Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nhiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ
TRẦN THỊ NGỌC NGUYÊN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ
“CUỘC ĐUA KÌ THÚ” CHO HỌC SINH LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2ii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÍ
TRẦN THỊ NGỌC NGUYÊN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ
“CUỘC ĐUA KÌ THÚ” CHO HỌC SINH LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí Khóa học: 2015 - 2019
Người hướng dẫn: TS Phùng Việt Hải
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian nghiên cứu hoàn thành khóa luận, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng viết hơn sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu trường THPT Cẩm Lệ - TP.Đà Nẵng đã tận tình hỗ trợ
em có cơ hội đứng lớp thực hiện nhiệm vụ
- TS Phùng Việt Hải – người hướng dẫn – đã truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tuận tình, nhắc nhở và động viên tôi suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
- Cô giáo Nguyễn Thị Mai Hương – giáo viên bộ môn Vật lí lớp 10/5 trường THPT Cẩm Lệ - đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ
- Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn dành tình cảm, giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Trần Thị Ngọc Nguyên
Trang 4iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 9
1.Lý do chọn đề tài 9
2.Mục đích nghiên cứu 11
3.Nhiệm vụ nghiên cứu: 11
4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
5.Phương pháp nghiên cứu 12
6.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 13
1.1.Hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí tại trường phổ thông 13 1.1.1 Khái niệm về HĐTN 13
1.1.2.Bản chất của HĐTN 15
1.1.3.Đặc điểm chung của HĐTN 16
1.1.4.Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí 18
1.1.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí 19
Trang 5v
1.1.6.Một số phương pháp tổ chức HĐTN trong dạy học vật lí 19 1.1.7.Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm 19 1.1.8.Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí 23 1.2.Phát triển năng lực sáng tạo của HS qua hoạt động trải nghiệm24 1.2.1.Khái niệm về NL sáng tạo 24 1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập Vật lí
2.2.Thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10
2.2.1.Mục đích điều tra 29 2.2.2.Phương pháp điều tra 30 2.2.3.Kết quả điều tra 30 2.3.Xây dựng các HĐTN vận dụng kiến thức về Các định luật bảo toàn
- vật lí 10 30 2.3.1.Khái quát về các HĐTN vận dụng kiến thức về các định luật bảo
Trang 6vi
toàn – vật lý 10 30
2.3.2.Xây dựng các hoạt động trải nghiệm cụ thể 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45
3.1.Mục đích của thực nghiệm sư phạm 45 3.2.Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 45 3.3.Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 45 3.4.Phương pháp thực nghiệm sư phạm 46 3.5.Kết quả thực nghiệm sư phạm 46 3.5.1Phân tích diễn biến và đánh giá định tính 46
3.5.2Đánh giá định lượng 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7vii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng điểm cuộc thi “Cuộc đua kì thú” ……… 42
Bảng 2.2 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động ……… 43
Bảng 3.1 Kết quả cuộc thi……… …52
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động ……… 55
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Quy trình thiết kế một HĐTN trong dạy học môn vật lý…….………24
Hình 3.1 Đề xuất chủ đề trải nghiệm “Cuộc đua kỳ thú”……….… ….47
Hình 3.2 Phiếu thu thập thông tin của các nhóm……….………48
Hình 3.3 Các nhóm bắt đầu chế tạo mô hình……… ….…49
Hình 3.4 Sự sáng tạo của học sinh trong việc đục lỗ thân xe………….……… 50
Hình 3.5 Một số hình ảnh về Cuộc đua kì thú………….……… …… 51
Hình 3.6a Xe đồ chơi tự chế của các nhóm 1, 2 và 6……….……….53
Hình 3.6b Sản phẩm sáng tạo của nhóm 1……….………… 53
Hình 3.6c Các học sinh phân công công việc thực hiện hợp lí, khoa học…… 54
Trang 99
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước đang bước vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thời kì của
sự bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, và để nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển về cả số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí cao thì cần phải bắt đầu từ giáo dục phổ thông Như vậy, đòi hỏi giáo dục đào tạo cũng phải đổi mới nhằm đào tạo những con người đủ kiến thức, năng lực, trí tuệ sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt để làm chủ đất nước
Đổi mới trong giáo dục đã và đang được toàn xã hội quan tâm Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay vấn đề đổi mới nội dung và phương pháp dạy học rất được chú trọng Vai trò giáo dục của nền giáo dục hiện đại không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những tri thức, kinh nghiệm đã có ở nhân loại mà còn có nhiệm
