Môn Tiếng Việt có nhiệm vụ hình thành và phát triển cho học sinh Tiểu học các kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi; cung cấp cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG KHOA GD TIỂU HỌC – MẦM NON
- -
Đề tài:
ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀO VIỆC DẠY KIỂU BÀI
ƠN TẬP TRONG PHÂN MƠN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ở LỚP 5
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ái Thiện
Giáo viên hướng dẫn : ThS Bùi Thị Thanh
Đà Nẵng, 5/2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục Tiểu học – Mầm non và các thầy cô giáo đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cần thiết cho em trong quá trình học tập tại trường và hướng dẫn luận văn
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Thanh là giảng viên hướng dẫn em chu đáo, tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này
Do nghiên cứu trong thời gian ngắn, kinh nghiệm và năng lực bản thân còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 3
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Đối tượng nghiên cứu 5
6 Giả thuyết khoa học 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Kết cấu khóa luận 6
PHẦN NỘI DUNG 7
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 7
1.1 Những vấn đề chung về Sơ đồ tư duy 7
1.1.1 Khái niệm Sơ đồ tư duy 7
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của Sơ đồ tư duy 8
1.1.3 Cấu trúc của Sơ đồ tư duy 8
1.1.4 Ý nghĩa của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học 9
1.1.5 Những yêu cầu, nguyên tắc cần đảm bảo khi ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học cho học sinh Tiểu học 10
1.1.6 Phương pháp thiết kế Sơ đồ tư duy 13
1.2 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 20
1.3 Mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu nói chung, ở lớp 5 nói riêng 20
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 5 20
1.4.1 Đặc điểm về mặt cơ thể 20
1.4.2 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống 21
1.4.3 Sự phát triển của quá trình nhận thức (sự phát triển trí tuệ) 22
1.4.4 Sự phát triển tình cảm 24
1.4.5 Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học 24
Trang 4Chương 2 THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI BÀI ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5 26
2.1 Tiêu chí phân loại 26
2.2 Thống kê, phân loại các bài ôn tập Luyện từ và câu trong Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 26
2.3 Nhận xét 27
2.3.1 Ôn tập về từ và cấu tạo từ 30
2.3.2 Ôn tập về từ loại 32
2.3.3 Ôn tập về câu 32
2.3.4 Ôn tập về dấu câu 33
Chương 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ SƠ ĐỒ TƯ DUY ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 37
3.1 Mục đích thiết kế 37
3.2 Nội dung 37
3.2.1 Sơ đồ tư duy 1 38
3.1.2 Sơ đồ tư duy 2 41
3.2.3 Sơ đồ tư duy 3 43
3.2.4 Sơ đồ tư duy 4 45
3.2.5 Sơ đồ tư duy 5 47
3.2.6 Sơ đồ tư duy 6 49
3.2.7 Sơ đồ tư duy 7 52
3.3 Cách tiến hành 54
3.3.1 Bài “Ôn tập về từ loại”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 137 54
3.3.2 Bài “Ôn tập về từ loại”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 142 57
3.3.3 Bài “Tổng kết vốn từ”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 151 61
3.2.4 Bài “Ôn tập về từ và cấu tạo từ”- Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 166 64
3.3.5 Bài “Ôn tập vể câu” – Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Trang 171 67
3.3.6 Bài “Ôn tập về dấu câu” – Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Trang 124 68
PHẦN KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Tiểu học, môn Tiếng Việt chiếm vị trí rất quan trọng Đây là môn học công cụ giúp học sinh học tốt tiếng mẹ đẻ và học tốt hơn các môn học khác Môn Tiếng Việt có nhiệm vụ hình thành và phát triển cho học sinh Tiểu học các kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi; cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài; góp phần bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách cho học sinh Với tư cách là một phân môn trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học, Luyện từ và câu góp phần quan trọng trong việc sử dụng ngôn ngữ vào hoạt động giao tiếp của học sinh Trong phân môn Luyện từ và câu, các bài ôn tập đóng vai trò trong việc tổng hợp, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng đã học Dạy học các bài này đòi hỏi người giáo viên phải có hình thức tổ chức giờ học mới lạ, hấp dẫn để lôi cuốn học sinh, giúp các em dễ dàng liên tưởng, liên kết các kiến thức đã học để việc hệ thống hoá kiến thức diễn ra một cách nhẹ nhàng, tự nhiên mà hiệu quả
Cùng với việc đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm “lấy người học làm trung tâm” được đặt
ra một cách bức thiết Bản chất của dạy học “lấy người học làm trung tâm” là nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học
Có rất nhiều phương pháp dạy học mới đang được triển khai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó dạy học sử dụng sơ đồ tư duy là một phương pháp mới đang được sự chú ý của rất nhiều người Sơ đồ tư duy đã được ứng dụng rất nhiều và thành công trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống
Giờ ôn tập nói chung và giờ ôn tập Luyện từ và câu nói riêng là một giờ học khó, lượng kiến thức nhiều nhưng lại không mới nên khó thu hút sự chú ý
Trang 6của học sinh, nhất là các em ở lứa tuổi tiểu học Đối với bài ôn tập trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5, thầy và trò cũng sẽ mất khá nhiều thời gian cho việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết dạy, tổng hợp hệ thống kiến thức trong giờ học, ghi chép nội dung mà nhiều khi sức hấp dẫn và hiệu quả không được như mong muốn Sơ đồ tư duy sẽ là một công cụ hữu ích giúp cho việc hệ thống hoá kiến thức diễn ra một cách nhẹ nhàng, tự nhiên mà hiệu quả Với sơ đồ tư duy, học sinh được tự mình sáng tạo, huy động trí nhớ để tự tổng hợp kiến thức dưới sự định hướng và dẫn dắt của giáo viên Vì vậy, dạy học với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy giúp giáo viên dễ dàng thực hiện việc tích hợp nội dung kiến thức, kĩ năng các môn trong một môn học mà vẫn đảm bảo nội dung kiến thức trọng tâm Đồng thời, điều quan trọng là một không khí học tập vui vẻ, hiệu quả đã được tạo ra nhờ sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy
Năm học 2011-2012, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã quyết định đưa phương pháp này thành chuyên đề tập huấn cho giáo viên Trung học cơ sở trên toàn quốc Ngoài tính khoa học, sơ đồ tư duy có nhiều ưu điểm phù hợp với điều kiện kinh tế và cơ sở vật chất của ngành giáo dục Việt Nam Sơ đồ tư duy đã được nghiên cứu, ứng dụng vào dạy học hiệu quả ở bậc đại học và cấp trung học; tuy nhiên với cấp tiểu học, việc sử dụng ít được đề cập Trong khi đó, khác với các lớp đầu cấp tiểu học, học sinh lớp 5 bước đầu có những kiến thức cơ bản về hình học, tin học, có những kĩ năng cần thiết, khả năng sáng tạo để tự tạo dựng cho mình những sơ đồ tư duy ngộ nghĩnh mà vẫn đảm bảo nội dung kiến thức bài học Việc sử dụng sơ đồ tư duy hình thành cho học sinh lớp 5 cách ghi chép thông minh, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, dễ nhớ, dễ hiểu Điều đó góp phần rèn luyện khả năng khái quát hoá, trừ tượng hoá; rèn luyện tư duy logic; phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài:
“ Ứng dụng sơ đồ tư duy vào việc dạy kiểu bài ôn tập trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 5 “
Trang 72 Lịch sử vấn đề
Sơ đồ tư duy là một trong những công cụ hữu ích hỗ trợ việc giảng dạy
và học tập các môn khác nhau trong nhà trường Việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học tương đối đơn giản, lại có tính khả thi, hiệu quả giờ học cao nên cũng thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu, các nhà ngôn ngữ học, giáo viên, sinh viên ngành sư phạm Tiểu học Ở đây, chúng tôi xin đề cập đến một số công trình tiêu biểu của các tác giả đi trước
- Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thuỷ Dạy tốt – học tốt ở Tiểu học,
bản đồ tư duy NXB Giáo dục, 2011 Cuốn sách này nằm trong bộ 4 cuốn
hướng dẫn cách thiết kế Bản đồ tư duy Tác giả đã đưa ra một số ví dụ minh họa có ứng dụng Bản đồ tư duy trong dạy học; cung cấp cho giáo viên một phương pháp dạy học mới, khoa học và đạt hiệu quả; học sinh tích cực tự giác
và hứng thú với việc học của mình Ngoài ra, qua cuốn sách, tác giả còn hướng dẫn và cung cấp cho các bậc phụ huynh công cụ để hỗ trợ kiểm tra kiến thức của con em mình trong học tập một cách đơn giản
- Trần Đình Châu Sử dụng bản đồ tư duy – Một biện pháp hiệu quả hỗ
trợ học sinh học tập môn Toán Tạp chí Giáo dục, số 222 kì 2, tháng 9/2009
Bài viết đã trình bày được tầm quan trọng, mục tiêu của môn Toán trong nhà trường và tác dụng của Bản đồ tư duy trong dạy học môn này Qua đó, tác giả giới thiệu và hướng dẫn sử dụng một số Bản đồ tư duy dạy học môn Toán
- Tony Buzan – Barry Buzan The mind map book (Sơ đồ tư duy, Lê Huy
Tâm dịch) NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2009 Cuốn sách giới thiệu cho người đọc một khái niệm mới để phát triển ý tưởng – tư duy mở rộng; đồng thời cho bạn trải nghiệm Tư duy Mở rộng thực tiễn, nhờ đó nâng cao một cách đáng kể chất lượng của nhiều kỹ năng trí tuệ và trí thông minh của bạn; cho bạn cảm giác phấn khích và khám phá
- Tony Buzan Lập bản đồ tư duy NXB Lao động – Xã hội, H 2002
Cuốn sách sẽ giúp người đọc tiếp cận khái niệm bản đồ tư duy, cách thức để xây dựng và áp dụng bản đồ tư duy vào cuộc sống và công việc của mình
Trang 8- Nghệ sỹ Nhân dân Nguyễn Phước Bản đồ tư duy - hành trình kết nối,
phim tài liệu khoa học giáo dục Bộ phim này đã tham dự liên hoan phim tài liệu Âu - Việt lần thứ 5 Bộ phim dài 28 phút nói về hiệu ứng tích cực của
Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy do TS Trần Đình Châu và Nhà
giáo Ưu tú-TS Đặng Thị Thu Thủy nghiên cứu trên cơ sở tiếp thu phát triển ý tưởng tiên tiến của quốc tế và kinh nghiệm giáo dục trong nước
- Lê Thị Minh Thanh Sử dụng Sơ đồ tư duy trong ôn tập và hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng môn Toán cho học sinh lớp 5 Khoá luận tốt nghiệp
Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2013 Qua việc phân tích mục tiêu, vai trò, nội dung kiến thức của môn Toán nói chung, kiểu bài ôn tập Toán nói riêng và tác dụng của Sơ đồ tư duy trong dạy học, tác giả đã nêu lên tầm quan trọng và hiệu quả đạt được của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy vào dạy kiểu bài ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng môn Toán cho học sinh lớp 5 Bên cạnh đó, nắm được đặc điểm tâm sinh lí, khả năng tư duy, nhận thức của học sinh Tiểu học nói chung, học sinh lớp 5 nói riêng, tác giả đã giới thiệu một số ví dụ minh hoạ việc ứng dụng Sơ đồ tư duy vào dạy học môn Toán lớp 5, thiết kế và hướng dẫn sử dụng sơ đồ đó
Tóm lại, tất cả những công trình nghiên cứu về Sơ đồ tư duy đều chú ý tìm hiểu về khái niệm Sơ đồ tư duy, tác dụng của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học Nghiên cứu về việc ứng dụng Sơ đồ tư duy vào dạy học các môn học ở trường Tiểu học nói chung, dạy học kiểu bài ôn tập Luyện từ và câu nói riêng thì chỉ mới được đề cập dưới dạng bài báo, chỉ minh hoạ qua một tiết một bài cụ thể, chứ chưa đi vào khảo sát tất cả các bài ôn tập Luyện
từ và câu Vì vậy, đề tài là một đóng góp nhỏ trong việc nghiên cứu, khảo sát
và soạn các Sơ đồ tư duy để dạy học bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 Những công trình nghiên cứu trên sẽ là những tài liệu tham khảo bổ ích để chúng tôi thực hiện đề tài này
Trang 93 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Qua việc thống kê, phân loại các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5, chúng tôi sẽ chọn ra một số bài để thiết kế sơ đồ tư duy dạy học các kiểu bài này, nhằm góp phần phát triển tư duy sáng tạo, tính tích cực, tự giác học tập của học sinh; góp phần nâng cao hiệu quả dạy học kiểu bài ôn tập Luyện từ và câu nói riêng, dạy học môn Tiếng Việt nói chung
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lí thuyết liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu vai trò của sơ đồ tư duy trong dạy học nói chung và trong phân môn Luyện từ và câu nói riêng
- Khảo sát các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5
- Thiết kế các sơ đồ tư duy dạy học các bài ôn tập phân môn Luyện từ và câu lớp 5
4 Phạm vi nghiên cứu
Các bài ôn tập Luyện từ và câu trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5
5 Đối tượng nghiên cứu
Các bài ôn tập Luyện từ và câu trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 có thể ứng dụng dạy bằng Sơ đồ tư duy
6 Giả thuyết khoa học
Ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ phát triển tư duy, kích thích tính tích cực, tự giác, sáng tạo trong học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học kiểu bài ôn tập phân môn Luyện từ và câu cũng như môn Tiếng Việt Chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng trong dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp các tài liệu có
