụng đ ấ t hìn h th à n h trê n thị trường b ấ t động sản Như vậy, trị giá đ ất đai của chủ sở hữu có

th ể tăn g lên nhò sự đầu tư công cộng của N hà nưóc Trị giá tăng thêm đó phần lớn là bộ p h ận địa tô chênh lệch không do chủ sở hữu tạo ra Bộ phận này cần được điểu tiế t một phần cho Nhà nước bằng th u ế đất

T h u ế nhà, đ ất được th u thường xuyên hàng năm căn cứ vào trị giá n h à và trị giá đ ất th ể hiện ở diện tích, vị trí đ ất chứ không căn cứ vào k ết quả sinh lòi qua giao dịch thực tế của chủ sở hữu

n h à và chủ sử dụng đất Nói cách khác, th u ế nhà, đ ất được th u trong suốt quá trìn h chiếm giữ tà i sản của các chủ th ể nộp th u ế chứ không phải vào thòi điểm mua, bán hay chuyển nhượng nhà, đất

1 T h u ế nhà, đ ất gắn liền với việc quản lý đ ấ t đai và xây dựng của chỉnh quyền địa phương, đặc biệt là chính quyền cấp cơ sỏ Do

đó, chính quyền địa phương đóng vai trò h ết sức quan trọng trong quá trìn h tổ chức, triển khai th u th u ế nhà, đất Đồng thời, th u ế nhà, đ ất thường tạo th à n h nguồn th u chiếm tỉ trọng lớn trong ngân sách của địa phương

T huế đ ất hiện nay ở nước: ta chỉ th u và các chủ th ể sử dụng

đ ất vào mục đích xây dựng công trìn h để ở và các công trìn h kiến trúc khác P h ần lớn đất đai sử dụng cho sản x u ất kinh doanh được

áp dụng chế độ cho thuê đ ất và phải nộp tiền th u ê đất, còn đất dùng vào trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng th u ỷ sản th ì chịu th u ế

sử dụng đất nông nghiệp Trong điều kiện nước ta hiện nạy, để

th u ận tiện khi tín h thuế, P háp lệnh vê' th u ế nhà, đ ấ t quy định lấy

Trang 26

Chương 8 : Thuế nhà, đ ố t

mức th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp làm căn cứ để xác định th u ế đất Từ mức th u ế đó n h ân vổi một hệ số tín h th u ế đất Quy định

1 hệ số tín h th u ế nhằm mục đích nâng mức động viên thông qua

th u ế đốì với đ ất ở, đ ất xây dựng công trìn h cao hơn mức động viên ' thông qua th u ế sử dụng đ ất nông nghiệp Mục đích sử dụng th u ế

ị đất nhằm tăn g nguồn th u cho ngân sách còn thực hiện khuyên

\ khích sử dụng tiế t kiệm có hiệu quả quỹ đ ấ t ở, đ ấ t xây dựng công

trình, h ạn chế việc chuyển quỹ đất sản x u ất nông nghiệp sang xây

Ị dựng nhà ỏ

Í 1.2 N g u y ê n tắ c th iế t lậ p th u ế n h à , đ ấ t

ỉ của tư nhân, không đánh vào nhà đ ấ t sử dụng vi m ục đích công

ỉ cộng.

! đất ra khỏi phạm vi đánh thuế Không nên th u th u ế đối với nhà,

ĩ đất được sử dụng không nhằm vào vịệc thỏa m ãn các n h u cầu và lợi ích cá n h ân như: nhà, đ ất dùng vào các cộng việc quản lý của

N hà nước; nhà, đất sử dụng cho các mục đích công cộng khác, sử dụng cho các mục đích không kinh doanh như từ thiện, sử dụng

j trực tiếp cho sự nghiệp p h át triển văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội Trong nhiều trưòng hợp, người trực tiếp quản lý loại đ ấ t này là các

Ị cơ quan h à n h chính, cơ quan sự nghiệp nhà nước, do đó, nếu đánh

Ị th u ế vào loại đ ất này sẽ dẫn đến việc nhà nước sẽ th u th u ế vào chính mình