vụ bồi dưỡng cho họ khả năng tư duy, năng lực sáng tạo và cung cấp các kiến thức, kỹ năng lao động kỹ thuật tổng hợp nhằm tích cực chuẩn bị cho học sinh bước vào thực tế lao động sản xuất Nhiệm vụ đó đòi hỏi nền giáo dục phải có những đổi mới căn bản về mọi mặt, trong đó cần đặc biệt chú ý tới đổi mới phương pháp giáo dục và phương tiện dạy học Phương pháp dạy học cần đổi mới sao cho phù hợp với con đường nhận thức khoa học, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động tìm tòi, sáng tạo, tiếp thu tri thức mới Một trong những mục tiêu của giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh các kiến thức, kỹ năng, phát triển nhân cách người lao động mới năng động, sáng tạo, tích cực chuẩn bị cho học sinh bước vào cuộc sống xã hội, lao động sản xuất, góp phần bảo vệ xây dựng tổ quốc
Trang 1010
Vật lí học nằm trong hệ thống các môn học phổ thông nên việc đổi mới phương pháp dạy và học đối với môn vật lí là điều tất yếu Do đặc thù của môn Vật lí là khoa học thực nghiệm, các kiến thức vật lí đóng vai trò nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng kỹ thuật nên một trong các khâu quan trọng của quá trình đổi mới phương pháp dạy học vật lý là tăng cường hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu và tìm hiểu các ứng dụng kỹ thuật vật lí của học sinh trong quá trình học tập đồng thời giúp học sinh vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thức tiễn cuộc sống một cách sáng tạo
Vì vậy, việc tổ chức dạy học theo hướng giao nhiệm vụ liên quan đến việc tìm hiểu nguyên tắc hoạt động và chế tạo thí nghiệm về các ứng dụng kỹ thuật
để học sinh tiếp cận với con đường nghiên cứu khoa học là hết sức cần thiết và
có ý nghĩa vô cùng to lớn Thông qua các nhiệm vụ này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, giáo dục tổng hợp, hình thành tư duy sáng tạo và tinh thần làm việc tập thể Từ đó, học sinh hiểu được các ứng dụng kỹ thuật trong đời sống và có kiến thức để sử dụng các máy móc thiết bị cơ bản làm cơ sở cho việc sử dụng những công cụ trong công việc cũng như trong cuộc sống
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã được thông qua tháng 7 năm 2017, hoạt động trải nghiệm được coi là hoạt động giáo dục rất quan trọng, chiếm khá nhiều thời lượng và được trải dài từ lớp 1 đến lớp 12 Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nhiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực định hướng và chọn nghề nghiệp
Trang 1111
Qua quá trình nghiên cứu chương trình Vật lí 10, tôi thấy kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kĩ thuật Giáo viên có thể tổ chức cho các nhóm học sinh nghiên cứu cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt động, tự thiết kế và làm thí nghiệm ở nhà tạo cơ hội rèn luyện kĩ năng, thao tác làm thí nghiệm, biết ứng dụng kiến thức
về các định luật bảo toàn vào trong đời sống và kĩ thuật; và có thể tổ chức một
số trò chơi… là điều kiện tốt để tổ chức các hoạt động trải nghiệm tạo hứng
thú học tập cho học sinh Xuất phát từ những lí do trên nên tôi chọn đề tài TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ “CUỘC ĐUA KÌ THÚ” CHO HỌC SINH LỚP 10 làm đề tài nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận về hoạt động trải nghiệm
- Nghiên cứu các nội dung kiến thức của chương trình Vật lí 10, Chương 4: Các định luật bảo toàn
- Xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm các kiến thức về các định luật bảo toàn
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm trong việc tạo hứng thú trong học tập của học sinh
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lí luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Khách thể nghiên cứu:
Trang 1212
+ Nội dung kiến thức: Hoạt động học của học sinh lớp 10 – THPT và hoạt
động dạy của giáo viên trong hoạt động trải nghiệm môn Vật lí
+ Đề tài nghiên cứu thực hiện trên học sinh lớp 10 theo chương trình cơ
bản ở trường THPT về Chương 4: Các định luật bảo toàn
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu văn kiện, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo, các tài liệu về phương pháp dạy học Vật lý và giáo dục học, chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách GV, sách bài tập vật lí…, nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành TNSP đánh giá tính khả thi
và hiệu quả của các HĐTN đã xây dựng về ứng dụng các kiến thức của Các định luật bảo toàn - Vật lí 10
6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu sinh viên ở Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng thì chưa các nhiều các công trình khai thác sâu về lĩnh vực này Tôi cũng đã có nghiên cứu căn bản về Hoạt động trải nghiệm ở mức độ công trình Nghiên cứu khoa học sinh viên, hi vọng với nền móng đó, tôi có thể đi sâu hơn, hoàn thiện hơn và cụ thể hóa qua tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Cuộc đua
