DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ Bảng 1: Lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5.22 Bảng 2: Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC - MẦM NON
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Mã Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Nhung Lớp : 10STH1
Ĉj1 ̽ng, WKiQJ QăP 2014
Trang 2Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Mã Thanh Thủy - là
người luôn tận tình hướng dẫn và sát cánh cùng em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến toàn thể các giảng
viên khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non đã trang bị cho em những kiến thức
bổ ích và thiết thực để em có được như hôm nay Đồng thời, em cũng xin bày
tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ, nhân viên trong trường đã cách này hoặc
cách khác giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân tới Ban giám hiệu, toàn thể giáo viên và
học sinh trường Tiểu học Hải Vân, trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã
luôn tạo mọi điều kiện, chỉ dẫn, cộng tác với em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài
Và cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ
để em có thêm sức mạnh tinh thần hoàn thành khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng mới chỉ là bước đầu tập dượt nghiên
cứu khoa học nên đề tài này khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận
được sự đóng góp của quý thầy cô cũng như quý bạn đọc để đề tài được hoàn
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do ch ọn đ ề tài 1
2 Lị ch sử vấ n đ ề 2
3 Mụ c đích nghiên c ứu 3
4 Nhiệ m vụ nghiên c ứu 3
5 Đ ối tư ợng và khách th ể nghiên c ứu 3
6 Phạ m vi nghiên c ứu 3
7 Giả thuyế t khoa họ c 3
8 Phương pháp nghiên c ứu 4
9 Cấ u trúc khóa lu ậ n 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ s ở lí lu ận 5
&˯ sͧ WkPOtK ͕FYjWUuQKÿ ͡ nh̵n thͱc cͯa HS Ti͋u h͕c 5
Ĉ ̿FÿL ͋ m v͉ nh̵ n thͱ c lͱ a tu͝ i Ti͋ u h͕ c 5
a 7UtQK ͣ 5
E&K~ê 5
F7ULJLiF 6
G7˱GX\ 6
H7˱ ͧQJW˱ ͫng 7
J1J{QQJ ͷ 7
1.1.1.2 Ĉ̿FÿL ͋ m v͉ QKkQFiFKO ͱa tu͝i Ti͋ u h͕ c 8
a Nhu c̯ u nh̵ n thͱ c 8
b 7tQKFiFK+67L ͋ u h͕ c 8
c S t êWK ͱFYjW ÿiQKJLiF ͯa HS Ti͋u h͕c 8
d Ĉͥi s͙QJWuQKF ̫m 8
1.1.2 D̩ y h͕ FFiF\ ͇u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp 4, 5 9
1.1.2.1 Mͭ FÿtFKG ̩y h͕FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q 7RiQO ͣp 4, 5 9
1.1.2.2 N͡ i dung d̩ y h͕ FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q 7RiQO ͣp 4, 5 10
Trang 4b N͡ i dung d̩ y h͕ c FiFÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕c 10
1.1.3 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕c ͧ Ti͋ u h͕ c 11
1.1.3.1 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕FWK˱ ͥQJGQJ 11
a 3K˱˯QJSKiSWU c quan 11
b 3K˱˯QJSKiSTXDQViW 11
c 3K˱˯QJS KiSJL ̫ng gi̫i 12
d 3K˱˯QJSKiSWK FKjQKOX\ ͏ n t̵ p 12
1.1.3.2 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕FSKiWKX\WtQKWtFKF c, t JLiFF ͯa HS 13
a 3K˱˯QJSKiSV ͵ dͭQJWUzFK˯LK ͕c t̵p 13
b 3K˱˯QJSKiSSKiWKL ͏ QYjJL ̫i quy͇ t v̭ Qÿ ͉ 13
c 3K˱˯QJSKiSJ ͫi mͧ v̭QÿiS 13
d 3K˱˯QJSKiSK ͫSWiFWKHRQKyP 14
1.1.4 Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQYjRG ̩y h͕c 14
1.1.4.1 .KiLQL ͏ m ͱ ng dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ 15
1.1.4.2 9DLWUzF ͯa ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQW rong d̩ y h͕ c 15
1.1.4.3 M͙ i quan h͏ giͷ a s͵ dͭ QJSK˱˯QJWL ͏n d̩y h͕F&177 YjNK ̫ QăQJQK ̵n thͱ c cͯ a HS lͣ p 4, 5 16
1.1.4.4 Chu̱ n b͓ FKREjLJL ̫QJÿL ͏ n t͵ Fy ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ 16
1.1.4.5 S͵ dͭ ng ph̯ n m͉ P3RZHUSRLQWYj9LROHW 17
a Ph̯ n m͉ m Powerpoint 17
b Ph̯ n m͉ m Violet 18
1.1.4.6 M͡ t s͙ O˱XêJL~SQJ˱ ͥLJLiRYLrQWKL ͇t k͇ EjLJL ̫QJÿL ͏ n t͵ FyKL ͏ u qu̫ 19
1.2 Cơ s ở thực tiễ n 20
1.2.1 Ĉ͙LW˱ ͫQJÿL ͉ u tra 20
1.2.2 N͡ LGXQJÿL ͉ u tra 20
1.2.3 3K˱˯QJSKiSÿL ͉u tra 20
1.2.4 K͇ t qu̫ ÿL ͉u tra 21
Tiể u kế t chương 1 25
CHƯƠNG II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 26
2.1 Ứng dụ ng công ngh ệ thông tin vào d ạy học một số yếu tố hình h ọc trong môn Toán l ớp 4, 5 26
2.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕QJyFWJyFE ́ t 26
Trang 52.1.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕n 26
2.1.1.2 Nh̵ n bi͇ WJyFW 28
2.1.1.3 Nh̵ n bi͇ WJyFE ́ t 29
2.1.2 Nh̵ n bi͇ WKDLÿ˱ ͥng th̻QJYX{QJJyFKDLÿ˱ ͥng th̻ng song song 31
2.1.2.1 Nh̵ n bi͇ WKDLÿ˱ ͥng th̻QJYX{QJJyF 32
2.1.2.2 Nh̵ n bi͇ WKDLÿ˱ ͥng th̻ng song song 34
2.1.3 Nh̵ n bi͇ WKuQKEuQKKjQK 35
2.1.4 Nh̵ n bi͇ WKuQKWKRL 36
2.1.5 Nh̵ n bi͇ WKuQKWKDQJYjÿ˱ ͥng cao cͯDKuQKWKDQJ 38
2.1.5.1 Nh̵ n bi͇ WKuQKWKDQJ 38
2.1.5.2 Nh̵ n bi͇ Wÿ˱ ͥng cao cͯDKuQKWKDQJ 41
2.1.6 Nh̵ n bi͇ WKuQKK ͡p chͷ nh̵WKuQKO ̵SSK˱˯QJ 41
2.1.6.1 Nh̵ n bi͇ WKuQKK ͡p chͷ nh̵t 42
2.1.6.2 Nh̵ n bi͇ WKuQKO ̵SSK˱˯QJ 44
2.1.7 Nh̵ n bi͇ WKuQKWDPJLiFYjÿ˱ ͥng cao cͯDWDPJLiF 45
2.1.7.1 Nh̵ n bi͇ WKuQKWDPJLiF 45
2.1.7.2 Nh̵ n bi͇ Wÿ˱ ͥng cao cͯDKuQKWDP JLiF 47
2.2 Ứng dụ ng công ngh ệ thông tin vào d ạy học đ ạ i lư ợng hình h ọc trong môn Toán lớ p 4, 5 48
;k\G ng m͡t s͙ quy t̷FWtQKGL ͏ QWtFKFiFKuQK 48
;k\G ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKEuQKKjQK 48
;k\G ng quy t̷FWtQKGL ͏n ttFKKuQKWKRL 50
;k\G ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKWDPJLiF 53
;k\G ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKWKDQJ 56
;k\G ng quy t̷FWtQKGL ͏QWtFKKuQKWUzQ 59
;k\G ng m͡t s͙ quy t̷FWtQKWK ͋ WtFKFiFKuQK 60
;k\G ng quy t̷FWtQKWK ͋ WtFKKuQKK ͡p chͷ nh̵t 60
;k\G ng quy t̷FWtQKWK ͋ WtFKKuQKO ̵SSK˱˯QJ 62
;k\G ng m͡t s͙ WUzFK˯LWURQJG ̩y h͕FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿ ̩LO˱ ͫng KuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp 4, 5 64
7UzFK˯L³7K ̫ FiYjRE ͋ 64
7UzFK˯L³7K ͗ WuPÿ˱ ͥng v͉ QKj´ 65
7UzFK˯L³ÐFK ͷ´ 67
Tiể u kế t chương 2 68
Trang 6CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mụ c đích th ực nghiệ m 68
3.2 Yêu c ầ u thự c nghiệ m 69
3.3 Chuẩ n bị thự c nghiệ m 69
3.3.1 Ĉ͙LW˱ ͫng thc nghi͏ m 69
