TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Về nội dung chương trình môn toán ở tiểu học
Bài viết này cung cấp kiến thức cơ bản về số học, bao gồm các số tự nhiên, số thập phân, phân số, các đại lượng cơ bản, cùng với một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản.
Hình thành và rèn kỹ năng thực hành tính đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống
Hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa là bước đầu quan trọng trong việc kích thích trí tưởng tượng và hứng thú học tập toán Điều này không chỉ giúp phát triển khả năng suy luận hợp lý mà còn nâng cao kỹ năng diễn đạt đúng, cả bằng lời nói và văn viết Qua đó, rèn luyện phương pháp học tập khoa học, linh hoạt và sáng tạo là cần thiết để đạt được hiệu quả trong quá trình học tập.
Ngoài ra môn toán góp phần hình thành và rèn luyện phẩm chất các đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại
Chương trình toán ở tiểu học thống nhất với 5 mạch nội dung:
- Đại lƣợng và đo đại lƣợng
- Khái niệm ban đầu về số tự nhiên, số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau, ở giữa 2 số tự nhiên, các số từ 0 đến 9
- Cách đọc : Ghi số tự nhiên, hệ nghi số thập phân
Quan hệ giữa các số tự nhiên có thể là bé hơn, lớn hơn hoặc bằng nhau, cho phép chúng ta so sánh và xếp thứ tự các số này thành một dãy số tự nhiên Dãy số tự nhiên có những đặc điểm như tính rời rạc, xếp thứ tự tuyến tính, tồn tại phần tử đầu tiên nhưng không có phần tử cuối cùng.
Trong toán học, các phép tính cơ bản bao gồm cộng, trừ, nhân và chia các số tự nhiên, mỗi phép tính mang một ý nghĩa riêng Học sinh lớp 4-5 cần nắm vững bảng tính và một số tính chất cơ bản của các phép tính này Việc tính nhẩm và áp dụng các phương pháp tính thuận tiện nhất sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập Đặc biệt, cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có nhiều dấu hiệu, cũng như mối quan hệ giữa các phép tính cộng, trừ, nhân và chia để đạt được kết quả chính xác.
- Khái niệm ban đầu về phân số (lớp 4)cách đọc, cách viết, so sánh, thực hành cộng, trừ, nhân, chia trong trường hợp đơn giả
Khái niệm về số thập phân là một phần quan trọng trong chương trình lớp 5, bao gồm cách đọc và viết số thập phân dựa trên hệ thống ghi số thập phân Học sinh cần biết cách so sánh và sắp xếp thứ tự các số thập phân, cũng như thực hiện các phép toán cơ bản như cộng, trừ, nhân và chia Đặc biệt, việc nắm vững một số tính chất cơ bản của phép tính và kỹ năng tính nhẩm trong phép nhân sẽ giúp học sinh làm quen và áp dụng hiệu quả hơn trong các bài toán liên quan đến số thập phân.
Đại lƣợng – Đo đại lƣợng
- Khái niệm ban đầu về các đại lƣợng thông dụng
- Khái niệm ban đầu về đo đại lƣợng
- Thực hành đo đại lƣợng, giới thiệu dụng cụ đo, thực hành đo
- Cộng trừ nhân chia các số đo đại lƣợng cùng loại
- Các biểu tƣợng về hình học đơn giản :
- Khái niệm ban đầu về chu vi, diện tích của các hình, cách tính diện tích, chu vi một số hình :
- Giới thiệu bảng số liệu đơn giản
- Tập sắp xếp lại các số liệu của bảng theo mục đích, yêu cầu cho trước
- Giới thiệu bước đầu về số trung bình cộng
- Lâp bảng số liệu và nhận xét bảng số liệu
- Giới thiệu biểu đồ Tập nhận xét trên biểu đồ
- Nêu nhận xét một số đặc điểm đơn giản của một bảng số liệu hoặc một biểu đồ thống kê
- Thực hành lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ dạng đơn giản
- Giải bài toán có lời văn
- Giải các bài toán bằng phép cộng, trừ, nhân, chia
- Giải các bài toán có đến 2 bước tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản
- Giải bài toán quy về đơn vị và các bài toán có nội dung hình học
- Giải các bài toán có đến 2 hoặc 3 bước tính, có sử dụng phân số
Giải các bài toán liên quan đến việc tìm hai số dựa trên tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng, cũng như tìm hai số khi biết tổng và hiệu Ngoài ra, xác định số trung bình cộng và áp dụng các kiến thức hình học đã học cũng là những nội dung quan trọng trong việc giải quyết bài toán.
