1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế trò chơi toán học trực tuyến nhằm phát triển khả năng quan sát ở trẻ 5 6 tuổi

137 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Trò Chơi Toán Học Trực Tuyến Nhằm Phát Triển Khả Năng Quan Sát Ở Trẻ 5-6 Tuổi
Tác giả Huỳnh Thị Diệu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Triệu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chӑ Qÿ Ӆ tài (12)
  • 2. Mө FÿtFKQJKLrQF ӭu (13)
  • 3. Khách thӇ Yjÿ ӕLWѭ ӧng nghiên cӭu (13)
  • 4. Phҥ m vi nghiên cӭu (13)
  • 5. Giҧ thiӃ t khoa hӑ c (13)
  • 6. NhiӋ m vө nghiên cӭu (14)
  • 8. NhӳQJÿyQJJySF ӫDÿ Ӆ tài (15)
  • 9. Cҩ XWU~Fÿ Ӆ tài (15)
    • 1.1. Vài nét vӅ lӏ ch sӱ nghiên cӭu vҩ Qÿ Ӆ (16)
      • 1.1.1. Các công trình nghiên cӭ u vӅ khҧ QăQJF ӫa trҿ mү u giáo 5-6 tuә i cӫ a các nhà tâm lý-GD (0)
      • 1.1.2. Nghiên cӭ u vҩ Qÿ Ӆ thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViWFKRWUҿ 5-6 tuә i (18)
    • 1.2. Mӝ t sӕ khái niӋ PFѫE ҧn (20)
      • 1.2.1. Khái niӋ m quan sát (20)
      • 1.2.2. Khái niӋ m khҧ QăQJTXDQViW (21)
      • 1.2.3. Khái niӋ m thiӃ t kӃ (22)
      • 1.2.4 Khái niӋ PWUzFKѫLWRiQK ӑc (0)
      • 1.3.1. Ĉһ c ÿ iӇ m khҧ QăQJTXDQViW cӫ a trҿ 5-6 tuә i (25)
      • 1.3.2. Các yӃ u tӕ ҧ nh hѭ ӣng ÿӃ n sӵ phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViW cӫ a trҿ 5-6 tuә i (0)
    • 1.4. Mӝ t sӕ vҩ Qÿ Ӆ lí luұn vӅ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn cho trҿ 5-6 tuәi (34)
      • 1.4.1. Ĉһ c ÿ iӇ m WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n cӫ a trҿ mү u giáo 5-6 tuә i (34)
      • 1.4.2. Phân loҥ i WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n cӫ a trҿ mү u giáo (35)
      • 1.4.3. Cҩ u trúc WUzFKѫL toán h ӑ c trӵc tuyӃ n cӫ a trҿ mү u giáo (37)
    • 1.5. Vai trò cӫa quan sát YjѭXW hӃ cӫa WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n trong viӋ c phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuә i (0)
      • 1.5.1. Vai trò cӫ a quan sát ÿ ӕi vӟi sӵ phát triӇn nhұ n thӭc cӫ a trҿ (38)
    • 1.6 ThiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW (42)
      • 1.6.1. Ӭng dө ng WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n trong dҥ y hӑ c mҫ m non (42)
      • 1.6.2. Nhӳng thách thӭc khi thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n nhҵ m phát triӇ n (42)
      • 1.6.3. Vài nét vӅ phҫ m mӅ n ÿ ѭӧc ӭng dөng vào viӋ c thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵ c tuyӃ n (43)
      • 1.6.4. Ý nghƭ a c ӫa viӋc thiӃ t kӃ WUz FKѫL WRiQ K ӑc trӵc tuyӃ n ÿ ӕi vӟi viӋc phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ mү u giáo 5± 6 tuә i (46)
    • 2.4. ThӡLJLDQÿL Ӆu tra thӵc trҥng (49)
    • 2.6. Xây dӵQJWLrXFKtYjWKDQJÿiQKJLi (0)
    • 2.7. Phân tích kӃ t quҧ ÿL Ӆu tra (51)
      • 2.7.1. Thӵ c trҥ ng nhұ n thӭ c cӫ a giáo viên vӅ viӋ c thiӃ t kӃ WUz FKѫL WRiQ K ӑc trӵc tuyӃ n nhҵ m phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViWFKRWU ҿ (51)
      • 2.7.2. Thӵ c trҥ ng viӋ c thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n nhҵ m phát triӇ n KNQS (60)
      • 2.7.3. Thӵ c trҥ ng mӭFÿ ӝ phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViW cӫ a trҿ mү u giáo 5 ± 6 tuә i WK{QJTXDWUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃ n (63)
    • 2.8. Nguyên nhân cӫa thӵc trҥ ng (66)
      • 2.8.1. Nguyên nhân chӫ quan (66)
      • 2.8.2. Nguyên nhân khách quan (66)
    • 3.1. Nguyên tҳ c cӫa viӋ c thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuә i (69)
    • 3.2 Quy tru nh thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJ (71)
    • 3.3. Mӝ t sӕ kӻ QăQJF ҫn dùng khi xây dӵng TCTHTT bҵng powerpoint 2010 và Ispring free (83)
      • 3.3.1 Mӝ t sӕ kӻ QăQJ F ҫ n dùng khi xây dӵ ng WUz FKѫL WRiQ K ӑc trӵc tuyӃn bҵ ng (83)
      • 3.3.2 Mӝ t sӕ kӻ QăQJ F ҫn dùng khi xây dӵng WUz FKѫL WRiQ K ӑc trӵc tuyӃn bҵng (86)
      • 3.5.1. VӅ SKtDQKjWUѭ ӡng (88)
      • 3.5.2. VӅ phía trҿ (89)
      • 3.5.3. VӅ SKtDJLDÿuQK (89)
      • 3.5.4. Sӵ phӕ i hӧ p giӳ DWUѭ ӡng mҫPQRQYjJLDÿuQK (0)
    • 4.1. MөFÿtFK thӵc nghiӋ m (91)
    • 4.2. Nӝ i dung thӵc nghiӋ m (91)
    • 4.3. Thӡi gian thӵc nghiӋ m (91)
    • 4.5. Cách tiӃ n hành thӵc nghiӋ m (92)
    • 4.8. KӃ t quҧ TN (94)
      • 4.8.1. KӃ t quҧ ÿRÿ ҫ XYjRWUѭ ӟc khi tiӃ n hành TN (94)
      • 4.8.2. KӃ t quҧ sau thӵ c nghiӋ m (96)
      • 4.8.3. So sánh mӭ F ÿ ӝ phát triӇ n khҧ QăQJ TXDQ ViW FKR WU ҿ 5 ± 6 tuә i thông qua nhӳ QJWUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃQWUѭ ӟc thӵc nghiӋm và sau hӵc nghiӋm cӫa hai QKyPÿ ӕi chӭng và thӵc nghiӋm (0)
  • BiӇ X ÿ ӗ 4.6. MӭF ÿ ӝ phát triӇ n KNQS cho trҿ mү u giáo 5 ± 6 tuә i thông qua (103)