7LrXFKtÿiQKJLi 69
3.4 Nộ i dung, quá trình th ực nghiệm 70
3.4.1 N͡ i dung th c nghi͏ m 70
4XiWUuQKWK c nghi͏ m 70
3.5 Phương pháp th ực nghiệm 70
3.6 Đánh giá k ế t quả thự c nghiệ m 71
Tiể u kế t chương 3 73
PHẦN KẾT LUẬN 74
1 Mộ t số kế t luậ n và ki ế n nghị 74
1.1 K͇ t lu̵ n chung 74
1.2 Ki͇ n ngh͓ 75
1.2.1 Ĉ͙i vͣLQKjWU˱ ͥng 75
1.2.2 Ĉ͙i vͣLFiFF ̭SOmQKÿ ̩o 75
1.2.3 Ĉ͙i vͣi GV 75
2 Mộ t số kế t quả đ ạ t đư ợc sau đ ề tài 76
3 Hạ n chế củ a đ ề tài 78
4 Hư ớng nghiên c ứu sau đ ề tài 78
Trang 8DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Bảng 1: Lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố
hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5.22
Bảng 2: Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học
và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5.22
Bảng 3: Một số khó khăn thường gặp khi ƯDCNTT vào dạy học
một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
23
Bảng 4: Hoạt động trong tiết học thường xuyên được ƯDCNTT
vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong
môn Toán lớp 4, 5
24
Bảng 5: So sánh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm sau khi hoàn
thành phiếu thực nghiệm 73
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế toàn cầu hóa và phát triển nền kinh tế tri
thức dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ ngày càng được chú trọng Sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế một mặt
góp phần phát triển kinh tế đất nước nhưng mặt khác cũng đặt ra những yêu
cầu, thách thức lớn đối với con người trong xã hội ngày càng phát triển Cùng
với sự đổi mới về kinh tế, văn hóa, xã hội thì con người ngày nay không
những phải có bản lĩnh chủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, mà còn cần phải có khả năng tiếp cận các phương tiện công nghệ khoa học hiện đại để
tiến tới chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng của nhân loại trong thời đại mới Để bắt
nhịp với xu thế của thời đại và đáp ứng yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực,
ngành giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu
cầu đổi mới toàn diện về cả nội dung chương trình và PPDH, đặc biệt là
PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS Để đáp ứng nhu cầu đổi mới
PPDH, việc ƯDCNTT trong dạy học là điều cực kì cần thiết
Môn Toán ở Tiểu học có một vị trí rất quan trọng Nó giúp cho HS có
những kiến thức cơ sở ban đầu về số học, các đại lượng cơ bản và một số yếu
tố hình học đơn giản; hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tính toán, đo
lường, giải các bài toán có nhiều ứng dụng trong thực tế; bước đầu hình thành
năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng
thú học tập toán, phát triển hợp lí khả năng suy luận và diễn đạt hợp lí các suy
luận đơn giản, góp phần rèn luyện PP học tập, làm việc khoa học; ngoài ra
môn Toán ở Tiểu học còn góp phần hình thành và rèn luyện các phẩm chất,
đức tính cần thiết của người lao động mới trong xã hội hiện đại Chính vì tầm
quan trọng đó, việc ƯDCNTT trong dạy học Toán là không thể thiếu
Mặt khác, các yếu tố hình học và đại lượng hình học là một nội dung khó
đối với HS Tiểu học, trong khi đó các nội dung nói trên có khá nhiều ứng
dụng trong đời sống hằng ngày Các thao tác đo đạc, tính toán, nhận dạng, lắp
Trang 12vận dụng những kiến thức hình học nói trên vào học tập các môn học khác
như: Thủ công, Mĩ thuật, Khoa học, Địa lí, và ứng dụng vào học các môn
học ở bậc học cao hơn Vì thế, việc lựa chọn cách thức tổ chức và PPDH các
yếu tố hình học và đo đại lượng hình học là một vấn đề mà các nhà giáo dục
nói chung và GV Tiểu học nói riêng phải suy nghĩ làm thế nào để giúp HS
tiếp thu các kiến thức hình học một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
Trên thực tế, việc ƯDCNTT vào dạy học các yếu tố hình học và đo đại
lượng hình học vẫn chưa được áp dụng một cách phổ biến Xuất phát từ
những lí do trên chúng tôi chọn đề tài: ³Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQYjR
d̩ y h͕ c m͡ t s͙ y͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp
- Tìm hiểu ƯDCNTT ở Tiểu học, tác giả Vũ Văn Đức đã viết cuốn ³6 ͵
dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩y h͕c ͧ Ti͋ u h͕ F´
-³6 ͵ dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩y h͕FP{Q7RiQ´của tác giả Lê
Minh Cương
- “Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩\7RiQ ͧ Ti͋ u h͕ c” của tác giả
Vũ Thị Thái
- Gần đây nhất, khóa luận ³Ͱng dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJYL ͏ c d̩ y
h͕ c nhͷ ng y͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQ ͧ Ti͋ u
h͕ F´của tác giả Trần Thị Kim Yến lớp 09STH2 cũng tìm hiểu về chuyên đề
này Trong chuyên đề này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng các
phương pháp giúp HS nhận diện các hình hình học và xây dựng quy tắc tính
diện tích và thể tích hình học Ngoài ra, tác giả còn thiết kế một số trò chơi
học tập phục vụ cho việc dạy và học đạt hiệu quả tốt hơn Kế thừa những
nghiên cứu của các tác giả nói trên, trong khóa luận này, chúng tôi tiếp tục
tìm hiểu và xây dựng các nội dung trên ở chương trình SGK lớp 4, 5 một cách
Trang 13chuyên sâu hơn và bổ sung một số yếu tố mà tác giả chưa đề cập đến Những
công trình nói trên là tài liệu tham khảo cho chúng tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của chuyên đề, từ đó đề ra một số thao tác
ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn
Toán lớp 4, 5 Đồng thời, củng cố năng lực chuyên môn của bản thân, nâng
cao kĩ năng ứng dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại vào công tác dạy học phục
vụ cho sự nghiệp giảng dạy sau này
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại
lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Nghiên cứu SGK, sách GV, sách tham khảo, vở bài tập về nội dung và
PPDH các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi của đề tài