Các bài toán đơn giản về tỉ số phần trăm bao gồm: tìm tỉ số phần trăm giữa hai số, xác định một số khi biết tỉ số phần trăm của nó so với một số đã cho, và tìm một số khác khi đã biết tỉ số phần trăm của số đã biết so với số đó.
Các bài toán về chuyển động đều, chuyển động ngược chiều và cùng chiều thường liên quan đến việc xác định vận tốc, thời gian và độ dài quãng đường Để tìm vận tốc, cần biết thời gian chuyển động và độ dài quãng đường Ngược lại, để xác định thời gian chuyển động, ta cần biết độ dài quãng đường và vận tốc Cuối cùng, để tìm độ dài quãng đường, thông tin về vận tốc và thời gian chuyển động là cần thiết.
Về đặc điểm HS tiểu học
1.2.1 Hoạt động của học sinh tiểu học
Ở bậc tiểu học, hoạt động chủ đạo của trẻ chuyển từ vui chơi sang học tập, đánh dấu sự thay đổi về chất trong quá trình phát triển Bên cạnh việc học, trẻ còn tham gia nhiều hoạt động khác, tạo nên một môi trường giáo dục đa dạng và phong phú.
+ Hoạt động vui chơi : Trẻ thay đổi đối tƣợng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động
Trẻ em bắt đầu tham gia vào các hoạt động lao động tự phục vụ bản thân và gia đình, bao gồm tắm giặt, nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa Bên cạnh đó, trẻ cũng tham gia lao động tập thể tại trường lớp như trực nhật, trồng cây và hoa.
Các em đã tích cực tham gia vào các phong trào của trường, lớp và cộng đồng dân cư, cũng như các hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong.
1.2.2 Sự phát triển của quá trình nhận thức của học sinh tiểu học
Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện
Tri giác của học sinh tiểu học có tính đại thể và không ổn định, bắt đầu gắn liền với hành động trực quan ở đầu tuổi tiểu học Đến cuối tuổi tiểu học, tri giác trở nên xúc cảm hơn, trẻ em thường thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ và hấp dẫn Tri giác của trẻ đã có tính mục đích, thể hiện qua việc lập kế hoạch học tập, sắp xếp công việc nhà và thực hiện các bài tập từ dễ đến khó.
Để thu hút trẻ, chúng ta cần tổ chức các hoạt động mới mẻ và đặc sắc, khác biệt so với những gì trẻ thường trải nghiệm Điều này sẽ kích thích khả năng cảm nhận và tri giác của trẻ một cách tích cực và chính xác.
Tư duy mang tính cảm xúc và chiếm ưu thế trong tư duy trực quan hành động, với sự chuyển biến từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa của học sinh phát triển theo lứa tuổi, đặc biệt từ lớp 4, 5 khi các em bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích và tổng hợp kiến thức của phần lớn học sinh tiểu học vẫn còn ở mức sơ đẳng.
Tưởng tượng của học sinh tiểu học phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ não bộ phát triển và kinh nghiệm dày dạn Ở lớp 1, 2, hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản và dễ thay đổi Đến lớp 4, 5, khả năng tái tạo hình ảnh đã hoàn thiện hơn, trẻ bắt đầu sáng tạo ra những hình ảnh mới từ hình ảnh cũ Cuối giai đoạn tiểu học, tưởng tượng sáng tạo phát triển mạnh mẽ, trẻ có khả năng làm thơ, viết văn và vẽ tranh Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi xúc cảm và tình cảm, với các hình ảnh và sự việc gắn liền với những rung động tình cảm của các em.
