Quan điểm của giáo viên về phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức cho học sinh tiểu học .... Việc áp dụng các biện pháp để phát triển năng lực điều chỉnh hành v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong một công trình nào khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn - cô Thạc sĩ Nguyễn Phan Lâm
Quyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
đề tài
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy
cô giáo trong trường Đại học Sư phạm đã trang bị cho tôi những kiến thức, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý giá trong quá trình tôi học tập tại trường và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các giáo viên trong 2 trường: Tiểu học Ngô Sĩ Liên và Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình thực hiện khóa luận do điều kiện, năng lực và thời gian còn nhiều hạn chế đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, tháng 01 năm 2020
Sinh viên
Phạm Thị Tường Vy
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Bảng 3.1 Trường và lớp khảo sát 27 Bảng 3.2 Mức độ hiểu biết của GV về năng lực điều chỉnh hành vi 28
Bảng 3.3 Sự hiểu biết của GV về các biện pháp nâng cao năng lực điều
Bảng 3.7 Thời gian học môn Khoa học của học sinh ở nhà 32
Bảng 3.8 Khả năng HS vận dụng kiến thức môn Đạo đức vào cuộc
Bảng 5.1 Giáo viên và các lớp TN, ĐC 57 Bảng 5.2 Kết quả thực nghiệm bài kiếm tra 72
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Biểu đồ 3.1 Mức độ hiểu biết của GV về năng lực điều chỉnh hành vi 28
Biểu đồ 3.2 Sự hiểu biết của GV về các biện pháp nâng cao năng lực
Biểu đồ 3.6 Thời gian học môn Đạo đức của học sinh ở nhà 33
Biểu đồ 3.7 Khả năng HS vận dụng kiến thức môn Đạo đức vào cuộc
Biểu đồ 5.1 Kết quả thực nghiệm 2 lớp 72
Trang 7MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
5.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5.3 Đối tượng khảo sát 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 4
6.2 Phương pháp điều tra 4
6.3 Phương pháp quan sát 4
6.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động 4
6.5 Phương pháp thực nghiệm 4
7 Cấu trúc của đề tài 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học 7
1.2.1 Đặc điểm nhận thức 7
1.2.1.1 Tri giác 7
1.2.1.2 Tư duy 8
1.2.1.3 Tưởng tượng 8
1.2.1.4 Ngôn ngữ 9
1.2.1.5 Chú ý 9
1.2.1.6 Trí nhớ 10
Trang 81.2.2 Đăc điểm nhân cách 10
1.2.2.1 Tình cảm 10
1.2.2.2 Tính cách 11
1.3 Mục tiêu chương trình môn Đạo đức lớp 5 11
1.4 Cấu trúc chương trình môn Đạo đức lớp 5 12
Tiểu kết chương 1 12
CHƯƠNG 2: NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 14 2.1 Năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học 14
2.1.1 Khái niệm năng lực 14
2.1.2 Các năng lực chung và năng lực đặc thù 14
2.1.3 Năng lực điều chỉnh hành vi 16
2.1.3.1 Khái niệm năng lực điều chỉnh hành vi 16
2.1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực điều chỉnh hành vi 16
2.1.4 Vai trò của phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học 17
2.1.5 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học 19
2.1.5.1 Phương pháp thảo luận nhóm 19
2.1.5.2 Phương pháp động não 20
2.1.5.3 Phương pháp đóng vai 20
2.1.5.4 Phương pháp đề án 21
2.1.5.5 Phương pháp rèn luyện 22
2.2 Đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học 23
2.2.1 Một số vấn đề chung khi đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi 23
2.2.2 Phương pháp đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi 24
2.2.2.1 Kiểm tra đánh giá qua lời nói 24
2.2.2.2 Kiểm tra đánh giá qua bài viết 24
Tiểu kết chương 2 26
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CHO HỌC SINH LỚP 5 27
3.1 Mục đích khảo sát 27
3.2 Đối tượng khảo sát 27
3.3 Nội dung khảo sát 27
3.3.1 Nội dung khảo sát của giáo viên 27
3.3.2 Nội dung khảo sát của học sinh 27
3.4 Phương pháp khảo sát 27
3.5 Kết quả khảo sát 28
Trang 93.5.1 Kết quả khảo sát của giáo viên 28
3.5.1.1 Nhận thức của giáo viên về năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học trong dạy học môn Đạo đức lớp 5 28
3.5.1.2 Quan điểm của giáo viên về phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức cho học sinh tiểu học 29
3.5.1.3 Việc áp dụng các biện pháp để phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức cho học sinh tiểu học 30
3.5.2 Kết quả khảo sát học sinh 32
3.5.2.1 Kết quả khảo sát năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học 32
3.6 Kết luận 34
Tiểu kết chương 3 35
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG DẠY HỌC 36
MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5 36
4.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 36
4.1.1 Dựa vào mục tiêu môn Đạo đức 36
4.1.2 Dựa vào đặc điểm tâm sinh lí của học sinh 36
4.1.3 Dựa vào kết quả điều tra thực trạng 37
4.2 Một số biện pháp phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức lớp 5 37
4.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường sử dụng phương pháp rèn luyện để thực hiện hành vi, công việc trong cuộc sống hằng ngày theo bài học đạo đức 37
4.2.1.1 Ý nghĩa của biện pháp 37
4.2.1.2 Cách thực hiện 37
4.2.1.3 Những lưu ý khi thực hiện biện pháp 38
4.2.1.4 Ví dụ minh họa: Bài Kính già - yêu trẻ 39
4.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường giáo dục điều chỉnh hành vi cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm 42
4.2.2.1 Ý nghĩa của biện pháp 42
4.2.2.2 Cách thực hiện 42
4.2.2.3 Những lưu ý về cách thực hiện biện pháp 44
4.2.2.4 Ví dụ minh họa 45
4.2.3 Biện pháp 3: Chú trọng kết hợp với các lực lượng bên ngoài nhà trường trong giáo dục điều chỉnh hành vi cho HS tiểu học 51
4.2.3.1 Ý nghĩa của biện pháp 51
4.2.3.2 Cách thực hiện 53
Trang 104.2.3.3 Những điểm lưu ý khi thực hiện biện pháp 53
4.2.3.4 Ví dụ minh họa 54
Tiểu kết chương 4 56
CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57
5.1 Mục đích thực nghiệm 57
5.2 Đối tượng thực nghiệm 57
5.3 Nội dung thực nghiệm 57
5.4 Phương pháp thực nghiệm 58
5.4.1 Phương pháp định tính 58
5.4.2 Phương pháp định lượng 58
5.5 Cách tiến hành thực nghiệm 58
5.5.1 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 58
5.5.2 Tiến hành giảng dạy và thu thập kết quả 59
5.6 Giáo án thực nghiệm 60
5.6.1 Giáo án bài 6, Đạo đức lớp 5 60
5.6.2 Giáo án bài 7, Đạo đức lớp 5 65
5.7 Kết quả thực nghiệm 71
5.7.1 Kết quả thực nghiệm định tính 71
5.7.2 Kết quả thực nghiệm định lượng 72
5.8 Kết luận về thực nghiệm sư phạm 72
5.8.1 Nhận xét về mặt định lượng 72
5.8.2 Nhận xét về mặt định lượng 73
Tiểu kết chương 5 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 75
