1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp 4 5 ở trường tiểu học hải vân thành phố đà nẵng

80 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Thực Trạng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 4, 5 Ở Trường Tiểu Học Hải Vân – Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học – Mầm Non
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 763,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (2)
    • 1. Lí do chọn đề tài (2)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (4)
    • 3. Khách thể, đối tượng, địa điể m nghiên cứu (4)
      • 3.1. Khách thể nghiên cứu (4)
      • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (4)
      • 3.3. Địa điểm nghiên cứu (5)
    • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (5)
      • 4.1. Nhiệm vụ nghiên cứu (5)
      • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (5)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (5)
      • 5.1. Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp lí thuyết (5)
      • 5.2. Phương pháp quan sát sư phạm (5)
      • 5.3. Phương pháp điều tra bằng ankét (5)
      • 5.4. Phương pháp thống kê (5)
      • 5.5. Phương pháp đàm thoại (5)
      • 5.6. Phương pháp đánh giá và xử lí kết quả (6)
    • 6. Cấu trúc khóa luận (6)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG (6)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ (7)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP (7)
      • 1.1.1 Vị trí của GVCN lớp (7)
      • 1.1.2 Vai trò của GVCN lớp (8)
      • 1.1.3 Các chức năng của người GVCN (9)
        • 1.1.3.1. GVCN là người quản lí giáo dục toàn diện HS (9)
        • 1.1.3.2. GVCN là người tổ chức cho HS hoạt động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của HS (10)
        • 1.1.3.3. GVCN là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường (10)
      • 1.1.4 Nhiệm vụ của người GVCN lớp (12)
        • 1.1.4.1. Nắm vững mục tiêu giáo dục của cấp học, lớp học và chương trình dạy học, giáo dục của nhà trường (12)
        • 1.1.4.2. Tìm hiểu để nắm vững cơ cấu tổ chức của nhà trường (13)
        • 1.1.4.3. Tiếp nhận HS lớp chủ nhiệm, GV phải nghiên cứu và phân tích mọi đặc điểm của đối tượng trong lớp và các yếu tố tác động đến các em bao gồm đặc điểm tâm sinh lí, nhân cách, năng lực của mỗi em, hoàn cảnh gia đình và sự quan tâm của gia đình đối với con (13)
        • 1.1.4.4. Để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, GVCN phải tự hoàn thiện phẩm chất, nhân cách của người thầy giáo (14)
        • 1.1.4.5. GVCN phải không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm nhằm đổi mới công tác tổ chức giáo dục, dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở nhà trường phổ thông (17)
    • 1.2. QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC (18)
      • 1.2.1. Vị trí, tính chất của giáo dục tiểu học (18)
        • 1.2.1.1. Vị trí, vai trò của bậc tiểu học (18)
        • 1.2.1.2. Tính chất của bậc tiểu học (18)
      • 1.2.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học (19)
        • 1.2.2.1. Mục tiêu chung của giáo dục (19)
        • 1.2.2.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học (19)
        • 1.2.2.3. Nhiệm vụ của giáo dục tiểu học (20)
    • 1.3. ĐẶC ĐIỂM HỌC SINH TIỂU HỌC (21)
      • 1.3.1. Quá trình nhận thức (21)
        • 1.3.1.1. Tri giác (21)
        • 1.3.1.2. Chú ý (22)
        • 1.3.1.3. Trí nhớ (23)
        • 1.3.1.4. Tư duy (23)
        • 1.3.1.5. Tưởng tượng (24)
      • 1.3.2. Nhân cách của học sinh Tiểu học (24)
        • 1.3.2.1. Tính cách (24)
        • 1.3.2.2. Tình cảm (25)
        • 1.3.2.3. Nhu cầu nhận thức (26)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (27)
    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN (27)
      • 2.1.1. Địa điể m Trường Tiểu học Hải Vân (27)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trường Tiểu học Hải Vân (27)
      • 2.1.3. Các khối lớp (28)
    • 2.2. TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP 4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (28)
      • 2.2.1. Tìm hiểu thực tế về công tác chủ nhiệm của GVCN khối lớp 4 Trường Tiểu học Hải Vân (32)
        • 2.2.1.1. Tìm hiểu công tác chủ nhiệm lớp 4.1 của cô Lê Thị Cúc (32)
        • 2.2.1.2. Tìm hiểu công tác chủ nhiệm lớp 4.3 của cô Lê Thị Duyến (34)
      • 2.2.2. Kết quả đã đạt được về công tác chủ nhiệm của GVCN khối lớp 4 Trường Tiểu học Hải Vân (37)
        • 2.2.2.1. Về học lực (37)
        • 2.2.2.2. Về hạnh kiểm (39)
      • 2.2.3. Tìm hiểu thực tế về công tác chủ nhiệm của GVCN khối lớp 5 Trường Tiểu học Hải Vân (40)
        • 2.2.3.1. Tìm hiểu công tác chủ nhiệm lớp 5.1 của cô Trương Thị Diệu Huyền (40)
        • 2.2.3.2. Tìm hiểu công tác chủ nhiệm lớp 5.2 của cô Đoàn Thị Thanh Tuyền (48)
      • 2.2.4. Kết quả đã đạt được về công tác chủ nhiệm của GVCN khối lớp 5 Trường Tiểu học Hải Vân (51)
        • 2.2.4.1. Về học lực (51)
        • 2.2.4.2. Về hạnh kiểm (53)
  • CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC (56)
    • 3.1. NỘI DUNG CÔNG TÁC CỦA NGƯỜI GVCN (56)
      • 3.1.1. Tìm hiểu, phân loại HS lớp chủ nhiệ m (56)
        • 3.1.1.1. Hoàn cảnh sống của từng HS (56)
        • 3.1.1.2. Những đặc điểm về thể chất, sinh lý của từng HS (56)
        • 3.1.1.3. Những đặc điểm về tâm lý của từng HS (57)
        • 3.1.1.4. Nắm vững tính cách và hành vi đạo đức của từng HS (57)
      • 3.1.2. Xây dựng tập thể HS lớp chủ nhiệ m (58)
        • 3.1.2.1. GVCN phải tổ chức “bộ máy tự quản” của lớp – đội ngũ cán bộ tự quản (58)
        • 3.1.2.2. GVCN quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng loại cán bộ tự quản (58)
        • 3.1.2.3. GVCN hướng dẫn nội quy ghi chép sổ công tác cho từng loại cán bộ lớp (60)
        • 3.1.2.4. GVCN cần có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tự quản (60)
      • 3.1.3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện (60)
        • 3.1.3.1. Giáo dục đạo đức, pháp luật và nhân văn cho HS (61)
        • 3.1.3.2. Tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển nhận thức, trí tuệ của HS (61)
        • 3.1.3.3. Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động phù hợp và hướng nghiệp (62)
        • 3.1.3.4. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí (62)
      • 3.1.4. Liên kết với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục HS63 1. Kết hợp với các lực lượng giáo dục trong trường (63)
        • 3.1.4.2. Liên kết với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường (64)
      • 3.1.5. Lập kế hoạch công tác chủ nhiệ m lớp (65)
        • 3.1.5.1. Những điều kiện để xây dựng kế hoạch (65)
        • 3.1.5.2. Lập kế hoạch hoạt động (66)
      • 3.1.6. Đánh giá kết quả giáo dục HS (66)
    • 3.2. HỒ SƠ CHỦ NHIỆM (67)
      • 3.2.1. Sổ điể m (67)
      • 3.2.2. Sổ chủ nhiệ m (67)
      • 3.2.3. Sổ liên lạc (68)
      • 3.2.4. Giáo án (68)
      • 3.2.5. Sổ hội họp (68)
      • 3.2.6. Sổ dự giờ (68)
      • 3.2.7. Lịch báo giảng (68)
      • 3.2.8. Sổ theo dõi kết quả kiể m tra, đánh giá học sinh (69)
      • 3.2.9. Sổ tự học (69)
    • 3.3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP (69)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 1. Những bài học kinh nghiệm (71)
    • 2. Những ý kiến đề xuất (72)
      • 2.1 Đối với nhà trường phổ thông (73)

