1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn toán lớp 4 5

124 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ Bảng 1: Lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5.22 Bảng 2: Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC - MẦM NON

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Mã Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Nhung Lớp : 10STH1

Ĉj1 ̽ng, WKiQJ QăP 2014

Trang 2

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Mã Thanh Thủy - là

người luôn tận tình hướng dẫn và sát cánh cùng em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến toàn thể các giảng

viên khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non đã trang bị cho em những kiến thức

bổ ích và thiết thực để em có được như hôm nay Đồng thời, em cũng xin bày

tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ, nhân viên trong trường đã cách này hoặc

cách khác giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này

Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân tới Ban giám hiệu, toàn thể giáo viên và

học sinh trường Tiểu học Hải Vân, trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã

luôn tạo mọi điều kiện, chỉ dẫn, cộng tác với em trong suốt thời gian thực hiện

đề tài

Và cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ

để em có thêm sức mạnh tinh thần hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng mới chỉ là bước đầu tập dượt nghiên

cứu khoa học nên đề tài này khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận

được sự đóng góp của quý thầy cô cũng như quý bạn đọc để đề tài được hoàn

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do ch ọn đ ề tài 1

2 Lị ch sử vấ n đ ề 2

3 Mụ c đích nghiên c ứu 3

4 Nhiệ m vụ nghiên c ứu 3

5 Đ ối tư ợng và khách th ể nghiên c ứu 3

6 Phạ m vi nghiên c ứu 3

7 Giả thuyế t khoa họ c 3

8 Phương pháp nghiên c ứu 4

9 Cấ u trúc khóa lu ậ n 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ s ở lí lu ận 5

&˯ sͧ WkPOtK ͕FYjWUuQKÿ ͡ nh̵n thͱc cͯa HS Ti͋u h͕c 5

Ĉ ̿FÿL ͋ m v͉ nh̵ n thͱ c lͱ a tu͝ i Ti͋ u h͕ c 5

a 7UtQK ͣ 5

E&K~ê 5

F7ULJLiF 6

G7˱GX\ 6

H7˱ ͧQJW˱ ͫng 7

J1J{QQJ ͷ 7

1.1.1.2 Ĉ̿FÿL ͋ m v͉ QKkQFiFKO ͱa tu͝i Ti͋ u h͕ c 8

a Nhu c̯ u nh̵ n thͱ c 8

b 7tQKFiFK+67L ͋ u h͕ c 8

c S͹ t͹ êWK ͱFYjW ͹ ÿiQKJLiF ͯa HS Ti͋u h͕c 8

d Ĉͥi s͙QJWuQKF ̫m 8

1.1.2 D̩ y h͕ FFiF\ ͇u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp 4, 5 9

1.1.2.1 Mͭ FÿtFKG ̩y h͕FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q 7RiQO ͣp 4, 5 9

1.1.2.2 N͡ i dung d̩ y h͕ FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q 7RiQO ͣp 4, 5 10

Trang 4

b N͡ i dung d̩ y h͕ c FiFÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕c 10

1.1.3 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕c ͧ Ti͋ u h͕ c 11

1.1.3.1 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕FWK˱ ͥQJGQJ 11

a 3K˱˯QJSKiSWU ͹c quan 11

b 3K˱˯QJSKiSTXDQViW 11

c 3K˱˯QJS KiSJL ̫ng gi̫i 12

d 3K˱˯QJSKiSWK ͹FKjQKOX\ ͏ n t̵ p 12

1.1.3.2 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕FSKiWKX\WtQKWtFKF ͹c, t͹ JLiFF ͯa HS 13

a 3K˱˯QJSKiSV ͵ dͭQJWUzFK˯LK ͕c t̵p 13

b 3K˱˯QJSKiSSKiWKL ͏ QYjJL ̫i quy͇ t v̭ Qÿ ͉ 13

c 3K˱˯QJSKiSJ ͫi mͧ v̭QÿiS 13

d 3K˱˯QJSKiSK ͫSWiFWKHRQKyP 14

1.1.4 Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQYjRG ̩y h͕c 14

1.1.4.1 .KiLQL ͏ m ͱ ng dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ 15

1.1.4.2 9DLWUzF ͯa ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQW rong d̩ y h͕ c 15

1.1.4.3 M͙ i quan h͏ giͷ a s͵ dͭ QJSK˱˯QJWL ͏n d̩y h͕F &177 YjNK ̫ QăQJQK ̵n thͱ c cͯ a HS lͣ p 4, 5 16

1.1.4.4 Chu̱ n b͓ FKREjLJL ̫QJÿL ͏ n t͵ Fy ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ 16

1.1.4.5 S͵ dͭ ng ph̯ n m͉ P3RZHUSRLQWYj9LROHW 17

a Ph̯ n m͉ m Powerpoint 17

b Ph̯ n m͉ m Violet 18

1.1.4.6 M͡ t s͙ O˱XêJL~SQJ˱ ͥLJLiRYLrQWKL ͇t k͇ EjLJL ̫QJÿL ͏ n t͵ FyKL ͏ u qu̫ 19

1.2 Cơ s ở thực tiễ n 20

1.2.1 Ĉ͙LW˱ ͫQJÿL ͉ u tra 20

1.2.2 N͡ LGXQJÿL ͉ u tra 20

1.2.3 3K˱˯QJSKiSÿL ͉u tra 20

1.2.4 K͇ t qu̫ ÿL ͉u tra 21

Tiể u kế t chương 1 25

CHƯƠNG II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 26

2.1 Ứng dụ ng công ngh ệ thông tin vào d ạy học một số yếu tố hình h ọc trong môn Toán l ớp 4, 5 26

2.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕QJyFWJyFE ́ t 26

Trang 5

2.1.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕n 26

2.1.1.2 Nh̵ n bi͇ WJyFW 28

2.1.1.3 Nh̵ n bi͇ WJyFE ́ t 29

2.1.2 Nh̵ n bi͇ WKDLÿ˱ ͥng th̻QJYX{QJJyFKDLÿ˱ ͥng th̻ng song song 31

2.1.2.1 Nh̵ n bi͇ WKDLÿ˱ ͥng th̻QJYX{QJJyF 32

2.1.2.2 Nh̵ n bi͇ WKDLÿ˱ ͥng th̻ng song song 34

2.1.3 Nh̵ n bi͇ WKuQKEuQKKjQK 35

2.1.4 Nh̵ n bi͇ WKuQKWKRL 36

2.1.5 Nh̵ n bi͇ WKuQKWKDQJYjÿ˱ ͥng cao cͯDKuQKWKDQJ 38

2.1.5.1 Nh̵ n bi͇ WKuQKWKDQJ 38

2.1.5.2 Nh̵ n bi͇ Wÿ˱ ͥng cao cͯDKuQKWKDQJ 41

2.1.6 Nh̵ n bi͇ WKuQKK ͡p chͷ nh̵WKuQKO ̵SSK˱˯QJ 41

2.1.6.1 Nh̵ n bi͇ WKuQKK ͡p chͷ nh̵t 42

2.1.6.2 Nh̵ n bi͇ WKuQKO ̵SSK˱˯QJ 44

2.1.7 Nh̵ n bi͇ WKuQKWDPJLiFYjÿ˱ ͥng cao cͯDWDPJLiF 45

2.1.7.1 Nh̵ n bi͇ WKuQKWDPJLiF 45

2.1.7.2 Nh̵ n bi͇ Wÿ˱ ͥng cao cͯDKuQKWDP JLiF 47

2.2 Ứng dụ ng công ngh ệ thông tin vào d ạy học đ ạ i lư ợng hình h ọc trong môn Toán lớ p 4, 5 48