2.1 Đối với giáo viên tiểu học 75
2.2 Đối với gia đình và xã hội 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 11chất tốt Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ thiên tài chúng ta từng dạy: “Có tài mà
không có đức là người vô dụng - Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Trong công cuộc đổi mới hiện nay khi yếu tố con người được đặc biệt coi trọng thì tiềm năng trí tuệ cùng vơi sức mạnh tinh thần và đạo đức của con người cũng được đề cao và phát huy sức mạnh trong mọi lĩnh vực xã hội
Trong hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia thì “ Tiểu học là cấp học đặt nền tảng
cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người, đặc biệt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân” (
theo nghị quyết số 2957/ GD - ĐT của bộ trưởng Bộ GD - ĐT) Bất kì mọi người công dân công tác lao động ở bất cứ lĩnh vực nào trong xã hội đều trải qua nhà trường Tiểu học và môn Đạo đức là một trong những môn bắt buộc Đây là môn học cơ bản trang
bị cho học sinh các chuẩn mực đạo đức, lối sống lành mạnh và cách sống có lý tưởng
Từ đó các em biết cách vận dụng các hành vi, chuẩn mực đạo đức đó vào cuộc sống
Tinh thần trên cũng được đề cập trong Luật sửa đổi bổ sung của luật Giáo dục:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”; “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng”; “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo”; “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội
Trang 12nhập quốc tế để phát triển đất nước”; “Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước
đi phù hợp”; “Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp” [6]
Trong Điều 28 của luật Giáo dục qui đinh: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng môn học, lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức và thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [5]
Mục tiêu của môn Đạo đức ở Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng là giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản, hình thành chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi và pháp luật Đồng thời nắm bắt được ý nghĩa của việc thực hiện những chuẩn mực hành vi đạo đức đó Qua đó, từng bước hình thành cho học sinh kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh, lựa chọn và thực hiện các chuẩn mực hành vi đạo đức trong những tình huống cụ thể của cuộc sống Môn học này đã và đang góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua nội dung giáo dục với cốt lõi là những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục Chương trình học đảm bảo sự phát triển năng lực của người học qua các lớp, tạo cơ sở hình thành, rèn luyện và phát triển các năng lực cần thiết phù hợp với các yêu cầu giáo dục mà nhà nước ta quy định Đặc biệt phải
kể đến năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học – loại năng lực mà hiện nay chưa thực sự được chú trọng vào việc phát triển qua giảng dạy Thế nhưng đây là loại năng lực vô cùng quan trọng đối với các học sinh tiểu học Năng lực này là nền tảng để các em có những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức pháp luật và sự cần
Trang 13thiết để thực hiện các chuẩn mực đó Năng lực này cũng là tiền đề để phát triển các năng lực cần thiết liên quan khác Vì vậy, việc kết hợp giữa học môn Đạo đức phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học là điều hết sức cần thiết hiện nay đối với các giáo viên đang và sẽ giảng dạy Đạo đức tại các trường tiểu học
Từ những lí do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển năng lực điều
chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Đạo đức lớp 5” làm đề tài khóa
luận
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu với mục đích nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong môn Đạo đức Từ đó, đề xuất biện pháp phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Đạo đức lớp 5, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình dạy học và thực hiện mục tiêu giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu hệ thống các kiến thức về cơ sở lý luận của đề tài: cơ sở lý thuyết về năng lực và năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học
- Điều tra thực trạng về việc dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh trong dạy học môn Đạo đức lớp 5 ở trường tiểu học
- Đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất
4 Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề, nếu đề xuất được các biện pháp sư phạm hợp lý không những giúp học sinh nâng cao được năng lực điều chỉnh hành vi trong cuộc sống nói chung và trong học môn Đạo đức lớp 5 nói riêng mà còn giúp các
em tự điều chỉnh và phát triển các năng lực khác
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển năng lực điều chỉnh hành vi của học
sinh tiểu học trong môn Đạo đức lớp 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Đạo đức lớp 5
5.3 Đối tượng khảo sát: Học sinh, giáo viên lớp 5 trường TH Ngô Sĩ Liên và TH
Huỳnh Ngọc Huệ
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
6.2 Phương pháp điều tra
6.3 Phương pháp quan sát
6.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
6.5 Phương pháp thực nghiệm
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của đề tài bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc học môn Đạo đức lớp 5
Chương 3: Khảo sát thực trạng dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh lớp 5
Chương 4: Một số biện pháp phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học trong dạy học môn Đạo đức lớp 5
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề đạo đức ngày được quan tâm Bởi nhiệm
vụ hàng đầu của giáo dục hiện nay là không chỉ tạo ra những con người có tài, mà còn phải đào tạo ra những con người có đức, có phẩm chất tốt đẹp Đó là những còn người thế hệ mới, đáp ứng được điều kiện, yêu cầu của thời đại Chính vì vậy mà giáo dục hành vi đạo đức cho HS tiểu học đang được rất nhiều người quan tâm Có rất nhiều công trình đã nghiên cứu về vấn đề này như:
Giáo dục Xô Viết trước đây đã xác định vấn đề giáo dục đạo đức nói chung, vấn
đề giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh nói riêng là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong nhà trường Xô Viết, vấn đề giáo dục hành vi đạo đức cho HS nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong nhà trường xô viết, vấn đề này được thể hiện trong các công trình nghiên cứu của các tác giả như: N.K.Kruxpkaia, A.X.Makarenco, A.V.Xukhômlinxki, V.L.Peetorova, U.C.Marcơ, T.A.Macrcova, A.M.Kalêxova Trong các công trình nghiên cứu của mình các tác giả nói trên đã chứng minh sự cần thiết của giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh, đặc biệt là các HS nhỏ tuổi, đồng thời cũng xác định rằng giáo dục hành vi đạo đức là nền tảng giúp các