Nội dung

NỘI DUNG

Chương 1 : Cơ sở lí luận của vấn đề

Chương 2: Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp 4, 5 ở Trường Tiểu học Hải

Vân – Thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 4, 5 ở trường tiểu học

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

1.1.1 Vị trí của GVCN lớp

GV là những người được đào tạo để giáo dục con người, giáo dục để HS trở thành những người có đầy đủ Trí – Đức - Thể - Mỹ

GVCN trong trường phổ thông đóng vai trò quan trọng như linh hồn của lớp học, tương tự như người lãnh đạo dàn nhạc, với các giáo viên (GV) là nhạc công, cùng nhau tạo nên bản giao hưởng hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ Ngày nay, GVCN không chỉ là người điều hành lớp học mà còn là nhà quản lý với nhiều nhiệm vụ, bao gồm lãnh đạo và phát triển lớp học, tổ chức các hoạt động, hỗ trợ hiệu trưởng trong việc giám sát lớp học, cũng như kiểm tra sự tu dưỡng và rèn luyện của học sinh.

Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nhấn mạnh rằng “Người giáo viên không chỉ dạy bằng chữ mà dạy bằng cả tâm hồn” Điều này cho thấy vai trò của giáo viên không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là hình thành nhân cách Để đạt được thành công trong giáo dục, công tác quản lý lớp học của giáo viên đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Để trở thành một giáo viên, bạn không chỉ cần được đào tạo trong môi trường sư phạm mà còn phải tích lũy kinh nghiệm quản lý tập thể Một lớp học không thể chỉ dựa vào việc học tập mà thiếu sự quản lý và chủ nhiệm Do đó, vai trò của giáo viên chủ nhiệm ở tiểu học rất quan trọng trong việc giáo dục tri thức và đạo đức cho học sinh Giáo viên như một người mẹ hiền thứ hai, tận tâm chăm sóc và xây dựng tập thể học sinh phát triển.

Trong nhà trường, mặc dù mỗi lớp học có tổ chức tự quản của học sinh, nhưng giáo viên chủ nhiệm (GVCN) là người đại diện cho hiệu trưởng và hội đồng nhà trường, quản lý tập thể học sinh lớp mình GVCN không chỉ truyền thụ tri thức mà còn hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động phong trào và quản lý nền nếp lớp học, nhằm phấn đấu cho mục tiêu học tập và rèn luyện chung của nhà trường.

GVCN ở tiểu học không chỉ là người dạy văn hóa mà còn là người quản lý lớp học, đặc biệt trong các lớp bán trú, nơi GVCN đảm nhiệm vai trò bao quát tất cả các hoạt động của học sinh như bữa ăn, giấc ngủ và các hoạt động khác GVCN thường là giáo viên chủ yếu của lớp, có trách nhiệm tổ chức, lãnh đạo, điều hành và đánh giá các hoạt động cũng như mối quan hệ trong lớp nhằm giáo dục và hình thành nhân cách cho học sinh Hơn nữa, GVCN còn là cầu nối quan trọng giữa gia đình, nhà trường và xã hội, do đó, vị trí của GVCN trong tập thể học sinh rất quan trọng.

