1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hứng thú học tập vật lý của học sinh ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố đà nẵng

96 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay thì khoa học và công nghệ luôn được xác định là giữ vai trò then chốt, chính vì vậy ngành giáo dục luôn chú trọng và đẩy mạnh việc cung cấp n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHOA VẬT LÝ

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU HỨNG THÚ HỌC TẬP VẬT LÝ CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Sinh viên : Nguyễn Tố Trinh Chuyên ngành : Sư phạm Vật lý Khóa học : 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHOA VẬT LÝ

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU HỨNG THÚ HỌC TẬP VẬT LÝ CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Sinh viên : Nguyễn Tố Trinh Chuyên ngành : Sư phạm Vật lý Người hướng dẫn : Nguyễn Văn Dũng

Đà Nẵng, 12/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Không một sự thành công nào mà không gắn liền vơi sự hỗ trợ, giúp đỡ của người khác dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp trong suốt thời gian thực hiện khóa luận em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình

và bạn bè

Lời tri ân đầu tiên em xin chân thành gửi đến quý Thầy, Cô Khoa Vật lý, Trường Đại học sư phạm, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong bốn năm học Đặc biệt là Thầy ThS Nguyễn Văn Dũng đã trực tiếp chỉ bảo, dành nhiều thời gian và tâm huyết , góp ý , sửa chữa và động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Cô ThS Lê Thị Duyên, Thầy Th.S Bùi Văn Vân khoa Tâm lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm, đã cho em những ý kiến hết sức quý báu trong quá trình xây dựng phiếu câu hỏi điều tra

Xin chân thành cảm ơn tập thể sinh viên lớp 12SVL - Trường Đại học sư phạm, học sinh lớp 10/12 - Trường THPT Thanh Khê đã cho em những ý kiến đáng giá trong bước đầu xây dựng phiếu câu hỏi điều tra

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, học sinh các trường THPT Phan Châu Trinh, THPT Nguyễn Trãi, THPT Thái Phiên, THPT Thanh Khê đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình lấy thông tin khảo sát

Cảm ơn các bạn lớp 12SVL đã động viên, hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này , mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đống góp chân thành của quý Thầy, Cô

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 4 năm 2016

Nguyễn Tố Trinh

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng số liệu

Bảng 2.1: Khách thể khảo sát

Bảng 2.2: Sự phụ thuộc của học lực vào giới tính

Bảng 2.3: Những ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của môn Vật lý Bảng 2.4: Mục đích của học sinh khi học môn Vật lý

Bảng 2.5: Thái độ của học sinh đối với môn Vật lý

Bảng 2.6: Điểm thú vị khi học môn Vật lý

Bảng 2.7: Vấn đề khách quan do môn học mang lại

Bảng 2.8: Vấn đề khách quan do giáo viên mang lại

Bảng 2.9: Vấn đề khách quan do điều kiện học tập mang lại

Bảng 2.10 : Vấn đề chủ quan do người học

Bảng 2.11: Biểu hiện hành vi trong giờ học

Bảng 2.12: Biểu hiện hành vi ngoài giờ học

Bảng 2.13: Phân phối thời gian học Vật lý

Bảng 2.14: Đánh giá mức độ tiếp thu lý thuyết

Bảng 2.15: Đánh giá mức độ thực hành

Bảng 2.16: Ý thức giải quyết bài tập

Bảng 2.17: Cách giải quyết bài tập của học sinh

Bảng 2.18: Phương pháp học Vật lý của học sinh

Bảng 2.19: Ảnh hưởng bởi giáo viên bộ môn

Bảng 2.20: Ảnh hưởng bởi gia đình, nhà trường

Trang 6

Bảng 2.21: Ảnh hưởng bởi nội dung môn học

Bảng 2.22: Ảnh hưởng bởi điều kiện học tập

Bảng 2.23: Ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan

Bảng 2.24: Ý kiến đề xuất của học sinh về các biện pháp nâng cao hứng thú và chất lượng dạy – học tập môn Vật lý

2 Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Giới tính

Biểu đồ 2.2: Những ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của môn Vật lý

Biểu đồ 2.3: Mục đích của học sinh khi học môn Vật lý

Biểu đồ 2.4: Thái độ của học sinh đối với môn Vật lý

Biểu đồ 2.5: Điểm thú vị khi học môn Vật lý

Biểu đồ 2.6: Biểu hiện hành vi trong giờ học

Biểu đồ 2.7: Biểu hiện hành vi ngoài giờ học

Biểu đồ 2.8: Phân phối thời gian học của học sinh

Biểu đồ 2.9: Đánh giá mức độ thực hành

Biểu đồ 2.10: Ý thức giải quyết bài tập

Biểu đồ 2.11: Cách giải quyết bài tập của học sinh

Biểu đồ 2.12: Ảnh hưởng bởi GV đến hứng thú học Vật lý của HS

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay thì khoa học và công nghệ luôn được xác định là giữ vai trò then chốt, chính vì vậy ngành giáo dục luôn chú trọng và đẩy mạnh việc cung cấp những kiến thức khoa học cho học sinh, sinh viên - những người chủ tương lai của đất nước sau này.Như chúng ta đã biết, trong chương trình giáo dục thì Vật lý là một trong những thành phần thiết yếu của khoa học- công nghệ Vật l là m n khoa học tự nhiên, rất quan trọng trong thực tế, n c những ứng dụng

vô cùng quan trọng trong các ngành k thuật và c ng nghệ ti n tiến như : chế tạo máy, điện, hạt nhân, thi n văn, …

Đối với học sinh phổ th ng thì Vật l là một m n học cung cấp cho các em những hiểu biết ban đầu về khoa học – tự nhi n ọc m n Vật l s giúp các em hiểu được được bản chất của sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh cuộc sống của các em và giải thích được một cách khoa học, linh hoạt n cạnh đ , m n Vật l c mối quan hệ

g n b ch t ch , qua lại với các m n học khác như Toán học, ng nghệ, a học, Sinh học,… vì vậy khi học tốt m n này s giúp các em c tư duy tốt hơn để học tập các m n khác

Như chúng ta đã biết, việc dạy học n i chung và việc dạy học môn Vật l n i

ri ng lu n lấy học sinh làm trung tâm và để nâng cao hiệu quả dạy học thì sự hứng thú, thái độ và sự quan tâm của học sinh đối với môn học đ ng vai trò rất quan trọng Học sinh chỉ thực sự học có hiệu quả đối với Vật lý khi các em có hứng thú với những nội dung của môn học.Thật vậy, hứng thú học tập giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của học sinh Hứng thú trước hết tạo sự chú ý đến nội dung được nghe, nội dung học tập, khơi dậy sự tìm tòi, sáng tạo, gia tăng ý chí tự học, tự nghiên cứu của học sinh đồng thời có thể giảm mệt mỏi, căng thẳng trong quá trình học tập

Thời gian qua, đã c nhiều c ng trình nghi n cứu về hứng thú học tập của học sinh với nhiều đối tượng và nhiều phạm vi khác nhau trong đ c cả môn Vật lý với học sinh phổ th ng Những c ng trình này đã thu được những kết quả nhất định c ng như đã đề xuất được những biện pháp nh m nâng cao hứng thú học tập m n Vật l

Trang 8

cho học sinh.Tuy nhi n, hiện nay tại các trường phổ thông trên cả nước nói chung và

tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng vẫn còn tồn tại thực trạng là c khá nhiều học sinh vẫn chưa thực sự hứng thú với môn Vật lý, biểu hiện là thái độ của các em khi học môn Vật lý không mấy tích cực dẫn kết quả học tập môn Vật lý của các em không cao trong các kì thi Dẫn chứng là trong kì thi THPT quốc gia 2015 vừa rồi phổ điểm chủ yếu của môn Vật lý chỉ dao động trong phạm vi từ 4-7 điểm, đỉnh là 6 điểm,

cả nước chỉ c 1 thí sinh đạt điểm 10 môn Vật lý Vậy tại sao kết quả học tập môn Vật

lý của học sinh phổ thông chỉ đạt ở mức trung bình ? Tai sao nhiều học sinh phổ thông hiện nay không thích học môn Vật àm thế nào để nâng cao hứng thú của học sinh đối với môn Vật l Đây là câu hỏi mà các bậc phụ huynh, các nhà giáo dục lu n

c câu trả lời nhưng chưa bao giờ là đủ và hoàn thiện

à một giáo vi n Vật l trong tương lai cho n n vấn đề nghi n cứu thái độ và hứng thú của học sinh đối với bộ m n Vật l là hoàn toàn cần thiết ,rất hữu ích trong việc dạy học sau này.Từ kết quả nghi n cứu được dễ dàng tìm ra cách tác động ph hợp vào thức của học sinh c ng như kh ng ngừng hoàn thiện bản thân, sáng tạo th m các phương pháp, cách thức mới trong việc giảng dạy nh m l i cuốn và hình thành sự hứng thú của học sinh khi học m n Vật l , từ đ giúp học sinh th m y u m n Vật l ,

th m hiểu biết về tầm quan trọng của m n Vật l để say m tìm tòi , hình thành cơ sở niềm tin vững ch c để các em học tốt th m các m n học khác g p phần nâng cao chất lượng giáo dục