5 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thao tác ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố
hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 về các vấn đề sau:
Nghiên cứu vấn đề ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại
lượng hình học lớp 4, 5 tại trường Tiểu học Hải Vân, trường Tiểu học Nguyễn
Văn Trỗi - Quận Liên Chiểu - thành phố Đà Nẵng
7 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu về ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại
Trang 14thực trạng ƯDCNTT trong dạy học Toán, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả
giáo dục trong môn Toán Đồng thời GV giúp HS nhận biết các đối tượng
hình học một cách sinh động, hứng thú và say mê qua các phương tiện công nghệ hiện đại nhằm giảm bớt tính trừu tượng trong hình học
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lí thuyết: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa
các tài liệu, văn bản liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng phiếu thực nghiệm
đối với HS, quan sát các hoạt động giáo dục của Nhà trường, phỏng vấn;
thống kê, xử lí số liệu
9 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo; phần
nội dung của khóa luận gồm 3 chương chính:
&K˱˯QJ&˯V ͧ OtOX ̵n YjF˯V ͧ thc ti͍ n
&K˱˯QJ Ͱng dͭQJ F{QJ QJK ͏ WK{QJ WLQ YjR G ̩y h͕c m͡t s͙ y͇ u t͙
KuQKK ͕FYjÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕FWURQJP{Q7RiQO ͣp 4, 5
&K˱˯QJ7K c nghi͏ PV˱SK ̩m
Trang 15PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 &˯V ͧ WkPOtK ͕c YjWUuQKÿ ͡ nh̵n thͱc cͯa HS Ti͋ u h͕ cs
1.1.1.1 Ĉ̿ FÿL ͋ m v͉ nh̵ n thͱ c lͱ a tu͝ i Ti͋ u h͕ c
a 7UtQK ͣ
Trí nhớ là quá trình tâm lí phản ánh vốn kinh nghiệm của cá nhân dưới
hình thức biểu tượng, bằng cách ghi nhớ, lưu giữ, nhận biết và phản ánh lại
điều mà con người đã trải qua
Ở đầu cấp, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ -
logic, vì ở lứa tuổi này hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất ở các em
tương đối chiếm ưu thế Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật, hiện
tượng cụ thể nhanh hơn những định nghĩa, những câu giải thích bằng lời Việc
dạy học có hình ảnh trực quan giúp các em ghi nhớ sâu sắc hơn các kiến thức
của bài học
Tuy nhiên, ở cuối cấp học, trí nhớ của các em đã dần thoát khỏi các biểu
tượng cụ thể mà được thay bằng các khái niệm Ở các lớp dưới HS đã được
chuẩn bị đầy đủ về nội dung và các biểu hiện của khái niệm, cho nên đến lớp
4, 5 cùng với sự phát triển chức năng sinh lý của bộ não, chúng được khái
quát thành các khái niệm
b &K~ê
Chú ý chính là sự tập trung của ý thức vào một hay nhóm các sự vật hiện
tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lí cần thiết
để hoạt động tiến hành hiệu quả
Ở đầu bậc Tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm
soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều
tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý
Trang 16của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bịphân tán trong quá trình học tập
Ở cuối bậc Tiểu học, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú
ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự
nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập
c 7ULJLiF
Tri giác là một quá trình tâm lí, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc
tính bên ngoài của sự vật, hiên tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào
các giác quan của chúng ta
Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và
nặng về tính không chủ định Do đó, các em phân biệt các đối tượng còn chưa
chính xác, dễ mắc sai lầm, lẫn lộn, thường gắn với hành động, với hoạt động
thực tiễn HS cần phải cầm, nắm, sờ mó sự vật thì các em mới tri giác tốt
được Biết được đặc điểm đó, trong quá trình dạy học người GV nên vận dụng
các điều sau: ³7UăP QJKH NK{QJ E ̹ng m͡t th̭\ WUăP KD\ NK{QJ E ̹ng tay
TXHQ´³+ ͕c ph̫LÿL ÿ{LY ͣLKjQK´
d 7˱GX\
Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối liên hệ và quan hệ có tính chất quy luật của sự vật, hiện tượng mà
trước đó ta chưa biết
Tư duy của HS các lớp đầu bậc Tiểu học là tư duy cụ thể, nhận thức
bằng cách dựa vào đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ
thể
Lứa tuổi Tiểu học (6-7 tuổi đến 11-12 tuổi) là giai đoạn mới của phát
triển tư duy- giai đoạn tư duy cụ thể Trong một chừng mực nào đó, hành
động trên các đồ vật, sự kiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho
tư duy Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể nhưng sự liên
kết đó chưa hoàn toàn tổng quát HS có khả năng nhận thức về cái bất biến và
hình thành khái niệm bảo toàn, tư duy có bước tiến rất quan trọng, phân biệt
được phương diện định tính với định lượng- điều kiện ban đầu cần thiết để
Trang 17hình thành khái niệm “số” Chẳng hạn: HS lớp 1 đã nhận thức cái bất biến là
sự tương ứng 1-1 không thay đổi khi thay đổi cách sắp xếp các phần tử (dựa
vào lớp các tập hợp tương đương), từ đó hình thành khái niệm bảo toàn “số
lượng” của các tập hợp trong lớp các tập hợp đó; phép cộng có phép toán
ngược trong tập hợp các số tự nhiên
HS cuối cấp học có những tiến bộ về nhận thức không gian như phối hợp
cách nhìn một hình hộp từ các phía khác nhau, nhận thức được các quan hệ
giữa các hình với nhau ngoài các quan hệ trong nội bộ một hình
Đặc điểm tư duy của HS Tiểu học nêu trên chỉ có ý nghĩa tương đối,
trong quá trình học tập ở nhà trường, tùy thuộc vào nội dung, PP và hình thức
tổ chức cho các em hoạt động mà tư duy của các em phát triển, thay đổi cũng
có phần khác nhau Vì thế, khi nội dung và PPDH thay đổi phù hợp thì sẽ có
tác dụng giúp HS Tiểu học đạt được trình độ phát triển tư duy cao hơn
e 7˱ ͧQJW˱ ͫng
Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có
trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ
sở những biểu tượng đã có
Ở các lớp đầu Tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền
vững và dễ thay đổi Ở cuối bậc Tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn
thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng
tượng sáng tạo tương đối phát triển, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ,
văn, vẽ tranh… Càng về những năm cuối bậc Tiểu học, tưởng tượng của HS
càng gần hiện thực hơn vì các em đã có kinh nghiệm phong phú hơn, đã lĩnh
hội được tri thức khoa học từ quá trình học tập, các em có khả năng nhào nặn,
gọt dũa những hình tượng cũ để sáng tạo ra những hình tượng mới, bởi vì các
em đã biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng hình tượng mang tính khái quát và trừu tượng hơn
g 1J{QQJ ͷ
Trang 18Ngôn ngữ là hệ thống các dấu hiệu, kí hiệu từ ngữ, nhờ đó mà có thể
chuyển tải được sự phối hợp của các âm có ý nghĩa nào đó đối với con người,
có chức năng là phương tiện của giao tiếp và là công cụ của tư duy
Ngôn ngữ của HS Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ và ngữ
pháp Vì vậy trong việc dạy học ở bậc Tiểu học, GV cần chú ý rèn luyện cho
HS cách phát âm đúng, cách sử dụng từ, cách đọc diễn cảm giúp cho ngôn
ngữ của các em phát triển
1.1.1.2 Ĉ̿ FÿL ͋ m v͉ QKkQFiFKO ͱa tu͝i Ti͋ u h͕ c
a Nhu c̯ u nh̵ n thͱ c
Nhu cầu nhận thức của HS Tiểu học phát triển rất rõ nét, đặc biệt là nhu
cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, khát vọng hiểu biết Đầu tiên là nhu cầu tìm
hiểu những sự vật riêng lẻ, những hiện tượng riêng biệt sau đó đến nhu cầu
gắn liền với sự phát hiện những nguyên nhân, quy luật, các mối quan hệ
b 7tQKFiFK HS Ti͋ u h͕ c
Tính cách của trẻ được hình thành từ rất sớm, từ thời kì trước tuổi đi học
Ta có thể quan sát thấy em trầm lặng, có em lại sôi nổi, mạnh dạn,…Song
những nét tính cách này mới hình thành chưa ổn định, có thể thay đổi dưới sự
tác động của giáo dục gia đình, nhà trường…
c S t êWK ͱFYjW ÿiQKJLiF ͯa HS Ti͋ u h͕ c
Ở cuối bậc Tiểu học, sự tự ý thức của các em đã phát triển nhờ hoạt động
học tập, các em đã có những hiểu biết nhất định, nhu cầu tình cảm của các em
đã bắt đầu phát triển HS Tiểu học đã biết dựa vào những nét tính cách đểđánh giá và các em thường dựa vào ý kiến của những người xung quanh, đặc
biệt là ý kiến của giáo viên
d Ĉͥ i s͙ QJWuQKF ̫m
HS Tiểu học dễ xúc động và khó kìm hãm cảm xúc của mình Các em
bộc lộ tình cảm của mình một cách hồn nhiên, chân thực Từ đặc điểm này,
trong dạy học và giáo dục chúng ta nên khơi dậy những xúc cảm của HS Tiểu
học đồng thời khéo léo, tế nhị rèn luyện cho các em khả năng làm chủ tình
cảm của mình
Trang 191.1.2 D̩ y h͕ F FiF \ ͇ u t͙ KuQK K ͕F Yj ÿR ÿ ̩L O˱ ͫQJ KuQK K ͕F WURQJ P{Q
Ngay từ lớp 1, HS được làm quen với một số hình hình học đơn giản
thường gặp Dựa trên trực giác mà các em có thể nhận biết các hình một cách
tổng thể Dần dần, lên các lớp trên, việc nhận biết sẽ được chính xác nhờ biết
các đặc điểm ( về cạnh, góc) của hình Đồng thời ở Tiểu học cũng được học
đo độ dài đoạn thẳng, đo diện tích và thể tích hình Việc giúp HS hình thành
những biểu tượng hình học và đại lượng hình học có tầm quan trọng vì điều
đó giúp các em định hướng đúng trong không gian, gắn việc học với cuộc
sống xung quanh và chuẩn bị hành trang tiếp thu kiến thức hình học ở các lớp
trên
- 3KiWWUL ͋ QW˱GX\YjUqQOX\ ͏ n kh̫ QăQJWK FKjQK
Trong quá trình học những yếu tố hình học các em sẽ được rèn luyện và
phát triển trí tưởng tượng không gian, năng lực quan sát, so sánh, phân tích,
tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa Một trong những hoạt động khi
học hình học là đo đạc và vẽ hình HS thường xuyên sử dụng công cụ học tập
như thước, ê ke, com pa, để đo đạc, vẽ hình, kiểm tra những đặc điểm của
hình Điều đó sẽ giúp các em chính xác hóa những biểu tượng về hình học và
nắm được những dấu hiệu về bản chất của hình
- 7tFKONJ\QK ͷng hi͋ u bi͇ t c̯ n thi͇ t cho h͕ c t̵ p YjFX ͡c s͙ng cͯa HS
Việc dạy học các yếu tố hình học được tiến hành thông qua hoạt động
thực hành để tích lũy vốn hiểu biết của HS HS tiến hành đo đạc, vẽ hình, cắt
ghép hình, tô màu, gấp giấy đồng thời các em biết tính toán số đô độ dài,
diện tích, chu vi, thể tích Hình hình học cũng là phương tiện trực quan giúp
các em học số học
Trang 201.1.2.2 N͡ i dung d̩ y h͕ FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕FYjÿRÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕c trong
P{Q7RiQO ͣp 4, 5
Môn Toán lớp 4 được dạy 5 tiết mỗi tuần, cả năm học có 35 tuần nên
được chia thành 175 tiết Số bài về nội dung hình học chiếm 10,8% (17 tiết)
Xen kẽ trong các bài có nội dung khác có các bài tập mang nội dung hình học
Môn Toán lớp 5 cũng được chia thành 175 tiết, trong tổng số 35 tuần
Trong đó, số bài về nội dung hình học chiếm 14,3% (25 tiết) trong tổng số
175 tiết Ngoài ra, trong các tiết học khác cũng có nhiều bài thực hành luyện
tập mang nội dung hình học được xen kẽ đưa vào bài học nhằm ôn tập các
kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học
Có thể thấy, tuy nội dung hình học được giới thiệu ở Tiểu học không
nhiều nhưng gần như toàn vẹn các nội dung về hình học cơ bản Mặt khác,
các nội dung hình học đối với HS Tiểu học giai đoạn này khá trừu tượng và
khó học
a N͡ i dung d̩ y h͕ FFiF\ ͇ u t͙ KuQKK ͕c
+ Lớp 4: Nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, theo đặc điểm về cạnh và
góc vuông; nhận biết và biết cách kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, hai
đường thẳng song song và nhận biết các loại góc Biết dùng ê ke để vẽ hình
vuông và hình chữ nhật
+ Lớp 5: Nhận biết hình theo đặc điểm của hình (hình tam giác, hình thang và các loại hình thang, hình tròn và các yếu tố của hình tròn, hình hộp
chữ nhật và hình lập phương) Nhận biết và biết dùng ê ke để kiểm tra đường
cao của tam giác, đường cao của hình thang; biết dùng ê ke và thước thẳng để
vẽ hình thang, vẽ đường cao của hình tam giác và hình thang; biết dùng compa để vẽ hình tròn và đường tròn
b N͡ i dung d̩ y h͕ FFiFÿ ̩LO˱ ͫQJKuQKK ͕c
+ Lớp 4: Độ dài đoạn thẳng, đề-ca-mét, héc-tô-mét Bảng đơn vị đo độ
dài Chu vi; tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
