1.1.3.2 Những biểu hiện của tính tích cực Trong quá trình học tập, tính tích cực được biểu hiện thông qua: - Sự hứng thú trong học tập, sự sẵn sàng trong tư duy - Sự tự giác, chủ động, h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Đà Nẵng, 05/2014
Trang 2Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học, mỗi sinh viên đều mong muốn
có cơ hội được hoàn thành một khóa luận tốt nghiệp nhằm củng cố những kiến thức đã học, đồng thời phát triển kĩ năng nghiên cứu về một lĩnh vực cụ thể nào đó
Trong thời gian vừa qua, với sự giúp đỡ của thầy PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh,
sự đồng viên của gia đình, bạn bè em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây, em xin chân thành cám ơn chân thành nhất, sự biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Vật lý, trường Đại học
Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng đã cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường
Cuối cùng em xin cảm ơn bố mẹ, anh em và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Cao Lành
Trang 3A - MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……….… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 2
4 Giả thuyết khoa học……… ….2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……….… 3
6 Phương pháp nghiên cứu……… ….3
7 Cấu trúc nội dung nghiên cứu……… … 3
B - NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VẬT LÝ 1.1 Cơ sở lí luận về việc dạy học Vật lý theo định hướng tích cực hoạt động nhận thức cho HS ……… …… 4
1.1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học .……… 4
1.1.2 Cơ sở lí luận dạy học ……… 6
1.1.3 Tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học VL……… ….… 7
1.1.3.1 Tính tích cực……… 7
1.1.3.2 Những biểu hiện của tính tích cực … ………… 8
1.1.3.3 Mục đích của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS … 8
1.2 Đặc trưng của các PPDHTC… 8
1.2.1 Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS … ………… 8
1.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS 8
1.2.3 Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác … 9
1.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá … 10
1.2.5 Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế … 10
Trang 41.3 Một số PPDHTC……… 10
1.3.1 Dạy học vấn đáp……… 11
1.3.2 Dạy và học phát hiện và giải quyết…… ……… 11
1.3.3 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ ………… … 12
1.4 Cơ sở khoa học của việc thiết kế, sử dụng Website dạy học Vật lý nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS……… 12
1.4.1 Phương tiện dạy học……… 12
1.4.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phương tiện dạy học ……… 12
1.4.1.2 Những phương tiện dạy học thông dụng ……… 12
1.4.1.3 Vai trò của phương tiện dạy học ……… 13
1.4.1.4 Sử dụng phương tiện dạy học thích ứng linh hoạt với từng phương pháp dạy học 13
1.4.2 Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông với tư cách là công cụ dạy học 14
1.4.2.1 Ý đồ sư phạm của việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông tin với tư cách là công nghệ hỗ trợ dạy học ……… 14
1.4.2.2 Những chức năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học ……… 14
1.4.2.3 Những hình thức sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ dạy học ……… 14
1.5 Một số khái niệm liên quan đến Website hỗ trợ tự học… ………… 15
1.5.1 Internet ……… 15
1.5.2 Mã nguồn mở ……… 15
1.5.3 Mã nguồn mở NukeViet ………… … 15
1.6 Một số nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng Website dạy học ………… ….16
1.7 Vai trò của Website trong dạy học………… ….17
1.8 Các tiêu chí đánh giá một Website hỗ trợ hoạt động dạy học.… ………… 17
Trang 51.9.2 Vai trò của Website trong dạy học Vật lý ……… 20
1.10 Kết luận chương I.…… …….….21
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƯƠNG “ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” VÀ “ MẮT DỤNG CỤ QUANG HỌC” VẬT LÝ 11 CƠ BẢN 2.1 Nội dung kiến thức và những kĩ năng trong chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang” 22
2.1.1 Cấu trúc nội dung chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang”.……… …… …… …….22
2.1.2 Mục tiêu dạy học của chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang”.……… 23
2.2 Giới thiệu về Website dạy học hỗ trợ chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang” dựa trên phần mềm NukeViet 24
2.2.1 Tổng quan về phần mềm NukeViet ……… ….24
2.2.2 Cài đặt phần mềm ……… …….26
2.2.3 Nội dung cơ bản của website dạy học cho chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang” dựa trên mã nguồn mở NukeViet ……… ….29
2.2.3.1 Trang nhất ………… …30
2.2.3.2 Bài giảng điện tử ………… ….32
2.2.3.3 Vật lý ………… … 33
2.2.3.4 Danh nhân Vật lý học ………… ….33
2.2.3.5 Truyện ngụ ngôn hài hước ………… ….34
2.2.3.6 Ngân hàng đề ………… ….34
2.2.4 Tiến hành dạy học khi sử dụng website học tập cho chương “Khúc xạ ánh sáng” và chương “Mắt Các dụng cụ quang” dựa trên mã nguồn mở NukeViet … 35
Trang 62.4 Phân loại và hướng dẫn HS giải bài tập khi học chương “Khúc xạ ánh sáng” và chương “Mắt Các dụng cụ quang” chương trình Vật lý 11 cơ bản.………… ….582.5 Kết luận chương 2 … 87
C - KẾT LUẬN
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Nhưng để làm được như vậy, chúng ta phải giải quyết nhiều vấn đề cấp thiết như: phải
có một nền tri thức khoa học tiên tiến, xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại Đặc biệt là phải có một nguồn nhân lực năng động, sáng tạo bản lĩnh và kĩ năng thực hành tốt, có khả năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng đến nền kinh tế tri thức Và như vậy chúng ta phải đổi mới từ giáo dục Chỉ thị 22/2005/CT-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục
và Đào Tạo về nhiệm vụ của toàn ngành 2005-2006 đã nêu “ Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ PPDH; tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập….”.[1]
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã khẳng định: “ Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo của HS ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của HS còn yếu Chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp”
“ … ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học… phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của
HS, HS ”[4]
Chiến lược phát triển giáo dục năn học 2001-2010, mục 5.2 ghi rõ:
“ Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn HS chủ động tư duy trong quá trình tiếp thu tri thức; dạy cho HS phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống
Trang 9và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS, sinh viên trong quá trình học tập”.[2]
Trên mạng internet ngày càng xuất hiện nhiều các Website hỗ trợ cho việc dạy học Các trang Website này tích hợp các tài liệu cần thiết hỗ trợ cho quá trình dạy học như : các phần mềm thí nghiệm, các hình ảnh, video; các giáo án điện tử, hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận… Và các tài liệu đưa vào Website thì liên kết qua lại với nhau giúp người sử dụng tra cứu tài liệu, mở rộng kiến thức Nhờ vậy, người học có thể chủ động chiếm lĩnh kiến thức khoa học, giúp quá trình dạy học trở nên sinh động hấp dẫn hơn
Việc thiết kế, xây dựng Website hỗ trợ việc dạy học sao cho phù hợp với nội dung chương trình sách giáo khoa là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả dạy học cho tất