M t khác Đà nẵng đã và đang dần vươn l n trở thành Thành phố đáng sống, và

để tạo nền tảng vững ch c, lâu dài đối với sự phát triển của thành phố thì sự nghiệp giáo dục cần phải được nâng cao hơn nữa, trong đ phải kể đến môn Vật lý và những ứng dụng mà nó mang lại

uất phát từ cơ sở thực tiễn và lý luận n u tr n, t i lựa chọn đề tài : Tìm hiểu hứng thú học tập Vật l của học sinh ở một số trường trung học phổ th ng tr n địa bàn

thành phố Đà Nẵng “

2 Mục đích nghiên cứu

ựa tr n cơ sở tìm hiểu hứng thú học tập m n Vật l của học sinh ở một số trường T PT tr n địa bàn Thành phố Đà Nẵng, th ng qua kết quả khảo sát được để

Trang 9

biết mức độ hứng thú của học sinh đối vối bộ m n Vật l ; Thực trạng học môn Vật lý

ở nhà trường phổ thông hiện nay; Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập Vật lý; Những mong muốn đề xuất của học sinh khi học môn Vật l từ đ đề xuất một số biện pháp nh m nâng cao hứng thú học tập m n Vật l cho học sinh, g p phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý ở trường trung học phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghi n cứu, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổng hợp cơ sở l luận của vấn đề hứng thú và hứng thú học tập

- hảo sát thực trạng hứng thú học tập môn vật l của học sinh một số trường

T PT tr n địa bàn Thành phố Đà Nẵng

- Tìm ra mối tương quan giữa nội dung chương trình học, trang thiết bị dạy học

và phương pháp giảng dạy của giáo viên với hứng thú học môn Vật lý của học sinh

- Đề xuất một số biện pháp nh m nâng cao hứng thú học tập m n Vật l cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghi n cứu: ọc sinh một số trường trung học phổ th ng tr n địa bàn

Thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghi n cứu: ác em học sinh khối 1 , 11, 1 ở lớp chọn và lớp

thường của một số trường trung học phổ th ng tr n địa bàn Thành phố Đà Nẵng

- hỉ nghi n cứu hứng thú học tập ở các biểu hiện : nhận thức, thái độ và hành vi

đối với học tập; đồng thời nghi n cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến hứng thú học tập Vật l của học sinh trung học phổ th ng c ng như các mong muốn của các em khi học môn Vật lý

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghi n cứu lí luận:

Tìm hiểu, nghi n cứu các tài liệu l luận và kết quả nghi n cứu thực tiễn về hứng thú học tập của sinh vi n qua đ phân tích, tổng hợp

- Phương pháp điều tra qua mẫu hỏi th ng tin :

Trang 10

ảng câu hỏi được xây dựng dưới dạng phiếu thăm dò kiến ọc sinh trả lời dưới dạng tr c nghiệm và câu hỏi ng n Sử dụng hai loại câu hỏi : câu hỏi đ ng và câu hỏi mở

- Phương pháp đàm thoại phỏng vấn):

họn một số vấn đề nào đ nổi trội trong phần trả lời để phỏng vấn sâu ở một số đối tượng

- Phương pháp thống k toán học :

Sử dụng phần mềm Excel để xử lí số liệu và v đồ thị minh họa

6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

6 Trên th giới

Những c ng trình nghi n cứu về hứng thú học tập tr n thế giới xuất hiện tương đối sớm và ngày càng được phát triển:

Herbart (1776-1841) nhà Triết học, Tâm lý học, Giáo dục học người Đức cho

r ng hứng thú học tập là yếu tố quyết định kết quả học tập của người học, thậm chí ông còn nói r ng tội ác” lớn nhất của dạy học là sự nhàm chán .Strong đã nghi n cứu Sự thay đổi hứng thú c ng với lứa tuổi Từ những năm 19 1 ng đã đưa ra quan điểm và phương pháp nghi n cứu hứng thú b ng bảng câu hỏi

Từ những năm 1940 của thế kỷ XX A.F.Bêliep đã bảo vệ thành công luận án tiến

s về Tâm lý học hứng thú” Các nhà tâm lý học như S.LRubinstein, N.G.Morodov

đã quan tâm nghiên cứu khái niệm hứng thú, con đường hình thành hứng thú, và cho

r ng hứng thú là biểu hiện của ý chí, tình cảm

Năm 19 P ckhadop c c ng trình nghi n cứu về sự phụ thuộc của tri thức học vi n hứng thú học tập Trong đ sự hiểu biết nhất định về m n học được xem là một tiền đề cho sự hình thành hứng thú đối với m n học

Năm 1966, N .Ganbio bảo vệ luận án tiến s về đề tài Vận dụng tính hứng thú trong giảng dạy tiếng Nga” Tác giả cho r ng hứng thú học tập của học sinh là một phương tiện để năng cao chất lượng giảng dạy tiếng Nga trong nhà trường

Năm 197 , G.Sukira trong c ng trình Vấn đề hứng thú trong khoa học giáo dục đã đưa ra khái niệm hứng thú nhận thức cùng với biểu hiện của n Đồng thời bà

Trang 11

còn nêu lên nguồn gốc cơ bản của hứng thú nhận thức là nội dung tài liệu và hoạt động của học sinh

Năm 1976, Macrova nghi n cứu về vai trò của dạy học nêu vấn đề với hứng thú học tập của học sinh Day học nêu vấn đề là một trong những biện pháp quan trọng góp phần nâng cao hứng thú học tập của học sinh trong quá trình học tập

Ngoài ra còn c rất nhiều các c ng trình nghi n cứu về hứng thú hoc tập khác thể khái quát lịch sử nghi n cứu hứng thú tr n thế giới làm xu hướng sau

- u hướng : Giải thích bản chất tâm l của hứng thú

- u hướng : em x t hứng thú trong mối quan hệ với sự phát triển nhân cách

n i chung và vốn tri tức của cá nhân n i ri ng

- u hướng : Nghi n cứu sự hình thành và phát triển hứng thú theo các giai đoạn lứa tuổi

6 Tại Việt Na

ứng thú học tập là một nội dung được đề cập từ rất lâu, cho đến nay đã c nhiều tác giả với các sách tham khảo và tài liệu nghiên cứu với nhiều khía cạnh, phạm vi khác nhau và đã khám phá được nhiều cái hay, bổ ích trong vấn đề này Một số đề tài nghi n cứu hoa học, kh a luận tốt nghiệp, luận văn Thạc s đã nghi n cứu về vấn đề hứng thú học tập như :

Năm 1987, Nguyễn Kh c Mai với đề tài luận án Bước đầu tìm hiểu thực trạng hứng thú đối với hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên tại trường của sinh viên khoa tâm lý giáo dục” Tác giả đã đưa ra những nguyên nhân gây hứng thú

là do ý ngh a của môn học, trình độ của sinh viên, phương pháp giảng dạy của giảng viên

Năm 1994, Hoàng Hồng Liên có đề tài Bước đầu nghiên cứu những con đường nâng cao hứng thú cho học sinh phổ thông” tác giả kết luận dạy học trực quan là biện pháp tốt nhất để tác động đến hứng thú của học sinh

Năm 1998, Phạm Thị Th ng Nghi n cứu sự quan tâm của cha m đến việc duy trì hứng thú học tập cho các em thanh thiếu ni n

Năm 1999, Thị Thu ng với đề tài Thực trạng hứng thú học tập các m n l luận của sinh vi n trường Đại học Thể dục thể thao Trong đ phương pháp, năng

Trang 12

lực chuy n m n của giảng vi n là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hứng thú học tập của sinh viên

Năm 2000 Trần Công Khanh đã đi sâu nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng hứng thú học môn toán của học sinh trung học cơ sở thị xã Tân An” Kết quả cho thấy đa

số học sinh trong diện điều tra chưa có hứng thú học toán

Riêng với hứng thú học tập môn Vật lý, có những công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

