Giҧ thuyӃ t khoa hӑ c Nếu GVMN có qui trình sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ của trẻ mẫu giáo một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực c
Trang 1KHOA GIÁO DӨC MҪM NON
-
Ĉ͉ tj i:
TӘ CHӬC THÍ NGHIӊM KHOA HӐC CHO TRҾ
XUNG QUANH
Ĉj1 ̽ng, tháng 5/2016
*LiRYLrQKѭ ӟng dүn : TS ĈLQK7K ӏ ĈRDQ+ѭѫQJ Sinh viên thӵc hiӋ n : Võ DiӋ u Trinh
Trang 2PHҪN MӢ ĈҪU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc đề tài 4
NӜI DUNG 5
&+ѬѪ1*,&Ѫ6 Ӣ LÝ LUҰN Vӄ TӘ CHӬC THÍ NGHIӊM KHOA HӐC CHO TRҾ MҮU GIÁO 5-6 TUӘ,.+È03+È0Ð,75Ѭ ӠNG XUNG QUANH 5
1.1 Lӏ ch sӱ nghiên cӭu vҩ Qÿ Ӆ 5
1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước 5
1.2 Mӝ t sӕ lý luұ n vӅ tә chӭc hoҥ Wÿ ӝQJ KiPSKi P{LWUѭ ӡng xung quanh cho trҿ 5-6 tuә i 6
1.2.1 Khái niệm “Môi trường xung quanh”, hoạt động “Khám phá môi trường xung quanh” 6
1.2.2 Vai trò của hoạt động Khám phá môi trường xung quanh đối với sự phát triển của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 7
1.2.3 Nội dung tổ chức hoạt động Khám phá môi trường xung quanh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong chương trình giáo dục mầm non 9
1.2.4 Qui trình tổ chức hoạt động Khám phá môi trường xung quanh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 10
1.3 Thí nghiӋ m khoa hӑ c và hoҥ Wÿ ӝQJ.KiPSKiP{LWUѭ ӡng xung quanh cӫa trҿ 5-6 tuә i ӣ WUѭ ӡng mҫm non 15
1.3.1 Khái niệm “Thí nghiệm khoa học” 15
Trang 31.3.3 Vai trò của thí nghiệm khoa học đối với việc khám phá môi trường xung
quanh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 16
TIӆU Kӂ7&+ѬѪ1* 17
&+ѬѪ1*7+ ӴC TRҤNG VIӊC TӘ CHӬC THÍ NGHIӊM KHOA HӐC CHO TRҾ MҮU GIÁO 5-6 TUӘ, +È0 3+È 0Ð, 75Ѭ ӠNG XUNG QUANH Ӣ 75Ѭ ӠNG MҪM NON 18
2.1 MөFÿtFKÿL Ӆ u tra 18
2.2 ThӡLJLDQÿL Ӆ u tra 18
2.3 Nӝ LGXQJÿL Ӆ u tra 18
Ĉ ӕLWѭ ӧQJÿL Ӆ u tra 18
3KѭѫQJSKiSÿL Ӆu tra 18
2.5.1 Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến 18
2.5.2 Phương pháp quan sát 19
2.5.3 Phương pháp đàm thoại 19
2.5.4 Phương pháp thống kê 19
7LrXFKtYjWKDQJÿiQKJLi 19
2.6.1 Mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp Thí nghiệm khoa học cho trẻ mẫu giáo Khám phá môi trường xung quanh của giáo viên ở trường mầm non 19
2.6.2 Hiệu quả của việc sử dụng biện pháp Thí nghiệm khoa học trong hoạt động Khám phá môi trường xung quanh 20
2.7 KӃ t quҧ khҧ o sát thӵc trҥ ng 23
2.7.1 Về nhận thức và mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp Thí nghiệm khoa học cho trẻ mẫu giáo Khám phá môi trường xung qunah của giáo viên ở trường mầm non 23
2.7.2 Về hiệu quả của việc sử dụng biện pháp Thí nghiệm khoa học trong hoạt động Khám phá môi trường xung quanh 26
TIӆU Kӂ7&+ѬѪ1* 32
Trang 4GIÁO 5-6 TUӘ,.+È03+È0Ð,75Ѭ ӠNG XUNG QUANH Ӣ 75Ѭ ӠNG
MҪM NON 34
&ѫ V ӣ ÿӏ QK Kѭ ӟQJ ÿ Ӈ ÿӅ xuҩt cách thӭc sӱ dөng biӋ n pháp Thí nghiӋ m khoa hӑ c cho trҿ mү u giáo 5-6 tuә i trong hoҥ W ÿ ӝQJ KiP SKi P{L WUѭ ӡng xung quanh 34
3.1.1 Dựa vào nguyên tắc giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ mầm non 34
3.1.2 Quan điểm tiếp cận tích hợp trong quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non 34
3.1.3 Quan điểm tiếp cận hoạt động 35
3.1.4 Quan điểm tiếp cận thực tiễn 36
3.1.5 Quan điểm phát triển 36
3.2 Mӝ t sӕ yêu cҫ Xÿ ӕi vӟi viӋ c sӱ dөng biӋ n pháp Thí nghiӋ m khoa hӑ c cho trҿ mү u giáo 5-6 tuә i trong hoҥ Wÿ ӝQJ.KiPSKiP{LWUѭ ӡng xung quanh 37
3.2.1 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, khả năng nhận thức của trẻ 37
3.2.2 Đảm bảo xây dựng môi trường phù hợp với việc sử dụng biện pháp Thí nghiệm khoa học cho trẻ Khám phá môi trường xung quanh 37
3.2.3 Đảm bảo tính chủ đạo của giáo viên và tính chủ động, độc lập của trẻ 38
3.2.4 Đảm bảo tính đa dạng, phong phú của hoạt động Khám phá môi trường xung quanh 38
Ĉ Ӆ xuҩ t cách thӭc sӱ dөng biӋ n pháp Thí nghiӋ m khoa hӑ c trong hoҥ t ÿӝQJ.KiPSKiP{LWUѭ ӡng xung quanh cho trҿ 5-6 tuә i 39
3.3.1 Khảo sát khả năng tham gia thực hiện Thí nghiệm khoa học của trẻ 39
3.3.2 Sưu tầm, chọn lựa các Thí nghiệm khoa học có nội dung phù hợp và lập kế hoạch cho trẻ hoạt động khám phá theo chủ đề 40
3.3.3 Xây dựng môi trường lớp học, chuẩn bị đồ dùng gây hứng thú cho trẻ tham gia thực hiện các Thí nghiệm khoa học 42
3.3.4 Tiến hành Thí nghiệm khoa học 43
3.3.5 Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh để tổ chức các hoạt động Thí nghiệm khoa học cho trẻ 45
Trang 5P{LWUѭ ӡng xung quanh 47
3.4.1 Phân loại nhóm đối chứng và thực nghiệm 47
3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 47
3.4.3 Kết quả thực nghiệm 49
TIӆU Kӂ7&+ѬѪ1* 55
KӂT LUҰN VÀ KIӂN NGHӎ 56
1 Kết luận 56
2 Một số kiến nghị sư phạm 57
TÀI LIӊU THAM KHҦO 59 PHӨ LӨC
Trang 6TNKH Thí nghiệm khoa học
MTXQ Môi trường xung quanh
KPMTXQ Khám phá môi trường xung quanh NXB Nhà xuất bản
Trang 7Bảng 2.1 Thang đánh giá mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ
mẫu giáo KPMTXQ của giáo viên ở trường mầm non .20
Bảng 2.2 Tiêu chí và thang đánh giá hiệu quả đạt được trên trẻ khi sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ 21
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về nhận thức của giáo viên đối với biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo KPMTXQ 23
Bảng 2.4 Mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ trong hoạt động KPMTXQ ở trường mầm non Dạ Lan Hương 25
Bảng 2.5 Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 26
Bảng 2.6 Mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ 27
Bảng 2.7 Hiệu quả đạt được trên trẻ khi giáo viên sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ ở trường mầm non 28
Bảng 2.8 Khả năng sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi KPMTXQ của giáo viên 30
Biểu đồ 2.3: Khả năng sử dụng biện pháp TNKH của giáo viên 30
Bảng 3.1 Khảo sát khả năng tham gia thực hiện TNKH của trẻ 39
Bảng 3.2 Kế hoạch tổ chức TNKH theo chủ đề 41
Bảng 3.3 Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ nhóm ĐC, TN trước thực nghiệm 49
Bảng 3.4 So sánh mức độ hứng thú nhận thức của nhóm trẻ ĐC và TN sau
thực nghiệm 50
Bảng 3.5 Mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ nhóm ĐC, TN trước 51
thực nghiệm 51
Bảng 3.6 Mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ nhóm ĐC, TN sau 52
thực nghiệm 52
Bảng 3.7 Hiệu quả đạt trên trẻ khi giáo viên áp dụng quy trình sử dụng biện pháp TNKH 53
Trang 8Biểu đồ 2.1 Mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp TNKH của giáo viên 25
Biểu đồ 2.2 Hiệu quả đạt được trên trẻ khi giáo viên sử dụng biện pháp TNKH 28
Biểu đồ 3.1 Mức độ hứng thú nhận thức của 2 nhóm ĐC, TN trước thực nghiệm 49
Biểu đồ 3.2 Mức độ hứng thú nhận thức của 2 nhóm ĐC, TN sau thực nghiệm 50
Biểu đồ 3.3 Mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của nhóm ĐC, TN trước thực nghiệm 51
Biểu đồ 3.4 Mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ 2 nhóm ĐC, TN sau
thực nghiệm 52
Biểu đồ 3.5 Hiệu quả đạt trên trẻ khi giáo viên áp dụng quy trình sử dụng biện
pháp TNKH 54
Trang 9PHҪN MӢ ĈҪU
1 Lí do chӑ Qÿ Ӆ tài
Nhân cách không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi mà nó được
hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục Để nhân cách được phát triển toàn
diện thì mỗi con người cần được quan tâm chăm sóc và nuôi dạy ngay từ khi còn là
một đứa trẻ Những năm đầu đời là giai đoạn vàng của sự phát triển một nhân cách
Đây là thời kỳ giữ vai trò quan trọng nhất cho việc lĩnh hội những khái niệm đạo
đức sơ đẳng và hình thành những hành vi phù hợp với khái niệm ấy Chính vì thế
nhiệm vụ của nhà giáo dục là phải quan tâm, trang bị cho trẻ những tri thức khoa
học và nhân cách toàn diện để theo kịp thời đại Vì vậy giáo dục mầm non được coi
là “mắt xích đầu tiên” trong hệ thống giáo dục quốc dân với nhiệm vụ cơ bản là
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam và chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông
Việc cho trẻ khám phá là điều không thể thiếu trong công tác giáo dục mầm