Về nhiệm vụ dạy học Toán ở tiểu học
Hệ thống kiến thức cơ bản về số học bao gồm cách đọc, viết và so sánh các số tự nhiên, phân số và số thập phân Bài viết cũng đề cập đến những đặc điểm của tập hợp số tự nhiên, phân số và số thập phân, cùng với các phép tính trong các tập hợp số này, giúp người học ứng dụng vào đời sống hàng ngày.
Bài viết này cung cấp những hiểu biết cơ bản về các đại lượng như độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, dung tích, tiền tệ Việt Nam và các đơn vị đo lường thông dụng Người đọc sẽ được hướng dẫn cách sử dụng các dụng cụ đo lường và ước lượng các số đo đơn giản Đồng thời, bài viết cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng tính nhẩm và thực hành bốn phép tính với số tự nhiên và số thập phân.
PS, số đo các đại lƣợng
Nhận dạng và phân biệt các hình học cơ bản là kỹ năng quan trọng Học sinh cần biết cách tính chu vi, diện tích và thể tích của một số hình học phổ biến Đồng thời, việc sử dụng các dụng cụ đơn giản để đo và vẽ hình cũng là một phần thiết yếu trong quá trình học tập.
Bài viết này cung cấp những kiến thức cơ bản về việc sử dụng chữ thay số trong biểu thức toán học, cũng như giá trị của các biểu thức và phương trình Người đọc sẽ hiểu cách tính giá trị của các biểu thức số và giải quyết một số phương trình và bất phương trình đơn giản, áp dụng các phương pháp phù hợp với cấp tiểu học.
Hiểu biết cơ bản về dãy số liệu, bảng số liệu và biểu đồ thống kê rất quan trọng Người đọc cần biết cách thu thập, nhận xét và sắp xếp số liệu trong bảng, cũng như cách thu thập và xử lý thông tin đơn giản trên biểu đồ.
Hiểu và trình bày đúng cách giải các bài toán có lời văn là rất quan trọng Cần nắm vững quy trình giải bài toán và thực hiện một cách chính xác Bên cạnh đó, việc biết áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để giải quyết một số bài toán sẽ giúp nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.
Thông qua các hoạt động học tập toán, chúng ta có thể phát triển các khả năng trí tuệ quan trọng như so sánh, phân tích, tổng hợp và cụ thể hóa Những kỹ năng này không chỉ hỗ trợ trong việc giải quyết vấn đề mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và sáng tạo.
Hình thành tác phong học tập và làm việc có kế hoạch, suy nghĩ và kiểm tra là rất quan trọng Điều này bao gồm tinh thần hợp tác, ý chí vượt qua khó khăn và sự cẩn thận trong từng công việc.
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Mục đích khảo sát
Tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học toán ở tiểu học hiện nay Cụ thể là:
- Nhận thức của GV về dạy học phát triển năng lực sáng tạo, sự cần thiết của việc phát triển năng lực sáng tạo cho HS
- Thực trạng vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học của GV hiện nay
- Biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.
Nội dung khảo sát
Để khảo sát thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học toán tiểu học hiện nay, tôi đã thực hiện một số nội dung cụ thể nhằm đánh giá và cải thiện phương pháp giảng dạy.
- Nghiên cứu tài liệu, xem vở học sinh, tìm hiểu giáo án, kế hoạch dạy học của giáo viên
- Đề nghị GV trả lời các câu hỏi trong phiếu xin ý kiến (phiếu hỏi dành cho GV)
- Đề nghị HS trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi (phiếu hỏi dành cho HS), kết hợp trò chyện với học sinh
- Phỏng vấn trực tiếp một số GV đang giảng dạy khối 4 và 5 của trường điều tra
- Dự giờ một số tiết dạy toán.
Tổ chức khảo sát
- Thời gian khảo sát : 6 tuần
24 GV phụ trách hướng dẫn thực tập của trường Nguyễn Văn
10 GV phụ trách hướng dẫn thực tập trường Trần Cao Văn
39 học sinh lớp 4/3, 39 học sinh lớp 4/1, 38 học sinh lớp 4/4 trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi 39 học sinh lớp 5/5 trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Tại trường tiểu học Trần Cao Vân, có 35 học sinh lớp 4/8, 35 học sinh lớp 4/1 và 36 học sinh lớp 5/2 Kết quả khảo sát được đánh giá qua các phần chính.