Năm 8, i Văn Nhật với đề tài nghi n cứu khoa học ứng thú học tập

m n Vật l Trung học cơ sở”

Năm 8, Nguyễn Duy Liệu với đè tài luận văn Thạc s Nghi n cứu hứng thú học tập môn Vật lý của học sinh trung học phổ th ng tr n địa bàn tỉnh Thanh a Năm 1 , ại Đức ường với đề tài Một số biện pháp tạo hứng thú học tập môn Vật lý bậc trung học cơ sở

Năm 1 , PGS.TS Văn Giáo với công trình nghiên cứu đã được đăng tr n tạp chí thiết bị giáo dục Tăng cường hứng thú học tập Vật lý cho học sinh qua hoạt động ngoại kh a

Đến nay, vấn đề hứng thú học tập Vật l được quan tâm khá nhiều nhưng hầu hết các c ng trình đã được c ng bố đều tập trung vào cấp Trung học cơ sở Đề tài Tìm hiểu hứng thú học tập vật l của học sinh ở một số trường trung học phổ th ng

tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa từng được c ng bố trước đ , do đ c thù của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ th ng khác nhau, ngoài ra đề tài này c đối tượng, phạm vi nghi n cứu và quy m rộng trong địa phận Thành phố Đà Nẵng cho

n n đây là một đề tài hoàn toàn mới giúp đem lại cái nhìn tổng quan và thực tế hơn về vấn đề hứng thú học tập Vật l ở trường Trung học phổ th ng cụ thể là tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 13

CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Hứng thú và phân loại hứng thú

1.1.1 Hứng thú

- ứng thú là thái độ đ c biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đ , vừa c ngh a đối với cuộc sống, vừa c khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động, thể hiện ở sự chú tới đối tượng, khao khát đi sâu nhận thức đối tượng, sự thích thú được thỏa mãn với đối tượng hái niệm này vừa n u được bản chất cửa hứng thú, vừa g n hứng thú với hoạt động của cá nhân.Th ng thường, nhu cầu tạo ra hứng thú ứng thú là biểu hiện cảm xúc dương tính trong nhu cầu ứng thú giúp con người hành động năng động và sáng tạo hơn

Một cách khái quát c thể hiểu: ứng thú là thái độ con người đối với sự vật, hiện tượng nào đ ứng thú là biểu hiện của xu hướng về m t nhận thức của cá nhân với hiện thực khách quan, biểu hiện sự ham thích của con người về sự vật, hiện tượng nào đ

ứng thú của cá nhân được hình thành trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn ứng thú tạo n n ở cá nhân những khát vọng tiếp cận và đi sâu vào đối tượng hát vọng này được biểu hiện ở chỗ:

- hủ thể tập trung chú cao độ vào đối tượng tạo hứng thú

- hủ thể hướng dẫn và điều chỉnh hành vi để chinh phục đối tượng

- ành vi tích cực của chủ thể trong hoạt động d phải vượt qua mu n ngàn kh khăn

Một sự vật, hiện tượng nào đ chỉ c thể trở thành đối tượng của hứng thú khi chúng thỏa mãn điều kiện sau đây:

- Điều kiện cần: Sự vật và hiện tượng đ phải c ngh a với cuộc sống của cá nhân, điều kiện này Muốn hình thành hứng thú, chủ thể phải nhận thức rõ ngh a của

Trang 14

sự vật và hiện tượng với cuộc sống của mình Nhận thức càng sâu s c và đầy đủ càng

đ t nền m ng vững ch c cho sự hình thành và phát triển của hứng thú

- Điều kiện đủ: hi nhận thức và thực hiện được thì sự vật- hiện tượng đ phải c khả năng mang lại khoái cảm cho chủ thể

độ của hứng thú Để có hứng thú đối với đối tượng nào đ cần phải có các yếu tố trên Bất kỳ những hứng thú nào c ng là cảm xúc tích cực của chủ thể với đối tượng Nó

là sự thích thú với bản thân đối tượng và với hoạt động với đối tượng Nhận thức luôn là tiền đề là cơ sở cho việc hình thành thái độ

N.G.Mavôzôva đã tổng hợp từ nhiều nhà tâm lý học c ng cho r ng hứng thú liên quan đến việc người đ có xúc cảm, tình cảm thực sự với đối tượng mà mình muốn chiếm l nh, có niềm vui tìm hiểu và nhận thức đối tượng, có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động, tự nó lôi cuốn, kích thích hứng thú, những động cơ khác không trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động chỉ có tác dụng hỗ trợ cho sự nảy sinh và duy trì hứng thú chứ không xác định bản chất hứng thú

1.1.3 Phân loại hứng thú

Theo nghiên cứu và tổng hợp của P .Ruđich , dựa vào những tiêu chuẩn khác

Trang 15

nhau nên có nhiều cách phân loại hứng thú khác nhau

- ăn cứ vào hiệu quả của hứng thú, có hai loại:

+ Hứng thú thụ động : là loại hứng thú t nh quan dừng lại ở hứng thú ng m nhìn, chi m ngưỡng đối trượng gây nên hứng thú, không thể hiện m t tích cực để nhận thức sâu hơn đối tượng, làm chủ đối tượng và hoạt động sáng tạo trong l nh vực mình hấp thụ

+ Hứng thú tích cực : là loại hứng thú không chỉ chi m ngưỡng đối tượng gây nên hứng thú mà lao vào hoạt động với mục đích chiếm l nh được đối tượng Nó là một trong những nguồn kích thích sự phát triển nhân cách, hình thành kỹ năng kỹ xảo, nguồn gốc của sự sáng tạo

- ăn cứ vào tính bền vững của hứng thú, có hai loại:

+ Hứng thú bền vững: Thường g n liền với năng lực cao và sự nhận thức sâu s c ngh a vụ và thi n hướng của mình

+ Hứng thú không bền vững : Hứng thú thường b t nguồn từ nhận thức hời hợt đối tượng hứng thú

- ăn cứ vào chiều sâu của hứng thú, có hai loại:

+ Hứng thú sâu s c: Thường thể hiện thái độ trân trọng có trách nhiệm với hoạt động, công việc Mong muốn đi sâu vào đối tượng nhận thức, đi sâu n m vững đến mức hoàn hảo đối tượng của mình

+ Hứng thú hời hợt b n ngoài: Đây là những người qua loa đại khái trong quá trình nhận thức, trong thực tiễn họ là những người nh dạ nông nỗi

- ăn cứ vào chiều hướng của hứng thú, có hai loại :

+ Hứng thú trực tiếp : hứng thú đối với bản thân quá trình hoạt động , hứng thú với quá trình nhận thức, quá trình lao động và hoạt động sáng tạo

Trang 16

+ Hứng thú gián tiếp: Là loại hứng thú g n với kết quả hoạt động

1.1.4.Vai trò của hứng thú

Theo Nguyễn Xuân Thức, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Thạc trong Giáo trình Tâm lý học đại cương, hứng thú có những vai trò sau:

- Đối với hoạt động nói chung:

Trong quá trình hoạt động của con người, cùng với nhu cầu, hứng thú kích thích hoạt động làm cho con người say mê hoạt động đem lại hiệu quả cao trong hoạt động của mình Hứng thú hình thành và phát triển dẫn đến nhu cầu trong l ch vực đ phát triển dễ dàng hơn Nhu cầu và hứng thú có quan hệ mật thiết với nhau, nhu cầu là tiền

đề, cơ sở của hứng thú, khi có hứng thú với một cái gì thì cá nhân s hoạt động tích cực chiếm l nh đối tượng để thỏa mãn nhu cầu trong cuộc sống lúc đ xuất hiện nhu cầu mới cao hơn

Công việc nào có hứng thú cao hơn người thực hiện nó một cách dễ dàng, có hiệu quả cao, tạo ra xúc cảm dương tính mạnh m đối với người tiến hành hoạt động

đ , và họ s tìm thấy niềm vui trong công việc, công việc trở nên nh nhàng, ít tốn công sức hơn, có sự tập trung cao Ngược lại người ta cảm thấy gượng ép, công việc trở nên n ng nhọc khó khăn làm cho người ta mệt mỏi, chất lượng hoạt động giảm rõ rệt

- Đối với hoạt động nhận thức:

Hứng thú là động lực giúp con người tiến hành hoạt động nhận thức đạt hiệu quả, hứng thú tạo ra động cơ quan trọng của hoạt động Hứng thú làm tích cực hóa các quá trình tâm lý (tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng )

- Đối với năng lực:

Khi chúng ta được làm việc phù hợp với hứng thú, thì dù phải vượt qua khó khăn, người ta vẫn cảm thấy thoải mái làm cho năng lực trong l nh vực hoạt động ấy dễ dàng hình thành, phát triển Năng lực phụ thuộc vào sự luyện tập, nhưng chỉ có hứng thú mới cho phép người ta say sưa làm một việc gì đ tương đối lâu dài mà không mệt mỏi Hứng thú làm cho năng khiếu thêm s c bén

Đối với người học việc hình thành năng lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đ

Trang 17

có hứng thú của người học đối với môn học là rất quan trọng, trong quá trình giảng dạy giảng viên phải thu hút được người học vào bài giảng làm cho người học có hứng thú đối với môn học Hứng thú là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển năng lực cá nhân Hứng thú và năng lực có quan hệ biện chứng với nhau, cái này làm tiền đề cho cái kia và ngược lại Hứng thú và năng lực là một c p không tách rời khỏi nhau, có ngh a là tài năng s bị thui chột nếu hứng thú không thực sự sâu s c, đầy đủ, nói chung hứng thú không được nuôi dưỡng lâu dài nếu không có những năng lực cần thiết để thỏa mãn hứng thú

Đối với người học hứng thú học tập có vai trò quan trọng Nó tạo ra động cơ chủ đạo của hoạt động học tập, đối với người học, vì vậy việc hình thành và phát triển hứng thú nói chung hứng thú học tập nói riêng của người học là mục đích gần của người giảng viên

1.1.5 Biểu hiện của hứng thú

Phạm Tất Dong và nhiều nhà tâm lý cho r ng hứng thú biểu hiện ở các khía canh sau:

- huynh hướng của con người đối với hoạt động có liên quan tới đối tượng của hứng thú đ

- Trong khuynh hướng bàn luận thường xuyên về đối tượng này , về việc có liên quan tới chúng

- Trong sự tập trung chú ý của con người vào đối tượng của hứng thú

- Trong sự ghi nhớ nhanh và lâu những điều có quan hệ gần g i với đối tượng này, trong hoạt động tưởng tượng phong phú, trong tư duy căng thẳng những vấn đề có

li n quan đến đối tượng của hứng thú đ

- Nguyện vọng, nhu cầu của cá nhân muốn tìm hiểu một l nh vực, hiện tượng cụ thể, một hoạt động xác định mang lại sự thỏa mãn cho cá nhân

- Nguồn kích thích mạnh m , tính tích cực cho cá nhân, do ảnh hưởng của nguồn

Trang 18

kích thích này, mà tất cả các quá trình diễn ra khẩn trương, còn hoạt động trở nên say m và đem lại hiệu quả cao

- Thái độ đ c biệt ( không thờ ơ, kh ng bàng quang mà tràn đầy những định tích cực, một cảm xúc trong sáng, một ý trí tập trung đối với các đối tượng, hiện tượng, quá trình,…)

1.2 Hứng thú học tập và biểu hiện của hứng thú học tập

1.2.1 Hứng thú học tập

Theo Nguyễn Quang Uẩn, hứng thú học tập là thái độ đ c biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, mà đối tượng của hoạt động học tập chính là nội dung của môn học đ vì n vừa c ngh a đối với cuộc sống ( tính thiết thực) , vừa có khả năng đem lại khoái cảm ( cuốn hút về m t tình cảm ) cho chủ thể

Đề tài nghiên cứu cho r ng hứng thú học tập là thái độ nhận thức đ c biệt của người học đối với hoạt động học tập, bởi hoạt động này c ngh a thiết thực đối với cá nhân người học trong quá trình sống, học tập và làm việc

o đ để có hứng thú học tập, nội dung môn học cần gây được sự chú ý, hấp dẫn

và phải được chủ thể người học) ý thức, hiểu rõ ngh a của môn học đối với bản thân và nhất là nội dung môn học cần phải tao được tình cảm đ c biệt với cá nhân như vậy, hứng thú học tập mới tạo nên khát vọng tiếp cận và đi sâu vào m n học nơi cá nhân hát vọng này biểu hiện ở chỗ cá nhân tập trung cao độ vào nội dung môn học, thời điều chỉnh các quá trình tâm l c ng như những hoạt động cá nhân sao cho phù hợp với hứng thú ấy Vì l đ , một khi được tiếp cận với môn học phù hợp với hứng thú , người học s cảm thấy thoải mái và từ đ kết quả học tập mới cao

1.2.2 Biểu hiện hứng thú học tập:

Theo N.G.Marôzôva để nhận biết hứng thú học tập có thể căn cứ vào các nhóm dấu hiệu như hành vi, hoạt động của người học trong quá trình học tập trên lớp, ngoài giờ lên lớp ho c những quan điểm, lối sống xuất hiện nơi người học do chịu ảnh

Trang 19

hưởng của hứng thú học tập

Đ c trưng của nhóm dấu hiệu hành vi và hoạt động học tập trên lớp là tính suy ngh tích cực, tập trung chú ý khi nghe giảng, phát biểu ý kiến xây dựng bài, tích cực tham gia thảo luận những vấn đề giáo viên đ t ra cho cả lớp, trao đổi với giáo viên khi có th c m c, … Và nhất là, khi hứng thú, người học muốn đi sâu vào bản chất của vấn đề, bản chất của đối tượng nhận thức nên nảy sinh những câu hỏi và lời giải đáp cho những câu hỏi đ

Với nhóm dấu hiệu liên quan đến sự thay đổi hành vi của cá nhân ngoài giờ lên lớp thể hiện qua việc học sinh không vội vàng ra chơi mà còn g p riêng giáo viên để trao đổi, đ t câu hỏi ho c nêu suy ngh của cá nhân về vấn đề thầy cô vừa giảng, học sinh tập trung lại thành nhóm tranh luận với nhau về vấn đề giáo viên đ t ra,…

Biểu hiện của những dấu hiệu hành vi và hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp là: mức độ thường xuyên chuẩn bị bài, thường xuyên đọc thêm sách báo, tài liệu liên quan đến môn học, có kế hoạch dùng thời gian rảnh rỗi phục vụ cho yêu cầu của môn học,…

Từ những nghiên cứu phân tích trên, những biểu hiện hứng thú học tập của học sinh như sau: một là học sinh nhận thức tầm quan trọng, ý ngh a thiết thực của môn học đối với chương trình giáo dục phổ thông và cuộc sống của mình; hai là học sinh

tự thấy mình thích thú với môn học, sau mỗi tiết học tiếp thu được kiến thức mà giáo viên cung cấp; ba là học sinh biểu hiện mức độ hứng thú học tập qua các hành

vi như: trên lớp tập trung nghe giảng, phát biểu xây dựng bài; ở nhàtự giác học bài và làm bài tập đầy đủ , tự giác đọc thêm sách, tài liệu tham khảo,…

Trang 20

+ Có hứng thú: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và ý ngh a của môn học, có thái độ học tập nghiêm túc, chú ý nghe giảng, nghiên cứu tài liệu nhưng tính tích cực chưa cao và chưa đầu tư nhiều cho môn học

+ Bình thường: Học sinh học để cho qua các môn, học theo ngh a vụ, không biểu hiện sự hứng thú học tập

+ Không hứng thú: Ở nhà không chuẩn bị bài, trên lớp không tập trung vào nội dung bài học, làm việc riêng, không chú ý nghe giảng, không làm bài tập, không quan tâm đến vấn đề mà thầy c đưa ra

1.2.3 Sự hình thành hứng thú học tập của học sinh

Học sinh không thể trở thành trung tâm của hoạt động dạy học nếu các em không

tự giác, không hứng thú trong học tập ết quả học tập chỉ đạt được tối đa khi học sinh thực sự c hứng thú học m n đ

Muốn hình thành hứng thú học sinh phải nhận thức rõ ngh a của đối tượng ( ở đây là nội dung môn học ) với cuộc sống của mình, nhận thức càng sâu s c và đầy đủ càng đ t nền móng vững ch c cho sự hình thành và phát triển của hứng thú Hai là, có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân Trong quá trình hoạt động với đối tượng, hứng thú quan hệ mật thiết với với nhu cầu Khoái cảm nảy sinh trong quá trình hoạt động với đối tượng, đồng thời chính khoái cảm có tác dụng thúc đẩy cá nhân tích cực hoạt động, điều đ chứng tỏ hứng thú chỉ có thể hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của cá nhân Biện pháp quan trọng nhất, chủ yếu nhất để gây ra hứng thú là tổ chức hoạt động, trong quá trình hoạt động và b ng hoạt động với đối tượng, mới có thể nâng cao được hứng thú của cá nhân