;k\G ͹ng m͡t s͙ quy t̷FWtQKGL ͏ QWtFKFiFKuQK 48

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKEuQKKjQK 48

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKGL ͏n ttFKKuQKWKRL 50

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKWDPJLiF 53

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKWKDQJ 56

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKWUzQ 59

;k\G ͹ng m͡t s͙ quy t̷FWtQKWK ͋ WtFKFiFKuQK 60

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKWK ͋ WtFKKuQKK ͡p chͷ nh̵t 60

;k\G ͹ng quy t̷FWtQKWK ͋ WtFKKuQKO ̵SSK˱˯QJ 62

;k\G ͹ng m͡t s͙ WUzFK˯LWURQJG ̩y h͕FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿ ̩LO˱ ͫng KuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp 4, 5 64

7UzFK˯L³7K ̫ FiYjRE ͋ 64

7UzFK˯L³7K ͗ WuPÿ˱ ͥng v͉ QKj´ 65

7UzFK˯L³ÐFK ͷ´ 67

Tiể u kế t chương 2 68

Trang 6

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68

3.1 Mụ c đích th ực nghiệ m 68

3.2 Yêu c ầ u thự c nghiệ m 69

3.3 Chuẩ n bị thự c nghiệ m 69

3.3.1 Ĉ͙LW˱ ͫng th͹c nghi͏ m 69

7LrXFKtÿiQKJLi 69

3.4 Nộ i dung, quá trình th ực nghiệm 70

3.4.1 N͡ i dung th͹ c nghi͏ m 70

4XiWUuQKWK ͹c nghi͏ m 70

3.5 Phương pháp th ực nghiệm 70

3.6 Đánh giá k ế t quả thự c nghiệ m 71

Tiể u kế t chương 3 73

PHẦN KẾT LUẬN 74

1 Mộ t số kế t luậ n và ki ế n nghị 74

1.1 K͇ t lu̵ n chung 74

1.2 Ki͇ n ngh͓ 75

1.2.1 Ĉ͙i vͣLQKjWU˱ ͥng 75

1.2.2 Ĉ͙i vͣLFiFF ̭SOmQKÿ ̩o 75

1.2.3 Ĉ͙i vͣi GV 75

2 Mộ t số kế t quả đ ạ t đư ợc sau đ ề tài 76

3 Hạ n chế củ a đ ề tài 78

4 Hư ớng nghiên c ứu sau đ ề tài 78

Trang 8

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Bảng 1: Lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố

hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5.22

Bảng 2: Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học

và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5.22

Bảng 3: Một số khó khăn thường gặp khi ƯDCNTT vào dạy học

một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

23

Bảng 4: Hoạt động trong tiết học thường xuyên được ƯDCNTT

vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong

môn Toán lớp 4, 5

24

Bảng 5: So sánh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm sau khi hoàn

thành phiếu thực nghiệm 73

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế toàn cầu hóa và phát triển nền kinh tế tri

thức dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ ngày càng được chú trọng Sự

nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế một mặt

góp phần phát triển kinh tế đất nước nhưng mặt khác cũng đặt ra những yêu

cầu, thách thức lớn đối với con người trong xã hội ngày càng phát triển Cùng

với sự đổi mới về kinh tế, văn hóa, xã hội thì con người ngày nay không

những phải có bản lĩnh chủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, mà còn cần phải có khả năng tiếp cận các phương tiện công nghệ khoa học hiện đại để

tiến tới chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng của nhân loại trong thời đại mới Để bắt

nhịp với xu thế của thời đại và đáp ứng yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực,

ngành giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu

cầu đổi mới toàn diện về cả nội dung chương trình và PPDH, đặc biệt là

PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS Để đáp ứng nhu cầu đổi mới

PPDH, việc ƯDCNTT trong dạy học là điều cực kì cần thiết

Môn Toán ở Tiểu học có một vị trí rất quan trọng Nó giúp cho HS có

những kiến thức cơ sở ban đầu về số học, các đại lượng cơ bản và một số yếu

tố hình học đơn giản; hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tính toán, đo

lường, giải các bài toán có nhiều ứng dụng trong thực tế; bước đầu hình thành

năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng

thú học tập toán, phát triển hợp lí khả năng suy luận và diễn đạt hợp lí các suy

luận đơn giản, góp phần rèn luyện PP học tập, làm việc khoa học; ngoài ra

môn Toán ở Tiểu học còn góp phần hình thành và rèn luyện các phẩm chất,

đức tính cần thiết của người lao động mới trong xã hội hiện đại Chính vì tầm

quan trọng đó, việc ƯDCNTT trong dạy học Toán là không thể thiếu

Mặt khác, các yếu tố hình học và đại lượng hình học là một nội dung khó

đối với HS Tiểu học, trong khi đó các nội dung nói trên có khá nhiều ứng

dụng trong đời sống hằng ngày Các thao tác đo đạc, tính toán, nhận dạng, lắp

Trang 12

vận dụng những kiến thức hình học nói trên vào học tập các môn học khác

như: Thủ công, Mĩ thuật, Khoa học, Địa lí, và ứng dụng vào học các môn

học ở bậc học cao hơn Vì thế, việc lựa chọn cách thức tổ chức và PPDH các

yếu tố hình học và đo đại lượng hình học là một vấn đề mà các nhà giáo dục

nói chung và GV Tiểu học nói riêng phải suy nghĩ làm thế nào để giúp HS

tiếp thu các kiến thức hình học một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất

Trên thực tế, việc ƯDCNTT vào dạy học các yếu tố hình học và đo đại

lượng hình học vẫn chưa được áp dụng một cách phổ biến Xuất phát từ

những lí do trên chúng tôi chọn đề tài: ³Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQYjR

d̩ y h͕ c m͡ t s͙ y͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp

- Tìm hiểu ƯDCNTT ở Tiểu học, tác giả Vũ Văn Đức đã viết cuốn ³6 ͵

dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩y h͕c ͧ Ti͋ u h͕ F´

-³6 ͵ dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩y h͕FP{Q7RiQ´của tác giả Lê

Minh Cương

- “Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩\7RiQ ͧ Ti͋ u h͕ c” của tác giả

Vũ Thị Thái

- Gần đây nhất, khóa luận ³Ͱng dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJYL ͏ c d̩ y

h͕ c nhͷ ng y͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQ ͧ Ti͋ u

h͕ F´của tác giả Trần Thị Kim Yến lớp 09STH2 cũng tìm hiểu về chuyên đề

này Trong chuyên đề này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng các

phương pháp giúp HS nhận diện các hình hình học và xây dựng quy tắc tính

diện tích và thể tích hình học Ngoài ra, tác giả còn thiết kế một số trò chơi

học tập phục vụ cho việc dạy và học đạt hiệu quả tốt hơn Kế thừa những

nghiên cứu của các tác giả nói trên, trong khóa luận này, chúng tôi tiếp tục

tìm hiểu và xây dựng các nội dung trên ở chương trình SGK lớp 4, 5 một cách

Trang 13

chuyên sâu hơn và bổ sung một số yếu tố mà tác giả chưa đề cập đến Những

công trình nói trên là tài liệu tham khảo cho chúng tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận của chuyên đề, từ đó đề ra một số thao tác

ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn

Toán lớp 4, 5 Đồng thời, củng cố năng lực chuyên môn của bản thân, nâng

cao kĩ năng ứng dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại vào công tác dạy học phục

vụ cho sự nghiệp giảng dạy sau này

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu về ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại

lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Nghiên cứu SGK, sách GV, sách tham khảo, vở bài tập về nội dung và

PPDH các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi của đề tài

5 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các thao tác ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố

hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 về các vấn đề sau:

Nghiên cứu vấn đề ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại

lượng hình học lớp 4, 5 tại trường Tiểu học Hải Vân, trường Tiểu học Nguyễn

Văn Trỗi - Quận Liên Chiểu - thành phố Đà Nẵng

7 Giả thuyết khoa học

Việc nghiên cứu về ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại

Trang 14

thực trạng ƯDCNTT trong dạy học Toán, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả

giáo dục trong môn Toán Đồng thời GV giúp HS nhận biết các đối tượng

hình học một cách sinh động, hứng thú và say mê qua các phương tiện công nghệ hiện đại nhằm giảm bớt tính trừu tượng trong hình học

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lí thuyết: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa

các tài liệu, văn bản liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng phiếu thực nghiệm

đối với HS, quan sát các hoạt động giáo dục của Nhà trường, phỏng vấn;

thống kê, xử lí số liệu

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo; phần

nội dung của khóa luận gồm 3 chương chính:

&K˱˯QJ&˯V ͧ OtOX ̵n YjF˯V ͧ th͹c ti͍ n

&K˱˯QJ  Ͱng dͭQJ F{QJ QJK ͏ WK{QJ WLQ YjR G ̩y h͕c m͡t s͙ y͇ u t͙

KuQKK ͕FYjÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp 4, 5

&K˱˯QJ7K ͹c nghi͏ PV˱SK ̩m

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 &˯V ͧ WkPOtK ͕c YjWUuQKÿ ͡ nh̵n thͱc cͯa HS Ti͋ u h͕ cs

1.1.1.1 Ĉ̿ FÿL ͋ m v͉ nh̵ n thͱ c lͱ a tu͝ i Ti͋ u h͕ c

a 7UtQK ͣ

Trí nhớ là quá trình tâm lí phản ánh vốn kinh nghiệm của cá nhân dưới

hình thức biểu tượng, bằng cách ghi nhớ, lưu giữ, nhận biết và phản ánh lại

điều mà con người đã trải qua

Ở đầu cấp, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ -

logic, vì ở lứa tuổi này hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất ở các em

tương đối chiếm ưu thế Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật, hiện

tượng cụ thể nhanh hơn những định nghĩa, những câu giải thích bằng lời Việc

dạy học có hình ảnh trực quan giúp các em ghi nhớ sâu sắc hơn các kiến thức

của bài học

Tuy nhiên, ở cuối cấp học, trí nhớ của các em đã dần thoát khỏi các biểu

tượng cụ thể mà được thay bằng các khái niệm Ở các lớp dưới HS đã được

chuẩn bị đầy đủ về nội dung và các biểu hiện của khái niệm, cho nên đến lớp

4, 5 cùng với sự phát triển chức năng sinh lý của bộ não, chúng được khái

quát thành các khái niệm

b &K~ê

Chú ý chính là sự tập trung của ý thức vào một hay nhóm các sự vật hiện

tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lí cần thiết

để hoạt động tiến hành hiệu quả

Ở đầu bậc Tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm

soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều

tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý

Trang 16

của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bịphân tán trong quá trình học tập

Ở cuối bậc Tiểu học, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú

ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự

nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập

c 7ULJLiF

Tri giác là một quá trình tâm lí, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc

tính bên ngoài của sự vật, hiên tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào

các giác quan của chúng ta

Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và

nặng về tính không chủ định Do đó, các em phân biệt các đối tượng còn chưa

chính xác, dễ mắc sai lầm, lẫn lộn, thường gắn với hành động, với hoạt động

thực tiễn HS cần phải cầm, nắm, sờ mó sự vật thì các em mới tri giác tốt

được Biết được đặc điểm đó, trong quá trình dạy học người GV nên vận dụng

các điều sau: ³7UăP QJKH NK{QJ E ̹ng m͡t th̭\ WUăP KD\ NK{QJ E ̹ng tay

TXHQ´³+ ͕c ph̫LÿL ÿ{LY ͣLKjQK´

d 7˱GX\

Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất,

những mối liên hệ và quan hệ có tính chất quy luật của sự vật, hiện tượng mà

trước đó ta chưa biết

Tư duy của HS các lớp đầu bậc Tiểu học là tư duy cụ thể, nhận thức

bằng cách dựa vào đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ

thể

Lứa tuổi Tiểu học (6-7 tuổi đến 11-12 tuổi) là giai đoạn mới của phát

triển tư duy- giai đoạn tư duy cụ thể Trong một chừng mực nào đó, hành

động trên các đồ vật, sự kiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho

tư duy Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể nhưng sự liên

kết đó chưa hoàn toàn tổng quát HS có khả năng nhận thức về cái bất biến và

hình thành khái niệm bảo toàn, tư duy có bước tiến rất quan trọng, phân biệt

được phương diện định tính với định lượng- điều kiện ban đầu cần thiết để

Trang 17

hình thành khái niệm “số” Chẳng hạn: HS lớp 1 đã nhận thức cái bất biến là

sự tương ứng 1-1 không thay đổi khi thay đổi cách sắp xếp các phần tử (dựa

vào lớp các tập hợp tương đương), từ đó hình thành khái niệm bảo toàn “số

lượng” của các tập hợp trong lớp các tập hợp đó; phép cộng có phép toán

ngược trong tập hợp các số tự nhiên

HS cuối cấp học có những tiến bộ về nhận thức không gian như phối hợp

cách nhìn một hình hộp từ các phía khác nhau, nhận thức được các quan hệ

giữa các hình với nhau ngoài các quan hệ trong nội bộ một hình

Đặc điểm tư duy của HS Tiểu học nêu trên chỉ có ý nghĩa tương đối,

trong quá trình học tập ở nhà trường, tùy thuộc vào nội dung, PP và hình thức

tổ chức cho các em hoạt động mà tư duy của các em phát triển, thay đổi cũng

có phần khác nhau Vì thế, khi nội dung và PPDH thay đổi phù hợp thì sẽ có

tác dụng giúp HS Tiểu học đạt được trình độ phát triển tư duy cao hơn

e 7˱ ͧQJW˱ ͫng

Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có

trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ

sở những biểu tượng đã có

Ở các lớp đầu Tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền

vững và dễ thay đổi Ở cuối bậc Tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn

thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng

tượng sáng tạo tương đối phát triển, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ,

văn, vẽ tranh… Càng về những năm cuối bậc Tiểu học, tưởng tượng của HS

càng gần hiện thực hơn vì các em đã có kinh nghiệm phong phú hơn, đã lĩnh

hội được tri thức khoa học từ quá trình học tập, các em có khả năng nhào nặn,

gọt dũa những hình tượng cũ để sáng tạo ra những hình tượng mới, bởi vì các

em đã biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng hình tượng mang tính khái quát và trừu tượng hơn