- Qua trò truyện, phỏng vấn
- Qua dự giờ, qua quan sát.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC SÁNG TẠO
Định hướng xây dựng biện pháp
Có thể phát triển năng lực sáng tạo cho tất cả các nhóm lớp tiểu học, nhưng luận án này chỉ tập trung vào các biện pháp phát triển tính mềm dẻo, tính thuần thục và tính độc đáo, những yếu tố cơ bản của năng lực sáng tạo phù hợp với khả năng phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học Nghiên cứu đặc biệt chú trọng đến học sinh lớp 4 và 5, vì khả năng nhận thức và tư duy của các em ở giai đoạn này phát triển rõ rệt hơn so với các lớp đầu cấp Đồng thời, việc dạy học toán ở lớp 4 và 5 cũng có lợi thế hơn trong việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Giáo viên có thể sử dụng nền tảng của các biện pháp đã xây dựng để phát triển thêm các yếu tố khác của năng lực sáng tạo cho học sinh, bao gồm cả các lớp đầu cấp.
Để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần tạo ra môi trường lớp học và các điều kiện cần thiết nhằm kích thích tư duy của học sinh Bên cạnh đó, giáo viên cũng nên tác động trực tiếp vào các yếu tố cụ thể của năng lực sáng tạo thông qua những biện pháp chuyên biệt Những nhận định này được xây dựng dựa trên nghiên cứu nhiều chương trình, chiến lược và ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy cá nhân.
Một số biện pháp hình thành năng lực sáng tạo cho học sinh Tiểu học thông
3.2.1 Lựa chọn nội dung thích hợp và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức phù hợp với trình độ HS a Cơ sở khoa học của biện pháp
Toán học là môn học dựa trên các công thức và quy tắc, trong đó công thức và quy tắc đóng vai trò chủ đạo Lý thuyết giúp học sinh nắm vững kiến thức để áp dụng vào bài tập Để biến kiến thức trừu tượng thành hiểu biết cụ thể cho học sinh, giáo viên cần thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu học tập ở mỗi bài, chương và phần học Mục đích của biện pháp này là nâng cao khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức của học sinh.
Biện pháp này hỗ trợ giáo viên xác định phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực sáng tạo của học sinh qua môn Toán, từ đó giúp giáo viên tự rút ra phương pháp dạy học phù hợp Để chuyển giao kiến thức khoa học thành kiến thức dễ hiểu cho học sinh, giáo viên cần có nội dung và cách thức thực hiện rõ ràng.
+ Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm
Để định hướng và điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần làm rõ các quy tắc và kết luận mà học sinh tự khám phá Đồng thời, giáo viên cũng nên cung cấp thêm thông tin mà học sinh không thể tự tìm ra trong quá trình học tập trên lớp.
+ Tạo điều kiện để cho mọi HS ở những trình độ khác nhau đều đƣợc phát huy tính tích cực sáng tạo của mình
+ Thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan (hoạt cảnh toán học, giấy bìa )
+ Tạo điều kiện cho HS đƣợc vận dụng những tri thức của mình để giải quyết một số bài tập có liên quan tới bài học mới
+ Tạo điều kiện để HS tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong quá trình học tập
3.2.2 Tập cho HS phối hợp nhiều công cụ, phương pháp khác nhau để giải quyết một bài toán a Cơ sở khoa học của biện pháp
Trong quá trình dạy học Toán, ngoài việc cung cấp các kiến thức lí thuyết, người
GV cần khuyến khích học sinh áp dụng lý thuyết vào các phương tiện dạy học đa dạng và bài tập toán học phong phú, nhằm giúp học sinh nắm vững và hiểu sâu hơn về kiến thức đã học Điều này không chỉ củng cố lý thuyết mà còn góp phần hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
Giúp học sinh phát triển năng lực sáng tạo và tự hình thành kiến thức thông qua phương pháp giảng dạy của giáo viên Học sinh được khuyến khích tự tìm tòi và giải quyết bài toán theo nhiều cách khác nhau, từ đó nâng cao khả năng tư duy độc lập và sáng tạo.
