1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dạy học theo góc trong tổ chức dạy học chương chất khí vật lý 10 cơ bản

81 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, theo phương pháp dạy học truyền thống, dạy học lấy người giáo viên làm trung tâm, kiến thức được giáo viên trao dồi cho học sinh, làm cho học sinh thụ động, chỉ biết nhồi nhét

Trang 1

KHOA VẬT LÝ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHOA VẬT LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT LÝ 10 CƠ BẢN

Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ TÚ TRINH

Người hướng dẫn : TS PHÙNG VIỆT HẢI

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2016

Trang 2

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến khoa

Vật lý, trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành

khóa luận này

Tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa Vật lý đã tận tình dạy dỗ tôi

trong suốt 4 năm ngồi dưới mái trường Đại học Sư phạm, giúp tôi trang bị

những kiến thức của một người giáo viên để bước vào đời

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Phùng Việt Hải đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành khóa luận của

mình

Tôi xin cảm ơn các thầy cô trường THPT Ông Ích Khiêm đã giúp đỡ và tạo

điều kiện cho tôi thực hiện thực nghiệm sư phạm trong khóa luận của mình

trong thời gian tôi thực tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè, đặc

biệt là các bạn lớp 12SVL đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong những

tháng ngày tôi học tập tại trường Sư phạm cũng như thời gian tôi hoàn thành

khóa luận này

Mặc dù tôi đã cố gắng trong khả năng và phạm vi cho phép của mình để hoàn

thành khóa luận này nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong

nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình của quý thầy cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Tú Trinh

Trang 3

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lí do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 9

5.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 9

6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC 11

1.1 Dạy học theo Góc 11

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo Góc 11

1.1.2 Cơ sở của phương pháp dạy học theo Góc 12

1.1.3 Mục tiêu của dạy học theo Góc 16

1.1.4 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo Góc 16

1.1.5 Các kiểu tổ chức góc trong dạy học Vật lí 18

1.1.6 Quy trình tổ chức dạy học theo Góc 20

1.1.7 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo Góc 24

1.2 Dạy học theo Góc kiểu 2 - Tổ chức các góc thực hiện các NV bộ phận của một NV khái quát 24

1.2.1 Dạy học theo Góc kiểu 2a - Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong một bài học 25

1.2.2 Dạy học theo Góc kiểu 2b - Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong các bài học khác nhau (KT hướng đến một chủ đề) 27

1.2.3 Điều kiện để dạy học theo Góc kiểu 2 có hiệu quả 27

1.2.4 Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo Góc kiểu 2 28

1.3 Tìm hiểu thực tế hoạt động dạy học nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10 Cơ bản ở trường THPT 28

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”- VẬT LÝ 10 CƠ BẢN 32

2.1 Nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản 32

Trang 4

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 3

2.1.1 Vị trí, tầm quan trọng kiến thức của chương trong chương trình vật lý

phổ thông 32

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Chất khí” – Vật lí 10 Cơ bản 33

2.2 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản sử dụng phương pháp dạy học theo Góc 33

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 50

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 51

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 51

3.3 Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm 51

3.4 Thời điểm thực nghiệm sư phạm 52

3.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 52

3.6 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 52

3.6.1 Các bước tiến hành 52

3.6.2 Phân tích diễn biến giờ học 55

3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 58

3.7.1 Đánh giá về mặt định tính 58

3.7.2 Đánh giá về mặt định lượng 62

3.8 Kết luận thực nghiệm sư phạm 70

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 1 75

PHỤ LỤC 2 76

PHỤ LỤC 3 79

Trang 6

Hình 1.5 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo Góc 18

Hình 1.6 Các yêu cầu trong lựa chọn nội dung áp dụng 19

Hình 1.9 Mô hình tổ chức góc thực hiện NV bộ phận của

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “ Chất khí” 34 Hình 2.2 Mô hình các góc học tập chủ đề “ Chất khí” 36 Hình 2.3 Sơ đồ bố trí không gian lớp học và luân chuyển 43 Hình 3.1 HS thảo luận, làm việc nhóm, thư kí ghi chép kết

Hình 3.2 GV hướng dẫn HS làm việc ở góc trải nghiệm 56

Hình 3.5 HS tiến hành TN đo thể tích và áp suất ở góc 1 59 Hình 3.6 HS báo cáo kết quả hoạt động ở góc 3 60

Trang 7

71

6 Bảng 3.5 HS trả lời câu hỏi về khó khăn gì nhất

Trang 8

Tuy nhiên, theo phương pháp dạy học truyền thống, dạy học lấy người giáo viên làm trung tâm, kiến thức được giáo viên trao dồi cho học sinh, làm cho học sinh thụ động, chỉ biết nhồi nhét kiến thức một cách máy móc mà không vận dụng vào được thực tiễn Đặc biệt, khi xã hội ngày càng phát triển, điều kiện vật chất của con người ngày càng được nâng cao thì các bậc cha mẹ quan tâm hơn đến việc giáo dục con trẻ, xã hội yêu cầu con người có tri thức hơn trước dẫn đến việc giáo dục con người được chú trọng hơn Chính vì vậy, đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có những phương pháp phù hợp với nhu cầu của

xã hội và con người hiện đại, rèn luyện và phát triển năng lực cho học sinh Đổi mới giáo dục cần phải đổi mới phương pháp dạy học, trong đó cần vận dụng những phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học ở các cấp học nói chung và ở THPT nói riêng phải hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, nuôi dưỡng các ý tưởng khoa học của người học, làm cho học sinh có nhu cầu khao khát muốn bộc lộ ý tưởng, biết cách làm việc độc lập

và làm việc hợp tác Sự đổi mới của phương pháp dạy học cũng đã được đề cập

ở Luật Giáo dục 2005, tại khoản 2 điều 28: "Phương pháp giáo dục phổ thông

phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh"

Đã có nhiều phương pháp dạy học tích cực được áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới như: dạy học theo Hợp đồng, theo Góc, theo Dự án…là những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Các phương pháp dạy học này du nhập vào Việt Nam thông qua

dự án giáo dục Việt - Bỉ vào những năm 2003, đã triển khai 14 tỉnh miền núi phía Bắc Đặc biệt là phương pháp dạy học theo Góc với nhiều ưu điểm như: không bắt buộc, gò bó người học vào một khuôn khổ nhất định, mà tạo ra cho

Trang 9

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 8

học sinh một không khí học tập thoải mái, tự tìm tòi kiến thức của bài học theo cảm hứng thông qua các góc nhỏ, nội dung kiến thức có thể không chỉ bó hẹp trong sách giáo khoa mà có thể vượt ra ngoài kiến thức giáo khoa, liên hệ chặt chẽ với các vấn đề của thực tiễn Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú

và cảm giác thoải mái cho học sinh tại các góc học khác nhau, kích thích học sinh tự động học tập thông qua các hoạt động, giúp học sinh hiểu sâu và hiệu quả bền vững Trong quá trình học tập, phương pháp này tạo ra sự tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh, đồng thời qua đó hình thành và rèn luyện được các kỹ năng mềm cho học sinh (giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, thuyết trình…)

Mỗi kiến thức có thể vận dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau trong quá trình giảng dạy, nhưng để vận dụng phương pháp nào cho hiệu quả, thích hợp và phát huy được tối đa ưu điểm của phương pháp thì cần phải lựa chọn kiến thức cho phù hợp

Trong chương trình Vật lý phổ thông hiện nay, chương “Chất khí” - Vật

lý 10 Cơ bản là phần kiến thức nghiên cứu tính chất của chất khí và các quá trình biến đổi trạng thái của chất khí Các quá trình biến đổi trạng thái này đều

có mối liên hệ với nhau nên việc sử dụng phương pháp dạy học theo Góc trong

tổ chức dạy học cho phần kiến thức này sẽ giúp cho HS hệ thống kiến thức một cách dễ dàng, phát huy cao độ tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, đồng thời giúp học sinh rèn luyện và hình thành các kĩ năng học tập cho HS

Từ những lí do trên và qua khảo sát tình hình đặc điểm học sinh ở các trường THPT ở thành phố Đà Nẵng, tôi nhận thấy đa số các học sinh ở đây có tính chủ động và tích cực tốt, khả năng sáng tạo rất cao nên việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào các trường ở đây là rất cần thiết Vì vậy, tôi

đã quyết định áp dụng phương pháp Góc trong đề tài: “Vận dụng phương

pháp dạy học theo Góc trong tổ chức dạy học chương “Chất khí” – Vật lý

10 Cơ bản”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học theo Góc để tổ chức

dạy học kiến thức chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản nhằm nâng cao được

chất lượng dạy học Vật lí ở THPT, phát huy tính tích cực, hứng thú và khả năng tiếp thu kiến thức của HS trong học tập

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp DHTG, quy trình tổ chức hoạt động dạy học theo góc và khả năng áp dụng vào dạy học vật lí phổ thông

- Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc, chuẩn kiến thức kĩ năng chương “Chất

khí” – Vật lý 10 Cơ bản làm cơ sở để tổ chức hoạt động DHTG

Trang 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp dạy học theo Góc

- Một số kiến thức chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản

- Tiến trình dạy học, các hoạt động của giáo viên và học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và tư duy sáng tạo của học sinh trong học tập bằng cách sử dụng phương pháp DHTG

- Đề tài nghiên cứu thực hiện trên học sinh lớp 10 theo chương trình cơ bản ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu có liên quan để xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần nắm vững

- Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu chung trong giáo dục, mục tiêu giáo dục của môn Vật lý ở trường phổ thông hiện nay

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh hiện nay, đặc biệt là phương pháp DHTG

5.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành dạy tiết mẫu theo tiến trình dạy học đã soạn thảo

- Phát phiếu điều tra, bài kiểm tra về mặt nắm vững kiến thức và thái độ của các em sau khi dạy

- Phát phiếu điều tra để hỏi ý kiến của các giáo viên khác về tiến trình dạy học theo phương pháp Góc

- Tiến hành xử lí phân tích và rút ra nhận xét về tính khả thi của việc áp dụng phương pháp DHTG

6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ở Việt Nam, những năm gần đây cũng đã có nhiều bài viết, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ lựa chọn DHTG trong dạy học Vật lí Các nghiên cứu sâu, mang

tính khái quát lý thuyết về DHTG có thể kể đến: “Dạy và học tích cực Một số kĩ

Trang 11

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 10

thuật, phương pháp dạy học” của nhóm tác giả Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương

Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng; nghiên cứu “Modul phương pháp

học theo góc” của tác giả Nguyễn Tuyết Nga và “Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học vật lí ở trường phổ thông” của tác giả Đỗ Hương Trà… Các

nghiên cứu thực tiễn áp dụng DHTG cho các kiến thức cụ thể ở môn Vật lí, có

thể kể đến là các nghiên cứu của tác giả Đỗ Hương Trà và Trần Thị La Giang

với việc ứng dụng DHTG để dạy học một số kiến thức “Hiện tượng về bề mặt

chất lỏng” Vật lí 10 nâng cao; tác giả Vũ Đình Việt đã tổ chức DHTG một số

kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10; tác giả Trần Thị Thu Hà

đã tổ chức DHTG các kiến thức chương “Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lí

11 nâng cao; tác giả Trần Khánh với tổ chức DHTG một số kiến thức chương

“Chất khí” Vật lí 10 nâng cao Đặc biệt, trong luận án về “Bồi dưỡng năng lực

dạy học theo Góc cho sinh viên ngành sư phạm Vật lý”, tác giả Phùng Việt Hải

đã đề xuất hai kiểu vận dụng dạy học theo Góc là: kiểu 1 – Dạy học theo Góc với cùng nội dung kiến thức (các góc đáp ứng các phong cách học), kiểu 2 – Dạy học theo Góc thực hiện các nhiệm vụ bộ phận của một nhiệm vụ khái quát Trong hệ thống các khóa luận của bộ môn Vật lý ở trường ĐH Sư phạm

Đà Nẵng chúng ta gần đây nhất đã có đề tài: Thiết kế tiến trình hoạt động dạy

học theo hướng phát triển năng lực học sinh cho một số kiến thức trong chương

“Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” - Vật lý 10 Cơ bản của SV Nguyễn Thị

Thúy An lớp 11SVL đã nghiên cứu việc áp dụng DHTG kết hợp Lamap để tổ chức dạy học một số kiến thức vật lý ở trường THPT Các đề tài trên đều triển

khai áp dụng DHTG theo kiểu 1: “Tổ chức các góc đáp ứng phong cách học”

Đây cũng là kiểu áp dụng phổ biến trong môn vật lý ở trường phổ thông nước ta hiện nay Qua việc theo dõi, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn áp dụng hiện

nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu áp dụng phương pháp DHTG kiểu 2:“Tổ

chức các góc thực hiện các nhiệm vụ bộ phận của một nhiệm vụ khái quát” để

tổ chức dạy học vật lý ở trường phổ thông Vì vậy, tôi đã quyết định đi sâu

nghiên cứu đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học theo Góc trong tổ chức

dạy học chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản” theo kiểu 2 của phương

pháp DHTG

Trang 12

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo Góc [6]

Học “theo góc” là phương pháp học tập hiện đang được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực như: Anh, Vương quốc Bỉ, Singapore,… Phương pháp này được đưa vào Việt Nam qua dự án Việt – Bỉ “Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam” và triển khai có hiệu quả tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc trong tất cả các môn học, nội dung của phương pháp dạy học sẽ được mở rộng tiếp trên phạm vi toàn quốc tới các đối tượng dạy học Bởi vậy, tiếp cận phương pháp dạy học này trong dạy học, giáo dục sẽ góp phần thực hiện đổi mới phương pháp trong DH, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với lộ trình, tiến tới định hướng thay thế dần chu trình dạy học định hướng nội dung bằng chu trình dạy học định hướng đầu ra trong xu thế hiện nay

Tổ chức DH theo các PPDH tích cực nói chung, DHTG nói riêng là việc tổ chức và điều khiển quá trình HS học tập thông qua thực hiện các NV học tập mà

GV đã xây dựng nhằm thực hiện các mục tiêu bài học đặt ra Vì vậy khái niệm

“dạy học theo Góc” cũng chính là “học theo Góc” và được sử dụng thống nhất

là “dạy học theo Góc” trong bài khóa luận

 Quan niệm về Góc: Là một địa điểm không gian xác định, tại đó con

người giải quyết một vấn đề chuyên biệt nào đó

 Quan niệm về Góc học tập: Trong học tập của HS, góc học tập được hiểu

là một địa điểm (vị trí) học tập, mà tại đó HS thực hiện NV học tập có tính chuyên

biệt [6]

 Khái niệm về DHTG: DHTG là một hình thức tổ chức DH, trong đó HS

thực hiện các NV độc lập, chuyên biệt tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhằm học thoải mái, học sâu

Với quan niệm trên, đặc trưng của DHTG đó là: sự học sâu, học thoải mái,

sự phù hợp với phong cách học, phong cách tư duy của mỗi HS, làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, phân hóa trình độ (đáp ứng nhịp độ học tập) học sinh và nhiệm vụ học tập cần có tính độc lập tương đối

Trang 13

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 12

Mỗi HS thường có phong cách học tập khác nhau Có HS thích học qua việc phân tích tài liệu (nghiên cứu tài liệu, đọc sách để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có HS thích học qua quan sát (quan sát người làm khác, quan sát qua hình ảnh để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có HS thích học qua trải nghiệm (khám phá, làm thử để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có HS thích học qua thực hành áp dụng (thông qua vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm đã có tiến hành các thao tác tư duy, hành động để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức) (hình 1.1) Tương ứng với nó là 4 loại góc học tập trong DHTG là: Góc Phân tích, Góc Quan sát, góc Trải nghiệm và Góc

Áp dụng (hình 1.2)

Hình 1.1 Phong cách học của HS Hình 1.2 Các góc học tập

1.1.2 Cơ sở của phương pháp dạy học theo Góc [6][8]

Với bản chất tạo ra sự học sâu, tạo sự hứng thú, phù hợp với phong cách học tập, phong cách tư duy khác nhau của từng HS thông qua thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ học tập, DHTG dựa trên các cơ sở khoa học sau:

1.1.2.1 Sự phân hoá trong dạy học

Tâm lý học chỉ ra rằng: Mỗi HS đều có sự khác biệt về sở thích, về PCH, trình độ nhận thức, về nhịp độ học tập và các kỹ năng sống Do đó, việc dạy học phải chú ý đến cái riêng của mỗi người, đặc biệt là nhu cầu và hứng thú Trong nghiên cứu của mình, tác giả Đặng Thị Oanh đã cho rằng: DH phân hóa không đơn thuần là phân loại người học theo năng lực nhận thức mà ở đây

là PPDH phù hợp với từng đối tượng người học trên cơ sở am hiểu từng cá thể,

GV tiếp cận người học ở tâm lý, năng khiếu, ước mơ trong cuộc sống, … Có

Trang 14

Có thể tổ chức DH phân hóa theo các kiểu sau:

- Phân hóa theo PCH: Căn cứ vào PCH (là các đặc điểm riêng có tính ưu thế, tương đối bền vững của cá nhân trong việc học tập) để tổ chức cho người học tìm hiểu, khám phá nhận thức phù hợp Kiểu tổ chức này sẽ phân hóa NV học tập đến tận từng cá nhân

- Phân hóa theo mức độ nhận thức: Căn cứ vào trình độ học thực sự, vào nhịp độ học tập của người học để tổ chức những tác động SP phù hợp với người học Trên cơ sở đó, GV thiết kế và giao cho HS những NV vừa sức tương ứng