- Thuê suất th u ế nhà, đất cần quy định ở mức thấp vì đây là

loại th u ế th u hàng năm trong suốt quá trìn h chiếm hữu, sử dụng tài sản của đối tượng nộp thuế, nếu quy định th u ế su ấ t cao thì chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ giá trị tài sản sẽ bị đánh th u ế hết,

Trang 27

G IÁ O TRÌNH NGHIỆP v ụ THUẾ

điều này là b ấ t hợp lý và gây phản ứng m ạnh mẽ từ phía đối tượng nộp thuế Đồng thòi, khi xác định căn cứ tín h thuế, phải tín h đến hoàn cảnh của từng đối tượng nộp th u ế để đảm bảo k h ả năng nộp

th u ế thực t ế của họ bằng các quy định miễn giảm th u ế phù hợp Bởi vì nhà, đ ất là loại tà i sản có giá trị lốn song không dễ dàng thưòng xuyên chuyển đổi ra tiền được; quy định th u ế su ấ t cao cũng đồng nghĩa với việc vượt quá khả năng chi tr ả của đốỉ tượng nộp thuế

- Đ ánh th u ế trên cơ sở nhà, đất hiện hữu Nguyên tắc này

x u ất p h á t từ hai lý do cơ bản là: (1) đánh vào việc thực t ế được

hưỏng khả năng sinh lòi của nhà, đất, không bỏ sót căn cứ tính

th u ế và đối tượng nộp thuế; (2) khuyến khích sử dụng quỹ đ ất tiế t

kiệm, có hiệu quả

Về nguyên tắc, ngưòi nộp th u ế nhà phải là chủ sở hữu nhà, người nộp th u ế đất phải là người được giao quyền sử dụng đất Tuy nhiên, trong trưòng hợp có tra n h chấp hoặc chưa xác định được chủ sở hữu, không tìm được chủ sở hữu hoặc trong một sô" trưòng hợp đặc biệt khác, cần xác định trách nhiệm nộp th u ế của ngưòi trực tiếp sử dụng nhà, đất

1.3 Q u á t r ì n h h ìn h th à n h và p h á t tr iể n c ủ a t h u ế n h à , đ ấ t trê n t h ế g iớ i và ở V iệt N a m

T h u ế nhà, đất đã xuất hiện trên th ế giới từ r ấ t lâu với nhiều hình thức và tên gọi khác nhaủ Tuỳ theo từng nước mà phạm vi đánh thuế, đối tượng nộp th u ế và các căn cứ xác định th u ế phải nộp có sự khác nhau

Phần lớn các nước khi th u th u ế đất thưòng không phân biệt nhiều loại đất; chẳng hạn đất nông nghiệp, đ ất nhà ỏ, đất sản

x u ất kinh doạnh mà gộp chung lại và chỉ căn cứ vào trị giắ của

nó để đánh thuế Cá biệt có nước Pháp chia th u ế đất ra làm 2 loại

2 7 0 H ọ c v iệ n t à i c h ín h

Trang 28

i

ì không có công trìn h xây dựng Đài Loan chia th u ế đ ất làm 3 loại:

T huế đ ấ t canh tác nông nghiệp, T huế đánh trên trị giá đ ất phi nông nghiệp và T huế đánh trên trị giá đất tăn g thêm

Trị giá nhà, đ ất làm căn cứ tín h th u ế thường được quy định bởi Hội đồng định giá tà i sản của các địa phương Giá này được xác định can cứ thời giá th ị trưòng từng địa phương, có th ể là trị giá của nhà, đ ất hoặc trị giá tiển thuê nhà, đất Đối với nhà, giá tính

th u ế cán cứ vào đơn giá xây dựng tru n g bình trê n th ị trường, tuỳ theo kết cấu nhà, tran g bị nội th ất, hệ thống cung cấp‘ điện nước Đốì với đất ồ th à n h phố, giá tín h th u ế chủ yếu được xác 'định theo giá th ị trường tuỳ theo vị trí là m ặt phô', khu vực trú n g tâm buôn

(Pháp), có nước xác định mỗi năm một lần (N hật Bản), 3 năm một

Ị th u ế thưòng th ấp hơn so vối giá th ị trưòng: ở Indonexia, chỉ tính bằng 20%, ỏ Thụy Điển 75%