non, có tác dụng giáo dục về mọi mặt đối với trẻ: ngôn ngữ, đạo đức, trí tuệ, thẩm
mỹ, thể chất Khám phá khoa học là phương tiện giao tiếp và làm quen với môi
trường xung quanh, môi trường xã hội để giao lưu và bày tỏ nguyện vọng của mình
và đồng thời là công cụ tư duy Khám phá môi trường xung quanh (MTXQ) là một
nội dung mới trong chương trình giáo dục mầm non (ban hành tháng 7/2009) thay
cho nội dung “Làm quen với Môi trường xung quanh” trong chương trình trước đó Khám phá MTXQ là một quá trình tiếp xúc, tìm tòi tích cực từ phía trẻ nhằm phát
hiện những cái mới, những cái ẩn dấu trong các sự vật, hiện tượng xung quanh So
với thuật ngữ thường được sử dụng trước kia là “Làm quen” thì thuật ngữ “Khám
phá” hàm ý chỉ các hoạt động đa dạng, tích cực hơn; nội dung khám phá cũng phong phú sâu sắc hơn Mục tiêu của khám phá MTXQ là: giúp trẻ có những hiểu
biết đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật, hiện tượng xung quanh; phát triển
các kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội và hình thành cho trẻ thái độ sống tích cực
trong môi trường, trong đó mục tiêu phát triển kỹ năng là mục tiêu cơ bản
Trẻ mầm non rất thích tìm hiểu và khám phá môi trường xung quanh Càng
lớn, nhu cầu đó càng tăng lên bằng việc bắt chước giọng điệu và làm những công
Trang 10việc của người lớn…Đặc biệt trẻ 5-6 tuổi kinh nghiệm sống đã có nên sẽ liên tục
hỏi những câu hỏi về thế giới xung quanh: Vì sao? Như thế nào? Như: “Tại sao lại
có mưa? Gió ở đâu đến? Cây lớn lên như thế nào? ” Trẻ 5-6 tuổi đã tự thực hiện
thí nghiệm bằng những nguyên liệu và đồ vật thật rồi tự rút ra kết luận Những thí
nghiệm nhỏ này sẽ giúp hình thành ở trẻ những biểu tượng về môi trường tự nhiên:
Cây cỏ, hoa lá, các hiện tượng tự nhiên… Cách học trắc nghiệm trực tiếp này rất
thích hợp với trẻ lứa tuổi mầm non và là một trong những nhiệm vụ của công tác
đổi mới giáo dục mầm non hiện nay Việc cho trẻ làm các thí nghiệm đòi hỏi trẻ
phải sử dụng tích cực các giác quan từ đó sẽ phát triển ở trẻ năng lực quan sát, khả
năng phân tích, so sánh, tổng hợp…Cũng nhờ vậy mà khả năng cảm nhận của trẻ
nhanh nhạy chính xác, những biểu tượng kết quả trẻ thu nhận được trở nên cụ thể và
sinh động, hấp dẫn hơn Trẻ “học mà chơi, chơi mà học” Trẻ tích cực, thích thú và
rất vui sướng khi được tham gia hoạt động
Hiện nay, chương trình giáo dục mầm non đang phát triển theo định hướng
tích hợp Việc sử dụng TNKH trong hoạt động Khám phá môi trường xung quanh
của trẻ cũng không ngoại lệ, chủ yếu tập trung vào hình thành năng lực chung để
phát triển toàn diện nhân cách trẻ Trẻ được học ở mọi lúc, mọi nơi, chú trọng vào
quá trình trẻ được tự mình trải nghiệm, khám phá hơn là kết quả đạt được
Thí nghiệm khoa học cũng được sử dụng tương đối phổ biến trong hoạt động
Khám phá môi trường xung quanh của trẻ ở các trường mầm non Nó giúp trẻ phát
triển toàn diện trên các lĩnh vực Tuy nhiên, sử dụng các thí nghiệm khoa học như
thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất phụ thuộc rất nhiều vào cách thức tổ chức của các
giáo viên mầm non Vì vậy, với mong muốn khai thác hiệu quả những lợi ích mà thí
nghiệm mang lại, giúp trẻ có được kiến thức, năng lực cần thiết, tôi đã nghiên cứu, sưu tầm và thực hiện đề tài: ³T͝ chͱc thí nghi͏ m khoa h͕ c cho tr̓ m̳ u giáo 5-6
tu͝ i NKiPSKiP{LWU˱ ͥng xung quanh´
2 MөFÿtFKQJKLrQF ӭu
- Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu ý nghĩa sư phạm và cách thức tổ chức thí
nghiệm khoa học cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non KPMTXQ trên cơ sở nghiên
Trang 11cứu lý luận và thực trạng…Từ đó, đề tài đề xuất một số kiến nghị sư phạm nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
3 NhiӋ m vө nghiên cӭu
- Nghiên cứu, hệ thống hoá lý luận làm cơ sở cho đề tài
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng biện pháp thí nghiệm khoa học trong quá
trình tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi khám phá MTXQ ở trường mầm non
- Đề xuất cách thức sử dụng biện pháp thí nghiệm khoa học trong hoạt động
Khám phá môi trường xung quanh và thực nghiệm sư phạm
- Đề xuất một số kiến nghị sư phạm cho việc sử dụng biện pháp thí nghiệm
khoa học cho trẻ 5-6 tuổi KPMTXQ ở trường mầm non
4 Khách thӇ Yjÿ ӕLWѭ ӧng nghiên cӭu
3.1 Khách th͋ nghiên cͱu: Quá trình tổ chức hoạt động khám phá MTXQ cho trẻ
5-6 tuổi ở trường mầm non
3.2 Ĉ͙ LW˱ ͫng nghiên cͱu: Qui trình sử dụng biện pháp thí nghiệm khoa học cho
trẻ 5-6 tuổi khám phá MTXQ
5 Phҥ m vi nghiên cӭu
25 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi lớp Lớn 2 ở trường mầm non Dạ Lan Hương, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
6 Giҧ thuyӃ t khoa hӑ c
Nếu GVMN có qui trình sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ
của trẻ mẫu giáo một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực cho trẻ 5-6 tuổi thì hiệu quả quá trình cho trẻ KPMTXQ sẽ được
nâng cao
3KѭѫQJSKiSQJKLrQF ӭu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 3K˱˯QJSKiSQJKLrQF ͱu lí lu̵n
Tham khảo, thu thập, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát
hóa những tài liệu từ sách báo, tạp chí, internet…có liên quan đến đề tài cần nghiên
cứu
Trang 127.2 1KyPSK˱˯QJSKiSQJKLrQF ͱu thc ti͍n
7.2.1 3K˱˯QJSKiSTXDQViWV˱SK ̩m
Phương pháp này được dùng để xác định thực trạng việc sử dụng biện pháp thí
nghiệm khoa học khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
7.2.2 3K˱˯QJSKiSÿjPWKR ̩i
Đây là phương pháp trao đổi với giáo viên để tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sử dụng biện pháp các thí nghiệm khoa học dành cho trẻ 5-6 tuổi
7.2.3 3K˱˯QJSKiSÿL ͉u tra b̹ng phi͇ u (Anket)
Đề tài sử dụng phiếu thăm dò nhằm tìm hiểu ý kiến của giáo viên về việc sử dụng
biện pháp thí nghiệm khoa học cho trẻ 5-6 tuổi khám phá môi trường xung quanh
7.2.4 3K˱˯QJSKiSWK c nghi͏ PV˱SK ̩m
Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm áp dụng cách thức sử dụng biện pháp
thí nghiệm khoa học cho trẻ 5-6 tuổi khám phá môi trường xung quanh, từ đó chứng
minh giả thuyết
7.2.5 3K˱˯QJSKiSWK ͙ng kê toán h͕c
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí, phân tích kết quả khảo
- Phần nội dung (65 trang) gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài
+ Chướng 2: Thực trạng việc tổ chức thí nghiệm khoa học cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi khám phám môi trường xung quanh
+ Chương 3: Tổ chức thí nghiệm khoa học trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khám phá
môi trường xung quanh ở trường mầm non
- Phần kết luận và kiến nghị sư phạm (03 trang)
Trang 13NӜI DUNG
&+ѬѪ1*, &Ѫ6 Ӣ LÝ LUҰN Vӄ TӘ CHӬC THÍ NGHIӊM
KHOA HӐC CHO TRҾ MҮU GIÁO 5-6 TUӘI KHÁM PHÁ
0Ð,75Ѭ ӠNG XUNG QUANH 1.1 Lӏ ch sӱ nghiên cӭu vҩ Qÿ Ӆ
1.1.1 M͡ t s͙ nghiên cͱu ͧ Q˱ ͣc ngoài
Trên thế giới, có rất nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu về các phương pháp
giáo dục trẻ bằng trò chơi Iohan Henrich Pextalodi đã cho rằng, hình thành nhận thức cho trẻ thông qua trò chơi là chủ yếu Hai nữ giáo dục học Xô viết nổi tiếng là
E.I.Tikheeva và E.N.Vodovodova cũng đi theo quan điểm này Tuy nhiên việc sử
dụng thí nghiệm dưới hình thức trò chơi trong dạy học ở trẻ mầm non chưa được
nghiên cứu sâu mà chủ yếu chú trọng vào trò chơi học tập nhiều hơn bởi trong giai
đoạn này, sự nghiên cứu và phát triển về giáo dục trẻ em còn chưa được chú ý nhiều
1.1.2 M͡ t s͙ nghiên cͱXWURQJQ˱ ͣc
Từ những năm 50 của thế kỷ XX, vấn đề này đã được các nhà giáo dục học ở
Việt Nam quan tâm, song phải đến những năm 60, các ý kiến trên mới bắt đầu trở
thành lý luận tương đối rõ nét Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình
nghiên cứu về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Có thể kể tên một số tác giả
và công trình tiêu biểu cụ thể như:
- TS Nguyễn Thanh Hải (Khoa Cơ bản – ĐH Phạm Văn Đồng) “Nghiên cứu