Trang 21+ Lớp 5:
x Xen-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mi-li-mét vuông, mét vuông Đề
-ca-mét vuông và a Héc-tô-mét vuông và héc-ta Ki-lô-mét vuông
x Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giac, hình thang Chu vi
và diện tích hình tròn Bảng đơn vị đo diện tích
x Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, hình
lập phương Thể tích của một hình Xen-ti-mét khối Đề-xi-mét khối Mét
khối Bảng đơn vị đo thể tích Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1.1.3 M͡ t s͙ SK˱˯QJ SKiSG ̩y h͕c ͧ Ti͋ u h͕ c
1.1.3.1 M͡ t s͙ pK˱˯QJSKiSG ̩y h͕c WK˱ ͥQJGQJ
a 3K˱˯QJSKiSWU c quan
PP trực quan là PP dựa vào các hình ảnh trực quan để hình thành khái
niệm, kĩ năng, kĩ xảo cho HS, giúp HS tích lũy được hình tượng cụ thể, tạo
chỗ dựa cho quá trình trừu tượng hóa
Trực quan trong toán học không mang ý nghĩa tuyệt đối, có thể cái trừu
tượng của quá trình nhận thức này trở thành cái cụ thể của quá trình nhận thức
khác, lúc đó nó lại là chỗ dựa trực quan để xây dựng một tính chất khái quát,
trừu tượng Cần phối hợp PP trực quan với các PP khác trong quá trình dạy
học
Chú ý khi sử dụng các hình ảnh trực quan cần có giới hạn, nếu lạm
dụng sẽ làm hạn chế sự phát triển tư duy của của các em
b 3K˱˯QJSKiSTXDQViW
PP quan sát luôn gắn liền với trực quan Việc sử dụng các PP trực quan
chỉ có hiệu quả khi HS quan sát kĩ lưỡng, có sự hướng dẫn của GV Cùng với
sự hướng dẫn của GV, PP quan sát giúp HS nhìn nhận sự vật, hiện tượng,
phân tích chúng, phát hiện những mối liên hệ từ đơn giản đến phức tạp, từ
cảm tính đến bản chất, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa Sau đó diễn đạt bằng
ngôn ngữ, kí hiệu những điều đã quan sát và rút ra kết luận từ đó
Trang 22Trong dạy học toán Tiểu học, cần từng bước hình thành cho HS khả
năng dự đoán trên cơ sở quan sát và phân tích các dữ kiện, sau đó dùng suy luận vừa sức để chứng minh
Nhưng quan sát chỉ có tác dụng làm cho HS nắm được các dấu hiệu bề
ngoài, chỉ có kết hợp với các thao tác tư duy khác mới có thể giúp HS hiểu
được mối liên hệ trừu tượng bản chất theo yêu cầu của nhận thức toán học
c 3K˱˯QJSKiSJL ̫ng gi̫i
PP giảng giải (hay thuyết trình) là PP giảng dạy trong đó GV dùng lời
nói sinh động và chính xác để vừa đưa ra vấn đề vừa giải thích nội dung vấn
đề cho HS tìm hiểu và tiếp thu dễ dàng
PP này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian, GV dễ tiến hành (vì nó ít phụ
thuộc vào các yếu tố khách quan như các câu trả lời của HS, đồ dùng dạy
học,…) Trong một thời gian ngắn có thể truyền thụ được nhiều kiến thức
Song việc thuyết trình bằng lời quá lâu dễ làm cho HS thụ động, mệt mỏi và
khó theo dõi Vì vậy, ở Tiểu học ít khi dùng dùng PP này một cách đơn điệu
mà thường phải kết hợp giảng giải với minh họa, với đàm thoại, với việc sử
dụng đồ dùng trực quan,… Ngược lại, trong khi sử dụng các PPDH khác, GV
luôn phải tiến hành xen kẽ các giai đoạn giảng giải, nên không thể là một GV
tốt nếu không thành thạo PP này Do đó, chúng ta phải ý thức thường xuyên
tự rèn luyện về ngôn ngữ và khả năng diễn đạt các vấn đề một cách chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng, sinh động, truyền cảm với âm lượng đủ nghe và
tốc độ nói vừa phải
d 3K˱˯QJSKiSWK FKjQKOX\ ͏ n t̵ p
PP thực hành luyện tập là PPDH thông qua các hoạt động thực hành -
luyện tập của HS để giúp các em nắm được các kiến thức, hình thành kĩ năng
mới Sau bất kì bài học nào bắt buộc GV phải tổ chức cho HS thực hành,
luyện tập bằng các hình thức khác nhau Hoạt động thực hành, luyện tập
chiếm hơn 50% tổng thời lượng dạy học toán ở Tiểu học, vì thế PP này được
sử dụng thường xuyên trong dạy học Toán
Trang 23PP này có ưu thế là phát huy được tốt nhất tính độc lập của HS, do đó
là phương tiện tốt để thực hiện nguyên lí giáo dục (Nguyên tắc kết hợp giữa lí
luận và thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính tự giác, tích cực, tính vững chắc
trong dạy học Toán)
1.1.3.2 M͡ t s͙ SK˱˯QJSKiSG ̩y h͕FSKiWKX\WtQK WtFKF c, t giiFF ͯa HS
a 3K˱˯QJSKiS s͵ dͭ ng WUzFK˯L h͕ c t̵ p
Trò chơi toán học có tác dụng to lớn, kích thích sự thi đua học tập và
vận dụng kiến thức ở HS Tình huống chơi giúp HS dễ bộc lộ kiến thức, vận
dụng linh hoạt và bộc lộ những sai sót đa dạng, tự nhiên Trò chơi Toán học
đưa HS vào những tình huống vui vẻ, khiến các em không thấy e sợ, gây hứng
thú và kích thích tính tò mò Vì vậy sẽ cuốn hút tâm lí của trẻ Khi trẻ chơi sẽ
là lúc bộc lộ rõ khả năng hiểu biết và ứng dụng kiến thức theo trình độ thực
Yêu cầu khi thiết kế, tổ chức trò chơi trong dạy học Toán ở Tiểu học là mỗi
trò chơi cần phải củng cố một nội dung toán học trong chương trình và mỗi trò chơi gây hứng thú khi tham gia hoạt động học của HS
b 3K˱˯QJSKiSSKiWKL ͏ QYjJL ̫i quy͇ t v̭ Qÿ ͉
Phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tổ chức các tình
huống sư phạm, HS hoạt động, phát hiện ra vấn đề
Vấn đề được chứa trong tình huống mà chủ thể HS cần giải quyết Để
giải quyết được vấn đề, HS phải vượt khó khăn hàm chứa trong vấn đề bằng
sự cố gắng trí lực
PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có ưu thế là phát huy tính tích cực
của HS Vì vậy, dạy học giải quyết vấn đề là một định hướng xuyên suốt quá
trình dạy học toán từ Tiểu học đến Trung học phổ thông
Do đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học, các vấn đề được hướng tới là
những vấn đề đơn giản, dễ giải quyết Phần lớn các vấn đề được phát hiện và
giải quyết trên cơ sở dựa vào trực quan
c 3K˱˯QJSKiSJ ͫi mͧ v̭QÿiS
Trang 24PP gợi mở vấn đáp là PPDH không trực tiếp đưa ra những kiến thức đã
hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS từng bước một để các em tự tìm ra kiến thức
mới phải học
PP vấn đáp là PP đưa ra những câu hỏi thích hợp cho HS trả lời dần
dần đi tới kết luận cần thiết Thường người ta sử dụng PP vấn đáp để tiến
hành gợi mở
PP gợi mở vấn đáp tương đối thích hợp trong dạy học Toán ở Tiểu học