Bên cạnh đ , c ng như những chức năng cấp cao khác, hứng thú được quy định bởi những điều kiện xã hội lịch sử Hứng thú của cá nhân được hình thành trong hoạt động và sau khi được hình thành chính nó quay trở lại thúc đẩy cá nhân hoạt động Vì lý do trên hứng thú tạo nên ở cá nhân khát vọng tiếp cận và đi sâu vào đối tượng gây ra nó, khát vọng này được biểu hiện ở chỗ cá nhân tập trung chú ý cao độ vào cái làm cho mình hứng thú, hướng dẫn và điều chỉnh các quá trình tâm lý theo

Trang 21

một hướng xác định, do đ tích cực hóa hoạt động của con người theo hướng phù hợp với hứng thú của nó dù phải vượt qua muôn ngàn khó khăn người ta vẫn thấy thoải mái và thu được hiệu quả cao

- Nhóm những y u tố chủ quan:

+ Trình độ phát triển trí tuệ của người học là cơ sở cần thiết để phát triển

hứng thú học tập, và hơn thế nữa, đây là điều kiện quan trọng để bồi dưỡng hứng thú học tập Một khi cá nhân c được những tri thức ban đầu về đối tượng, có những kỹ năng, kỹ xảo đơn giản, có vốn thao tác trí tuệ nhất định, cá nhân đ mới có thể có được thái độ nhận thức với đối tượng và mới có thể có hứng thú Khi người học hiểu được toàn bộ ý ngh a của việc học tập, s nảy sinh thái độ tự giác trong quá trình học tập Và chính thái độ tự giác ấy là cơ sở củng cố hứng thú học tập

M t khác, sự phát triển trí tuệ còn là cơ sở để cá nhân tạo nên thành tích và song song đ là xúc cảm của sự thành công Cá nhân không thể hành động đạt hiệu quả khi không có trình độ phát triển trí tuệ, kỹ năng nhất định Khi nói về vai trò của thành tích trong quá trình hình thành và phát triển hứng thú, ta cần lưu ý đến tính chất, phương thức hoạt động Một công việc quá dễ dàng s dễ dàng dẫn đến thành công, tuy nhiên, sự thành công dễ dàng ấy không tạo nên sự thỏa mãn thực sự và niềm vui chiến th ng” Còn những khó khăn, trở ngại khi đã vượt qua với sự nỗ lực,

cá nhân s làm cho công việc trở nên hấp dẫn và điều đ tạo nên hứng thú

Cho nên, có thể nói, sự xuất hiện của hứng thú học tập trước hết phụ thuộc vào trình độ phát triển trí tuệ, kinh nghiệm và tri thức của cá nhân, và không chỉ là điều kiện để hình thành hứng thú, chúng tạo nên chất liệu mới cho hứng thú

+ Thái độ đúng đắn với đối tượng được xem là yếu tố đi trước của hứng thú

Trang 22

học tập Thái độ đúng đ n này thể hiện ở hai m t: ở thái độ cảm xúc với đối tượng

và ở thái độ ý thức với đối tượng Thái độ xúc cảm đúng đ n với đối tượng của hứng thú là tổ hợp những rung cảm có liên quan đến những gì diễn ra đồng thời với quá trình l nh hội môn học, một chương trình, một bài học nào đ Khi người học chưa có hứng thú nhận thức, hình thành thái độ cảm xúc này là đ c biệt cần thiết V.A.Xukhomlinxki, N.G.Marozova, G.I.Sukina đánh giá cao vai trò của những xúc cảm tích cực trong việc hình thành hứng thú nhận thức Bởi chúng tham gia vào việc tạo nên thái độ đúng đ n với đối tượng, với hoạt động và với chủ thể hoạt động Trong quá trình hoạt động nghiên cứu đối tượng, ở cá nhân xuất hiện những cảm xúc khác như niềm vui nhận thức, niềm vui về kết quả s đạt được Chính những xúc cảm

đ s giúp cho sự duy trì và phát triển hứng thú

A.G.Côvaliôp nhận xét, hứng thú có thể được hình thành một cách tự phát do đối tượng có sự hấp dẫn về tình cảm sau đ mới đến nhận thức về sự cần thiết của đối tượng Quá trình hình thành nhận thức có thể theo hướng ngược lại: từ chỗ ý thức về ý ngh a của đối tượng đến chỗ bị đối tượng hấp dẫn Cho nên, để tạo hứng thú học tạo cho người học, cần lưu ý áp dụng các biện pháp hướng dẫn người học có thái độ cảm xúc và có ý thức đúng đ n với môn học

+ Ngoài ra, sự hình thành và phát triển hứng thú học tập còn phụ thuộc vào

các đặc điểm tâm lý khác như nhu cầu, năng lực nhận thức, sự thúc đẩy của ý chí,

thói quen, Nhu cầu nhận thức thể hiện ở tính ham hiểu biết, tự tìm tòi khám phá Hứng thú nhận thức được phát triển trong mối tương quan ch t ch với năng lực Trong mối liên quan này, năng lực vừa là cơ sở vừa là điều kiện để thành công trong hoạt động, mà thành công là tiền đề nảy sinh hứng thú Ngược lại, đến lượt mình, hứng thú lại phát huy năng lực của cá nhân trong phạm vi hoạt động đ Khi cá nhân hứng thú với một l nh vực tri thức ho c một phạm vi hoạt động nào đ , đ c ng chính là dấu hiệu chứng tỏ người ấy c năng lực và có khả năng phát huy năng lực của mình

- Nhóm những y u tố khách quan:

+ Những công trình nghiên cứu về hứng thú học tập đều cho thấy một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng nhiều nhất đến hứng thú học tập là yếu tố người

Trang 23

dạy, cụ thể là phương pháp giảng dạy, cách thức tổ chức lớp học, khả năng sư phạm Giáo viên là người tổ chức, điều khiển quá trình l nh hội tri thức của học sinh theo một kế hoạch, mục đích xác định, giúp các em nhận thấy ý ngh a của học tập, của tri thức, thu hút họ vào việc phân tích mọi việc xảy ra trong lớp, thúc đẩy họ phát hiện những thiếu sót và tìm cách kh c phục Đồng thời, giảng viên tạo ra nơi học sinh những rung cảm với niềm vui nhận thức, niềm vui học tập

M t khác, thái độ của giáo viên như quan tâm, nghiêm kh c, đưa những yêu cầu cao, công b ng, hài hước, thậm chí thái độ lạc quan yêu nghề c ng ảnh hưởng nhiều đến hứng thú của học sinh

+ Điều kiện vật chất không phải là yếu tố quyết định hứng thú nơi người học, nhưng là yếu tố cần thiết ảnh hưởng đến kết quả học tập Môn Vật lý là môn khoa học thực nghiệm cho nên nhu cầu quan sát thí nghiệm tực tế là một điều hết sức cần thiết, góp phần làm tăng hứng thú học tập cho học sinh

+ Thời khóa biểu phù hợp, khoa học cùng với s số học sinh c ng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp thu, hứng thú học tập

+ Bầu không khí tập thể, không khí tích cực học tập của tập thể lớp c ng đ ng vai trò động viên khích lệ mọi người trong tập thể cùng hăng say học tập

+ Áp lực từ gia đình, kết quả học tập c ng c những tác động đến hứng thú học tập của học sinh

Hứng thú nảy sinh và phát triển chịu sự ảnh hưởng bởi những yếu tố chủ quan (bên trong) và những yếu tố khách quan (bên ngoài) nhất định Trước hết, hứng thú nảy sinh trên cơ sở mức độ phát triển tri thức và kinh nghiệm cá nhân nhất định Trên cơ sở tích cực hoạt động của cá nhân càng đa dạng, phong phú mang tính sáng tạo, hứng thú càng bền vững Chất lượng hoạt động c ng như trình độ phát triển tâm

lý của học sinh được phát triển dưới ảnh hưởng chủ đạo của giáo dục Nói cho cùng, việc giảng dạy của giáo viên và cách thức học tập của học sinh là những yếu tố cơ bản

để hình thành hứng thú học tập Bên cạnh đ , những điều kiện vật chất của nhà trường, thái độ của những người xung quanh c ng có ảnh hưởng không nhỏ đến hình thành và phát triển hứng thú học tập

1.4 Môn Vật lý ở trường phổ thông

Trang 24

đ c biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại h a đất nước

Môn Vật lý có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục ti u đào tạo của Giáo dục phổ thông Việc giảng dạy môn Vật lý có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức Vật l cơ bản ở trình độ phổ th ng, bước đầu hình thành ở học sinh những k năng và th i quen làm việc khoa học; góp phần tạo ra ở họ những năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất về nhân cách mà mục tiêu giáo dục