g 1J{QQJ ͷ

Trang 18

Ngôn ngữ là hệ thống các dấu hiệu, kí hiệu từ ngữ, nhờ đó mà có thể

chuyển tải được sự phối hợp của các âm có ý nghĩa nào đó đối với con người,

có chức năng là phương tiện của giao tiếp và là công cụ của tư duy

Ngôn ngữ của HS Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ và ngữ

pháp Vì vậy trong việc dạy học ở bậc Tiểu học, GV cần chú ý rèn luyện cho

HS cách phát âm đúng, cách sử dụng từ, cách đọc diễn cảm giúp cho ngôn

ngữ của các em phát triển

1.1.1.2 Ĉ̿ FÿL ͋ m v͉ QKkQFiFKO ͱa tu͝i Ti͋ u h͕ c

a Nhu c̯ u nh̵ n thͱ c

Nhu cầu nhận thức của HS Tiểu học phát triển rất rõ nét, đặc biệt là nhu

cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, khát vọng hiểu biết Đầu tiên là nhu cầu tìm

hiểu những sự vật riêng lẻ, những hiện tượng riêng biệt sau đó đến nhu cầu

gắn liền với sự phát hiện những nguyên nhân, quy luật, các mối quan hệ

b 7tQKFiFK HS Ti͋ u h͕ c

Tính cách của trẻ được hình thành từ rất sớm, từ thời kì trước tuổi đi học

Ta có thể quan sát thấy em trầm lặng, có em lại sôi nổi, mạnh dạn,…Song

những nét tính cách này mới hình thành chưa ổn định, có thể thay đổi dưới sự

tác động của giáo dục gia đình, nhà trường…

c S͹ t͹ êWK ͱFYjW ͹ ÿiQKJLiF ͯa HS Ti͋ u h͕ c

Ở cuối bậc Tiểu học, sự tự ý thức của các em đã phát triển nhờ hoạt động

học tập, các em đã có những hiểu biết nhất định, nhu cầu tình cảm của các em

đã bắt đầu phát triển HS Tiểu học đã biết dựa vào những nét tính cách đểđánh giá và các em thường dựa vào ý kiến của những người xung quanh, đặc

biệt là ý kiến của giáo viên

d Ĉͥ i s͙ QJWuQKF ̫m

HS Tiểu học dễ xúc động và khó kìm hãm cảm xúc của mình Các em

bộc lộ tình cảm của mình một cách hồn nhiên, chân thực Từ đặc điểm này,

trong dạy học và giáo dục chúng ta nên khơi dậy những xúc cảm của HS Tiểu

học đồng thời khéo léo, tế nhị rèn luyện cho các em khả năng làm chủ tình

cảm của mình

Trang 19

1.1.2 D̩ y h͕ F FiF \ ͇ u t͙ KuQK K ͕F Yj ÿR ÿ ̩L O˱ ͫQJ KuQK K ͕F WURQJ P{Q

Ngay từ lớp 1, HS được làm quen với một số hình hình học đơn giản

thường gặp Dựa trên trực giác mà các em có thể nhận biết các hình một cách

tổng thể Dần dần, lên các lớp trên, việc nhận biết sẽ được chính xác nhờ biết

các đặc điểm ( về cạnh, góc) của hình Đồng thời ở Tiểu học cũng được học

đo độ dài đoạn thẳng, đo diện tích và thể tích hình Việc giúp HS hình thành

những biểu tượng hình học và đại lượng hình học có tầm quan trọng vì điều

đó giúp các em định hướng đúng trong không gian, gắn việc học với cuộc

sống xung quanh và chuẩn bị hành trang tiếp thu kiến thức hình học ở các lớp

trên

- 3KiWWUL ͋ QW˱GX\YjUqQOX\ ͏ n kh̫ QăQJWK ͹FKjQK

Trong quá trình học những yếu tố hình học các em sẽ được rèn luyện và

phát triển trí tưởng tượng không gian, năng lực quan sát, so sánh, phân tích,

tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa Một trong những hoạt động khi

học hình học là đo đạc và vẽ hình HS thường xuyên sử dụng công cụ học tập

như thước, ê ke, com pa, để đo đạc, vẽ hình, kiểm tra những đặc điểm của

hình Điều đó sẽ giúp các em chính xác hóa những biểu tượng về hình học và

nắm được những dấu hiệu về bản chất của hình

- 7tFKONJ\QK ͷng hi͋ u bi͇ t c̯ n thi͇ t cho h͕ c t̵ p YjFX ͡c s͙ng cͯa HS

Việc dạy học các yếu tố hình học được tiến hành thông qua hoạt động

thực hành để tích lũy vốn hiểu biết của HS HS tiến hành đo đạc, vẽ hình, cắt

ghép hình, tô màu, gấp giấy đồng thời các em biết tính toán số đô độ dài,

diện tích, chu vi, thể tích Hình hình học cũng là phương tiện trực quan giúp

các em học số học

Trang 20

1.1.2.2 N͡ i dung d̩ y h͕ FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕c trong

P{Q7RiQO ͣp 4, 5

Môn Toán lớp 4 được dạy 5 tiết mỗi tuần, cả năm học có 35 tuần nên

được chia thành 175 tiết Số bài về nội dung hình học chiếm 10,8% (17 tiết)

Xen kẽ trong các bài có nội dung khác có các bài tập mang nội dung hình học

Môn Toán lớp 5 cũng được chia thành 175 tiết, trong tổng số 35 tuần

Trong đó, số bài về nội dung hình học chiếm 14,3% (25 tiết) trong tổng số

175 tiết Ngoài ra, trong các tiết học khác cũng có nhiều bài thực hành luyện

tập mang nội dung hình học được xen kẽ đưa vào bài học nhằm ôn tập các

kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học

Có thể thấy, tuy nội dung hình học được giới thiệu ở Tiểu học không

nhiều nhưng gần như toàn vẹn các nội dung về hình học cơ bản Mặt khác,

các nội dung hình học đối với HS Tiểu học giai đoạn này khá trừu tượng và

khó học

a N͡ i dung d̩ y h͕ FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕c

+ Lớp 4: Nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, theo đặc điểm về cạnh và

góc vuông; nhận biết và biết cách kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, hai

đường thẳng song song và nhận biết các loại góc Biết dùng ê ke để vẽ hình

vuông và hình chữ nhật

+ Lớp 5: Nhận biết hình theo đặc điểm của hình (hình tam giác, hình thang và các loại hình thang, hình tròn và các yếu tố của hình tròn, hình hộp

chữ nhật và hình lập phương) Nhận biết và biết dùng ê ke để kiểm tra đường

cao của tam giác, đường cao của hình thang; biết dùng ê ke và thước thẳng để

vẽ hình thang, vẽ đường cao của hình tam giác và hình thang; biết dùng compa để vẽ hình tròn và đường tròn

b N͡ i dung d̩ y h͕ FFiFÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕c

+ Lớp 4: Độ dài đoạn thẳng, đề-ca-mét, héc-tô-mét Bảng đơn vị đo độ

dài Chu vi; tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông

Trang 21

+ Lớp 5:

x Xen-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mi-li-mét vuông, mét vuông Đề

-ca-mét vuông và a Héc-tô-mét vuông và héc-ta Ki-lô-mét vuông

x Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giac, hình thang Chu vi

và diện tích hình tròn Bảng đơn vị đo diện tích

x Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, hình

lập phương Thể tích của một hình Xen-ti-mét khối Đề-xi-mét khối Mét

khối Bảng đơn vị đo thể tích Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