Nội dung

Lí do chӑ Qÿ Ӆ tài

Phát triển giáo dục mầm non là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo viên mầm non Giáo dục không chỉ là việc truyền đạt kiến thức mà còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển trí tuệ và cảm xúc của trẻ Trong quá trình học tập và nghiên cứu, việc chú trọng đến sự phát triển toàn diện của trẻ là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Việc hình thành và phát triển các kỹ năng cho trẻ là rất quan trọng, giúp trẻ nhận biết và phát triển bản thân một cách toàn diện.

Học hỏi làm quen với toán chiếm lĩnh trí não trong cuộc sống của trẻ em, học hỏi này không chỉ góp phần hình thành tư duy mà còn phát triển những biểu tượng quan trọng trong quá trình học tập.

Toán học không chỉ là kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic cho trẻ em, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng học tập cho các bậc học sau này Đặc biệt, ở độ tuổi mẫu giáo (5-6 tuổi), việc học toán giúp trẻ phát triển khả năng tư duy một cách tự nhiên và hiệu quả Nhà tâm lý học G Piaget xem toán học là một trong những hoạt động kích thích trí tuệ, là yếu tố quan trọng trong sự phát triển trí tuệ của trẻ.

TCTH đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kiến thức WѭGX và KN chỳ ý, đồng thời ghi nhận YjVRViQKôPj giúp thúc đẩy sự phát triển của KNQS TCTH cũng tạo ra các hoạt động kích thích cho VX\ QJKƭ, khuyến khích việc tìm tòi và nghiên cứu 1Kѭ Yұy, thể hiện ý nghĩa sâu sắc trong việc phát triển kiến thức và kỹ năng.