Nó làm cho không khí lớp học sôi nổi, sinh động; kích thích hứng thú học tập
và lòng tự tin của HS; rèn luyện cho các em năng lực diễn đạt sự hiểu biết của
mình bằng ngôn ngữ; làm cho các em thu nhận kiến thức được nhanh chóng,
chắc chắn
d 3K˱˯QJSKiSK ͫSWiFWKHRQKyP
Hoạt động dạy học theo nhóm là hoạt động trong đó GV tổ chức cho
HS hoạt động hợp tác với nhau theo nhóm nhằm đạt được mục tiêu học tập
Tính hợp tác là đặc điểm nổi trội Nói chung trong hoạt động nào cũng
cần có hoạt động hợp tác nhưng ở đây, cần đặt ra quy trình để mọi thành viên
trong nhóm đều có hoạt động hợp tác vào từng giai đoạn học tập của nhóm
Qua thảo luận tạo điều kiện để HS đưa ra giải pháp, trình bày cách giải quyết,
hướng suy nghĩ về nội dung học tập Từ đó, mỗi HS có thể tự so sánh biết
được tính hợp lý, đúng đắn trong cách giải quyết, trình bày của mình và của
bạn HS tự đưa ra những thông tin phản hồi nhanh về sự hiểu hoặc không hiểu
lớp, làm việc theo phiếu bài tập… Tùy từng nội dung cụ thể của bài học mà
người GV lựa chọn, phối hợp với các PP sao cho phù hợp và cần chú ý đến
đặc điểm tâm lý lứa tuổi của HS để đạt được hiệu quả dạy học cao nhất
1.1.4 Ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ th{QJ tin YjRG ̩y h͕c
Trang 251.1.4.1 .KiLQL ͏ m ͱ ng dͭ QJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ
Công nghệ thông tin là tập hợp các công cụ, phương tiện và phương
pháp kỹ thuật đặc biệt là công cụ, phương tiện điện tử và tin học có thể áp
dụng trong việc thu thập, lưu trữ, xử lí và sử dụng thông tin Công nghệ nó
không chỉ đơn thuần là các công cụ, phương tiện mà còn là phương pháp sử
dụng, ứng dụng phát triển nó để thực hiện các nhiệm vụ nhất định
Công nghệ thông tin trong dạy học có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ
khác nhau, nó có thể là công cụ trong môn học như (tính toán, tài liệu), là
môn học như (lập trình và làm việc với các phần mềm), là công cụ dạy học để
học (phát hiện xử lí, lưu trữ, trình bày thông tin) Xét ở phương diện nào thì
công nghệ thông tin nó cũng tác động trực tiếp đến GV, HS và các nhà quản lí
giáo dục
&{QJQJK ͏ WK{QJ WLQ Oj t̵ p hͫ S FiF PP khoa h͕ F FiFSK˱˯QJ WL ͏ Q Yj
F{QJF ͭ NƭWKX ̵t hi͏ Qÿ ̩i, chͯ y͇ XOjNƭWKX ̵WPi\WtQKYjYL ͍ QWK{QJQK ̹m t͝
chͱ FNKDLWKiFYjV ͵ dͭQJFyKL ͏ u qu̫ FiFQJX ͛QWjLQJX\rQWK{QJWLQSKRQJ SK~ Yj WL ͉ P QăQJ WUR ng m͕ L OƭQK Y c ho̩W ÿ ͡ng cͯD FRQ QJ˱ ͥL Yj [m K ͡i
(Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993)
1.1.4.2 9DLWUzF ͯa ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQWURQJG ̩y h͕c
ƯDCNTT trong dạy học không có nghĩa là xem công nghệ thông tin như
những công cụ, phương tiện truyền đạt thông tin đến người học, như in bài,
sao chép, xem video dạy học, bởi hiểu như trên thì kiến thức được chuyển
từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều
phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, truyền hình, chương trình máy
tính Như vậy, HS từ công nghệ những gì người ta đã chuẩn bị sẵn, tương tự
các HS từ GV những điều mà GV đã truyền đạt ƯDCNTT trong dạy học là
phải xem xét vai trò thúc đẩy và điều phối tư duy xây dựng kiến thức trong
quá trình dạy học cụ thể Ở đây chúng ta xét vai trò của ƯDCNTT trong việc
xây dựng và hình thành kiến thức mới, củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức
đã học
Trang 261.1.4.3 M͙ i quan h͏ giͷ a s͵ dͭ QJSK˱˯QJWL ͏ n d̩ y h͕ F&177 YjNK ̫ QăQJ
nh̵ n thͱ c cͯ a HS lͣ p 4, 5
Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật “Từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Trong
thực tế, tư duy trừu tượng của con người luôn gắn liền với những công cụ,
phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là
khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những
kết luận có độ tin cậy ), giúp HS hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp
dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin chứa trong phương
tiện
Phương tiện dạy học có tác dụng tốt với việc phát huy tính tích cực và tương tác của HS bởi vì khác với lời nói (thông tin đến với HS chậm, chủ yếu
theo con đường thính giác một cách từ từ theo trình tự và ý nghĩa của từng từ,
câu nói), mỗi phương tiện dạy học thường huy động đồng thời nhiều giác
quan của HS tạo nên một hình ảnh tương đối trọn vẹn về một đối tượng nhận
thức Nhất là với sự trợ giúp của máy tính và các phương tiện nghe nhìn khác, cho phép HS có thể quan sát được, tương tác được với nhiều đối tượng mà
trong thực tế không thể quan sát hay tương tác trực tiếp được (với những đối
tượng quá to, quá bé, quá xa, điều kiện nguy hiểm, những quá trình diễn ra
quá nhanh, quá chậm, không thể quan sát được trong điều kiện thực của nó )
Các phương tiện nghe nhìn đa phương tiện, máy tính điện tử được sử
dụng kết hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian trình bày, có độ chính xác cao mà
vẫn làm cho bài giảng sinh động, trực quan, hấp dẫn đối với HS Một số phần
mềm chuyên dụng dùng trong dạy học được sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên,
khi sử dụng các công cụ, thiết bị dạy học cần gán những kết quả thu được đó
cho đối tượng thật để kiến thức không mang tính phiến diện, sách vở
1.1.4.4 Chu̱ n b͓ FKREjLJL ̫QJÿL ͏ n t͵ Fy ͱng dͭQJF{QJQJK ͏ WK{QJWLQ
Trang 27Chuẩn bị cho bài giảng điện tử có ƯDCNTT là một khâu quan trọng Vì
vậy, để soạn một bài giảng hay và có khoa học thì GV cần tuân theo các bước
sau:
Xác định mục tiêu, tìm hiểu nội dung, yêu cầu bài dạy
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài
dạy thông qua các kênh như sách, báo, truyền hình, địa chỉ các trang web
Xác định phương pháp, hình thức tổ chức cho từng hoạt động cụ thể
Theo mục tiêu và nội dung bài dạy GV soạn một giáo án có đầy đủ các
phần mục, tiến trình dạy học và các hoạt động như một tiết dạy thông thường
Những hoạt động dạy và học có sự hỗ trợ của máy tính, GV cần phải thực
hiện chi tiết, cụ thể trong kế hoạch, trong quá trình soạn giáo án
Dựa theo giáo án đã soạn tiến hành soạn giáo án có ƯDCNTT, các phần
