1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trong môn tiếng việt lớp 5

85 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 758,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “ Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học trong môn Tiếng Việt lớp 5” để nghiên cứu nhằm góp phần vào việc nâng cao ch

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

- -

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học

sinh Tiểu học trong môn Tiếng Việt lớp 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người không ngừng được cải thiện, nâng cao, các giá trị vật chất ngày càng đầy đủ, hoàn thiện Kéo theo đó là cuộc sống tất bật với nhiều lo toan bộn bề nên hiện nay nhiều học sinh không được sự

quan tâm đầy đủ của bố mẹ Môi trường hoàn cảnh như vậy thường mang đến cho các em một thiếu sót lớn trong từng bước trưởng thành, đó chính là kĩ năng sống

Trong những năm gần đây, giáo dục của nước ta đã bắt đầu thay đổi Mục tiêu của việc đổi mới là không chỉ cung cấp vốn kiến thức nhân loại cho học sinh mà còn trang bị những năng lực cần thiết giúp ích cho công việc và cuộc sống của các

em sau này Vậy nên ngay từ năm 1995, UNESCO đã đề xướng bốn trụ cột của

giáo dục cho thế kỉ XXI, đó là: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định

mình và học để cùng chung sống” Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã và

đang được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học đem lại sự hứng thú học tập cho học sinh Nội dung giáo dục kĩ năng sống đã được tích hợp trong các môn học và đem lại nhiều hiệu quả thiết thực, to lớn

Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục, bậc học đào tạo những cơ sở ban đầu, cơ bản và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên bậc học cao hơn, giúp trẻ hình thành những cơ sở ban đầu, những đường nét cơ bản của nhân cách Vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh càng trở nên thiết yếu nhằm góp phần đào tạo con người với đầy đủ các mặt “đức, trí, thể, mỹ” Từ năm học 2008 – 2013,

ngành giáo dục và đào tạo phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học

thân thiện, học sinh tích cực” Năm học 2010 – 2011, Bộ GD- ĐT đưa nội dung

giáo dục kĩ năng sống lồng ghép vào các môn học ở bậc Tiểu học Đây là một chủ trương cần thiết và đúng đắn

Trang 3

Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống vào môn Tiếng Việt là đúng đắn Bởi đây là một trong hai môn học chính trong chương trình Tiểu học, môn học hình thành và phát triển cho học sinh kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Ngoài ra thông qua môn học, các em còn được bồi dưỡng thêm một số phẩm chất đạo đức cần thiết trang bị cho các em sau này vững tin trong cuộc sống

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “ Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học trong môn Tiếng Việt lớp 5” để nghiên cứu

nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo dục toàn diện

2 Lịch sử vấn đề

Hiện nay, giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường đã trở thành một vấn đề

được sự quan tâm của rất nhiều học giả, nhiều phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước Từ năm học 2008- 2009, thông qua việc phát động phong trào

“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, nội dung giáo dục kĩ năng

sống đã được đưa vào nhà trường và sau đó được tích hợp vào các môn học trong những năm học tiếp theo Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, sau đây chúng tôi nêu ra một số công trình tiêu biểu

Nguyễn Thanh Bình, Giáo trình giáo dục kĩ năng sống , NXB Đại học Sư

phạm năm 2007 Công trình nghiên cứu xoay quanh hai vấn đề chính Vấn đề thứ nhất, tác giả trình bày những cơ sở lí luận chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống Trên cơ sở đó, tác giả còn trình bày cả tình hình giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam và một số nước trong khu vực để giúp người đọc có cái nhìn tổng quan

và hiểu về kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống cụ thể hơn Đồng thời, tác giả cũng

đề cập đến đặc điểm tâm, sinh lí, nhân cách lứa tuổi thiếu niên, dậy thì để xác định những kĩ năng sống nào cần giáo dục cho học sinh Vấn đề thứ hai tác giả đi vào những nội dung cụ thể về giáo dục kĩ năng sống đó là hình thành các kĩ năng sống

Trang 4

cốt lõi và những kĩ năng sống được tích hợp nhằm hướng dẫn giáo viên cách tổ chức các chủ đề giáo dục kĩ năng sống để xây dựng hoặc thay đổi hành vi cho học sinh Nhìn chung công trình nghiên cứu này, tác giả trình bày khá đầy đủ về lí thuyết kĩ năng sống nhưng tập trung hơn đó là nói về đối tượng học sinh trung học

cơ sở Và việc tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống chưa thật cụ thể trong từng môn học

