1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả của học sinh lớp 4

74 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, khi học sinh được học những kiến thức liên quan đến biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong văn miêu tả, các em sẽ nhận thấy được cái hay, cái đẹp chứa đựng trong từng cách so s

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG

VĂN MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP 4

GVHD: ThS Nguyễn Thị Thúy Nga SVTH: Phan Thị Nhƣ Hoa

Lớp: 13STH2

Trang 2

Lời cảm ơn!

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thúy Nga, giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cùng các bạn trong lớp 13STH2 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Tôi cũng rất cảm ơn các thầy cô giáo và học sinh lớp 4 của hai trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: TH Hải Vân và TH Nguyễn Văn Trỗi đã giúp đỡ tôi có nguồn tư liệu thực tế trong quá trình nghiên cứu, thực hiện khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Phan Thị Như Hoa

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

a Đối tượng nghiên cứu 5

b Phạm vi nghiên cứu 5

6 Giả thuyết khoa học 5

7 Các phương pháp nghiên cứu 5

a Phương pháp phân tích – tổng hợp 5

b Phương pháp khảo sát thực tế 5

c Phương pháp thống kê, phân loại 6

8 Cấu trúc của đề tài 6

PHẦN NỘI DUNG 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Khái quát về phương tiện và biện pháp tu từ 7

1.1.1 Phương tiện tu từ 7

1.1.1.1 Định nghĩa 7

1.1.1.2 Các phương tiện tu từ Tiếng Việt 7

1.1.2 Biện pháp tu từ 11

1.1.2.1 Định nghĩa 11

1.1.2.2 Các biện pháp tu từ tiếng Việt 12

1.1.3 Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh 15

1.1.3.1 Nhân hóa 15

1.1.3.2 So sánh 17

Trang 4

1.2 Một số vấn đề chung về Phân môn Tập làm văn ở Tiểu học 19

1.2.1 Vị trí của phân môn Tập làm văn 19

1.2.2 Nhiệm vụ của Phân môn tập làm văn 19

1.2.3 Cơ sở khoa học của dạy học tập làm văn 19

1.2.3.1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn 19

1.2.3.2 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học tập làm văn 20

1.2.3.3 Các dạng bài Tập làm văn ở Tiểu học 20

1.2.4 Phương pháp dạy học tâp làm văn 20

1.2.4.1 Phương pháp trực quan 20

1.2.4.2 Phương pháp thực hành – luyện tập 21

1.2.4.3 Phương pháp đàm thoại gợi mở 21

1.2.4.4 Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề 21

1.3 Khái quát chung về văn miêu tả 21

1.3.1 Khái niệm văn miêu tả 21

1.3.1 Đặc điểm của văn miêu tả 22

1.3.2 Các dạng bài văn miêu tả trong phân môn Tập làm văn lớp 4 23

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học 23

Chương 2: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG VĂN MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP 4 25

2.1 Tiêu chí khảo sát 25

2.2 Kết quả khảo sát 25

2.2.1 Về biện pháp nhân hóa 29

2.2.2 Về biện pháp so sánh 36

Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM RÈN KỸ NĂNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 4 48

3.1 Mục đích xây dựng bài tập 48

3.2 Bài tập bổ trợ nhằm giúp học sinh sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh trong văn miêu tả ở lớp 4 48

Trang 5

3.2.1 Bài tập nhận diện và phân tích biện pháp nhân hóa, so sánh có trong đoạn văn,

đoạn thơ 48

3.2.2 Bài tập vận dụng 52

3.2.2.1 Bài tập trắc nghiệm 52

3.2.2.2 Bài tập tự luận 56

3.2.3 Bài tập sáng tạo 62

PHẦN KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

và học tập Thông qua phân môn Tập làm văn, học sinh vận dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp những kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt đã được học vào việc tạo lập nên những bài văn hay, giàu tính nghệ thuật Ở Tiểu học, học sinh được làm quen với nhiều thể loại, nhiều kiểu bài như quan sát tranh và trả lời câu hỏi, kể chuyện, tường thuật, viết thư, song nổi bật hơn cả là thể loại văn miêu tả

Trong phân môn Tập làm văn, văn miêu tả được sử dụng và có số lượng tương đối lớn so với các thể loại văn khác Có thể nói, văn miêu tả rất phù hợp với đặc điểm tâm lý tuổi thơ, góp phần nuôi dưỡng mối quan hệ và tạo nên sự quan tâm của các em với thế giới xung quanh; góp phần giáo dục tình cảm thẩm mĩ, lòng yêu cái đẹp và phát triển ngôn ngữ ở trẻ Học văn miêu tả, học sinh có thêm điều kiện để tạo nên sự thống nhất giữa tư duy và tình cảm, ngôn ngữ và cuộc sống, con người với thiên nhiên, với xã hội,

để gợi ra những tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thượng, đẹp đẽ,

Để viết được một bài văn miêu tả hay, các biện pháp tu từ là yếu tố không thể thiếu Trong đó, biện pháp nhân hóa và so sánh được sử dụng nhiều nhất và mang lại giá trị nghệ thuật cao so với các biện pháp tu từ khác

Thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từ, học sinh không chỉ cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong văn bản nghệ thuật mà còn ham muốn tạo ra cái hay, cái đẹp bằng ngôn từ Chẳng hạn, khi sử dụng biện pháp nhân hóa làm cho đối tượng hiện ra sinh

Trang 7

động, gần gũi và có hồn hơn; hay khi sử dụng biện pháp so sánh sẽ làm cho sự vật, sự việc được miêu tả trở nên sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình và cảm xúc Do đó, khi học sinh được học những kiến thức liên quan đến biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong văn miêu tả, các em sẽ nhận thấy được cái hay, cái đẹp chứa đựng trong từng cách so sánh, nhân hóa một sự vật nào đó Tuy nhiên, để sử dụng đúng các biện pháp tu từ phù hợp với các đối tượng miêu tả là việc làm không dễ Đặc biệt là học sinh tiểu học, các em chỉ mới được làm quen với các biện pháp tu từ Vì vậy, để giúp các

em sử dụng các biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh một cách có hiệu quả thì việc xây dựng hệ thống các bài tập bổ trợ là rất cần thiết và bổ ích

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả của học sinh lớp 4” để nghiên cứu

2 Lịch sử nghiên cứu

Các biện pháp tu từ được dùng nhiều trong lời ăn tiếng nói hàng ngày cũng như trong các tác phẩm văn học nghệ thuật Chính vì vậy đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này Sau đây, chúng tôi điểm qua một số công trình tiêu biểu:

Cuốn sách “Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt” của tác giả Cù Đình Tú, NXB Giáo dục, năm 1983, tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về lí thuyết biện pháp tu từ như khái niệm về biện pháp tu từ, đặc điểm tu từ của các loại đơn vị trong tiếng Việt, các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu nghiên cứu về việc sử dụng biện pháp tu từ trong viết văn miêu tả

Cuốn sách “99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt” của tác giả Đinh Trọng

Lạc, NXB Giáo dục năm 1994, đã đề cập đến các phương tiện tu từ tiếng Việt như: phương tiện tu từ từ vựng, phương tiện tu từ ngữ nghĩa, phương tiện tu từ cú pháp, phương tiện tu từ văn bản và phương tiện ngữ âm của phong cách học Các biện pháp tu

từ tiếng Việt như: biện pháp tu từ từ vựng, biện pháp tu từ ngữ nghĩa, biện pháp tu từ cú pháp, biện pháp tu từ văn bản và biện pháp tu từ ngữ âm – văn tự Tác giả đã nghiên cứu sâu về các phương tiện và biện pháp tu từ nói chung Tác giả chưa nghiên cứu việc sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả

Trang 8

Trong cuốn “300 bài tập phong cách học Tiếng Việt” của tác giả Đinh Trọng Lạc,

NXB Giáo dục, năm 1999, tác giả đưa ra hệ thống bài tập phong cách học tiếng Việt Trong đó, tác giả chỉ mới đưa ra các bài tập liên quan đến biện pháp tu từ nói chung nhưng chưa đưa ra nội dung của biện pháp tu từ cũng như việc sử dụng nó trong văn miêu

tả

Bên cạnh các phương tiện và biện pháp tu từ, văn miêu tả cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, cụ thể:

Cuốn sách “Văn miêu tả và phương pháp dạy văn miêu tả” của tác giả Nguyễn Trí,

NXB Giáo dục, năm 1998 gồm hai phần lớn đó là:

Phần thứ nhất, tác giả cung cấp các tri thức cơ bản, cần thiết về văn miêu tả nói chung, về các kiểu bài miêu tả nói riêng Các tri thức này bao gồm các hiểu biết về ba mặt: yêu cầu miêu tả, đối tượng miêu tả và ngôn ngữ miêu tả Ở mỗi kiểu bài, tác giả đã nêu ra được một số hiểu biết có tính chất đặc thù

Phần thứ hai, tác giả đã trình bày các yêu cầu và đặc biệt tác giả đi sâu phân tích một số điểm về phương pháp dạy học văn miêu tả Trong phần này, tác giả đã trình bày các yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy văn miêu tả theo Sách giáo khoa: Đề cao tính chân thực, nhấn mạnh yêu cầu quan sát trực tiếp, chú ý yêu cầu rèn kỹ năng theo hướng học sinh (chủ thể hoạt động) rèn kỹ năng, giáo viên là người tổ chức và hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức

Ngoài hai phần chính trên, tác giả còn giới thiệu thêm một số đoạn văn miêu tả hay, một số kinh nghiệm và một số bài soạn dạy văn miêu tả Trong cuốn sách này, tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề cần phải sử dụng các biện pháp, phương tiện tu từ nào khi dạy từng kiểu bài văn miêu tả Nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc liệt kê ra các biện pháp được sử dụng trong các bài văn chứ tác giả chưa nói tới vấn đề các biện pháp

đó được sử dụng trong từng bài văn

Trong cuốn “Văn Miêu tả và kể chuyện” của các tác giả Vũ Tú Nam – Phạm Hổ -

Bùi Hiển – Nguyễn Quang Sáng, NXB Giáo dục, năm 1999, các tác giả chỉ mới đề cập đến những nét chung nhất của một bài miêu tả, nhưng vấn đề đưa ra còn trừu tượng Ngoài ra, tác giả Phạm Hổ gián tiếp nói lên vai trò, vị trí của so sánh và nhân hóa trong

Trang 9

văn miêu tả nhưng tác giả chưa gợi ý, hướng dẫn cách sử dụng biện pháp so sánh và

nhân hóa

Cuốn sách “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” của tác giả Lê Phương

Nga và Nguyễn Trí, NXB Giáo dục, năm 2001, các tác giả đã đề cập đến các vấn đề sau: văn miêu tả trong chương trình Tập làm văn ở Tiểu học, một số vấn đề dạy – học văn miêu tả ở lớp 4, lớp 5, nghệ thuật miêu tả, dạy tiết quan sát và tìm ý ở lớp 4 và lớp

5 Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa đề cập đến việc sử dụng biện pháp tu từ trong viết văn miêu tả cho học sinh tiểu học

Cuốn sách “Dạy tập làm văn ở trường tiểu học” của tác giả Nguyễn Trí, NXB Giáo

dục, năm 2000 cũng đã đề cập đến những vấn đề về lỗi sai mà học sinh tiểu học thường gặp trong bài tập làm văn viết Nhưng các vấn đề nảy chỉ được tác giả xem xét và đưa ra phương pháp dạy học một cách khái quát mà không đưa ra những lỗi sai khi dùng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh

Cuốn sách “Một số vấn đề dạy học Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ở Tiểu học”

của tác giả Nguyễn Trí, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2009 đề cập đến các kiến thức cơ bản về văn miêu tả, phương pháp làm văn miêu tả và phương pháp dạy văn miêu tả Đồng thời, tác giả cũng đề cập những vấn đề chung của việc dạy văn miêu tả trong chương trình SGK Tiếng Việt bậc tiểu học cải cách giáo dục Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa đi sâu nghiên cứu về các biện pháp tu từ được sử dụng khi viết văn miêu tả

Như vậy, văn miêu tả nói riêng và các phương tiện và biện pháp tu từ nói chung

đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Các tác giả đã tìm hiểu sâu về các phương tiện, biện pháp tu từ và văn miêu tả, đề ra được các phương pháp dạy học văn miêu tả trong nhà trường Tiểu học Tuy nhiên, các tác giả chưa đề cập một cách hệ thống và toàn diện đến việc sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa trong viết văn miêu tả cho học sinh Nhưng các công trình nghiên cứu trên đây là tài liệu tham khảo quý giá, bổ ích cho chúng tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài của mình

3 Mục đích nghiên cứu

Trang 10

Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả của học sinh lớp 4 Từ đó, xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả cho học sinh lớp 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

- Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong văn miêu tả của học sinh lớp 4

- Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong văn miêu tả cho học sinh lớp 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả của học sinh lớp 4

b Phạm vi nghiên cứu

Các bài văn miêu tả của học sinh lớp 4 trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và trường Tiểu học Hải Vân, thành phố Đà Nẵng

6 Giả thuyết khoa học

Nếu tìm hiểu được việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong các bài văn miêu tả của học sinh lớp 4 và xây dựng được hệ thống bài tập bổ trợ sẽ giúp các em nâng cao năng lực viết văn miêu tả, đặc biệt giúp các em sử dụng hiệu quả biện pháp nhân hóa và so sánh, làm bài văn miêu tả của học sinh sẽ sinh động, giàu hình ảnh, hấp dẫn Bên cạnh đó, nó còn làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

7 Các phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp phân tích – tổng hợp

Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu những quan điểm, luận điểm trong các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài, từ đó phân tích, tổng hợp những kiến thức cần có để xác lập cơ sở lí luận cho đề tài

b Phương pháp khảo sát thực tế

Trang 11

Phương pháp này được sử dụng để khảo sát các bài văn miêu tả của học sinh nhằm tìm hiểu thực trạng việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong bài văn miêu

tả của học sinh lớp 4

c Phương pháp thống kê, phân loại

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để thống kê, phân loại các bài làm của học sinh

về việc sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh trong các bài văn miêu tả

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả của học sinh lớp

4

Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu

từ nhân hóa và so sánh trong văn miêu tả cho học sinh lớp 4

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG Chương 1:

Theo tác giả Cù Đình Tú cho rằng: Phương tiện tu từ là phương tiện ngôn ngữ mà ngoài ý nghĩa cơ bản, chúng còn có màu sắc tu từ [7,tr.87]

Các tác giả đã có những định nghĩa không giống nhau về phương tiện tu từ Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi chọn định nghĩa của tác giả Đinh Trọng Lạc làm căn cứ, cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài

Ví dụ: từ “hi sinh” (có màu sắc cao quý), từ qua đời (có màu sắc tôn kính)

1.1.1.2 Các phương tiện tu từ Tiếng Việt

Căn cứ vào cấp độ ngôn ngữ của các yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, các phương tiện tu

từ bao gồm:

a Phương tiện tu từ từ vựng

Là những đơn vị từ vựng mà ngoài ý nghĩa cơ bản ra, chúng còn có ý nghĩa bổ sung,

có màu sắc tu từ

Trang 13

Ví dụ: Từ chết mang ý nghĩa trung hòa, còn các từ như: từ trần, hi sinh (tôn trọng), nghẻo, toi mạng (khinh bỉ, coi thường), ngoài ý nghĩa cơ bản còn có màu sắc tu từ (ý

nghĩa bổ sung)