QJKƭDY{FQJWROӟn trong viӋc giúp trҿ phát triӇn KNQS

Việc sử dụng TCTH trong giáo dục mầm non giúp giáo viên sắp xếp và tổ chức hiệu quả, từ đó phát triển kỹ năng quan sát cho trẻ Giáo viên có thể học cách lựa chọn, sắp xếp và thiết kế TCTH một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả giảng dạy Thực tiễn rèn luyện nghiệp vụ và kiến thức của giáo viên sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực cho trẻ Các hoạt động TCTH không chỉ mang tính chất hấp dẫn mà còn kích thích sự sáng tạo và hứng thú học tập của trẻ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.

Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, mang lại nhiều lợi ích cho giáo dục nói chung và bậc học mầm non nói riêng Việc hợp nhất các phần mềm trong thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập là rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

TCTH sӁ giúp hiểu rõ hơn về WK~KѫQĈһc biӋt và thiết kế các TCTHTT nhằm tạo ra WѭѫQJ tác động trực tiếp với TCFjQJOjPWăQJWKrPKN, mang lại sự hứng thú cho người dùng Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nội dung mà còn nâng cao khả năng tương tác của trang web.

Tӯ nhӳng vҩQÿӅ nêu trên, hiӇXÿѭӧF ÿһFÿLӇm tâm sinh lí, nhu cҫu cӫa trҿ

Nhằm nâng cao kỹ năng quản lý, phát triển và hạn chế các tác hại của những ứng dụng công nghệ không hữu ích, chúng tôi sẽ triển khai một chương trình kết hợp học trực tuyến Chương trình này không chỉ giúp phụ huynh kiểm soát việc sử dụng thiết bị của trẻ mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển kỹ năng của học sinh từ 5 đến 6 tuổi.

Mө FÿtFKQJKLrQF ӭu

ThiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5- 6 tuәi.

Khách thӇ Yjÿ ӕLWѭ ӧng nghiên cӭu

Qui trunh phát triӇn KNQS cho trҿ MG 5 ± 6 tuәi ӣ WUѭӡng MN

Cách thӭc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6

Phҥ m vi nghiên cӭu

7URQJÿӅ tài này, chúng tôi tұp trung nghiên cӭu các phҫn mӅm: Powerpiont,

Ispring free 7, mp3 editorforfree, cách thiӃt kӃ và quҧn trӏ web và cách thӭc ӭng dөng các phҫn mӅPÿyWURQJYLӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

MG 5 ± 6 tuәi ӣ mӝt sӕ WUѭӡng MN tUrQÿӏa bàn thành phӕ Ĉj1ҹng.

Giҧ thiӃ t khoa hӑ c

HiӋn nay ӣ WUѭӡng MN, KNQS cӫa trҿ MG 5 ± 6 tuәi còn thҩp và hҥn chӃ

NӃXQKѭFK~QJWDQJKLrQFӭu là phương pháp thiết kế TCTHTT phù hợp với mục tiêu giáo dục cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi, nhằm phát triển kỹ năng tư duy và sáng tạo Phương pháp này giúp trẻ em khám phá và nâng cao khả năng học hỏi trong môi trường học tập tích cực và thân thiện.

NhiӋ m vө nghiên cӭu

6.1 Nghiên cӭXFѫVӣ lý luұQOLrQTXDQÿӃQÿӅ tài

6.2 Tìm hiӇu thӵc trҥng cӫa viӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

6.3 Nghiên cӭu cách thӭc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 -6 tuәi

6.4 TN mӝt sӕ TC ÿmWKLӃt kӃ ÿӇ kiӇm chӭng tính hiӋu quҧ và khҧ thi

7.1 Nhy PSK˱˯QJSK ip nghiên cͱu lt lu̵ n Ĉӑc nhӳng tji liӋu có liên quan tӟLÿӅ tài nghiên cӭXÿӇ xây dӵQJFѫVӣ lt luұn FKRÿӅ tji nghiên cӭu

Dӵ hoҥW ÿӝng dҥy trҿ LQVT cӫa GV, quan sit, ghi chép các biӋn pháp sӱ dөng TCTH cӫa giio viên trong cic hoҥWÿӝng dҥy trҿ mүu giio 5-6 tuәi LQVT

Quan sit biӇu hiӋn, kӃt quҧ QS cӫa trҿ trong các hoҥWÿӝng hӑc LQVT cy sӱ dөng TCTH do giio viên tӵ thiӃt kӃ

7UDRÿәi là chương trình trực tiếp với GV nhằm thiết kế TCTHTT, giúp phát triển KNQS cho trẻ MG 5-6 tuổi, thu thập thông tin liên quan đến tình hình thực trạng của trẻ.