Th.S Lê Ngộ, Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường phổ thông,

Chuyên san Tạp chí giáo dục số 40 năm 2009 Tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của việc đưa nội dung giáo dục kĩ năng sống vào nhà trường, khẳng định vai trò trách nhiệm của nhà trường trong việc kết hợp dạy chữ với dạy người cho học sinh Bên cạnh đó tác giả đã nêu rõ lợi ích của việc giáo dục kĩ năng sống và làm sáng tỏ nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động nội, ngoại khóa Tuy nhiên những kiến thức đề cập đến kỹ năng sống còn chung chung đặc biệt qua các môn học, lớp học chưa cụ thể

Lưu Thu Thủy- Trần Hiền Lương- Lương Việt Thái, Giáo dục kĩ năng sống

trong các môn học ở Tiểu học- Lớp 5, NXB Giáo dục 2010 Công trình nghiên cứu

gồm 2 phần: Phần thứ nhất đưa ra một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục

kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông giúp giáo viên có nhận thức đầy đủ về bản chất, mục tiêu, nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống, nội dung của các

kĩ năng sống và việc lựa chọn các kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh Phần thứ

hai các tác giả đã trình bày giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở lớp 5 Đây

là phần các tác giả đã nêu sự vận dụng lí thuyết giáo dục kĩ năng sống vào các môn học Tiếng Việt, Đạo đức, Khoa học Tuy công trình nghiên cứu đã có những đóng góp về việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong chương trình Tiểu học khá phong phú nhưng phần tích hợp trong môn Tiếng Việt còn chưa thật sâu sát

Những công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo quý giá, bổ ích cho

Trang 5

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 5

để từ đó xây dựng hệ thống câu hỏi theo các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Tập làm văn nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài như: kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống, tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 5

- Thống kê, phân loại các bài trong phân môn Tập đọc, Tập làm văn, Kể chuyện lớp 5 sử dụng tích hợp kĩ năng sống

- Xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống được tích hợp trong môn Tiếng Việt lớp 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát sự tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Tập làm văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5

5 Giả thuyết khoa học

- Thống kê, phân loại các bài trong phân môn Tập đọc, Tập làm văn, Kể chuyện lớp 5 sử dụng tích hợp kĩ năng sống nhằm giúp ích cho GV trong quá trình giảng dạy môn Tiếng Việt, việc phân loại này cũng giúp GV dễ dàng lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực thích hợp với từng phân môn và nội dung tích hợp của từng bài

Trang 6

- Chúng tôi xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống nhằm giúp HS có thêm nhiều vốn kĩ năng sống hơn nữa làm hành trang để các em vững bước vào đời Đề tài cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho GV Tiểu học nói

chung và sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học nói riêng

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phương pháp thống kê, phân loại: thống kê, phân loại các bài Tập đọc, Tập làm văn, Kể chuyện lớp 5 sử dụng tích hợp kĩ năng sống

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích, tổng hợp những kĩ năng sống được tích hợp giáo dục trong phân môn Tiếng Việt

- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Cấu trúc đề tài

Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Chương 2 : Thống kê, phân loại nội dung giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 5

Chương 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong môn Tiếng Việt lớp 5

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 1.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 4, 5 (giai đoạn 2)

1.1.1.Đặc điểm về sự phát triển của các quá trình nhận thức

Về tư duy của HS Tiểu học trong giai đoạn này đã có sự biến chuyển so với tư duy giai đoạn đầu cấp học Tư duy các em dần dần chuyển từ mặt nhận thức các mặt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đến nhận thức các thuộc tính bên trong và dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng

Trí tưởng tượng của trẻ đã phát triển và phong phú hơn tuy nhiên đây là lứa tuổi thơ mộng nên tưởng tượng các em còn tản mạn, ít có tổ chức Trí nhớ trực quan - hình tượng của học sinh giai đoạn 2 phát triển hơn trí nhớ từ ngữ lô - gích Các em ghi nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những lời giải thích dài dòng

Chú ý có chủ định của học sinh Tiểu học nhìn chung còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí chưa mạnh Tuy nhiên học sinh ở các lớp cuối bậc Tiểu học chú ý có chủ định được duy trì ngay cả khi có động cơ xa Về đặc điểm ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ và ngữ pháp Học sinh lớp 4, 5 đã nắm được ngữ âm song hiện tượng phát âm sai còn phổ biến

1.1.2.Những đặc điểm về nhân cách điển hình

Nhu cầu nhận thức của học sinh Tiểu học giai đoạn lớp 4, 5 là nhu cầu gắn liền với sự phát hiện những nguyên nhân, quy luật, các mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc giữa các hiện tượng

Về tính cách của trẻ thường có đặc điểm là bướng bỉnh và thất thường Tuy nhiên, phần lớn có nhiều nét tính cách tốt như lòng vị tha, tính hồn nhiên, tính chân thực, lòng thương người Trẻ em hồn nhiên nên rất cả tin và niềm tin này còn cảm