- Phân hóa theo động cơ, lợi ích học tập của người học: Với nhóm HS có nhu cầu tìm tòi, hiểu biết cao cần xác định NV học tập cao hơn và đưa thêm nhiều nội dung, tài liệu học tập cho HS tự học Với nhóm HS có nhu cầu học tập không cao thì việc phân hóa DH phải chú ý đến NV, nội dung cơ bản và bổ sung những vấn đề thực tiễn giúp người học hào hứng học tập

Như vậy, thông qua DH phân hóa, mỗi HS trong lớp đều có thể tìm thấy

sự hứng thú, sự vừa sức của bản thân trong thực hiện mục tiêu DH chung Phân hóa DH phù hợp sẽ tạo ra động lực học tập cho HS, tạo điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển tối đa tư chất và NL của các HS có năng khiếu

Trong DHTG, thông qua việc tổ chức để HS tự lựa chọn NV các góc đa dạng, phù hợp với PCH, sở thích của HS và các HS có khả năng thực hiện NV góc nhanh có thể luân chuyển qua các góc khác hoặc có thể thực hiện thêm NV

ở góc tự chọn (phân hóa theo mức độ nhận thức) là những minh chứng rất rõ cho quan điểm DH phân hóa

1.1.2.2 Sự đa dạng về phong cách học

Qua tìm hiểu các nghiên cứu về PCH của Dunn Rita (1984), Kolb D A (1984) và Cassidy (2004), có thể quan niệm: PCH là những đặc điểm riêng có tính ưu thế, tương đối bền vững của cá nhân, quy định cách tiếp nhận, xử lí, lưu giữ và phản hồi thông tin trong môi trường học tập

Trang 15

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 14

Có nhiều cách phân loại về phong

cách tư duy (hay PCH) của HS Căn cứ

theo yếu tố gen – môi trường, tác giả

A.Gregorc (1982) cho rằng, trí óc của con

người tương tác với môi trường thông qua

2 quá trình lớn là “tri giác” (perception)

gồm cụ thể (concrete), trừu tượng

(abtract) và “sắp xếp” (ordering) gồm

tuần tự (sequential), ngẫu nhiên (random)

“Tri giác” là cách người học tiếp nhận

thông tin, còn “sắp xếp” là cách người

học chuyển đổi, truyền tải thông tin Từ đây tạo thành 4 kênh để tiếp nhận và thể hiện thông tin (4 kênh tư duy – 4 PCH) Đó là: cụ thể - tuần tự, trừu tượng - tuần

tự, cụ thể - ngẫu nhiên và trừu tượng - ngẫu nhiên, thể hiện qua hình 2.3

Theo mô hình 2.3, đặc điểm về mỗi PCH là:

- PCH trừu tượng – tuần tự: Người có PCH kiểu này thường thích cách

tiếp cận mang tính phân tích, quan tâm đến các ý tưởng mang tính lý thuyết; lý thuyết và các khái niệm phải có tính lôgíc để hướng dẫn cho việc lập kế hoạch

và hành động Tri thức được tạo ra từ việc liên kết các quan sát, phản ánh với sự trừu tượng hóa tổng quát Điều này tương ứng với học qua sự phân tích

- PCH cụ thể - tuần tự: Người có PCH này có tính mục đích cao Tri thức

được tạo ra bằng việc sử dụng các khái niệm chung vào tình huống cụ thể nhằm đạt được những kết quả nhất định từ những KT đã có ban đầu Điều này tương ứng học qua thực hành áp dụng

- PCH trừu tượng – ngẫu nhiên: Người có PCH kiểu này thích sự định

hướng bằng thị giác, họ có trí tưởng tượng phong phú, có nhiều xúc cảm và thiên hướng xã hội, có khả năng nhìn nhận các tình huống cụ thể từ nhiều quan điểm khác nhau Tri thức được hình thành thông qua quan sát trực quan kết hợp phản ánh từ kinh nghiệm cụ thể Điều này tương ứng với học qua quan sát

- PCH cụ thể - ngẫu nhiên: Người có PCH này thích thử nghiệm thông

qua thử sai và sửa, có xu hướng chấp nhận rủi ro và ưu tiên việc thực thi các kế hoạch và các thí nghiệm KT được hình thành bằng việc sử dụng các kinh nghiệm cụ thể vào thử nghiệm tích cực Điều này tương ứng với học qua trải nghiệm

Ví dụ: Trước tình huống thực tiễn là cần sử dụng được một thiết bị nào đó như (điện thoại, máy biến áp, đi xe máy ) mà cá nhân vừa sở hữu, người học có thể học bằng các cách:

+ Sử dụng trực tiếp thiết bị, từ đó mày mò, khám phá ra cách sử dụng, đó

là học qua trải nghiệm

Cụ thể

- tuần

tự

Cụ thể - ngẫu

Trừu tượng - ngẫu

Trừu tượng

Trang 16

+ Thông qua các KT, kinh nghiệm đã có của bản thân về các thiết bị gần tương tự (ví dụ như các điện thoại đang sử dụng có phiên bản cũ hơn) để vận dụng vào tình hướng mới, đó là học thông qua áp dụng

Tuy nhiên, có thể thấy rằng, trong ví dụ trên, sự phân biệt giữa học qua trải nghiệm và qua áp dụng đôi khi là không quá rõ rệt

Mỗi cá nhân đều có các khả năng trí tuệ trên nhưng lại đều có thiên hướng

sử dụng một hoặc hai kênh tư duy nào đó tốt hơn kênh khác Đó là khuynh hướng tự nhiên khiến mỗi người học khác với người khác

Việc phân loại phong cách học, phong cách tư duy giúp GV tổ chức nhóm học tập thích hợp với từng nhiệm vụ học tập cụ thể Thông thường một nhóm học tập nên gồm những HS có phong cách học tập, tư duy khác nhau để mỗi cá nhân có thể phát huy tốt nhất tiềm năng của cá nhân trong công việc thích ứng với mình Đó là cơ hội để mỗi cá nhân thể hiện mình, tự khẳng định mình Đồng thời một nhóm học tập gồm nhiều phong cách học còn giúp GV có những can thiệp, giúp đỡ cụ thể với từng cá nhân HS để các em từng bước khắc phục những mặt hạn chế và phát huy tốt mặt mạnh của mình (về giao tiếp, ngôn ngữ, khả năng thuyết phục, khả năng đề xuất ý tưởng, phương án giải quyết vấn đề,…)

1.1.2.3 Lý thuyết nhận thức của Piaget

Lý thuyết nhận thức của Piaget là cơ sở tâm lí học cho nhiều mô hình dạy

học tích cực trong đó có DHTG Quan niệm về việc học theo lý thuyết của

Piaget có thể tóm lược như sau:

- Việc học diễn ra theo quy trình mang tính đồng hóa, tăng cường cấu trúc tư duy có sẵn và theo quy trình mang tính điều chỉnh, dẫn tới tái cấu trúc tư duy Cũng cần lưu ý rằng người học có thể chối bỏ việc học dẫn đến tình trạng không muốn học tập

- Học tập là một quá trình tích cực, trong đó người học liên tục mở rộng hoặc thay đổi cấu trúc kinh nghiệm (cân bằng – mất cấn bằng – cân bằng cao hơn)

- Mỗi người học có một tập hợp cấu trúc tư duy riêng, dựa trên các kinh nghiệm họ đã có và cách thức họ thiết lập tri thức để phản ánh kinh nghiệm mới; do vậy mỗi người có cách thức học tập riêng

Như vậy, DHTG nhấn mạnh và quan tâm các phong cách tư duy khác nhau của HS, đến nhịp độ học tập của mỗi cá nhân HS Từ đó khi HS thực hiện

Trang 17

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 16

nhiệm vụ tại mỗi góc, HS sẽ bị cuốn hút vào việc học tập tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ Việc trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ có nhiều cơ hội được phát huy hơn HS sẽ có cảm giác gần gũi hơn với tư liệu học tập Mỗi HS đều

có cơ hội để phát triển năng lực cá nhân theo những cách khác nhau

1.1.3 Mục tiêu của dạy học theo Góc [7]

Mục tiêu của dạy học theo Góc là khai thác và sử dụng các chức năng của bán cầu não trái và bán cầu não phải

Để đáp ứng mục tiêu của dạy học theo Góc, đòi hỏi GV phải thiết kế được các nhiệm vụ nhằm kích thích các phong cách học khác nhau, đảm bảo cho HS học sâu, học thoải mái Do vậy, tương ứng với các phong cách học của HS thì giáo viên cũng cần có các phong cách dạy kích thích hoạt động tự chủ của người học Phong cách dạy của GV được minh họa qua hình 2.4 dưới đây:

Hình 1.4 Phong cách dạy của GV

1.1.4 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo Góc [6][7]

DHTG phải thiết kế được các NV cần có tính chuyên biệt, độc lập, đáp ứng các PCH khác nhau của HS nhằm đảm bảo học thoải mái, học sâu Từ đó, chúng ta có thể thấy DHTG có các đặc điểm cơ bản sau:

- Tạo ra môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể: Quá trình học được chia làm các góc, các nhiệm vụ và tư liệu học tập tương ứng với các góc,