đã đề ra; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục tham gia lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học k thuật, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp ho c đại học

Bên cạnh đ , m n Vật l c mối quan hệ g n b ch t ch , qua lại với các m n học khác như Toán học, ng nghệ, a học, Sinh học,… vì vậy khi học tốt m n này

s giúp các em c tư duy tốt hơn để học tập các m n khác

Môn Vật lý có khả năng to lớn trong việc rèn cho học sinh tư duy logic và tư duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học của các hiện tượng tự nhiên

c ng như khả năng nhận thức của con người, khả năng ứng dụng khoa học để đẩy mạnh sản xuát, cải thiện đời sống Môn Vật lý có mối quan hệ g n bó ch t ch , qua lại với các môn học khác nhau như Toán học, Công nghệ, Hóa học, Sinh học

1.4 Những đặc trưng cơ ản của n Vật ở trường phổ th ng

Vật lý học nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản của vật chất, cho nên những kiến thức Vật l là cơ sở của nhiều ngành tự nhiên, nhất là Hóa học và Sinh học

Trang 25

Vật lý học ở trường phổ thông chủ yếu là Vật lý thực nghiệm Phương pháp của

nó chủ yếu là phương pháp thực nghiệm Đ là phương pháp nhận thức hiệu quả trên con đường đi tìm chân l khách quan Phương pháp thực nghiệm xuất xứ từ Vật lý học nhưng ngày nay c ng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học tự nhiên khác

Vật lý học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên nhiều kiến thức vật lý có liên quan ch t ch với các vấn đề cơ bản của triết học, tao điều kiện phát triển thế giới quan khoa học ở học sinh

Vật l là cơ sở lý thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị d ng trong đời sống

và sản xuất

Vật lý học là khoa học chính xác, đòi hỏi vừa phải c k năng quan sát tinh tế,

kh o l o tác động và tự nhiên khi làm thí nghiệm , vừa phải c tư duy logic ch t ch , biện chứng vừa phải trao đổi thảo luận để khẳng định chân lý

1.5 Đặc điể cơ ản của ứa tuổi trung học phổ thông với hoạt động học tập

1.5 Đặc điể tƣ duy của ứa tuổi trung học phổ thông

Cấu trúc hoạt động trí tuệ của học sinh phổ thông phức tạp và có tính phân hóa rõ

rệt so với lứa tuổi nhỏ Các kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình phân h a các năng lực trí tuệ của các em trai được b t đầu sớm hơn, bộc lộ rõ hơn so với các em gái ( on) Thường quan sát thấy nhiều học sinh nam học giỏi các môn khoa học chính xác , khoa học tự nhi n toán , lí, h a, ) hơn các em gái Trong khi đ học sinh nữ thường học tốt các môn khoa học xã hội , nhân văn, ng n ngữ Học sinh THPT có kỹ năng suy ngh độc lập và bước đầu hình thành khả năng tự học

Trong giai đoạn này thanh niên rất tích cực tìm hiểu đ c điểm các nghề trong xã hội, thường xuyên so sánh , cân nh c các giá trị c ng như các giá trị c ng như các y u cầu của từng nghề và thường xuy n đối chiếu với khả năng và điều kiện của bản thân

ác em đã rất tích cực học tập các môn học liên quan trực tiếp tới việc tuyển chọn một vài nghề dự định s theo đuổi và học nghề đã lựa Đến năm cuối của trung học phổ

Trang 26

thông hầu hết học sinh đã lựa chọn cho mình một vài nghề và trường học nghề tương ứng Đồng thời c ng đã chuẩn bị kiến thức và tâm thế cho việc tuyển chọn và học nghề

đã chọn

Đ c điểm nổi bật của sự phát triển cảm giác , trí giác của học sinh THPT là tính

có ý thức, có mục đích, c hệ thống biểu hiện rõ rệt trong quá trình học tập c ng như trong mọi hoạt động khác.Các thao tác trí tuệ : phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa phát triển mạnh , giúp các em l nh hội được những khái niệm phức tạp và trừu tượng của chương trình học

Do sự nhạy cảm của óc quan sát, học sinh THPT dễ phát hiện những đ c điểm của sự vật, hiện tượng c ng như con người Điều này làm cho s c thái của lứa tuổi thể hiện rất rõ ở tính dí dỏm, tinh nghịch, hài hước

Trí nhớ có chủ định, c ngh a chiếm ưu thế Nhiều học sinh THPT tìm các phương pháp, các kỹ thuật để ghi nhớ, xác định rõ cái gì cần hiểu, cái gì phải nhớ nguy n văn, cái gì nhớ ngh a và cái gì kh ng cần nhớ

Cùng với óc quan át, trí nhớ chủ định, năng lực chú ý chủ định c ng phát triển

Đ c biệt học sinh biết phân phối chú , năng lực này càng lên lớp trên càng phát triển ( vừa nghe giảng, vừa ghi chép, vừa theo dõi câu trả lời của bạn, phân tích, nhận x t,…) Tính có lựa chọn của chú ý và tính ổn định của tuổi này phát triển cao hơn hẳn học sinh lớp dưới

1.5 Đặc điểm hoạt động học của học sinh phổ thông

- Hoạt động học tập của học sinh phổ thông c tính phân h a rõ, đòi hỏi cao về tính năng động, tính độc lập, g n liền với xu hướng học tập lên cao hay chọn nghề, vào đời… đòi hỏi sự phát triển khả năng nhận thức cao, đòi hỏi tư duy l luận, sự suy đoán logic, c ng như khả năng trừu tượng , khái quát phát triển

Ở tuổi này xuất hiện những nhu cầu, nguyện vọng , những đòi hỏi trực tiếp của một hoạt động mới đ là những hoạt động li n quan đến việc chọn nghề Họ đang

Trang 27

đứng trước một sự thúc bách đối với việc chọn cho mình một nghề cụ thể, một chuyên ngành nhất định cho tương lai gần sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông

- Nội dung các môn học ở trường THPT có tính lí luận cao hơn, khối lượng kiến thức nhiều hơn so với nội dung học trung học cơ sở Ở trường tiểu học, học sinh chủ yếu được làm quen và hình thành hoạt động học tập, thông qua các khái niệm g n với các sự vật cụ thể Ở trung học cơ sở học sinh chủ yếu học phương pháp học và bước đầu l nh hội các khái niệm Ở trường THPT học sinh phải l nh hội hệ thống khái niệm

có tính trừu tượng Vì vậy , việc học đòi hỏi sự nổ lực, tính độc lập và sự phát triển cao của tư duy lí luận

- Thái độ học tập của thanh niên học sinh có nhiều điểm chú ý Một m t các em

có tính tự giác cao hơn, tích cực hơn so với các lứa tuổi trước, do các em ý thức được tầm quan trọng của việc học tập đối với nghề nghiệp trong tương lai, m t khác thái độ học tập của các em đã c sự phân hóa cao Việc học tập của các em có tính lựa chọn rõ ràng Các em tập trung học nhiều hơn đối với các môn

học liên quan tới nghề và trường định chọn để thi, ho c các môn gây hứng thú

đ c biệt Do tập trung vào một số môn học , n n các các m n khác ít được chú hơn

1.5.3 Đặc điểm hoạt động học của học sinh một số trường THPT trên đ a bàn thành phố Đà Nẵng

Với mỗi trường thì học sinh s có những m i trường học, trình độ năng lực, đ c điểm học tập đ c thù

1.5.3 Trường THPT Phan Châu Trinh

Trường THPT Phan Châu Trinh là một trong những đơn vị giáo dục có uy tín, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố và đất nước Trình độ đầu vào của học sinh trường THPT Phan Chau Trinh thuộc loại cao nhất thành phố, chirsau trường T PT chuy n Qu Đ n Năm 1 vừa qua, điểm xét tuyển nguyện vọng 1

là 1 điểm, và điểm xét tuyển nguyện vọng là điểm Đa số học sinh học trường

T PT Phan hâu Trinh đều có một nền tảng kiến thức vững ch c, có ý thức học tập tốt Tính cách học sinh của trường rất đa dạng, phong phú, và chủ yếu có tính cách

Trang 28

hướng ngoại, năng động, thực tế Nhiều thế hệ học sinh Phan Châu Trinh khá giỏi về văn hoá, khỏe mạnh về thể chất, đạo đức tốt, sống c l tưởng, có kỹ năng giao tiếp xã hội tốt đã trưởng thành và kh ng ít người trở thành những nhà khoa học, những doanh nhân thành đạt