T huế su ấ t th u ế nhà đất thưòng do các địa phương quy định trên cơ SỞ khung th u ế su ất do L uật thông qua ở N hật, th u ế su ất trầ n là 2,1%, th u ế su ất tiêu chuẩn là 1,4%; Indonexia quy định

i th u ế su ấ t chung cho cả nhà và đất là 0,5% T h u ế su ấ t đối với nhà

ở thông thưòng ở Đài Loan là từ 1,38% đến 2%, n h ằ để kinh doãnh

từ 3 đến 5%; th u ế đất áp dụng theo biểu luỹ tiến từng phần từ 1,5% đến 7% T huế su ất ỏ Thụy Điển là 1,4%, ở CHLB Đức là 0,5%

Các nước thường miễn thuê cho những nhà được sử dụng vào

1 sinh hoạt tôn giáo, thò cúng (kể cả nhà dùng vào lợi ích công cộng,

1ỵ

Chuông &■ Ih u ế nhà, d ổ t

Trang 29

G IÁ O TRÌNH NGHIỆP v ụ THUẾ

không th u tiền của tư nhân); n h à để ỏ có giá trị thấp T h u ế được giảm đôì với n h à ỏ m à n h à nước bán cho dân với giá hạ, n h à để sản xuất, n h à kho Đốỉ với đất, miễn th u ế đốì với p h ần diện tích

đ ấ t giao cho các trường tư đã đăng ký, đ ấ t trực tiếp dùng làm th ư viện, bảo tàn g khoa học, bảo tàn g lịch sử của tư nhân, phòng trư ng bậy mỹ th u ật, viện nghiên cứu khoa học, đ ấ t xây dựng bệnh viện tư, xây dựng các cớ sỏ n h ân đạo, đưòng bộ, đường xe lửa do tư

n h ân xây dựng sử dụng cho lợi ích công cộng, đ ấ t đền chùa Được giảm đối với đ ất dùng làm th í nghiệm, th ử nghiệm nông Ịâm, ngư nghiệp, cộng nghiệp, đ ất dùng làm văn phòng chọ các hiệp hội

Việt Nam (vùng giải phóng) kể từ 1955 theo Điều lệ tạm thòi về I

T huế thổ trạch được miễn chò: nhà, đ ất củá N hắ nước; nhà,

nhà, đ ất của các tổ chức tôn giáo dùng vào việc thò cúng được ủy ban rihân dân tỉnh, th à n h phô' chuẩn y m iễn thuế; n h à lạm bằng,

-Thuê' su ấ t th u ế thổ trạch được quy định như sau:

2 7 2

Trang 30

th u ế căn cứ vào giá thuê nhà, đất T h u ế cả năm bằng 15% giá thuê nhà, đ ất tiêu chuẩn.

Giá nhà tiêu chuẩn được xấc định căn cứ vào giá m ua bán nhà nói chung ở địa phương và giá tiền xây dựng nhà, có phân theo từng loại, hạng Giá đất tiêu chuẩn được xác định căn cứ vào

vị tr í của đất và giá m ua bán đất nói chung ỏ địa phương, có phân theo từng loại, hạng Giá nhà, đ ất tiêu chuẩn được xác định căn cứ vào khu vực xây dựng nhà, hiện trạn g nhà và giá m ua nhà, đất nói chung ở địa phương Giá nhà, đ ất và giá cho th u ê nhà, đ ất được xác định mỗi năm một lần Kết quả định giá trước khi công

bố phải được ủy ban hành chính tỉnh, th àn h phô' duyệt y và Bộ Tài chính thông qua

\ 1

v ề phương pháp th u thuế, th u ế thổ trạch tín h cho cả năm nhưng th u làm 2 kỳ, kỳ đầu th u vào th án g năm , kỳ sau th u vào tháng mưòi một

Về th ủ tục khai báo và nộp thuế: trong thòi h ạn một tháng sau khi có thông cáo về việc định giá nhà đất của ủy ban h àn h