cả các môn trong chương trình phổ thông nói chung và môn Vật Lý nói riêng Với những lý do trên, em quyết định chọn và nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình là
“Thiết kế Website nhằm hỗ trợ quá trình dạy học phần “Quang hình học” – Vật
lý 11 cơ bản”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế Website nhằm hỗ trợ quá trình dạy học phần Quang hình học ( Vận dụng vào chương “ Khúc xạ ánh sáng” và “ Mắt Dụng cụ quang học” - Vật lý 11 cơ bản), góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý ở trường THPT
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động dạy và học Vật lý 11 cơ bản ở trường phổ thông
Chương trình Vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản
Phần mềm Nukeviet và các tài liệu liên quan
Phạm vi
Phần Quang hình học - Chương trình Vật Lý lớp 11 (cơ bản) hiện hành
Dạy học Vật lý ở trường THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng Website hỗ trợ quá trình dạy học một cách thích hợp sẽ có tác dụng hỗ trợ tốt cho các hoạt động dạy của GV, phát huy tính tích cực, tự chủ
Trang 10của HS trong học tập từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý ở
trường THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu phần mềm NukeViet trong thiết kế Website hỗ trợ dạy học
Nghiên cứu chương trình khung, SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng của HS chương
“ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Dụng cụ quang học” Vật lý 11 cơ bản
Tìm hiểu về phương pháp dạy, các phương tiện dạy học trong dạy học Vật Lý chương trình phổ thông
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học hiện đại
Nghiên cứu tài liệu dạy học sử dụng máy vi tính và các phần mềm xây dựng Website trong dạy học Vật lý
Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Vật lý lớp 11 cơ bản
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tham khảo ý kiến của giảng viên giảng dạy bộ môn phân tích chương trình Vật lý phổ thông về thiết kế và sử dụng Website hỗ trợ dạy học trong việc dạy học
Nghiên cứu một số phần mềm hỗ trợ dạy học, các phần mềm thiết kế thí nghiệm ảo
Nghiên cứu thiết kế Website dạy học
Tham khảo thêm các ý kiến về thiết kế và ứng dụng Website hỗ trợ dạy học trong dạy học trên internet và một số tài liệu liên quan
7 Cấu trúc nội dung
Chương I : Cơ sở lý luận của việc xây dựng Website hỗ trợ hoạt động dạy học Vật
Lý
Chương II: Xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ hoạt động dạy học chương “ Khúc
xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Dụng cụ quang học” Vật lý 11 cơ bản
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 11B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VẬT LÝ 1.1 Cơ sở lí luận về việc dạy học Vật lý theo định hướng tích cực hoạt động nhận thức cho HS
1.1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học
Học là quá trình tự giác, tích cực, chủ động để tiếp thu, lĩnh hội các tri thức của nhân loại
Tâm lý học liên tưởng cho rằng: Hoạt động học thực chất là quá trình hình thành các liên tưởng, phát triển trí nhớ của HS Hoạt động học sẽ có hiệu quả nếu HS có thể hình thành cho mình những mối liên hệ giữa các khái niệm, quy luật, cách thức, để từ
đó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn
Tâm lý học hành vi định nghĩa hoạt động học là quá trình hình thành những hành
vi mới, hay tạo nên những thay đổi trong hành vi để đáp ứng lại những ảnh hưởng tác động từ bên ngoài Qua hoạt động học HS hình thành mối liên hệ giữa kích thích và phản ứng trả lời, luyện tập để mối quan hệ đó mạnh lên, vững chắc hơn Hoạt động học chính là quá trình “củng cố sự trả lời” Với quan niệm về hoạt động học như vậy, việc học ở trạng thái thụ động và chất lượng hoạt động học phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả sự tác động của GV
Hoạt động học được xác định là quá trình HS kiến tạo, xây dựng tri thức “ Học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những thông tin cần thiết để tìm ra
ý nghĩa của tài liệu mới” Lý thuyết kiến tạo quan tâm đến những đặc điểm tâm lý bên trong của HS và việc thể hiện nó, những yếu tố được xem là quan trọng hơn là những yếu tố tác động từ môi trường
Lý thuyết thông tin cho rằng loài người thường xuyên xử lý thông tin Hoạt động học được xem là quá trình xử lý thông tin HS đóng vai trò là người tiếp nhận thông tin được đưa đến và xử lý nó Từ đó, giáo trình và tài liệu tham khảo, các nguồn cung cấp thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập Ngoài ra hoạt động học còn ảnh hưởng bởi yếu tố xã hội - văn hóa Đây là yếu tố tác động rất mạnh đế tâm lý HS Ngày nay ở phương Tây, tâm lý học xã hội - văn hóa hay tâm lý học - lịch sử mà Vưgôtxki là một đại biểu xuất sắc được phát triển thành một trong ba hệ thống quan
Trang 12điểm chính nghiên cứu về tri thức và việc học, với tên gọi là xu hướng toàn cảnh bên cạnh thuyết hành vi và tâm lý học nhận thức Xu hướng này cho rằng, tri thức là kết quả của kiến tạo xã hội, là kết quả sự tác động qua lại giữa cá nhân với môi trường Sự hiểu biết là một đặc trưng của nhóm gồm những người cùng tham gia hoạt động và của
cá nhân người tham gia trong cộng đồng Nhóm hoặc cá nhân có tri thức sẽ có thể hoà hợp với những điều kiện của hoạt động bao gồm các quy định và sự ủng hộ của xã hội
và hệ thống vật chất, kĩ thuật của môi trường Như vậy, việc học là hoạt động tạo ra sự hòa hợp với những quy định và sự ủng hộ của hệ thống vật chất và xã hội mà con người có quan hệ tác động qua lại
Theo quan điểm tâm lý học tư duy thì sự học là một sự phát triển về chất của cấu trúc hình động Cùng một biểu hiện hành vi bên ngoài giống nhau nhưng chất lượng hiệu quả của sự học là khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc của hành động học cụ thể, ở đây hành vi được xem như biểu diễn ra ngoài của kết quả hành động, còn cách thức để đạt tới kết quả đó được xem như cấu trúc bên trong của hành động
Như vậy, sự học phải có quá trình hình thành và phát triển của các dạng hành động xác định, là sự thích ứng của chủ thể
Hoạt động của chủ thể tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt động đó Động cơ là một cái khách quan hàm chứa nhu cầu Cái khách quan ấy làm cho hoạt động có đối tượng và là cái hướng hoạt động (có mục đích) vào một kết quả nhất định Khi đó hoạt động của con người là hoạt động của chủ thể có ý thức bao gồm một hệ thống các hành động tương ứng với các điều kiện và phương tiện hành động, cấu trúc của lý thuyết Hoạt động được xây dựng theo sơ đồ sau :
Sự hình thành các biểu tượng, khái niệm, kiến thức được xem là sự hình thành các hành động trí tuệ, là hình thức hành động ngôn ngữ trong
Trang 13Hoạt động dạy học phát triển theo Vưgôtxki cần phải tiến đến “vùng phát triển gần”
Từ sự phân tích lý thuyết hoạt động học và vận dụng nó vào trong dạy học như nêu ở trên đều cần hiểu:
Học là hành động của chủ thể thích ứng với tình huống, qua đó chủ thể chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Mỗi tri thức mới học được của HS là sản phẩm hoạt động xây dựng tri thức mới
1.1.2 Cơ sở lí luận dạy học