Những phương tiện tu từ từ vựng bao gồm những từ ngữ thuộc nhiều lớp từ trong tiếng Việt hiện đại như từ thi ca, từ cũ, từ Hán Việt, từ vay mượn, từ hội thoại, từ thông tục, từ nghề nghiệp, từ địa phương, từ láy, thành ngữ, thuật ngữ,

b Phương tiện tu từ ngữ nghĩa

Phương tiện tu từ ngữ nghĩa là định danh thứ hai có tác dụng gợi hình, gợi cảm Và gồm những phương tiện:

+ Phóng đại: là dùng những từ ngữ hoặc cách diễn đạt để nhân lên gấp nhiều lần

những thuộc tính của khách thể hoặc hiện tượng nhằm mục đích làm nổi bật bản chất của đối tượng cần miêu tả, gây ấn tượng đặc biệt mạnh mẽ

Ví dụ: vô cùng vĩ đại, hết sức khó khăn, trăm công nghìn việc,

+ Thu nhỏ: là cách cố ý thu nhỏ những thuộc tính của đối tượng hoặc hiện tượng

bằng cách đối chiếu hai đối tượng hoặc hiện tượng khác loại trên cơ sở một dấu hiệu giữa chúng, nhằm mục đích nhấn mạnh thuộc tính nhỏ bé, ít ỏi, không đáng kể của đối tượng được miêu tả

Ví dụ: trong nháy mắt, bé tí bằng đầu mũi kim, sợi tóc chẻ làm tư,

+ Nói giảm: là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực

nào đó của đối tượng được nói đến

Ví dụ: Học hành thì cậu ấy không dám lười đây, nhưng thực sự chăm chưa thì phải nói là chưa

+ Ẩn dụ: là sự định danh thứ hai mang ý nghĩa hình tượng, dựa trên sự tương đồng

hay giống nhau giữa khách thể A được định danh với khách thể B có tên gọi được chuyển sang dùng cho A

Ví dụ: Giá đành trong nguyệt trên mây

Hoa sao hoa khéo đọa đầy bấy hoa

Trang 14

+ Cái danh: là một biến thể của lối nói chuyển nghĩa có tính chất ẩn dụ, trong đó

người ta dùng tên riêng thay cho tên chung, dùng tên chung thay cho tên riêng

Ví dụ: Những hồn Trần Phú vô danh

Sóng xanh biển cá, cây xanh núi ngần

+ Nhân hóa: là một biến thể của ẩn dụ, trong đó người ta lấy những từ ngữ biểu thị

thuộc tính, dấu hiệu của con người để biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của đối tượng không phải con người, nhằm làm cho đối tượng được miêu tả trở nên gần gũi, dễ hiểu hơn, đồng thời làm cho người nói có khả năng bày tỏ kín đáo tâm tư, thái độ của mình

Ví dụ: Lúa đã chen vai đứng cả dậy

+ Vật hóa: Là một biến thể ẩn dụ, là những từ ngữ biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của

loài vật, đồ vật để biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của con người để châm biếm, đùa vui và nhiều khi qua đó thể hiện tình cảm, thái độ sâu kín của mình

Ví dụ: Sĩ tốt kén người hùng hổ

Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh

+ Phóng dụ: là một biến thể của ẩn dụ, trong đó người ta dùng hình ảnh cụ thể, sinh

động để biểu thị một ý niệm về triết lí nhân sinh hay một bài học về luân lí đạo đức, nhằm làm cho sự trình bày những nội sung đó trở nên sâu sắc, thâm thúy

Ví dụ: Con cò mà đi ăn đêm, con mèo mà trèo cây cao

+ Hoán dụ: là cách lấy tên gọi của đối tượng này lâm thời gọi tên đối tượng khác

nhau dựa trên mối quan hệ liên tưởng hay tiếp cận logic giữa hai đối tượng

Ví dụ: Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

+ Nhã ngữ: là một biến thể của uyển ngữ, trong đó những từ ngữ nhã nhặn, lịch sự

được thay thế những từ ngữ thô lỗ, khó nghe, không đúng mức

Ví dụ: Bác đã lên đường theo tổ tiên

Trang 15

Mác – Lênin, thế giới người hiền

c Phương tiện tu từ cú pháp

Phương tiện tu từ cú pháp là những kiểu câu ngoài nội dung thông tin cơ bản còn mang phần thông tin bổ sung, có màu sắc tu từ

Các phương tiện tu từ cú pháp bao gồm:

+ Tỉnh lược: là lược bỏ một hay hai thành phần chính của câu mà ý nghĩa của thành

phần bị tỉnh lược vẫn có thể được khôi phục nhờ hoàn cảnh hay ngữ cảnh

Ví dụ: - Những ai ngồi đấy?

- Ông lí cựu với ông chánh hội

( Ngô Tất Tố)

+ Im lặng: là ngắt lời đột ngột do bị kìm nén về tình cảm, do lưỡng lự hoặc là không

muốn tiếp tục câu chuyện, lời nói

Ví dụ: Tre xanh…xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

+ Câu đặc biệt: là câu có cấu tạo là một trung tâm cú pháp chính có ý nghĩa khái

quát chỉ sự tồn tại biểu hiện của vật hoặc sự kiện

Ví dụ: Ở làng này, khó lắm

+ Điệp ngữ: là lặp lại có ý thức những từ, ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở

rộng ý, gây ấn tượng ra những xúc cảm trong lòng người đọc

Ví dụ: Dân tộc ta, nhân dân ta, non song đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ Tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta

+ Liệt kê: là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại

Ví dụ: Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy

Trang 16

( Hồ Chí Minh)

+ Trùng điệp cú pháp: là lặp lại những đơn vị đồng nhất về nghĩa và đồng nghĩa về

ngữ pháp trong thành phần của câu

Ví dụ: Anh Cóc ơi, Tây nó đánh chết thằng Năng rồi

+ Đảo ngữ: là hiện tượng vi phạm có chủ định trật tự chuẩn mực của các đơn vị lời

nói nhằm mục đích tách ra một thành tố nghĩa – cảm xúc nào đó

Ví dụ: Thật vĩ đại, cái trầm lặng đầy tin tưởng của những con người

+ Cách quãng là sự sắp xếp cách quãng những yếu tố cú pháp vốn thường được

dùng trong trình tự vị trí tiếp giáp nhau

Ví dụ: Tôi nhớ đàn anh tự thuở xưa

Thiết tha, tuy chưa gặp bao giờ

+ Biệt lập: là tách ra về mặt cấu trúc và mặt ngữ điệu – nghĩa một trong các thành

phần câu nhằm đem đến cho nó một giá trị cú pháp và nghĩa nhất định

Ví dụ: Sẽ cố nhìn, ngơ ngác, lớp thanh niên

Xây thế giới cao quá trời xanh thẳm

Trong cuốn sách “99 phương tiện và biện pháp tu từ”, ông lại cho rằng: Biện pháp

tư từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt trong một hoàn cảnh cụ thể, nhằm mục đích tu từ nhất định Nó đối lập với biện pháp tu từ sử dụng ngôn ngữ thông thường trong mọi hoàn cảnh nhằm mục đích diễn đạt lí trí [4,tr.5]

Trang 17

Theo Nguyễn Hữu Quỳnh: Biện pháp tu từ là việc vận dụng các từ, cụm từ, quy tắc ngữ pháp chuẩn mực vào các hoàn cảnh giao tiếp [9,tr.259]

Tuy nhiên, chúng tôi chọn định nghĩa của Đinh Trọng Lạc để làm căn cứ, cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài

“Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng một cách khéo léo trong hoạt động lời nói các phương tiện ngôn ngữ không kể là trung hòa hay tu từ trong một ngữ cảnh rộng

để tạo ra hiệu quả tu từ” [6,tr.76]

Ví dụ:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan

Cách so sánh của tác giả giữa hình ảnh trẻ em với búp của cành cây không chỉ mang