1.1.2 Vai trò của GVCN lớp

GVCN lớp đóng vai trò quan trọng trong việc dạy và học tại trường học Nếu công tác chủ nhiệm bị coi nhẹ, lớp học sẽ thiếu ổn định và các phong trào không thể phát huy hiệu quả Lớp học là đơn vị tổ chức cơ bản trong giáo dục, và để quản lý lớp học hiệu quả, nhà trường thường cử những giáo viên nhiệt huyết làm GVCN GVCN không chỉ đại diện cho hiệu trưởng mà còn là nhân vật trung tâm, gắn kết và đoàn kết học sinh trong lớp Vai trò của GVCN trong tổ chức các hoạt động giáo dục là rất lớn, góp phần phát triển toàn diện học sinh.

Người GVCN đóng vai trò như người mẹ thứ hai, chăm sóc và hướng dẫn học sinh Họ cần thường xuyên có mặt tại lớp và tham gia các hoạt động của trường Hành động và lời nói của GVCN có ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành nhân cách của học sinh.

Khoa học giáo dục đã chỉ ra rằng, quá trình hình thành nhân cách của học sinh chịu ảnh hưởng từ ba yếu tố chính: Gia đình, Nhà trường và Xã hội, với mỗi yếu tố có chức năng riêng nhưng hỗ trợ lẫn nhau Trong gia đình, cha mẹ là những người nuôi dưỡng và hiểu rõ nhất về tính cách, sở thích và sức khỏe của con cái, tuy nhiên không phải ai cũng có đủ thời gian và phương pháp giáo dục phù hợp Từ đó, câu nói "Dao sắc không gọt được chuôi" nhấn mạnh sự cần thiết của kiến thức và kinh nghiệm trong việc nuôi dạy trẻ Tại trường học, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) là người theo dõi và quản lý học sinh, đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu và hỗ trợ học sinh, chỉ sau cha mẹ.

Giáo viên chủ nhiệm lớp tiểu học không chỉ đảm nhiệm việc giảng dạy mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành, nắm bắt các mục tiêu và kế hoạch của bộ, quận và trường Họ chủ động hợp tác với Đội TNTP Hồ Chí Minh để tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể, đồng thời phối hợp với các lực lượng giáo dục khác nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.

Trong môi trường giáo dục, vai trò của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần và chất lượng lớp học Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nhấn mạnh rằng tình yêu đối với học sinh sẽ dẫn đến tình yêu với nghề giáo, khẳng định nghề giáo viên là một trong những nghề cao quý nhất, nơi nhân cách của người thầy được sử dụng để giáo dục nhân cách học sinh Do đó, mỗi giáo viên cần phải có lòng yêu thương trẻ em để thực sự gắn bó với nghề nghiệp của mình.

GV yêu nghề và mến trẻ, điều này thể hiện rõ trong sản phẩm giáo dục của họ "Người giáo viên sẽ còn học hỏi cho đến khi họ không còn sống." Nhận thức được vai trò quan trọng của GVCN lớp ở tiểu học, chúng ta cần không ngừng trao đổi năng lực sư phạm và rèn luyện nhân cách, đạo đức để trở thành những giáo viên giỏi, phục vụ cho sự nghiệp trồng người cao cả mà Bác Hồ đã dạy.

“Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”

1.1.3 Các chức năng của người GVCN

1.1.3.1 GVCN là người quản lí giáo dục toàn diện HS

Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) không chỉ quản lý thông tin hành chính như tên, tuổi, số lượng và trình độ học lực của học sinh (HS), mà còn cần dự đoán xu hướng phát triển nhân cách của các em Điều này giúp GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục và dạy học phù hợp với điều kiện và khả năng của từng học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.

Để thực hiện chức năng quản lý giáo dục toàn diện, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) cần trang bị kiến thức cơ bản về tâm lý và giáo dục học, cùng với các kỹ năng sư phạm thiết yếu Những kỹ năng này bao gồm khả năng tiếp cận học sinh, nghiên cứu tâm lý lứa tuổi, đánh giá năng lực, lập kế hoạch chủ nhiệm lớp, và nhạy cảm sư phạm Điều này giúp GVCN dự đoán sự phát triển nhân cách của học sinh, từ đó định hướng và hỗ trợ các em vượt qua khó khăn, phát huy thuận lợi, và xây dựng những dự định để tự hoàn thiện bản thân.

Trong vai trò của người giáo viên, việc quản lý học tập và phát triển nhân cách học sinh là rất quan trọng Hai yếu tố này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, và giáo dục đạo đức có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng học tập, đặc biệt trong bối cảnh xã hội hiện đại với nhiều tiêu cực và cám dỗ.

1.1.3.2 GVCN là người tổ chức cho HS hoạt động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của HS Đây là chức năng rất đặc trưng của GVCN lớp mà các GV bộ môn khác không làm chủ nhiệm lớp không thể có Đối với HS tiểu học người GVCN đóng một vai trò quan trọng Người GVCN bồi dưỡng năng lực tự quản cho HS của lớp, bao gồm: Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó, phân công các em phụ trách các mặt văn nghệ, thể thao, lao động Đối với HS tiểu học, các em mới bắt đầu làm quen với công việc học tập nên nhiệm vụ của người GV là vừa hướng dẫn, vừa dạy dỗ các em, GVCN cần xây dựng đội ngũ cán bộ lớp dựa trên đặc điểm, năng lực HS trong lớp mình Người GVCN cũng nên lựa chọn những HS học giỏi, nhanh nhẹn, ngoan ngoãn để làm cán bộ lớp Để phát huy vai trò cố vấn, GVCN cần có năng lực dự báo chính xác khả năng HS trong lớp GVCN cần phát hiện và bồi dưỡng năng lực của các em để các em làm quen với môi trường mới Những em được phân công làm cán bộ lớp phải là những HS gương mẫu như: Không nói chuyện riêng, phát biểu xây dựng bài hăng say…GVCN cần phối hợp với hội phụ huynh để giúp đỡ và động viên các em hoạt động tốt

1.1.3.3 GVCN là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường

QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC

1.2.1 Vị trí, tính chất của giáo dục tiểu học

1.2.1.1 Vị trí, vai trò của bậc tiểu học

Bậc tiểu học là bậc đầu tiên và được xác định là bậc nền tảng của hệ thống giáo dục Bậc học này được coi là bậc khó nhất

Bậc học nền tảng là một khái niệm khoa học, có thể hiểu qua một số ý sau:

Trường tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục, dành cho tất cả trẻ em từ 6 đến 14 tuổi Đây là nơi mà mỗi cá nhân được tổ chức học tập và rèn luyện một cách chính quy và nghiêm túc nhất.