Với việc kh ng ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đ c biệt coi trọng đổi mới phương pháp giảng dạy và c ng tác quản l ; xây dựng và phát huy các truyền thống tốt đ p của nhà trường, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường ngày càng được nâng cao Số học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, Olympic, học sinh giỏi cấp thành phố ngày càng tăng Trong các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi sáng tạo dành cho học sinh trung học phổ

th ng , học sinh trường Phan hâu Trinh lu n đạt được thứ hạng cao ở cấp quốc gia và thành phố Trong nhiều năm học qua, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ th ng của trường lu n đạt 1 %; tỉ lệ học đậu Đại học - ao đẳng đạt tr n 9 % , n m trong tốp

1 trung học phổ th ng tr n toàn quốc c tỉ lệ đậu Đại học - ao đẳng cao

1.5.3 Trường THPT Nguyễn Trãi

Trường T PT Nguyễn Trãi là ng i trường c uy tín về chất lượng giáo dục Với

sự quan tâm lãnh đạo, sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự phối hợp ch t ch của các ngành, hội, đoàn thể, với tinh thần đoàn kết, quyết tâm cao của toàn thể ội đồng sư phạm, trong suốt năm xây dựng và trưởng thành, thầy và trò trường T PT Nguyễn Trãi đã c những bước đi vững ch c trong phong trào thi đua ạy tốt - học tốt” ác thế hệ thầy giáo, c giáo kh ng ngừng sáng tạo, các thế hệ học sinh nỗ lực rèn luyện, phấn đấu vươn l n Nhà trường đã c những biện pháp tích cực vừa nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh vừa chăm

lo bồi dưỡng học sinh giỏi Nhờ năng năng lực và lòng nhiệt thành Tất cả vì học sinh thân y u” của các thể hệ thầy giáo, c giáo c ng với sự quyết tâm, nỗ lực của học sinh, trường T PT Nguyễn Trãi lu n giữ vị trí quan trọng trong phong trào học sinh giỏi của thành phố, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ vào các trường Đại học của trường lu n đứng ở vị đáng biểu dương

Trang 29

Trình độ đầu vào của học sinh trường THPT Nguyễn Trãi thuộc loại khá trong các trường ở thành phố Năm 2015 vừa qua, điểm xét tuyển nguyện vọng 1 là 42,5 điểm, và điểm xét tuyển nguyện vọng là 44, điểm Ngoài ra trường đã đạt được danh hiệu trường T PT chuẩn quốc gia về học tập và giảng dạy ơ sở vật chất của trường kh ng ngừng được phát triển và nâng cao ọc sinh được đảm bảo phát triển toàn diện , được thực hành nhiều hoạt động ngoại kh a bổ trợ cho hoạt động học Thầy

và trò nhà trường đã tích cực tham gia đầy đủ và đạt kết quả tốt trong các hoạt động văn h a, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện… g p phần giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh

ước ra từ trường T PT Nguyễn Trãi, nhiều thế hệ học sinh đã thành c ng, thành danh tr n nhiều l nh vực c ng tác Trong số đ , c em hoàn cảnh gia đình hết sức kh khăn, c em vừa đi làm phụ giúp gia đình vừa đi học Để rồi, h m nay, c người đã trở thành Tiến s , Thạc s , ác sỹ, ỹ sư, oanh nhân, Giáo vi n , thành những c ng dân sống c ích cho đời

1.5.3.3 Trường THPT Thái Phiên

Trường THPT Thái Phiên là một trong những đơn vị trung học phổ thông nổi bật

tr n địa bàn thành phố, năm đánh dấu những bước chuyển mình mạnh m của nhà trường trong việc nâng cao chất lượng dạy và học Trình độ đầu vào của học sinh trường THPT Thái Phiên thuộc loại khá nhất thành phố Năm 1 vừa qua, điểm xét tuyển nguyện vọng 1 là 9điểm, và điểm xét tuyển nguyện vọng là 4 , điểm Đa số học sinh học trường T PT Thái Phi n đều có một nền tảng kiến thức và có ý thức học tập khá tốt Trong năm học gần đây, số lượng học sinh thi đỗ tốt nghiệp của trường

lu n đạt xấp xỉ 100%, số học sinh đỗ đại học chiếm hơn 4 %, còn lại đều thi đỗ, ho c xét tuyển vào các trường ao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, học sinh đạt giải học sinh giỏi các cấp tăng về cả số lượng lẫn chất lượng Nhà trường nhiều lần được t ng

b ng khen, giấy khen vì thành tích dạy học và phong trào thi đua, xứng danh với bề dày truyền thống gầy dựng qua nhiều thế hệ giáo viên và học sinh

1.5.3 4 Trường THPT Thanh Khê

Trường THPT Thanh Khê là một trong những đơn vị giáo dục có tuổi đời khá nhỏ, từ khi xây dựng đến nay chỉ hơn 8 năm Trường n m ở khu vực ven biển, cơ sở

Trang 30

vật chất còn khá non yếu,chất lượng phòng thí nghiệm rất kém, dụng cụ thí nghiệm sơ sài, hư hỏng, học sinh không có nhiều cơ hội được học và thực hành các thí nghiệm Bên cạnh đ , trình độ học sinh thi đầu vào của trường thuộc hạng kém trong số các cơ

sở giáo dục phổ th ng tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng Năm 1 vừa qua, điểm xét tuyển nguyện vọng 1 là 6 điểm, và điểm xét tuyển nguyện vọng là 8 điểm Đa số học sinh học trường T PT Thanh h đều là học sinh yếu kém ở các trường trung học

cơ sở, trình độ nhận thức c ng như thức học tập của các em không cao Đa số học sinh của trường đều là con nhà lao động nghèo, hơn % học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo , cao nhất tr n địa bàn thành phố Từ khi thành lập đến nay tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT chỉ ở tầm 9 % và đỗ đại học, cao đẳng rất thấp chỉ tầm 30%, trong những năm đầu tiên khi mới thành lập, tỉ lệ học sinh đậu đại học công lập là 0%

Trang 31

CHƯƠNG : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu về bản chất của hứng thú học tập dưới góc độ Tâm lý học Trên cơ sở đ , nghiên cứu các biểu hiện cụ thể của hứng thú học tập môn Vật lý

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn Vật lý của học sinh

- Nghiên cứu các biện pháp để cải thiện hứng thú học môn Vật lý

2.1.1.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lý trên các m t: nhận thức, thái

Đ a điểm : Trường THPT Phan Châu Trinh, THPT Nguyễn Trãi, THPT Thái

Phiên, THPT Thanh Khê

2.1.2.1 Nghiên cứu lý luận

- Đọc các tài liệu trong và ngoài nước viết về hứng thú, hứng thú học tập nh m

Trang 32

xác định vấn đề cần nghiên cứu với những mục tiêu cụ thể và đ t ra giả thuyết nghiên cứu

- Xây dựng các khái niệm công cụ và lựa chọn các phương pháp nghiên cứu,

c ng như xác định khách thể nghiên cứu

2.1.2.2 Khảo sát thăm dò:

- Lập hệ thống câu hỏi mở, thăm dò sơ bộ trên 30 học sinh trường THPT Thanh Khê và 10 sinh viên lớp 1 SV trường Đại học sư phạm Đà Nẵng nh m xác định các vấn đề:

+ Nhận thức về mục đích của học sinh khi học môn Vật lý

+ Thái độ của học sinh đối với môn Vật lý

+ Những biểu hiện khi học sinh có hứng thú học tập môn Vật lý

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học môn Vật lý của học sinh

- Tổng hợp các ý kiến thu được qua các phiếu thăm dò sơ bộ, đối chiếu với những vấn đề lý luận, để thiết lập hệ thống câu hỏi đ ng trong phiếu khảo sát

2.1.2.3 Xây dựng phi u khảo sát

Tham khảo ý kiến của người hướng dẫn, giảng viên chuyên ngành tâm lý học, giáo viên bộ môn Vật lý, 30 học sinh trường THPT Thanh Khê và 10 sinh viên lớp 12SVL về hệ thống câu hỏi trong phiếu thăm dò Sau đ , chỉnh lý và tiến hành đo thử,

để xác định độ tin cậy của thang đo

Xây dựng phiếu khảo sát, gồm những phần chính sau:

+ Các thông tin về cá nhân khách thể: giới tính, học lực đối với môn Vật l , đánh giá số tiết Vật lý trong tuần,

+ Phần 3: Biểu hiện hành vi khi học môn Vật lý

Các biểu hiện hứng thú hoc tập môn Vật l được đánh giá tr n thang đo mức độ:

Trang 33

1 Không bao giờ; 2 Thỉnh thoảng; Thường xuyên

+ Phần 4: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học Vật lý

Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú hoc tập môn Vật l được đánh giá tr n thang đo

4 mức độ:1 Giảm hứng thú; 2 Không ảnh hưởng; Tăng hứng thú mức độ vừa; 4 Tăng hứng thú mức độ nhiều

Những mong muốn, đề xuất của học sinh khi học môn Vật lý

2.1.2.4 Khách thể khảo sát

Đề tài khảo sát ý kiến của 520 học sinh phổ thông thuộc các THPT sau :

- THPT Phan Châu Trinh:

Trang 34

Để tìm hiểu hứng thú cần phải x t đến học lực của học sinh để từ đ rút ra mối quan hệ giữa hứng thú học tập và kết quả học tập Ta cần kiểm tra xem giữa học sinh nam và học sinh nữ thì sự phụ thuộc của kết quả học tập vào giới tính ra sao

Bảng 2.2: Sự phụ thuộc của học lực vào giới tính

Học lực phổ biến của học sinh đối với môn Vật lý là trung bình ( Nữ chiếm 52,27

%, nam chiếm 43,83 % ), tiếp đến là học lực khá và học lực yếu có tỉ lệ gần ngang nhau, ít nhất là học lực giỏi ( nữ chiếm 10,23 %, nam chiếm 11,91 %)

Có sự chênh lệch rất lớn giữa tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam trong mỗi mức học lực Đối với mức học lực giỏi thì tỉ lệ nam và nữa là gần xấp xỉ b ng nhau, tuy nhiên học lực khá thì có sự chênh lệch rất lớn giữa nam và nữ, đối với mức học lực khá thì tỉ lệ học sinh nữ nhiều hơn , 6%, đối với mức học lực trung bình thì tỉ lệ học sinh nữ nhiều hơn 8,44% ,đối với học lực yếu thì tỉ lệ học sinh nữ ít hơn 7,7 %

So sánh giữa các trường với nhau thì học lực của học sinh trường THPT Phan Châu Trinh có học lực tốt nhất, tiếp đến là trường THPT Nguyễn Trãi, trường THPT Thái Phi n ri ng trường THPT Thanh Khê có học lực học sinh rất kém, tỉ lệ học sinh khá, giỏi,trung bình thì ít nhưng tỉ lệ học sinh yếu rất cao và nam yếu nhiều hơn nữ Nhìn chung, có sự phụ thuộc của học lực vào giới tính, đa số học sinh nữ có học lực tốt hơn học sinh nam Học sinh học môn Vật lý chỉ ở mức độ trung bình, khá, tỉ lệ giỏi rất ít

Trang 35

2.2 Thực trạng nghiên cứu hứng thú học tập môn Vật lý của học sinh một số trường THPT trên đ a bàn thành phố Đà Nẵng

2.2.1 Thực trạng mức độ nhận thức về mục đích học tập môn Vật lý 2.2.1.1 Tầm quan trọng của môn Vật lý

Hứng thú học tập của học sinh được biểu hiện qua thái độ nhận thức của họ

về tầm quan trọng, sự cần thiết của các môn Vật lý đối với bản thân và cuộc sống

Nh m xác định quan niệm của học sinh về tầm quan trọng của môn Vật l , t i đưa

ra câu hỏi Theo bạn môn Vật lý có quan trọng kh ng , tôi đưa ra 4 mức ý ngh a: 1 Rất quan trọng; 2 Quan trọng; 3 Bình thường; 4 Không quan trọng

Bảng 2.3: Những ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của môn Vật lý

T

trọng

Quan trọng

Bình thường

Không quan trọng

% , như vậy, tỉ lệ này là rất cao, rất đáng vui mừng Tuy nhiên, vẫn còn một số bộ phận ( 1,91%) học sinh cho r ng đây là m n học không cần thiết, trong đ chiếm tỉ

Trang 36

lệ cao nhất phải kể đến học sinh của trường THPT Thanh Khê, có tới 3% học sinh chọn phương án này

Biểu đồ 2.2: Những ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của môn Vật lý

Việc nhận thức được tầm quan trọng của một môn học là rất quan trọng, điều này quyết định mức độ đầu tư thời gian, công sức vào việc học và l nh hội kiến thức môn học vào cuộc sống

Qua bảng kết quả trên ta có thể thấy đa số học sinh đều cho r ng Vật lý là một môn học quan trọng và cần thiết (rất quan trọng chiếm 16,61 %, quan trọng chiếm 55,63 %), bên cạnh đ c ,8 % học sinh cho r ng Vật lý là môn học bình thường như bao m n khác, kh ng c gì đ c biệt Tỉ lệ học sinh cho r ng đây là môn học không quan trọng rất ít ( chỉ chiếm 1,91 %)

Phát triển năng lực tư duy sáng

tạo của bản thân 57,93 52,23 50,00 46,97 51,78

2 Để hiểu và giải thích được bản 87,30 74,63 74,22 69,70 76,46

16.61

55.63

25.85

1.91 0

10 20 30 40 50 60

Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan

trọng

Trang 37

tỷ lệ học sinh trường THPT Thanh Khê chọn l n đến 21,21 % cao gấp tỉ lệ trung bình gần 1,6 lần

Biểu đồ 2.3: Mục đích của học sinh khi học môn Vật lý

Trang 38

Nếu đem so sánh tỉ lệ học sinh chọn mục đích học tập giữa các trường thì trường THPT Phan Châu Trinh chiếm tỉ lệ cao nhất, đến trường THPT Nguyễn Trãi, THPT Thái Phiên và THPT Thanh Khê Tỉ lệ ở ba trường THPT Phan Châu Trinh, THPT Nguyễn Trãi, T PT Thái Phi n tương đối đồng đều nhau, sai khác giữa các trường là không nhiều, tuy nhiên có sự chênh lệch rất lớn so với trường

T PT Thanh h Điển hình là mục đích học Vật l để thi vào các khối thi có môn Vật l như khối , 1,… ở trường THPT Thanh Khê thấp hơn 4,78 % so với trường THPT Phan Châu Trinh

* Tiểu k t 1:

Qua kết quả điều tra chứng tỏ thấy đa số các em đều cho r ng Vật lý là một môn học quan trọng c ng như nhận thức được mục đích học tập Vật l là để phát triển năng lực tư duy sáng tạo của bản thân, hiểu và giải thích được bản chất của một số sự vật, hiện tượng, tạo nền tảng kiến thức cho ngành học ho c nghề nghiệp tương lai, thi vào các khối thi có môn Vật l như khối , 1,… Ở các trường có chất lượng đào tạo, c ng như năng lực đàu vào của học sinh cao hơn thì nhận thức

Để hiểu và giải thích được bản chất của một số sự vật, hiện tượng

Để tạo nền tảng kiến thức cho ngành học hoặc nghề nghiệp tương lai

mà bạn chọn

Để thi vào các khối thi

có môn Vật

lý như khối

A, A1,…

Học để qua môn, lên lớp

Để khẳng định bản thân, cho bằng bạn

bè, không muốn thua kém ai

Để vừa lòng cha

mẹ hoặc đối phó giáo viên

Không có, chỉ vì trong chương trình học có môn Vật lý

Trang 39

của học sinh về mục đích học tập vật l c ng cao hơn các trường còn lại, các mục đích lệch lạc như học qua m n, đối phó, hay không vì mục đích gì chiếm tỷ lệ thấp hơn hẳn Trường THPT Thanh Khê, với đ c thù là học lực học sinh khá yếu cho nên mức độ nhận thức về mục đích học tập của các em tương đối hạn h p, chưa định hướng rõ, việc học còn mang tính b t buộc, đối ph , điều này gây cản trở cho việc phát triển hứng thú học tập

2.2.2 Thực trạng thái độ học tập môn Vật lý

2.2.2.1 Thái độ của học sinh với môn Vật lý

Bảng 2.5: Thái độ của học sinh đối với môn Vật lý

là học sinh trường THPT Nguyễn Trãi, THPT Thanh Khê và THPT Thái Phiên Có

Trang 40

điểm đ c biệt đ là tỉ lệ học sinh thích học Vật lý của trường THPT Thanh Khê cao hơn trường THPT Thái Phiên 2,35 %

Biểu đồ 2.4: Thái độ của học sinh đối với môn Vật lý

2.2.2.2 Điểm thú v khi học môn Vật lý

Bảng 2.6: Điểm thú vị khi học môn Vật lý

10 20 30 40 50 60 70

Có Không Lúc có lúc không Ghét

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w