em có các hành vi ứng xử đúng đắn sau này trong các mối quan hệ của cuộc sống hiện thực, đồng thời cũng có điều kiện lĩnh hội được những giá trị đạo đức ở các cấp bậc học tiếp theo một cách đầy đủ và đúng đắn hơn Các công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên cũng đề cập tới các khía cạnh khác nhau của việc giáo dục hành vi đạo đức cho HS như: mối quan hệ và sự tác động qua lại của việc giáo dục hành vi đạo đức với các thành tố khác của quá trình giáo dục toàn diện, các cơ sở của việc giáo dục hành vi đạo đức và đưa ra các lời khuyên về cách thức giáo dục hành vi đạo đức
Ngoài ra, C Mác và Ph Ăngghen chỉ rõ bản chất của đạo đức không phải là cái
gì có sẵn hoặc thiên định Đạo đức được hình thành từ con người và xã hội loài người
Ph Ăngghen viết: “Chúng ta khẳng định rằng, chung quy lại thì mọi thuyết đạo đức đã
có từ trước đến nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ [7, tr 157]
Trang 161.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề giáo dục hành vi đạo đức cho HS cũng được một số nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu, có thể kể đến các tác giả như: G.S Nguyễn Lâm, G.S Đức Minh, G.S Phạm Minh Hạc, PGS - TS Phạm Khắc Chương, P.G.S Mạc Văn Trang Ngoài ra, một số nhà nghiên cứu là tác giả của luận án tiến sĩ, thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề giáo dục hành vi đạo đức và hành vi giao tiếp có văn hóa cho HS tiểu học như luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Thu Thủy với đề tài: “ Giáo dục hành vi đạo đức cho
HS tiểu học qua trò chơi” luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy với đề tài “ Giáo dục đạo đức cho HS tiểu học thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp” Nhìn chung, các tác giả và nhà giáo dục nói trên đều tập trung nghiên cứu vào đối tượng là
HS tiểu học Các kết luận của họ về quy trình giáo dục, nội dung, phương pháp giáo dục và các điều kiên giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa, hành vi đạo đức cho HS tiểu học là một cơ sở quan trọng giúp cho tôi trong quá trình nghiên cứu Vấn đề về phát triển năng lực điều chỉnh cho HS tiểu học vẫn chưa được nhiều tác giả nghiên cứu
và đề cập đến
Vào năm 2005, trong tài liệu hội thảo tập huấn: “Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới” thuộc dự án phát triển giáo dục THPT của
Hà Nội, GS Bernd Meier và TS Nguyễn Văn Cường đã trình bày chi tiết về những
nội dung cơ bản về phát triển năng lực Trong tài liệu gồm có 4 phần chính:
- Phần 1: Một số cơ sở dạy và học trong xã hội tri thức: Trong phần này, các tác
giả đã trình bày lý thuyết phát triển năng lực, mô hình cấu trúc của năng lực và khái niệm học tập theo lý thuyết năng lực
- Phần 2: Dạy và học với Phương pháp dạy học mới: Phần 2 trình bày về các kĩ
thuật và PPDH mới gồm dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tình huống và dạy học dự
án nhằm phát triển năng lực cho HS trong quá trình dạy và học
- Phần 3: Dạy và học với Phương tiện dạy học mới: Phần 3 của tài liệu trình bày
khái niệm về phương tiện, một số phương tiện dạy học mới để hỗ trợ quá trình dạy học với mục tiêu phát triển năng lực, đặc biệt là phương tiện điện tử (e –learning)
- Phần 4: Chất lượng dạy học và chuẩn giáo dục: Phần cuối của tài liệu nêu
những tiêu chuẩn để đánh giá một giờ học tốt và chuẩn giáo dục [2]
Đặc biệt, vào ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành TW khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
Trang 17hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong nghị quyết đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học [3] Mục tiêu và chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” của tác giả Đinh Quang Báo, bài viết tập trung vào làm rõ khái niệm của các năng lực và phẩm chất của HS ở trường THCS và THPT, từ đó tác giả nêu rõ chuẩn đầu ra của các năng lực và phẩm chất cần đạt được ở mỗi cấp học [1]
Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của tác giả Mai Văn Hưng, bài viết trình bày: Khái niệm năng lực, những năng lực chung và năng lực riêng đồng thời đề xuất hình thức đánh giá của một số năng lực [4]
Như vậy, vấn đề giáo dục đạo đức cho các đối tượng, cho HS đã được nhiều công trình nghiên cứu, nhiều tài liệu trình bày Nhưng vấn đề về phát triển năng lực điều chỉnh hành vi còn ít tài liệu, công trình đề cập Do đó, nghiên cứu về vấn đề phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức là một vấn đề mới mẻ và cần
thiết Vì vậy, tôi hy vọng đề tài “Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi học sinh tiểu
học trong dạy học môn Đạo đức lớp 5” sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học theo
hướng phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn đạo đức cho HS
1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
1.2.1 Đặc điểm nhận thức
1.2.1.1 Tri giác
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định Vì vậy, các em phân biệt đối tượng chưa chính xác, dễ lẫn lộn Ở lứa tuổi đầu tiểu học (lớp 1, 2, 3), học sinh tri giác sự phân tích một cách có tổ chức còn yếu Các em thường đưa sự vật về toàn bộ và đại thể để tri giác
Tri giác thường gắn với hành động, hoạt động thực tiễn Tri giác sự vật nghĩa là phải cầm, nắm, sờ vào vật đó Đây là đặc điểm mà người giáo viên cần lưu ý trong các hoạt động dạy học cho học sinh
Những sự vật cụ thể, trực quan sẽ gây ấn tượng, tạo sự chú ý với các em Do đó, khi dạy học theo hướng phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, việc tổ chức các hoạt động mới, mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ, được quan sát, được thực hành với các đối tượng sẽ kích thích tính tích cực, chủ động khám phá, cảm nhận bằng tri giác của trẻ
Trang 181.2.1.2 Tư duy
Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận, các em đã biết dựa vào dấu hiệu bản chất chung của một loại đối tượng để khái quát thành định nghĩa, quy luật
Trong phán đoán, suy luận các em đã biết một sự việc có thể diễn biến theo nhiều hình thức, một hiện tượng tự nhiên có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân Các em đã có khả năng đưa ra căn cứ lập luận cho những phán đoán của bản thân mình Tuy nhiên phần lớn những khái quát và phán đoán còn dựa vào những dấu hiệu được tri giác một cách cụ thể