HS lựa chọn tương đối độc lập cách thức học tập riêng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Tất cả đều được tổ chức để tạo ra bầu không khí nhẹ nhàng và không ồn ào Do đó, để tổ chức một buổi học theo Góc tốt cần có không gian lớp học đảm bảo

- Hướng tới việc HS được hình thành, khám phá và thử nghiệm qua mỗi hoạt động: Khi thực hiện nhiệm vụ tại các góc, HS sẽ bị cuốn hút vào việc học tập tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá

Trang 18

- Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái trong học tập đối với HS: HS được lựa chọn các góc theo PCH, sở thích của bản thân; được sự hỗ trợ kịp thời và phù hợp khi cần thiết (thông qua phiếu hỗ trợ hoặc

sự giúp đỡ của GV) Do đó các em thấy hứng thú và thoải mái hơn

- DHTG hướng đến sự học sâu: HS được tìm hiểu một nội dung học tập theo các cách thức khác nhau: thí nghiệm, nghiên cứu lý thuyết, quan sát hoặc áp dụng; giúp HS hiểu sâu, nhớ lâu hơn các kiến thức

- Tạo điều kiện phân hóa được trình độ HS: Căn cứ vào sở thích, PCH và trình

độ, nhịp độ học tập khác nhau của mỗi HS, các góc được thiết kế với các cách thức thực hiện NV khác nhau, các mức độ yêu cầu khác nhau, kèm theo phiếu

hỗ trợ đảm bảo HS ở mức độ nhận thức nào cũng tìm thấy sự phù hợp của mình để hoàn thành mục tiêu của bài học

- Tăng cường sự tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS qua hoạt động nhóm: GV luôn theo dõi và trợ giúp, hướng dẫn kịp thời khi HS có yêu cầu Điều đó tạo ra sự tương tác cao giữa GV với HS, đặc biệt là các HS trung bình, yếu Bên cạnh đó, HS cũng được tạo điều kiện để hỗ trợ và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện NV

Đặc điểm của phương pháp dạy học theo Góc được minh họa bằng hình 2.5 sau:

Hình 1.5 Đặc điểm của phương pháp dạy học theo Góc

Trang 19

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 18

1.1.5 Các kiểu tổ chức góc trong dạy học Vật lí [6]

1.1.5.1 Lựa chọn nội dung khi xây dựng các góc học tập

Các nội dung KT vật lí lựa chọn để xây dựng các góc học tập và xác định số góc cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Có sự đa dạng trong cách thức giải quyết NV (có thể xây dựng KT bằng cả lý thuyết và thực nghiệm) Ví dụ: Một số định luật vật lí có thể xây dựng bằng cả hai con đường thực nghiệm và lý thuyết

- Tính đến PCH đa dạng của HS: Nghĩa là cần thiết lập các góc đáp ứng các PCH đa dạng của HS và các thiết bị dạy học có thể đáp ứng Ví dụ: xây dựng thêm các tư liệu từ video, các TN0 thực khác với bộ TN0 được giới thiệu trong SGK, các TN0 ảo … để thiết kế góc Quan sát hay thêm góc Trải nghiệm

- NV mỗi góc cần độc lập và tương đương nhau: NV cần độc lập để đảm bảo

HS có thể lựa chọn từ một góc bất kì, chọn một chu trình luân chuyển bất kì theo phong cách, sở thích cá nhân NV cần tương đương nhau (về thời gian thực hiện, mức độ của các NV) để tránh sự tắc nghẽn trong luân chuyển Đồng thời NV các góc không nên trùng lặp về bản chất

- Đảm bảo học thoải mái, học sâu: Yêu cầu này giúp GV xây dựng số lần luân chuyển cho HS khi thực hiện NV các góc Đồng thời có thể thiết kế thêm góc

tự chọn kiểu vận dụng kiến thức mới (giải thích một hiện tượng, nguyên lý hoạt động một thiết bị, chế tạo một thiết bị đáp ứng một chức năng nhất định, làm một TN0 củng cố, giải một bài tập phức hợp …)

Ngoài ra, việc xác định số lượng góc còn căn cứ vào trình độ của HS, căn

cứ vào điều kiện không gian lớp học để bố trí các góc một cách thuận lợi Ví dụ: Nếu diện tích phòng học quá nhỏ thì không thể bố trí quá nhiều góc, gây khó khăn cho HS trong thực hiện NV

Trang 20

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 19

Các yêu cầu trên được mô tả bằng mô hình 1.6 sau:

Hình 1.6 Các yêu cầu trong lựa chọn nội dung áp dụng DHTG

1.1.5.2 Các kiểu tổ chức góc trong dạy học Vật lí

Từ các yêu cầu trên, theo tác giả Phùng Việt Hải [6], DHTG có thể được vận dụng trong môn vật lí bậc THPT vào các loại bài học về KT mới, bài học về TN0

thực hành, bài học củng cố KT Trong đó, việc áp dụng trong bài học về KT mới và

TN0 thực hành là rất có ý nghĩa Với loại bài học về KT vật lí mới, GV có thể tổ chức góc theo 2 kiểu Đó là:

- Kiểu 1: Tổ chức các góc đáp ứng PCH (cùng nội dung KT, khác cách thức thực

+ Kiểu 2a: Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong một bài học

Ví dụ: Mục 1 Cảm ứng từ (bài 28 Cảm ứng từ, định luật Am pe, Vật lí 11

nâng cao); Mục 4 Mắc nguồn điện thành bộ (bài 14 Định luật Ôm với các loại mạch điện, mắc các nguồn điện thành bộ, vật lí 11 nâng cao)

1 Đa dạng trong cách thức giải quyết

5 Phân hóa học sinh

2 Đa dạng trong phong cách học tập Các yêu cầu

lựa chọn nội dung

4 Học sâu, học thoải mái

3 Nhiệm vụ góc cần tương đương

và tương đối độc lập

Trang 21

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 20

+ Kiểu 2b: Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong các bài học

khác nhau (KT hướng đến một chủ đề)

Ví dụ: Dạy học chủ đề các định luật chất khí (gồm Định luật Bôilơ – Mariốt,

định luật Sác lơ, định luật Gay luyt xắc, phương trình trạng thái khí lí tưởng,

bài 29, 30, 31 – SGK Vật lí 10)

1.1.6 Quy trình tổ chức dạy học theo Góc [6][7]

Để tổ chức một tiết học áp dụng DHTG cho môn Vật lí bậc THPT, GV cần thực hiện theo các bước sau:

 Giai đoạn 1: Chọn nội dung, xác định sơ bộ số góc, tên góc

Căn cứ vào SGK vật lí THPT, đối chiếu với các kiểu vận dụng tổ chức góc trong môn vật lí, GV xác định các nội dung áp dụng và kiểu vận dụng

Trên cơ sở đó, xác định sơ bộ số góc và tên góc có thể triển khai (trình bày ý tưởng xây dựng các góc) Ngoài ra, cần tính đến không gian lớp học để đảm bảo triển khai được số góc hợp lý

 Giai đoạn 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Thiết kế kế hoạch bài học (KHBH) gồm các bước cụ thể sau:

 Bước 1 Xác định mục tiêu bài học

Ngoài mục tiêu của bài học theo chuẩn KT, KN, cần bổ sung các mục tiêu riêng của DHTG như: KN làm việc độc lập, KN làm việc nhóm, KN sử dụng

TN0 và các thiết bị, KN sử dụng CNTT, KN thuyết trình …

 Bước 2 Chuẩn bị các phương tiện DH

Gồm có: Phương tiện cho GV, phương tiện cho HS Căn cứ các góc cụ thể ở giai đoạn 1, GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện và đồ dùng DH tương ứng cho mỗi góc Đặc biệt là các TN0 và các phương tiện liên quan góc Quan sát (như băng hình, các đoạn TN0 mô phỏng…) cần phải được khảo sát trước về độ chính xác, dễ sử dụng, đảm bảo yêu cầu DH

 Bước 3 Thiết kế NV các

góc

Căn cứ vào nội dung cụ

thể của bài học, vào sự đáp ứng

của các phương tiện chuẩn bị và

không gian của lớp học, GV cần

phải:

- Xác định chính xác số

góc và đặt tên góc cụ thể

- Xác định NV ở mỗi góc

(dạng các phiếu học tập) với các nội dung cụ thể: mục tiêu của góc; phương tiện,

đồ dùng; phương pháp và hình thức làm việc; thời gian tối đa; các NV cụ thể; yêu cầu kết quả và trình bày Có thể minh họa qua hình 1.7