Quá trình dạy học (QTDH) là một hoạt động có mục đích, có tổ chức và kế hoạch của GV và HS Những cơ sở lí luận về dạy học đã chỉ rõ, một QTDH bao gồm các khâu cơ bản: kích thích thái độ học tập tích cực của HS; xây dựng được tiến trình tiếp thu các tri thức mới; củng cố, ôn luyện và vận dụng các tri thức đã tiếp thu; tổng kết,
hệ thống hóa kiến thức và kiểm tra đánh giá trình độ nhận thức, kĩ năng, kĩ xảo của
HS Việc sử dụng CNTT có thể đảm bảo được việc thực hiện chức năng đó
Thứ nhất, kích thích thái độ học tập tích cực của HS Ở bước này GV củng cố trình độ tri thức và kĩ năng xuất phát của HS, đặt vấn đề cho bài mới GV kiểm tra, đánh giá kiến thức xuất phát, uốn nắn các quan điểm sai lầm của bài cũ Bên cạnh đó
GV có thể minh họa dẫn dắt các tình huống có vấn đề, mà dùng kiến thức cũ chỉ giải thích được phần nào đó thôi, do đó sẽ tạo cho HS nhu cầu giải quyết tình huống có vấn
đề
Bước thứ hai của quá trình dạy học là xây dựng tiến trình tiếp thu các tri thức mới Đây là bước quan trọng nhất của quá trình dạy học bởi qua bước này HS tiếp thu được kiến thức mới Việc sử dụng các bài giảng kết hợp các thí nghiệm ảo, video minh họa, văn bản để tìm hiểu các hiện tượng, các quá trình Vật lý sẽ vừa là nguồn cung cấp tri thức, vừa là phương tiện để xây dựng tri thức mới HS thu nhận thông tin từ văn bản, phân tích, xử lí, kiểm tra lại bằng các hình ảnh sẽ thu được kết quả cao hơn
Bước thứ ba rèn luyện, ôn tập và vận dụng tri thức GV có thể giao cho HS độc lập sử dụng chương trình ôn tập trong Website được làm dưới sự hướng dẫn của GV Bước thứ tư là hệ thống hóa kiến thức Mục tiêu của bước này là hệ thống hóa kiến thức mới và luyện tập cho HS vận dụng kiến thức mới HS có thể tự hệ thống, ôn
Trang 14tập, vận dụng thông qua xây dựng kiến thức một cách có hệ thống, đảm bảo tính lôgic cao của nội dung
1.1.3 Tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học Vật lý
1.1.3.1 Tính tích cực
Tính tích cực nhận thức là thái độ của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức cao của chức năng tâm lí nhằm giải quyết vấn đề học tập - nhận thức Nó vừa là mục đích hoạt động, vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động Nó là phẩm chất hoạt động của cá nhân
Tính tích cực của nhận thức - học tập đối với HS đòi hỏi phải có những nhân tố, tính lựa chọn thái độ đối với đối tượng nhận thức; đề ra cho mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng, cải tạo đối tượng trong hoạt động sau này nhằm giải quyết vấn đề Hoạt động mà thiếu những nhân tố đó thì chỉ có thể nói
đó là sự thể hiện trạng thái hành động nhất định của con người mà không thể nói là tính tích cực của nhận thức Chẳng hạn HS có thể theo yêu cầu GV, HS đọc sách, nhìn lên bảng và chuyển tất cả những cái gì nhìn thấy trên bảng vào vở, nhưng với cái đó
HS không nhận biết được gì cả, vì HS không thể hiện thái độ cải tạo đối với điều đó,
HS không có ý định suy ngẫm mối liên hệ điều thấy được, nghe được với điều HS đã biết và tìm ra những dấu hiệu mới sau này Hiện tượng tích cực và trạng thái hành động về bề ngoài có thể giống nhau, nhưng khác nhau về bản chất Tính tích cực khi được thể hiện trong hoạt động cải tạo, đòi hỏi phải thay đổi mà trước tiên là trong ý thức của chủ thể hành động Còn trạng thái hành động không đòi hỏi một sự cải tạo như vậy
Tùy theo việc huy động chủ yếu những chức năng tâm lí nào mà mức độ huy động những chức năng tâm lí đó mà người ta phân ra ba loại tích cực:
- Tích cực tái hiện: chủ yếu dựa vào trí nhớ và tư duy tái hiện
- Tích cực tìm tòi: được đặc trưng bằng sự bình phẩm, phê phán, tìm tòi tích cực về mặt nhận thức, óc sáng kiến, lòng khát khao tìm tòi kiến thức, hứng thú học tập Tính tích cực đó không bị hạn chế trong khuôn khổ những yêu cầu của GV trong giờ học
- Tích cực sáng tạo: là mức độ cao nhất của tính tích cực Nó đặc trưng bằng sự khẳng định con đường riêng của mình, không giống với con đường mà mọi người đã thừa nhận, đã trở thành chuẩn hóa, để đạt được mục đích
Trang 151.1.3.2 Những biểu hiện của tính tích cực
Trong quá trình học tập, tính tích cực được biểu hiện thông qua:
- Sự hứng thú trong học tập, sự sẵn sàng trong tư duy
- Sự tự giác, chủ động, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
- Sự sáng tạo trong tiếp thu và vận dụng kiến thức
- Quyết tâm vượt khó trong quá trình học tập
1.1.3.3 Mục đích của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
Tích cực hóa là tập hợp các hoạt động của người dạy nhằm chuyển vị trí người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể để tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập
Dạy theo cách này, GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
1.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS
Các phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho
HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong các phương pháp dạy thì cốt lõi là dạy phương pháp tự học Có nhiều hình thức về tự học nhưng có thể nhận thấy: tự học là quá trình hoạt động có ý thức, tích cực, tự lực, chủ động của người học
Trang 16Có nhiều quan điểm tự học:
- Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân tự tìm tòi và nắm vững tri thức thông qua GV, sách, báo, internet…
- Tự học là tìm tòi học hỏi để hiểu biết thêm một kiến thức thuộc một lĩnh vực nào đó, có thể có thầy hoặc không có thầy, người học có thể làm chủ mình, muốn học lúc nào, vấn đề gì thì tùy ý
- Tự học là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm được vấn đề, hiểu sâu hơn, thậm chí hiểu khác đi bằng cách sáng tạo, đi đến một đáp số, kết luận khác
- Tự học là HS tự quyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các hoạt động học tập và các phương pháp điều tra, đánh giá thích hợp, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến hành học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm
Chính vì vậy nếu rèn luyện cho người học có được những phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí, tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội thì ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động trong quá trình dạy học, nổ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang hoạt động tự chủ, vấn đề phát triển tự học ngay trong trường THPT, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học ngay sau tiết học có sự hướng dẫn của GV
1.2.3 Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa cường độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập
Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa ngày càng lớn Việc
sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng tự học của mỗi HS
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò- trò, tạo mối quan hệ hợp tác của các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới
Trang 17Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, cả lớp…Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
Chuyển từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập chủ động đạt đến mục tiêu, kiến thức, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, GV phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp và vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên,
cố vấn, dẫn dắt, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của
HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV
1.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá
Hoạt động đánh giá đa dạng: đánh giá chính thức và không chính thức; đánh giá bằng định tính và định lượng; đánh giá bằng kết quả và biểu lộ thái độ, tình cảm; đánh giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và định hướng phát triển các mối quan hệ xã hội
1.2.5 Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế
Phù hợp với điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả năng của HS, tối ưu các điều kiện hiện có Sử dụng các PTDH, thiết bị dạy học hiện đại khi có điều kiện
1.2.6 Đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho HS đạt hiệu quả cao
Tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tăng cường khả năng tự học; tăng tính tự tin; tăng khả năng hợp tác trong học tập và làm việc; tăng cơ hội được đánh giá chất lượng, hiệu quả dạy học nâng cao
Trang 18học đã chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận thức, thì phương pháp thực hành là “tích cực” hơn phương pháp trực quan, phương pháp trực quan thì sinh động hơn phương pháp thuyết trình
Muốn thực hiện dạy và học tích cực thì cần phát triển phương pháp thực hành, phương pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện, nhất là khi dạy các môn khoa học thực nghiệm
Đổi mới PPDH cần thừa kế, phát triển những mặt tích cực của hệ thống PPDH đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc
Môi trường học tập mới khuyến khích hình thành thói quen tự học và tự đánh giá của HS, thói quen của cả đời
Theo hướng nói trên, nên quan tâm phát triển một số phương pháp dưới đây
1.3.1 Dạy học vấn đáp
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời, hoặc có thể tranh luận vói nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học Có ba mức độ: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích - minh họa và vấn đáp tìm tòi
1.3.2 Dạy và học phát hiện và giải quyết
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt, thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực bảo đảm sự hình thành trong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội; phát hiện kịp thời giải quyết vấn đề nảy sinh Dạy và học phát hiện, giải quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù PPDH, nó đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học trong mối quan hệ thống nhất với PPDH
1.3.3 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Trang 19PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ là mới với đa số với GV PPDH hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên,
vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với sự việc chung của
cả lớp Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng đổi mới
1.4 Cơ sở khoa học của việc thiết kế, sử dụng Website dạy học Vật lý nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
1.4.1 Phương tiện dạy học
1.4.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là những thiết bị có khả năng chứa đựng hoặc chuyển tải những thông tin về nội dung dạy học và sự điều khiển của quá trình dạy học
Mô hình, hình vẽ, sách giáo khoa, phiếu học tập, máy vi tính…là những ví dụ về phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động học tập Chúng có thể tiếp nối, mở rộng giác quan của con người, hình thành những môi trường
có dụng ý sư phạm, mô phỏng những hiện tượng, quá trình nguy hiểm hoặc vượt quá những hạn chế về thời gian, không gian, chi phí…
1.4.1.2 Những phương tiện dạy học thông dụng
Các phương tiện dạy học có thể được liệt kê vào những nhóm sau đây:
a) Phương tiện nghe nhìn
Thuộc nhóm này có: vật thật, mô hình, hình ảnh…
b) Tài liệu in ấn
Trang 20Tài liệu in ấn như sách giáo khoa, sách bài tập, sổ tay tóm tắt công thức, phiếu học tập…
c) Công nghệ thông tin và truyền thông
Thuộc nhóm này có máy vi tính, đĩa mềm, đĩa CD…
1.4.1.3 Vai trò của phương tiện dạy học
Phương tiện có thể đóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học Các phương tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn
mà GV và HS không thể tiếp cận trực tiếp được Chúng giúp cho GV phát huy tất cả các giác quan của HS trong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó HS nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất
Thực tiễn sư phạm cho thấy, phương tiện dạy học có các đặc trưng chủ yếu như sau:
- Có thể cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác, như vậy nguồn tin họ thu nhập được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn
- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy tăng thêm khả năng của HS tiếp thu những sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững được
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của HS lại nhanh hơn
- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do
đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học
- Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của HS
- Bằng việc sử dụng phương tiện dạy học, GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng, kĩ xảo của HS
1.4.1.4 Sử dụng phương tiện dạy học thích ứng linh hoạt với từng phương pháp dạy học
Những phương tiện dạy học nói chung có khả năng đáp ứng những nhu cầu đa dạng Mỗi phương pháp dạy học cần đến không phải chỉ một phương tiện dạy học xác định Đặc biệt cần tăng cường sử dụng những phương tiện dạy học tạo môi trường tương tác cho HS học tập trong hoạt động hoặc trong giao lưu và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo, được thực hiện độc lập
Trang 211.4.2 Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông với tƣ cách là công cụ dạy học 1.4.2.1 Ý đồ sƣ phạm của việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông tin với tƣ cách là công nghệ hỗ trợ dạy học
Những phần mềm dạy học có khả năng phục vụ những ý đồ sư phạm như sau:
- Tạo môi trường tương tác để người học hoạt động và thích nghi với môi trường Việc dạy học diễn ra trong quá trình hoạt động và thích nghi đó
- Tạo điều kiện cho người học hoạt động độc lập tới mức độ cao, tách xa GV trong những khoảng thời gian dài mà vẫn đảm bảo mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học Do đó việc sử dụng những phần mềm dạy học của máy vi tính dẫn đến những kiểu dạy học mới
- Tạo điều kiện thực hiện những ý tưởng lớn trong giáo dục như học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời
1.4.2.2 Những chức năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học
Trong quá trình dạy học, công nghệ thông tin và truyền thông giúp thầy giáo thực hiện các chức năng điều hành sau:
- Đảm bảo trình độ xuất phát
- Hướng đích và gợi động cơ
- Làm việc với nội dung mới
- Cũng cố (ôn, đào sâu, luyện tập, ứng dụng hệ thống hóa)
- Kiểm tra, đánh giá
- Hướng dẫn công việc ở nhà
1.4.2.3 Những hình thức sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhƣ công
cụ dạy học
- GV trình bày bài dạy có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
- HS làm việc trực tiếp với công nghệ thông tin và truyền thông dưới sự hướng dẫn GV và sự kiểm soát chặt chẽ của thầy giáo
- HS học tập độc lập nhờ công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là nhờ những chương trình máy tính
- HS tra cứu tài liệu và học tập độc lập hoặc trong giao lưu trên mạng cục bộ hay internet
Trang 221.5 Một số khái niệm liên quan đến Website hỗ trợ dạy học
1.5.1 Internet