Trang 10liên quan
- Phương pháp thống kê: Thống kê, phân loại các kiểu bài ôn tập Luyện
từ và câu lớp 5
8 Kết cấu khóa luận
Phần mở đầu gồm các tiểu mục sau:
Lý do chọn đề tài
Lịch sử vấn đề
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Thống kê, phân loại bài ôn tập Luyện từ và câu trong Sách giáo khoa Tiếng Việt 5
Chương 3: Thiết kế một số Sơ đồ tư duy trong dạy học các bài ôn tập
Trang 11PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Những vấn đề chung về Sơ đồ tư duy
1.1.1 Khái niệm Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Sơ đồ tư duy - một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng
của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não
Sơ đồ tư duy có bốn đặc điểm chính sau:
- Đối tượng quan tâm được kết tinh thành một hình ảnh trung tâm
- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng toả rộng thành các nhánh
- Các nhánh đều cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khoá trên một
dòng liên kết Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết với những nhánh có thứ bậc cao hơn
- Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ nhau
Màu sắc, hình ảnh, mã số, kích thước có thể được sử dụng để làm nổi bật
và phong phú Sơ đồ tư duy, khiến nó thêm sức thu hút, hấp dẫn, cá tính Nhờ
đó mà đẩy mạnh sáng tạo, khả năng ghi nhớ, đặc biệt là sức gợi nhớ thông tin
Cơ chế hoạt động của Sơ đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với
các mạng lưới liên tưởng (các nhánh) Sơ đồ tư duy là công cụ đồ họa nối các
hình ảnh có liên hệ với nhau vì vậy có thể vận dụng Sơ đồ tư duy vào hỗ trợ
dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương,
Trang 121.1.2 Sự ra đời và phát triển của Sơ đồ tư duy
Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi Tony Buzan, như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn
Đến giữa thập niên 70 Perter Russell đã làm việc chung với Tony và họ
đã truyền bá kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục
Phương pháp tư duy này đã được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người sử dụng phương pháp Mind Map của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của ông (ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vực nghiên cứu của mình)
1.1.3 Cấu trúc của Sơ đồ tư duy
- Ở giữa Sơ đồ tư duy là một hình ảnh hay là một từ khoá thể hiện một ý tưởng hay một khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính
- Từ trung tâm sẽ được phát triển nối với các hình ảnh hay từ khoá/ tiểu chủ đề cấp 1 liên quan bằng các nhánh chính (thường tô đậm nét)
- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay
từ khoá/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính (trên các nhánh, có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết)
- Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quan luôn được nối kết với nhau, chính sự liên kết này đã tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả khái niệm/ nội dung/ chủ đề trung tâm một cách đầy đủ
và rõ ràng
Trang 13Sơ đồ mẫu:
Như vậy, một khái niệm/ nội dung/ chủ đề chính được gắn kết với các nội dung/ tiểu chủ đề liên quan Nội dung/ chủ đề chính đóng vai trò là điểm hội tụ của những mối liên hệ với các nội dung/ tiểu chủ đề liên quan khác Kết cấu này là tạm thời và hữu cơ, cho phép có thể thêm và điều chỉnh chi tiết Bản chất mở của quá trình này khuyến khích việc tạo nên mối liên hệ giữa các
ý tưởng
1.1.4 Ý nghĩa của việc ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học
Sơ đồ tư duy mang lại rất nhiều lợi ích trong quá trình dạy và học, góp phần to lớn trong việc rèn luyện năng lực tự học cho học sinh :
- Sơ đồ tư duy gợi hứng thú cho người học một cách tự nhiên, nhờ đó giúp học sinh tiếp thu nhiều hơn và tích cực hơn trong lớp
- Sử dụng Sơ đồ tư duy trong quá trình học tập giúp học sinh tiết kiệm thời gian học vì nó chỉ tận dụng những từ khoá Nhờ vào việc tận dụng những
từ khoá và những hình ảnh sáng tạo, một lượng kiến thức lớn được học sinh ghi chép thể hiện hết sức cô đọng chỉ trên một trang giấy
- Sơ đồ tư duy giúp học sinh tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài nhanh hơn Sơ đồ tư duy có nhiều hình ảnh để người sử dụng hình dung về kiến thức cần nhớ Đối với não bộ, Sơ đồ tư duy giống như một bức tranh lớn nhiều màu sắc, hình ảnh phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán; Sơ đồ
tư duy thể hiện sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rõ ràng Việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng cho phép học sinh làm nổi bật các
Trang 14- Khác với văn bản trình bày nội dung theo cách tuần tự, Sơ đồ tư duy không những biểu thị sự kiện mà còn cho thấy mối liên hệ giữa các sự kiện
ấy, nhờ đó giúp học sinh hiểu sâu hơn về chủ đề/ nội dung chính
- Sơ đồ tư duy giúp học sinh phát triển khả năng tự diễn đạt trọn vẹn, nhanh chóng và tự nhiên hơn về nội dung kiến thức được đề cập
1.1.5 Những yêu cầu, nguyên tắc cần đảm bảo khi ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học cho học sinh Tiểu học
Sơ đồ tư duy là một công cụ hiệu quả trong dạy học nói chung và trong dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 5 nói riêng, vì nó vừa thể hiện một cách ngắn gọn, cô đọng các kiến thức cơ bản, vừa thể hiện được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức của bài
Quá trình thiết kế sơ đồ cũng là quá trình dạy học, vì vậy cần phải dựa trên những cơ sở như đặc điểm tâm sinh lí, trình độ nhận thức của học sinh, đặc thù tri thức của môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu, mục tiêu bài học kết hợp các phương pháp khác nhau như so sánh, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề để đạt được kết quả tốt nhất
Muốn thiết kế Sơ đồ tư duy một cách hợp lý, có hiệu quả trong dạy học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học và thực tiễn
Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung dạy học, các mối liên hệ phải là bản chất khách quan chứ không áp đặt, gượng ép Mỗi môn học đều có tính
Trang 15khoa học đặc trưng của riêng nó, chúng ta không thể ứng dụng Sơ đồ tư duy một cách tuỳ tiện
Luyện từ và câu là một phân môn của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học,
là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu một số kiến thức về từ và câu, dạy nghĩa
từ, hệ thống hoá vốn từ, tích cực hoá vốn từ và phát triển năng lực dùng từ đặt câu cho học sinh Tiểu học Môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Luyện từ
và câu nói riêng còn là công cụ chủ yếu để học tập các môn khoa học, các lĩnh vực khoa học khác