Các em còn gặp nhiều khó khăn khi xác định và tìm hiểu các mối quan hệ nhân quả Khi xác định mối quan hệ từ nguyên nhân đến kết quả thì dễ dàng hơn là làm điều ngược lại
Với các đặc điểm tư duy trên, các hoạt động điều chỉnh hành vi GV cần tổ chức cho HS phải được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp Ngoài ra các hoạt động này phải vừa sức với HS nếu các hoạt động đòi hỏi mức độ tư duy quá cao thì các em khó hoàn thành tốt được
1.2.1.3 Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dặn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em lớp 1, 2 còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Về cấu tạo biểu tượng tưởng tượng của các em lặp lại hoặc có thể thay đổi chút ít về kích thước, hình dạng so với tri giác Lên lớp 3, các em đã bắt đầu hình dung được đối tượng một cách đầy đủ, trọn vẹn hơn Quá trình tưởng tượng của các em dễ bị chi phối bởi xúc cảm, tình cảm, gắn liền với những sự vật, hiện tượng thực tế
Vì vậy, trong dạy học trải nghiệm, bằng cách biến các kiến thức khô khan thành những hình ảnh trực quan thông qua các phương tiện trực quan, xem video, trải nghiệm thực tế sẽ phát triển trí tưởng tượng của các em và phải mang tính thường xuyên để giáo viên kịp thời uốn nắn, sửa đổi khi biểu tượng tưởng tượng của các em bị sai lệch Khi gặp một tình huống có vấn đề, các em có khả năng dự đoán, tìm kiếm những giải pháp để giải quyết các vấn đề dựa vào kinh nghiệm của bản thân và các kiến thức đã học
Trang 191.2.1.4 Ngôn ngữ
Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và
lý tính của trẻ Thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ
Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Giai đoạn lớp 2, 3 khả năng ngôn ngữ của trẻ dần được phát triển, hoàn thiện hơn Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin
khác nhau
Vì vậy, khi dạy học theo hướng phát triển năng lực điều chỉnh hành vi sẽ giúp trẻ
có khả năng khái quát hóa các hành vi của mình sang dạng ngôn ngữ để bày tỏ quan điểm, ý kiến, nhận thức của bản thân vào việc giải quyết vấn đề, giúp trẻ phát triển khả năng tư duy, ngôn ngữ và năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1.5 Chú ý
Ở đầu tuổi tiểu học, chú ý có chủ định của các em còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý chưa mạnh Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Các em lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có
đồ dùng trực quan sinh động hấp dẫn, có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng,… Sự tập trung chú ý của các em còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập
Ở cuối tuổi tiểu học các em dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở các em đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc thuộc tính của một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ đơn giản trong tự nhiên của một số sự vật hiện tượng, … Trong sự chú ý của các em đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, các em đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định Biết được điều này các nhà giáo dục nên giao cho các em những công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý của các em và nên giới hạn
về mặt thời gian Chú ý áp dụng linh động theo từng độ tuổi đầu hay cuối tuổi tiểu học
và chú ý đến tính cá thể của các em, điều này là vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục các em
Muốn thu hút sự chú ý của HS tiểu học trong giờ học Đạo đức thì giáo viên cần
có những phương tiện - đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn các em như các tranh
Trang 20ảnh, các video,… và bản thân các hoạt động cũng phải kích thích được các em, khi đó
các em mới không bị phân tán sự chú ý, tham gia nhiệt tình vào các hoạt động này
1.2.1.6 Trí nhớ
Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – lôgic Giai đoạn lớp 1, 2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu
Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em…
Vì đặc điểm trí nhớ của HSTH là nhanh nhớ những cũng chóng quên nên những
sự vật hiện tượng không gần gũi với các em sẽ không để lại ấn tượng nhiều
1.2.2 Đăc điểm nhân cách
1.2.2.1 Tình cảm
Đây là lứa tuổi dễ xúc cảm, cảm động và khó kiềm chế cảm xúc của mình Các
em rất dễ hình thành những tình cảm tốt đẹp như yêu mến thiên nhiên, động vật, … Các em sống nhiều bằng tình cảm và dễ để tình cảm chi phối suy nghĩ và hành động Đối tượng gây cảm xúc cho học sinh thường là những sự vật, hiện tượng cụ thể, sinh động Xúc cảm, tình cảm của các em gắn liền với đặc điểm trực quan, hình ảnh,
cụ thể, … Chính vì thế trong quá trình dạy học, giáo viên có thể kích thích hứng thú học tập, sáng tạo của học sinh thông qua sử dụng các dụng cụ trực quan, thí nghiệm với các đối tượng học tập, …
Tình cảm còn mong manh, chưa bền vững, chưa sâu sắc Vì vậy, những ấn tượng
do xúc cảm của các em đem lại còn phải được củng cố, thể nghiệm trong các hoạt động mới hình thành nên tình cảm bền vững Tuy vậy, những xúc cảm mạnh, những
ấn tượng sâu sắc có thể ghi lại dấu ấn trong tâm hồn các em rất sâu đậm
Vì vậy, khi dạy học theo hướng phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, các hoạt động về thay đổi, điều chỉnh hành vi sẽ dễ gây hứng thú và dễ nhớ đối với học sinh tiểu học Giáo viên cần chọn lọc các nội dung phù hợp và thường xuyên khắc sâu các kiến thức cho các em
Trang 211.2.2.2 Tính cách
Tính cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; tính cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển; và đặc biệt tính cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành tính cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàn diện
về mọi mặt vì thế mà tính cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình
phát triển của mình
Giáo viên cần là người định hướng cho các em từ suy nghĩ đến hành động Cần giúp các em có sự định hướng, suy nghĩ đúng đắn và có cơ sở khoa học trước khi hành
động
1.3 Mục tiêu chương trình môn Đạo đức lớp 5
Sau khi học chương trình Đạo đức lớp 5, HS có thể:
Trình bày nội dung và ý nghĩa một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 5 trong quan hệ của các em với quê hương, đất nước,
tổ tiên; với phụ nữ, cụ già, em nhỏ; với bạn bè và những người xung quanh; vơi hành
vi việc làm của bản thân; với tài nguyên thiên nhiên
Nhận xét, đánh giá được các ý kiến, quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến chuẩn mực đã học; biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sống hằng ngày