1.1.3 M͡ t s͙ SK˱˯QJ SKiSG ̩y h͕c ͧ Ti͋ u h͕ c

1.1.3.1 M͡ t s͙ pK˱˯QJSKiSG ̩y h͕c WK˱ ͥQJGQJ

a 3K˱˯QJSKiSWU ͹c quan

PP trực quan là PP dựa vào các hình ảnh trực quan để hình thành khái

niệm, kĩ năng, kĩ xảo cho HS, giúp HS tích lũy được hình tượng cụ thể, tạo

chỗ dựa cho quá trình trừu tượng hóa

Trực quan trong toán học không mang ý nghĩa tuyệt đối, có thể cái trừu

tượng của quá trình nhận thức này trở thành cái cụ thể của quá trình nhận thức

khác, lúc đó nó lại là chỗ dựa trực quan để xây dựng một tính chất khái quát,

trừu tượng Cần phối hợp PP trực quan với các PP khác trong quá trình dạy

học

Chú ý khi sử dụng các hình ảnh trực quan cần có giới hạn, nếu lạm

dụng sẽ làm hạn chế sự phát triển tư duy của của các em

b 3K˱˯QJSKiSTXDQViW

PP quan sát luôn gắn liền với trực quan Việc sử dụng các PP trực quan

chỉ có hiệu quả khi HS quan sát kĩ lưỡng, có sự hướng dẫn của GV Cùng với

sự hướng dẫn của GV, PP quan sát giúp HS nhìn nhận sự vật, hiện tượng,

phân tích chúng, phát hiện những mối liên hệ từ đơn giản đến phức tạp, từ

cảm tính đến bản chất, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa Sau đó diễn đạt bằng

ngôn ngữ, kí hiệu những điều đã quan sát và rút ra kết luận từ đó

Trang 22

Trong dạy học toán Tiểu học, cần từng bước hình thành cho HS khả

năng dự đoán trên cơ sở quan sát và phân tích các dữ kiện, sau đó dùng suy luận vừa sức để chứng minh

Nhưng quan sát chỉ có tác dụng làm cho HS nắm được các dấu hiệu bề

ngoài, chỉ có kết hợp với các thao tác tư duy khác mới có thể giúp HS hiểu

được mối liên hệ trừu tượng bản chất theo yêu cầu của nhận thức toán học

c 3K˱˯QJSKiSJL ̫ng gi̫i

PP giảng giải (hay thuyết trình) là PP giảng dạy trong đó GV dùng lời

nói sinh động và chính xác để vừa đưa ra vấn đề vừa giải thích nội dung vấn

đề cho HS tìm hiểu và tiếp thu dễ dàng

PP này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian, GV dễ tiến hành (vì nó ít phụ

thuộc vào các yếu tố khách quan như các câu trả lời của HS, đồ dùng dạy

học,…) Trong một thời gian ngắn có thể truyền thụ được nhiều kiến thức

Song việc thuyết trình bằng lời quá lâu dễ làm cho HS thụ động, mệt mỏi và

khó theo dõi Vì vậy, ở Tiểu học ít khi dùng dùng PP này một cách đơn điệu

mà thường phải kết hợp giảng giải với minh họa, với đàm thoại, với việc sử

dụng đồ dùng trực quan,… Ngược lại, trong khi sử dụng các PPDH khác, GV

luôn phải tiến hành xen kẽ các giai đoạn giảng giải, nên không thể là một GV

tốt nếu không thành thạo PP này Do đó, chúng ta phải ý thức thường xuyên

tự rèn luyện về ngôn ngữ và khả năng diễn đạt các vấn đề một cách chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng, sinh động, truyền cảm với âm lượng đủ nghe và

tốc độ nói vừa phải

d 3K˱˯QJSKiSWK ͹FKjQKOX\ ͏ n t̵ p

PP thực hành luyện tập là PPDH thông qua các hoạt động thực hành -

luyện tập của HS để giúp các em nắm được các kiến thức, hình thành kĩ năng

mới Sau bất kì bài học nào bắt buộc GV phải tổ chức cho HS thực hành,

luyện tập bằng các hình thức khác nhau Hoạt động thực hành, luyện tập

chiếm hơn 50% tổng thời lượng dạy học toán ở Tiểu học, vì thế PP này được

sử dụng thường xuyên trong dạy học Toán

Trang 23

PP này có ưu thế là phát huy được tốt nhất tính độc lập của HS, do đó

là phương tiện tốt để thực hiện nguyên lí giáo dục (Nguyên tắc kết hợp giữa lí

luận và thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính tự giác, tích cực, tính vững chắc

trong dạy học Toán)

1.1.3.2 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕FSKiWKX\WtQK WtFKF ͹c, t͹ giiFF ͯa HS

a 3K˱˯QJSKiS s͵ dͭ ng WUzFK˯L h͕ c t̵ p

Trò chơi toán học có tác dụng to lớn, kích thích sự thi đua học tập và

vận dụng kiến thức ở HS Tình huống chơi giúp HS dễ bộc lộ kiến thức, vận

dụng linh hoạt và bộc lộ những sai sót đa dạng, tự nhiên Trò chơi Toán học

đưa HS vào những tình huống vui vẻ, khiến các em không thấy e sợ, gây hứng

thú và kích thích tính tò mò Vì vậy sẽ cuốn hút tâm lí của trẻ Khi trẻ chơi sẽ

là lúc bộc lộ rõ khả năng hiểu biết và ứng dụng kiến thức theo trình độ thực

Yêu cầu khi thiết kế, tổ chức trò chơi trong dạy học Toán ở Tiểu học là mỗi

trò chơi cần phải củng cố một nội dung toán học trong chương trình và mỗi trò chơi gây hứng thú khi tham gia hoạt động học của HS

b 3K˱˯QJSKiSSKiWKL ͏ QYjJL ̫i quy͇ t v̭ Qÿ ͉

Phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tổ chức các tình

huống sư phạm, HS hoạt động, phát hiện ra vấn đề

Vấn đề được chứa trong tình huống mà chủ thể HS cần giải quyết Để

giải quyết được vấn đề, HS phải vượt khó khăn hàm chứa trong vấn đề bằng

sự cố gắng trí lực

PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có ưu thế là phát huy tính tích cực

của HS Vì vậy, dạy học giải quyết vấn đề là một định hướng xuyên suốt quá

trình dạy học toán từ Tiểu học đến Trung học phổ thông

Do đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học, các vấn đề được hướng tới là

những vấn đề đơn giản, dễ giải quyết Phần lớn các vấn đề được phát hiện và

giải quyết trên cơ sở dựa vào trực quan

c 3K˱˯QJSKiSJ ͫi mͧ v̭QÿiS

Trang 24

PP gợi mở vấn đáp là PPDH không trực tiếp đưa ra những kiến thức đã

hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS từng bước một để các em tự tìm ra kiến thức