Trang 28PowerPoint là một phương tiện trình diễn sinh động bài giảng thông qua
màu sắc của văn bản, sự phong phú của các hình ảnh, các dạng đồ thị và
những đoạn âm thanh, video minh họa, và nhiều hiệu ứng đa dạng
PowerPoint có thể tích hợp với một số phần mềm khác giúp bài giảng
sinh động hơn như Violet, Lecture Maker,
Khi sử dụng phần mềm PowerPoint, GV không mất nhiều thời gian ghi
bảng, vẽ hình, có nhiều thời gian để tổ chức hoạt động học tập khác
PowerPoint là phần mềm trình diễn khá đẹp mắt nên thu hút sự tập trung
chú ý của HS, đồng thời PowerPoint cũng là phần mềm khá quen thuộc và
phổ biến trong thiết kế bài giảng điện tử hiện nay nên các GV không còn bỡ ngỡ khi sử dụng phần mềm này
Tuy nhiên, PowerPoint đòi hỏi GV phải có trình độ tiếng Anh và Tin
học tương đối để có thể thiết kế bài giảng điện tử cách dễ dàng hơn Mặt khác,
khi thiết kế bài giảng điện tử, GV cần chú ý đến đặc điểm tâm sinh lí của HS,
tránh sử dụng màu sắc quá lòe loẹt, hiệu ứng quá nhiều làm cho HS quá chú ý
đến các hiệu ứng và màu sắc mà không tiếp thu bài một cách tích cực được
Đối với bài tập ô chữ hay các trò chơi phức tạp khác, GV cần nhiều thời gian
để thiết kế hơn so với phần mềm Violet
b Ph̯ n m͉ m Violet
Giao di͏n cͯa ph̯n m͉ m Violet
M͡t s͙ O˱XêNKLV ͵ dͭng ph̯n m͉ m Violet
Trang 29Violet là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các
bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng So với các
phần mềm khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm
thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với HS cấp phổ
thông các cấp
Violet có đặc điểm là giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng, phù hợp với
những người không chuyên tin học, không giỏi ngoại ngữ Chức năng soạn
thảo phong phú Cho phép nhập và chỉnh sửa các dữ liệu văn bản, công thức
toán, âm thanh, hình ảnh, phim, các hiệu ứng chuyển động và tương tác,
Nhiều mẫu bài tập được lập trình sẵn như bài tập trắc nghiệm, ghép đôi, bài
tập ô chữ, bài tập kéo thả chữ, điền khuyết, vẽ đồ thị hàm số bất kỳ Nhiều
giao diện khác nhau
Tuy nhiên, đây là một phần mềm đóng, Violet chỉ cho phép người dùng
sử dụng các mẫu bài tập lập trình sẵn để thiết kế bài giảng
1.1.4.6 0͡WV͙O˱XêJL~SQJ˱ͥLJLiRYLrQWKL͇WN͇EjLJL̫QJÿL͏QW͵FyKL͏X
TX̫
7KͱQK̭W, GV phải nắm chắc nội dung, mục đích, yêu cầu bài học, trên
cơ sở đó, GV tìm hiểu và xây dựng hệ thống tư liệu về hình ảnh, phim ảnh,
nhằm phục vụ cho thiết kế bài giảng điện tử
7KͱKDL, lựa chọn bài học hoặc phần nội dung cần thiết phải ƯDCNTT
và nếu ƯDCNTT thì hiệu quả dạy học được nâng cao để thiết kế bài giảng
điện tử Kết hợp với một số PPDH thường dùng và một số PPDH phát huy
tính tích cực, tự giác của HS để bài giảng trở nên sinh động hơn, không gây
cảm giác nhàm chán đối với HS
7KͱED, lập dàn ý cho một bài giảng có ƯDCNTT Trong bước này, GV
cần chú ý cách trình bày các slide sao cho trình tự ổn định, mang tính logic, không nên có quá nhiều chữ hoặc hình ảnh động
7KͱW˱, lựa chọn hiệu ứng cho các hình ảnh trên slide sao cho đẹp mắt
mà không gây cho HS sự mất tập trung trong giờ học
Trang 307KͱQăP, GV cần có các biện pháp cụ thể để trong các trường hợp không
thể sử dụng bài giảng điện tử, GV vẫn truyền đạt kiến thức đầy đủ cho HS
Hay nói cách khác, GV cần có kĩ năng xử lí, khắc phục các sự cố có thể xảy
ra trong quá trình sử dụng bài giảng có ƯDCNTT
7KͱViX, GV nên có biện pháp kết hợp nhiều hơn một PPDH trong một
tiết học để HS phát huy tính tích cực và tự giác, không để HS thụ động, chỉ
nhìn vào các slide mà không thao tác, thực hành
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Ĉ͙ LW˱ ͫQJÿL ͉ u tra
GV Tiểu học khối lớp 4, 5 đang giảng dạy tại trường Tiểu học Hải Vân
và trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi – quận Liên Chiểu – thành phố Đà
Nẵng
1.2.2 N͡ LGXQJÿL ͉ u tra
- Vị trí của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại
lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Những lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học
và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng
hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Một số khó khăn mà GV mắc phải khi ƯDCNTT vào dạy học một số
yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Một số phần mềm mà GV thường xuyên sử dụng khi ƯDCNTT vào
dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Hoạt động học tập mà GV thường ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố
hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Thái độ của HS khi học bài về nội dung hình học có ƯDCNTT
- Đề xuất của GV để ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và
đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 đạt hiệu quả cao
1.2.3 3K˱˯QJSKiSÿL ͉ u tra
- 3K˱˯QJSKiSÿL ͉ u tra b̹ ng Anket
Trang 31Chúng tôi đã điều tra bằng anket trên GV Các nội dung điều tra đã được
cụ thể dưới dạng câu hỏi trong phiếu điều tra
- Ph˱˯QJSKiSWK͙QJNrWRiQK͕F
Số phiếu phát ra 20 và thu lại 20 Từ những phiếu anket thu lại chúng tôi
đã xử lí bằng phương pháp thống kê, tính phần trăm Nhờ đó, chúng tôi đã có
những số liệu thực tế, khái quát được thực tiễn ƯDCNTT vào dạy học một số
yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- 3K˱˯QJSKiSTXDQViWÿjPWKR ̩i
Thông qua quan sát cũng như trò chuyện cùng với các thầy cô giáo,
chúng tôi đã có những thông tin về việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố
hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 và một số những
phương pháp phát huy tính tích cực khác trong dạy học môn Toán
Qua điều tra, 100% GV cho rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4,
5 là cần thiết
&kX7KHRF{WK̯\ YL͏FͱQJGͭQJF{QJQJK͏WK{QJWLQYjRG̩\K͕F
FiF\͇XW͙KuQKK͕FYjÿ̩LO˱ͫQJKuQKK͕FWURQJP{Q7RiQOͣSFyQKͷQJ OͫLtFKJu"
A Tiết kiệm thời gian tổ chức dạy học, có thêm
nhiều thời gian cho HS làm bài tập thực hành.2 10
B Nâng cao hiệu quả giờ học, HS hứng thú và tích 3 15
Trang 32cực hơn.