Trang 22

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 21

Lưu ý: - NV ở các góc phải cụ thể, rõ ràng, hấp dẫn đối với HS

- Mỗi góc phải có đủ điều kiện, phương tiện để HS hoàn thành NV

 Bước 4: Thiết kế hỗ trợ các góc

Căn cứ vào đặc trưng của mỗi loại góc, vào đặc điểm của đối tượng HS,

GV thiết kế hỗ trợ để HS có thể đảm bảo thực hiện được NV tại mỗi góc, đặc biệt

là góc Trải nghiệm và góc Quan sát (liên quan đến sử dụng các thiết bị thật, phần mềm) Các hỗ trợ thường được thể hiện dạng Phiếu hỗ trợ, với nội dung thường là: các câu hỏi dẫn hướng, các thao tác tiến hành TN0, cách sử dụng thiết bị, các bước thao tác màn hình máy tính khi sử dụng video, các TN0 mô phỏng Để việc thiết kế KHBH không trở lên quá phức tạp, gây khó khăn trong việc áp dụng, thường thiết kế các trợ giúp cho góc Trải nghiệm và góc Quan sát

 Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể

Đây là bước cuối cùng, mang tính chất tổng hợp trong giai đoạn thiết kế KHBH Về cấu trúc, nó không có gì khác so với một KHBH thông thường Tiến trình này thường bao gồm thiết kế các nội dung sau: dẫn nhập (đặt vấn đề bài học), trình tự các hoạt động và thời gian thực hiện, phương pháp GV tiến hành, cách thức tổ chức, hướng dẫn tương ứng Các thiết kế các hoạt động cụ thể là:

- Bố trí sơ đồ không gian các góc học tập

- Dẫn nhập vào phần nội dung KT vận dụng DHTG

- Giao NV học tập: GV giới thiệu các góc và NV, thống nhất cách thức

làm việc nhóm, thời gian tối đa thực hiện NV góc

- ập các nhóm học tập: GV xác định PCH của HS, từ đó chia nhóm HS

vào các góc xuất phát (ứng với việc lựa chọn góc theo sở phong cách, sở thích) Xác định thứ tự luân chuyển, cách thức quản lý HS khi tổ chức luân chuyển, đảm bảo tất cả HS phải trải qua số các vòng luân chuyển theo quy định

Chú ý: HS có thể lựa chọn góc xuất phát và thứ tự luân chuyển theo sở

thích Nhưng để tránh tình trạng hỗn loạn, mất thời gian, GV có thể đưa ra sơ đồ luân chuyển góc để HS lựa chọn GV cũng có thể theo dõi tiến độ thực hiện NV của HS thông qua Bảng theo dõi Góc treo ở cuối lớp; các nhóm sẽ đánh dấu vào mỗi góc tương ứng sau khi thực hiện xong GV có thể điều chỉnh nếu số HS quá đông cùng chọn một góc hoặc quá ít, hoặc không có HS nào ở một góc khác

Để đảm bảo nguyên tắc phân hóa HS và học sâu, GV có thể yêu cầu lựa chọn góc đi kèm mang tính bắt buộc với góc xuất phát mà các em đã chọn Ví dụ: góc Trải nghiệm (Quan sát) đi kèm góc Phân tích (hoặc Áp dụng) Như vậy, với các HS nhóm yếu cần phải trải qua một số góc tối thiểu mà vẫn đảm bảo mục tiêu dạy học, còn nhóm HS khá có thể trải qua tất cả các góc hoặc trải qua thêm góc Tự chọn để phù hợp nhịp độ học tập

Trang 23

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 22

- Tổ chức học tập tại các góc

Quan sát các nhóm HS thực hiện NV tại mỗi góc, hỗ trợ kịp thời khi cần, hướng dẫn luân chuyển góc khi hết thời gian

- Hoạt động đánh giá và hợp thức hóa KT

Trong DHTG, chủ yếu là HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, GV là người điều khiển, trợ giúp; kết quả học tập của HS cần được tổ chức chia sẻ và đánh giá Sau khi HS đã được luân chuyển qua các góc theo yêu cầu, GV thiết

kế hoạt động đánh giá và củng cố phần KT áp dụng DHTG như:

- Hoạt động báo cáo, trình bày kết quả (cách thức trình bày kết quả các nhóm, cách báo cáo, thời gian, trình tự trình bày) Ví dụ: Sau khi kết thúc luân chuyển theo quy định, GV yêu cầu đại diện các nhóm ở các góc vòng luân chuyển cuối sẽ báo cáo kết quả, thứ tự trình bày là góc Trải nghiệm  góc Phân tích  góc Áp dụng  góc Quan sát, kết quả các nhóm được treo đồng thời với nhóm báo cáo (theo kỹ thuật phòng tranh) để so sánh, đối chiếu

- Hoạt động thảo luận toàn lớp về kết quả trình bày mỗi nhóm;

- Hoạt động nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức trọng tâm của GV trên

cơ sở kết quả học tập của HS

Chú ý: Trong hoạt động hợp thức hóa KT, GV không nên dạy lại toàn bộ

KT làm mất thời gian và hứng thú học tập của HS

 Bước 6 Thiết kế nội dung trình bày bảng

Căn cứ vào lý luận về nội dung, cách thức trình bày bảng, GV biên soạn các nội dung kiến thức trọng tâm ứng với phần bài học áp dụng DHTG (nội dung ghi bảng), để HS nhớ, ghi chép và vận dụng sau khi học

Chú ý: Trong nội dụng ghi bảng, không trình bày cách thức thiết lập KT

 Giai đoạn 3 Thực hiện dạy học

Trên cơ sở KHBH đã thiết kế, GV tổ chức thực hiện DH trên lớp, bao gồm:

 Bước 1: Bố trí không gian lớp học

Bố trí các góc học tập phù hợp với không gian lớp học trước khi vào giờ

học, (mỗi góc cần có đủ tài liệu, đồ dùng, phương tiện học tập phù hợp với NV học tập tại mỗi góc)

 Bước 2: Đặt vấn đề học tập (phần nội dung DHTG)

Trong bước này, GV cần tạo ra tình huống học tập, từ đó nêu vấn đề (NV học tập) cần giải quyết, tổ chức đề xuất cách thức giải quyết nhiệm vụ, nghĩa là

HS phải phát biểu được câu hỏi (bài toán) đặt ra

 Bước 3: Giới thiệu các góc và NV

GV giới thiệu tên góc và NV các góc đảm bảo cho tất cả HS hiểu được NV từng góc, cách thức thực hiện, từ đó xác định góc theo PCH của bản thân

Trang 24

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 23

 Bước 4: Lập các nhóm học tập

Thành lập các nhóm HS để thực hiện NV các góc (trong vòng xuất phát) theo phong cách hay theo tổ có sẵn Giao NV cho các nhóm, bầu nhóm trưởng

và thư ký và hướng dẫn NV cho HS, thống nhất cách thức luân chuyển

 Bước 5: Tổ chức học tập tại các góc và luân chuyển

Trong quá trình HS hoạt động, GV thường xuyên theo dõi, phát hiện khó khăn để có hỗ trợ kịp thời Ví dụ ở góc Trải nghiệm thường cần hỗ trợ về kĩ thuật thực hiện như cách quan sát và ghi thông tin; ở góc Quan sát băng hình,

HS cũng cần hỗ trợ về cách quan sát, thao tác, giải thích các hiện tượng và ghi kết quả

 Bước 6: Tổ chức đánh giá kết quả và củng cố

GV tổ chức hoạt động đánh giá và củng cố theo như KHBH đã đề ra Tóm lại, quy trình tổ chức DHTG có thể mô tả thông qua hình 1.8

Hình 1.8 Quy trình tổ chức dạy học theo Góc

Trang 25

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 24

1.1.7 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo Góc

1.1.7.1 Vai trò của giáo viên

Kết quả nghiên cứu cho thấy GV là yếu tố quan trọng trong chất lượng giáo dục, nhất là trong việc thực hiện đổi mới PPDH Trong dạy học theo góc vai trò của GV trong lớp học rất khác biệt so với vai trò quen thuộc trong lớp học truyền thống trước đây:

+ GV không dạy nội dung cần học theo cách truyền thống

+ Từ khung chương trình ban hành GV biết lựa chọn nội dung, chủ đề để có thể tổ chức dạy học theo góc đáp ứng sự đa dạng trong học tập của HS

+ Tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú, đa dạng và có sự tương tác tích cực giữa GV với HS và giữa HS với HS

+ Là người thiết kế, tổ chức điều khiển, hướng dẫn, hỗ trợ, phản hồi, tạo các cơ hội để HS khám phá và trải nghiệm thành công Thể chế hóa kiến thức

1.1.7.2 Vai trò của học sinh

+ Được lựa chọn và tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá các nhiệm

vụ tại các góc do GV thiết kế và tổ chức theo phong cách học của mình để tự phát triển năng lực cá nhân, năng lực hợp tác trong nhóm

+ Trình bày kết quả học tập của mình (hay nhóm) trước tập thể lớp, trao đổi, thảo luận với bạn, tự đánh giá và đánh giá HS khác

+ Cộng tác, phân công làm việc hiệu quả trong nhóm, nêu nhiệm vụ tại góc thực hiện theo nhóm

1.2 Dạy học theo Góc kiểu 2 - Tổ chức các góc thực hiện các NV bộ phận

của một NV khái quát [6]