Yêu quê hương, đất nước; biết tổ tiên; kính trọng người già, yêu thương em nhỏ, tôn trọng phụ nữ; đoàn kết, hợp tác bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vượt khó, vươn lên trong cuộc sống; có trách nhiệm về hành động của mình; yêu hòa bình;
có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Trang 221.4 Cấu trúc chương trình môn Đạo đức lớp 5
1 Tiết/ tuần x 35 tuần = 35 tiết
- Có trách nhiệm về hành động của bản thân
Quan hệ với người
khác
- Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè
- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung
- Kính già, yêu trẻ, tôn trọng phụ nữ
Quan hệ với công
- Tôn trọng các dân tộc và các nền văn hoá khác
- Có hiểu biết ban đầu về Liên Hợp quốc
Quan hệ với môi
trường tự nhiên
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Tiểu kết chương 1
Ở chương 1, chúng tôi đã đề cập đến các vấn đề sau:
- Lịch sử nghiên cứu về đề tài: Hiện nay, xuất hiện khá nhiều tài liệu và công
trình nghiên cứu viết về vấn đề năng lực Từ năm 2005 đến năm 2009 có 6 luận văn thạc sĩ Giáo dục học về lĩnh vực phát triển một năng lực cụ thể hoặc tập trung nghiên cứu hình thức nhằm phát triển một năng lực tương ứng Các đề tài đi trước vẫn chưa thể hiện được việc phát triển một số năng lực trong chương trình học của một số chương đồng thời chưa quan tâm xây dựng xây dựng các tiêu chí đánh giá một số năng
Trang 23lực để đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện năng lực của người học
- Đặc điểm tâm lí của HSTH: Ở đây, chúng tôi nêu rõ đặc điểm tâm sinh lí của
lứa tuổi Tiểu học là lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Các em học Đạo đức qua nhận thức, tìm tòi, thực hành, làm việc theo nhóm Qua đó hình thành và phát triển các em năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi;đánh giá hành vi bản thân và người khác; điều chỉnh hành vi
- Cấu trúc nội dung dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học: Chúng tôi đã tổng hợp các
nội dung dạy học môn Đạo đức ở lớp 5 Nội dung được lựa chọn thiết thực, gần gũi và
có ý nghĩa với học sinh, giúp các em có thể vận dụng những kiến thức chuẩn mực đạo đức vào cuộc sống hằng ngày
Trang 24CHƯƠNG 2: NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 2.1 Năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học
2.1.1 Khái niệm năng lực
Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” Chú trọng hơn đến tính thực hành của năng lực, Rogiers (1996) cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng một tình huống có nghĩa”
Theo Tự Điển Webster’s New 20th Century (1965): “Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động”
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [1]
Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm) [9]
Hình 2.1: Sơ đồ chung của cấu trúc năng lực
Theo chúng tôi, năng lực là khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng,…
để thực hiện thành công một số công việc trong bối cảnh nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu tri thức rời rạc
2.1.2 Các năng lực chung và năng lực đặc thù
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố mục tiêu giáo dục HS phổ thông cần rèn luyện và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực
Trang 25Hình 2.2: Sơ đồ những phẩm chất và năng lực HS cần đạt được
Năng lực chung là những năng lực thiết yếu, cốt lõi, gồm có những năng lực như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực giải quyết vấn
đề sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực chuyên môn gồm có một số năng lực điển hình như: năng lực tính toán, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực ngôn ngữ, năng lực công nghệ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội và năng lực thể chất Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau
Năng lực chung và năng lực đặc thù đều được hình thành và phát triển thông qua các môn học, hoạt động giáo dục: năng lực đặc thù vừa là mục tiêu, vừa là “đơn vị tháo tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục, góp phần hình thành và phát triển năng lực chung [10]
+ Lập kế hoạch phát triển bản thân
+ Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
Trang 26- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
+ Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội
+ Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
2.1.3 Năng lực điều chỉnh hành vi
2.1.3.1 Khái niệm năng lực điều chỉnh hành vi
Theo Wiktionary Tiếng Việt cho rằng:
Điều chỉnh là làm cho vật thể hay sự việc thay đổi nhỏ để chúng phù hợp hơn
theo ý muốn Hành vi "là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại Hành động là toàn
thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới" là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách
thể) hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến môi trường, xã hội Hành vi
có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí mật, và tự giác hoặc không tự giác
Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian [8]
Qua đó, tôi đã tìm hiểu từ các từ điển khác và tôi đề xuất kết luận rằng :
Năng lực điều chỉnh hành vi là khả năng của con người trong việc nhìn nhận và
đánh giá bản thân mình từ đó vận động thay đổi một cách tích cực để phù hợp với các mối quan hệ xã hội xung quanh
2.1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực điều chỉnh hành vi
• Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè
• Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
• Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một
số thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt
Trang 27• Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu
• Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác
• Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan
hệ hoà hợp với bạn bè
• Bước đầu biết thực hành tiết kiệm và sử dụng tiền hợp lí
2.1.4 Vai trò của phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học
Giáo dục tiểu học hiện nay đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp Như vậy, ngày nay tất cả các bài dạy đều phải theo hướng phát triển năng lực của học sinh
Trang 28Ở môn Đạo đức, học sinh có cơ hội hình thành và phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, nhận biết được các chuẩn mực hành vi của xã hội, đánh giá được hành vi của bản thân mình và của người khác, có thể tự điều chỉnh hành vi của mình cho hợp lí Định hướng đổi mới các PPDH không chỉ là vấn đề đặt ra trong nội bộ giáo dục đào tạo mà đã được xác định trong nghị quết TW 4 (khoá VII).Nghị quyết TW 2 (khoá VIII), được thể chế hoá trong Luật Giáo dục và được cụ thể hoá trong chỉ thị 15 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 24, khoản 2 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác dụng đến tình cảm, đe lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học đáp ứng được những định hướng đổi mới phương pháp dạy học do ngành Giáo dục và Đào tạo đề ra