ý nghĩa trẻ em là búp trên cành nhỏ nhoi, tươi non và cần được chăm sóc mà còn thể hiện trẻ em là tương lai của đất nước, cần được chăm sóc, cần được học tập

1.1.2.2 Các biện pháp tu từ tiếng Việt

a Biện pháp tu từ từ vựng

Biện pháp tu từ từ vựng là những cách phối hợp sử dụng khéo léo các đơn vị từ vựng trong phạm vi đơn vị khác thuộc bậc cao hơn, có khả năng đem lại hiệu quả tu từ do mối quan hệ qua lại giữa các đơn vị từ vựng trong ngữ cảnh

Các biện pháp tu từ từ vựng dựa trên các mối quan hệ đó là quan hệ hòa hợp, quan

hệ tương phản và quan hệ quy định

b Biện pháp tu từ ngữ nghĩa

Biện pháp tu từ ngữ nghĩa là cách phối hợp sử dụng khéo léo, theo trình tự nối tiếp các ý nghĩa của nhiều đơn vị thuộc một cấp độ trong giới hạn của một đơn vị khác thuộc cấp độ cao hơn, có khả năng đem lại hiệu quả tu từ do sự tác động của lượng nghĩa trong ngữ cảnh

Các biện pháp tu từ ngữ nghĩa bao gồm:

Trang 18

+ So sánh: là biện pháp tu từ ngữ nghĩa trong đó người ta đối chiếu hai hay nhiều

đối tượng khác loại nhau nhưng giống nhau ở một điểm nào đó để đem đến một cách tri giác mới mẻ về đối tượng

Ví dụ: Quê hương là chùm khế ngọt

+ Đồng nghĩa kép: là biện pháp tu từ trong đó người ta dùng hai hay nhiều từ đồng

nghĩa để diễn đạt một ý nghĩa giống nhau nào đó, nhằm nêu đặc trưng của đối tượng một cách đầy đủ nhất

Ví dụ: Bố tôi đã nâng niu, giữ gìn cẩn trọng cái tiểu đựng hài cốt bà dọc đường ô tô

lên tới đây

+ Thế đồng nghĩa là biện pháp tu từ trong đó người ta dùng từ ngữ đồng nghĩa để

gọi tên các đối tượng đã được nói đến, nhằm bổ sung cho đối tượng đó những đặc trưng thuộc về một khía cạnh mới nào đó

Ví dụ: Phụ nữ lại cần phải học Đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới

+ Phán ngữ: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một chuỗi cú đoạn

những khái niệm hình ảnh đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác nhau, nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thể đối lập tương phản

Ví dụ: Gặp em anh nắm cổ tay

Khi xưa em trắng, sau rày em đen

+ Nghịch ngữ: là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa cốt ở việc kết hợp liền nhau hoặc

gần nhau những đơn vị cú pháp đối lập nhau về nghĩa trong mối quan hệ ngữ nghĩa chính phụ

Ví dụ: Công việc khai hóa người Marốc bằng đại bác vẫn tiếp diễn

+ Tăng dần: là việc sắp xếp các thành tố phát ngôn cùng nói về mặt quy chiếu, theo

trình độ tăng dần cường độ biểu cảm, cảm xúc

Trang 19

Ví dụ: Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán

+ Giảm dần: là việc sắp xếp các thành tố phát ngôn theo trình tự giảm dần về nghĩa

Ví dụ: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không gươm thì dùng cuốc,

+ Chơi chữ: là biện pháp tu từ dựa trên sự vận dụng linh hoạt tiềm năng về ngữ âm,

chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của tiếng Việt để tạo nên phần tin mới

Ví dụ: Chữ tài liền với chữ tai một vần

+ Nói lái: là cách tráo phụ âm đầu và phần vần giữa các âm tiết để tạo nên những từ

ngữ khác có nội dung mới, bất ngờ, hiểm hóc

Ví dụ: Con cá đối nằm trên cối đá

c Biện pháp tu từ cú pháp

Biện pháp tu từ cú pháp là những cách phối hợp sử dụng các kiểu câu trong một ngữ cảnh rộng (trong chính thể trên câu, trong đoạn văn và trong văn bản trọn vẹn) nhằm đem lại ý nghĩa biểu cảm và cảm xúc cho những mảnh đoạn của lời nói do chúng cấu tạo nên Các biện pháp tu từ cú pháp bao gồm:

+ Sóng đôi: là biện pháp tu từ dựa trên sự cấu tạo giống nhau giữa hai hay nhiều câu

hoặc hai hay nhiều bộ phận của câu

Ví dụ: Trông thấy Tổ quốc, trông thấy đồng bào, lòng tôi thật là vui vẻ

+ Đảo đôi: là biến thể của sóng đôi, có đặc điểm là sự biến đổi của những mối liên

hệ cú pháp giữa các thành phần được lặp lại của cấu trúc sóng đôi

Ví dụ: Ông mặt trời óng ánh

Ông mặt trời nhíu mắt nhìn em

Em nhíu mắt nhìn ông

+ Lặp đầu: là việc lặp lại một vài yếu tố ở đầu câu trong một số câu tiếp theo

Ví dụ: Đã nghe nước chảy trên non

Đã nghe đất chuyển từ con sông dài

Trang 20

(Tố Hữu)

+ Lặp cuối: việc lặp lại một vài yếu tố ở cuối câu trong một số câu tiếp theo

Ví dụ: Tiếng hát ta làm vui cuộc đời

Có chúng ta làm vui cuộc đời

+ Câu hỏi tu từ: là biện pháp tu từ cú pháp trong đó người ta dùng hình thức câu hỏi

không phải để hỏi mà cái chính là để tăng cường tính diễn cảm của phát ngôn

Ví dụ: Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

Em có tuổi hay không có tuổi?

+ Tách biệt: là tách riêng có dụng ý từ một cấu trúc cú pháp thống nhất ra một hay

nhiều bộ phận biệt lập về mặt ngữ điệu, tách xa nhau bằng một chỗ ngắt

Ví dụ: Nói xong, anh ta vùng đứng lêm, giơ tay chào mọi người rồi đi ra cửa Mọi

người nhìn theo anh ta Im lặng

+ Liên kết tu từ: là biện pháp tu từ cú pháp, trong đó người ta cố ý vi phạm logic

thông thường, quen thuộc trong việc kết hợp cú pháp các bộ phận của câu ghép

Ví dụ: Đồng bào thương tôi, chắc làm theo lời tôi

d Biện pháp tu từ ngữ âm

Biện pháp tu từ ngữ âm là những cách sử dụng khéo léo các âm thanh, đem đến cho phát ngôn một cơ cấu âm thanh nhất định, nhằm tạo ra những màu sắc biểu cảm – cảm xúc nhất định

Các biện pháp tu từ ngữ âm bao gồm: điệp phụ âm đầu, điệp vần, điệp thanh, tượng thanh, tạo nhịp điệu, tạo âm hưởng,

Để tạo cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về hai biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh

1.1.3 Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh

1.1.3.1 Nhân hóa

a Khái niệm:

Trang 21

Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ, trong đó người ta lấy những từ ngữ biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của con người để biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của đối tượng không phải con người, nhằm làm cho đối tượng được miêu tả trở nên gần gũi, dễ hiểu hơn, đồng thời làm cho người nói có khả năng bày tỏ kín đáo tâm tư, thái độ của mình

Nhân hóa được hình thành theo ba cách sau:

+ Gọi sự vật dùng để gọi con người

Ví dụ: Chú gà trống mỗi sáng đều thức dậy đúng giờ để đánh thức mọi người

Bỗng có tiếng đáp nho nhỏ: - Em đây

(Bướm Rồng Bướm Ma – Tô Hoài)

c Vai trò của biện pháp nhân hóa

Nhân hoá có hai chức năng: nhận thức và biểu cảm Với nhân hóa, một con vật, một bông hoa hay một sự vật đều trở nên sinh động lạ thường

Ví dụ:

Mèo con ôm ngay lấy thân cau trèo nhanh thoăn thoắt Rồi chú ngứa vuốt, cào cào

Trang 22

thân cau sồn sột

- Ấy, ấy, chú làm xước cả mình tôi rồi Để vuốt sắc mà bắt chuột chứ!