sử dụng thí nghiệm và các phương tiện hiện đại trong dạy học vật lý”, PGS.TS
Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Trần Anh Tiến (Tạp chí khoa học và giáo dục) “Nghiên
cứu sử dụng bài tập thí nghiệm theo phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý
ở trường THPT”, Luận án tiến sĩ của Lê Văn Giáo “Nghiên cứu quan niệm của học
sinh về một số khái niệm vật lý trong phần Quang học, Điện học và việc giảng dạy
các khái niệm đó ở trường THCS”, Luận án tiến sĩ của Huỳnh Trọng Dương
“Nghiên cứu xây dựng và sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động
nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý ở THCS” Các công trình nghiên cứu
Trang 14này đều đề cập tới việc sử dụng thí nghiệm trong bậc học phổ thông nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học
Nhiều công trình nghiên cứu đều khẳng định được ý nghĩa và cũng nhận thấy
được tầm quan trọng của phương pháp thí nghiệm trong dạy và học Chính vì vậy,
thí nghiệm trong dạy học mầm non ngày càng được quan tâm và ứng dụng trong
chương trình nhiều hơn Có thể thấy nội dung các TNKH ngày càng đa dạng và phong phú, được tổ chức trong nhiều hoạt động, phù hợp với trẻ ở các lứa tuổi khác
nhau, giúp trẻ phát triển toàn diện trên các lĩnh vực
1.2 Mӝ t sӕ lý luұ n vӅ tә chӭc hoҥ Wÿ ӝng KiPSKi P{LWUѭ ӡng xung quanh
cho trҿ 5-6 tuә i
1.2.1 Khái ni͏ P³0{LWU˱ ͥQJ[XQJTXDQK´KR ̩Wÿ ͡QJ³.KiPSKiP{LWU˱ ͥng
[XQJTXDQK´
a Khái ni͏ P³0{LWU˱ ͥQJ[XQJTXDQK´
Môi trường xung quanh là toàn bộ những sự vật, hiện tượng thuộc giới hữu
sinh và vô sinh tồn tại khách quan tạo thành một mạng lưới tác động một cách đồng
bộ, thống nhất đến mọi quá trình sống [9, tr12] Môi trường bao gồm:
- Môi trường tự nhiên là tổng thể các yếu tố của tự nhiên, tồn tại, vận động
tuân theo qui luật của tự nhiên Đó là ánh sáng, mặt trời, núi sông, biển cả, không
khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để
xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi; cung cấp cho con người các loại tài nguyên
khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ; là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải;
cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
- Môi trường xã hội là sản phẩm hình thành trên cơ sở các mối quan hệ giữa
người và người trong quá trình con người hoạt động cùng nhau Đó là những luật lệ,
thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc,
Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ
nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể Môi trường xã hội định hướng hoạt
động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận
lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Trang 15Tóm l̩ i, P{L WU˱ ͥng có ̫nh K˱ ͧng trc ti͇ Sÿ ͇ Qÿ ͥi s͙QJÿ ͇ n s t͛ n t̩ i và
phát tri͋ n cͯ DFRQQJ˱ ͥi nói chung và tr̓ em nói riêng 0{LWU˱ ͥng xung quanh có
vai trò quan tr͕ ng không th͋ thi͇ Xÿ ͙i vͣi s hình thành và phát tri͋ n nhân cách
tr̓ 0{LWU˱ ͥng t nhiên xung quanh r̭WÿDG ̩ng, phong phú và h̭p d̳n vͣi tr̓
Ĉk\ Oj Q˯L FXQJ F ̭p không khí, ÿ̭t, Q˱ ͣc, ánh sáng, ngu͛n thͱF ăQ G ͛i dào«Oj
nhͷ ng y͇ u t͙ không th͋ thi͇ Xÿ ͋ duy trì s s͙ ng và phát tri͋ n v͉ m̿ t th͋ ch̭ t cͯ a
FRQQJ˱ ͥi TURQJNKLÿy , m{LWU˱ ͥng xã h͡LOjQ˯L WiFÿ ͡ng m̩nh mͅ ÿ ͇ n s hình
WKjQKQKkQFiFK*LDÿuQKOjP{LWU˱ ͥng xã h͡Lÿ ̯u tiên mà tr̓ ÿ˱ ͫc ti͇ p xúc h̹ ng
ngày Khi tr̓ lͣ Q OrQ Yj ÿ ͇ Q WU˱ ͥng m̯m non ± ngôi nhà thͱ hai cͯa tr̓ , môi
WU˱ ͥng giao ti͇ p xã h͡ i cͯ a tr̓ ÿ˱ ͫc mͧ r͡ng d̯n Tr̓ ÿ˱ ͫc ti͇p xúc vͣi nhi͉ u
QJ˱ ͥL K˯Q &KtQK TXi WUuQK WL ͇ p xúc, giao ti͇ S ÿy JL~S KuQK WKjQK Yj SKiW WUL ͋ n nhân cách tr̓ Do v̵ y, c̯ n giúp tr̓ nhanh chóng hòa nh̵ p, thích ͱ ng vͣ i môi
WU˱ ͥng xung quanh
b Khái ni͏ m ho̩ Wÿ ͡ng ³.KiPSKiP{LWU˱ ͥQJ[XQJTXDQK´
Khám phá môi trường xung quanh là hoạt động gắn bó giữa cô và trẻ nhằm
tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc, trải nghiệm, khám phá với môi trường để chúng thích
nghi và tích cực tham gia cải tạo môi trường để thỏa mãn nhu cầu sống và phát triển
của trẻ
Khám phá môi trường xung quanh là một nội dung mới trong chương trình
giáo dục mầm non (ban hành tháng 7/2009) thay cho nội dung “Làm quen với Môi
trường xung quanh” trong chương trình trước đó Khám phá MTXQ là một quá
trình tiếp xúc, tìm tòi tích cực từ phía trẻ nhằm phát hiện những cái mới, những cái
ẩn giấu trong các sự vật, hiện tượng xung quanh So với “Làm quen” thì “Khám
phá” bao gồm các hoạt động đa dạng, tích cực hơn; nội dung khám phá cũng phong
phú sâu sắc hơn
1.2.2 Vai trò cͯa ho̩ Wÿ ͡QJ.KiPSKiP{LWU˱ ͥQJ[XQJTXDQKÿ ͙i vͣi s phát
tri͋ n cͯa tr̓ m̳ u giáo 5-6 tu͝ i
KPMTXQ là một hoạt động quan trọng trong việc giáo dục trẻ ở trường mầm
non Hoạt động KPMTXQ giúp trẻ được phát triển toàn diện Cụ thể là:
Trang 16- KPMTXQ giúp củng cố tri thức đồng thời hình thành những biểu tượng đúng
đắn về sự vật và hiện tượng gần gũi xung quanh, cung cấp cho trẻ những tri thức
đơn giản, có hệ thống, chính xác, khoa học về MTXQ và bản thân nhằm giúp trẻ
nhanh chóng thích ứng với cuộc sống Mở rộng hiểu biết của trẻ về đặc điểm, quá
trình biến đổi, sự phát triển của sự vật, hiện tượng xung quanh Trẻ biết được tên
gọi của sự vật hiện tượng, biết được những đặc điểm bên ngoài như: màu sắc, kích
thước, hình dạng Trẻ biết cấu tạo của sự vật hiện tượng, vị trí và chức năng của các
bộ phận Vai trò, tác dụng, ích lợi hay tác hại của sự vật, hiện tượng đối với con
người và môi trường sống Biết được các mối quan hệ giữa sự vật hiện tượng với
đời sống con người, với môi trường, cách chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ hoặc phòng
tránh những tác hại của sự vật hiện tượng
- KPMTXQ góp phần phát triển, hoàn thiện các giác quan, các quá trình tâm
lý ở trẻ Các quá trình tâm lý như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, chú ý, tư duy, ngôn ngữ, tưởng tượng, xúc cảm, tình cảm, và các thuộc tính tâm lý như: ý chí, tính cách,
hứng thú, năng lực,…sẽ được bồi dưỡng và phát triển thường xuyên trong quá trình
cho trẻ KPMTXQ
- KPMTXQ giúp rèn luyện và phát triển những kỹ năng cơ bản thiết yếu cho
cuộc sống của trẻ: kỹ năng vận động (vận động thô, vận động tinh), kỹ năng thao
tác trí tuệ (so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa),
kỹ năng hành vi trong mối quan hệ với MTXQ Trẻ cũng phát triển một số kỹ năng
xã hội như: kỹ năng làm việc, hợp tác theo nhóm, kỹ năng phát hiện và giải quyết
vấn đề, bày tỏ ý tưởng, bảo vệ ý kiến, lắng nghe tích cực, tôn trọng sự khác biệt cá
nhân…
- KPMTXQ còn giúp phát triển từ, mở rộng vốn từ, hệ thống hóa vốn từ và
tích cực hóa vốn từ Phát triển khả năng diễn đạt: nói đủ câu, diễn đạt câu có thêm
thành phần phụ và diễn đạt câu có sắc thái biểu cảm
- KPMTXQ giúp bồi dưỡng xúc cảm, tình cảm của trẻ với cuộc sống xung quanh
Từ đó, giúp trẻ hình thành thái độ, niềm tin và định hướng hành động tích cực đối với
MTXQ Tích lũy cho trẻ vốn sống làm cơ sở để trẻ dễ dàng lĩnh hội những nội dung
giáo dục của các hoạt động vui chơi, lao động và các môn học khác
Trang 17Có th͋ th̭ y r̹ ng, ho̩ Wÿ ͡ng KPMTXQ có t̯m quan tr͕ng ÿ͙i vͣi s phát tri͋ n
cͯ a tr̓ Vì v̵ y, K˯QDLK ͇ t, giáo viên c̯ n t͝ chͱ c ho̩ Wÿ ͡ng này m͡t cách khoa h͕c,
hͫ SOêÿ ͋ ÿ ̩t hi͏u qu̫ t͙t nh̭t trong quá trình giáo dͭc tr̓
1.2.3 N͡ i dung t͝ chͱc ho̩ W ÿ ͡QJ KiP SKi P{L WU˱ ͥng xung quanh cho tr̓
m̳ u giáo 5-6 tu͝ LWURQJFK˱˯QJWUuQKJLiRG ͭc m̯m non
Ở lứa tuổi nhà trẻ chưa có chương trình riêng về tổ chức cho trẻ KPMTXQ,
nội dung này được lồng ghép vào các nội dung phát triển thể chất, nhận thức, ngôn
ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, được thực hiện thông qua các hoạt động
chơi – tập, hoạt động với đồ vật, hay hoạt động “Nhận biết – tập nói” ở nhà trẻ và
được sắp xếp theo các chủ đề trong chương trình giáo dục mầm non
Khác với lứa tuổi nhà trẻ, nội dung KPMTXQ dành cho lứa tuổi mẫu giáo
trong chương trình GDMN có sự phong phú, đa dạng hơn về đề tài Các nội dung