- Năng lực tìm điều chỉnh hành vi phát huy cao độ, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức Tính tích cực là đặc điểm vốn có của con người Tính tích cực ở đây được dùng trái nghĩa với tính thụ động chứ không trái nghĩa với tính tiêu cực Nguồn gốc của tính tích cực là nhu cầu Nhu cầu của con người luôn
là động cơ để thức đẩy các hoạt động của con người Vì vậy, khi con người có nhu cầu nhận thức thì nhu cầu này sẽ trở thành động cơ kích thích HS tích cực, chủ dộng, sáng tạo
- Năng lực điều chỉnh hành vi cũng góp phần phát triển năng lực tự học ở HS Khi được học bằng phương pháp này, HS sẽ tự mình khám phá những thức mắc về cuộc sống Vì vậy, HS đều rất hứng thú và ngày càng khao khác được tìm hiểu thế giới Điều này chính là cội nguồn của khả năng tự học Từ những nhận thức ở trên lớp,
HS có thể về tiến hành những rèn luyện ở nhà với bố mẹ hoặc người thân
- Khi học tập sử dụng năng lực tìm điều chỉnh hành vi, HS được kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm và phát huy khả năng của học sinh.Như chúng ta đã biết, tập thể HS được sử dụng như là môi trường và phương tiện để tổ chức quá trình học tập tích cực cho từng cá nhân Học tập tập thể có lợi cho mỗi cá nhân như:
+ Tạo sự ganh đua giữa cá nhân
+ Tạo ra nhiều cách nghĩ, nhiều phương án hành động
+ HS hỗ trợ nhau, đóng góp ý kiến riêng cho ý kiến chung
Trang 29+ HS có thể chuyển từ thói quen chỉ nghe, ghi nhớ sang hình thức sang bàn bạc tranh luận, tham gia hoạt động
+ Hình thành kĩ năng hoạt động tập thể và tự khẳng định mình thông qua tập thể
- Khi học tập sử dụng năng lực tìm điều chỉnh hành vi, HS được rèn luyện những công việc hầu như các em đều chưa làm tới hoặc chưa thực hiện theo đúng chuẩn mực
xã hội Các em có cơ hội đánh giá được năng lực của bản thân và năng lực của người khác và điều chỉnh được tốt năng lực của mình để phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội
Như vậy, có thể thấy rằng năng lực tìm điều chỉnh hành vi là một năng lực đặc thù vô cùng quan trọng cần phải được hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học
2.1.5 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học
2.1.5.1 Phương pháp thảo luận nhóm
a Khái niệm
Thảo luận nhóm là phương pháp chia học sinh thành các nhóm nhỏ để các em tự
do trao đổi ý kiến, bày tỏ thái độ, chia sẽ kinh nghiệm về các vấn đề đạo đức nào đó dưới sự hướng dẫn của GV
b Các bước tiến hành
Bước 1: GV nêu chủ đề thảo luận
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ và quy định thời gian dàn cho các nhóm thảo luận
Bước 3: Các nhóm thảo luận Đại diện mỗi nhóm trình bày Các nhóm khác có thể chất vấn hoặc bổ sung ý kiến
Bước 4: GV tổng kết các ý kiến; khen ngợi hay nhắc nhở tinh thần, thái độ làm việc, sáng tạo của các nhóm trong quá trình tiến hành thảo luận
c Một số điều cần lưu ý khi sử dụng PP:
- Vấn đề thảo luận phải thiết thực, gần gũi và được các em học sinh quan tâm Câu hỏi thảo luận phải vừa sức với học sinh; tránh đưa ra hành vi, tình huống xa lạ hay câu hỏi quá đơn giản hay quá khó đối với học sinh
- Cần tổ chức nhóm phù hợp, quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ tùy theo nhiệm
vụ
- Cần tạo ra không khí thoải mái, thân thiện và tin cậy nhưng nghiêm túc trong nhóm, tránh hiện tượng căng thẳng giả tạo hay đùa cợt trong khi thảo luận
Trang 30- Trong quá trình học sinh thảo luận, giáo viên cần phải nắm bắt tình hình, biết được những khó khăn mà các nhóm gặp phải và có sự giúp đỡ khi cần, nắm được kết quả thảo luận của từng nhóm
- Cần tạo điều kiện cho mọi học sinh tự do bày tỏ ý kiến của mình, tranh luận với nhau, cần động viên kịp thời bằng lời khen để tạo sự phấn khởi và tạo không khí thi đua lành mạnh giữa các nhóm và giữa các em trong nhóm với nhau
Bước 1: GV nêu vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc cả nhóm
Bước 2: Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt
Bước 3: Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu( trên bảng hoặc giấy khổ to), không trừ ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp
Bước 4: Phân loại ý kiến Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý
Bước 5: Tổng hợp ý kiến của HS, hỏi xem có thắc mắc hay bổ sung gì không
c Những lưu ý khi sử dụng PP động não
- Câu hỏi động não phải tạo ra nhiều cách suy nghĩ, nhiều cách giải quyết, có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kết mở
- Phương pháp động não đặc biệt phù hợp với các chủ đề ít nhiều đã quen thuộc trong thực tế cuộc sống của học sinh
- Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn; Giáo viên không nên đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên
- Cần liên hệ với các ý tưởng đã được trình bày
- Khuyến khích số lượng các ý tưởng; Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng
2.1.5.3 Phương pháp đóng vai
a Khái niệm
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS nhập vai vào nhân vật trong những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, thời gian đóng vai của các nhóm
Trang 31b Các bước tiến hành
Bước 1: GV nêu chủ đề, chia nhóm và nêu tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm; quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm
Bước 2: Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
Bước 3: Các nhóm lên đóng vai
Bước 4: Cả lớp thảo luận, nhận xét, thường thì thảo luận bắt đầu từ cách ứng xử của các nhân vật cụ thể hoặc tình huống trong vở diễn, nhưng sẽ mở rộng phạm vi thảo luận những vấn đề khái quát hơn những vấn đề mà vở diễn chứng minh
- Giáo viên cần chú ý những đặc điểm sau:
+ Giao nhiệm vụ phải phù hợp với khả năng của học sinh, với nhu cầu, mong muốn của học sinh, giao nhiệm vụ dần dần, từ dễ đến khó
+ Trong các nhóm phải có cả học sinh khá và yếu để các em có thể hỗ trợ, giúp
đỡ lẫn nhau
+ Chú ý động viên, khích lệ học sinh, kịp thời hỗ trợ các em khi gặp khó khăn
- Giáo viên cũng cần huy động thêm sự tham gia của cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương và cộng đồng
2.1.5.4 Phương pháp đề án
a Khái niệm
Phương pháp đề án được hiểu như là một phương pháp trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữ lý thuyết với thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