Theo nguyên tắc này Sơ đồ tư duy cần thể hiện một cách chính xác, khách quan và đúng đắn những kiến thức, kĩ năng của Luyện từ và câu (khái niệm, cách dùng từ đặt câu ) Đảm bảo tính khoa học là đảm bảo mục tiêu bài học đề ra, đảm bảo tính hệ thống về kiến thức chuyên môn Đảm bảo học sinh hiểu bài, nắm được kiến thức trọng tâm, cơ bản của bài và có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
- Bảo đảm tính sư phạm
Sơ đồ phải có tính khái quát cao, lượt bỏ các chi tiết phụ, dễ nhớ, dễ đọc Qua sơ đồ, học sinh thấy được mối liên hệ khách quan biện chứng Cụ thể, việc chọn lựa nội dung truyền đạt bằng Sơ đồ tư duy phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức, lĩnh hội của học sinh Theo nguyên tắc này, các từ khoá được sử dụng trong sơ đồ phải đơn giản, dễ hiểu và gần gũi với học sinh Mức độ diễn đạt đi từ cái dễ đến cái tổng quát Sơ đồ phải nhất quán với nội dung và yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học Phông chữ, màu sắc trong các sơ đồ phải phù hợp với sự quan sát của học sinh, đảm bảo mọi học sinh trong lớp đều có thể quan sát rõ ràng, chính xác
- Đảm bảo tính hệ thống
Quá trình hình thành tri thức bao giờ cũng theo một hệ thống logic Thiết
kế Sơ đồ tư duy phải có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau, sơ đồ tư duy phần trước chuẩn bị cho sơ đồ tư duy phần sau, sơ đồ tư duy phần sau phát triển phần trước, cùng với nội dung các lý thuyết khác, tạo nên một hệ thống toàn
Trang 16vẹn những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Bản thân mỗi Sơ đồ tư duy cũng là một thể thống nhất, mỗi từ khoá đại diện cho một nội dung cụ thể được gắn liền với mục tiêu của bài học, gắn liền với mỗi một từ khoá có cấp thấp hơn và cũng có một mối quan hệ với những từ khoá cùng cấp Khi thiết
kế cần đảm bảo các thông tin hay các nội dung, bố cục của từng đơn vị kiến thức được trình bày một cách ngắn gọn, sinh động, dễ nhớ, dễ hiểu Các thông tin của từng đơn vị kiến thức, nội dung bài học được nêu nổi bật trên bản đồ
tư duy một cách logic, hệ thống
- Bảo đảm tính thẩm mĩ
Muốn thu hút sự chú ý, phát huy tính tích cực, sáng tạo và trí tưởng tượng của học sinh thì Sơ đồ tư duy phải bảo đảm được yêu cầu này Sơ đồ tư duy phải có bố cục hợp lý, cân đối, dễ nhìn, dễ nhớ, bảo vệ tai, mắt, thần kinh, sức khoẻ của người sử dụng, đảm bảo làm nổi bật được trọng tâm và các nhóm kiến thức Hình thức trình bày của Sơ đồ tư duy phải bắt mắt, có sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc, hình ảnh đặc trưng Cụ thể màu sắc, kiểu chữ, độ tương phản trong các Sơ đồ tư duy phải thích hợp, hài hoà, không quá chói, tránh làm cho học sinh khó phân biệt các chi tiết quan trọng của bài học Khi
sử dụng các tranh, ảnh để tập trung sự chú ý của học sinh vào từng đơn vị kiến thức của từng bài học, người giáo viên cũng cần chú ý các tranh, ảnh cũng phải đẹp, rõ ràng, từ khoá dễ hiểu phù hợp với tâm lí và khả năng nhận thức của học sinh, như vậy mới đạt được mục đích sử dụng
- Đảm bảo tính củng cố và khắc sâu kiến thức
Thiết kế sơ đồ tư duy phải đảm bảo giúp học sinh khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học và có thể tái hiện lại những kiến thức đã học hay có thể
hệ thống hoá kiến thức một cách hoàn chỉnh, rõ ràng, sáng tạo mà không rập khuôn máy móc nội dung văn bản trong sách giáo khoa
- Đảm bảo khả năng phát triển tư duy cho học sinh
Thông qua việc xây dựng, trình bày và nghiên cứu Sơ đồ tư duy, học sinh sẽ được rèn luyện óc quan sát, phát triển trí nhớ và trí tưởng tượng, các
Trang 17thao tác tư duy, trau dồi ngôn ngữ, phát triển năng lực suy luận logic, tư duy độc lập, suy nghĩ linh hoạt, khả năng phát hiện, sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề do thực tiễn đặt ra và một số phẩm chất của nhân cách
1.1.6 Phương pháp thiết kế Sơ đồ tư duy
1.1.6.1 Quy tắc thiết kế
Mục tiêu của các quy tắc trong Sơ đồ tư duy là tự do tư duy chứ không phải kìm hãm tư duy Như vậy, điều quan trọng là không nên nhầm lẫn giữa trật tự và cứng nhắc, tự do và hỗn độn Chúng ta thường có quan niệm tiêu cực, xem trật tự là cứng nhắc, kìm hãm; và tương tự chúng ta cũng lầm tưởng
sự hỗn độn thiếu cấu trúc là tự do Tự do tư duy thực sự chính là khả năng xây dựng trật tự từ sự hỗn độn Những quy tắc trong Sơ đồ tư duy sẽ giúp chúng
ta làm điều này Có hai nhóm quy tắc là: quy tắc kỹ thuật và quy tắc bố trí
a.1) Luôn dùng một hình ảnh trung tâm
Vì hình ảnh có khả năng thu hút sự tập trung của mắt và não, kích hoạt
vô số liên kết đồng thời giúp trí nhớ hiệu quả hơn Hơn nữa, hình ảnh luôn hấp dẫn, lôi cuốn, gây sự thích thú và thu hút quan tâm
Nếu dùng từ thay cho hình ảnh trung tâm trong Sơ đồ tư duy, chúng ta hãy dùng kích cỡ, màu sắc và hình thức lôi cuốn để biến nó thành hình ảnh trung tâm
a.2) Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong Sơ đồ tư duy
Để tận dụng những lợi thế của hình ảnh, hãy dùng hình ảnh trong mọi trường hợp cần thiết có thể Bằng cách này, chúng ta sẽ tạo được sự cân bằng hưng phấn giữa các kỹ năng thị giác và ngôn ngữ của vỏ não, từ đó tăng
Trang 18cường năng lực hình dung, tư duy, sáng tạo
a.3) Mỗi hình ảnh/ từ khoá trung tâm dùng ít nhất 3 màu
Màu sắc kích thích trí nhớ và sáng tạo, tránh sự đơn điệu cũng như làm hình ảnh sinh động và lôi cuốn hơn
a.4) Dùng kích cỡ trong các ảnh và xung quanh các từ
Kích cỡ có tác dụng làm nổi bật, dễ nhớ và tăng hiệu quả giao tiếp Hình
vẽ trong không gian 3 chiều hay chữ viết nổi có hiệu ứng nhấn mạnh các phần
tử quan trọng trong Sơ đồ tư duy
a.5) Sử dụng tương tác ngũ quan
Vận dụng tối đa ngũ quan cũng như cảm giác vận động thân thể trong các từ và hình ảnh sẽ giúp chúng ta hứng thú ghi nhớ hiệu quả hơn Quy tắc này chúng ta được áp dụng bằng cách quan sát nhịp điệu, các ý trùng lặp và xâu chuỗi, những hình ảnh, sự vận dụng mọi giác quan, cách miêu tả bằng chuyển động, cách dùng từ thậm xưng, màu sắc, cảm xúc
a.6) Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy
Thay đổi kích cỡ là cách tốt nhất để chỉ tầm quan trọng tương đối giữa các thành phần trong cùng một phân cấp Kích cỡ lớn có tác dụng nhấn mạnh
và tích cực giúp trí nhớ phát triển
a.7) Cách dòng có tổ chức
Cách dòng có tổ chức làm nổi rõ hình ảnh, giúp chúng ta tổ chức phân cấp, phân hạng hiệu quả; nhờ vậy, Sơ đồ tư duy luôn dễ dàng khai triển và trông đẹp mắt hơn
a.8) Cách dòng thích hợp
Nếu chúng ta biết dùng khoảng cách dòng phù hợp giữa các thành phần
sẽ giúp Sơ đồ tư duy có bố cục hệ thống mạch lạc hơn
b) Liên kết
Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng Trong não, liên kết chính là công cụ tích hợp giúp chúng ta nắm bắt những trải nghiệm trong thế giới vật chất Đối với trí nhớ và sự hiểu biết, liên kết là
Trang 19then chốt
b.1) Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh, hoặc khác nhánh
Nhờ mũi tên chỉ dẫn, chúng ta sẽ nhanh chóng nhìn thấy sự liên hệ giữa các vùng trong Sơ đồ tư duy Những mũi tên này có thể chạy theo một chiều, hay phân thành nhiều mũi, và kích cỡ, hình thù cũng thay đổi
b.2) Dùng màu sắc
Màu sắc là một trong những công cụ tăng cường trí nhớ và sáng tạo hiệu quả nhất Dùng màu sắc để làm kí hiệu hay phân biệt các vùng trong Sơ đồ tư duy sẽ làm tăng tốc độ tiếp cận thông tin và khả năng nhớ thông tin đó, giúp phát triển những ý tưởng sáng tạo
b.3) Dùng kí hiệu
Khi dùng kí hiệu, chúng ta có thể lập tức tìm mối liên kết giữa các bộ phận trên cùng một trang trong Sơ đồ tư duy Dùng kí hiệu cũng giúp tiết kiệm thời gian và không gian khi vẽ Sơ đồ tư duy
c.3) Viết in từ khoá trên vạch liên kết
Vạch liên kết là khung đỡ ý tưởng cho từ, cấu thành tổ chức và hiệu quả cao Vạch liên kết không những làm tăng tính mạch lạc, giúp trí nhớ, mà còn tạo điều kiện mở rộng liên kết và khai triển
c.4) Vạch liên kết và các từ luôn cùng độ dài
Bằng cách này, các từ dễ dàng được đặt liền kề nhau hơn, thuận lợi liên kết hơn, và sẽ dành được nhiều khoảng trống để bổ sung thông tin cho Sơ đồ
tư duy
Trang 20c.5) Vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh chính luôn nối với ảnh trung tâm
Vạch nối có thể là mũi tên, đường cung, vòng xoắn, vòng tròn, hình bầu dục, tam giác, đa giác
c.6) Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm
c.7) Đường bao ôm sát các nhánh
Đường bao ôm sát các nhánh trong Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh tạo thành hình thù riêng biệt cho mỗi nhánh, kích thích trí nhớ lưu giữ thông tin rõ ràng c.8) Ảnh vẽ thật rõ ràng
Hình thức mạch lạc giúp tư duy mạch lạc hơn Sơ đồ tư duy rõ ràng trông cũng đẹp mắt và hấp dẫn hơn
c.9) Sơ đồ tư duy luôn nằm theo chiều ngang
Bố cục theo chiều ngang thông thoáng hơn, thoải mái trình bày ý tưởng
và dễ đọc hơn
c.10) Luôn viết chữ in thẳng đứng
Kiểu chữ in thẳng đứng giúp não của chúng ta dễ dàng nắm được những
ý tưởng được diễn đạt Dòng chữ càng gần nằm ngang càng tốt, vì Sơ đồ tư duy sẽ dễ đọc hơn Góc nghiêng tối đa không nên quá 45 độ
d) Tạo phong cách riêng
Mỗi chúng ta đều là những cá thể độc đáo riêng biệt Sơ đồ tư duy phải phản ánh được các mạng lưới và lối tư duy độc đáo trong bộ não riêng có ở mỗi người; càng thể hiện rõ nét điều này, não chúng ta càng hợp nhất với Sơ
đồ tư duy Nhờ đó, kĩ năng tư duy của chúng ta sẽ không ngừng phát triển; hơn nữa, khi Sơ đồ tư duy càng đậm nét cá nhân thì người thiết kế càng dễ dàng nhớ được những thông tin trong đó khi cần ôn tập và sử dụng cho mục đích sáng tạo hay giao tiếp
1.1.6.1.2 Quy tắc bố trí
a) Trình tự phân cấp
Việc sử dụng phân cấp và phân hạng với ý chủ đạo có hiệu quả đẩy
Trang 21mạnh năng lực tư duy của não rất lớn
b) Trình tự đánh số
Tuỳ vào mục đích sử dụng Sơ đồ tư duy, người thiết kế cần truyền đạt ý tưởng theo một trình tự cụ thể, theo thời gian hay thứ tự quan trọng Để thực hiện những việc này, chúng ta cần đánh số các nhánh Sơ đồ tư duy theo trình
tự mong muốn, trong trường hợp cần thiết; hoặc có thể phân bổ cả thời gian hay mức độ nhấn mạnh phù hợp cho từng nhánh
1.1.6.2 Các bước thiết kế
- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)
+ Chúng ta sẽ bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Hình ảnh có thể thay thế cho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tưởng tượng của mình Sau đó có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không
+ Chủ đề phải đủ to, rõ, nổi bật trọng tâm cần ghi nhớ
- Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
+ Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm nổi bật
+ Tiêu đề phụ được gắn với trung tâm
+ Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng
- Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ
trợ
+ Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ nên tận dụng các từ khóa và
Trang 22hình ảnh
+ Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ
và thời gian Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từ thông dụng Bạn hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt riêng
+ Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh Trên mỗi khúc chỉ nên có tối đa một cụm từ khóa
+ Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2…bằng đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn
+ Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì đường kẻ cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt nhiều hơn
+ Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu Chúng ta thay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn
- Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan
trọng thêm nổi bật cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn Kiểm tra lại
Sơ đồ tư duy đã hoàn thành sao cho phù hợp với nội dung dạy học và logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ, dễ hiểu và diễn đạt, trình bày được các ý tưởng về kiến thức đã tạo lập
- Các nhánh càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn
- Chú ý dùng màu sắc, đường nét hợp lý để vừa làm rõ các ý trong sơ đồ, đồng thời tạo sự cân đối, hài hoà cho sơ đồ
- Không ghi quá dài dòng hoặc ghi những ý rời rạc, không cần thiết, nên
sử dụng các từ, cụm từ một cách rõ ràng, ngắn gọn
Trang 23- Nên chọn lọc những hình ảnh thật cần thiết góp phần làm rõ các ý, chủ
đề
- Có thể đánh số thứ tự ở các ý chính cùng cấp
- Người lập sơ đồ được phép vẽ và trang trí theo cách riêng của mình
- Khi hướng dẫn học sinh vẽ Sơ đồ tư duy giáo viên cần lưu ý cho các
em Sơ đồ tư duy không phải chỉ đơn giản là tóm tắt nội dung trong sách giáo khoa, nó không chỉ bao hàm những ý chính mà còn chứa đựng tất cả những chi tiết hỗ trợ khác
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc Sơ đồ tư duy, chúng ta sẽ đọc theo hướng từ trong ra ngoài Nói cách khác, ý tưởng được phân tán từ trung tâm
1.1.6.3 Kỹ thuật thiết kế Sơ đồ tư duy
Để cấu trúc hoá kiến thức bằng Sơ đồ tư duy, người thiết kế cần phải thực hiện đúng kĩ thuật theo các bước sau:
- Trước khi xây dựng, người thiết kế cần căn cứ vào nội dung bài học kết hợp với khả năng nắm vấn đề của mình, lựa chọn những bài, những phần có khả năng ứng dụng Sơ đồ tư duy đạt hiệu quả nhất
- Tiếp theo, người thiết kế phân tích nội dung từng bài học, tìm ra khái niệm cơ bản, kiến thức trọng tâm cần truyền đạt, hình thành