cho trẻ KPMTXQ cũng được thực hiện thông qua các chủ đề khác nhau và được thực hiện theo hướng tích hợp thông qua hoạt động ngoài trời hay các thời điểm
trong sinh hoạt hằng ngày Trong đó, yêu cầu, nội dung cho trẻ KPMTXQ được cấu
trúc, phân phối phù hợp với trình độ nhận thức riêng của trẻ ở từng độ tuổi Những
nội dung mà trẻ được khám phá sẽ được thực hiện theo từng chủ điểm giáo dục nhất
định và được cụ thể hóa qua các chủ đề, chủ đề nhánh Song yêu cầu, mức độ và nội
dung khám phá sẽ được nâng cao dần theo từng lứa tuổi Với mỗi chủ đề, đề tài cụ
thể trẻ phải có những hiểu biết nhất định về chủ đề, đề tài đó Nghĩa là ở cả 3 lứa tuổi trẻ đều phải có vốn kiến thức cơ bản về cùng đối tượng mà trẻ làm quen trong
chủ đề Và trên nền tảng vốn kiến thức chung, trẻ sẽ được mở rộng dần hiểu biết về
đối tượng theo sự phát triển của lứa tuổi
Ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, các nội dung sẽ được chọn lựa và sắp xếp theo 10 chủ
đề: 7U˱ ͥng m̯m non, b̫Q WKkQ JLD ÿuQK QJK ͉ nghi͏ S SK˱˯QJ WL ͏ n giao thông,
Q˱ ͣc và các hi͏ QW˱ ͫng t nhiên, th͇ giͣ Lÿ ͡ng v̵t, th͇ giͣ i th c v̵ WTXrK˱˯QJÿ ̭t Q˱ ͣc Bác H͛ Ví dụ ở chủ đề Th͇ giͣ Lÿ ͡ng v̵t trẻ sẽ được tìm hiểu về đặc điểm,
ích lợi hay tác hại của các con vật, điều kiện sống của một số loài vật, phân loại các
con vật theo 2-3 dấu hiệu, quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật
với môi trường sống và cách chăm sóc, bảo vệ con vật
Trang 18Mục tiêu và nội dung cho trẻ KPMTXQ được nêu rõ trong cuốn “+˱ ͣng d̳n
t͝ chͱ c th c hi͏ Q FK˱˯QJ WUuQK JLiR G ͭc m̯m non ± m̳u giáo lͣn (5-6 tu͝i), và
“&K˱˯QJWUuQKJLiRG ͭc m̯m non” được ban hành theo thông tư số 17 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo Tuy nhiên trên thực tế, việc lựa chọn và tiến hành các nội dung cho
trẻ KPMTXQ vẫn có sự điều chỉnh nhất định cho phù hợp với từng đối tượng và
điều kiện thực tiễn của mỗi trường, lớp, địa phương
Bên cạnh việc xây dựng nội dung, những kết quả mong đợi đạt được ở trẻ theo
từng lứa tuổi của các nội dung, chủ đề cũng được đưa ra Đây là những mục tiêu
phát triển toàn diện trên 5 lĩnh vực: nhận thức, thể chất, thẩm mĩ, ngôn ngữ, tình
cảm xã hội giáo dục muốn hướng đến trong quá trình giáo dục trẻ Đồng thời,
những kết quả mong đợi này cũng là các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc tổ chức hoạt động KPMTXQ Những kết quả mong đợi ở hoạt động KPMTXQ tập trung
vào các nội dung sau:
- Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề
đơn giản
- Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
- Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh.[13, tr60 - 65]
1.2.4 Qui trình t͝ chͱc ho̩ W ÿ ͡QJ KiP SKi P{L WU˱ ͥng xung quanh cho tr̓
m̳ u giáo 5-6 tu͝ i
a Ĉ̿ FÿL ͋m nh̵n thͱc cͯa tr̓ m̳u giáo 5-6 tu͝i trong ho̩Wÿ ͡ng Khám phá
P{LWU˱ ͥng xung quanh
Trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nói riêng có những đặc điểm
nhận thức riêng biệt so với người lớn Cụ thể, một số đặc điểm phát triển nhận thức
của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có liên quan đến quá trình trẻ hoạt động KPMTXQ được
biểu hiện như sau:
- ͦ lͱ a tu͝ i này, ý thͱ c b̫ QQJmÿmÿ˱ ͫc hình thành, tr̓ có kh̫ QăQJVRViQK mình vͣ LQJ˱ ͥi khác Trẻ đã nhận biết giới tính của mình và biết thể hiện như thế
Trang 19nào cho phù hợp với giới tính Trẻ có thể lĩnh hội được các khái niệm sơ đẳng, có
các lập luận và kết luận chính xác hơn Đặc điểm này có liên quan chặt chẽ đến hoạt
động KPMTXQ của trẻ Trẻ có thể nắm được các khái niệm, biểu tượng sơ đẳng về
các sự vật, hiện tượng, có thể tìm ra vấn đề trong quá trình hoạt động có khả năng
dự đoán kết quả từ những hiểu biết của trẻ
- Tr̓ 5-6 tu͝ i có kh̫ QăQJ W ̵SWUXQJFK~êOkXK˯QYjE ͉ n vͷ ng, ghi nhͣ có
chͯ ÿ ͓ QKK˯Q nên kh̫ QăQJNKiPSKiV v̵t, hi͏ QW˱ ͫng ͧ tr̓ FNJQJW ͙WK˯QOjPFKR
kh͙ LO˱ ͫng tri thͱc v͉ s v̵ t, hi͏ QW˱ ͫng cͯa tr̓ ngày càng phong phú Đặc điểm
này là cơ sở để trẻ có thể tiến hành các thao tác so sánh những đặc điểm giống và
khác nhau của một vài đối tượng, phân nhóm đối tượng theo một hay vài dấu hiệu
rõ nét trong hoạt động KPMTXQ Từ đó, trẻ có thể tổng hợp và khái quát những
dấu hiệu bên ngoài của sự vật, hiện tượng mà trẻ được tiếp xúc
- Bên c̩ nh ki͋ XW˱GX\WU FTXDQKuQKW˱ ͫQJÿDQJSKiWWUL ͋ n m̩ nh mͅ , ͧ tr̓
5-6 tu͝ i còn xṷ t hi͏ n ki͋ XW˱GX\WU FTXDQV˯ÿ ͛ Chính nhờ đặc điểm này nên trẻ có
thể khám phá các mối liên hệ phức tạp bên trong sự vật, hiện tượng và giữa nó với
MTXQ Hình thức tư duy mới này là bước đệm để chuyển từ kiểu tư duy trực quan
sơ đồ sang hình thức tư duy cao hơn – tư duy logic Sự phát triển kiểu tư duy này
được thể hiện rõ khi trẻ biết sử dụng thành thạo vật thay thế trong trò chơi đóng vai
- Ý thích cͯ a tr̓ ÿmÿ ̩WE˱ ͣc ti͇ n mͣ i nhͥ s phát tri͋ n tình c̫ m và v͙ n hi͋ u
bi͇ t cͯ a tr̓ QJj\ FjQJ WăQJ Vì vậy, trẻ có khả năng và nhu cầu muốn giải thích
trạng thái cảm xúc, tình cảm riêng của mình với người khác Điều này làm thay đổi
một cách rõ rệt quan hệ của trẻ với bạn và của người lớn Trẻ đã biết đánh giá bạn
qua xúc cảm, tình cảm, hành động cụ thể của mình và quan hệ tình bạn thể hiện
tương đối rõ ở lứa tuổi này Do kinh nghiệm xã hội mà trẻ tích lũy được ngày càng
nhiều nên trẻ dần biết được trách nhiệm của mình, có ý thức trong việc thực hiện
nghĩa vụ và cố gắng thực hiện các hành vi văn minh trong các hoạt động và sinh
hoạt Đặc điểm này giúp giáo viên dễ hướng trẻ tới những nhận định, thái độ tích
cực về MTXQ như: bảo vệ, chăm sóc các loài vật, bảo vệ môi trường, tiết kiệm
nước…
Trang 20- Tr̓ ÿmV ͵ dͭng khá thành th̩o ti͇ ng ḿ ÿ ̓ Nắm vững ngữ âm, ngữ điệu khi
sử dụng tiếng mẹ đẻ để đọc diễn cảm, biết dùng điệu bộ bổ sung cho ngôn ngữ nói
Bên cạnh đó, việc trẻ sử dụng vốn từ và cấu trúc ngữ pháp cũng phát triển rõ rệt Trẻ có nhu cầu nhận sự giải thích và cũng thích giải thích cho các bạn Đặc điểm
này rất thích hợp với trẻ khi tham gia TNKH nhằm KPMTXQ Khi quan sát các thí
nghiệm, trẻ có nhu cầu nghe cô giải thích hiện tượng và nhu cần được giải thích
những gì mình biết cho các bạn nghe Ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng, do vốn từ của trẻ
chiếm 50% là danh từ, nên câu nói của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng
b Qui trình t͝ chͱ c ho̩ Wÿ ͡QJ.KiPSKiP{LWU˱ ͥng xung quanh
Dựa trên cơ sở mục tiêu phát triển giáo dục và đặc điểm phát triển nhận thức
của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có thể khái quát qui trình các bước tổ chức hoạt động
KPMTXQ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non như sau:
- %ѭ ӟc 1: Khảo sát mức độ phát triển hiện có của trẻ
Vưgotxki cho rằng ““vùng phát triển gần” là khoảng cách giữa trình độ phát
triển hiện tại của người học được xác định qua việc giải quyết vấn đề một cách độc
lập và trình độ phát triển tiềm tàng được xác định thông qua sự hướng dẫn của
người lớn hay cộng tác với các thành viên cùng trang lứa có khả năng hơn” Như
vậy, vai trò của người lớn là người tổ chức hoạt động cho trẻ, điều khiển sự phát
triển của trẻ phù hợp với quy luật Mối quan hệ giữa cô và trẻ là mối quan hệ hợp
tác, chia sẻ, tương trợ lẫn nhau, không mang tính áp đặt từ phía cô Trên cơ sở đó, phát triển tính tích cực, sáng tạo trong hoạt động và hình thành cho trẻ một số phẩm
chất mang tính nhân văn, thích nghi trong cuộc sống cộng đồng và xã hội [7, tr16]
Tổ chức hoạt động KPMTXQ cho trẻ cần bắt đầu trước tiên từ khâu kiểm tra
trình độ phát triển hiện tại của trẻ để xác định được mức độ hiện có, những gì trẻ đã
đạt được Từ đó đề ra các mục tiêu, nội dung phù hợp với sự phát triển của trẻ nằm
trong vùng phát triển gần nhất nhằm kích thích sự phát triển của trẻ dưới sự hướng
dẫn của cô giáo
Vì vậy, ngay từ đầu năm học giáo viên nên lên kế hoạch để khảo sát trẻ về mặt
kiến thức, kỹ năng qua việc dõi theo các hoạt động trong ngày của trẻ, cùng với việc
tổ chức cho trẻ tham gia một số hoạt động trải nghiệm khám phá để đánh giá trẻ