Trang 8

tính, chưa có lý trí soi sáng Tính bắt chước cũng là một đặc điểm quan trọng của lứa tuổi này

Tự ý thức của các em đã phát triển nhờ hoạt động học tập, các em đã có những hiểu biết nhất định, nhu cầu tình cảm của các em đã phát triển Các em đã biết tự nhận thức về bản thân và đã biết dựa vào những nét tính cách để đánh giá

Về đời sống tình cảm đối tượng gây cảm xúc cho các em thường là những sự vật, hiện tượng cụ thể, sinh động; học sinh dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm xúc cảm của mình; tình cảm còn mong manh, chưa bền vững và chưa sâu sắc

Ý chí chưa được phát triển đầy đủ nên trẻ chưa biết theo đuổi một mục đích lâu dài được đề ra, chưa kiên trì khắc phục khó khăn và trở ngại, luôn trông chờ nhiều vào sự giúp đỡ của người khác khi thực hiện hành động

1.2 Khái niệm giáo dục kĩ năng sống

1.2.1 Khái niệm kĩ năng

Kĩ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào

đó phát sinh trong cuộc sống Kĩ năng không bị hạn chế bởi khả năng mà có thể bổ sung bằng các hoạt động hàng ngày

(Theo nguồn http:// www.vi.wikipedia.org)

1.2.2 Khái niệm kĩ năng sống

Hiện nay, khái niệm kĩ năng sống vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau giữa các nhà nghiên cứu và các tổ chức

Theo Lưu Thu Thủy KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

(Lưu Thu Thủy, Giáo dục KNS trong các môn học ở TH, NXB GD, 2010, Tr 8)

Trang 9

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2003, kĩ năng sống là khả năng để có

hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), KNS là cách tiếp cận giúp thay

đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng

Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO)

năm 1996, KNS là năng lực các nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham

gia vào cuộc sống hàng ngày

Những khái niệm về kĩ năng sống của các nhà nghiên cứu, các tổ chức trên đây tuy có sự khác nhau nhưng vẫn có điểm chung đó là tất cả đều cho rằng KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Bản chất của KNS là kĩ năng tự quản lý bản thân và kĩ năng xã hội cần thiết

để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả

1.2.3 Khái niệm giáo dục kĩ năng sống

GDKNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các KN thích hợp

(Nguyễn Thanh Bình, Giáo trình giáo dục kĩ năng sống, NXB ĐHSP, 2007, Tr.21)

1.3 Nội dung, phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường phổ thông

1.3.1 Nội dung giáo dục kĩ năng sống

1.3.1.1 Kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm

gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng

Trang 10

1.3.1.2 Kĩ năng xác định giá trị

KN xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình KN xác định giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mỗi người KN này còn giúp người ta biết tôn trọng người khác, biết chấp nhận rằng người khác có những giá trị và niềm tin khác

1.3.1.3 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

KN kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân

và người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp

1.3.1.4 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng

KN ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng

1.3.1.5 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

KN tìm kiếm sự hỗ trợ là ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ, biết xác định được những địa chỉ hỗ trợ đáng tin cậy, tự tin và tìm đến các địa chỉ đó, biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp

1.3.1.6 Kĩ năng thể hiện sự tự tin

KN thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm KN thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn hơn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện sự kiên định đồng thời cũng giúp người đó

có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống

Trang 11

1.3.1.7 Kĩ năng giao tiếp

KN giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn

và cảm xúc đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết

1.3.1.8 Kĩ năng lắng nghe tích cực

KN lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người có

kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời

có đối đáp hợp lý trong quá trình giao tiếp

1.3.1.9 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

KN thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ

1.3.1.10 Kĩ năng thương lượng

KN thương lượng là khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích đồng thời có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc về một vấn đề gì đó

1.3.1.11 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

KN giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình

Trang 12

1.3.1.12 Kĩ năng hợp tác

KN hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm

1.3.1.13 Kĩ năng tư duy phê phán

KN tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng, xảy ra

1.3.1.14 Kĩ năng tư duy sáng tạo

KN tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới: là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

1.3.1.15 Kĩ năng ra quyết định

KN ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

1.3.1.16 Kĩ năng giải quyết vấn đề

KN giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương

án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống

1.3.1.17 Kĩ năng kiên định

KN kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và

lý do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền nhu cầu của người khác