Internet là sự kết nối của hệ thống các mạng máy tính thông qua các phương tiện viễn thông trên toàn thế giới như vệ tinh viễn thông, cáp quang, đường điện thoại…khả năng truyền tải của những phương tiện này rất lớn, có thể chứa được nhiều loại thông tin như dữ liệu, hình ảnh, tiếng nói, hình ảnh động…
1.5.2 Mã nguồn mở
Mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Phổ biến nhất là Giấy Phép Công Cộng GNU ( General Public License)
1.5.3 Mã nguồn mở NukeViet
Nukeviet là một hệ quản trị nội dung (Content Management System - CMS) cho phép bạn quản lý các cổng thông tin điện tử trên Internet Nói đơn giản, NukeViet giống như một phần mềm giúp bạn xây dựng và vận hành các trang Website của mình một cách dễ dàng nhất Website bạn đang xem - trang nukeviet.vn này - được tạo ra và vận hành bởi phần mềm NukeViet NukeViet là một phần mềm mã nguồn mở, do đó việc sử dụng hoàn toàn miễn phí, bạn có thể tải NukeViet về bất cứ lúc nào tại Website chính thức của NukeViet là nukeviet.vn Bạn có thể cài NukeViet lên hosting để sử dụng hoặc cũng có thể thử nghiệm bằng cách cài ngay lên máy tính cá nhân NukeViet cho phép xây dựng một Website động, đa chức năng, hiện đại một cách nhanh chóng
mà người vận hành nó thậm chí không cần phải biết một tí gì về lập trình bởi tất cả các tác vụ quản lý phức tạp đều được tự động hóa ở mức cao NukeViet đặc biệt dễ dàng
sử dụng vì hoàn toàn bằng tiếng Việt và được thiết kế phù hợp nhất với thói quen sử dụng mạng của người Việt Nam Bằng việc sử dụng các công nghệ Website mới nhất hiện nay, thiết kế hệ thống uyển chuyển và sở hữu những tính năng độc đáo, NukeViet
sẽ giúp bạn triển khai các ứng dụng Website từ nhỏ đến lớn một cách nhanh chóng và tiết kiệm: từ các Website cá nhân cho tới các cổng thông tin điện tử; từ các gian hàng trực tuyến cho tới các mạng xã hội NukeViet là CMS mã nguồn mở đầu tiên của Việt Nam có quá trình phát triển lâu dài nhất, có lượng người sử dụng đông nhất Hiện NukeViet cũng là một trong những mã nguồn mở chuyên nghiệp đầu tiên của Việt Nam, cơ quan chủ quản của NukeViet là VINADES, JSC - đơn vị chịu trách nhiệm
Trang 23phát triển NukeViet và triển khai NukeViet thành các ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp
Nói tóm lại, nếu bạn cần xây dựng một Website, dù là Website cá nhân hay là một Website ngân hàng, một đại công ty, một hệ thống bán hàng trực tuyến, một hệ thống viễn thông, một trường học online,…bạn hãy dùng NukeViet!.NukeViet! có thể làm được mọi thứ liên quan đến Website
1.6 Một số nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng Website dạy học
Muốn đưa một Website trở thành phương tiện dạy học, khi xây dựng cần tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau:
Đảm bảo tính sƣ phạm: Xây dựng Website dạy học trước tiên cần phải xuất
phát từ những ý đồ sư phạm đối với các hoạt động dạy học trên lớp, chứ không phải chỉ xuất phát từ khả năng của máy vi tính trong việc lưu trữ, xử lí và truy xuất thông tin Sự hấp dẫn người sử dụng khi truy cập các Website trên mạng là ở khả năng trình diễn các thông tin Multimedia rất sinh động Tuy nhiên, nếu lạm dụng nó trong thiết kế thì có khi sẽ phản tác dụng trong dạy học Trình tự xuất hiện của các thông tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, phim ảnh, màu sắc…đều phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng tuân theo những nguyên tắc sư phạm trong quá trình dạy học Như vậy, muốn xây dựng Website cần phải xây dựng trước cấu trúc mang tính chất kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin
Đảm bảo tính hiệu quả: Các hoạt động dạy học rất đa dạng và phong phú bao
gồm cả những hoạt động chân tay và hoạt động trí óc Website với tư cách là một phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ được nhiều mặt trong quá trình dạy học Giải phóng người dạy thoát khỏi những lao động phổ thông để có nhiều thời gian đầu tư cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát và điều chỉnh hoạt động nhận thức của người học Đồng thời phải tạo được những điều kiện tốt để hoạt động nhận thức của
HS được diễn ra một cách tích cực, độc lập, chủ động và sáng tạo
Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng: Trong một Website thường có sự liên kết
của nhiều Site, mỗi một Site sẽ đảm nhận hỗ trợ một số chức năng nào đó Xây dựng cấu trúc của Website cũng tức là thực hiện việc phân nhóm các chức năng mà Website
có thể hỗ trợ Đồng thời Website phải được viết dưới dạng một phần mềm công cụ để
có thể sử dụng cho mọi môn học bất kỳ khi thay đổi cơ sở dữ liệu tương ứng
Trang 24 Đảm bảo tính tối ƣu của cấu trúc cơ sở dữ liệu: Khi thiết kế một Website,
việc xây dựng cơ sở dữ liệu rất quan trọng Dữ liệu ấy phải được cập nhập dễ dàng và thuận lợi, yêu cầu kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần, dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi giữa nhiều người dùng Đặc biệt với dạy học, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hướng tới việc hình thành những thư viện điện tử trong tương lai, như thư viện các bài tập, đề thi; thư viện tranh ảnh, các phim học tập; thư viện các tài liệu giáo khoa,…Cùng với việc xây dựng Website, cần xây dựng các công
cụ nhập dữ liệu một cách thuận tiện, đơn giản để mọi người có thể tham gia bổ sung
dữ liệu
Đảm bảo tính thân thiện trong sử dụng: Xu hướng xây dựng các phần mềm
hiện nay là chương trình phải có giao diện hết sức thân thiện đối với mọi người theo nghĩa dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sử dụng, tận dụng được các thói quen có sẵn Việc sử dụng quá nhiều phím chức năng, giao tiếp người máy qua nhiều menu, hộp thoại, trình bày thông tin ngược với những tư duy thông thường, sử dụng màu sắc,
độ tương phản không phù hợp với tâm lí thị giác sẽ là những cản trở lớn đối với người
sử dụng đến với Website
1.7 Vai trò của Website trong dạy học
Website có thể chứa một dung lượng lớn các kiểu dữ liệu khác nhau phục vụ đắc lực cho mọi chức năng của quá trình dạy học Sử dụng Website dạy học mang lại các hiệu quả sau:
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tự tìm kiếm tri thức
- Làm tăng tính trực quan sinh động của bài giảng tạo kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự lực của HS
- Là diễn đàn trao đổi thông tin của nhiều người
1.8 Các tiêu chí đánh giá một Website hỗ trợ hoạt động dạy học
Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng Website, theo em các tiêu chí đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có:
Các tiêu chí đánh giá về mặt khoa học: Tiêu chí này thể hiện ở tính chính xác về
nội dung khoa học chứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải đáp ứng tính đa dạng, phong phú (Tài liệu học tập và các tài liệu tra cứu) phù hợp với chương trình đào tạo Kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các thuật ngữ khoa học,
Trang 25các khái niệm, định nghĩa… phải chính xác và nhất quán với giáo trình hiện hành, các nội dung trong Website phải nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra
Các tiêu chí về lí luận dạy học: Website dạy học phải thực hiện được các chức
năng lí luận dạy học mà phần mềm đảm nhận, phải thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học, từ khâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập,