kì thú” cho học sinh lớp 10 trong Khóa luận này
Trang 13đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ
đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho HS
1.1.1 Khái niệm về HĐTN
Có nhiều quan niệm về HĐTN, đó là:
- Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam):
“HĐTN sáng tạo là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song với các hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của HS, HĐTNST sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tiễn và đưa ra những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân” [7]
- Tác giả Lê Huy Hoàng cho rằng: “HĐTN sáng tạo là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình
Trang 1414
giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo” [12]
Tác giả Nguyễn Thị Hằng, chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp trường đại học Sư phạm Hà Nội cho rằng: “HĐTN sáng tạo là một loại hình hoạt động giáo dục tích cực, tự giác có mục đích, được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, nhằm mục đích tạo nhiều cơ hội để HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, và phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội [13]
Còn theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã thông qua vào tháng 8/2017, “HĐTN là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác” [2]
Có thể thấy rằng, có nhiều quan niệm, tên gọi về HĐTN, tuy nhiên đều thống nhất trong hoạt động này cần có: là hoạt động giáo dục, HS được trực tiếp thực hiện (trải nghiệm), sự hướng dẫn của các nhà giáo dục, phát triển
Trang 15Chúng ta đã biết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự đầy
đủ và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần
có để họ có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này Những nội dung giáo dục này được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) Gọi tên hai hoạt động nhưng thực chất chúng luôn đi song song với nhau bởi “trong dạy học có giáo dục, trong giáo dục có dạy học”, không có việc dạy học kiến thức nào lại không đi với giáo dục phẩm chất con người; và cũng không có giáo dục đạo đức con người nào lại không có sự dạy trong đó Tuy nhiên, đối với mỗi loại nội dung tri thức và tùy theo mục tiêu giáo dục
mà nội dung giáo dục được chuyển tải nhiều hơn
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể…
Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt động có tên gọi là HĐTN Như vậy, HĐTN sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới
Bản chất của HĐTN chính là hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được tổ
Trang 1616
chức theo phương thức trải nghiệm, nghĩa là: được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu; nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại (hay nói cách khác là phát triển toàn diện nhân cách HS); nhằm mục đích tạo nhiều cơ hội để HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội
1.1.3 Đặc điểm chung của HĐTN
HĐTN trong dạy học trong vật lí nói riêng và HĐTN nói chung có những đặc điểm sau đây:
- Là một hoạt động giáo dục giống như những môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được thực hiện một cách có tổ chức trong hoặc ngoài nhà trường [2]
- Nội dung HĐTN xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân HS với bản thân; giữa HS với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa HS với môi trường; giữa HS với nghề nghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hướng nghiệp [4]
Về hình thức, quy mô tổ chức: Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong
và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm
vụ ở nhà, sinh hoạt tập thể (sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng
Trang 1717
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam,…), dự án, làm việc nhóm, trò chơi, giao lưu, diễn đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ, cắm trại, tham quan, khảo sát thực địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện,… [2], [4]
Về địa điểm: HĐTN có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như lớp học, thư viện, sân trường, phòng truyền thống, viện bảo tàng, công viên, khu di tích lịch sử, các làng nghề, các cơ sở sản xuất, …
❖ Sự phát triển dần của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới:
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: HĐTN thực hiện mục tiêu hình thành các phẩm chất, thói quen, kỹ năng sống, thông qua sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, tham gia các dự án học tập, các hoạt động xã hội, thiện nguyện, hoạt động lao động, Bằng HĐTN của bản thân, mỗi HS vừa là người tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống để sinh hoạt và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Ở giai đoạn này, mỗi HS cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực
cơ bản của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm
Ở tiểu học, nội dung hoạt động tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, các kỹ năng sống, kỹ năng quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần gũi với HS cũng được tổ chức thực hiện
Trang 1818
Ở trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động
xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp.Tuy nhiên hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và kỹ năng sống của HS
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: HĐTN tiếp tục phát triển những năng lực và phẩm chất đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, HS được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp mai sau
1.1.4 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí
Một số nội dung HĐTN trong việc dạy học vật lí mà HS có thể thực hiện như sau:
- Tìm hiểu thêm các kiến thức về vật lí và kĩ thuật mà trong chương trình chưa đề cập đến
- Tìm hiểu những ứng dụng của vật lí trong đời sống và trong các môn khoa học khác như: kĩ thuật điện, kĩ thuật vô tuyến điện, thiên văn, các thiết bị ứng dụng sóng siêu âm, …
- Chế tạo, lắp ráp một số mô hình, thiết bị trong đời sống và kỹ thuât như: chế tạo mô hình kính thiên văn, mô hình máy phát điện …
- Tìm hiểu, trải nghiệm một số ngành nghề trong thực tiễn có liên quan nhiều đến kiến thức vật lí phổ thông
Trang 1919
Để lựa chọn được nội dung HĐTN về vật lí cho phù hợp thì người GV cần phải căn cứ vào nội dung kiến thức mà HS đã học và tầm quan trọng của
nó trong đời sống mà cụ thể là muốn tổ chức cho HS trải nghiệm các kiến thức
về điện xoay chiều thì HS phải biết ứng dụng của kiến thức về điện xoay chiều trong cuộc sống
1.1.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí
HĐTN trong trường trung học phổ thông rất phong phú và đa dạng được
tổ chức với nhều hình thức khác nhau tùy vào tâm lí, lứa tuổi của HS mà ta chọn hình thức tổ chức HĐTN cho phù hợp Dưới đây là một số hình thức tổ chức HĐTN trong môn vật lí ở trừơng phổ thông
1.1.6 Một số phương pháp tổ chức HĐTN trong dạy học vật lí
HĐTN là hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm cuộc sống để HS trải nghiệm Chính điều này đòi hỏi các hình thức và phương pháp
tổ chức các hoạt động đó phải đa dạng, linh hoạt, mang tính mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính Do đó với điều kiện hiện nay ở trường THPT, chúng tôi chỉ đưa ra 5 phương pháp tổ chức HĐTN, đó là: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp sắm vai, phương pháp trò chơi, phương pháp làm việc nhóm, phương pháp dạy học dự án
1.1.7 Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm
Quy trình thiết kế HĐTN phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm, đó là: Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có; Thử nghiệm tích cực; Hình thành kinh nghiệm mới (kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị mới) cho người học Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa, quy trình
Trang 2020
thiết kế một hoạt động trải nghiệm về vật lí gồm 8 bước: [16]
• Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN
Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sat nhu cầu, điều kiện tiến hành
Xác định rõ đối đối tượng thực hiện Việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động giáo dục phù hợp, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những sự cố có thể xảy ra cho HS
• Bước 2: Đặt tên cho hoat động
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động Tên của hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm
lí đầy phấn khởi và tích cực của HS Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ đặt tên cho hoạt động sao cho phù họp và hấp dẫn
Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Rõ ràng, chính xác ngắn gọn
- Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động
- Tạo được ấn tượng ban đầu cho HS
Tên hoạt động đã đựơc gợi ý trong bản kế hoạch HĐTN sáng tạo, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động
• Bước 3: Xác định mục tiêu của hoat động
Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mực
Trang 21- Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động
- Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò
Tùy theo chủ đề của HĐTN ở mỗi tháng, đặc điểm HS và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động này có thể hình thành cho HS những kiến thức ở mức độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức?)
- Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở HS và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động?
- Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở HS sau hoạt động?
• Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động
Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy
đủ và hợp lí những nội dung và hình thức của hoạt động Trước hết, cần căn
cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của HS để xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện Từ nội dung, xác đinh cu ̣thể phương pháp tiến hành, xác đinh những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng
Trang 2222
Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ
• Bước 5: Lập kế hoạch
- Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực – tài liệu) và thời gian, không gian … cần cho việc hoàn thành các mục tiêu
- Chi phí về tất cả các mặt đã được xác định Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Đó
là điều mà bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi GV phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác
đã lựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hởi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu
• Bước 6: Thiết kế chi tiết các hoạt động trên bản giấy
Trong bước này, cần phải xác định:
- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?
- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?
- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào?
- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân
Trang 2323
- Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc
• Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh hoàn thiện chương trình hoạt động
- Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự công việc của GV giao cho HS, thời gian thực hiện cho từng công việc khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được
- Nếu GV thấy HS sai xót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào hay nội dung nào thì kịp thời điều chỉnh cho phù hợp
- Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản, đó là giáo án để GV tổ chức hoạt động
• Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động và hồ sơ của HS
Hồ sơ HS gồm: Phiếu đánh giá năng lực sáng tạo và định hướng nghề nghiệp của HS, sản phẩm thật của HS, phiếu thăm dò ý kiến của HS tổ chức HĐTN
1.1.8 Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí
Trên cơ sở quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm của các tác giả [14], [15] trình bày ở mục 1.1.7 và xét tính đặc thù trong môn vật lí, tác giả Phùng Việt Hải [19] đã đề xuẩt quy trình thiết kế một HĐTN trong dạy học môn vật lí gồm 6 bước, thể hiện qua sơ đồ hình 2.2
Trang 241.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập Vật lí
Bước 3 • Chuẩn bị (về phương tiện, thiết bị)
Bước 4
• Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời
điểm thực hiện
Bước 5 • Thiết kế kế hoạch thực hiện cụ thể (tiến trình dạy học cụ thể).
Trang 2525
Kiến thức vật lí trong trường phổ thông là những kiến thức đã được loài người khẳng định nhưng chúng luôn là mới mẻ đối với HS Việc nghiên cứu kiến thức mới sẽ thường xuyên tạo ra những tình huống đòi hỏi HS phải đưa ra những
ý kiến, giải pháp mới đối với chính bản thân họ Từ đó, năng lực sáng tạo của HS
sẽ được bộc lộ và phát triển qua quá trình hoạt động nhận thức của họ Đối với quá trình hoạt động nhận thức của HS theo kiểu giải quyết vấn đề, chúng tôi hệ thống được các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS như sau:
- Phát hiện ra vấn đề cần giải quyết từ tình huống xuất phát: Từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể lịch sử… HS phát hiện ra vấn
đề cần giải quyết Suy đoán được giải pháp giải quyết vấn đề:
+ Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ suy luận lí thuyết: HS xác định được các kiến thức đã biết cần vận dụng và cách thức vận dụng các kiến thức này để đi tới câu trả lời
+ Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ thực nghiệm: HS đề xuất được giả thuyết
+ Xác định được các bộ phận chính, cấu tạo và chức năng của từng bộ phận chính, mối liên kết giữa các bộ phận này trong việc tạo ra quá trình hoạt động của ứng dụng kĩ thuật của vật lí
+ Phát hiện được mối liên hệ có tính quy luật (các khái niệm, định luật, nguyên lí vật lí) đã biết tồn tại trong thiết bị kĩ thuật, giải thích được nguyên tắc hoạt động của thiết bị kĩ thuật
+ Xác định được những kiến thức vật lí đã biết cần vận dụng để chế tạo thiết
bị kĩ thuật
- Thiết kế được phương án thí nghiệm:
Trang 2626
+ Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm nghiệm kết quả đã tìm được
từ suy luận lí thuyết hoặc hệ quả của nó
+ Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hoặc hệ quả của nó