1.3.1.18 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

KN đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động

Trang 13

nhận trách nhiệm cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

1.3.1.19 Kĩ năng đặt mục tiêu

KN đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó

1.3.1.20 Kĩ năng quản lí thời gian

KN quản lí thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ

tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định

1.3.1.21 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

KN tìm kiếm những thông tin và xử lí những thông tin đó theo hướng tích cực

để giúp con người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời

1.3.2 Phương pháp dạy học tích cực giáo dục kĩ năng sống

1.3.2.1 Phương pháp dạy học nhóm

Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau

đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

1.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện

có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng cát-xét mà không phải trên văn bản viết

Trang 14

1.3.2.3 Phương pháp giải quyết vấn đề

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích các em tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề

1.3.2.5 Phương pháp trò chơi

Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn

đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một

trò chơi nào đó

1.3.2.6 Phương pháp dạy học theo dự án (Phương pháp dự án)

Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu

là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được

1.3.3 Kĩ thuật dạy học tích cực giáo dục kĩ năng sống

1.3.3.1 Kĩ thuật chia nhóm

Khi tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm, giáo viên nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho học sinh, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn bè khác nhau trong lớp Dưới đây là

Trang 15

- Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,

- Chia nhóm theo hình ghép, theo sở thích, theo tháng sinh,

Ngoài ra, còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,

1.3.3.2 Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể rõ ràng:

+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân / nhóm nào?

+ Nhiệm vụ là gì?

+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

+ Cách thức trình bày / đánh giá sản phẩm như thế nào?

- Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ học sinh, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

1.3.3.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ

* Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học để:

- Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo điều kiện cho

HS tham gia vào quá trình dạy học

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với nội dung học tập

- Thu nhập, mở rộng thông tin, kiến thức

Trang 16

* Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học

- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

- Đúng lúc, đúng chỗ

- Phù hợp với trình độ HS

- Kích thích suy nghĩ của HS

- Phù hợp với thời gian thực tế

- Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

- Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích

- Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

1.3.3.4 Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

Kĩ thuật "Khăn trải bàn" được thực hiện như sau: HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn (như là một chiếc khăn trải bàn) Chia tờ giấy thành những phần xung quanh (đủ với số lượng những thành viên trong nhóm) và 1 phần chính giữa Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình (về một vấn đề nào đó mà GV yêu cầu) vào phần cạnh "khăn trải bàn" trước mặt mình Sau đó thảo luận nhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa "khăn trải bàn"

1.3.3.5 Kĩ thuật “Công đoạn”

Kĩ thuật "Công đoạn" được thực hiện như sau: HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác

Trang 17

luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học

1.3.3.6 Kĩ thuật các “Mảnh ghép”

Kĩ thuật "Mảnh ghép" được thực hiện như sau: HS được phân thành các nhóm, sau đó GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận, tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ

có đủ các "chuyên gia" về các vấn đề thảo luận và mỗi "chuyên gia" về từng vấn đề

sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ

1.3.3.7 Kĩ thuật động não

Động não là kĩ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng

Kĩ thuật động não được tiến hành theo các bước sau:

- GV nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước

cả lớp hoặc trước nhóm

- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt

- Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp

- Phân loại các ý kiến

Trang 18

đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em

đã hiểu vấn đề như thế nào

Kĩ thuật này tiến hành như sau:

- Cuối tiết học (thâm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?

- HS suy nghĩ và viết ra giấy Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau

- Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm

1.3.3.9 Kĩ thuật “Viết tích cực”

Kĩ thuật "Viết tích cực" được tiến hành: Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định Sau đó, GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em viết trước lớp

Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ các em còn hiểu sai

1.3.3.10 Kĩ thuật “Đọc hợp tác”

Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học / phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS

Cách tiến hành như sau:

- GV nêu câu hỏi / yêu cầu định hướng HS đọc bài / phần đọc

- HS làm việc cá nhân:

Trang 19

+ Đoán trước khi đọc: HS cần đọc lướt qua bài đọc / phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ / cụm từ quan trọng

+ Đọc và đoán nội dung: HS đọc bài / phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm

ra

+ Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài / phần đọc qua việc tập trung vào các

ý quan trọng theo cách hiểu của mình

+ Tóm tắt ý chính

- HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài / phần đọc

- HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có)

1.3.3.11 Kĩ thuật phân tích phim

Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học Phim nên tương đối ngắn gọn (5 - 20 phút) GV cần xem qua trước để đảm bảo

là phim phù hợp để chiếu cho các em xem

- Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung Làm như vậy sẽ giúp các em chú ý tốt hơn

- HS xem phim

- Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem

1.3.3.12 Kĩ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm

Hoạt động này giúp HS hiểu và mở rộng hiểu biết của các em về những tài liệu đọc bằng cách thảo luận, nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi Cách thực hiện như sau:

- HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận về ý nghĩa của nó, chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc

- Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp

Trang 20

- Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc

* Qua tìm hiểu các nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống và phương pháp,

kĩ thuật dạy học tích cực, chúng tôi nhận thấy chỉ có một số nội dung, phương pháp, kĩ thuật dạy học đặc thù thường được ứng dụng trong việc giảng dạy tích hợp giáo dục kĩ năng sống môn Tiếng Việt lớp 5 Đó là những kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng tư duy phê phán và kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Các phương pháp, kĩ thuật dạy tích cực thường sử dụng đó là: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật "Đọc hợp tác", kĩ thuật "Trình bày 1 phút" Các kĩ năng sống và các phương pháp, kĩ thuật tích cực còn lại có thể được sử dụng trong việc dạy tích hợp nội dung giáo dục KNS ở các môn khác trong SGK Tiểu học

1.4 Mục tiêu môn Tiếng Việt và mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học

1.4.1 Mục tiêu môn Tiếng Việt

Chương trình tiểu học mới (Ban hành theo quyết định ngày 9/11/2001 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo) xác định môn Tiếng Việt ở Tiểu học có những mục tiêu như sau:

- Hình thành và phát triển ở học sinh Tiểu học các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa, văn học của Việt Nam và

Trang 21

- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.4.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học

Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mục tiêu giáo dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: Học để biết, học

để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống (Delor, 1996)

Giáo dục KNS cho HS trong nhà trường Tiểu học nhằm các mục đích sau:

- Trang bị cho HS bước đầu về những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

1.5 Ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học

Thực tế cho thấy, có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi của con người, có nhận thức đúng chưa chắc đã có hành vi đúng Ví dụ: Nhiều người biết vượt đèn đỏ

là vi phạm luật giao thông nhưng vẫn cứ vượt, đó là do thiếu kĩ năng sống

Có thể nói kĩ năng sống là những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh

KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa các vấn đề

xã hội, sức khỏe và bảo vệ quyền con người Người có KNS sẽ thực hiện những hành vi mang tính xã hội tích cực, góp phần xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp và do vậy sẽ giảm bớt tệ nạn xã hội, làm cho xã hội lành mạnh

(Nguyễn Thanh Bình, Giáo trình giáo dục kĩ năng sống, NXB ĐHSP, 2007, Tr 16)

Giáo dục kĩ năng sống là nhu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ, bởi vì: Lứa tuổi học sinh Tiểu học là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước

Trang 22

mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay Vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc, giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh

Hiện nay, giáo dục kĩ năng sống trở thành xu hướng chung của nhiều quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, để thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang từng bước đổi mới theo hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Nhận thức rõ tầm quan trọng, cần thiết của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh Tiểu học nói riêng, Bộ Giáo dục đã đưa nội dung giáo dục kĩ năng sống tích hợp vào một số môn học trong chương trình Tiểu học trong đó có môn Tiếng Việt

Tiểu kết

Chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra một cách tổng quát về khái niệm, các nội dung, phương pháp dạy học tích cực tích hợp giáo dục kĩ năng sống, ý nghĩa của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học Đây là cơ sở lí luận cần thiết làm tiền

đề để chúng tôi thống kê, phân loại các bài học có tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống trong phân môn Tập làm văn, Kể chuyện, Tập đọc ở chương 2 và xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống ở chương 3

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

TRONG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 2.1 Tiêu chí phân loại

Chúng tôi thống kê, phân loại các bài có nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống theo phân môn cụ thể là: phân môn Tập đọc, Tập làm văn, Kể chuyện và theo từng tuần – chủ điểm

- Đảm nhận trách nhiệm (trách nhiệm học tập thật tốt, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu)

- Xác định giá trị (lòng kính yêu Bác Hồ)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Tự nhận thức (nhận thức Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời đó là bằng chứng về nền văn hóa lâu đời của nước ta)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

Trang 24

- Đảm nhận trách nhiệm (nối tiếp truyền thống hiếu học của ông cha xưa thế hệ trẻ phải có trách nhiệm học tập thật giỏi dựng xây đất nước)

"Đọc hợp tác"

- Ứng phó với căng thẳng (dũng cảm, thông minh, nhanh trí ứng phó trước tình huống bất ngờ, khó khăn)

- Hợp tác (phối hợp, hợp tác với nhau nhịp nhàng để kịp thời ứng phó trước căng thẳng)

- PP thảo luận nhóm

- PP đóng vai

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 3 bài Tỉ lệ: 9,68%

- Xác định giá trị (tố cáo, lên

án tội ác chiến tranh hạt nhân

và khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới)

- Thể hiện sự cảm thông (bày

tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)

- PP thảo luận nhóm

- PP đóng vai

xử lí tình huống

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

5 4 Cánh Bài ca về trái - Xác định giá trị (các dân tộc - PP thảo luận

Trang 25

chim hòa

bình

đất (Trang 41, tập 1)

trên thế giới phải đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống hòa bình và bình đẳng)