Chẳng hạn như có thể đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ trên các
tiêu chí: kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại, giao tiếp, phán đoán, suy luận…
- %ѭ ӟc 2: Sưu tầm, lựa chọn các đề tài và lập kế hoạch khám phá theo chủ đề
Trang 21Hiện nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển, giáo viên có rất nhiều thuận lợi
trong việc tìm tòi và nghiên cứu các đề tài mới, thiết thực, gần gũi với thực tế cuộc
sống Các đề tài cần có nội dung phù hợp với mục tiêu giáo dục, với đặc điểm nhận
thức của lưá tuổi và với đặc điểm phát triển của trẻ trong lớp Sưu tầm và lựa chọn
đề tài giúp giáo viên chủ động, chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi và tổ chức hoạt động có
hiệu quả
Lập kế hoạch theo chủ đề giúp giáo viên chủ động hơn trong quá trình tổ chức
hoạt động của mình Mỗi chủ đề, giáo viên cần tìm tòi và ứng dụng một vài đề tài
mới lạ để cùng trẻ trải nghiệm nhiều hơn Giáo viên cần xác định chính xác mục
đích, yêu cầu, cách thực hiện từng nội dung Muốn đạt hiệu quả cao, giáo viên cần
có thời gian tìm tòi, đọc tài liệu, nghiên cứu sâu về đề tài muốn thực hiện Các đề tài
cần cung cấp cho trẻ những kiến thức đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với khả năng nhận
thức của trẻ, đồng thời nó cũng phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của trẻ nhằm
kích thích tính ham hiểu biết và tìm tòi Từ sự hứng thú của bản thân, trẻ mới có thể
tiếp thu kiến thức, kỹ năng một cách dễ dàng và tự nhiên nhất
- %ѭ ӟc 3: Xây dựng môi trường lớp học gây hứng thú cho trẻ tham gia thực
hiện
Môi trường lớp học đẹp và sáng tạo là người giáo viên thứ 2 tổ chức và hướng
dẫn trẻ chơi, trẻ hoạt động Bởi môi trường hoạt động vừa để thoải mái nhu cầu vui chơi, giao tiếp, nhận thức, nhu cầu hoạt động cùng nhau của trẻ, vừa tạo cơ hội cho trẻ được chơi và hoạt động theo sở thích tích cực, độc lập, sáng tạo vận dụng những
kỹ năng đã học vào các hoạt động khác, các tình huống trong quá trình hoạt động
Việc xây dựng môi trường học và vui chơi cho trẻ sẽ là phương tiện, là điều kiện giúp trẻ hình thành các kỹ năng quan trọng như quan sát, phân tích, so sánh hình
thành thái độ tích cực, xu hướng mong muốn tạo ra cái đẹp Chính vì vậy, khi vào
đầu năm học mới nên chú ý đến việc xây dựng môi trường lớp học, đặc biệt là góc
khám phá “Bé với thiên nhiên” nhằm giúp trẻ khơi dậy tính tò mò, sáng tạo, những hiểu biết về các sự vật, hiện tượng xung quanh và giáo dục trẻ thái độ ứng xử đúng
đắn với thiên nhiên, với xã hội
Môi trường lớp học được xây dựng sáng tạo và hấp dẫn sẽ giúp trẻ trẻ tích cực
tham gia vào các hoạt động khám phá, qua đó tăng vốn hiểu biết cho trẻ về thế giới xung quanh, phát huy khả năng tư duy sáng tạo Trẻ luôn tò mò, tự đặt câu hỏi về
những sự vật, hiện tượng xung quanh và còn biết tự tìm hiểu những điều trẻ chưa
biết
Trang 22- %ѭӟF: Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh để tổ chức hoạt động KPMTXQ
Ở hoạt động nào cũng vậy, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh là một nhiệm vụ
vô cùng quan trọng Vì chỉ rèn luyện ở lớp thôi chưa đủ, trẻ cần được ôn luyện, rèn luyện ngay tại nhà cùng các thành viên trong gia đình Gia đình có vai trò rất quan
chăm sóc và giáo dục, giáo viên và phụ huynh cần thường xuyên trao đổi, kết hợp
chặt chẽ với nhau, tạo môi trường hoàn thiện nhất giúp trẻ phát triển
Vào các khoảng thời gian đón – trả trẻ, giáo viên cần có thời gian để trao đổi
thông tin của trẻ cùng một số hoạt động tại lớp, từ đó, phụ huynh có thể biết được
hoạt động của trẻ, có thêm lòng tin với giáo viên và giáo viên cũng có thể huy động được sự giúp đỡ từ phụ huynh
Qui trình tổ chức hoạt động KPMTXQ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có thể được
thể hiện khái quát qua sơ đồ dưới đây:
6˯ÿ ͛ 1 Khái quát qui trình t͝ chͱc ho̩Wÿ ͡ng KPMTXQ cho tr̓ m̳u giáo 5-6 tu͝i
Khảo sát mức
độ phát triển hiện có của trẻ
Sưu tầm, lựa chọn các đề tài
và lập kế hoạch khám phá theo
chủ đề
Xây dựng môi trường lớp họcgây hứng thú cho trẻ tham gia thực hiện
Trang 237yPO̩L TXLWUuQKW͝FKͱF hR̩Wÿ͡QJ.307;4ÿ˱ͫFK͏ WK͙QJYjW͝FKͱFWKHR
4 E˱ͣFFiF E˱ͣFQj\ NK{QJWiFKEL͏WPj ÿ͉XFyYDLWUzṶWTXDQ WU͕QJK͟WUͫWiF
ÿ͡QJTXDO̩LYͣLQKDXFQJYuPͭFÿtFKW̩RÿL͉XNL͏QWKX̵QOͫLQK̭WFKRWU̓SKiW WUL͋Q'V͵ GͭQJEL͏QSKiSW͝FKͱF QjRFNJQJÿ͉X SK̫LWKF KL͏QWKHRFiF E˱ͣF
WURQJV˯ÿ͛WUrQ7URQJÿ͉WjLQj\W{LQJKLrQFͱXY͉FiFKWKͱFV͵GͭQJEL͏QS háp
71.+WURQJKR̩Wÿ͡QJ.307;4FKRWU̓P̳XJLiR -WX͝L1K˱Y̵\Y͉FăQE̫QV͵
GͭQJEL͏QSKiS71.+FNJQJÿ˱ͫFWKFKL͏QTXDE˱ͣFQK˱WUrQ
1.3 Thí nghiӋ m khoa hӑ c và hoҥ Wÿ ӝng KKiPSKiP{LWUѭ ӡng xung quanh cӫa
trҿ 5-6 tuә i ӣ WUѭ ӡng mҫm non
1.3.1 Khái ni͏ P³7KtQJKL ͏ m khoa h͕ F´
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa rằng: “Thí nghiệm là hoạt động gây ra hiện
cứu, kiểm tra hay chứng minh” [8]
Trong đề tài này, khái niệm thí nghiệm khoa học được hiểu là hoạt động gây
ra hiện tượng hoặc sự biến đổi nào đó đối với sự vật, hiện tượng trong điều kiện xác
định nhằm giúp trẻ quan sát, tìm hiểu đặc điểm, tích chất của sự vật, hiện tượng và
đưa ra những nhận định của mình
1.3.2 Ĉ̿ FWU˱QJ các thí nghi͏ m khoa h͕ c dành cho tr̓ m̳ u giáo 5-6 tu͝ i
Các TNKH dành cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thường có những đặc trưng sau:
- TNKH cͯ a m̯ m non ÿ˱ ͫc t͝ chͱc G˱ ͣi hình thͱF ³K ͕F PjFK˯LFK˯LPj
h͕ F´Trẻ tham gia hoạt động một cách tự nguyện, xuất phát từ hứng thú, nhu cầu
và nguyện vọng của bản thân, không gò bó, ép buộc Tâm lí thoải mái, vui vẻ giúp
trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên và hiệu quả nhất Các TNKH được tổ chức
dưới hình thức trò chơi rất mới lạ, hấp dẫn gây tò mò, hứng thú đối với trẻ Khi
tham gia các trò chơi TNKH trẻ được tự mình trải nghiệm và khám phá ra nhiều
điều lí thú Vốn hiểu biết nhờ đó được nâng cao một cách tự nhiên, trẻ dễ nhớ, dễ
tiếp thu
- Các TNKH WK˱ ͥng mang tính tích hͫp Các TNKH giúp trẻ phát toàn diện
trên các lĩnh vực: nhận thức, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, ngôn ngữ Giúp trẻ nắm
vững kiến thức khoa học, có hệ thống, các kỹ năng cũng được rèn luyện và phát
triển
Trang 24- TNKH cͯ a tr̓ ͧ WU˱ ͥng m̯m non ch͑ mang tính ti͉ n khoa h͕ c Nội dung các
thí nghiệm không nên quá phức tạp, phải phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục
và khả năng và trình độ nhận thức của trẻ Thí nghiệm phải dựa trên giả thuyết khoa
học, khi tổ chức TNKH cần luôn luôn kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của
trẻ, luôn tạo cơ hội cho trẻ sự đoán kết quả thí nghiệm Do đó, thí nghiệm phải phản
ánh đúng bản chất của đối tượng, phải đảm bảo tính khoa học và tạo được niềm tin
yêu khoa học cho trẻ, đảm bảo sự thực hiện của tất cả các học sinh, luôn đảm bảo an
- TNKH giúp phát huy tính tích c c nh̵ n thͱ c, ham hi͋ u bi͇ t, tò mò, tìm tòi,
khám phá ͧ tr̓ Việc sử dụng các TNKH trong chương trình giúp lôi cuốn, thu hút trẻ tham gia hoạt động Chính vì vậy, trẻ tiếp thu kiến thức, kỹ năng một cách dễ
dàng, tự nhiên và có hiệu quả Những TNKH giúp trẻ dễ khắc sâu những kiến thức
căn bản về sự vật, hiện tượng xung quanh: đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
tượng cũng như mối quan hệ của các sự vật hiện tượng đó Từ đó trẻ có thể vận
dụng những kiến thức mình đã biết vào áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
- TNKH giúp rèn luy͏ n s khéo léo, t͑ m͑ cͯ Dÿ{LWD\V nhanh nh̩y cͯa các
giác quan, ph͙ i hͫ p nh͓ p nhàng giͷ a các b͡ ph̵ QWUrQF˯WK ͋ Đến với các TNKH,
trẻ được phối hợp các giác quan để tri giác sự vật, hiện tượng, nắm được đặc điểm,
tính chất của sự vật, hiện tượng đó Quá trình thí nghiệm, thao tác với các đồ vật
giúp trẻ rèn sự khéo léo, tỉ mỉ của đôi tay, phối hợp nhịp nhàng giữa tay và mắt và
các bộ phận khác trên cơ thể
- TNKH giúp tr̓ rèn kͿ QăQJWK c hành, các thao tác ti͇ n hành thí nghi͏ m Từ
đó hình thành ở trẻ năng lực quan sát, khả năng tư duy trừu tượng, khả năng phán đoán, khả năng thực hành nhóm