Trong SGK vật lí phổ thông, có nhiều bài học, nhiều KT được hình thành trên cơ sở giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp của thực tiễn (một

NV khái quát) Để giải quyết được NV trên, đỏi hỏi phải giải quyết các NV bộ phận (1,2, 3…) Các NV bộ phận có tính độc lập và thường tương tự nhau trong cách thức thực hiện Do đó, các KT (hay các KT bộ phận) là độc lập, tương đương nhau trong việc hình thành Vì vậy, có thể vận dụng được DHTG, trong đó mỗi góc tương ứng với một NV bộ phận (góc 1, 2, …), thể hiện qua hình 1.9 Trong kiểu tổ chức góc này, việc tùy chọn góc xuất phát là do sự độc lập của KT cần hình thành trong mỗi góc, còn sự xoay vòng giữa các góc (thể hiện qua các mũi tên liền nét) là do yêu cầu về tính trọn vẹn của KT cần hình thành Ở các góc 1, 2, …, có thể là một góc hoặc một nhóm các góc (như góc

1, 2 – được tạo thành từ các góc 1.a, 1.b, 1.c…) Ở đây, quy ước các góc có ký hiệu chữ a (1.a, 2.a, …a) là góc trung tâm của các góc 1, 2, …, nó thể hiện con đường chung trong việc xây dựng các KT bộ phận Khi làm việc tại các góc (1,

Trang 26

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 25

2, …), HS bắt buộc phải trải qua các góc trung tâm này Các góc còn lại (1.b, 2,b, 1.c, 1…) là các góc tự chọn, nó được tạo nên có thể từ việc đáp ứng các PCH hoặc vận dụng KT bộ phận vừa xây dựng.

Như vậy: Kiểu 2 nhấn mạnh đến việc thiết kế các góc đáp ứng sự độc lập của chính các KT khoa học mà không quan tâm nhiều đến sự độc lập về PCH

Có thể tổ chức góc kiểu 2 trong dạy học môn Vật lí theo hai dạng cụ thể sau:

- Kiểu 2a: Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong một bài học

- Kiểu 2b: Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong các bài học khác nhau (KT hướng đến một chủ đề)

1.2.1 Dạy học theo Góc kiểu 2a - Các góc thực hiện các NV bộ

phận và KT nằm trong một bài học

+ Ví dụ 1: Mục 1 Cảm ứng từ (bài 28 Cảm ứng từ, định luật Am pe, Vật lí 11 nâng cao) Thông qua quan sát TN0, HS thấy rằng độ lớn lực từ (F) phụ thuộc vào các yếu tố: chiều dài dây (L), cường độ dòng điện (I), góc lệch giữa từ trường và dây dẫn () Vấn đề đặt ra tiếp theo là lực từ phụ thuộc như thế nào vào các yếu tố trên?

Khi đó: Sử dụng bộ TN0 về lực từ được trang bị ở trường THPT, tổ chức các góc tiến hành TN0 để tìm mối quan hệ:

 Góc 1: Giữ nguyên I,  = 900, tiến hành TN0 khảo sát mối liên hệ của F theo L

 Góc 2: Giữ nguyên L,  = 900, tiến hành TN0 khảo sát mối liên hệ của F theo I

 Góc 3: Giữ nguyên I, L, tiến hành TN0 khảo sát mối liên hệ của F theo .

Trang 27

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 26

Như vậy, cả 3 góc đều thực hiện NV bộ phận một cách độc lập, sau khi luân chuyển hết 3 góc thì HS sẽ xây dựng được KT về khái niệm cảm ứng từ

và biểu thức định luật Ampe

+ Ví dụ 2: Mục 4 Mắc nguồn điện thành bộ (bài 14 Định luật Ôm với các loại mạch điện, mắc các nguồn điện thành bộ, vật lí 11 nâng cao)

Mục tiêu trong dạy học: HS hiểu và viết được biểu thức mối liên hệ về suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn điện mắc nối tiếp

Logic hình thành của KT trong SGK: Thông qua suy luận lý thuyết (áp dụng các KT về điện áp, về điện trở trong mạch nối tiếp, song song, xung đối), từ đó xây dựng nên KT

Khi đó, vận dụng tổ chức các góc kiểu 2a thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Mô tả việc tổ chức góc kiểu 2a phần KT mắc nguồn điện thành bộ

1.a: Áp dụng các KT về điện áp, về điện trở trong

mạch nối tiếp, từ đó thiết lập biểu thức về suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn điện ghép nối tiếp (Eb, rb)

Tự chọn

Góc 2 Mắc

các nguồn

song song

2.a: Áp dụng các KT về điện áp, về điện trở trong

mạch song song, từ đó thiết lập biểu thức về suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn điện (Eb, rb)

Bắt buộc

Góc 3 Mắc

các nguồn

xung đổi

3.a: Áp dụng các KT về điện áp, về điện trở trong

mạch nối tiếp, từ đó thiết lập biểu thức về suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ 2 nguồn điện ghép xung đối (Eb, rb)

Bắt buộc

3.b Tiến hành TN0 để kiểm nghiệm biểu thức (Eb,

rb)

Tự chọn + Các nội dung KT có thể vận dụng kiểu 2a tự như: Dạy các nội dung dòng điện xoay chiều qua các loại đoạn mạch chỉ có R, chỉ có L, chỉ có C (bài 13,

Trang 28

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 27

vật lí 12); bài 29 Từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản (vật lí 11); các tật của mắt và cách khắc phục (bài 51, vật lí 11 nâng cao) …

1.2.2 Dạy học theo Góc kiểu 2b - Các góc thực hiện các NV bộ

phận và KT nằm trong các bài học khác nhau (KT hướng đến một chủ đề)

+ Ví dụ: Dạy học chủ đề các định luật chất khí (gồm Định luật Bôilơ – Mariốt, định luật Sác lơ, định luật Gay luyt xắc, phương trình trạng thái khí lí tưởng, bài 29, 30, 31 – SGK Vật lí 10) GV tiến hành TN0 mở đầu để HS thấy được có

sự biến đổi đồng thời 3 thông số trạng thái (áp suất, thể tích, nhiệt độ) của một khối lượng khí xác định khi khối khí biến đổi trạng thái Câu hỏi đặt ra là: Nếu giữ nguyên một thông số trạng thái thì hai thông số còn lại sẽ phụ thuộc với nhau như thế nào? Từ đó xây dựng thành ba NV bộ phận tương ứng với 3 góc

1.2.3 Điều kiện để dạy học theo Góc kiểu 2 có hiệu quả

Dạy học theo Góc kiểu chủ đề có hiệu quả khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Nội dung bài học phù hợp với đặc điểm của phương pháp học theo Góc kiểu chủ đề

- Không gian lớp học phù hợp với một số lượng lớn góc học tập

- Thiết bị đồ dùng, phương tiện dạy học và tư liệu: Đảm bảo đầy đủ số lượng

và chất lượng các thiết bị, tư liệu theo nhiệm vụ của các góc

- Giáo viên: Nhiệt tình, có năng lực về chuyên môn, năng lực tổ chức dạy học tích cực và phải có năng lực tích hợp các nội dung trong chương trình môn học

- Học sinh: Nhiệt tình trong quá trình học, có tinh thần làm việc nhóm bên cạnh đó chọn được những phong cách học phù hợp với năng lực bản thân

Trang 29

+ Không gian lớp học là một vấn đề cần quan tâm khi tổ chức học theo góc:

GV cần thiết kế số góc phù hợp với không gian lớp học

+ Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập: Cùng một nội dung nhưng HS được tiếp cận theo các cách khác nhau nên cần nhiều thời gian hơn Ngoài ra cần có thời gian cho HS chọn góc, thời gian để thực hiện luân chuyển các góc + GV cần nhiều thời gian cho chuẩn bị: Thiết kế nhiệm vụ học tập, đồ dùng, phương tiện học tập cho mỗi góc, bố trí sắp xếp lại không gian lớp học

+ HS mất tập trung trong quá trình học: Lượng kiến thức lớn, thời gian học cũng tăng lên do đó học sinh cảm thấy chán nản, mệt mỏi trong quá trình học

1.3 Tìm hiểu thực tế hoạt động dạy học nội dung kiến thức chương

“Chất khí” – Vật lí 10 Cơ bản ở trường THPT

Để soạn thảo được tiến trình dạy học nội dung kiến thức chương “Chất khí” phù hợp với mục đích của đề tài, chúng tôi nhận thấy cần thiết phải tìm hiểu thực tế dạy học ở trường THPT mà mình thực tập

 Mục đích

- Tìm hiểu thực tế phương pháp dạy và học nội dung chương “Chất khí”

- Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm khi dạy học các nội dung kiến chương “Chất khí”

Trang 30

- Các giờ dạy đều có kế hoạch bài học theo phương pháp đổi mới, tổ chức các hoạt động theo nhóm, cá nhân làm học sinh hào hứng tham gia hoạt động học tập