mới phải học

PP vấn đáp là PP đưa ra những câu hỏi thích hợp cho HS trả lời dần

dần đi tới kết luận cần thiết Thường người ta sử dụng PP vấn đáp để tiến

hành gợi mở

PP gợi mở vấn đáp tương đối thích hợp trong dạy học Toán ở Tiểu học

Nó làm cho không khí lớp học sôi nổi, sinh động; kích thích hứng thú học tập

và lòng tự tin của HS; rèn luyện cho các em năng lực diễn đạt sự hiểu biết của

mình bằng ngôn ngữ; làm cho các em thu nhận kiến thức được nhanh chóng,

chắc chắn

d 3K˱˯QJSKiSK ͫSWiFWKHRQKyP

Hoạt động dạy học theo nhóm là hoạt động trong đó GV tổ chức cho

HS hoạt động hợp tác với nhau theo nhóm nhằm đạt được mục tiêu học tập

Tính hợp tác là đặc điểm nổi trội Nói chung trong hoạt động nào cũng

cần có hoạt động hợp tác nhưng ở đây, cần đặt ra quy trình để mọi thành viên

trong nhóm đều có hoạt động hợp tác vào từng giai đoạn học tập của nhóm

Qua thảo luận tạo điều kiện để HS đưa ra giải pháp, trình bày cách giải quyết,

hướng suy nghĩ về nội dung học tập Từ đó, mỗi HS có thể tự so sánh biết

được tính hợp lý, đúng đắn trong cách giải quyết, trình bày của mình và của

bạn HS tự đưa ra những thông tin phản hồi nhanh về sự hiểu hoặc không hiểu

lớp, làm việc theo phiếu bài tập… Tùy từng nội dung cụ thể của bài học mà

người GV lựa chọn, phối hợp với các PP sao cho phù hợp và cần chú ý đến

đặc điểm tâm lý lứa tuổi của HS để đạt được hiệu quả dạy học cao nhất

1.1.4 Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ th{QJ tin YjRG ̩y h͕c

Trang 25

1.1.4.1 .KiLQL ͏ m ͱ ng dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ

Công nghệ thông tin là tập hợp các công cụ, phương tiện và phương

pháp kỹ thuật đặc biệt là công cụ, phương tiện điện tử và tin học có thể áp

dụng trong việc thu thập, lưu trữ, xử lí và sử dụng thông tin Công nghệ nó

không chỉ đơn thuần là các công cụ, phương tiện mà còn là phương pháp sử

dụng, ứng dụng phát triển nó để thực hiện các nhiệm vụ nhất định

Công nghệ thông tin trong dạy học có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ

khác nhau, nó có thể là công cụ trong môn học như (tính toán, tài liệu), là

môn học như (lập trình và làm việc với các phần mềm), là công cụ dạy học để

học (phát hiện xử lí, lưu trữ, trình bày thông tin) Xét ở phương diện nào thì

công nghệ thông tin nó cũng tác động trực tiếp đến GV, HS và các nhà quản lí

giáo dục

&{QJQJK ͏ WK{QJ WLQ Oj t̵ p hͫ S FiF PP khoa h͕ F FiFSK˱˯QJ WL ͏ Q Yj

F{QJF ͭ NƭWKX ̵t hi͏ Qÿ ̩i, chͯ y͇ XOjNƭWKX ̵WPi\WtQKYjYL ͍ QWK{QJQK ̹m t͝

chͱ FNKDLWKiFYjV ͵ dͭQJFyKL ͏ u qu̫ FiFQJX ͛QWjLQJX\rQWK{QJWLQSKRQJ SK~ Yj WL ͉ P QăQJ WUR ng m͕ L OƭQK Y ͹c ho̩W ÿ ͡ng cͯD FRQ QJ˱ ͥL Yj [m K ͡i

(Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993)

1.1.4.2 9DLWUzF ͯa ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩y h͕c

ƯDCNTT trong dạy học không có nghĩa là xem công nghệ thông tin như

những công cụ, phương tiện truyền đạt thông tin đến người học, như in bài,

sao chép, xem video dạy học, bởi hiểu như trên thì kiến thức được chuyển

từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều

phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, truyền hình, chương trình máy

tính Như vậy, HS từ công nghệ những gì người ta đã chuẩn bị sẵn, tương tự

các HS từ GV những điều mà GV đã truyền đạt ƯDCNTT trong dạy học là

phải xem xét vai trò thúc đẩy và điều phối tư duy xây dựng kiến thức trong

quá trình dạy học cụ thể Ở đây chúng ta xét vai trò của ƯDCNTT trong việc

xây dựng và hình thành kiến thức mới, củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức

đã học

Trang 26

1.1.4.3 M͙ i quan h͏ giͷ a s͵ dͭ QJSK˱˯QJWL ͏ n d̩ y h͕ F &177 YjNK ̫ QăQJ

nh̵ n thͱ c cͯ a HS lͣ p 4, 5

Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật “Từ trực quan

sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Trong

thực tế, tư duy trừu tượng của con người luôn gắn liền với những công cụ,

phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là

khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những

kết luận có độ tin cậy ), giúp HS hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp

dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin chứa trong phương

tiện

Phương tiện dạy học có tác dụng tốt với việc phát huy tính tích cực và tương tác của HS bởi vì khác với lời nói (thông tin đến với HS chậm, chủ yếu

theo con đường thính giác một cách từ từ theo trình tự và ý nghĩa của từng từ,

câu nói), mỗi phương tiện dạy học thường huy động đồng thời nhiều giác

quan của HS tạo nên một hình ảnh tương đối trọn vẹn về một đối tượng nhận

thức Nhất là với sự trợ giúp của máy tính và các phương tiện nghe nhìn khác, cho phép HS có thể quan sát được, tương tác được với nhiều đối tượng mà

trong thực tế không thể quan sát hay tương tác trực tiếp được (với những đối

tượng quá to, quá bé, quá xa, điều kiện nguy hiểm, những quá trình diễn ra

quá nhanh, quá chậm, không thể quan sát được trong điều kiện thực của nó )

Các phương tiện nghe nhìn đa phương tiện, máy tính điện tử được sử

dụng kết hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian trình bày, có độ chính xác cao mà

vẫn làm cho bài giảng sinh động, trực quan, hấp dẫn đối với HS Một số phần

mềm chuyên dụng dùng trong dạy học được sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên,

khi sử dụng các công cụ, thiết bị dạy học cần gán những kết quả thu được đó

cho đối tượng thật để kiến thức không mang tính phiến diện, sách vở

1.1.4.4 Chu̱ n b͓ FKREjLJL ̫QJÿL ͏ n t͵ Fy ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ

Trang 27

Chuẩn bị cho bài giảng điện tử có ƯDCNTT là một khâu quan trọng Vì

vậy, để soạn một bài giảng hay và có khoa học thì GV cần tuân theo các bước

sau:

 Xác định mục tiêu, tìm hiểu nội dung, yêu cầu bài dạy

 Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài

dạy thông qua các kênh như sách, báo, truyền hình, địa chỉ các trang web

 Xác định phương pháp, hình thức tổ chức cho từng hoạt động cụ thể

 Theo mục tiêu và nội dung bài dạy GV soạn một giáo án có đầy đủ các

phần mục, tiến trình dạy học và các hoạt động như một tiết dạy thông thường

Những hoạt động dạy và học có sự hỗ trợ của máy tính, GV cần phải thực

hiện chi tiết, cụ thể trong kế hoạch, trong quá trình soạn giáo án

 Dựa theo giáo án đã soạn tiến hành soạn giáo án có ƯDCNTT, các phần

Trang 28

PowerPoint là một phương tiện trình diễn sinh động bài giảng thông qua

màu sắc của văn bản, sự phong phú của các hình ảnh, các dạng đồ thị và

những đoạn âm thanh, video minh họa, và nhiều hiệu ứng đa dạng

PowerPoint có thể tích hợp với một số phần mềm khác giúp bài giảng

sinh động hơn như Violet, Lecture Maker,

Khi sử dụng phần mềm PowerPoint, GV không mất nhiều thời gian ghi

bảng, vẽ hình, có nhiều thời gian để tổ chức hoạt động học tập khác

PowerPoint là phần mềm trình diễn khá đẹp mắt nên thu hút sự tập trung

chú ý của HS, đồng thời PowerPoint cũng là phần mềm khá quen thuộc và

phổ biến trong thiết kế bài giảng điện tử hiện nay nên các GV không còn bỡ ngỡ khi sử dụng phần mềm này