C Giúp bản thân mạnh dạn, tự tin hơn, sáng tạo
hơn, nâng cao trình độ tin học.1 5
D Tất cả các ý kiến trên.14 70
Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy hầu hết các GV đều nhận thấy được lợi
ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình
học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 Những lợi ích đó là tiết
kiệm thời gian tổ chức dạy học, có thêm nhiều thời gian cho HS làm bài tập
thực hành; nâng cao hiệu quả giờ học, HS hứng thú và tích cực hơn; giúp bản thân mạnh dạn, tự tin hơn, sáng tạo hơn, nâng cao trình độ tin học
C Tùy từng bài để áp dụng cho phù hợp.11 55
D Không bao giờ vì rất khó áp dụng.0 0
Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy rằng không có một GV nào không bao
giờ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; 55% GV cho rằng nên sử dụng tùy
từng bài để đạt hiệu quả cao hơn; 40% GV thường xuyên ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong
môn Toán lớp 4, 5
&kX7KHRF{WK̯\ NKLͱQJGͭQJF{QJQJK͏WK{QJWLQYjRG̩\K͕FP͡WV͙
\͇XW͙KuQKK͕FYjÿ̩LO˱ͫQJKuQKK͕FWURQJP{Q7RiQOͣSWKuF{WK̯\ KD\J̿SQKͷQJNKyNKăQQjR QK̭W"
Trang 33A Tốn nhiều thời gian và công sức chuẩn bị.6 30
B Khả năng sử dụng thiết bị và phần mềm của bản
C Trang thiết bị của Nhà trường còn thiếu.14 70
Nhìn vào bảng trên ta thấy, khoảng 30% GV cho rằng việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 là tốn nhiều thời gian và công sức, 70% GV cho rằng trang thiết bị của Nhà trường còn hạn chế Đó đều là các nguyên nhân khách quan mang lại, các GV được điều tra tự tin về khả năng sử dụng thiết bị
và phần mềm của bản thân
&kX &{ WK̯\ WK˱ͥQJ V͵ GͭQJ SK̯Q P͉P QjR NKL ͱQJ GͭQJ F{QJ QJK͏
WK{QJWLQYjRG̩\K͕FP͡WV͙\͇XW͙KuQKK͕FYjÿ̩LO˱ͫQJKuQKK͕FWURQJ P{Q
7RiQOͣS"
Theo kết quả chúng tôi thu thập được, có khoảng 85% GV thường xuyên
sử dụng phần mềm PowerPoint để ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; 15%
GV thường xuyên sử dụng phần mềm Violet
&kX&{WK̯\ WK˱ͥQJ ˰'&177 YjRG̩\K͕FP͡WV͙\͇XW͙KuQKK͕FYj ÿ̩L
Trang 34D Củng cố bài học 2 10
Dựa vào bảng trên, ta thấy, đa số các GV chọn hoạt động hình thành kiến
thức mới trong phần nội dung về yếu tố hình học và đại lượng hình học ở lớp
4, 5 để thiết kế bài giảng điện tử, vì đó là phần quan trọng nhất giúp hình
thành kiến thức đúng cho các em
&kX.KLG̩\EjLFy ˰'&177 WK̯\F{WK̭\FiFHP+6WL͇SWKXEjLQK˱ WK͇
Một số ý kiến đề xuất chúng tôi thu thập được:
- Cần tìm hiểu kĩ nội dung bài học, tìm tài liệu, tranh ảnh để phục vụ cho việc thiết kế các slide
- Tự nâng cao kĩ năng về tin học
- Dù ƯDCNTT nhưng GV vẫn luôn đề cao việc luyện tập thực hành vì
đó là đặc trưng của môn Toán
Trang 35Tiểu kết chương 1
Thông qua tìm hi ể u về cơ s ở lí lu ậ n và th ực tiễ n củ a việ c ƯDCNTT vào dạy
học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; chúng
tôi th ấy đư ợc vai trò và v ị trí quan tr ọng của nó trong d ạy học Toán ở Tiể u họ c.
Trong chương này chúng tôi đã đưa ra các cơ s ở khoa học của việ c ƯDCNTT vào
dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 ,
phân tích đư ợc vai trò c ủa việ c ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và
đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 và nh ậ n thấ y rằ ng: việ c ƯDCNTT vào
dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 là
cầ n thiế t, đáp ứng đư ợc yêu c ầ u về vấ n đ ề dạ y họ c và tích c ực hoá ho ạ t đ ộng nhậ n
thứ c củ a họ c sinh
Trang 36CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC
MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC
TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học
trong môn Toán lớp 4, 5
2.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕QJyFWJyFE ́ t
Góc nhọn, góc tù và góc bẹt được giới thiệu dựa vào đặc điểm góc vuông
đã học ở lớp 3, thông qua việc dùng ê ke để kiểm tra HS đã được học cách
đặt ê ke đúng ở lớp 3 nên GV chỉ cho HS nhắc lại cách đặt đúng để đo góc
Bài Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (SGK/49) chú trọng cung cấp cho HS về
nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê
ke)
Trước khi soạn giáo án điện tử, GV cân nhắc chọn hoạt động cần thiết
phải ƯDCNTT, sau đó tìm kiếm tranh, ảnh, các tài liệu liên quan đến bài học;
tạo slide và các hiệu ứng; sắp xếp các slide nhằm giúp HS nhận biết góc nhọn,
góc tù, góc bẹt.Trong bài này, chúng tôi tập trung thiết kế các slide phần hình thành kiến thức mới, vì phần này cần có các thao tác sử dụng ê ke để đo góc,
nếu GV thực hiện thủ công thì khó cho HS cả lớp quan sát được
2.1.1.1 Nh̵ n bi͇ WJyFQK ͕n
Đầu tiên, tạo hiệu ứng dùng thước và bút để vẽ góc nhọn AOB cho
HS quan sát
Trang 37Sau đó, tạo hiệu ứng dùng ê ke để kiểm tra đặc điểm của góc nhọn so
với góc vuông, cho HS rút ra nhận xét: *yFQK ͕QEpK˯QJyFYX{QJ
Khi HS đã xác định được các đặc điểm của góc nhọn, GV cần cho HS
liên tưởng tới các vật dụng, đồ dùng trong cuộc sống có chứa góc nhọn như
đèn ông sao, kim đồng hồ chỉ giờ, com - pa, kéo, Chiếu các hình ảnh chỉ các
đồ dùng có chứa góc nhọn cho HS quan sát
Trang 382.1.1.2 Nh̵ n bi͇ WJyFW
Tương tự như cách nhận biết góc nhọn, GV dùng hiệu ứng vẽ góc tù MON
Tiếp theo, dùng ê ke để kiểm tra góc, sau đó dựa vào hình ảnh quan
sát được, HS rút ra nhận xét: *yFWO ͣQK˯QJyFYX{QJ
Cuối cùng cho HS phát hiện các đồ vật thường ngày có chứa góc tù Chiếu các hình ảnh đó cho HS quan sát
Trang 40Đối với góc bẹt, GV cần mở rộng thêm cho HS: Khi ḽ y b̭ WNuÿL ͋ m P
WUrQ2&YjÿL ͋P4WUrQ2'WDV ͅ FyÿL ͋ m P, O, Q th̻ QJKjQJ
Sau khi HS đã nhận biết và phân biệt được góc nhọn, góc tù và góc
bẹt; GV cần tổng kết lại một lần nữa để giúp HS ghi nhớ kiến thức vừa mới
học
... 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌCMỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC
TRONG MƠN TỐN LỚP 4, 2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học số yếu tố. .. ƯDCNTT vào dạy học số yếu tố hình học đại lượng
hình học mơn Tốn lớp 4,
- Một số khó khăn mà GV mắc phải ƯDCNTT vào dạy học số
yếu tố hình học đại lượng hình học mơn Tốn lớp 4, ... ƯDCNTT vào dạy học số yếu tố hình học đại
lượng hình học mơn Tốn lớp 4,
- Những lợi ích việc ƯDCNTT vào dạy học số yếu tố hình học
và đại lượng hình học mơn Tốn lớp 4,
-