(Cái tết của Mèo con – Nguyễn Đình Thi)

Trong bài văn miêu tả, nếu chỉ dừng lại ở mức miêu tả các sự vật, hiện tượng như những gì nó vốn có trong thực tế cuộc sống thì bài văn chưa thực sự có hồn Biện pháp nhân hóa được sử dụng trong bài văn miêu tả sẽ khiến cho những sự vật, hiện tượng bình thường trở nên sống động, có tâm tư, tình cảm như con người và mang một sức sống mới – sức sống của con người

Trong văn miêu tả, việc sử dụng biện pháp nhân hóa cũng góp phần thể hiện được tình cảm, thái độ của người viết đối với sự vật được nhân hóa

1.1.3.2 So sánh

a Khái niệm:

So sánh là biện pháp tu từ ngữ nghĩa trong đó người ta đối chiếu hai hay nhiều đối tượng khác loại nhau nhưng giống nhau ở một điểm nào đó để đem đến một cách tri giác mới mẻ về đối tượng

Trang 23

( Ca dao)

+ A là B :

Em là gái trong song cửa

Anh là mây bốn phương

Anh theo cánh gió chơi vơi

Em vẫn nằm trong nhung lụa

Phía đông, ông mặt trời giống như một khối cầu lửa đang nhô lên

Đàn ông nông nổi giếng khơi

Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu

c Cơ chế tạo ra biện pháp so sánh

So sánh được tạo ra nhờ sự quan sát, tưởng tượng là liên tưởng ra những nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng diễn ra xung quanh chúng ta Hay nói một cách khác thì cơ chế của so sánh đó là dựa vào đặc trưng “nhờ quan hệ liên tưởng tương đồng” Như vậy, biện pháp so sánh giữ vai trò thể hiện đặc điểm của sự vật này (A) qua một sự vật khác (B) dựa vào những nét tương đồng giống nhau giữa chúng

d Chức năng của biện pháp so sánh

Biện pháp so sánh tu từ có hai chức năng cơ bản là: chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm

Chức năng nhận thức của biện pháp so sánh tu từ thể hiện ở chỗ: biện pháp so sánh

tu từ đem lại cho con người những hiểu biết hay tri giác mới mẻ, hoàn chỉnh về sự vật, hiện tượng, tính chất, trạng thái, … trong thế giới quan qua hình ảnh so sánh

Trang 24

Chức năng biểu cảm của biện pháp so sánh tu từ thể hiện như sau: qua bất kỳ một phép so sánh tu từ nào ta cũng nhận ra sự yêu, ghét, khen, chê, thái độ khẳng định hay phủ định của người nói với đối tượng được miêu tả Chính chức năng này tạo nên những hình ảnh sống động, gợi cảm, tạo ra những cách nói mới mẻ làm cho cách diễn đạt trở nên phong phú, uyển chuyển, tăng sức mạnh biểu cảm cho lời nói Đồng thời bằng hình ảnh so sánh đã bộc lộ thái độ, tình cảm, cách nhận xét, đánh giá của tác giả

Ví dụ: Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

(Trần Đăng Khoa)

1.2 Một số vấn đề chung về Phân môn Tập làm văn ở Tiểu học

1.2.1 Vị trí của phân môn Tập làm văn

Phân môn Tập làm văn có vị trí đặc biệt trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ bởi vì: Thứ nhất, đây là phân môn sử dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp các kiến thức và kĩ năng tiếng Việt mà các phân môn Tiếng Việt khác – Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu – đã hình thành Thứ hai, phân môn Tập làm văn rèn cho học sinh

kĩ năng sản sinh ngôn bản, nhờ đó tiếng Việt không chỉ được xem xét từng phần, từng mặt qua từng phân môn mà trở thành một công cụ tổng hợp để giao tiếp

1.2.2 Nhiệm vụ của Phân môn tập làm văn

Nhiệm vụ cơ bản của Phân môn Tập làm văn là giúp học sinh tạo ra được các ngôn bản nói và viết theo các phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và phát triển năng lực tạo lập ngôn bản - một năng lực được tổng hợp từ các kĩ năng bộ phận như: xác định mục đích nói, lập ý, triển khai ý thành lời (dạng nói, viết bằng câu, đoạn, bài)

1.2.3 Cơ sở khoa học của dạy học tập làm văn

1.2.3.1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn

Hoạt động lời nói là một cấu trúc động bao gồm bốn giai đoạn: định hướng, lập chương trình, hiện thực hóa chương trình và kiểm tra Cấu trúc này đã được vận dụng triệt để khi xây dựng hệ thống kĩ năng làm văn

Trang 25

Tương ứng với hai dạng thức cơ bản của lời nói, kĩ năng tập làm văn được chia thành kĩ năng nói và kĩ năng viết

1.2.3.2 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học tập làm văn

Những yếu tố và đặc trưng cơ bản của văn bản ảnh hưởng rất lớn đến dạy học Tập làm văn

a Tính thống nhất của văn bản và việc dạy học Tập làm văn

Để tạo lập một văn bản phải tạo nên tính thống nhất thể hiện cả hai mặt: sự liên kết nội dung và liên kết hình thức Nó tác động tới việc tìm hiểu, định hướng và rèn các kĩ năng tìm ý, lập dàn ý… Đặc trưng về nghĩa, cấu trúc đoạn văn… cũng là những yếu tố được khai thác, vận dụng vào dạy học Tập làm văn

b Các bình diện ngữ nghĩa của văn bản và dạy học Tập làm văn

Văn bản tiếng Việt hiện nay cũng được xem xét trên nhiều bình diện khác nhau Tuy nhiên, trong thực tế, các bình diện của văn bản không phải bao giờ cũng được xem xét một cách riêng rẽ mà có thể được xem xét kết hợp dưới góc độ một đặc trưng nào đó của nó

1.2.3.3 Các dạng bài Tập làm văn ở Tiểu học

Để hình thành kiến thức và kĩ năng tập làm văn, chương trình chia thành hai mảng lớn: luyện nói và luyện viết Hệ thống bài tập Tập làm văn có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như sau:

- Dựa vào các dạng thức lời nói và mục đích rèn kĩ năng

- Dựa theo quá trình sản sinh ngôn bản

- Dựa vào mức độ kĩ năng và đặc điểm hoạt động của học sinh

1.2.4 Phương pháp dạy học tâp làm văn

1.2.4.1 Phương pháp trực quan

Phương pháp trực quan là phương pháp được sử dụng phổ biến trong tất cả các môn học Phương pháp trình bày trực quan thể hiện dưới hai hình thức minh hoạ và trình bày Đối với học sinh tiểu học, trực quan chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Vì vậy, để giúp các em học tốt hơn, việc sử dụng phương pháp trực quan là vô cùng hữu ích và cần thiết

Trang 26

Trong phân môn Tập làm văn, phương pháp trực quan được sử dụng trong việc sử dụng những hình ảnh minh họa, những đồ vật hay sự vật hiện tượng để giúp học sinh quan sát Từ đó, các em sẽ có cái nhìn rõ hơn về sự vật, hiện tượng cần được miêu tả, giúp cho bài văn các em mang tính chân thực và đạt hiệu quả cao hơn

1.2.4.2 Phương pháp thực hành – luyện tập

Phương pháp thực hành – luyện tập là một phương pháp dạy học giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động thực hành

Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo nội dung thực hành – luyện tập Cần dự kiến nhiệm

vụ thực hành để mọi học sinh đều được thực hành một cách tích cực Giám sát, kiểm tra, điều chỉnh bài làm cho học sinh, tránh làm tham gia vào phân việc của học sinh, tạo tình huống có dụng ý sư phạm để học sinh hoạt động tích cực, tự giác