Trang 31

G IÁ O TRÌNH NGHIỆP v ụ THUẾ

chính tỉnh, th à n h phố, ngưòi nộp th u ế phải k h ai báo cho cơ quan

th u ế (theo m ẫu in sẵn) về nơi có nhà, đất; hiện trạ n g nhà, số gian

và diện tích Trưòng hợp th ay đổi địa chỉ, chuyển nhượng chó ngưòi khác, làm thêm hoặc sửa sang lại làm th ay đổi giá nhà, đ ất

th ì trong thòi h ạ n 10 ngày kể từ khi hoàn th à n h các việc đó phải khai báo cho cơ quan th u ế biết, kể cả các trường hợp được miễn thuế

H àng năm , căn cứ vào k ết quả định giá nhà, đất, căn cứ vào

sự k h ai báo của người nộp th u ế và sau khi đã kiểm tra lại, cơ quan

th u ế lập sổ thuế, gửi thông báo cho ngưòi nộp thuế

ở miền Nam Việt Nam, thời kỳ chưa giải phóng áp dụng th u ế

th ổ trạch để th u vào nhà đất T huế thổ trạch ỏ m iền Nam Việt Nam ban h à n h năm 1972 đánh vào tấ t cả các loại nhà, v ật kiến trúc và đ ất tọa lạc trong phạm vi đô th àn h , th ị xã, tỉn h lị, các thị

tứ khác (kể cả nhà xưởng, hãng, n h à máy, ) R anh giới các th ị tứ thuộc phạm vi đánh th u ế th ổ trạch do tỉn h trưỏng ấn định sau khi tham khảo kiến của Hội đồng tỉnh Như vậy, các loại đ ất tọa lạc trong ran h giới của đô th àn h , thị xã, tỉn h lị, quận lị và các khu thị

tứ đều thuộc phạm vi đánh th u ế thổ trạch, dù là ruộng hay vườn

Cơ sở tín h th u ế là trị giá bất động sản chịu th u ế (bao gồm cả trị giá đ ất và nhà, v ật kiến trúc gắn liền với đất) ấn định theo thòi giá ngày 01/01 của năm tín h thuế

T h u ế su ất tối đa 1,5% trị giá đất, 1% trị giá nhà và v ật kiến trúc T huế su ấ t tối thiểu do Bộ Nội vụ ấn định hàng năm cho mỗi địa phương nhưng không th ấp hơn 0,5% trị giá đ ấ t hoặc trị giá nhà và vật kiến trúc

T huế thổ trạch được miễn vĩnh viễn cho b ất động sản không sinh lợi; b ấ t động sản thuộc sở hữu của các tổ chức tôn giáo, đoàn thể, dùng để thò cúng, để làm trường học miễn phí, làm công tác

2 7 4

Trang 32

Chuông 6 : ĩh u ổn h à , đ át

xã hội, từ thiện, dùng cho nghiên cứu, th ử nghiệm, giáo dục, cứu

I tế, đ ấ t chôn cất, n h à ỏ thuộc cơ quan ngoại giao, n h à của p h ế binh

ị từ 60% trỏ lên, chĩ có một nhà duy n h ấ t tự đứng tên và cư ngụ tối

I đa 150m2 (kể cả lầu) T huế được miễn có thời h ạn đối với nhà mới

; hoàn th àn h xây cất, nhà bị hư hỏng nặng

Kể từ sau giải phóng miền Nam, đặc biệt là từ thòi kỳ tiến

ị h àn h công cuộc đổi mới và cải cách th u ế 1990, chính sách quản lý

[ đ ất đai đã có những thay đổi căn bản so với trước nên đã chi phối

I các nội dung của chính sách th u ế đánh vào đ ất đai

Ị hiện h àn h th ì đ ất đai thuộc sở hữu toàn dân do N hà nước thống

j n h ấ t quản lý N hà nước giao đất cho các tổ chức kin h tế, đơn vị vũ

I tran g n h ân dân, cơ quan n h à nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá n h ân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đ ấ t không th ụ tiền sử dụng đ ấ t và giao đ ấ t có

I th u tiền sử dụng đất N hà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá

n h ân th u ê đất để tiến h àn h hoạt động sản xuất, kinh doanh

Điều 79 của L uật đ ất đai có quy định về nghĩa vụ của người

Trang 33

GIÁO THÌNH NGHIỆP vụ THUẾ

chức, cá n h â n được giao đ ấ t th ì khi được giao phải nộp tiề n s ử

d ụ n g đ ấ t (trừ các trưòng hợp theo quy định được miễn), sau đó,

hàng năm phải nộp th u ế đất Còn trong trưòng hợp th u ê đ ất th ì tổ chức và cá n h ần chỉ phải nộp tiển th u ê đ ấ t theo hợp đồng th u ê đ ất