- Tư duy phê phán (phê phán tội ác của chiến tranh, bom nguyên tử, bom hạt nhân)

nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Tư duy phê phán (phê phán chế độ phân biệt chủng tộc a-pác-thai ở Nam Phi)

- Xác định giá trị (bình đẳng chủng tộc giữa các quốc gia)

- Tự nhận thức (mọi người sinh ra dù màu da khác nhau đều là con người, không thể

có dân tộc thống trị và dân tộc đáng bị thống trị, bị khinh miệt)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 3 bài Tỉ lệ: 9,68%

(Trang 85, tập 1)

- Tự nhận thức (nhận thức giá trị của người lao động quý hơn vàng bạc, lúa gạo và thì giờ)

- Lắng nghe tích cực

- PP thảo luận nhóm

- PP đóng vai

xử lí tình huống

- PP giải quyết vấn đề

Trang 26

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 1 bài Tỉ lệ: 3,23%

- Xác định giá trị (giá trị của lao động, lao động cần cù, chăm chỉ sẽ có ngày được hưởng hoa thơm quả ngọt)

- Hợp tác (cùng chung sức, đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc và trong cuộc sống)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 1 bài Tỉ lệ: 3,23%

- Giao tiếp (cách nói chuyện

lễ phép của cô bé đối với người bán hàng)

- Xác định giá trị tình người (tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác)

- PP thảo luận nhóm

- PP đóng vai

xử lí tình huống

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Xác định giá trị (mong muốn được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải

Trang 27

(Trang 144, tập 1)

quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Xác định giá trị (lương y như từ mẫu)

- Thể hiện sự cảm thông (trước hoàn cảnh khó khăn của gia đình bệnh nhân nhưng thầy thuốc vẫn hết lòng cứu chữa)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Tự nhận thức (nhận thức được cúng bái là mê tín, không thể chữa được bệnh chỉ

có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 4 bài Tỉ lệ: 12,9%

13

19 Người

công dân

Người công dân số Một (Trang 4, tập 2)

- Tự nhận thức (nhận thức được tình cảnh đất nước khó khăn lúc bấy giờ, quyết tâm

ra đường tìm đường cứu nước, cứu dân )

- Ra quyết định (biết đưa ra quyết định đúng đắn)

- PP thảo luận nhóm

- PP đóng vai

xử lí tình huống

- PP giải quyết vấn đề

Trang 28

- Kiên định giữ vững lập trường không vì khó khăn trước mắt mà chùn bước

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

14 20 Người

công dân

Thái sư Trần Thủ Độ (Trang 15, tập 2)

- Kiên định (giữ vững lập trường không vì tình riêng mà làm sai phép nước)

- Lắng nghe tích cực (biết lắng nghe ý kiến của người khác để hoàn thiện mình)

- Tự nhận thức (sống cần phải nghiêm minh, gương mẫu)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

15 21 Người

công dân

Trí dũng song toàn (Trang 25, tập 2)

- Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)

- Tư duy sáng tạo (trí thông minh đối đáp khôn ngoan, hơn người)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

16 21 Người

công dân

Tiếng rao đêm (Trang 30, tập 2)

- Đảm nhận trách nhiệm (có tinh thần trách nhiệm dũng cảm cứu người khi gặp khó khăn, hoạn nạn )

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Trang 29

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 4 bài Tỉ lệ: 12,9%

- Tư duy phê phán (thông minh, xử án tài tình, nắm bắt được tâm lí tội phạm)

- Giải quyết mâu thuẫn (mâu thuẫn được giải quyết hợp tình, hợp lí, xử phạt đúng người đúng tội, không gây oan ức cho một ai)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Xác định giá trị (sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần)

- Đặt mục tiêu (phải chăm ngoan, học giỏi xây dựng đất nước đẹp giàu)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

đê (Trang 56, tâp 2)

- Tự nhận thức (xã hội nào cũng phải có pháp luật và mọi người phải sống và làm việc theo pháp luật)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

- Xác định giá trị (tình yêu Tổ quốc)

- Tự nhận thức (dũng cảm,

- PP thảo luận nhóm

- PP giải

Trang 30

mưu trí trong công việc) quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 4 bài Tỉ lệ: 12,9%

21 25 Nhớ

nguồn

Phong cảnh đền Hùng (Trang 68, tập 2)

- Xác định giá trị (uống nước nhớ nguồn, biết ơn các vua Hùng đã có công dựng nước)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

22 26 Nhớ

nguồn

Nghĩa thầy trò (Trang 79, tâp 2)