- Đa số các bài học giáo viên không sử dụng các bộ thí nghiệm đã được nhà trường trang bị

- Phương pháp dạy học chủ yếu mà giáo viên thường dùng là truyền thụ, thông báo Những câu hỏi mà GV đưa ra chỉ mang tính chất tái hiện các kiến thức đã học, chưa kích thích được tính chủ động, hứng thú học và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của HS

Trang 31

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 30

- Giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS qua kiểm tra miệng, 15 phút, một tiết Việc kiểm tra thường thực hiện theo quy định của kế hoạch dạy học để lấy đủ số điểm theo quy định, chưa phát huy được vai trò của kiểm tra đánh giá đối với việc dạy học

b Tình hình học sinh

- Đa số học sinh cho rằng môn Vật lý là môn khó học và khô khan

- HS ít có khả năng liên hệ thực tế Vật lý vào đời sống

- Học sinh còn thụ động trong việc tiếp thu kiến thức mới, tính tích cực trong giờ học chưa cao: Chỉ ngồi nghe thầy cô giáo giảng, đợi thầy cô giáo đọc rồi chép, rất hiếm khi học sinh đặt câu hỏi với giáo viên về vấn đề đã học ngay cả những vấn đề học sinh chưa hiểu rõ

- Kĩ năng tư duy, kĩ năng thu th ập số liệu và xử lý thông tin, kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin của HS còn rất hạn chế

- Trong quá trình vận dụng kiến thức đã học, học sinh thường gặp khó khăn và mắc những lỗi sau:

+ Một số HS không xác định đâu là lượng khí cần xét trong những bài toán gắn với nội dung thực tế

+ HS gặp khó khăn trong việc phân tích quá trình biến đổi trạng thái: Thông số trạng thái nào biến đổi, thông số trạng thái nào không biến đổi để từ đó lựa chọn kiến thức cần áp dụng

+ HS thường quên đổi đơn vị trong quá trình giải bài tập, chưa vẽ và nhận biết các đường đẳng quá trình trong các hệ tọa độ khác nhau

+ HS gặp khó khăn trong việc khái quát mối quan hệ giữa các thông số trạng thái trong các đẳng quá trình sau khi đã có bảng số liệu thực nghiệm

+ HS ít có khả năng vận dụng hay sáng tạo kiến thức đã học, mà chỉ biết áp dụng một cách máy móc vào các tình huống quen thuộc đã biết

c Nguyên nhân của thực trạng trên

- Chương chất khí là phần kiến thức tách biệt, không liên quan đến những kiến thức trước và cũng ít sử dụng lại nên cả giáo viên và học sinh nghĩ rằng nó không quan trọng vì vậy dẫn đến việc chủ quan khi dạy và học chương này

- GV chỉ chú ý đến việc thông báo, giảng giải những kiến thức sao cho chính xác, rõ ràng, đầy đủ nên đôi khi quên đi việc tổ chức, định hướng hoạt động thế nào để học sinh phát huy được tính tích cực và năng lực sáng tạo

- Cơ sở vật chất của trường, phương tiện và thiết bị dạy học chưa đảm bảo cho việc dạy và học

Trang 32

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 31

- Nếu có làm TN thì chỉ có GV trình diễn, chưa tổ chức hoạt động làm TN cho

HS nên không rèn luyện được cho HS các kĩ năng làm TN và xử lý kết quả

TN

- Việc kiểm tra thi cử hiện nay vẫn đang còn nghiêng về điểm số, chưa khuyến khích được cách học thông minh, sáng tạo của HS

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong chương này, tôi đã nghiên cứu về các vấn đề cơ bản sau:

- Trình bày cơ sở lí luận của phương pháp DHTG

- Trình bày chi tiết phương pháp DHTG kiểu 2

- Trình bày thực tế hoạt động dạy học nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10 Cơ bản ở trường THPT

Trên cơ sở đó, tôi tiến hành thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Chất khí” – Vật lý 10 CB

Trang 33

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 32

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC MỘT

SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”- VẬT LÝ 10 CƠ BẢN

2.1 Nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản [2][3] 2.1.1 Vị trí, tầm quan trọng kiến thức của chương trong chương trình

vật lý phổ thông

Chương “Chất khí” là một chương mở đầu của phần nhiệt học lớp 10 THPT Những kiến thức về chất khí đã được đề cập đến ở chương trình vật lý lớp 6 và lớp 8 song phần lớn là định tính và chưa có logic chặt chẽ Đến lớp

10, HS được học hệ thống kiến thức về chất khí hoàn thiện hơn, có cấu trúc chặt chẽ hơn

Nội dung của chương đề cập đến cấu trúc phân tử cũng như tính ch ất nhiệt của chất khí Nhìn chung, chất khí có cấu trúc phân tử và tính chất nhiệt đơn giản nhiều so với chất lỏng và chất rắn Các phân tử khí hầu như chỉ tương tác với nhau khi va chạm trong khi các phân tử chất lỏng và chất rắn có liên kết mạnh với nhau, liên kết này làm cho các phân tử chất rắn, chất lỏng không thể chuyển động tự do như các phân tử chất khí Chương này trình bày thuyết động học phân tử chất khí trước, sau đó ở các chương sau bổ sung với chất lỏng, chất rắn để HS có khái niệm cơ bản về thuyết động học phân tử của vật chất Các kiến thức chương “Chất khí” là các hệ quả cơ bản của Thuyết động học phân tử của chất khí Do đó, phương pháp nghiên cứu cơ bản của chương là phương pháp vật lý thống kê Phương pháp này phân tích các quá trình xảy ra đối với từng phân tử, nguyên tử riêng biệt rồi dựa vào các quy luật thống kê để tìm các quy luật chung cho cả tập hợp để giải thích tính chất của hệ

Đối với chất khí, có thể thiết lập được mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc phân tử và tính chất nhiệt Từ đó, có thể suy luận định lượng tìm ra quan hệ giữ nhiệt độ, áp suất, thể tích của chất khí Mối quan hệ giữa các thông số trạng thái này được mô tả bởi các thông số trạng thái của khí lý tưởng và hệ quả là 3 định luật chất khí Những tính chất của chất khí được khảo sát bằng thực nghiệm Ba định luật về chất khí: Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, Sác - lơ và Gay Luyt – xắc đều được phát hiện bằng thực nghiệm Và từ 2 trong 3 định luật đó cho học sinh vận dụng suy luận để tìm ra phương trình trạng thái của khí lí tưởng Phương trình này cho thấy rằng: 3 định luật chất khí không độc lập mà mỗi định luật có thể coi là hệ quả của 2 định luật kia Cần rèn luyện cho HS khả năng tính toán định lượng và vẽ đồ thị trên các trục tọa độ p-V, p-T, V-T, cũng như giải thích các hiện tượng thực tế trong cuộc sống nhờ vận dụng các phương trình này

Trang 34

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 33

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Chất khí” – Vật lí 10 Cơ bản

Với cách tiếp cận vĩ mô, người ta dùng thí nghiệm khảo sát tính chất nhiệt của chất khí, tìm ra hai định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt và Sác - lơ, dùng lập luận suy ra phương trình trạng thái trên cơ sở 2 định luật trên Từ phương trình trạng thái suy ra định luật Gay Luy - xác Với cách tiếp cận này ta có sơ đồ kiến thức như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Chất khí”

2.2 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Chất khí” –

Vật lý 10 Cơ bản sử dụng phương pháp dạy học theo Góc [2][3][5]

Chương “Chất khí” – Vật lý 10 Cơ bản là phần kiến thức nghiên cứu tính chất của chất khí và các quá trình biến đổi trạng thái của chất khí Các quá trình biến đổi trạng thái này đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Vì 3 bài học: Bài 29 Quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Bài 30 Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ, Bài 31 Phương trình trạng thái của khí lý tưởng có cấu trúc xây dựng gần giống nhau, độc lập nhau tạo thành một mảng kiến thức Dựa trên cơ sở đó chúng tôi có thể áp dụng DHTG kiểu chủ đề để tổ chức dạy học các nội dung trên trong một chủ đề là “Chất khí”

Vì vậy, tôi sử dụng phương pháp dạy học theo Góc theo kiểu 2 – kiểu tổ chức các góc thực hiện các nhiệm vụ bộ phận của một nhiệm vụ khái quát hay còn gọi là theo chủ đề Cụ thể như sau:

Trang 35

Trải nghiệm – Tiến hành thí nghiệm khảo sát trạng thái của chất khí khi nhiệt độ được giữ không đổi bằng bộ dụng cụ thí nghiệm chất khí

Quá trình

đẳng tích

Góc 2: Nghiên cứu định luật Sác-lơ

Trải nghiệm – Tiến hành thí nghiệm khảo sát trạng thái của chất khí khi thể tích được giữ không đổi bằng bộ dụng cụ thí nghiệm chất khí

Quá trình

đẳng áp

Góc 3: Nghiên cứu định luật Gay Luyt-xắc

Trải nghiệm – Tiến hành thí nghiệm khảo sát trạng thái của chất khí khi áp suất được giữ không đổi bằng bộ dụng cụ thí nghiệm chất khí