b Các bước tiến hành
Bước 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của đề án:
Bước 2: Xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện:
Bước 3: Thực hiện đề án:
Trang 32Bước 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm:
- Giáo viên cần chú ý những đặc điểm sau:
+ Giao nhiệm vụ phải phù hợp với khả năng của học sinh, với nhu cầu, mong muốn của học sinh, giao nhiệm vụ dần dần, từ dễ đến khó
+ Trong các nhóm phải có cả học sinh khá và yếu để các em có thể hỗ trợ, giúp
đỡ lẫn nhau
+ Chú ý động viên, khích lệ học sinh, kịp thời hỗ trợ các em khi gặp khó khăn
- Giáo viên cũng cần huy động thêm sự tham gia của cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương và cộng đồng
Bước 2: Bước giao nhiệm vụ: Giáo viên giúp HS nắm vững:
+ Nội dung công việc cần thực hiện và những kết quả cần đạt
+ Cách tiến hành, thực hiện công việc, cách ghi phiếu rèn luyện
+ Thời gian, địa điểm dự kiến đánh giá
Sau đó GV phát phiếu rèn luyện cho HS
Bước 3: Bước HS thực hiện nhiệm vụ
c Những điểm lưu ý khi sử dụng phương pháp
- Nội dung rèn luyện phải phù hợp với bài đạo đức, với đặc điểm tâm sinh lý và khả năng của các em, với điều kiện thực tế xung quanh địa phương
Trang 33- Công việc điều tra phải mang tính khả thi và giáo dục cao
- Cần tổ chức rèn luyện cho HS một cách thường xuyên, có hệ thống Có như vậy thì mới hình thành được cho HS kĩ năng tham gia, tổ chức hoạt động thực tiễn, thói quen,tình cảm đạo đức bền vững
- Cần có những phương tiên cần thiết cho hoạt động của HS, trong đó, phiếu rèn luyện đóng vai trò quan trọng
- Cần đề cao vai trò chủ thể tích cực, nâng cao ý thức tự giác, tự quản của HS trong quá trình tự rèn luyện của mình
- Cần kiểm ra việc rèn luyện của HS, trong đó có sự phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội, ban tự quản của HS tiểu học Việc đánh giá phải khách quan, kịp thời, công bằng, bằng những cách như tổ chức các em báo cáo kết quả rèn luyện trước lớp, ghi nhận xét vào phiếu rèn luyện
- Tránh những hiện tượng như: ngại khó, thiếu tin tưởng vào khả năng của HS
2.2 Đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh tiểu học
2.2.1 Một số vấn đề chung khi đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi
Cần chú ý đến các thành tố khác nhau của năng lực như: kiến thức, kĩ năng, giá trị, thái độ của HS Tạo điều kiện cho để HS tự đánh giá kết quả học tập của mình và
để các HS đánh giá kết quả học tập lẫn nhau
Do đặc trưng của việc hình thành, phát triển năng lực là phải tạo điều kiện cho
HS tự trải nghiệm và tiến hành thường xuyên trong thời gian dài nên để có thể tự đánh
giá năng lực này, cần lưu ý một số điểm sau:
Đánh giá kết quả giáo dục được thay đổi theo quan điểm tiếp cận và mục tiêu giáo dục, đó là đánh giá mức độ đạt được của HS về phẩm chất và năng lực so với yêu cầu cần đạt đặt ra cho mỗi lớp học, cấp học, chủ yếu nhằm xác định vị trí của mỗi học sinh tại thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của bản thân và ghi nhận sự tiến
bộ của mỗi HS Đánh giá kết quả GD cũng nhằm cung cấp những thông tin để cơ quan quản lý GD và giáo viên điều chỉnh chương trình và hoạt động giáo dục trong nhà trường
Đánh giá kết quả học tập môn Đạo đức của học sinh phải toàn diện về tất cả các mặt: kiến thức, thái độ, kĩ năng và hành vi ứng xử của các em ở gia đình, nhà trường
và cộng đồng Hình thức đánh giá là nhận xét Nhận xét được dựa trên các chứng cứ Các chứng cứ có thể thu thập được bằng nhiều cách:
- Kiểm tra miệng
Trang 34- Kiểm tra viết
- Quan sát các hoạt động học tập của học sinh
- Quan sát các hành vi ứng xử trong cuộc sống hằng ngày của học sinh
- Đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh
Cần kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và các lực lượng giáo dục với tự đánh giá của học sinh
2.2.2 Phương pháp đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi
2.2.2.1 Kiểm tra đánh giá qua lời nói
Theo phương pháp này, giáo viên kiểm tra và đánh giá kết quả năng lực điều chỉnh hành vi của HS qua nguồn thông tin và lời nói của các em
Bằng cách này, giáo viên có thể kiểm tra về năng lực thành phần “ Nhận thức chuẩn mực hành vi ”
Về nhận thức chuẩn mực hành vi: GV có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi như: Tại sao?, như thế nào?, Làm gì? để đánh giá được năng lực của các em qua các câu trả lời Tuy nhiên phương pháp này chỉ đảm bảo tính khách quan cao đối với việc tiếp nhận tri thức của HS, còn về hành vi và thái độ thì chưa chắc chắn vì rất khó khẳng định là HS đó có nói đúng sự thật hay không
2.2.2.2 Kiểm tra đánh giá qua bài viết
a Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm tự luận là phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS qua việc các em nhớ lại , sắp xếp lại, vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học để giải quyết, suy luận những vấn đề theo yêu cầu của câu hỏi kiểm tra( như trình bày, phân tích, chứng minh, so sánh )
Bằng trắc nghiệm tự luận, giáo viên có thể kiểm tra và đánh giá về các năng lực thành phần như: Nhận thức chuẩn mực hành vi và đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Về nhận thức chuẩn mực hành vi:có thể yêu cầu các em trả lời những câu hỏi như: tại sao?, như thế nào?, để biết được mức độ nhận biết của các em về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật theo lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó
- Về đánh giá hành vi của bản thân và người khác: HS biết nhận xét được hành
vi, xử lí tình huống ;
Trang 35b Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS bằng những câu hỏi mà các phương án trả lời nói chung đã được cho trước, như: câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi ghép đôi, câu hỏi điền đúng sai, câu điền khuyết Phương pháp này đnag được vận dụng ngày càng rộng rãi vì nó có khả năng đảm bảo tính khách quan của quá trình kiểm tra đánh giá về năng lực của học sinh Nhìn chung, trắc nghiệm khách quan có thể đánh giá cả 2 mặt năng lực thành phần đó là nhận thức về chuẩn mực hành vi và đánh giá hành vi bản thân và người khác Cụ thể là:
- Về nhận thức chuẩn mực hành vi: HS trả lời được những dạng câu hỏi như: điền đúng - sai, lựa chọn phương án đúng trong các phương án đã cho, điền từ vào chổ trống, nối nội dung ở 2 cột cho trước sao cho thích hợp, trả lời ngắn,
- Về đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Hs nhận xét được hành vi( đúng - sai), xử lí tình huống( Lựa chọn cách giải quyết)
c Kiểm tra và đánh giá qua hành động, việc làm của hành vi