đã ký với N hà nước

Trong cải cách th u ế bước 1 năm 1990, th u ế n h à đ ấ t đã được nghiên cứu và ban h à n h th ay cho th u ế th ổ trạch đang áp dụng trước đó Pháp lệnh đầu tiên về th u ế nhà, đ ấ t được Hội đồng N hà nước ban h à n h ngày 29/6/1991 Trong Pháp lệnh 1991 có quy định

cả th u ế n hà và th u ế đất Một năm sau đó, Pháp lệnh mới đã thay

th ế Phập lệnh này

2 N h ữ n g n ộ i d u n g cơ b ả n củ a ch ín h sá c h th u ế n h à , đ ấ t

h iê n h à n h ở V iêt N am • •

T h u ế nhà, đ ất hiện h ằn h được áp dụng theo Pháp lệnh về

th u ế nhà, đ ất do chủ tịch Hội đồng N hà nước Võ Ghí Công ký ngày 31/7/1992, có hiệu lực th i h àn h từ ngày 01/10/1992 Ngày 19/5/1994, u ỷ ban thường vụ Quốc hội ban h àn h P háp lệnh sửa đổi, bổ sung một sô'Điềụ của Pháp lệnh về th u ế n h à đ ất 1992 (sửa Điều 7 và khoản 3 Điều 15), hiệu lực th i h àn h từ 01/01/1994

Các văn bản quy định chi tiế t và hướng dẫn th i h à n h đáng có

- Nghị định 94-CP ngày 25/8/1994 của C hính phủ quy định chi tiế t th i h à n h Pháp lệnh về th u ế nhà, đ ất và Pháp lệnh sửa đổi,

bổ sung một sô' điều của Pháp lệnh về thuê' nhà, đất

- Thông tư sô' 83/TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn th i h à n h Nghị định sô' 94-CP ngáy 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiế t th i h àn h Pháp lệnh về th u ê'n h à, đất

Dưới đây là những nội dung cơ bần của thuê' nhà, đ ấ í theo quy định tạ i các văn bẩn nêu trên

Trang 34

Chuông 8: ĩhuếnhà, đát

I 2.1 P h ạ m v i á p d ụ n g

Pháp lệnh về th u ế nhà, đ ất năm 1992 quy định: “trong điều

ị th u ế nhà” Vì vậy, những nội dung trong các quy định về th u ế nhà

‘ đ ất hiện nay là th u ế đất

2.1.1 Đối tượng chịu th u ế đất

Đôi tượng chịu th u ế đất là đất ở, đất xậy dựng công trìn h

í (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử ' dụng)

a) Đ ất ở là đất thuộc khu dân cư ở các th à n h th ị và nông thôn

Ị bao gồm: đ ất đã xây cất nhà (kể cả m ặt sông, hồ, ao, kênh rạch

Ị' làm nhà nổi cố định), đ ất làm vưồn, làm ao, làm đường đi, làm [ sân, hay bỏ trống quanh nhà, trừ diện tích đ ất đã nộp th u ế sử

Ị dụng đất nông nghiệp; kể cả đất đã được cấp giấy phép, nhưng

b) Đ ất xây dựng công trìn h , là đất xây dựng các công trìn h công nghiệp, khoa học kỹ th u ật, giao thông, thuỷ lợi, nuôi trồng: thuỷ sản, văn hoá, xã hội, dịch vụ, quôc phòng, an ninh và các

1 khoảnh đ ất phụ thuộc (diện tích ao hồ,, trồng cây, bao quạnh công

í trìn h kiến trúc), không phân biệt công trìn h đã xây dựng xong đang sử dụng, đang xây dựng, hoặc đ ất đã đừợc cap giấy phép

1 nhưng chưa xây dựng, hoặc dùng làm bãi chứa v ật tư, hàng hoá

2.1.2 Đối tượng không chịu th u ế đất

a) Đ ất được cơ quan N hà nước có th ẩm quyền công n h ận : chuyên sử dụng vì mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ

; thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc khpng dùng để ở, như: đất làm đường xá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều,

I

Trang 35

G IÁ O TRÌNH NGHIỆP v ụ THUẾ

công trìn h th u ỷ lợi, trứòng học (bao gồm cả n h à trẻ, n h à m ẫu giáo), bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm y tế, phòng khám )» nghĩa tran g , nghĩa địa

b) Đ ất được cơ quan N hà nước có th ẩm quyền công n h ận chuyên dùng vào việc thò cúng chung của các tôn giáo, của các tổ chức mà không vì mục đích 'kinh, hoặc không dùng để ỏ, như: các

di tích lịch sử, đình, chùa, đền, miếu, n h à thò chung (kể cả nhà thò họ) Riêng đền, miếu, n h à thò tư vẫn phải nộp th u ế đất

Trường hợp sử dụng đ ất thuộc diện không chịu th u ế nêu trên vào mục đích kinh doanh hoặc để ở, th ì tổ chức quản lý đ ất phải nộp th u ế đ ấ t p h ần diện tích đ ấ t sử dụng vào kin h doanh hoặc để ở

2.1.3 Đối tượng tạm thời chưa chịu th u ế đất

H iện nay, N hà nước tạm thòi m iễn th u ế đ ất đối với các trưòng hợp sau:

a) Đ ất xây dựng trụ sỏ cơ quan h à n h chính sự nghiệp N hà nước, tổ chức xã hội, công trìn h văn hoá, đất chuyên dùng vào mục đích quổc phòng và a n ninh

Đ ất thuộc diện tạm m iễn th u ế nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh, hoặc để ỏ th ì phải nộp th u ế đất

b) Đ ất ở thuộc vùng cao, miền núi, biên giới, h ải đảo, vùng sâu, vùng xa thuộc diện được miễn th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp (theo L u ật T h u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp quy định); vùng định canh, định cư

Đ ất ở đối với đồng bào xây dựng vùng kinh t ế mới được miễn

th u ế đ ất trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở, từ năm th ứ 6 trỏ đi phải nộp th u ế đất

c) Đ ất ở của gia đình thương binh hạng 1/4, hạng 2/4; iỉọ gia đình liệt sĩ có người được hưởng chế độ trợ cấp của N hà nước; đất

Trang 36

Chuông 8: ĩh u ế nhà, đát

xây nhà tìn h nghĩa cho các đốì tượng chính sách xã hội, đ ấ t ỏ của người tà n tậ t, sống độc thân, người chưa đến tuổi th à n h niên và người già cô đơn không nơi nương tự a không có k h ả năng nộp thuế Những đổi tượng này chỉ được miễn th u ế một nơi ỏ duy n h ấ t

do chính họ đứng tên Diện tích đất ỏ được miễn th u ế căn cứ vào diện tích đất thực tế sử dụng của hộ để làm nhà ở, công trìn h phụ, chuồng trạ i chăn nuôi, đưòng đi, sân phơi nhưng không được quá mức quy định về h ạn mức sử dụng trong L u ật đ ấ t đai

I 2.1.4 Đổi tượng nộp th u ế đất

Đối tượng nộp th u ế đất là tấ t cả các tổ chức, cá n h ân có quyển

sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trìn h , bao gồm:

- Đ ất được uỷ quyền quản lý, th ì tổ chức cá n h â n uỷ quyền phải nộp thuế;

- Đ ất bị tịch th u để xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm

Ị quyền khi giao đ ấ t cho các tổ chức, cá n h ân sử dụng th ì tổ chức, cá

Ị n h ân quản lý đ ất này phải nôp thuế;

- Cán bộ công n h ân viên chức, quân n h â n (gọi chung là

ị CBCNVC) m ua nhà đất (hoá giá) m ua n h à đ ất (hoá giá) từ các

1 nguồn hoặc được cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cấp đ ất (phân phôi, trả

ị tiền đến bù th iệ t hại đất ) để tự làm n h à ở, nay n h à này thuôc sỏ

[ hữu riêng của CBCNVC th ì CBCNVC này phải nộp th u ế đất

ị các cơ quan, xí nghiệp và cơ quan quản lý nhà đ ất p h ân phối hoặc

j cho CBCNVC thuê) th ì tổ chức, cá nhân cho th u ê n h à đ ất phải nộp

th u ế đất, còn người đi thuê hoặc người được p h ân phối n h à đ ất không phải nộp th u ê đất, mà chỉ trả tiền th u ê cho chủ cho thuê