- Có bản sắc và sắc thái riêng, có tính độc lập tương đối

- Đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục

- Tạo những cơ sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻ tiếp tục học ở trung học, hình thành những cơ sở bạn đầu của nhân cách

- Dạy học ở tiểu học là một nghề có đặc thù riêng mà những người làm nghề dạy học ở những bậc khác không có hoặc không cần có [13, 70]

1.2.1.2 Tính chất của bậc tiểu học a Tính chất phổ cập và phát triển

Giáo dục tiểu học (GDTH) luôn gắn liền với cộng đồng, thể hiện tính phổ cập và đại chúng Một nền GDTH phát triển mạnh mẽ và chất lượng sẽ đảm bảo cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi có cơ hội hoàn thành nghĩa vụ học tập tối thiểu, giúp các em trở thành công dân, chiến sĩ, lao động và cán bộ tốt.

GDTH được thực hiện có kết quả và đóng góp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài b Tính dân tộc và hiện đại

Nội dung giáo dục tiểu học được xây dựng trên nền tảng các thành tựu hiện đại của khoa học và khoa học giáo dục, phản ánh tinh hoa văn hóa dân tộc Nó kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời tiếp thu có chọn lọc hệ thống giá trị, thành tựu khoa học, văn hóa và nghệ thuật từ kho tàng văn hóa nhân loại, phù hợp với trình độ và mục tiêu của bậc học.

Trong thời kì mới, GDTH luôn bám sát phương châm khoa học, dân tộc, đại chúng c Tính nhân văn và dân chủ

Tính chất này được áp dụng trong mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục nhằm khơi dậy và phát huy toàn bộ tiềm năng của học sinh.

HS, đảm bảo quyền cơ bản của trẻ em: quyền được học tập

Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân tiếp cận trình độ học vấn tiểu học là cần thiết để nâng cao lợi ích xã hội và đảm bảo hạnh phúc chính đáng cho cộng đồng.

1.2.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học

1.2.2.1 Mục tiêu chung của giáo dục

Hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực của con người Việt Nam bao gồm sự tự chủ, năng động và sáng tạo, cùng với tri thức văn hóa, khoa học và công nghệ Ngoài ra, cần có kỹ năng nghề nghiệp, sức khỏe tốt, niềm tự hào dân tộc, ý chí vươn lên, khả năng tự học và thói quen học tập suốt đời Những năng lực này sẽ góp phần vào thực tiễn kinh tế - xã hội, từ đó giúp dân giàu nước mạnh.

1.2.2.2 Mục tiêu giáo dục tiểu học

Hình thành nền tảng vững chắc cho học sinh trong việc phát triển trí tuệ, tình cảm, thể chất và các kỹ năng cơ bản là rất quan trọng để chuẩn bị cho việc học tiếp ở trung học cơ sở Trong quá trình giáo dục, cần chú ý đến các yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh.

- Giúp HS rèn luyện được một số thói quen quan trọng đối với chế độ học tập, sinh hoạt mới ở nhà trường, gia đình

- Giúp HS xác lập được những mối quan hệ tin cậy với thầy cô, bạn bè

Giúp học sinh dần hình thành thói quen học tập thông qua các thành phần cơ bản như nhiệm vụ học tập, hành động học tập, tự kiểm tra và đánh giá.

Giáo dục học sinh về những hành vi và thói quen đạo đức cơ bản là rất quan trọng, đặc biệt trong các mối quan hệ với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng quốc gia và nhân loại.

- HS cần được giáo dục để trở thành người công dân tốt

Trường tiểu học có trách nhiệm giáo dục học sinh một cách toàn diện, bao gồm phát triển đức, trí, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng lao động Sau khi hoàn thành chương trình tiểu học, học sinh cần đạt được những yêu cầu nhất định để đảm bảo sự chuẩn bị tốt cho các cấp học tiếp theo.

Lòng nhân ái là giá trị truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, thể hiện qua sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; tinh thần kính trên nhường dưới; và sự giúp đỡ đối với những người gặp khó khăn hoạn nạn Đồng thời, lòng yêu quê hương, đất nước cũng là một phần không thể thiếu trong bản sắc văn hóa của người Việt.

- Có kiến thức phổ thông cơ bản tối thiểu về Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên – xã hội, nghệ thuật, sức khỏe và kinh tế gia đình

- Có kĩ năng cơ bản về đọc, viết, nói, nghe, tính toán, ứng xử trong giao tiếp và trong lao động tự phục vụ

Để thành công trong học tập, cần có phương pháp học tập hiệu quả, sự chăm chỉ và khát khao tri thức Sống một cách tự nhiên, mạnh dạn và tự tin sẽ giúp phát triển bản thân Đồng thời, trung thực, tiết kiệm và tinh thần đoàn kết là những phẩm chất quan trọng, cùng với việc sống có trách nhiệm trong mọi hành động.