- TNKH giúp tr̓ trͧ QrQQăQJÿ ͡QJÿ ͡c l̵p và tích cc TNKH hình thành ở
trẻ những đức tính cần thiết của người lao động mới cẩn thận, kiên trì, khoa học và
có kỉ luật
Trang 25TIӆU Kӂ7&+ѬѪ1*
Trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nói riêng có nhu cầu khám
phá, tìm hiểu rất cao Trẻ luôn tò mò và hứng thú với những điều mới lạ Hoạt động
KPMTXQ thỏa mãn được nhu cầu đó của trẻ, bởi hoạt động này không chỉ giúp
củng cố và cung cấp cho trẻ những kiến thức bổ ích, lí thú mà bên cạnh đó, còn giúp
trẻ hình thành rèn luyện các kỹ năng Đồng thời, hoạt động này còn hình thành
những thái độ tích cực cho trẻ: biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc mọi vật xung quanh
mình, có tình yêu, đam mê với khoa học…Vì vậy, ngay từ nhỏ, trẻ đã được tham
gia hoạt động KPMTXQ với nội dung đa dạng, phong phú và rất hấp dẫn Có nhiều
phương pháp giúp trẻ KPMTXQ, và mỗi phương pháp cũng đều có những ưu nhược
điểm khác nhau Để các biện pháp này phát huy triệt để tác dụng và hiệu quả của
mình thì giáo viên cần xây dựng cách thức tổ chức các biện pháp để tổ chức hoạt
động KPMTXQ cho trẻ
TNKH là một trong số những biện pháp để tổ chức hoạt động KPMTXQ Đây
là biện pháp tương đối mới trong chương trình giáo dục TNKH đem lại hiệu quả
nhát định đối với sự phát triển toàn diện của trẻ Hàng loạt các công trình nghiên
cứu, sáng kiến kinh nghiệm cũng đã nói lên được ý nghĩa của việc sử dụng biện
pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ của trẻ mầm non TNKH ở trường mầm
non mang lại cho trẻ những trải nghiệm mới lạ, hấp dẫn, kích thích trẻ tham gia vào
hoạt động TNKH trong hoạt động của trẻ mầm non là sự kết hợp giữa trò chơi học
tập và thực nghiệm Trong khi đó, vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ ở lứa tuổi
này nên khi sử dụng biện pháp TNKH trẻ được tiếp nhận kiến thức một cách thoải
mái và tự nhiên nhất, không gò bó, không ép buộc Những thao tác và kỹ năng quan
sát, tổng hợp, phân tích, thử nghiệm… cũng được hình thành và rèn luyện qua quá
trình trẻ được trải nghiệm, khám phá ra nhiều điều lí thú, phát hiện và giải quyết
vấn đề Chính vì thế, trẻ tự tin, mạnh dạn, năng động, tích cực hơn Trẻ yêu khám
phá, có cái nhìn tích cực với môi trường Vì vậy, để phát huy hết vai trò của TNKH
thì hơn ai hết, giáo viên – người trực tiếp hướng dẫn, dẫn dắt trẻ tham gia hoạt động
sẽ phải nghiên cứu cách sử dụng biện pháp này thật khoa học, hợp lý để mang đến
hiệu quả giáo dục như mong muốn
Để đề xuất cách thức sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
trong hoạt động KPMTXQ đạt hiệu quả, chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng tổ
chức TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi KPMTXQ ở chương tiếp theo
Trang 26&+ѬѪ1*7+ ӴC TRҤNG VIӊC TӘ CHӬC THÍ NGHIӊM
KHOA HӐC CHO TRҾ MҮU GIÁO 5-6 TUӘI KHÁM PHÁ
0Ð,75Ѭ ӠNG XUNG QUANH Ӣ 75Ѭ ӠNG MҪM NON
2.1 MөFÿtFKÿL Ӆ u tra
Mục đích của việc khảo sát thực trạng này nhằm giúp người nghiên cứu nắm
bắt được thực trạng việc tổ chức TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi KPMTXQ ở
trường mầm non Từ đó, người nghiên cứu có cơ sở vững chắc để đề xuất cách thức
sử dụng biện pháp TNKH và thực nghiệm sư phạm ở chương 3
- Hiệu quả sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi của giáo viên trường mầm non (thể hiện thông qua kết quả của trẻ và
khả năng của giáo viên)
Ĉ ӕLWѭ ӧQJÿL Ӆ u tra
- 24 giáo viên của trường mầm non Dạ Lan Hương - TP Đà Nẵng
- 25 trẻ lớp mẫu giáo 5-6 tuổi trường mầm non Dạ Lan Hương - TP Đà Nẵng
3KѭѫQJSKiSÿL Ӆu tra
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp khác nhau cho
từng đối tượng nghiên cứu Cụ thể:
2.5.1 S͵ dͭng phi͇ XWU˱QJF ̯u ý ki͇ n
Phương pháp này sử dụng nhằm điều tra:
- Nhận thức của giáo viên về việc sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi KPMTXQ
Trang 27- Thực trạng của việc sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
KPMTXQ
- Các khó khăn của giáo viên trong quá trình sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi KPMTXQ
3K˱˯QJSKiSTXDQViW
Phương pháp này được sử dụng để tiến hành quan sát hoạt động KPMTXQ
được tổ chức ở trường mầm non Dạ Lan Hương – Đà Nẵng nhằm mục đích:
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ
của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
- Xác định mức độ hứng thú và mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ đối
với việc sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ của giáo viên
3K˱˯QJSKiSÿjPWKR ̩i
Cùng với việc điều tra sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến và quan sát hoạt động
KPMTXQ, tôi tiến hành đàm thoại, trao đổi ý kiến với các cán bộ quản lý, giáo viên
trực tiếp giảng dạy về những nội dung đã có trong phiếu nhằm làm sáng tỏ hơn
nhận thức của giáo viên về sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ
Đồng thời, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng
3K˱˯QJSKiSWK ͙ng kê
Trên cơ sở các dữ liệu thu được từ các phương pháp anket, quan sát, đề tài đã
sử dụng phép tính phần trăm (%) để xử lý số liệu Từ đó, rút ra kết luận cần thiết về
thực trạng tổ chức TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi KPMTXQ ở trường mầm non
7LrXFKtYjWKDQJÿiQKJLi
Để đánh giá thực trạng tổ chức TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt
động KPMTXQ, tôi thực hiện đánh giá trên 2 mặt: mức độ thường xuyên của việc
giáo viên sử dụng biện pháp TNKH và hiệu quả của việc sử dụng biện pháp TNKH
của giáo viên
2.6.1 MͱF ÿ ͡ WK˱ ͥng xuyên s͵ dͭng bi͏ n pháp Thí nghi͏ m khoa h͕ c cho tr̓
m̳ XJLiR.KiPSKiP{LWU˱ ͥng xung quanh cͯa giáo viên ͧ WU˱ ͥng m̯m non
Mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo KPMTXQ
của giáo viên ở trường mầm non được thể hiện qua bảng sau:
Trang 28B̫ ng 2.17KDQJÿiQKJLiP ͱFÿ ͡ WK˱ ͥng xuyên s͵ dͭng bi͏ n pháp TNKH cho
tr̓ m̳ u giáo KPMTXQ cͯa giáo viên ͧ WU˱ ͥng m̯m non
x Giáo viên sử dụng biện pháp TNKH 1 lần/
x Giáo viên sử dụng biện pháp TNKH 1-2
lần/tháng
x Thông thường trong 1 chủ đề chỉ sử dụng
1-2 TNKH trong hoạt động KPMTXQ Các TNKH có sự sưu tầm, chọn lọc, chưa được hệthống hóa theo chủ đề
2 điểm
Ít hoặc không
Trang 29B̫ ng 2.2 7LrXFKtYjWKDQJÿiQKJLiKL ͏ u qu̫ ÿ ̩Wÿ˱ ͫc trên tr̓ khi s͵ dͭng bi͏ n
x Trẻ mạnh dạn, tự tin, thoải mái, tích cực tham gia hoạt động
x Trẻ thường xuyên tham gia phát biểu, nói lên suy nghĩ, dự đoán của bản thân
x Trò chuyện, tương tác với các bạn và cô giáo
3 điểm
0Ĉ
Bình WK˱ ͥng
x Trẻ thiếu mạnh dạn, thiếu tự tin, có chú ý tham gia các hoạt động do cô tổ chức nhưng thỉnh thoảng mất tập trung, chú ý
x Trẻ ít tham gia phát biểu, khó khăn trong việc nói lên suy nghĩ của bản thân, cần tới sự hỗ trợ,
giúp đỡ từ cô giáo
x Trẻ ít tương tác với bạn bè và với cô
2 điểm
0Ĉ3: Ít hͱng thú
x Trẻ nhút nhát, thụ động, không thích thú với hoạt động
x Trẻ không thoải mái thể hiện bản thân trong quá trình hoạt động Không nói lên được những suy nghĩ, dự đoán của bản thân dù đã có sự trợ giúp của cô giáo
x Trẻ không trò chuyện, không hợp tác cùng
x Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, tính chất của
sự vật, hiện tượng Trẻ trả lời được và đúng các câu hỏi của cô
x Trẻ có các kỹ năng: quan sát, so sánh, phân loại, giao tiếp, phán đoán, suy luận Các thao
3 điểm
Trang 30x Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tính chất của các
sự vật, hiện tượng nhưng chưa chắc, chưa sâu Đôi lúc còn nhầm lẫn Trẻ còn ngập ngừng, ấp
úng trước các câu hỏi của cô, cần có cô gợi ý,
hướng dẫn
x Trẻ nắm bắt được các kỹ năng cần thiết nhưng còn chậm Các thao tác của trẻ chưa chuẩn xác, cần có cô hướng dẫn
b Kh̫ o sát kh̫ QăQJ s͵ dͭ ng bi͏ n pháp Thí nghi͏ m khoa h͕ c cͯ a giáo viên
Để khảo sát khả năng sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
KPMTXQ của giáo viên đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích sản phẩm là các