- Sắp xếp các kiến thức theo trình tự hợp lý, phù hợp với logic phát triển của nội dung kiến thức
- Mã hoá các kiến thức chính để đưa vào các nhánh của Sơ đồ tư duy
- Vẽ các nhánh chính, phụ căn cứ trên mối quan hệ liên quan giữa chúng Các mối quan hệ trong Tiếng Việt có thể là những mối quan hệ ý nghĩa, quan
Trang 24Sau đó điều chỉnh lại sơ đồ cho phù hợp Điều quan trọng khi thiết kế Sơ đồ
tư duy là mục đích sử dụng của mình để định hướng phương pháp giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất Người thiết kế phải xác định mục đích sử dụng, nắm mục tiêu, yêu cầu của bài học và nội dung cụ thể của từng bài để lựa chọn thiết kế loại Sơ đồ tư đuy như thế nào (đơn giản hay phức tạp)
1.2 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nge, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động lứa tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá và văn học của Việt Nam và nước ngoài
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa
1.3 Mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu nói chung, ở lớp 5 nói riêng Phân môn Luyện từ và câu giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ và trang bị cho học sinh một số kiến thức sơ giản về từ, câu và văn bản
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu
- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói viết thành câu; có
ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 5
1.4.1 Đặc điểm về mặt cơ thể
- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân,
xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập,
Trang 25- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò
chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa,
- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy
của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,
1.4.2 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống
1.4.2.1.Hoạt động của học sinh tiểu học
Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ
hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt
động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
- Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật
sang các trò chơi vận động
- Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân
và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,
- Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của
trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,
1.4.2.2 Những thay đổi kèm theo
- Trong gia đình: Các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể
tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ
- Trong nhà trường: Do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học
đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt
- Ngoài xã hội: Các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội
Trang 26mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt
là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình
1.4.3 Sự phát triển của quá trình nhận thức (sự phát triển trí tuệ)
1.4.3.2 Nhận thức lý tính
- Tư duy
Nhờ ảnh hưởng của học tập, tư duy của học sinh lớp 5 dần chuyển từ nhận thức các mặt bên ngoài đến nhận thức các thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng Các em có khả năng tiến hành những hoạt động so sánh, khái quát đầu tiên, xây dựng những suy luận sơ đẳng, điều đó là cơ sở hình thành các khái niệm khoa học
- Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng đầy đặn
Ở lớp 5, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ
đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn,
vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
Trang 27Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của học sinh, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ
ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ
1.4.3.4 Chú ý và sự phát triển nhận thức
Ở học sinh lớp 5, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
1.4.3.5 Trí nhớ và sự phát triển nhận thức
Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic Giai đoạn lớp 4,5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em
1.4.3.6 Ý chí và sự phát triển nhận thức
Học sinh lớp 5 đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể
Trang 28trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời
1.4.4 Sự phát triển tình cảm
Tình cảm của học sinh lớp 5 nói riêng và học sinh tiểu học nói chung mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh
động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ
xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh
cười, rất hồn nhiên vô tư Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững,
dễ thay đổi Tuy vậy, so với tuổi mầm non và các lớp đầu cấp tiểu học thì tình
cảm của học sinh lớp 5 đã "người lớn" hơn rất nhiều, các em đã có nhận định
rõ về giới tính; biết hành động, cư xử phù hợp với giới tính của mình; nhiều trẻ đã có cảm xúc, tình cảm quý mến, ngưỡng mộ đối với bạn khác giới
Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm, các em luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu Tuỳ vào lòng say mê, yêu thích của mình
mà năng khiếu ở mỗi em ngày càng phát triển
1.4.5 Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học
Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên,
trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm,
ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; nhân cách
của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các
em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc
lộ và phát triển; và đặc biệt nhân cách của các em còn mang tính đang hình
thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với
học sinh lớp 5 nói riêng và học sinh tiểu học nói chung còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình
Trang 29TIỂU KẾT
Tóm lại, qua nghiên cứu cơ sở lí luận, chúng tôi có thể rút ra kết luận việc dạy học các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 cần được quan tâm, chú ý đúng mức, và ứng dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học kiểu bài này chính là một phương pháp khoa học hàng đầu Việc học tập bằng Sơ đồ tư duy sẽ giúp các
em nắm tri thức một cách có hệ thống, dễ nhớ, hình thành cho học sinh tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc và khoa học, các em sẽ học tốt không chỉ các kiến thức trong sách vở mà còn nắm bắt được các kiến thức từ thực tế cuộc sống Nhưng những Sơ đồ tư duy như thế nào là phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của bài học để hướng đến giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất
Đó chính là vấn đề đặt ra chúng tôi phải tìm hiểu, khảo sát các kiểu bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5, trên cơ sở đó, thiết kế một số Sơ đồ tư duy ứng dụng trong dạy học kiểu bài này nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phân môn Luyện
từ và câu nói riêng, môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học nói chung
Trang 30Chương 2 THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI BÀI ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 5
2.1 Tiêu chí phân loại
Dựa vào nội dung kiến thức, kiểu bài ôn tập Luyện từ và câu được chia thành hai mảng: ôn tập về từ , ôn tập về câu Trong đó, bài ôn tập về từ được chia thành hai nhóm: ôn tập về từ và cấu tạo từ, ôn tập về từ loại; bài ôn tập
về câu được chia thành hai nhóm: ôn tập về câu, ôn tập về dấu câu
2.2 Thống kê, phân loại các bài ôn tập Luyện từ và câu trong Sách giáo
khoa Tiếng Việt 5 (Cụ thể xin xem phần phụ lục)
Chủ
điểm Tuần Tên bài/ Trang/ Tập
Ôn tập về từ Ôn tập về câu
Ghi chú
Ôn tập
về từ và cấu tạo
Trang 31và nữ chấm, dấu hỏi, dấu
than)/ 110/ 2
Ôn tập về dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi, dấu than)/ 115/ 2
TL 26,7%
SL 2
TL 13,3%
SL 1
TL 6,7%
SL 8
TL 53,3%
2.3 Nhận xét
Mục đích của hệ thống bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 nhằm tổng hợp,
hệ thống hoá các kiến thức, kỹ năng đã học về từ và câu, kỹ năng sử dụng từ, tạo lập câu, sản sinh lời nói phục vụ cho học tập, giao tiếp và góp phần phát triển tư duy Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, mỗi tuần có 2 tiết Luyện từ
và câu, cả năm có 62 tiết (không kể 4 tuần ôn tập giữa học kì và cuối học kì) Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy có tất cả 15 bài ôn tập Luyện từ và câu,
Trang 32được phân phối chủ yếu vào cuối học kì 1 (tuần 14, 15, 16, 17) và nửa sau học kì 2 (tuần 29, 30, 31, 32, 33, 34) Hệ thống bài ôn tập Luyện từ và câu lớp
5 về cơ bản có đầy đủ các mảng, các nhóm bài ôn tập: ôn tập về từ và cấu tạo
từ, ôn tập về từ loại, ôn tập về câu, ôn tập về dấu câu Nội dung các bài ôn tập tương đối phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 5 Các bài tập trong hệ thống bài ôn tập phát huy được tính chủ động, tính tích cực của học sinh đồng thời khai thác được vốn tri thức vốn có ở các em
Tuy nhiên tỉ lệ bài ôn tập về từ ít hơn bài ôn tập về câu Cụ thể, trong 15 bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 có 6 bài ôn tập về từ (chiếm 40%), còn bài
ôn tập về câu là 9 bài (chiếm 60%) Luyện từ và câu là một phân môn mang tích chất thực hành Do đó, nội dung dạy và học các bài ôn tập Luyện từ và câu là tiết hệ thống hoá kiến thức đã học và thực hành tổng hợp Trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 5, tuy hệ thống kiến thức về từ, kĩ năng sử dụng từ hầu hết đã được học ở các lớp dưới nhưng lượng kiến thức nhiều mà thời lượng ôn tập ít Ngoài việc ôn tập các kiến thức về câu, kĩ năng tạo lập câu, quy tắc sử dụng dấu câu đã được học kết hợp với phân môn Tập làm văn hình thành những kĩ năng viết một số thể loại văn bản, vì vậy việc sản sinh lời nói, lời văn càng được chú trọng hoàn thiện
Theo kết quả khảo sát, hệ thống bài tập ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 được xây dựng theo quy luật phân cấp từ cấp thấp chi tiết đến cấp cao tổng hợp, quy luật đồng tâm từ dễ đến khó Hệ thống bài tập được mở rộng và nâng cao dần về yêu cầu kiến thức, kĩ năng
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má :
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Trang 33Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh
là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân Một năm mới bắt đầu
Theo THUỲ LINH
(Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Ôn tập về từ loại/ Bài tập 1/ Trang 137)
2 Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại ở bên dưới:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi
thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má Tự nhiên nước
mắt tôi trào ra Cũng giờ này năm ngoái, tôi còn đón giao thừa với ba ở bệnh viện Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi !
Theo THUỲ LINH
(Tiếng việt 5/ Tập 1/ Ôn tập về từ loại/ Bài tập 1/ Trang 142)
Nội dung các bài tập ôn tập Luyện từ và câu có sự tích hợp giữa các phân môn Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn
Trang 34Anh kia về cứ đem bò ra mổ Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chìa đơn ra cãi:
- Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)/ Bài tập 2/ Trang 133)
2 Viết một đoạn văn khoảng 5 câu thuật lại một phần cuộc họp của
tổ em, trong đó có dung dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu (dấu ngoặc kép)/ Bài tập 3/ Trang 152) Qua khảo sát ở mảng ôn tập về từ thì tỉ lệ bài ôn tập về từ và cấu tạo từ gấp đôi bài ôn tập về từ loại Số lượng bài ôn tập về từ và cấu tạo từ trong Sách giáo khoa là 4 bài (chiếm tỉ lệ 26,7% tổng số bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5), bài ôn tập về từ loại là 2 bài (chiếm tỉ lệ 13,3%)
Ở mảng ôn tập về câu, tỉ lệ không cân đối giữa nhóm bài ôn tập về câu
và nhóm bài ôn tập về dấu câu Số lượng bài ôn tập về câu chỉ có 1 bài (chiếm
tỉ lệ 6,7% tổng số bài ôn tập đã xây dựng), trong khi đó bài ôn tập về dấu câu gồm có 8 bài (chiếm 53,3%) có tỉ lệ cao nhất và chiếm nội dung ôn tập nhiều nhất trong các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5
Dưới đây, chúng tôi sẽ nhận xét cụ thể từng mảng ôn tập:
2.3.1 Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Theo kết quả khảo sát, có 4 bài ôn tập về từ và cấu tạo từ, chiếm 26,7%
Có tất cả 13 bài tập ôn tập, trong đó:
- Có 5 bài tập ôn tập về kiến thức từ vựng-ngữ nghĩa được học như từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm…
Trang 35b) trong veo, trong vắt, trong xanh
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
(Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Ôn tập về từ và cấu tạo từ/ Bài tập 2/ Trang 167)
2 Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Có mới nới … b) Xấu gỗ, … nước sơn c) Mạnh dùng sức, … dùng mưu
(Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Ôn tập về từ và cấu tạo từ/ Bài tập 4/ Trang 167)
- Ôn tập kiến thức Mở rộng vốn từ theo chủ điểm gia đình, trường học, nghề nghiệp, dân tộc, con người gồm 5 bài tập
Ví dụ :
1 Liệt kê các từ ngữ :
a) Chỉ những người than trong gia đình M : cha, mẹ, chú, dì, … b) Chỉ những người gần gũi em trong trường học M : cô giáo (thầy giáo), bạn bè, lớp trưởng, …