hệ thống hóa kiến thức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có sự phối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các PPDH với sự hỗ trợ của Website Tính chuẩn mực trong Website cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổ chức lớp học Các BGĐT trong Website phải thể hiện được tiến trình của một giờ học
Các tiêu chí về mặt sư phạm: Website dạy học phải thể hiện được tính ưu việt về
mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp - bài truyền thống Tính ưu việt của Website dạy học so với các phần mềm dạy học khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hóa các hiện tượng quá trình Vật lý,… kích thích động
cơ học tập, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS Thông qua việc trình bày về kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu với các chương trình mô phỏng giúp HS đào sâu nội dung học tập Các tài liệu trong Website phải giúp HS khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiến thức
đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu
Các tiêu chí về mặt kĩ thuật: Giao diện trên màn hình thân thiện, cấu trúc SITE rõ
ràng, các đối tượng phải được sắp xếp hợp lí phù hợp với tiến trình của một giờ học,
có hệ thống liên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tương tác,cập nhật thông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính mở Việc sử dụng các tương tác âm thanh, màu sắc phải khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trình diễn thông tin định dạng hình ảnh của máy tính Đặc biệt Website phải dễ sử dụng, phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng cao với các thế hệ máy tính và các thế hệ điều hành
Các tiêu chí về mặt hỗ trợ hoạt động tự học: Tiêu chí này thể hiện ở việc kết hợp
hài hòa các mặt như: khoa học, lí luận dạy học, sư phạm, kĩ thuật…đảm bảo phù hợp với tâm lí, trình độ, nâng lực và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, cập nhật thông tin HS Khi thiết kế Website, GV hướng dẫn, giới thiệu cặn kẽ giúp HS truy cập một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác Website phải phát huy được khả năng tư duy, kích thích ý
Trang 26thức tự học, tự sáng tạo của HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Ngoài ra cần đảm bảo đáp ứng được nhu cầu rèn luyện kĩ năng thực hành, củng cố và khắc sâu vấn đề trọng tâm của HS sau mỗi bài học Từ đó hỗ trợ hoạt động tự học cho HS một cách tốt nhất
Trên đây là các tiêu chí cơ bản để đánh giá một Website dạy học, GV khi thiết kế một trang Website để dạy học, để hỗ trợ hoạt động tự học cho HS phải hết sức lưu tâm đến các tiêu chí này
1.9 Website dạy học Vật lý
1.9.1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng Website trong dạy học Vật lý
Xây dựng trang Website đảm bảo trình độ xuất phát
Xây dựng trang Website giúp HS tái hiện những tri thức và tái tạo kỹ năng cần
thiết Việc tái hiện hoặc tái tạo có thể thực hiện theo hai cách:
- Minh họa các hiện tượng vật lý, những câu hỏi để ôn tập những kỹ năng cần thiết một cách tường minh trước khi dạy nội dung bài mới Tái hiện hoặc tái tạo kiểu này gọi là tái hiện hoặc tái tạo tường minh
- Nêu và minh họa các hiện tượng vật lý ở những lúc thích hợp trong mối liên quan từng nội dung mới chứ không thành một pha tách biệt Tái hiện hoặc tái tạo kiểu này gọi là tái hiện hoặc tái tạo ẩn tàng
Xây dựng trang Website hỗ trợ HS làm việc với nội dung mới
Các phần mềm mô phỏng, minh họa các hiện tượng vật lý, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, videoclip có tác dụng rất lớn cho HS khai thác và đi tìm nguồn tri thức mới một cách chủ động và sáng tạo Phần này thể hiện rõ trong cách thiết kế site bài giảng điện tử
Xây dựng trang Website củng cố tri thức và kỹ năng
Việc củng cố tri thức, kỹ năng một cách có định hướng và có hệ thống có một ý nghĩa to lớn trong dạy học
- Luyện tập: Xây dựng trang Website nhằm mục tiêu rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo của HS Khi xây dựng nội dung của site này cần phân bậc hoạt động nghĩa là cần xây dựng những mạch bài tập phân bậc để điều khiển quá trình dạy học phù hợp với các đối tượng HS
Trang 27- Hệ thống hóa kiến thức: Nhằm vào việc so sánh, đối chiếu những tri thức đạt được, nghiên cứu những điểm giống nhau và khác nhau làm nổi rõ những mối quan hệ giữa chúng Nhờ đó mà người học đạt được không phải chỉ là những tri thức riêng lẻ
mà là một hệ thống tri thức
- Đào sâu: Đào sâu trước hết nhằm vào việc phát hiện và giải quyết những vấn đề liên quan đến những phương diện khác nhau, những khía cạnh khác nhau của tri thức Site câu hỏi sẽ có chức năng giúp HS bổ sung, mở rộng và hoàn chỉnh tri thức
Xây dựng trang Website kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng
Đây là ưu điểm lớn của Website GV xây dựng những câu trắc nghiệm để HS sử dụng vào mục đích kiểm tra kiến thức của mình ngay, sau bài học hoặc ôn luyện sau từng phần, từng chương Chương trình sẽ tiến hành đánh giá và phản hồi kết quả, qua
đó giúp HS tự đánh giá khả năng của mình và GV có thể đánh giá năng lực của từng
HS
1.9.2 Vai trò của Website trong dạy học Vật lý
Sử dụng Website để làm công cụ hỗ trợ hoạt động dạy của GV
- Website dùng cho GV dạy tại lớp học
- Website là nguồn tài liệu để GV tham khảo và chia sẻ thông tin:
Với hệ thống bài học được thiết kế công phu, hỗ trợ cho GV hướng dẫn HS làm việc với nội dung bài mới đạt hiệu quả cao
Với hệ thống bài tập, câu hỏi được sắp xếp có ý đồ sư phạm sẽ giúp cho GV hướng dẫn HS ôn tập, rút ngắn được thời gian trình bày của GV
- Website dạy học còn là công cụ giúp GV có thể trau dồi chuyên môn với nhau nhằm nâng cao tay nghề, qua đó tích lũy kinh nghiệm và phát huy tính sáng tạo trong hoạt
động giảng dạy của mình
Sử dụng Website để làm công cụ hỗ trợ hoạt động học tập của HS
Với Website đã xây dựng HS có thể tự học thông qua Website với một trình tự đã được lập sẵn theo ý đồ thiết kế của GV hoặc HS có thể tự học với nhịp độ phù hợp khả năng của mỗi cá nhân
Thông qua việc tự học trên Website HS rèn luyện khả năng độc lập tự chủ trong học tập: tự nghiên cứu bài mới, tự ôn tập, tự cũng cố kiến thức, tự tìm kiếm thông tin
Trang 28trên mạng Internet và đặc biệt là tự kiểm tra đánh giá một cách nhanh chóng và chính xác
Sử dụng Website nhƣ công cụ quản lý học tập
Các chương trình ứng dụng có khả năng kiểm soát việc sử dụng, truy cập vào Website của HS, kiểm tra và lưu trữ kết quả học tập Các ứng dụng trên Website có khả năng cung cấp thông tin chọn lọc, chính xác, khách quan góp phần đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời Điều này càng trở nên quan trọng hơn khi lượng thông tin ngày càng lớn, phức tạp và vượt quá khả năng bao quát của GV Đặc biệt, Website
có tác dụng rất lớn trong công tác đào tạo từ xa
Website dạy học sẽ tạo ra khả năng để GV trình bày bài giảng sinh động hơn,
dễ dàng cập nhập và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học hiện đại
Nhưng để Website dạy học phát huy được vai trò của mình, GV cần hướng dẫn tận tình cho HS phương pháp học tập đúng đắn HS có thể khai thác tài liệu, học hỏi phương pháp, cách thực hành, tự giải bài tập nhưng tuyệt đối nhưng không được ỷ lại
mà phải tự mình phát huy khả năng nghiên cứu, sáng tạo một cách nghiêm túc
Thông qua học tập bằng Website HS được trải nghiệm với những ứng dụng của tin học, điều đó có tác dụng gợi động cơ cho việc học tập