- Biết tôn trọng và thực hiện đúng luật an toàn giao thông, quy định của nhà trường, của khu dân cư và nơi công cộng

- Có ý thức đúng về một số vấn đề toàn cầu như môi trường, dân số,… [13,73]

1.2.2.3 Nhiệm vụ của giáo dục tiểu học a Về giáo dục đạo đức

Bồi dưỡng cho học sinh kiến thức về các chuẩn mực đạo đức cơ bản là rất quan trọng, giúp các em xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội.

- Bồi dưỡng cho các em những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với những chuẩn mực hành vi đạo đức [13, 73] b Giáo dục trí tuệ

Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản có tính hệ thống về tự nhiên, xã hội và con người, cùng với các kỹ năng và kỹ xảo tương ứng, là mục tiêu quan trọng trong giáo dục.

- Phát triển các năng lực trí tuệ, đặc biệt là năng lực sáng tạo

- Hình thành ở HS những cơ sở ban đầu của thế giới quan khoa học

- Rèn luyện cho HS thói quen thích ứng dần dần với hoạt động học tập

- Bồi dưỡng cho HS nhu cầu và hứng thú học tập [13, 74] c Về giáo dục thể chất

Giáo dục học sinh về việc giữ gìn sức khỏe và tập luyện thể dục thể thao là rất quan trọng, giúp phát triển thể chất và nâng cao thể lực Điều này không chỉ cải thiện sức khỏe mà còn nâng cao khả năng học tập và hiệu quả lao động của các em.

- Giúp HS hình thành những kĩ năng, kĩ xảo tập luyện, vận động có phương pháp, có kĩ thuật đạt chất lượng cao

- Xây dựng cho HS thói quen và hứng thú tập luyện thường xuyên, có hệ thống

- Biết giữ gìn vệ sinh, sức khỏe, có ý thức tham gia bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi

- Đảm bảo cho HS có điều kiện cơ sở tri thức để nắm tri thức quân sự phổ thông, có ý thức tham gia bảo vệ Tổ Quốc

- Giáo dục cho HS những phẩm chất tốt đẹp trong quá trình giáo dục thể chất d Giáo dục thẩm mĩ

ĐẶC ĐIỂM HỌC SINH TIỂU HỌC

Tri giác của học sinh tiểu học thường mang tính đại thể và không chủ động, dẫn đến việc phân biệt các đối tượng chưa chính xác và dễ mắc sai lầm Ở các lớp đầu cấp, tri giác gắn liền với hành động và hoạt động thực tiễn, chủ yếu dựa vào những gì phù hợp với nhu cầu và trải nghiệm hàng ngày của các em, cũng như sự hướng dẫn từ giáo viên Đến lớp cuối cấp (lớp 4, lớp 5), tri giác của học sinh trở nên mục đích hơn và có phương hướng rõ ràng hơn.

Tính xúc cảm đóng vai trò quan trọng trong tri giác của trẻ em, với những đặc điểm và dấu hiệu gây ấn tượng mạnh mẽ Các vật thể trực quan có màu sắc sặc sỡ và bắt mắt thường thu hút sự chú ý và tri giác tốt hơn từ các em Tuy nhiên, ở lứa tuổi này, khả năng tri giác về không gian và thời gian của các em còn hạn chế.

Tri giác không tự phát triển mà cần quá trình học tập để trở thành hoạt động có mục đích và sâu sắc hơn Khi tri giác trở nên phức tạp và có tính phân tích, nó sẽ chuyển hóa thành sự quan sát có tổ chức Trong quá trình này, vai trò của giáo viên Tiểu học là rất quan trọng.

1.3.1.2 Chú ý Ở các lớp đầu cấp, chú ý không chủ định chiếm ưu thế, các em thường chú ý đến những gì mới lạ, thấy hấp dẫn, các trực quan nổi bật, rực rỡ Nắm được đặc điểm này, người giáo viên tiểu học thường sử dụng đồ dùng dạy học rất phong phú như tranh, ảnh, biểu đò, mô hình, vật thật… Đối với lứa tuổi nhỏ thì trực quan dạy học là rất quan trọng vì đặc điểm chú ý mới được hình thành ở mức độ thấp Đối với những lớp lớn hơn trong bậc tiểu học thì mới xuất hiện chú ý có chủ định nhưng còn đang ở mức độ thấp và ngày càng hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu học tập đề ra Sự tập trung chú ý của các em còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Vì vậy, người giáo viên cần phải hiểu, quan tâm và nhất là cần khéo léo đưa các em vào bài học một cách nhẹ nhàng và thoải mái Sự khen ngợi, khuyến khích, tuyên dương cũng là một động lực, một tác động khiến các em chú ý hơn vào bài học Đặc biệt, cường độ học tập quá chậm hoặc quá nhanh cũng sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung chú ý của các em

Hệ thống tín hiệu thứ nhất ở tiểu học chủ yếu phát triển trí nhớ trực quan, giúp học sinh ghi nhớ nhanh chóng các sự vật cụ thể hơn là các định nghĩa phức tạp Học sinh đầu cấp thường ghi nhớ máy móc thông qua việc lặp lại mà chưa hiểu rõ mối liên hệ của tài liệu, dẫn đến việc học thuộc lòng mà không có sự sắp xếp hay diễn đạt lại Trong khi đó, học sinh cuối cấp bắt đầu chuyển từ trí nhớ cụ thể sang khái niệm trừu tượng, nhờ vào sự phát triển chức năng não bộ, từ đó hình thành các kỹ năng và kỹ xảo vận động.

Tư duy của trẻ em khi mới bắt đầu đi học chủ yếu là tư duy cụ thể, thể hiện qua việc dựa vào các đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ thể.

Việc học tập giúp học sinh tiểu học chuyển từ nhận thức bề ngoài của sự vật đến hiểu biết sâu hơn về các thuộc tính và bản chất bên trong của chúng Quá trình này tạo điều kiện cho học sinh thực hiện những so sánh và khái quát hóa ban đầu, từ đó phát triển khả năng suy luận cơ bản Nhờ vậy, học sinh dần dần tiếp thu và hình thành các khái niệm khoa học.