kế hoạch của giáo viên để từ đó có những nhận định, đánh giá bổ trợ cho các
phương pháp nghiên cứu khác Thang đánh giá khả năng sử dụng biện pháp TNKH
cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi KPMTXQ của giáo viên cũng được chia thành 3 mức độ
Cụ thể như sau:
- Mức độ 1: Tốt (3 điểm)
Biểu hiện: Cách thức sử dụng biện pháp TNKH có khoa học, hệ thống, đảm
bảo được mục tiêu giáo dục, kích thích sự phát triển của trẻ, các TNKH có sự sưu
tầm, chọn lọc
- Mức độ 2: Trung bình (2 điểm)
Trang 31Biểu hiện: Cách thức sử dụng biện pháp TNKH có hệ thống, khoa học, đảm
bảo mục tiêu giáo dục, tuy nhiên các TNKH của giáo viên chưa có sự sưu tầm, mới
lạ, chưa kích thích sự phát triển của trẻ
- Mức độ 3: Yếu (1 điểm)
Biểu hiện: Cách thức sử dụng biện pháp TNKH chưa theo hệ thống, chưa khoa
học, chưa đảm bảo mục tiêu giáo dục, các TNKH của giáo viên còn đơn giản, có
sẵn chưa kích thích được sự phát triển của trẻ
Hiệu quả đạt được trên trẻ khi sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động
KPMTXQ được đánh giá theo thang điểm tổng của 2 tiêu chí là mức độ hứng thú
nhận thức và mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ như sau:
+ Từ 5-6 điểm: Đạt hiệu quả
+ Từ 3-4 điểm: Hiệu quả chưa cao
+ Từ 2 điểm trở xuống
Tiêu chí và thang đánh giá này được dùng trong phần quan sát trên trẻ trong
các giờ hoạt động KPMTXQ ở trường mầm non
2.7 KӃ t quҧ khҧ o sát thӵc trҥ ng
2.7.1 V͉ nh̵ n thͱc và mͱF ÿ ͡ WK˱ ͥng xuyên s͵ dͭng bi͏n pháp Thí nghi͏ m
khoa h͕ c cho tr̓ m̳ XJLiR.KiPSKiP{LWU˱ ͥng xung qunah cͯa giáo viên ͧ
WU˱ ͥng m̯m non
a V͉ nh̵ n thͱ c cͯ a giáo viên
Dựa vào phương pháp điều tra bằng Anket trên 24 giáo viên trường mầm non
Dạ Lan Hương, có thể đưa ra bảng sau:
B̫ ng 2.3 K͇ t qu̫ kh̫ o sát v͉ nh̵ n thͱc cͯDJLiRYLrQÿ ͙i vͣi bi͏ n pháp TNKH
cho tr̓ m̳ u giáo KPMTXQ
Tiêu chí TӍ lӋ (%)
(Sӕ giáo viên)
- Nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc sử dụng
biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi
100% (n=24)
Trang 32- Hiểu được khái niệm TNKH trong hoạt động KPMTXQ của trẻ
ở trường mầm non
100% (n=24)
- Nhận thấy rõ được hiệu quả vượt trội của tổ chức các TNKH:
hình thành cho trẻ những năng lực cần thiết, trẻ được trải nghiệm,
trực quan, hứng thú và tích cực từ đó việc nắm kiến thức trở nên
dễ dàng, trẻ hiểu sâu và nhớ lâu hơn
80% (n=20)
- Tiêu chí quan trọng khi chọn lựa các TNKH là phải phù hợp với
nhu cầu và nguyện vọng của trẻ
28% (n=7)
- Mục tiêu quan trọng sau mỗi hoạt động đối với trẻ hiện nay là
hình thành năng lực người học Đây chính là cách tiếp cận tích
hợp xuyên môn mà giáo dục đang hướng đến hiện nay
24% (n=6)
Kết quả trong bảng 3 cho thấy, đa số giáo viên đều có nhận thức đúng đắn về
TNKH, tầm quan trọng, sự cần thiết và hiệu quả nó mang lại đối với sự phát triển
của trẻ Tuy nhiên, giáo viên ít chú trọng tới nhu cầu và nguyện vọng của trẻ, chỉ có
28% giáo viên lấy nhu cầu và nguyện vọng của trẻ là tiêu chí để sưu tầm và chọn
lọc các TNKH Giáo viên vẫn chưa nhấn mạnh đến việc sử dụng biện pháp TNKH
theo hướng tích hợp, khi chỉ có 24% giáo viên nhận định mục tiêu quan trọng sau
mỗi hoạt động là hình thành năng lực cho trẻ Thực tế cho thấy nhiều giáo viên vẫn
còn đặt nặng vấn đề kiến thức trẻ phải nắm được, kết quả hoạt động mà chưa chú
trọng nhiều vào quá trình, hình thành năng lực cho trẻ
b Mͱ F ÿ ͡ WK˱ ͥng xuyên s͵ dͭng bi͏n pháp Thí nghi͏ m khoa h͕ c cͯ a giáo
viên
Dựa vào tiêu chí và thang đánh giá ở mục 2.6.1, qua nghiên cứu thực tiễn sử
dụng biện pháp TNKH của giáo viên ở trường mầm non Dạ Lan Hương, ta có thể
thấy mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp TNKH của 6 giáo viên đã và đang giảng dạy ở lớp mẫu giáo 5-6 tuổi như sau:
Trang 33B̫ ng 2.4 MͱFÿ ͡ WK˱ ͥng xuyên s͵ dͭng bi͏n pháp TNKH cho tr̓ trong ho̩ t
ÿ͡ng KPMTXQ ͧ WU˱ ͥng m̯m non D̩ /DQ+˱˯QJ
MӭFÿ ӝ tә chӭc 7Kѭ ӡng xuyên
ÿL Ӈm)
ThӍ nh thoҧ ng ÿL Ӈm)
Ít tә chӭc ÿL Ӈm)
Bi͋ Xÿ ͛ 2.1 MͱFÿ ͡ WK˱ ͥng xuyên s͵ dͭng bi͏ n pháp TNKH cͯa giáo viên
Kết quả trong bảng 1 cho thấy mức độ thường xuyên sử dụng biện pháp
TNKH của giáo viên cho trẻ KPMTXQ còn rất thấp Thực tế cho thấy rằng không
có giáo viên nào thường xuyên sử dụng biện pháp TNKH cho trẻ KPMTXQ Sơ giáo viên ít hoặc không sử dụng biện pháp này chiếm đến 67% (n=4) giáo viên
Trong khi đó, tất cả giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết của
việc sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ, tuy nhiên giáo viên vẫn
chưa có sự ứng dụng vào công tác giảng dạy của mình Giáo viên ít sử dụng thậm
chí không bao giờ sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMXQ cho trẻ Đây
là thực trạng gặp nhiều ở nhiều trường mầm non hiện nay
Trang 34Qua điều tra an ket, kết hợp phương pháp đàm thoại với giáo viên của trường,
tôi rút ra được một số nguyên nhân gây khó khăn cho giáo viên khi sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ dẫn đến thực trạng trên:
- Biện pháp TNKH ở các trường mầm non còn rất mới và chưa phổ biến rộng
rãi Vì vậy, việc đầu tư cơ sở vật chất để tiến hành các TNKH chưa thực sự được
quan tâm Trong khi đó, những TNKH đòi hỏi chuẩn bị rất nhiều đồ dùng và dụng
cụ đầy đủ nên chi phí khá tốn kém Bởi thế, giáo viên còn ngại tổ chức các TNKH
vì chưa có nhiều sự hỗ trợ về mặt kinh phí
- Giáo viên chưa thực sự chủ động, quan tâm tìm hiểu Vì sử dụng biện pháp
TNKH trong hoạt động KPMTXQ còn mới nên kiến thức và kỹ năng của giáo viên
về các TNKH chưa thực sự vững vàng
- Số trẻ trong một lớp khá đông, điều này gây trở ngại cho việc tổ chức
TNKH Trẻ còn khá lạ lẫm, lúng túng trước các TNKH
2.7.2 V͉ hi͏ u qu̫ cͯa vi͏ c s͵ dͭng bi͏ n pháp Thí nghi͏ m khoa h͕ c trong ho̩ t
ÿ͡ng KKiPSKiP{LWU˱ ͥng xung quanh
a K͇ t qu̫ trên tr̓
x Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ khi giáo viên sử dụng biện pháp TNKH
trong hoạt động KPMTXQ
Nhằm làm rõ ý nghĩa của việc sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động
KPMTXQ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, tôi đã khảo sát trên 25 trẻ 5-6 tuổi và có kết
Kết quả trong bảng 2 cho thấy mức độ hứng thú nhận thức của trẻ còn chưa
cao Chỉ có 52% (n= 13) trẻ rất hứng thú với hoạt động, trẻ mạnh dạn, tự tin, vui
tươi, thoải mái Trong quá trình hoạt động trẻ thường xuyên tham gia phát biểu, nói
lên được những suy nghĩ, dự đoán của bản thân Trò chuyện và tương tác với các
Trang 35bạn và với cô giáo Trong khi đó 48% (n=12) trẻ bình thường, ít hoặc không hứng
thú với hoạt động, con số này còn khá cao
Giáo viên là người điều khiển, dẫn dắt trẻ tham gia hoạt động, là người duy trì
tính hứng thú hay hấp dẫn của hoạt động Vì thế biện pháp có hiệu quả hay không
phụ thuộc vào cách thức sử dụng biện pháp của giáo viên như thế nào là hợp lý,
khoa học, để phát huy được hết vai trò và hiệu quả đối với sự phát triển của trẻ Vì
vậy, nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên một phần là do xuất phát từ việc tổ
chức các TNKH của giáo viên chưa thực sự khoa học và hợp lí
x Mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ khi giáo viên sử dụng biện pháp
TNKH trong hoạt động KPMTXQ
Tổ chức TNKH nhằm mục đích cung cấp kiến thức, phát triển tư duy, tưởng
tượng, phân tích, so sánh, tổng hợp ở trẻ Giúp hình thành ở trẻ những năng lực cần
thiết Tuy nhiên, khả năng và cách sử dụng biện pháp của mỗi giáo viên là không
giống nhau nên những kiến thức, năng lực được hình thành ở trẻ cũng khác nhau
Dựa vào quan sát thực tiễn, tôi đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ
theo thang đánh giá ở mục 2.6.2 phần b Kết quả quan sát trên 25 trẻ được tổng hợp
Kết quả trong bảng 3 cho thấy mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ đạt
tỉ lệ tốt còn rất thấp Chỉ có khoảng 36% (n=9) trẻ nắm vững kiến thức, kỹ năng
Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tượng Kiến thức của
trẻ có hệ thống Trẻ trả lời được và đúng các câu hỏi của cô Các kỹ năng được rèn