c) Chỉ các nghề nghiệp khác nhau M : công nhân, nông dân, hoạ
sĩ, …
d) Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta M : Ba-na, Dao, Kinh,
(Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Tổng kết vốn từ/ Bài tập 1/ Trang 151)
Trang 362 Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn
M : Chị ngã, em nâng
(Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Tổng kết vốn từ/ Bài tập 2/ Trang 151)
- Kiến thức tu từ: nhân hoá, so sánh được ôn tập qua 2 bài tập
- Thời lượng ôn tập dành cho kiến thức về ngữ pháp như từ láy-từ ghép;
từ đơn-từ phức rất ít, chỉ qua 1 bài tập
Các bài tập này có mức độ tương đối phù hợp với khả năng nhận thức và đảm bảo ôn tập đầy đủ các kiến thức về từ và cấu tạo từ cho học sinh lớp 5
2.3.2 Ôn tập về từ loại
Bài ôn tập về từ loại gồm 2 bài (2 tiết), chiếm 13,3% Trong tiết 1, ôn tập củng cố kiến thức về Danh từ, Đại từ thông qua 4 bài tập Các từ loại còn lại: Tính từ, Động từ, Quan hệ từ được tập trung ôn tập ở tiết 2 thông qua 2 bài tập Các bài tập thực hành này chủ yếu nhằm ôn tập, rèn luyện kĩ năng phân loại và sử dụng các từ loại một cách hợp lý
Ví dụ :
Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng bức Chỉ ra một động từ, một tính từ và một quan hệ từu em đã dung trong đoạn văn ấy
(Tiếng Việt 5/ Tập 1/ Ôn tập về từ loại/ Bài tập 2/ Trang 143)
2.3.3 Ôn tập về câu
Mảng ôn tập về câu chỉ có 1 bài, chiếm tỉ lệ 6,7% thấp nhất trong các bài
ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 Nội dung ôn tập gồm: câu chia theo mục đich nói năng, câu chia theo cấu tạo ngữ pháp, các thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) và thành phần phụ của câu (trạng ngữ) Lượng kiến thức ôn tập nhiều nhưng chỉ gói gọn trong một tiết để hệ thống hoá và củng cố lại kiến thức tổng hợp
Trang 372.3.4 Ôn tập về dấu câu
Xét về thời lượng học tập Dấu câu là đơn vị kiến thức ngữ pháp lớn
nhất (từ lớp 2 đến lớp 5) nên nội dung ôn tập về dấu câu gồm 8 bài cũng chiếm tỉ lệ cao nhất (53,3%) trong hệ thống bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 Các bài ôn tập này chủ yếu được phân phối trong chương trình Luyện từ và câu của nửa sau học kì 2
Hệ thống kiến thức về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than được củng cố qua 2 tiết học, học sinh được rèn luyện kĩ năng đặt câu, sử dụng các dấu câu phù hợp với mục đích kể, hỏi hay cảm thán qua 6 bài tập ôn tập
Ví dụ :
1 Khi chép lại mẩu chuyên vui dưới đây, bạn Hùng đã dung sai một
số dấu câu Em hãy giúp bạn chữa lại những lỗi đó
Tỉ số chƣa đƣợc mở
Nam : - Hùng này, hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán hôm qua, cậu được mấy điểm
Hùng : - Vẫn chưa mở được tỉ số
Nam : - Nghĩa là sao !
Hùng : - Vẫn đang hoà không – không ?
Nam : ? !
MINH CHÂU sưu tầm
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu/ Bài tập 3/ Trang 111)
2 Với mỗi nội dung sau đây, em hãy đặt một câu và dung những dấu câu thích hợp :
a) Nhờ em (hoặc anh, chị) mở hộ cửa sổ
b) Hỏi bố xem mấy giờ hai bố con đi thăm ông bà
c) Thể hiện sự than phục trước thành tích của bạn
d) Thể hiện sự ngạc nhiên, vui mừng khi được mẹ tặng cho một món quà mà em ao ước từ lâu
( Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu/ Bài tập 3/ Trang 116)
Trang 38Kiến thức về dấu phẩy được tái hiện qua 3 bài ôn tập, học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành 7 bài tập ôn tập Qua đó, các em có kĩ năng xác định nghĩa của câu dựa vào tác dụng của dấu phẩy, vị trí đặt dấu phẩy trong câu đó
Mi-đỡ của 22 nhân viên cứu hoả
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu/ Bài tập 3/ Trang 134)
2 Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau ?
Dấu chấm và dấu phẩy
Có lần, nhà văn nổi tiếng Bớc-na Sô nhận được tập bản thảo truyện ngắn của một người đang tập viết văn, kèm theo một bức thư ngắn Thư viết :
“Thưa ngài tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi vì viết vội tôi chưa kịp đánh các dấu chấm dấu phẩy rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm dấu phẩy cần thiết xin cảm ơn ngài.”
Vốn là người có khiếu hài hước, Bớc-na Sô bèn viết thư trả lời : “Anh bẹn trẻ ạ tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì gửi đến cho tôi chào anh.”
TRẦN MẠNH THƯỜNG sưu tầm
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu/ Bài tập 1/ Trang 138)
Trang 39Nội dung ôn tập về dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang được thực hiện trong 3 bài ôn tập Học sinh nắm được tác dụng và cách sử dụng dấu câu, qua đó hiểu được nghĩa của văn bản một cách chính xác
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu/ bài tập 1/ Trang 143)
2 Có thể đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong đoạn văn sau để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt ?
Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn Người giàu có nhất Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn than nhất của tôi Cậu ta có cả một gia tài khổng lồ về sách các loại : sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập Toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y-ô-ga, sách dạy chơi đàn oóc,…
(Tiếng Việt 5/ Tập 2/ Ôn tập về dấu câu/ Bài tập 2/ Trang 152) Các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 đều gắn với chủ điểm Quá trình ôn tập củng cố kiến thức song song với mở rộng vốn từ, mở rộng hiểu biết của các em về cuộc sống, về chủ điểm được nói đến
Trang 40- Nội dung các bài ôn tập đảm bảo hệ thống hoá đầy đủ kiến thức, kĩ năng cho học sinh lớp 5 Các bài tập trong hệ thống bài ôn tập này tương đối phù hợp với trình độ nhận thức của các em, khai thác được vốn kiến thức vốn
có của học sinh Tuy nhiên đặc điểm của giờ ôn tập là lượng kiến thức nhiều nhưng lại không mới; thầy và trò cũng sẽ mất khá nhiều thời gian cho việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết dạy, tổng hợp kiến thức trong giờ học, ghi chép nội dung nhiều nên sẽ khó thu hút sự chú ý của học sinh, dễ gây nhàm chán và nhiều khi thời gian dạy học không đảm bảo dẫn đến hiệu quả giờ học không cao Mặt khác, qua nghiên cứu cơ sở lí luận ở Chương 1, nếu sử dụng Sơ đồ
tư duy, một cách ghi chép đơn giản, một sơ đồ mở, sẽ giúp giờ học ôn tập giảm đi những khó khăn nêu trên Với sơ đồ tư duy, học sinh được tự mình sáng tạo, huy động trí nhớ để tự tổng hợp kiến thức dưới sự định hướng và dẫn dắt của giáo viên, từ đó hiệu quả giờ học sẽ được nâng cao Trên cơ sở này, ở Chương 3 chúng tôi sẽ lựa chọn và tiến hành thiết kế một số Sơ đồ tư duy ứng dụng trong dạy học các bài ôn tập Luyện từ và câu lớp 5