- Xác định giá trị (truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

23 26 Nhớ

nguồn

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Trang 83, tập 2)

- Xác định giá trị (gìn giữ và phát huy những lễ hội truyền thống của dân tộc)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Trang 31

24 27 Nhớ

nguồn

Tranh làng

Hồ (Trang 88, tâp 2)

- Xác định giá trị (tranh làng

Hồ là sản phẩm văn hóa truyền thống, là tinh hoa của dân tộc mọi người phải biết quý trọng giữ gìn những nét đẹp văn hóa đó)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 4 bài Tỉ lệ: 12,9%

25 29 Nam

và nữ

Một vụ đắm tàu (Trang 108, tập 2)

- Tự nhận thức (nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng, sẵn sàng hi sinh vì bạn bè)

- Giao tiếp, ứng xử phù hợp (ân cần, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp nạn )

- Kiểm soát cảm xúc

- Ra quyết định (ra quyết định kịp thời hi sinh cứu bạn trong lúc nguy hiểm, cái chết cận kề)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

26 29 Nam

và nữ

Con gái (Trang 112, tập 2)

- Nhận thức (nhận thức về sự bình đẳng nam, nữ, không nên quan niệm trọng nam khinh nữ)

- Giao tiếp, ứng xử phù hợp giới tính (chăm ngoan, học giỏi, lễ phép, biết giúp đỡ bố

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Trang 32

mẹ)

- Ra quyết định (ra quyết định kịp thời cứu bạn trong lúc hiểm nguy)

27 30 Nam

và nữ

Thuần phục

sư tử (Trang 117, tập 2)

- Tự nhận thức (nhận thức về bản thân mình về tính kiên trì, nhẫn nại)

- Thể hiện sự tự tin (trình bày

ý kiến, quan điểm cá nhân)

- Giao tiếp (Cần phải kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh thể hiện vẻ đẹp của người phụ nữ trong giao tiếp)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

28 31 Nam

và nữ

Công việc đầu tiên (Trang 126, tập 2)

- Tự nhận thức (nhận thức được vai trò to lớn của cách mạng)

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

29 31 Nam

và nữ

Bầm ơi (Trang 130, tập 2)

- Xác định giá trị (tình mẫu

tử, người con xa nhà luôn thương nhớ về người mẹ tần tảo sớm hôm)

- Tự nhận thức (yêu đất nước, yêu quê hương, sống chiến đấu bảo vệ tổ quốc)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp

Trang 33

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 5 bài Tỉ lệ: 16,13%

- Tự nhận thức (nhận thức được những việc nên làm bảo

vệ đường sắt)

- Đảm nhận trách nhiệm (có tinh thần trách nhiệm đối với công việc mình tham gia)

- Ứng phó với căng thẳng (ứng phó kịp thời trước tình huống cấp bách, nguy hiểm)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

em (Trang 145, tâp 2)

- Tự nhận thức (nhận thức được một số quyền bảo vệ, chăm sóc và giáo dục mà trẻ

em đáng được hưởng và một

số trách nhiệm và bổn phận

mà trẻ em phải làm)

- PP thảo luận nhóm

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 2 bài Tỉ lệ: 6,45%

2.2.2 Nhận xét

Qua bảng thống kê cho thấy, phân môn Tập đọc trong SGK Tiếng Việt lớp 5

có tất cả 62 bài thuộc 10 chủ điểm khác nhau Trong đó có 31 bài có nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống chiếm 50% Như vậy, số lượng các bài tập đọc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong SGK lớp 5 bằng số lượng những bài không tích hợp giáo dục kĩ năng sống

Trang 34

Ở chủ điểm tuần thứ nhất Việt Nam - Tổ quốc em và chủ điểm tuần thứ hai

Cánh chim hòa bình có 3 bài tích hợp giáo dục kĩ năng sống chiếm 9,68% 2 Chủ

điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh số lượng bài tích hợp KNS ít nhất có 1 bài chiếm 3,23% Chủ điểm Vì hạnh phúc con người, Người công dân, Vì

cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn có 4 bài tích hợp giáo dục kĩ năng sống chiếm

12,9% Chủ điểm Nam và nữ có số lượng bài tích hợp KNS nhiều nhất 5 bài chiếm 16,13% Chủ điểm cuối cùng trong SGK Những chủ nhân tương lai có 2 bài tích

hợp giáo dục kĩ năng sống chiếm 6,45%

Sách giáo khoa Tiếng Việt được phân bố theo từng chủ điểm học tập Theo đó, các bài Tập đọc có nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống cũng được sắp xếp theo từng chủ điểm theo nguyên tắc đồng quy, trong 1 chủ điểm các kĩ năng sống lồng ghép của các bài học có mối liên hệ với nhau