luyện và phát triển, các thao tác của trẻ đúng và thuần thục Trẻ có thể tìm ra các
vấn đề và giải quyết nó Trong khi đó, có 64% (n=16) trẻ chưa hoặc không nắm
vững kiến thức, kỹ năng Kiến thức của trẻ chưa có hệ thống Trẻ gặp khó khăn,
lúng túng trước những câu hỏi của cô Các thao tác còn chậm, những kỹ năng quan
sát, phán đoán và suy luận còn yếu
Trang 36x Kết luận hiệu quả đạt được trên trẻ khi giáo viên sử dụng biện pháp TNKH
Từ bảng 5, 6, ta có thể thấy hiệu quả đạt được trên trẻ khi giáo viên sử dụng biện pháp TNKH dựa trên 2 tiêu chí là mức độ hứng thú nhận thức và mức độ nắm
bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ qua bảng sau:
B̫ ng 2.7 Hi͏ u qu̫ ÿ ̩Wÿ˱ ͫc trên tr̓ khi giáo viên s͵ dͭng bi͏ n pháp TNKH
trong ho̩ Wÿ ͡ng KPMTXQ ͧ WU˱ ͥng m̯m non
MӭFÿ ӝ HiӋ u quҧ HiӋ u quҧ FKѭDFDR &KѭDÿ ҥt hiӋ u quҧ
Bi͋ Xÿ ͛ 2.2 Hi͏u qu̫ ÿ̩Wÿ˱ ͫc trên tr̓ khi giáo viên s͵ dͭng bi͏ n pháp TNKH
Kết quả trong bảng cho thấy: hiệu quả sử dụng biện pháp TNKH của giáo viên còn chưa cao Bởi vì có 52% (n=13) trẻ đạt hiệu quả Trẻ hứng thú với hoạt động,
nắm vững kiến thức kỹ năng Trong khi đó còn đến 20% (n=5) chưa đạt hiệu quảkhi trẻ không hứng thú với hoạt động, không nắm vững kiến thức, kỹ năng cần thiết Điều này cho thấy giáo viên chưa thực sự quan tâm nghiên cứu cách thức sử
dụng biện pháp TNKH cho thật khoa học, hệ thống, Vì thế mà hiệu quả đạt được
của giáo viên chưa cao
52%
28%
20%
,ŝҵƵƋƵң +LӋXTXҧFKѭDFDR &KѭDÿҥWKLӋXTXҧ
Trang 37Tóm l̩ i qua ÿL ͉ u tra kh̫ o sát cho th̭ y
- Đa số giáo viên còn đặt nặng vấn đề kiến thức mà chưa chú ý tới xu hướng
giáo dục tích hợp, đặc biệt là tích hợp xuyên môn, hình thành năng lực cho người
học Giáo viên chưa chú ý tới quá trình trẻ được trải nghiệm, khám phá, tự phát hiện
và giải quyết vấn đề vì thế mà các kỹ năng ít được rèn luyện dẫn đến việc không
hình thành được năng lực cho trẻ Bên cạnh đó, giáo viên ít sử dụng biện pháp
TNKH thể hiện qua mức độ thường xuyên ở bảng 1, nên trẻ còn khá lạ lẫm với
TNKH Vì thế trẻ còn rụt rè, nhút nhát, bị động, những kỹ năng, thao tác còn tương đối yếu Cũng bởi vì TNKH còn khá mới lạ nên trong hoạt động, trẻ chưa thực sự
hiểu được nội dung và các thao tác thực hiện
- Qua quá trình quan sát thực tiễn, những TNKH giáo viên sử dụng đều là
những thí nghiệm đơn giản, chưa thực sự phong phú, lôi cuốn trẻ Những thí
nghiệm này hầu như là những thí nghiệm có sẵn, chưa có sự mới mẻ, sáng tạo Vì
vậy, trẻ không phát huy được hết khả năng của bản thân bởi nó không đáp ứng được
những nhu cầu, và nguyện vọng của trẻ
- Số lượng trẻ trong một lớp quá đông, dẫn đến tình trạng một số trẻ nổi trội,
hoạt động tích cực được thực hiện các TNKH trong khi đó những trẻ chậm, nhút
nhát ít có cơ hội được tham gia và thể hiện mình
- Bên cạnh đó, việc hợp tác giữa giáo viên và phụ huynh chưa thực sự tốt, phụ
huynh chưa quan tâm và cũng chưa có hiểu biết và nhận định được hết tầm quan
trọng của những TNKH mang lại cho con em mình Việc trẻ chỉ được thực nghiệm
trên lớp thôi chưa đủ mà cần có sự hỗ trợ từ phía gia đình, cha mẹ cũng là bạn bè
của con, cùng con tham gia các TNKH, tổ chức những TNKH tại nhà để cùng con
khám phá và phát hiện ra nhiều điều mới lạ Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh cũng
là yếu tố không thể thiếu giúp cho việc tổ chức TNKH đạt hiệu quả như mong
muốn
b Kh̫ QăQJ V ͵ dͭng bi͏ n pháp Thí nghi͏ m khoa h͕ c cho tr̓ m̳ u giáo 5-6
tu͝ i KhiPSKiP{LWU˱ ͥng xung quanh cͯa giáo viên
Trang 38B̫ ng 2.8 Kh̫ QăQJV ͵ dͭng bi͏n pháp TNKH cho tr̓ m̳ u giáo 5-6 tu͝ i
KPMTXQ cͯa giáo viên
Khҧ QăQJ Tӕ t Trung bình YӃ u
TӍ lӋ (%)
(Sӕ giáo viên)
17 (n=1)
66 (n=4)
17 (n=1)
Bi͋ Xÿ ͛ 2.3: Kh̫ QăQJV ͵ dͭng bi͏ n pháp TNKH cͯa giáo viên
Kết quả trong bảng cho thấy:
- Chỉ 17% (n=1) giáo viên sử dụng tốt biện pháp TNKH cho trẻ trong hoạt động KPMTXQ Cách thức sử dụng biện pháp TNKH có khoa học, hệ thống Các TNKH được sưu tầm, chọn lọc và hệ thống hóa theo các chủ đề đảm bảo được mục tiêu giáo dục Tổ chức ở mọi lúc mọi nơi kích thích sự phát triển kiến thức, kỹ năng
của trẻ
- Trong khi đó có 66% (n=4) giáo viên sử dụng biện pháp TNKH ở mức trung bình Sử dụng biện pháp TNKH có hệ thống, khoa học, đảm bảo mục tiêu giáo dục Tuy nhiên các TNKH của giáo viên chưa có sự sưu tầm, mới lạ nên chưa tạo được
sự hứng thú, tò mò đối với trẻ Vì thế chưa kích thích sự phát triển nhận thức cho trẻ
17%
66%
17%
dҺƚTrung bình zұƵ
Trang 39- Có 17% (n=1) giáo viên sử dụng biện pháp TNKH ở mức yếu Giáo viên sử
dụng biện pháp TNKH chưa theo hệ thống, chưa khoa học, chưa đảm bảo mục tiêu
giáo dục Các TNKH của giáo viên còn đơn giản, có sẵn chưa kích thích được sự phát triển nhận thức của trẻ
Từ kết quả nghiên cứu ta có thể thấy được khả năng sử dụng biện pháp TNKH
của giáo viên còn yếu so với yêu cầu của thực tế hiện nay Việc sử dụng biện pháp
TNKH chưa linh hoạt, chưa có hệ thống và khoa học Chưa phù hợp với nhu cầu và
nguyện vọng của trẻ Đa số các TNKH còn đơn giản, có sẵn, không độc đáo ít được
sưu tầm, chọn lọc Giáo viên ít chú ý đến việc hình thành năng lực cho trẻ theo
hướng giáo dục tích hợp, còn đặt nặng kết quả kiến thức sau tiết học Trẻ ít được
khám phá, trải nghiệm Vì vậy, kỹ năng, thao tác của trẻ còn yếu cùng với nắm kiến
thức chưa chắc chắn dẫn đến chất lượng giáo dục đạt hiệu quả chưa cao
Dựa vào phương pháp quan sát, đàm thoại, tôi đã tiến hành điều tra trên 6 giáo
viên ở trường để tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên Và một trong những
nguyên nhân chính là do kiến thức của giáo viên về biện pháp TNKH còn mơ hồ,
giáo viên chưa có nhiều thời gian để thật sự đầu tư nghiên cứu cách thức sử dụng
biện pháp TNKH sao cho hiệu quả
Trang 40TIӆU Kӂ7&+ѬѪ1*
Việc trẻ được tự mình trải nghiệm, khám phá có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự phát triển của trẻ KPMTXQ giúp trẻ có thêm kiến thức bổ ích, trẻ biết được vai
trò, lợi ích của mọi vật xung quanh Từ đó hình thành ở trẻ nhận thức đúng đắn, thái
độ tích cực đối với mọi vật xung quanh, yêu khám phá hơn Ngoài ra KPMTXQ còn giúp tăng tính ham hiểu biết, tìm tòi, thích khám phá, trải nghiệm ở trẻ
- Qua điểu tra khảo sát cho thấy, tất cả giáo viên đều nhận thức được tầm quan
trọng, sự cần thiết phải sử dụng biện pháp TNKH trong hoạt động KPMTXQ Tuy
nhiên, hiện nay việc cho trẻ được trực tiếp trải nghiệm, khám phá tham gia các
TNKH lại rất hạn chế, điều này thể hiện rất rõ qua mức độ thường xuyên sử dụng
biện pháp này của giáo viên Chính về thế trẻ, mức độ hứng thú của trẻ và mức độ
nắm bắt kiến thức, kỹ năng của trẻ của trẻ còn chưa cao Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến thực trạng trên là:
- Thứ nhất, khoa học kỹ thuật phát triển, nên trẻ ít được tự mình sờ, cầm, nắm,
nếm mà chủ yếu là được xem qua tranh ảnh, qua màn ảnh nhỏ, qua mô hình mà mất
dần đi những kiến thức, trải nghiệm thực tế
- Thứ hai, một ngày ở trường giáo viên vừa là người mẹ, vừa là cô giáo, vừa là
bạn của trẻ Giáo viên là người chăm sóc cho trẻ từng miếng ăn giấc ngủ, cung cấp
cho trẻ những kiến thức bổ ích, tổ chức các hoạt động làm sao thật thu hút và có ích
đối với trẻ Chính vì vậy, giáo viên ít có thời gian nghiên cứu đầu tư tổ chức, cùng
với thời gian tổ chức hạn chế, kinh phí eo hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn Vì vậy,
việc sử dụng biện pháp TNKH chưa đạt hiệu quả như các cô mong muốn
- Bên cạnh đó, các bậc cha mẹ, những người gần gũi và hơn ai hết họ biết
được những mong muốn, nguyện vọng của trẻ, là người dễ dàng tạo điều kiện để trẻ
được KPMTXQ một cách tốt nhất, lại quá bận bịu với công việc, không có nhiều
thời gian tâm sự, quan tâm và chơi cùng con mình Cùng với việc phụ huynh quá lo
lắng cho sự an toàn của con, nên ít tạo cho trẻ khoảng không để tự do vận động, tự
do khám phá
Chúng ta có thể thấy rằng KPMTXQ là một hoạt động vô cùng quan trọng đối
với trẻ Biện pháp TNKH mang lại hiệu quả vượt trội hơn so với những phương