Kỹ năng phân biệt dấu hiệu và tách biệt các thuộc tính bản chất không phải là điều dễ dàng Học sinh tiểu học thường chú trọng vào việc nhận thức các thuộc tính bên ngoài, nhưng những dấu hiệu này chưa chắc đã phản ánh đúng bản chất.

Khi học sinh tiểu học, đặc biệt là ở lớp 1 và 2, thường chú trọng vào các dấu hiệu trực quan và chức năng của đối tượng Qua quá trình học tập, nhận thức của học sinh lớp 3 và 4 đã phát triển, giúp các em biết cách phân loại và phân biệt các khái niệm, từ đó hiểu rõ hơn về các khái niệm rộng và hẹp.

Hoạt động phân tích và tổng hợp của học sinh ở các lớp đầu cấp chủ yếu dựa vào việc phân tích trực quan thông qua sự tương tác trực tiếp với đối tượng Trong khi đó, học sinh cuối cấp có khả năng phân tích mà không cần hành động thực tiễn Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học mang tính tương đối và sẽ thay đổi tích cực qua quá trình học tập Sự phát triển tư duy song song với trí tuệ, và quá trình dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy tốt cho các em.

Tưởng tượng là một quá trình quan trọng trong sự phát triển của học sinh Nếu khả năng tưởng tượng của học sinh tiểu học không được phát triển đầy đủ, các em sẽ gặp khó khăn trong học tập Khả năng này được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động học tập và các hoạt động khác của các em.

Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ chưa đến trường, đặc biệt trong giai đoạn thơ ấu mộng mơ Tuy nhiên, tưởng tượng của các em thường còn tản mạn và thiếu tổ chức, với hình ảnh đơn giản và dễ thay đổi Khi tiến gần đến những năm cuối bậc học, khả năng tưởng tượng của các em trở nên gần gũi với thực tế hơn, phản ánh chính xác và đầy đủ hơn về thế giới xung quanh.

Trí tưởng tượng của học sinh tiểu học thường liên quan đến việc tái tạo hình ảnh đã được cảm nhận hoặc tạo ra những hình ảnh phù hợp với mô tả, hình vẽ, và sơ đồ Một điểm cần lưu ý là người lớn có thể nhầm lẫn trí tưởng tượng của trẻ với sự nói dối Thực tế, trẻ em thường say mê một sự việc nào đó mà không có ý định thêm bớt thông tin, chỉ đơn giản là mong muốn thu hút sự chú ý và thích thú từ người khác với câu chuyện của mình.

1.3.2 Nhân cách của học sinh Tiểu học

Tính cách của trẻ em bắt đầu hình thành từ sớm, thể hiện qua những đặc điểm như sự trầm lặng, mạnh dạn hay nhút nhát Tuy nhiên, những đặc điểm này còn chưa ổn định và có khả năng thay đổi dưới ảnh hưởng của giáo dục từ gia đình và nhà trường.

Hành vi của học sinh Tiểu học thường mang tính xung động, với xu hướng hành động ngay lập tức dưới ảnh hưởng của các kích thích bên trong và bên ngoài Điều này có thể dẫn đến sự nhầm lẫn giữa các trạng thái tâm lý tạm thời và những nét tính cách chưa hình thành rõ ràng, khiến hành vi của các em trở nên tự phát.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN

2.1.1 Địa điểm Trường Tiểu học Hải Vân

Trường Tiểu học Hải Vân tọa lạc tại khối phố Kim Liên, phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, dưới chân đèo Hải Vân, nằm trong khu dân cư Trước đây, người dân chủ yếu sống bằng nghề biển và sản xuất pháo, nhưng sau khi có quy hoạch xây dựng khu công nghiệp của UBND thành phố Đà Nẵng, nhiều người chưa kịp thích nghi với công việc mới, dẫn đến cuộc sống gặp nhiều khó khăn Từ khi chia tách địa giới hành chính, phường Hoà Hiệp Bắc đã ban hành các Nghị quyết cụ thể nhằm phát triển giáo dục địa phương, trong đó có việc xây dựng Trường Tiểu học Hải Vân.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Tiểu học Hải Vân

Hiệu trưởng: Thầy Nguyễn Thanh Tuấn

Hiệu phó: Cô Trần Thị Nhàn

Trường được chia làm 4 tổ chuyên môn Gồm:

* Tổ Văn phòng: gồm 6 GV ( 1 văn thư, 1 kế toán, 1 y tế, 1 thư viện, 2 bảo vệ)

* Tổ 1 & 2: gồm 6 GV Tổ trưởng là cô Lê Thị Ánh Tuyết

* Tổ 3: gồm 8 người Tổ trưởng là cô Nguyễn Thanh Bình

* Tổ 4 & 5 gồm: 6 người Tổ trưởng là cô Lê Thị Cúc

Trường hiện có 442 học sinh, trong đó có 13 học sinh khuyết tật, chiếm 2,94% tổng số học sinh Số lượng học sinh nữ là 216, tương đương 48,8% toàn trường Trường được tổ chức thành 15 lớp, chia thành 5 khối.

Khối 1 có 3 lớp với tổng số 97 học sinh, trong đó có 3 em khuyết tật (2 em lớp 1/2 và 1 em lớp 1/3) Số học sinh nữ là 44 em, chiếm 45,3% tổng số học sinh của khối.