Tạo động cơ và hứng thú cho hoạt động nhận thức sáng tạo là rất quan trọng trong giáo dục Việc thiết lập tình huống có vấn đề sẽ kích thích sự phát triển trí tuệ của học sinh, giúp các em tham gia tích cực vào quá trình sáng tạo.
Hứng thú nhận thức đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, giúp tạo ra niềm vui trong học đường Đây là một yếu tố nội tại cần thiết để đảm bảo hiệu quả học tập Lý thuyết dạy học hiện đại nhấn mạnh rằng hứng thú không chỉ ảnh hưởng đến quá trình dạy học mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện và hình thành nhân cách của học sinh Khi học sinh có cơ hội độc lập quan sát, so sánh và khái quát hóa kiến thức, sự hiểu biết và hứng thú của các em sẽ được nâng cao, từ đó thúc đẩy tính tích cực và sáng tạo trong học tập.
- Tiến hành dạy học toán ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát triển của học sinh
Học sinh sẽ phát triển tư duy và chiếm lĩnh kiến thức chắc chắn nếu họ chủ động và tích cực trong quá trình học tập Để tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh đạt kết quả cao trong học tập, giáo viên cần thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng.
+ Nắm vững nội dung môn học
+ Hiểu rõ về hoàn cảnh và lực học của các em HS
+ Sử dụng các PPDH có tác dụng kích thích hoạt động học tập, luôn tạo cho
HS ở trạng thái khó khăn vừa sức
- Tạo ra không khí tƣ duy cho lớp học làm cho học sinh thích thú đƣợc đến lớp, mong đợi đến giờ học
Để tạo ra môi trường học tập hiệu quả, giáo viên cần thiết lập sự giao tiếp thuận lợi giữa thầy và trò cũng như giữa các học sinh với nhau Với trình độ khoa học và sư phạm cao, giáo viên xây dựng được uy tín và niềm tin từ học sinh thông qua phong cách gần gũi, thân mật Bằng cách tổ chức và điều khiển hợp lý các hoạt động của từng cá nhân trong tập thể, giáo viên không chỉ tạo ra hứng thú cho cả lớp mà còn mang lại niềm vui học tập cho từng học sinh.
Kết quả học tập cao của học sinh phụ thuộc vào sự hứng thú của các em đối với tiết học và môn học Uy tín cùng phương pháp dạy học của giáo viên có ảnh hưởng lớn đến động lực học tập của học sinh.
GV chủ động tạo ra một không khí học tập làm kích thích hứng thú của HS sẽ đem lại một kết quả tốt trong nhận thức của HS
3.2.3 Sử dụng bài tập toán học như là một phương tiện đê phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh a Cơ sở khoa học của biện pháp
Toán học không chỉ là lý thuyết mà còn cần vận dụng vào thực tiễn thông qua bài tập, giúp học sinh ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn Việc sử dụng bài tập trong giảng dạy Toán không chỉ hỗ trợ học sinh phát triển kỹ năng sáng tạo mà còn nâng cao khả năng tư duy Do đó, việc áp dụng các biện pháp học tập thông qua bài tập là rất cần thiết trong quá trình dạy học môn Toán.
Thông qua việc làm bài tập toán, học sinh phát triển năng lực sáng tạo bằng cách trả lời các câu hỏi từ giáo viên, tự tổng hợp kiến thức và tìm ra cách giải bài toán Quá trình này khuyến khích các em suy nghĩ độc lập và khám phá những phương pháp giải mới, từ đó dần dần hình thành khả năng sáng tạo.
- Trong giờ dạy nghiên cứu kiến thức mới
Tiết học dạy kiến thức mới là cơ hội để học sinh tiếp thu thông tin mà trước đây các em chưa biết hoặc chưa hiểu rõ Trong những tiết học này, giáo viên giúp học sinh nắm bắt các khái niệm mới một cách chính xác và rõ ràng.