Cụ thể:

Trang 37

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP v ụ THUẾ

+ TỔ chức, cá n h ân cho tổ chức, cá n h ân trong nưốc hay nước ngoài th u ê nhà, đất (kể cả n h à trọ, n h à khách, n h à nghỉ, khách sạn) th ì tổ chức, cá n h ân cho thuê phải nộp th u ế đất

+ Công ty, xí nghiệp quản lý nhà, đ ất cho th u ê n h à đất, thì công ty, xí nghiệp này là đơn vị phải nộp th u ế đất

+ Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng quốc phòng an ninh quản lý quỹ n h à đ ất cho CBCNVC thuê, th ì các tổ chức này là đơn

vị phải nộp th u ế đất

- Trong trường hợp còn có sự tra n h chấp hoặc chưa xác định được quyền sử dụng đất, kể cả trưòng hợp lấn chiếm trá i phép (bao gồm cả phần diện tích đất lân chiếm thêm ngoài khuôn viên củà tổ chức, cá n h ân quản lý cho th u ê đã nộp th u ế đất), th ì tổ chức, cá

n h ân đang trực tiếp sử dụng đ ất phải nộp th u ế đất Việc nộp th u ế

đ ất trong trưòng hợp này không có nghĩa là th ừ a n h ậ n tín h hợp pháp về quyền sử dụng đất

- Trưòng hợp bên Việt Nam th am gia xí nghiệp liên doanh được N hà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất theo quy định tạ i Điều 7 của L uật đầu tư nước ngoài tạ i Việt Nam

th ì tổ chức hoặc người đại diện cho bên Việt Nam dùng đ ấ t để góp vốn theo hợp đồng đã ký kết lậ đối tượng nộp th u ế đất

’ V ■ ■Đốì với các hình thức đầu tư nước ngoài hoạt động theo L uật đầu tư nưốc ngoài tạ i Việt N am th u ê đ ất đã nộp tiền th u ê vào NSNN do cơ quan th ụ ế th u theo chế độ N hà nước quy định, thì không phải nộp th u ế đất nữa

- Cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, người nước ngỏài sử dụng đ ất ở, đ ất xây dựng công trìn h phải nộp th u ế đ ấ t theo quy ' định của Pháp lệnh về th u ế nhà đất, trừ trường hợp Điều ước quốc

tế m à Việt Nam ký kết hoặc th am gia có quy định khác

Trang 38

Giá thóc

th u ế SDĐNN

2.2.2 Căn cứ tính th u ế

2.2.2.1 Diện tích đ ất tín h th u ế

Diện tích đ ất tín h th u ế là toàn bộ diện tích đ ất của tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng, bao gồm: diện tích m ặt đ ất xây nhà ỏ, xây công trìn h , diện tích đưồng đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, bao quanh công trìn h , diện tích ao hổ và cảc diện tích

để trông trong phạm vi đ ất được phép sử dụng theo giấy , cấp đất của cơ quan có th ẩm quyền Trường hợp chưa có giấy cấp đ ất thì theo diện tích thực t ế sử dụng

1 Đối với đất ở đất xây d ư n s công trình thuôc v ù n s nône thôn:

ị lý sử dụng của tổ chức, cá n h ân không thuộc diện nộp th u ế sử

Ị dụng đất nông nghiệp bao gồm: Diện tích m ặt đ ất xây n h à ở, xây

Ị đường đi, diện tích đất để trống

Xác định diện tích đất tín h th u ế ô nông thôn phải căn cứ vào

sổ địa chính N hà nước, ở những nơi chưa có sổ địa chính th ì trên

cơ sỏ tờ k h ai nộp th u ế đất, th u ế sử dụng đất nông nghiệp va ý kiến của cán bộ địa chính, được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận

Trưòng hợp hệ nộp, th u ế không kê khai hoặc kê k h ai không đúng thực tế th ì cơ quan th u ế phổi hợp vối cơ quan địa chính có sự