+ Khối 2 : gồm 3 lớp với tổng số học sinh là 85 em( có 8 học sinh khuyết tật:

3 em ở lớp 2/1, 2 em ở lớp 2/2 và 3 em ở lớp 2/3), số học sinh nữ là 36 em chiếm 42,3% học sinh toàn khối

+ Khối 3 : gồm 3 lớp với tổng số học sinh là 80 em, số học sinh nữ là 40 em chiếm 50% học sinh toàn khối

+ Khối 4 : gồm 3 lớp với tổng số học sinh là 94 em, số học sinh nữ là 46 em chiếm 48,9% học sinh toàn khối

Khối 5 gồm 5 lớp với tổng cộng 87 học sinh, trong đó có 3 em học sinh khuyết tật (1 em lớp 5/1, 1 em lớp 5/2 và 1 em lớp 5/3) Số học sinh nữ là 50 em, chiếm 58,1% tổng số học sinh của khối.

TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP 4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

* Tổ 4 & 5 gồm: 6 người Tổ trưởng là cô Lê Thị Cúc

- 3 GV dạy khối lớp 4 Gồm có:

Cô Lê Thị Cúc chủ nhiệm lớp 4.1

Cô Dương Thị Mỹ Thanh chủ nhiệm lớp 4.2

Cô Lê Thị Duyến chủ nhiệm lớp 4.3

- 3 GV dạy khối lớp 5 Gồm có:

Cô Trương Thị Diệu Huyền chủ nhiệm lớp 5.1

Cô Đoàn Thị Thanh Tuyền chủ nhiệm lớp 5.2

Cô Đinh Thị Thu Ngà chủ nhiệm lớp 5.3

Bảng 2.1 - Trình độ chuyên môn của GVCN lớp 4, 5 Trường Tiểu học

Lê Thị Cúc Nữ 4.1 1987 Cao đẳng sư phạm Dương Thị Mỹ Thanh Nữ 4.2 2001 Đại học sư phạm

Lê Thị Duyến Nữ 4.3 1996 Đại học sư phạm

Nữ 5.1 1997 Đại học sư phạm

Sơ cấp Đoàn Thị Thanh

Nữ 5.2 2010 Đại học sư phạm Đinh Thị Thu Ngà Nữ 5.3 1995 Đại học sư phạm

GV hiện đang đảm nhiệm vai trò chủ nhiệm cho các lớp 4 và 5 tại Trường Tiểu học Hải Vân, Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng Do những điều kiện khách quan, tôi chỉ tiến hành khảo sát tại trường này.

+ Nhận thức của GVCN về công tác chủ nhiệm lớp

+ Nhận thức của GVCN về những thuận lợi và khó khăn trong công tác chủ nhiệm lớp

Nội dung bài viết được trình bày dưới dạng câu hỏi trong phiếu điều tra gửi tới giáo viên, và số liệu thu thập được đã được xử lý bằng phương pháp thống kê để khái quát thực trạng Để đảm bảo kết quả điều tra khách quan và chính xác, tôi cũng áp dụng các phương pháp quan sát và đàm thoại Quan sát được thực hiện thông qua việc dự giờ lớp và theo dõi công việc của giáo viên chủ nhiệm Đàm thoại trực tiếp với một số giáo viên đã giúp tôi thu thập thông tin cần thiết.

Các giáo viên như cô Đinh Thị Thu Ngà, cô Lê Thị Cúc, cô Trương Thị Diệu Huyền và cô Đoàn Thị Thanh Tuyền đã chia sẻ những biện pháp giáo dục hiệu quả, đồng thời nêu rõ những thuận lợi và khó khăn trong quá trình làm chủ nhiệm của họ.

Việc thăm dò này giúp tôi nắm bắt thực trạng nhận thức và công tác chủ nhiệm tại trường Tiểu học.

Qua các phương pháp điều tra đã sử dụng, tôi đã thu được những kết quả như sau:

Tổng số phiếu phát ra: 6

Tổng số phiếu thu lại: 6

Câu 1: Nhận thức của GVCN về công tác chủ nhiệm

Qua kết quả thăm dò, tôi thấy rằng 6/6 GV đều chọn tất cả các ý trên bao gồm nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm

Câu 2: Nhận thức của GVCN về yếu tố quan trọng để công tác chủ nhiệm đạt hiệu quả cao

Theo kết quả điều tra, 5/6 giáo viên cho rằng lòng yêu nghề và mến trẻ là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm.

GV chọn yếu tố quan trọng là thời gian công tác

Câu 3: Những thuận lợi trong quá trình làm công tác chủ nhiệm

Theo điều tra, hầu hết giáo viên chủ nhiệm nhận thấy những thuận lợi trong công tác của mình bao gồm sự quan tâm và hỗ trợ từ Ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, cùng với việc học sinh trong lớp có tinh thần đoàn kết Thêm vào đó, việc thường xuyên tổ chức thăm lớp, dự giờ và rút kinh nghiệm giảng dạy giúp giáo viên nâng cao chuyên môn và trao đổi phương pháp giảng dạy hiệu quả.

Câu 4: Những khó khăn trong quá trình làm công tác chủ nhiệm

Quá trình chủ nhiệm của các GVCN gặp nhiều khó khăn, với 6/6 giáo viên nhận định rằng phụ huynh ít quan tâm đến việc học hành của học sinh Thời gian hạn chế cũng khiến GVCN khó có thể chú ý đến những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt trong lớp Thêm vào đó, một số GVCN cho biết việc chọn phương pháp giáo dục cho học sinh khuyết tật trong lớp học cũng gặp nhiều thách thức.

Việc có một Giáo viên Chủ nhiệm (GVCN) nhiệt huyết và yêu nghề là rất quan trọng trong công tác giáo dục, giúp học sinh (HS) không chỉ học tập tốt mà còn rèn luyện đạo đức và hình thành nhân cách GVCN cần áp dụng các biện pháp giáo dục hiệu quả để nâng cao cả hạnh kiểm lẫn học lực của HS.