Sau đây, là một số ví dụ các bài học tích hợp KNS:

Ví dụ: Bài Tập đọc "Những con sếu bằng giấy" (tuần 4, trang 36) là bài học

tích hợp những nội dung giáo dục kĩ năng sống đó là các kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng thể hiện sự cảm thông và giáo viên có thể vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực sau: PP thảo luận nhóm, PP đóng vai xử lí tình huống, PP giải quyết vấn đề và kĩ thuật "Đọc hợp tác"

Ví dụ: Tiết Tập đọc "Thuần phục sư tử" (tuần 30, trang 117) là bài học tích

hợp những nội dung giáo dục kĩ năng sống đó là các kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng giao tiếp và giáo viên có thể vận dụng các phương pháp,

kĩ thuật dạy học tích cực sau: PP thảo luận nhóm, PP giải quyết vấn đề và kĩ thuật

"Đọc hợp tác"

Nhận thấy, đối với 1 bài Tập đọc có nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống nếu GV chỉ sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK thì chưa thể đạt mục tiêu giáo dục KNS một cách đầy đủ cho HS được Vậy nên, cần phải xây dựng thêm hệ thống

Trang 35

2.3 Phân môn Kể chuyện

2.3.1 Bảng thống kê

TT Tuần- Chủ

điểm Tên bài học

Kĩ năng sống được giáo

dục

Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực

- Ứng phó với căng thẳng (bình tĩnh và nhanh trí ứng phó với tình huống nguy hiểm)

- Xác định giá trị: tình yêu đất nước, luôn sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc

- Thể hiện sự tự tin: biết phối hợp lời kể chuyện với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, động tác làm câu chuyện của mình sinh động khi trình bày trước lớp

- Tư duy sáng tạo (sáng

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Trang 36

tạo câu chuyện theo cách hiểu của mình nhưng vẫn giữ được nội dung của chuyện)

- Tìm kiếm và xử lí thông tin (tìm kiếm, chọn lọc 1 câu chuyện đã nghe hay

đã được đọc về một anh hùng, danh nhân của đất nước để kể lại)

- Xác định giá trị (tự hào, biết ơn và kính trọng các danh nhân, anh hùng đã có công to lớn đối với dân tộc)

- Hợp tác: cùng nhau thảo luận trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe tích cực (Lắng nghe câu chuyện của bạn để tìm hiểu nội ý nghĩa câu chuyện)

- Thể hiện sự tự tin: biết phối hợp lời kể chuyện với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, động tác làm câu chuyện

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Trang 37

của mình sinh động khi trình bày trước lớp

- Tư duy sáng tạo

- Hợp tác: cùng nhau thảo luận trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe tích cực

- Thể hiện sự tự tin: biết phối hợp lời kể chuyện với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, động tác làm câu chuyện của mình sinh động khi trình bày trước lớp

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 3 bài Tỉ lệ: 9,68%

- Lắng nghe tích cực (tập trung chú ý lắng nghe lời

kể câu chuyện của giáo viên để có thể kể lại)

- Thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri)

- Tư duy phê phán (phê phán tội ác của đế quốc

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật phân tích phim

Trang 38

- Tìm kiếm xử lí thông tin (tìm kiếm, chọn lọc 1 câu chuyện đã nghe hay đã được đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh để

kể lại)

- Xác định giá trị (tình yêu hòa bình)

- Tư duy phê phán (phê phán chiến tranh phi nghĩa gây nên nhiều tội ác)

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Xác định giá trị (hòa bình, tình hữu nghị giữa các nước)

- Xác định trách nhiệm (trách nhiệm xây dựng tình hữu nghị giữa các nước)

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao

Trang 39

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Xác định giá trị (tự hào

về vẻ đẹp quê hương, đất nước)

- Hợp tác

- Thể hiện sự tự tin

- Lắng nghe tích cực

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

Trang 40

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Tổng số bài tích hợp GDKNS trong tuần- chủ điểm: 3 bài Tỉ lệ: 9,68%

10 11 Giữ lấy

màu xanh

Người đi săn và con nai (Trang 107, tập 1)

- Tư duy sáng tạo (bằng trí tưởng tượng của mình kể tiếp câu chuyện dựa theo phỏng đoán)

- Hợp tác

- Thể hiện sự tự tin

- Lắng nghe tích cực

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

11 12 Giữ lấy

màu xanh

Kể chuyện

đã nghe, đã đọc (Trang 116, tập 1)

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

12 13 Giữ lấy

màu xanh

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (Trang 127, tập 1)

- Hợp tác

- Thể hiện sự tự tin

- Lắng nghe tích cực

- PP thảo luận nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- PP giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật giao

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:48

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w