Phương pháp này đòi hỏi giáo viên quan sát hành vi, việc làm, cử chỉ, lời nói hay nghiên cứu kết quả hoạt động của HS trong thực tiễn cuộc sống
Bằng phương pháp này, giáo viên chủ yếu kiểm tra đánh giá năng lực chính đó là điều chỉnh hành vi của học sinh
Thông qua những công việc, việc làm cụ thể được các em thực hiện trong thực tiễn cuộc sống của mình để giáo viên đánh giá - HS đã có những hành vi đạo đức nào,
đã làm gì theo bài học đạo đức quy định
Qua việc thực hiện hành vi của mình, HS bộc lộ thái độ và tình cảm tương ứng; nhờ đó, giáo viên (và gia đình, các lực lượng giáo dục khác) có thể biết được các em
có thái độ như thế nào đối với các đối tượng, công việc liên quan
Để kiểm tra được những kĩ năng và năng lực điều chỉnh hành vi trên, có thể sử dụng những biện pháp cụ thể như sau:
- Quan sát hành động của HS: Hành động này do các em thực hiện một cách tự nhiên, tự giác trong cuộc sống của mình, hay theo hoạt động giáo viên tổ chức
- Xem xét hành vi, công việc của HS thông qua phiếu thực hành: Ở đây, HS thực hiện những nhiệm vụ như rèn luyện, rồi sau đó , các em ghi lại quá trình thực hiện công việc mình làm, kết quả vào phiếu để nộp lại cho giáo viên hay báo cáo trước
Trang 36lớp Qua đó giáo viên có thể đánh giá được hành vi, việc làm của các em( Những phiếu này có xác nhận của người lớn, cán bộ tự quản của HS, bàn bè, thì càng tốt)
Tiểu kết chương 2
Những nội dung chúng tôi đã tìm hiểu ở chương này như sau:
- Các năng lực điều chỉnh hành vi của HSTH: Ở đây, chúng tôi nêu khá rõ khái
niệm; các năng lực chung và năng lực đặc thù mà HSTH cần đạt được khi học môn Đạo đức; cấu trúc năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh là nhận thức chuẩn mực hành vi; đánh giá hành vi của bản thân và người khác; điều chỉnh hành vi Đề tài còn nói đến những biểu hiện cụ thể của người có năng lực điều chỉnh hành vi( 4 biểu hiện của nhận thức chuẩn mực hành vi; 4 biểu hiện của đánh giá hành vi của bản thân và người khác; 4 biểu hiện của điều chỉnh hành vi) Bên cạnh đó là vai trò của phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho HSTH
- Một số hình thức đánh giá năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh: dựa trên
cấu trúc của năng lực điều chỉnh hành vi mà có cách đánh giá chuẩn xác về năng lực này
Trang 37CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CHO HỌC SINH LỚP 5 3.1 Mục đích khảo sát
- Tìm hiểu về nhận thức của giáo viên trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên và Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ về năng lực điều chỉnh hành vi và thực trạng dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho học sinh
- Tìm hiểu về sự phát triển năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh ở trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên và Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ
- Đánh giá trình độ các lớp được chọn làm lớp TN và ĐC
3.2 Đối tượng khảo sát
Đề tài khảo sát tại trường Tiểu học Ngô Sĩ Liên và Huỳnh Ngọc Huệ với với 130
HS khối 5 và 50 GV đang công tác ở 2 trường
Chọn lớp khảo sát như sau để đánh giá mức độ tương quan về trình độ trước tác động sư phạm
1 Tiểu học Ngô Sĩ Liên 5/3 5/4
2 Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ 5/4 5/5
Bảng 3.1 Trường và lớp khảo sát
3.3 Nội dung khảo sát
3.3.1 Nội dung khảo sát của giáo viên
- Sự quan tâm của nhà trường đến việc dạy học phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho HSTH trong môn Đạo đức
- Mức độ nhận thức của giáo viên về việc phát triển năng lực điều chỉnh hành vi của HSTH
- Sự hiểu biết của giáo viên về năng lực điều chỉnh hành vi
- Những khó khăn giáo viên gặp phải khi dạy học phát triển năng lực điều chỉnh
hành vi cho HSTH
3.3.2 Nội dung khảo sát của học sinh
- Khảo sát năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh
+ Mức độ hứng thú khi học môn Đạo đức của HSTH
+ Khả năng nhận thức các chuẩn mực hành vi của HSTH
3.4 Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra anket với GV và HS ở các trường bằng phiếu khảo sát
Trang 38- Phương pháp đàm thoại trao đổi với GV về các vấn đề liên quan đến đề tài
- Phương pháp xử lý số liệu: tính tỉ lệ phần trăm
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: phân tích, đánh giá kết quả học tập của các lớp
3.5 Kết quả khảo sát
3.5.1 Kết quả khảo sát của giáo viên
3.5.1.1 Nhận thức của giáo viên về năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh tiểu học trong dạy học môn Đạo đức lớp 5
Câu 1: Thầy (cô) có biết năng lực điều chỉnh hành vi là gì không?
Biểu đồ 3.1 Mức độ hiểu biết của GV về năng lực điều chỉnh hành vi
Qua mức độ hiểu biết của GV về nâng cao năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy
học thì được đa số giáo viên đồng ý là từng nghe qua chiếm tỉ lệ 50% Còn lại chiếm
50% biết rất rõ (20%) và biết (30%) về việc nâng cao năng lực điều chỉnh hành vi là
gì
Điều này, khẳng định hầu như các GV đều đã từng nghe đến việc nâng cao năng lực điều chỉnh hành vi Và đây cũng là điều kiện thuận lợi để chúng tôi tiến hành thực nghiệm trong quá trình nghiên cứu
Trang 39Câu 2: Thầy (cô) biết đến việc phát triển năng lực điều chỉnh hành vi qua hình
Qua đó, khẳng định các hình thức tiếp cận của GV về biện pháp nâng cao năng
lực điều chỉnh hành vi cần được chú trọng nhiều hơn
3.5.1.2 Quan điểm của giáo viên về phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức cho học sinh tiểu học
Trang 40Câu 3: Theo thầy (cô), việc phát triển năng lực điều chỉnh hành vi ở trường tiểu
học có tầm quan trọng như thế nào?
Bảng 3.4: Tầm quan trọng của phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho HSTH
Biểu đồ 3.3: Tầm quan trọng của phát triển năng lực điều chỉnh hành vi cho HSTH
Qua các mức độ quan trọng của việc nâng cao năng lực điều chỉnh hành vi của
GV thì đa số giáo viên đồng ý với mức độ rất quan trọng chiếm tỉ lệ 50% Còn lại
chiếm tỉ lệ 50% quan trọng (30%), bình thường (20%), không quan trọng (0%)
Qua đó, khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực điều chỉnh hành
vi cho HS Tiểu học
3.5.1.3 Việc áp dụng các biện pháp để phát triển năng lực điều chỉnh hành vi trong dạy học môn Đạo đức cho học sinh tiểu học
Câu 4: Trong giảng dạy, thầy (cô) có thường xuyên áp dụng các biện pháp phát
triển năng lực điều chỉnh hành vi cho HSTH hay không?
Ý kiến Số lượng Tỉ lệ % Rất thường xuyên 12 24%
Thường xuyên 16 32%
Không thường xuyên 22 44%
Chưa bao giờ 0 0%
Bảng 3.5: Mức độ áp dụng biện pháp để phát triển năng lực điều chỉnh hành vi