Trang 39

G IÁ O TRÌNH N G H IỆP vụ THUẾ

th am gia của ư ỷ ban n h ân dân xã kiểm tra, xác định đúng diện tích đ ất chịu thuế

2.2.2.2 Hệ số tín h th u ế đ ất theo khu vực, vị trí

Hệ số' tín h th u ế theo vị trí đ ất th ể hiện sô' lần mức th u ế sử dụng đ ấ t nông nghiệp Căn cứ để xác định hệ số là k h u vực và vị

tr í đất

• Đối với kh u vực đô thi:

Hệ sô' tín h th u ế đ ất ỏ đô th ị được quy định căn cứ vào loại đô thị, loại đường phố và vị tr í đất

Loai đô thi:

Việc p h ân loại đô th ị được vận dụng bảng p h ân loại đô thị theo quy định hiện h à n h của Chính phủ Đối với các đô th ị mới hìn h th àn h , chưa có tên trong bảng danh mục xếp h ạn g đô thị, thì tạm thồi sắp xếp như sau:

+ Các đô th ị nơi có trụ sở UBND tỉn h xếp vào đô th ị loại IV;+ Các đô th ị khác (trừ th ị trấn) xếp vào đô th ị loại V;

+ Thị trấn

Loai đường phố'hoăc khu phô':

Trong mỗi loại đô th ị được chia th à n h các loẩi đưòng phô'

(hoặc khu vực) (xem p h ụ lục)

Tuỳ tìn h hìn h cụ thể, ở mỗi đô th ị có th ể p h ân sô' loại đường

phô' ít hơn mức trong Bảng phân bổ các bậc th u ế đ ấ t đô th ị (phụ

lục sô' 1), nhưng phải xếp từ loại đường phô' bậc cao trở xuống theo

thứ tự 1, 2 Riêng đối với thị xã, th ị trấ n thuộc các tỉn h miền n ú i ,

h ải đảo phía Bắc và Tây Nguyên quá nhỏ, những th ị trấ n mối hìn h th à n h điều kiện sinh hoạt kém so với các th ị trấ n khác trong địa phương có th ể xếp loại đường phô' từ bậc 2

2 8 2

Trang 40

Chuông 8: Thuế nhà, đát

xảy dựng công trìn h từng khu vực (là tru n g tâm , cận tru n g tâm

Ị hay ven đô) các điều kiện th u ậ n lợi trong SXKD, trong sinh hoạt Cục th u ế phối hợp vối sở xây dựng, cơ quan quản lý ruộng đất cùng cấp để p h ân các đưòng phố trong đô th ị ra các loại khác nhau, trìn h ƯBND tỉnh, th à n h phô' trực thuộc T rung ương quyết

-Vi tr í đất:

Căn cứ vào loại đường phô' đã được UBND tỉnh, th à n h phô' quyết định, Chi cục thuê' thực hiện phân loại vị tr í đ ất cự th ể trong từng loại đưòng phô' để xếp mức th u ế đ ất trìn h UBND quận, huyện hoặc cấp tương đương quyết định

Mỗi lóại đưòng phô' được xếp tối đa theo 4 vị tr í đất, cụ thể như sau:

Vị tr í 1: áp dụng đối với đ ất ỏ m ặt tiền

Vị trí 2: áp dụng đối với đ ấ t trong ngõ, hẻm của đưòng phô' có điều kiện sinh hoạt th u ận lợi (xe ôtô hoặc xe ba b án h vào tậ n nơi v.v )

Vị tr í 3: áp dụng đôi với đất của những hộ độc lập nhưng phải

đi qua nhà m ặt tiền, đất ở trong hẻm của đưòng phô' có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị tr í 2 (ôtô hoặc xe 3 b án h không vào được )

Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, các hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị tr í còn lại khác

mà điểu kiện sinh hoạt r ấ t kém

Trong mỗi loại đưòng phô', không n h ấ t th iế t phải xếp đủ 4 vị trí đất, mà phải văn cứ cụ th ể vào từng đường phô' để xếp, có thể xếp ít vị trí hơn, nhưng phải xếp từ vị trí 1 tương ứng với bậc th u ế cao n h ấ t trở xuống Trong cùng vị trí đ ất nhưng do điều kiện

Ngày đăng: 26/06/2021, 20:03

w