Qua những kết quả nghiên cứu chương I, em cho rằng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ máy tính với hệ thống đa phương tiện, nguồn tri thức được khai thác từ internet sẽ giúp GV và HS có cái nhìn rộng hơn về thế giới bên ngoài và bước đầu hình thành thói quen khai thác và sử dụng thông tin vô tận để tự học và học tập suốt đời, góp phần đổi mới PPDH ở trường phổ thông
Trang 29CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƯƠNG “ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” VÀ “ MẮT DỤNG CỤ
về chi tiết nội dung, ta thấy hai chương này độc lập với các kiến thức ở các bài trước,
do đó HS có thể hệ thống được các kiến thức trọng tâm trong 2 chương này
Kiến thức mà HS được học trong chương này cũng gắn liền với những ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật và đời sống, bao trùm mọi hiện tượng thiên nhiên và thực tế cuộc sống con người
2.1.2 Mục tiêu dạy học của chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng
cụ quang”
Trong dạy học, việc xác định mục tiêu dạy học của từng bộ môn nói chung và mục tiêu dạy học của từng chương, từng bài học nói riêng đóng vai trò rất quan trọng, nó quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Việc làm rõ các mục tiêu dạy học ở chương
“ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang” của SGK Vật Lý 11 cơ
bản sẽ giúp cho GV bộ môn Vật Lý xác định được mục tiêu dạy học; và nó cũng góp phần định hướng cho việc thiết kế website dạy học, hỗ trợ cho hoạt động dạy học dựa trên mã nguồn NukeViet được tốt hơn, phù hợp với mục tiêu dạy học
Vậy khi dạy học chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang”
Vật Lý 11 cơ bản cần phải đạt được các mục tiêu sau:
chú
Trang 30- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì và mối quan hệ giữa các chiết suất này với tốc độ của ánh sáng trong các môi trường
- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng
và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này
- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang và tiện lợi của nó
- Mô tả lăng kính là gì
- Nêu được lăng kính có tác dụng làm lệch tia sáng truyền qua nó
- Nêu được thấu kính mỏng là gì
- Nêu được trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện và tiêu cự của thấu kính mỏng là gì
- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu
được đơn vị đo độ tụ
- Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính là gì
- Viết được các công thức về thấu kính
- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận
và ở điểm cực viễn
- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu cách khắc phục các tật này
- Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì
- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví
dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn
Chỉ
đề cập tới kính thiên văn khúc xạ
Trang 31Kính thiên
văn
- Nêu được số bội giác là gì
- Viết được công thức tính số bội giác của kính lúp đối với các trường hợp ngắm chừng, của kính hiển vi và kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
Về mặt kỹ năng
- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng
- Giải được các bài tập về hiện tượng phản xạ toàn phần
- Vận dụng được các công thức về lăng kính để tính được góc ló, góc lệch và góc lệch cực tiểu
- Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính
- Vận dụng công thức thấu kính và công thức tính số phóng đại dài để giải các bài tập
- Giải được các bài tập về mắt cận và mắt lão
- Dựng được ảnh của vật tạo bởi kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn
- Giải được các bài tập về kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn
- Giải được các bài tập về hệ quang đồng trục gồm hai thấu kính hoặc một thấu kính và một gương phẳng
- Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm
Chỉ yêu cầu giải bài tập về kính hiển vi
và kính thiên văn khi ngắm chừng ở
vô cực với người
có mắt bình thường
2.2 Giới thiệu về Website dạy học hỗ trợ chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương
“ Mắt Các dụng cụ quang” dựa trên phần mềm NukeViet
2.2.1 Tổng quan về phần mềm NukeViet
Từ lâu, tạo Website đã trở thành sở thích, niềm đam mê của nhiều người Cùng với sự phát triển phong phú của phần mềm thiết kế Website, sự giảm giá đồng loạt của
Trang 32dịch vụ Domain (tên miền) và Hosting khiến cho việc sở hữu một Website cá nhân trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Năm 2004, cái tên NukeViet đã ra đời và mau chóng nổi tiếng trong thế giới Website Việt Nam NukeViet là hệ quản trị nội dung cho phép bạn quản lý các cổng thông tin điện tử trên internet Hay nói đơn giản, NukeViet giống như một phần mềm giúp bạn xây dựng và vận hành các trang Website của mình một cách dễ dàng nhất NukeViet là một phần mềm mã nguồn mở, do đó việc sử dụng hoàn toàn miễn phí, bạn có thể tải NukeViet về bất cứ lúc nào tại Website chính thức của NukeViet là nukeviet.vn Bạn có thể cài NukeViet lên hosting để sử dụng hoặc cũng có thể thử nghiệm bằng cách cài lên máy tính cá nhân.NukeViet cho phép xây dựng một Website động, đa chức năng, hiện đại một cách nhanh chóng mà người vận hành nó thậm chí không cần phải biết một tí gì về lập trình bởi tất cả các tác vụ quản lý đều được tự động hóa ở mức cao NukeViet đặc biệt dễ dàng sử dụng vì hoàn toàn bằng tiếng Việt
và được thiết kế phù hợp nhất với thói quen sử dụng mạng của người Việt Nam NukeViet là CMS mã nguồn mở đầu tiên của Việt Nam có quá trình phát triển lâu dài nhất, có lượng người sử dụng đông nhất Hiện NukeViet cũng là một trong những mã nguồn mở chuyên nghiệp đầu tiên của Việt Nam, cơ quan chủ quản của NukeViet là VINADES.,JSC – đơn vị chịu trách nhiệm phát triển NukeViet và triển khai NukeViet thành các ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp
NukeViet 3.0 là thế hệ CMS hoàn toàn mới do người Việt phát triển Đúc kết từ NukeViet 2.0 NukeViet 3.0 được viết mới hoàn toàn trên nền tảng kĩ thuật tiên tiến nhất hiện nay cho phép xây dựng các nền tảng ứng dụng trực tuyến lớn như các cổng thông tin điện tử, các tòa soạn báo điện tử, các mạng xã hội và các hệ thống trực tuyến
mà vẫn giữ được các ưu điểm : nhanh, nhẹ và dễ vận hành
NukeViet 3.0 lấy người sử dụng làm trọng tâm, những tính năng của NukeViet tạo nên chuẩn mực trong việc sử dụng và quản trị Vì thế, NukeViet 3.0 tốt cho cả người sử dụng lẫn người phát triển Với người sử dụng cá nhân, NukeViet 3.0 cho phép tùy biến dễ dàng và sử dụng ngay mà không cần can thiệp vào hệ thống Với người phát triển, sử dụng NukeViet cho phép nhanh chóng xây dựng các nền tảng khác nhau nhờ việc viết thêm các module cho hệ thống thay vì phải tự mình viết cả hệ thống
Trang 33Quá trình cài đặt mới một Website sử dụng NukeViet sẽ qua các bước sau :
Bước 1 : Lựa chọn ngôn ngữ
Hình 2.1 : Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt Ngôn ngữ mặc định khi cài đặt là tiếng Việt, bạn cũng có thể chọn sử dụng tiếng Anh Lựa chọn xong ngôn ngữ bạn có thể nhấn vào nút “ Bước kế tiếp” để chuyển sang bước tiếp theo ( Hình 2.1)
Bước 2 : Kiểm tra việc CHMOD
Hình 2.2 : Kiểm tra việc CHMOD Nếu tất cả các thông số đều đạt yêu cầu như hình 2.2, bạn có thể chuyển qua bước kế tiếp bằng cách nhấn nút “Bước tiếp theo”