Mỗi lớp học đều cần một Giáo viên Chủ nhiệm (GVCN) để quản lý và đại diện cho hiệu trưởng Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức từ sách giáo khoa mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng phẩm chất con người mới Họ có trách nhiệm hướng dẫn học sinh rèn luyện cả về học tập lẫn đạo đức Do đó, việc tổ chức và điều khiển quá trình dạy học cần phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.

Để công tác chủ nhiệm thành công, giáo viên cần thể hiện sự sáng tạo và khéo léo trong việc tương tác với từng học sinh và hoàn cảnh cụ thể Phong cách trình bày vấn đề của giáo viên cần đảm bảo tính khoa học và sư phạm, nhằm thu hút và thuyết phục học sinh Để hình thành những học sinh ngoan và có tinh thần học tập, giáo viên phải xây dựng lớp học thành một tập thể tiên tiến, một chi đội vững mạnh, nơi mỗi thành viên đều có lòng nhân ái, biết yêu thương và hỗ trợ lẫn nhau, đồng thời duy trì tinh thần tự quản tốt.

2.2.1 Tìm hiểu thực tế về công tác chủ nhiệm của GVCN khối lớp 4 Trường Tiểu học Hải Vân

2.2.1.1 Tìm hiểu công tác chủ nhiệm lớp 4.1 của cô Lê Thị Cúc a Sơ lược về bản thân Đây là một GV có tuổi đời công tác lâu năm, có rất nhiều kinh nghiệm, dày dặn trong công tác chủ nhiệm lớp tại trường Tiểu học Hải Vân – quận Liên chiểu – thành phố Đà Nẵng Cô là tổ trưởng tổ chuyên môn 4, 5

- Tuổi đời: 48 tuổi, qua 26 năm công tác chủ nhiệm

- Chủ nhiệm và giảng dạy lớp 4.1 trường Tiểu học Hải Vân – quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng

- Lớp chủ nhiệm: Lớp 4.1 Sĩ số 28 học sinh trong đó có 12 nữ, 16 nam

- Thành tích của lớp: 8 HS giỏi, 15 HS khá, 3 HS trung bình, 2 yếu b Kết quả công tác chủ nhiệm trong quá khứ

Trong suốt quá trình làm công tác chủ nhiệm, cô luôn xây dựng được tập thể lớp tiên tiến và chi đội mạnh cấp trường, các lớp cô chủ nhiệm luôn đạt thứ hạng cao và nhận được sự khen ngợi từ Ban giám hiệu Cô cũng thường xuyên đạt danh hiệu GVCN giỏi, thể hiện sự nỗ lực và thành công trong công tác giáo dục.

Theo cô, muốn xây dựng một tập thể lớp hoạt động có hiệu quả phải tuân theo các bước sau:

Để nắm bắt tình hình và đặc điểm của lớp chủ nhiệm, cần phân loại học sinh theo độ tuổi, tỷ lệ nam nữ, sự hiện diện của học sinh khuyết tật, và hoàn cảnh gia đình Cần xem xét liệu học sinh lớp 1 đã qua lớp mẫu giáo hay chưa, cũng như đánh giá học lực của các năm trước đối với học sinh các lớp khác Thông tin về nghề nghiệp của phụ huynh và sự chuẩn bị cho năm học mới, bao gồm việc kiểm tra đồ dùng học tập, cũng rất quan trọng Ngoài ra, cần tìm hiểu về thể chất và sinh lý của từng học sinh để có kế hoạch giáo dục phù hợp.

Để nâng cao hiệu quả dạy học, cần tiến hành điều tra năng lực và sở trường của từng học sinh (HS) nhằm phân loại đối tượng và lập kế hoạch rèn luyện ngay từ đầu Đặc biệt, cần chú ý đến những HS cá biệt, yếu kém, nghịch ngợm, có hoàn cảnh khó khăn và khuyết tật Việc phân loại năng lực theo quy định và dành thời gian giáo dục cho các đối tượng này sẽ giúp khuyến khích các em hòa nhập cộng đồng.

GVCN đã tiến hành điều tra và hướng dẫn học sinh bầu ra đội ngũ cán bộ lớp, bao gồm những em ngoan, nhanh nhẹn, hoạt bát và chăm học Các em sẽ đảm nhận các vị trí như lớp trưởng, lớp phó và tổ trưởng, nhằm hỗ trợ giáo viên trong việc quản lý lớp học và thực hiện công tác tự quản trong giờ học.

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 4, 5 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thanh Bình, Lí luận giáo dục học Việt Nam, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2005[2] Wedsite :http://www.moet.gov.vn http://www.edu.net.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận giáo dục học Việt Nam", NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2005 [2] Wedsite
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
[3] PTS. Phạm Viết Vượng, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục , Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
[4] PGS. Nguyễn Quang Uẩn(chủ biên), Tâm lí học đại cương, Hà Nội, 1995 [5] GS. Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học đại cương II, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương", Hà Nội, 1995 [5] GS. Đặng Vũ Hoạt, "Giáo dục học đại cương II
[6] PTS. Nguyễn Đình Chỉnh, Thực hành về giáo dục học, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành về giáo dục học
[7] Hà Nhật Thăng, Phương pháp công tác của người giáo viên , NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp công tác của người giáo viên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[10] Pháp lệnh cán bộ công chức, Bộ GD & ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh cán bộ công chức
[11] Nguyễn Hữu Chương, Makarenko – nhà giáo dục, nhà nhân đạo, NXB Giáo dục, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Makarenko – nhà giáo dục, nhà nhân đạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
[12] Lê Thị Phi, Đề cương bài giảng tâm lí học tiểu học, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng tâm lí học tiểu học
[13] Phạm Thị Thu Hà, Giáo trình những vấn đề chung của giáo dục học, Đại học Sư phạm Đà Nẵng 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những vấn đề chung của giáo dục học

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w