+ Đề xuất được phương án thiết kế khả thi thiết bị kĩ thuật (thể hiện qua mô hình hình vẽ)
+ Đề xuất được phương án bổ sung, cải tiến các thiết bị kĩ thuật
1.2.3 Phát triển năng lực sáng tạo của HS thông qua HĐTN
Thông qua hoạt động trải nghiệm giúp cho HS phát huy được khả năng sáng tạo của mình trong học tập cũng như vận dụng kiến thức của mình vào cuộc sống Theo tác giả Nguyễn Thị Liên [15], NL sáng tạo của HS trong HĐTN thể hiện qua các mặt/tiêu chí:
- Tính độc đáo, mới: sản phẩm của hoạt động có tính hiếm, lạ
- Tính thành thục
- Tính mềm dẻo
- Tính hiệu quả
- Tính hệ thống
Trang 2727
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
HĐTN là một nội dung giáo dục mới trong chương trình giáo dục phổ thông ở nước ta nhằm hiện thực hóa mục tiêu dạy học hình thành và phát triển phẩm chất và NL học sinh Dựa trên nghiên cứu, tổng hợp các tài tài liệu đã công bố, trong chương 1, chúng tôi đã làm rõ được:
Lý luận về HĐTN: khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp tổ chức, quy trình thiết kế một HĐTN;
Lý luận NL sáng tạo về khái niệm, các biểu hiện NL sáng tạo trong HĐTN
Các nội dung trên là cơ sở để thiết kế các HĐTN vận dụng các kiến thức về Các định luật bảo toàn – vật lí 10
Trang 2828
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT
LÍ 10 2.1 Mục tiêu kiến thức, kĩ năng của chương “Các định luật bảo toàn”
2.1.1 Vị trí, vai trò của chương “Các định luật bảo toàn”
Chương “Các định luật bảo toàn” thuộc chương 4 Vật lý 10 là một chương gồm nhiều kiến thức quan trọng của chương trình vật lý phổ thông Việc sử dụng các định luật bảo toàn vào cuộc sống rất phổ biến
Chương này gồm 4 bài học: Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng, Công và công suất, Động năng, Cơ năng
Chương này được bố trí dạy trong 10 tiết trong đó có 2 tiết bài tập và 8 tiết lí thuyết
2.1.2 Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt
2.1.2.1 Kiến thức
Sau khi học xong chương “ Các định luật bảo toàn”, học sinh cần đạt được mục tiêu kiến thức như sau:
− Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng
− Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật
− Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
− Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công
− Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng
Trang 2929
− Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này Nêu được đơn vị đo thế năng
− Viết được công thức tính thế năng đàn hồi
− Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng
− Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này
2.1.2.2 Kĩ năng
− Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm
− Vận dụng được các công thức A = Fscosα và P = At
− Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật
Theo tôi để nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong day học vật lí ngoài những mục tiêu chung theo chuẩn kiến thức của Bộ Giáo dục quy định
ta cần có thêm mục tiêu về tư duy sáng tạo đối với HS Nghiên cứu tìm hiểu ứng dụng các kiến thức về “Các định luật bảo toàn” trong kĩ thuật cũng như trong thực tế cuộc sống
Chế tạo xe đua đồ chơi tự hành bằng vật liệu đơn giản,rẻ tiền nhằm gây cho HS hứng thú trong hoạt động trải nghiệm và phát huy hết khả năng sáng tạo của mình
2.2 Thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí
10 ở một số trường THPT
2.2.1 Mục đích điều tra
Trang 3030
Tìm hiểu tình hình dạy của GV và hoạt động học của HS về kiến thức
“Các định luật bảo toàn” ở một số trường THPT, nhằm đối chiếu với mục tiêu dạy kiến thức này trong chương trình vật lí 10 để phát hiện những vấn đề còn hạn chế về phương pháp, phương tiện dạy học Kết quả tìm hiểu được về tình hình dạy và học là cở sở để chúng tôi xây dựng nội dung phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN sáng tạo về chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình vật lí 10
2.2.2 Phương pháp điều tra
- Điều tra trên GV (Trao đổi trực tiếp với GV)
- Điều tra trên HS (Trao đổi trực tiếp với HS)
2.2.3 Kết quả điều tra
Để giúp cho việc HĐTN sáng tạo trong trường THPT mang lại hiệu quả và đạt kết quả cao theo hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát tình hình dạy học cũng như sự quan tâm của nhà trường, GV
và HS đến vấn đề HĐTN sáng tạo cho HS trường THPT trên địa bàn
Chương Các định luật bảo toàn được dạy theo phương pháp truyền thống Trong phân phối chương trình chương này không có tiết thực hành dẫn đến các em học sinh không có được kỹ năng làm thí nghiệm
2.3 Xây dựng các HĐTN vận dụng kiến thức về Các định luật bảo