1.2.4.3 Phương pháp đàm thoại gợi mở

Ðàm thoại là phương pháp giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi cho học sinh trả lời hoặc trao đổi, tranh luận với nhau dưới sự chỉ đạo của thầy, qua đó tiếp nhận kiến thức

HS là người tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy, sau khi kết thúc cuộc đàm thoại, HS

có được niềm vui của sự khám phá, vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được cách thức đi tới kiến thức đó, trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy Cuối cuộc đàm thoại, GV cần biết vận dụng các ý kiến của HS để kết luận vấn đề đặt ra, có bổ sung và chỉnh lý khi cần thiết

1.2.4.4 Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề là một phương pháp dạy học trong đó GV tạo

ra những tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là "tình huống gợi vấn đề" vì "tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" Phương pháp này không chỉ quan tâm đến kết quả mà còn dạy kĩ năng, cách giải quyết vấn đề đó hay thao tác tư duy

1.3 Khái quát chung về văn miêu tả

1.3.1 Khái niệm văn miêu tả

Trang 27

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về văn miêu tả:

Miêu tả theo Từ điển Tiếng Việt, NXB KHXH, Hà Nội, 1997 có nghĩa là: “Thể hiện

Theo SGK Tiếng Việt lớp 4: “Văn miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật giúp người đọc, người nghe có thể hình dung được các đối tượng ấy” [14, tr.194]

Nhìn chung, các tác giả đều có cái nhìn giống nhau về văn miêu tả: Miêu tả là dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện nghệ thuật nào đó là cho người khác có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc, con người Muốn miêu tả được phải quan sát, tổ chức sắp xếp các chi tiết theo logic, lựa chọn từ ngữ, cách đặt câu, dựng đoạn một cách có nghệ thuật…cốt làm để nổi bật cái thần, cái hồn của đối tượng miêu tả

Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào trong cuộc sống cũng có thể trở thành đối tượng của văn miêu tả nhưng không phải bất kỳ một sự miêu tả nào cũng trở thành văn miêu tả Miêu tả không chỉ đơn giản ở việc giúp người đọc thấy rõ được những nét đặc trưng, những đặc điểm, tính chất,… không thể chỉ là việc sao chép, chụp lại một cách máy móc mà phải thể hiện được cả sự tinh tế của tác giả trong việc sử dụng ngôn từ, trong cách thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả đối với đối tượng được miêu tả và hơn thế là: “Bằng những ngôn ngữ sinh động đã khắc họa lên bức tranh đó,

sự vật đó khiến cho người nghe, người đọc như cảm thấy mình đang đứng trước sự vật, hiện tượng đó và cảm thấy như được nghe, sờ những gì mà nhà văn nói đến”

1.3.1 Đặc điểm của văn miêu tả

1.3.2.1 Văn miêu tả mang tính thông báo thẩm mĩ, chứa đựng tình cảm của người viết

Dù đối tượng của bài văn miêu tả là gì đi chăng nữa thì bao giờ người viết cũng

Trang 28

đánh giá chúng theo một quan điểm thẩm mĩ, cũng gửi gắm vào trong đó những suy nghĩ, tình cảm hay ý kiến nhận xét, đánh giá, bình luận của bản thân mình

1.3.2.2 Văn miêu tả mang tính sinh động, tạo hình

Tính sinh động, tạo hình của văn miêu tả thể hiện ở con người, phong cảnh, sự vật,

đồ vật…được miêu tả hiện lên qua từng câu văn, đoạn văn như trong cuộc sống thực khiến người đọc, người nghe như được ngắm nhìn, được sờ, được nghe, được ngửi

thấy những gì mà tác giả đang cảm nhận

1.3.2.3 Ngôn ngữ miêu tả giàu cảm xúc, hình ảnh

Đặc điểm nổi bật của văn miêu tả là ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh Đây là đặc điểm làm nên sự khác biệt, giúp ta phân biệt được văn miêu tả với các thể loại văn khác như văn bản tự sự, văn bản trữ tình hay văn nghị luận

Ngôn ngữ văn miêu tả giàu hình ảnh bởi trong bài viết thường được sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình Chính điều này đã tạo cho ngôn ngữ trong văn miêu tả có sự uyển chuyển, nhịp nhàng, diễn tả tốt cảm xúc của người viết

1.3.2 Các dạng bài văn miêu tả trong phân môn Tập làm văn lớp 4

Trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, văn miêu tả chiếm một vị trí quan trọng Ở lớp 4, văn miêu tả được dạy 30 tiết chiếm khoảng 50% thời lượng toàn bộ chương trình

tập làm văn với ba kiểu bài cụ thể: Tả đồ vật, tả cây cối, tả con vật.

Trong đó, kiểu bài Tả đồ vật được dạy trong 10 tiết, kiểu bài tả cây cối được dạy trong 11 tiết và kiểu bài tả con vật được dạy trong 8 tiết

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học

1.4.1 Đặc điểm tư duy

Tư duy của học sinh Tiểu học là tư duy cụ thể, mang tính hình thức bằng cách dựa vào đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ thể Sau quá trình học tập, lên lớp 3, 4 các em đã biết xếp bậc các khái niệm, phân biệt khái niệm rộng hẹp, nhận ra các mối quan hệ Học sinh cuối bậc học có thể phân tích đối tượng mà không cần tới những hành động thực tiễn đối với đối tượng đó Tuy nhiên, các em còn gặp khó khăn khi thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức đã học và các kiến thức mới để giải quyết các vấn đề đó

Trang 29

1.4.2 Đặc điểm trí nhớ

Ở học sinh Tiểu học, trí nhớ trực quan là hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ logic Giai đoạn lớp 4, 5 thì ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ tập trung tích cực, tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí, tình cảm hay hứng thú của các em

1.4.3 Đặc điểm ngôn ngữ

Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ và ngữ pháp Trước khi đến trường, hầu hết trẻ đều có ngôn ngữ thành thạo Khi trẻ vào lớp 1, bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 4, ngôn ngữ nói đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện

về ngữ pháp, chính tả, ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển, học sinh có khả năng tự học,

tự đọc, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau

1.4.4 Đặc điểm về tưởng tượng

Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng Tưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển và phong phú hơn so với trẻ chưa đến trường Tuy vậy, tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi, ít bền vững Càng về những năm cuối bậc học, tưởng tượng của các em càng gần hiện thực hơn Điều này có được là nhờ vào kinh nghiệm đã trở nên phong phú, nhờ tri thức khoa học các em lĩnh hội ở nhà trường Các em đã biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng hình ảnh có tính khái quát và trừu tượng hơn

Tiểu kết chương 1

Ở chương này, chúng tôi đã nghiên cứu tổng hợp, khái quát những lý thuyết cơ bản về: văn miêu tả ở trường Tiểu học, các phương tiện và biện pháp tu từ, chương trình phân môn Tập làm văn và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 4

Đây là những cơ sở lý luận cần thiết để giúp chúng tôi nghiên cứu chương 2 và chương 3

Trang 30

Chương 2:

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG VĂN

MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP 4

2.1 Tiêu chí khảo sát

Để tìm hiểu thực trạng sử dụng biện pháp tu từ trong văn miêu tả của học sinh lớp 4, chúng tôi dựa trên các tiêu chí sau:

2.1.1 Dựa vào đặc điểm của văn miêu tả:

Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào trong cuộc sống cũng có thể trở thành đối tượng của văn miêu tả nhưng không phải bất kỳ một sự miêu tả nào cũng trở thành văn miêu tả Miêu tả không chỉ đơn giản ở việc giúp người đọc thấy rõ được những nét đặc trưng, những đặc điểm, tính chất,… không thể chỉ là việc sao chép, chụp lại một cách máy móc mà phải thể hiện được cả sự tinh tế của tác giả trong việc sử dụng ngôn từ, trong cách thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả đối với đối tượng được miêu tả