HS tiếp thu nội dung kiến thức mới về khái niệm, quy tắc, cách tính một dạng toán mới
Trong giờ dạy bài mới, giáo viên nên chọn những bài tập toán đơn giản và cơ bản để hình thành khái niệm và quy tắc cho học sinh Các bài tập này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo niềm tin cho học sinh vào những gì đã học Khi được sử dụng kết hợp với hình ảnh trực quan, các bài tập sẽ phát huy hiệu quả tốt hơn, đặc biệt trong việc dạy phép cộng và trừ hai phân số.
GV nên thao tác trên giấy bìa để học sinh dễ hình thành phép tính, từ đó suy ra đƣợc quy tắc)
- Sử dụng trong các giờ ôn tập, luyện tập
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được thực hiện để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp nhằm phát triển tư duy linh hoạt và sáng tạo cho học sinh thông qua việc dạy học Toán ở bậc Tiểu học.
Nội dung thực nghiệm
Dạy 2 tiết với các giáo án thực nghiệm:
+ Toán 4 : Phép nhân phân số
Tổ chức dạy học thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức tại trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng
Phương pháp thực nghiệm
Tôi sử dụng tài liệu tham khảo để lập kế hoạch dạy học, thực hiện các hoạt động giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập Quá trình này bao gồm thu thập thông tin phản hồi và đánh giá sự cải tiến để điều chỉnh kế hoạch dạy học Sau đó, tôi tiếp tục tiến hành các hoạt động dạy học và đánh giá lại sự điều chỉnh, lặp lại quy trình này để vận dụng hiệu quả ý tưởng của đề tài.
Thực nghiệm được tiến hành đồng thời giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Để chọn mẫu thực nghiệm phù hợp với đối tượng học sinh, tôi đã thực hiện các bước cần thiết.
Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm (cũng là giáo viên dạy môn Toán) để biết tình hình học tập của học sinh
Xem xét kết quả học tập môn Toán của học sinh trong lớp năm học lớp 4
Phát phiếu điều tra học sinh để tìm hiểu năng lực học tập, mức độ hứng thú của các em đối với môn Toán
Dự giờ các tiết dạy Toán của các giáo viên khác trong trường
Tôi kết hợp chặt chẽ nhiều phương pháp như quan sát, tổng kết kinh nghiệm và phát phiếu điều tra Sau mỗi bài học, tôi trao đổi với giáo viên và học sinh để rút kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh và bổ sung kế hoạch dạy học nhằm nâng cao tính khả thi cho các lần thực nghiệm tiếp theo.
Tiến hành thực nghiệm
Để thực hiện thí nghiệm, tôi đã chọn lớp 4/3 do cô Phạm Thị Hồng Lan phụ trách làm lớp thực nghiệm và lớp 4/1 do cô Lưu Thị Tuyết Loan phụ trách làm lớp đối chứng tại trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, Đà Nẵng Trường này nổi bật với thành tích giảng dạy và học tập xuất sắc Lý do tôi chọn hai lớp 4 này là vì chúng có thành tích học tập tốt và học lực của học sinh trong hai lớp tương đương nhau.
Về điều kiện cơ sở vật chất nhƣ nhau
Số học sinh của 2 lớp cân bằng, lớp 4/3 có 39 HS, lớp 4/1 có 39 HS
Trình độ và kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên Toán ở hai lớp tương đối đồng đều
Nội dung giảng dạy giống nhau
Trong quá trình thực nghiệm, giáo viên lớp thực nghiệm áp dụng các giáo án được thiết kế theo các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tích cực và có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, bao gồm cả việc ứng dụng công nghệ thông tin Ngược lại, giáo viên lớp đối chứng sử dụng giáo án giảng dạy chủ yếu dựa trên phương pháp thuyết trình, với nội dung kiến thức và bài tập hoàn toàn theo sách giáo khoa.
Trong 3 tiết dạy thực nghiệm ở các lớp, tôi đều mời thầy, cô ở tổ chuyên môn và cô Hiệu phó chuyên môn của trường đến dự giờ để góp ý, nhận xét, đánh giá một cách khách quan các giờ dạy Căn cứ vào đó, sau mỗi giờ học, tôi rút kinh nghiệm về kế hoạch dạy học đã đƣa ra, điều chỉnh, bổ sung kịp thời trong các giờ học tiếp theo