Trang 34Nếu xảy ra lỗi ( hình 2.3), hệ thống sẽ yêu cầu bạn phải CHMOD lại thư mục hoặc tập tin cần thiết Bạn cũng có thể điền thông tin tài khoản FPT máy chủ của bạn vào ô “Cấu hình FPT” nếu máy chủ của bạn hỗ trợ việc CHMOD thông qua PHP thì
hệ thống sẽ tự động CHMOD những thư mục và tập tin cần thiết sau khi bạn điền đầy
đủ thông tin cấu hình FTP và nhấn nút “ Bước thực hiện” Còn không, bạn cũng sẽ phải tự CHMOD bằng tay
Hình 2.3 : Lỗi không ghi được ở Forder Sau khi hoàn thành quá trình CHMOD bạn có thể nhấn nút “ Bước kế tiếp” để chuyển qua bước tiếp theo
Bước 3 : Bản quyền
Hình 2.4 : Thông báo về bản quyền Phần mềm sẽ hiển thị thông tin bản quyền về phần mềm nguồn mở theo giấy phép GNU/GPL và giải thích các điều khoản bạn được phép và không được phép Bạn nhấn nút bước kế tiếp để chuyển sang bước tiếp theo
Bước 4: Kiểm tra máy chủ
Trang 35Để hệ thống NukeViet3.0 có thể chạy được thì yêu cầu máy chủ bắt buộc phải trợ Phiên bản PHP từ 52.0 và MySOL 5.02 trở lên Nếu hai điều kiện này không thỏa mãn thì quá trình cài đặt không thể tiếp tục Ngoài ra hệ thống còn đưa ra những khuyến cáo về những tính năng khác của máy chủ Nếu những yêu cầu không thỏa mãn bạn vẫn có thể cài đặt NukeViet nhưng hệ thống sẽ mất đi một số chức năng tiện ích
Khi các yêu cầu thỏa đáng bạn nhấn vào nút “ Bước kế tiếp”
Hình 1.5 : Kiểm tra môi trường máy chủ Bước 5 : Cấu hình cơ sở dữ liệu
Hình 2.6 : Cấu hình cơ sở dữ liệu Bạn phải điền đầy đủ các thông tin về thông số database của bạn sau đó nhấn vào
nút “Thực hiện” Thông số Username và mật khẩu do phần mềm AppServ quản lý Nếu hệ thống nhập sai sẽ thông báo lỗi và không hiển thị nút “Bước kế tiếp” để
bạn có thể tiếp tục quá trình cài đặt Khi bạn điền chính xác thông tin và việc kết nối
Trang 36tới cơ sở dữ liệu thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn sang bước kế tiếp
Bước 6 : Thông tin Website
Hình 2.7 : Khai báo thông tin Website
Ở bước này các bạn phải điền đầy đủ thông tin vào những ô được đánh dấu(*), bên cạnh là cột ghi chú giúp bạn có thể hiểu rõ hơn quá trình nhập thông tin Sau khi nhập xong thông tin bạn nhấn nút “Thực hiện” để hoàn tất
Bước 7 : Kết thúc
Hình 2.8 : Thông báo cài đặt thành công Khi hoàn thành 6 bước trên hệ thống sẽ chuyển bạn qua bước cuối cùng Tại đây bạn sẽ nhìn thấy thông báo chúc mừng bạn đã cài đặt thành công
Sau khi xong các bước, hệ thống sẽ cho bạn 2 lựa chọn : Xem trang chủ hoặc Đăng nhập trang quản trị Bạn có thể đăng nhập trang quản trị bằng cách gõ thêm localhost/admin/ sau địa chỉ truy cập Website NukeViet của bạn
2.2.3 Nội dung cơ bản của website dạy học cho chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang” dựa trên mã nguồn mở NukeViet
Trang 37Website học tập cho chương “Khúc xạ ánh sáng” và chương “Mắt Các dụng cụ quang” dựa trên mã nguồn mở NukeViet được xây dựng gồm có các nội dung chính sau:
* Trang nhất: khi vào mục này ta sẽ có giao diện chính của website
* Tài nguyên: vào mục này ta sẽ có 4 mục nhỏ sau:
- Bài giảng điện tử: Kế hoạch hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS với các phương tiện dạy học
- Vật lý
- Luyện thi đại học: Một số đề thi đại học qua các năm
- Ngân hàng đề: Thu thập và phân loại bài tập cho chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang”
- Góc vui Vật lý: các hình ảnh, câu chuyện vui về Vật Lý
- Liên kết: chứa các trang liên quan học tập
- Sách giáo khoa, giáo án: SGK Vật lý và các bài giáo án của chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang”
* Thành viên: vào mục này ta sẽ có 2 mục nhỏ sau
- Danh sách thành viên: thông tin về các thành viên như họ và tên, giới tính, mail,…
- Đổi mật khẩu: cho phép thành viên thay đổi mật khẩu của mình
* Liên hệ: cho phép mọi người gửi thư đến quản lí của website kèm theo một số thông tin như họ tên người gửi, mail của người gửi, điện thoại liên hệ,…
* Thống kê: số lượng người truy cập hằng ngày, hằng tháng,…
* Danh nhân Vật lý học: giới thiệu cho ta về một số nhà khoa học Vật Lý
2.2.3.1 Trang nhất
Trang 38Hình 2.9 Trang nhất Đây là trang mà HS nhìn thấy đầu tiên khi truy cập vào Website dạy học Vật lý
và là trang giới thiệu chung về trang Website hỗ trợ dạy học chương “ Khúc xạ ánh sáng” và chương “ Mắt Các dụng cụ quang” Tại đây có các phần giới thiệu ngắn gọn
về các trang con (site) cũng như các liên kết đến các trang con trong trang Website bằng các nút, các hình ảnh…
Đây là một site quan trọng trong Website vì nó được hiểu là toàn bộ hoạt động giảng dạy của GV và của HS đã được chương trình hóa một cách uyển chuyển, sinh động nhờ nguồn tư liệu : hình ảnh, ảnh động, phim, mô phỏng, videoclip…
Nội dung kiến thức đưa vào bài giảng điện tử trong Website :
- Đảm bảo tính chính xác
- Đảm bảo tính hệ thống Sự xếp sắp nội dung trình bày ở BGĐT đảm bảo sự sắp xếp hợp lí có hệ thống theo trình tự nội dung kiến thức có tính kế thừa từ đầu bài đến cuối bài, cấu trúc chặt chẽ có sự liên hệ, nội dung của mục trước làm cơ sở cho mục sau và mức độ phức tạp độ khó cũng phải tăng dần
- Nội dung cô đọng, câu hỏi dẫn dắt HS tìm kiếm tri thức rõ nghĩa để HS dễ hình thành hoạt động học tập của mình
Trang BGĐT có 8 tiết lý thuyết được thiết kế theo sự phân phối của chương trình SGK Vật Lý 11 cơ bản Trong quá trình dạy học, GV sẽ áp dụng các BGĐT để giảng
Trang 39dạy theo các giáo án giảng dạy và HS học tập theo tiến trình dạy học đã được thiết kế trong BGĐT, nhằm giúp HS nắm kiến thức một cách sinh động, nhớ kiến thức sâu hơn
để HS tự giải bài tập
2.2.3.2 Bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử được hiểu là toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS với các phương tiện dạy học (tranh, ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng ) của một tiết học được số hóa và cài đặt vào máy tính dưới dạng một chương trình nhằm thực hiện mục đích của quá trình dạy học đã đặt ra Nó vừa là một bản kế hoạch, vừa là phương tiện hỗ trợ đồng thời hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS
Trong Website, việc hình thành site bài giảng điện tử đã thể hiện thế mạnh và hiệu quả trong thiết kế và trình diễn bài giảng Công cụ các phần mềm Microsoft Powerpoint với những tính năng nổi trội, đã hỗ trợ tốt việc thiết kế và trình diễn cho các bài giảng, tổ chức tốt site trình chiếu phục vụ bài giảng như một giáo án thật sự
GV có thể chủ động điều khiển bài giảng theo mục đích dạy học của mình
Hình 2.10 Site bài giảng điện tử
Trang 40Website bài giảng điện tử có 8 bài được thiết kế theo phân phối chương trình sách giáo khoa: Khúc xạ ánh sáng, Phản xạ toàn phần, Lăng kính, Thấu kính mỏng, Mắt, Kính lúp, Kính hiển vi, Kính thiên văn
2.2.3.3 Vật lý
Mục đích khi đưa site này vào Website là giúp GV và HS dễ dàng tra cứu, tham khảo khi đang làm việc với các nội dung khác trong Website mà không cần theo mang SGK Từ trang chủ, khi click chuột vào mục Vật lý Site Vật lý sẽ mở ra và cung cấp những kiến thức, câu hỏi, bài tập để HS tự học, tự giải các bài tập mà không cần mang theo SGK
Hình 2.11 Vật lý
2.2.3.4 Danh nhân Vật lý học
Mục này sẽ cung cấp cho HS thông tin cũng như lịch sử nghiên cứu khoa học của một số nhà Vật Lý Qua đó HS sẽ hiểu rằng việc chứng minh và bảo vệ cho một định luật, một thuyết Vật Lý,… rất khó khăn, qua đó HS sẽ xây dựng lòng yêu mến đối với môn Vật Lý