PTTT khí lí

tưởng

Như vậy, cả 3 góc trên đều thực hiện nhiệm vụ bộ phận một cách độc lập Sau khi luân chuyển hết các góc thì HS sẽ xây dựng được kiến thức về khái niệm các quá trình biến đổi trạng thái của chất khí và các định luật tương ứng với mỗi quá trình trên Cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1: Chọn nội dung, xác định sơ bộ số góc, tên góc

Dạy học chủ đề các định luật chất khí (gồm Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, định luật Sác-lơ, định luật Gay Luyt-xắc, phương trình trạng thái khí lí tưởng, bài 29, 30, 31 – SGK Vật lí 10) GV tiến hành thí nghiệm mở đầu để HS thấy được có sự biến đổi đồng thời 3 thông số trạng thái (áp suất, thể tích, nhiệt độ) của một khối lượng khí xác định khi khối khí biến đổi trạng thái Câu hỏi đặt ra là: Nếu giữ nguyên một thông số trạng thái thì hai thông số còn lại sẽ phụ thuộc với nhau như thế nào? Từ đó xây dựng thành ba nhiệm vụ bộ phận tương ứng với 3 góc Đó là:

- Góc 1: Nghiên cứu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích một lượng khí không đổi khi giữ nguyên nhiệt độ (xây dựng định luật Bôilơ – Mariôt) thông qua thí nghiệm

- Góc 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ một lượng khí không đổi khi giữ nguyên thể tích (xây dựng định luật Sác-lơ) thông qua thí nghiệm

- Góc 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ một lượng khí không đổi khi giữ nguyên áp suất (xây dựng định luật Gay luy xac) thông qua thí nghiệm

Riêng về nội dung PTTT của khí lí tưởng cũng sẽ được dạy bằng phương pháp dạy học theo Góc: vẫn giữ nguyên vị trí 3 góc như ở nội dung trên và thay đổi nhiệm vụ của các góc thành thiết lập PTTT của khí lí tưởng bẳng 3

Trang 36

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 35

định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ và Gay Luyt-xắc tương ứng với 3 đẳng quá trình Mô hình thiết kế các góc thể hiện qua hình sau:

Hình 2.2 Mô hình thiết kế các góc trong chủ đề “Chất khí”

- Giai đoạn 2: Thiết kế kế hoạch dạy học các định luật chất khí

a Mục tiêu bài học

* Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp

- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Bôilơ – Mariốt

- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Sác - lơ

- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Gay luy xac

- Viết được biểu thức phương trình trạng thái khí lí tưởng và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức

- Lấy được ví dụ thực tế về sự biến đổi trạng thái khí và giải thích được một số hiện tượng liên quan

* Về kỹ năng:

- Vẽ và nhận dạng được đồ thị đường đẳng nhiệt trong các hệ trục tọa độ khác nhau (V - T, p - T, p - V)

- Vẽ và nhận dạng được đồ thị đường đẳng tích trong các hệ trục tọa độ khác nhau

(V - T, p - T, p - V)

CHẤT KHÍ

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

Góc Áp dụng

1

Góc Áp dụng

2 Góc Áp dụng

3

Trang 37

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 36

- Vẽ và nhận dạng được đồ thị đường đẳng áp trong các hệ trục tọa độ khác nhau

(V - T, p - T, p - V)

- Giải được một số bài tập vận dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng

- Tiến hành được thí nghiệm, lấy được số liệu, từ đó tìm ra được biểu thức và nội dung của các định luật chất khí

- Rèn luyện được kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng các thiết bị thí nghiệm (sử dụng được và biết đọc được áp nhiệt kế, áp kế, thể tích), kỹ năng thuyết trình…

* Về thái độ:

- Tích cực, có trách nhiệm trong làm việc nhóm Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ mà GV và nhóm đặt ra

- Khách quan, trung thực trong đo đạc số liệu

- Có hứng thú tìm hiểu các hiện tượng vật lý liên quan đến nội dung bài học

- Liên hệ kiến thức vật lý với thực tiễn cuộc sống, tích cực tìm hiểu, sáng tạo

- Có tinh thần học tập, yêu mến bộ môn Vật lý

b Chuẩn bị các phương tiện dạy học

- GV: Phiếu học tập 3 góc Trải nghiệm, 03 bộ thí nghiệm về chất khí

- HS: 03 bảng phụ (hoặc giấy A0), bút lông

- Sử dụng bộ thí nghiệm chất khí đã được cung cấp Tiến hành thí nghiệm,

đo các giá trị của áp suất khi thể tích của một lượng khí thay đổi còn nhiệt

độ không thay đổi Điền kết quả vào bảng sau:

Trang 38

- Dùng các số liệu trong bảng trên để vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của

p theo V trong hệ tọa độ (p, V)

5 Kết quả và trình bày:

- Ghi lại ngắn gọn kết quả các NV trên phiếu học tập vào bảng phụ

- Trình bày và bảo vệ kết quả trước toàn lớp

- Sử dụng bộ thí nghiệm chất khí đã được cung cấp Tiến hành thí nghiệm,

đo các giá trị của áp suất khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi còn thể tích không thay đổi Điền kết quả vào bảng sau:

Trang 39

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 38

- Từ số liệu, rút ra dự đoán về mối quan hệ giữa p và T? Điền biểu thức dự đoán vào cột 4 Tính toán, từ đó rút ra nhận xét đúng về mối quan hệ đó

- Dùng các số liệu trong bảng trên để vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của

p theo T trong hệ tọa độ (p, T)

5 Kết quả và trình bày:

- Ghi lại ngắn gọn kết quả các NV trên phiếu học tập vào bảng phụ

- Trình bày và bảo vệ kết quả trước toàn lớp

- Sử dụng bộ thí nghiệm chất khí đã được cung cấp Tiến hành thí nghiệm,

đo các giá trị của thể tích khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi còn áp suất không thay đổi Điền kết quả vào bảng sau:

- Từ số liệu, rút ra dự đoán về mối quan hệ giữa V và T? Điền biểu thức

dự đoán vào cột 4 Tính toán, từ đó rút ra nhận xét đúng về mối quan hệ

đó

- Dùng các số liệu trong bảng trên để vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của

V theo T trong hệ tọa độ (V, T)

Trang 40

SVTH: Hoàng Thị Tú Trinh 39

5 Kết quả và trình bày:

- Ghi lại ngắn gọn kết quả các NV trên phiếu học tập vào bảng phụ

- Trình bày và bảo vệ kết quả trước toàn lớp

* Đối với nội dung PTTT của khí lí tưởng:

(1’)

Cho khối khí biến đổi từ TT(1) sang TT (2) qua TT trung gian (1’):

- Xác định các đẳng quá trình biến đổi từ (1) sang (1’); từ (1’) sang (2)

- Áp dụng các định luật tương ứng, tìm hệ thức liên hệ giữa các thông số trạng thái (1) và (2) và nhận xét

NV2: Độ lớn của hằng số trên phụ thuộc vào khối lượng khí và đó là phương trình trạng thái của khí lý tưởng Hãy phát biểu nội dung và viết phương trình đó?

5 Kết quả và trình bày:

- Ghi lại ngắn gọn kết quả các nhiệm vụ trên phiếu học tập vào bảng phụ

- Trình bày và bảo vệ kết quả trước toàn lớp

p’, V2, T1

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh ( 2010 ), Sách giáo viên Vật lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật lý 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
[4]. Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Cao Thị Thặng (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Cao Thị Thặng
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2010
[5]. Phùng Việt Hải, Đỗ Hương Trà (2014), Dạy học theo Góc kiểu khác nội dung kiến thức, khác phong cách học – một hướng mở trong thực tiễn áp dụng, Tạp chí giáo dục, số 327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo Góc kiểu khác nội dung kiến thức, khác phong cách học – một hướng mở trong thực tiễn áp dụng
Tác giả: Phùng Việt Hải, Đỗ Hương Trà
Năm: 2014
[6]. Phùng Việt Hải (2015), Bồi dưỡng năng lực dạy học theo Góc cho sinh viên ngành sư phạm Vật lý, uận án tiến sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực dạy học theo Góc cho sinh viên ngành sư phạm Vật lý, uận án tiến sĩ
Tác giả: Phùng Việt Hải
Năm: 2015
[7]. Nguyễn Thị Hồng (2013), Nghiên cứu, tổ chức dạy học theo Góc một số kiến thức chương “Mắt, các dụng cụ quang” - Vật lý 11 Nâng cao, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, tổ chức dạy học theo Góc một số kiến thức chương “Mắt, các dụng cụ quang” - Vật lý 11 Nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2013
[8]. Đỗ Hương Trà (2011), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2011
[9]. Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh môn Vật lý cấp trung học phổ thông (2014), Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh môn Vật lý cấp trung học phổ thông
Tác giả: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh môn Vật lý cấp trung học phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w