Tuy nhiên, PowerPoint đòi hỏi GV phải có trình độ tiếng Anh và Tin

học tương đối để có thể thiết kế bài giảng điện tử cách dễ dàng hơn Mặt khác,

khi thiết kế bài giảng điện tử, GV cần chú ý đến đặc điểm tâm sinh lí của HS,

tránh sử dụng màu sắc quá lòe loẹt, hiệu ứng quá nhiều làm cho HS quá chú ý

đến các hiệu ứng và màu sắc mà không tiếp thu bài một cách tích cực được

Đối với bài tập ô chữ hay các trò chơi phức tạp khác, GV cần nhiều thời gian

để thiết kế hơn so với phần mềm Violet

b Ph̯ n m͉ m Violet

™ Giao di͏n cͯa ph̯n m͉ m Violet

™ M͡t s͙ O˱XêNKLV ͵ dͭng ph̯n m͉ m Violet

Trang 29

Violet là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các

bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng So với các

phần mềm khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm

thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với HS cấp phổ

thông các cấp

Violet có đặc điểm là giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng, phù hợp với

những người không chuyên tin học, không giỏi ngoại ngữ Chức năng soạn

thảo phong phú Cho phép nhập và chỉnh sửa các dữ liệu văn bản, công thức

toán, âm thanh, hình ảnh, phim, các hiệu ứng chuyển động và tương tác,

Nhiều mẫu bài tập được lập trình sẵn như bài tập trắc nghiệm, ghép đôi, bài

tập ô chữ, bài tập kéo thả chữ, điền khuyết, vẽ đồ thị hàm số bất kỳ Nhiều

giao diện khác nhau

Tuy nhiên, đây là một phần mềm đóng, Violet chỉ cho phép người dùng

sử dụng các mẫu bài tập lập trình sẵn để thiết kế bài giảng

1.1.4.6 0͡WV͙O˱XêJL~SQJ˱ͥLJLiRYLrQWKL͇WN͇EjLJL̫QJÿL͏QW͵FyKL͏X

TX̫

7KͱQK̭W, GV phải nắm chắc nội dung, mục đích, yêu cầu bài học, trên

cơ sở đó, GV tìm hiểu và xây dựng hệ thống tư liệu về hình ảnh, phim ảnh,

nhằm phục vụ cho thiết kế bài giảng điện tử

7KͱKDL, lựa chọn bài học hoặc phần nội dung cần thiết phải ƯDCNTT

và nếu ƯDCNTT thì hiệu quả dạy học được nâng cao để thiết kế bài giảng

điện tử Kết hợp với một số PPDH thường dùng và một số PPDH phát huy

tính tích cực, tự giác của HS để bài giảng trở nên sinh động hơn, không gây

cảm giác nhàm chán đối với HS

7KͱED, lập dàn ý cho một bài giảng có ƯDCNTT Trong bước này, GV

cần chú ý cách trình bày các slide sao cho trình tự ổn định, mang tính logic, không nên có quá nhiều chữ hoặc hình ảnh động

7KͱW˱, lựa chọn hiệu ứng cho các hình ảnh trên slide sao cho đẹp mắt

mà không gây cho HS sự mất tập trung trong giờ học

Trang 30

7KͱQăP, GV cần có các biện pháp cụ thể để trong các trường hợp không

thể sử dụng bài giảng điện tử, GV vẫn truyền đạt kiến thức đầy đủ cho HS

Hay nói cách khác, GV cần có kĩ năng xử lí, khắc phục các sự cố có thể xảy

ra trong quá trình sử dụng bài giảng có ƯDCNTT

7KͱViX, GV nên có biện pháp kết hợp nhiều hơn một PPDH trong một

tiết học để HS phát huy tính tích cực và tự giác, không để HS thụ động, chỉ

nhìn vào các slide mà không thao tác, thực hành

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Ĉ͙ LW˱ ͫQJÿL ͉ u tra

GV Tiểu học khối lớp 4, 5 đang giảng dạy tại trường Tiểu học Hải Vân

và trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi – quận Liên Chiểu – thành phố Đà

Nẵng

1.2.2 N͡ LGXQJÿL ͉ u tra

- Vị trí của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại

lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Những lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học

và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng

hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Một số khó khăn mà GV mắc phải khi ƯDCNTT vào dạy học một số

yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Một số phần mềm mà GV thường xuyên sử dụng khi ƯDCNTT vào

dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Hoạt động học tập mà GV thường ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố

hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- Thái độ của HS khi học bài về nội dung hình học có ƯDCNTT

- Đề xuất của GV để ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và

đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 đạt hiệu quả cao

1.2.3 3K˱˯QJSKiSÿL ͉ u tra

- 3K˱˯QJSKiSÿL ͉ u tra b̹ ng Anket

Trang 31

Chúng tôi đã điều tra bằng anket trên GV Các nội dung điều tra đã được

cụ thể dưới dạng câu hỏi trong phiếu điều tra

- Ph˱˯QJSKiSWK͙QJNrWRiQK͕F

Số phiếu phát ra 20 và thu lại 20 Từ những phiếu anket thu lại chúng tôi

đã xử lí bằng phương pháp thống kê, tính phần trăm Nhờ đó, chúng tôi đã có

những số liệu thực tế, khái quát được thực tiễn ƯDCNTT vào dạy học một số

yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5

- 3K˱˯QJSKiSTXDQViWÿjPWKR ̩i

Thông qua quan sát cũng như trò chuyện cùng với các thầy cô giáo,

chúng tôi đã có những thông tin về việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố

hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 và một số những

phương pháp phát huy tính tích cực khác trong dạy học môn Toán

Qua điều tra, 100% GV cho rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào

dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4,

5 là cần thiết

&kX7KHRF{ WK̯\ YL͏FͱQJGͭQJF{QJQJK͏WK{QJWLQYjRG̩\K͕F

FiF\͇XW͙KuQKK͕FYjÿ̩LO˱ͫQJKuQKK͕FWURQJP{Q7RiQOͣSFyQKͷQJ OͫLtFKJu"

A Tiết kiệm thời gian tổ chức dạy học, có thêm

nhiều thời gian cho HS làm bài tập thực hành.2 10

B Nâng cao hiệu quả giờ học, HS hứng thú và tích 3 15

Trang 32

cực hơn.