Văn miêu tả có những đặc điểm tiêu biểu đó là mang tính thông báo thẩm mĩ, chứa đựng tình cảm của người viết, mang tính sinh động, tạo hình và ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh

Vì vậy, để bài văn miêu tả sinh động, hấp dẫn và có hồn thì biện pháp tu từ không thể thiếu Dựa vào đặc điểm này của văn miêu tả mà sử dụng biện pháp tu từ sao cho hợp

lý và có ý nghĩa

2.1.2 Dựa vào biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh:

Ở chương 1, chúng tôi đã tìm hiểu về các phương tiện và biện pháp tu từ trong đó

có biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh Khi khảo sát, chúng tôi dựa vào những đặc điểm

cơ bản của biện pháp nhân hóa và so sánh về cấu tạo, cách hình thành cũng như vai trò của hai biện pháp này đối với văn miêu tả

2.2 Kết quả khảo sát

Chúng tôi đã khảo sát 120 bài văn miêu tả của học sinh lớp 4 và thu được kết quả như sau:

Trang 31

Bảng 1: Các bài văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh trong bài văn miêu tả:

Biện pháp tu từ Số lƣợng Tỉ lệ (%)

Qua bảng trên, chúng tôi nhận thấy trong tổng số 120 bài văn có 71 bài văn học sinh

sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, chiếm tỉ lệ 59,1% và có 93 bài văn học sinh sử dụng biện pháp tu từ so sánh, chiếm tỉ lệ 77,5%

Ví dụ:

(1) Tả một con vật mà em yêu thích nhất:

Chú gà trống thật oai phong làm sao! Bộ lông của chú có rất nhiều màu sắc nhưng nổi bật hơn cả là màu đỏ

Ở ví dụ này, học sinh đã nhân hóa con gà trống bằng cách xưng hô là “chú gà trống”, cách gọi này tạo nên sự thân thiết cho chính người viết với loài vật mà họ miêu tả (2) Tả một loài cây mà em thích nhất:

Nhà em có một cây xoài rất là to Thân xoài có bề ngang bằng gang tay của em Lá xoài có màu xanh giống như những lá xanh của cây khác

Ví dụ (2), học sinh đã miêu tả cây xoài có thân bằng gang tay, lá có màu xanh giống như màu lá của các loại lá khác Chúng ta có thể thấy rằng, học sinh đã có sự quan sát thực tế rất tốt, và liên tưởng được các nét tương đồng giữa các đối tượng với nhau

(3) Tả một con vật mà em yêu thích nhất:

Em đặt tên cho cô mèo nhà em là Kitty Tuy nó không có màu hồng như trong phim hoạt hình nhưng nó có bộ lông trắng muốt Hầu như cô mèo nhà em ngủ rất nhiều, cô thích nhất là được sưởi ấm

Trang 32

Tương tự ví dụ (1), ở ví dụ (3), học sinh cũng xưng hô với con mèo là “cô mèo”, đặt tên cho mèo là Kitty Học sinh đã nhân hóa con mèo bằng cách gọi xưng hô thân thiết, giúp người đọc cảm nhận được tình cảm gắn bó của mèo với tác giả

(4) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Bông Bông có cái đầu tròn xoe ngộ nghĩnh to bằng quả bóng nhựa của em Đôi tai rất thính Chỉ một tiếng động nhỏ chú cũng phát hiện được nó phát ra từ hướng nào Đôi mắt của chú tròn vành vạnh và trong xanh như màu nước biển Cái mũi thì nhỏ xíu phơn phớt màu hồng lúc nào cũng ươn ướt như mũi người bị sổ mũi

Ở ví dụ (4), con mèo được học sinh miêu tả rất sinh động Học sinh đã sử dụng cả hai biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh Nhân hóa được sử dụng để xưng hô với con mèo

là “chú mèo”; và so sánh màu mắt của mèo có màu xanh như màu nước biển, mũi lúc nào cũng ươn ướt như người bị sổ mũi

(5) Tả con vật mà em yêu thích nhất:

Chú khoác trên mình một tấm áo màu đỏ tía Hai cánh và đuôi pha màu xanh biếc Đầu chú to bằng nắm tay em, chiếc mào hình bánh lái tàu đỏ chót Đôi mắt tròn xoe như hai hạt nhãn Cái mỏ khoằm khoằm vàng sậm Đôi chân màu vàng nghệ, cựa sắc và nhọn Hai cái cánh to như hai cái quạt của Gia Cát Lượng thời Tam Quốc Cái đuôi đủ màu sắc nhưng nổi hơn cả là màu đen, xanh cong cong như hình lưỡi liềm Có những chiếc lông ba màu đỏ, xanh, đen quăn lại như một nét hoa văn càng tôn thêm vẻ “hào hoa phong nhã” cho chú

Trong ví dụ (5), học sinh miêu tả con gà trống Học sinh đã sử dụng khá nhiều hình ảnh nhân hóa và so sánh Giống như các ví dụ trên, học sinh đã nhân hóa bằng cách gọi tên con gà trống bằng từ “chú” Và có rất nhiều hình ảnh so sánh như đôi mắt tròn như hai hạt nhãn, hai cái cánh như hai cái quạt Gia Cát Lượng, cái đuôi như hình lưỡi liềm, Tất cả hình ảnh nhân hóa và so sánh trong ví dụ đã làm cho bài văn của học sinh thêm phần sinh động và hấp dẫn hơn

Trang 33

(6) Tả một loài cây mà em yêu thích nhất:

Cây xoài nhà em rất cao Gốc cây to bằng một vòng tay em, những nhánh nhỏ xum xuê chi chit lá như một chiếc ô xanh mát rượi Lá xoài cứng, to bằng cái mót ti vi, nhưng dài hơn một chút, xanh tốt quanh năm Đến mùa hè, xoài bắt đầu đơm hoa kết trái Hoa xoài có màu trắng ngà, nhỏ xíu, kết thành chuỗi dài như hoa bàng Những trái xoài non trông giống như những viên bi nõn ngọc Rồi ngày tháng qua đi, những quả xoài lớn dần, trông vui mắt như đàn gà mẹ đông con

Trong ví dụ (6), học sinh đã miêu tả cây xoài Qua đó, em đã sử dụng biện pháp tu

từ so sánh khi miêu tả về các bộ phận của cây xoài như lá bằng mót ti vi, hoa kết thành chuỗi như hoa bàng, trái thì giống như những viên bi nõn ngọc, Hình ảnh so sánh giúp cho bài văn thêm gợi hình, và thể hiện được sự hiểu biết của người viết với cây xoài (7) Tả một loài cây mà em yêu thích nhất:

Cây xoài xum xuê rợp bóng mát cả một góc vườn Những tán lá xòa rộng tựa như một chiếc ô khổng lồ

Ở ví dụ (7), học sinh miêu tả cây xoài bằng việc sử dụng biện pháp so sánh, so sánh tán lá xòe như chiếc ô khổng lồ Hai hình ảnh có nét tương đồng nên làm cho người đọc thấy được hình ảnh từ xa của cây xoài

(8) Tả một loài cây mà em yêu thích nhất:

Cây bưởi to ngang cửa sổ tầng hai, tán cây xòa rộng Gốc cây to bằng bắp chân, xù

xì, màu nâu xám Gốc cây lên cao khoảng ngang bụng rồi phân chia làm nhiều nhánh Lá cây mọc thành chùm, mặt trên thì xanh đậm và bóng, mặt dưới nhạt Gần đến cuống, lá bưởi thắt lại như hình trái tim

Trong ví dụ (8), học sinh miêu tả cây bưởi rất thực chẳng hạn như so sánh gốc cây

to bằng bắp chân và cao khoảng ngang bụng, lá thì thắt lại như hình trái tim,

(9) Tả một loài cây mà em yêu quý:

Trang 34

Cây nằm ở vị trí khiêm tốn trong góc vườn Cây hồng do bố em trồng từ trước Tết Cây cao bằng vai em Lá của nó có màu xanh mơn mởn, hoa có màu đỏ thắm trông như một ngọn lửa hồng đang rực cháy

Ở ví dụ (9), học sinh miêu tả cây hoa hồng với những đặc điểm như cây cao bằng vai, hoa có màu đỏ như một ngọn lửa đang rực cháy Việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh giúp cho người đọc hình dung được vẻ đẹp của hoa hồng mà người viết nói đến (10) Tả một con vật mà yêu quý nhất:

Lúc bà cho em, nó chỉ to bằng bắp chân của em bây giờ chú không những lớn nhanh mà còn rất khỏe khoắn, chú có một thân hình đẹp cân đối, bộ lông của chú mượt

và mịn như nhung Hai cái lỗ tai của Misa nhọn, luôn vểnh lên nhìn rất đáng yêu như để nghe ngóng mọi động tĩnh xung quanh mình, Misa rất thông minh và ngoan ngoãn Chiếc mũi của chú ướt ướt luôn hếch lên để đánh hơi lạ chú ta có một hàm răng sắc, khi nhìn thấy chú chắc chắn không có tên trộm nào đến gần

(Nguyễn Hải My, lớp 4/5 trường TH Hải Vân, q.Liên Chiểu) Trong ví dụ (10), học sinh miêu tả con chó Học sinh đã đặt tên cho con chó là Misa Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh được học sinh sử dụng trong việc miêu tả các bộ phận của con chó rất hay và thể hiện được tình cảm của mình đối với chú chó Chẳng hạn, biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng để xưng hô với con chó bằng từ thân mật là

“chú chó Misa” và khen chú chó rất thông minh và ngoan ngoãn Hay sử dụng biện pháp

tu từ so sánh khi miêu tả chú chó to bằng bắp chân, bộ lông mượt và mịn như nhung, hai cái lỗ tai thì vểnh lên như nghe ngóng mọi động tĩnh xung quanh

Sau đây, chúng tôi nhận xét cụ thể từng biện pháp:

2.2.1 Về biện pháp nhân hóa

Bảng 2: Số lượng học sinh đã sử dụng đúng và sai biện pháp tu từ nhân hóa trong bài văn miêu tả:

Biện pháp tu từ Số lƣợng

Nhân hóa Sử dụng đúng Tỉ lệ (%) Sử dụng sai Tỉ lệ (%)

Trang 35

43 56,1 28 43,9 Theo khảo sát, trong số 71 bài có sử dụng nhân hóa thì có 43 bài đã dùng đúng biện pháp nhân hóa, chiếm tỉ lệ 56,1%

Ví dụ:

(1) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Chú gà trống nhà em có một bộ lông rất đặc biệt, dày mượt và màu sắc cũng rất đẹp, đó là màu đỏ đen, lại xen kẽ, đan xen vào nhau tạo nên một bộ lông rất đẹp và bắt mắt

…Những chiếc móng ở chân chú gà cũng rất sắc nhọn, nó dùng để tấn công những chú gà khác khi chúng tranh giành thức ăn

…Những chú gà thường ăn thóc, gạo, cám gạo và bới tìm những con sâu, con giun trong vườn, nhặt nhanh những đồ ăn rơi vãi

(2) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Cô mèo nhà em rất nhanh nhẹn và tinh nghịch Sở thích của Miu Miu là leo trèo và sưởi nắng, mài vuốt và thích chủ ôm ấp, vuốt ve

…Khi ăn, cô ăn rất từ tốn nên ăn xong miệng cô chẳng dính chút thức ăn nào!

(3) Tả một đồ vật mà em yêu thích nhất:

Có một con thuyền bé tí màu đen và người chèo thuyền đang trôi nổi trên sông lớn

Có những chú vịt con cũng bé tí đang cố gắng bơi bơi khi dòng nước chảy xiết

(4) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Lu Lu rất thông minh, chuyện gì cũng dạy một lát là hiểu Lu Lu biết đi vệ sinh đúng chỗ, không bao giờ bước chân vào nhà, bao giờ cũng đợi người cho ăn chứ không khi nào ăn vụng

Ở các ví dụ (1), (2), (3), (4), học sinh đã dùng biện pháp nhân hóa gọi tên sự vật như con người, chẳng hạn như dùng từ “chú” để gọi con chó, vịt con, dùng từ “cô” để gọi con

Trang 36

mèo hay đặt tên riêng cho con chó là “Lu Lu” Điều này làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người hơn, bài văn tác động được đến tình cảm của người đọc

Trong ví dụ (5), học sinh coi chiếc cặp như người bạn thân thiết của mình, cùng “đi học”, ngồi “lặng yên” để theo dõi các em học

(6) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Mỗi khi em đi học về là nó chạy ra tận cổng đón, ngoe nguẩy cái đuôi, chạy vòng quanh và quấn lấy chân em đòi vuốt ve

(7) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Cô mèo này cũng khá là đanh đá Cô mèo có tài bắt chuột rất siêu

…Vàng là chú chó em nuôi cùng với mèo Mi Vàng và Mi rất thân với nhau Ngày nào chúng cũng chơi đùa với nhau mà không có xích mích gì cả

Tương tự ví dụ (6), ví dụ (7) học sinh cũng thể hiện tình cảm của mình đối với con vật mà mình yêu quý bằng việc sử dụng từ ngữ trò chuyện giống như người

(8) Tả một con vật mà em yêu quý nhất:

Ngày bà ngoại cho con mèo chỉ bằng chai nước khoáng nhỏ nhưng bây giờ thì nó

đã to bằng cái chai Cô-ca đại bự Toàn thân chú được bao phủ một màu vàng và điểm thêm vài vệt trắng làm cho chiếc áo của chú lại càng thêm đẹp

Ở ví dụ (8), học sinh miêu tả con mèo Bằng việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa

để gọi tên con mèo là “chú mèo”, điều này làm cho ta thấy được tình cảm thân thiết của người viết với chú mèo đó

Trang 37

Khi miêu tả hai con lật đật trong ví dụ (9), học sinh đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa để làm nổi bật được tính chất của con lật đật bằng cách dùng từ ngữ chỉ người để chỉ vật, ví dụ như con lật đật tự đứng lên dù có xô ngã

(10) Tả một đồ vật mà em yêu quý nhất:

Khi mở hộp ra tôi reo lên vì sung sướng: "Ôi, chú gấu bông dễ thương quá!" Đó là một chú gấu nhồi bông mà tôi ước mơ bấy lâu Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi Gấu

ta khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có điểm vài hạt cườm lấp la lấp lánh Cái đầu chú tròn tròn như trái bưởi, đôi tai cũng tròn tròn vểnh lên trông thật là ngộ nghĩnh! Đôi mắt chú đen láy, tròn xoe như hạt nhãn Thân hình chú ôm rất vừa tay nên tôi thường ôm chú

ta mỗi khi đi ngủ

Trong ví dụ (10), học sinh miêu tả chú gấu bông Chú gấu bông được học sinh miêu

tả rất kĩ và qua đó thể hiện được tình cảm yêu quý của người viết với chú gấu bông Đó là tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa Người viết gọi tên thân mật là chú gấu bông, miêu

tả bằng từ ngữ miêu tả người, chẳng hạn như chú gấu khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có vài hạt cườm lấp la lấp lánh

Ngoài những trường hợp học sinh đã biết cách sử dụng biện pháp nhân hóa thì vẫn còn tồn tại khá nhiều học sinh sử dụng sai biện pháp tu từ nhân hóa Cụ thể có trong 71 bài văn học sinh có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa thì có 28 bài văn học sinh sử dụng sai biện pháp tu từ nhân hóa, chiếm tỉ lệ 43,9%

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w