C Giúp bản thân mạnh dạn, tự tin hơn, sáng tạo

hơn, nâng cao trình độ tin học.1 5

D Tất cả các ý kiến trên.14 70

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy hầu hết các GV đều nhận thấy được lợi

ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình

học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 Những lợi ích đó là tiết

kiệm thời gian tổ chức dạy học, có thêm nhiều thời gian cho HS làm bài tập

thực hành; nâng cao hiệu quả giờ học, HS hứng thú và tích cực hơn; giúp bản thân mạnh dạn, tự tin hơn, sáng tạo hơn, nâng cao trình độ tin học

C Tùy từng bài để áp dụng cho phù hợp.11 55

D Không bao giờ vì rất khó áp dụng.0 0

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy rằng không có một GV nào không bao

giờ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; 55% GV cho rằng nên sử dụng tùy

từng bài để đạt hiệu quả cao hơn; 40% GV thường xuyên ứng dụng công nghệ

thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong

môn Toán lớp 4, 5

&kX7KHRF{ WK̯\ NKLͱQJGͭQJF{QJQJK͏WK{QJWLQYjRG̩\K͕FP͡WV͙

\͇XW͙KuQKK͕FYjÿ̩LO˱ͫQJKuQKK͕FWURQJP{Q7RiQOͣSWKuF{ WK̯\  KD\J̿SQKͷQJNKyNKăQQjR QK̭W"

Trang 33

A Tốn nhiều thời gian và công sức chuẩn bị.6 30

B Khả năng sử dụng thiết bị và phần mềm của bản

C Trang thiết bị của Nhà trường còn thiếu.14 70

Nhìn vào bảng trên ta thấy, khoảng 30% GV cho rằng việc ứng dụng

công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 là tốn nhiều thời gian và công sức, 70% GV cho rằng trang thiết bị của Nhà trường còn hạn chế Đó đều là các nguyên nhân khách quan mang lại, các GV được điều tra tự tin về khả năng sử dụng thiết bị

và phần mềm của bản thân

&kX  &{ WK̯\  WK˱ͥQJ V͵ GͭQJ SK̯Q P͉P QjR NKL ͱQJ GͭQJ F{QJ QJK͏

WK{QJWLQYjRG̩\K͕FP͡WV͙\͇XW͙KuQKK͕FYjÿ̩LO˱ͫQJKuQKK͕FWURQJ P{Q

7RiQOͣS"

Theo kết quả chúng tôi thu thập được, có khoảng 85% GV thường xuyên

sử dụng phần mềm PowerPoint để ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; 15%

GV thường xuyên sử dụng phần mềm Violet

&kX&{ WK̯\ WK˱ͥQJ ˰'&177 YjRG̩\K͕FP͡WV͙\͇XW͙KuQKK͕FYj ÿ̩L

Trang 34

D Củng cố bài học 2 10

Dựa vào bảng trên, ta thấy, đa số các GV chọn hoạt động hình thành kiến

thức mới trong phần nội dung về yếu tố hình học và đại lượng hình học ở lớp

4, 5 để thiết kế bài giảng điện tử, vì đó là phần quan trọng nhất giúp hình

thành kiến thức đúng cho các em

&kX.KLG̩\EjLFy ˰'&177 WK̯\F{WK̭\FiFHP+6WL͇SWKXEjLQK˱ WK͇

Một số ý kiến đề xuất chúng tôi thu thập được:

- Cần tìm hiểu kĩ nội dung bài học, tìm tài liệu, tranh ảnh để phục vụ cho việc thiết kế các slide

- Tự nâng cao kĩ năng về tin học

- Dù ƯDCNTT nhưng GV vẫn luôn đề cao việc luyện tập thực hành vì

đó là đặc trưng của môn Toán

Trang 35

Tiểu kết chương 1

Thông qua tìm hi ể u về cơ s ở lí lu ậ n và th ực tiễ n củ a việ c ƯDCNTT vào dạy

học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; chúng

tôi th ấy đư ợc vai trò và v ị trí quan tr ọng của nó trong d ạy học Toán ở Tiể u họ c.

Trong chương này chúng tôi đã đưa ra các cơ s ở khoa học của việ c ƯDCNTT vào

dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 ,

phân tích đư ợc vai trò c ủa việ c ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và

đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 và nh ậ n thấ y rằ ng: việ c ƯDCNTT vào

dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 là

cầ n thiế t, đáp ứng đư ợc yêu c ầ u về vấ n đ ề dạ y họ c và tích c ực hoá ho ạ t đ ộng nhậ n

thứ c củ a họ c sinh

Trang 36

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC

MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC

TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học

trong môn Toán lớp 4, 5

2.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕QJyFWJyFE ́ t

Góc nhọn, góc tù và góc bẹt được giới thiệu dựa vào đặc điểm góc vuông

đã học ở lớp 3, thông qua việc dùng ê ke để kiểm tra HS đã được học cách

đặt ê ke đúng ở lớp 3 nên GV chỉ cho HS nhắc lại cách đặt đúng để đo góc

Bài Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (SGK/49) chú trọng cung cấp cho HS về

nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê

ke)

Trước khi soạn giáo án điện tử, GV cân nhắc chọn hoạt động cần thiết

phải ƯDCNTT, sau đó tìm kiếm tranh, ảnh, các tài liệu liên quan đến bài học;

tạo slide và các hiệu ứng; sắp xếp các slide nhằm giúp HS nhận biết góc nhọn,

góc tù, góc bẹt.Trong bài này, chúng tôi tập trung thiết kế các slide phần hình thành kiến thức mới, vì phần này cần có các thao tác sử dụng ê ke để đo góc,

nếu GV thực hiện thủ công thì khó cho HS cả lớp quan sát được

2.1.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕n

 Đầu tiên, tạo hiệu ứng dùng thước và bút để vẽ góc nhọn AOB cho

HS quan sát

Trang 37

 Sau đó, tạo hiệu ứng dùng ê ke để kiểm tra đặc điểm của góc nhọn so

với góc vuông, cho HS rút ra nhận xét: *yFQK ͕QEpK˯QJyFYX{QJ

 Khi HS đã xác định được các đặc điểm của góc nhọn, GV cần cho HS

liên tưởng tới các vật dụng, đồ dùng trong cuộc sống có chứa góc nhọn như

đèn ông sao, kim đồng hồ chỉ giờ, com - pa, kéo, Chiếu các hình ảnh chỉ các

đồ dùng có chứa góc nhọn cho HS quan sát

Trang 38

2.1.1.2 Nh̵ n bi͇ WJyFW

 Tương tự như cách nhận biết góc nhọn, GV dùng hiệu ứng vẽ góc tù MON

 Tiếp theo, dùng ê ke để kiểm tra góc, sau đó dựa vào hình ảnh quan

sát được, HS rút ra nhận xét: *yFWO ͣQK˯QJyFYX{QJ

 Cuối cùng cho HS phát hiện các đồ vật thường ngày có chứa góc tù Chiếu các hình ảnh đó cho HS quan sát

Trang 40

Đối với góc bẹt, GV cần mở rộng thêm cho HS: Khi ḽ y b̭ WNuÿL ͋ m P

WUrQ2&YjÿL ͋P4WUrQ2'WDV ͅ FyÿL ͋ m P, O, Q th̻ QJKjQJ

 Sau khi HS đã nhận biết và phân biệt được góc nhọn, góc tù và góc

bẹt; GV cần tổng kết lại một lần nữa để giúp HS ghi nhớ kiến thức vừa mới

học

... 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC

MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC

TRONG MƠN TỐN LỚP 4, 2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học số yếu tố. .. ƯDCNTT vào dạy học số yếu tố hình học đại lượng

hình học mơn Tốn lớp 4,

- Một số khó khăn mà GV mắc phải ƯDCNTT vào dạy học số

yếu tố hình học đại lượng hình học mơn Tốn lớp 4, ... ƯDCNTT vào dạy học số yếu tố hình học đại

lượng hình học mơn Tốn lớp 4,

- Những lợi ích việc ƯDCNTT vào dạy học số yếu tố hình học

và đại lượng hình học mơn Tốn lớp 4,

-

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w