7.2.3 3K˱˯QJSK iSÿL ͉ u tra b̹ ng phi͇ u Anket

Dự án phi lợi nhuận nhằm nâng cao nhận thức, thái độ, thực trạng và việc thiết kế TCTHTT của giáo viên, giúp trẻ mầm non 5-6 tuổi phát triển kỹ năng sống tại hai quận Hải Châu và Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Thӵc nghiӋm nhӳng TCTHTT, nhҵm kiӇm nghiӋm ttnh khҧ thi vj hiӋu quҧ cӫa viӋc sӱ dөng cic trz FKѫL ÿӕi vӟi viӋc phát triӇn KNQS cho trҿ MG 5 ± 6 tuәi

Sӱ dөng mӝt sӕ phpp ttnh thӕng kê trong toin hӑFÿӇ xӱ lt sӕ liӋXWKXÿѭӧc trong nghiên cӭXÿӅ tji

NhӳQJÿyQJJySF ӫDÿ Ӆ tài

Xây dӵQJFѫVӣ lý luұn cӫa viӋc thiӃt kӃ TCTH nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

8.2 V͉ th͹c ti͍ n ĈyQJJySYjOjPSKRQJSK~WKrPKӋ thӕng TCTH, cách thӭc ӭng dөng CNTT ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm góp phҫn phát triӇn KNQS cho trҿ MG 5 ± 6 tuәi.

Cҩ XWU~Fÿ Ӆ tài

Vài nét vӅ lӏ ch sӱ nghiên cӭu vҩ Qÿ Ӆ

1.1.1 Các công trình nghiên cӭu vӅ khҧ QăQJ cӫa trҿ mүu giáo 5-6 tuәi cӫa các nhà tâm lý-GD ắTrờn thӃ giӟi

Theo mӝt sӕ tác giҧ chuyên nghiên cӭu tâm lý hӑc trҿ em, GD hӑc trҿ em

QS là một kỹ năng quan trọng không thể thiếu Khi tham gia vào các hoạt động, cần phải phát triển một cách tích cực và phong phú để nâng cao kỹ năng này Điều này không chỉ giúp cải thiện quá trình tham gia mà còn phát triển mạnh mẽ các phẩm chất liên quan đến QS.

Nhà giáo dục lӛi lҥc cӫa TiӋp Khҳc ± Komenxki cho rằng việc học tập không nên bị giới hạn bằng việc giải thích bằng lời nói và các sản phẩm hình thức mà bằng những quan sát, tiếp xúc trực tiếp với các sản phẩm hình thức Điều này giúp cho việc truyền đạt kiến thức chính xác và cần phải dựa vào vật thật, không chỉ sử dụng tranh ảnh, mô hình và bùn vӁ Quan điểm này mang tính duy vật, nhấn mạnh sự cần thiết của việc tiếp xúc với thực tế trong giáo dục, và vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay.

Nhà tâm lý hӑF$$/LX%OLQ[NDLDÿmNKҷQJÿӏnh vai trò cӫa QS tri giác trong hoҥWÿӝng cӫa trҿ 0*Yjÿһc biӋt trҿ 5 - 6 tuәi Tác giҧ ÿһc biӋt nhҩn mҥnh vai trò cӫa

QS khi góp phần vào việc phát triển trí tuệ của trẻ diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả Sự kết hợp giữa tay và mắt giúp trẻ hình thành giác quan hình dạng của đồ vật từ 5 đến 6 tuổi.

Theo quan ÿLӇm cӫa X.L.Rubinstein và B.M.Cheplov thì ³46 Oj WUL JLiF Fy VX\QJKƭ´ Không phӫ ÿӏnh thành phҫn nhұn cҧm cӫa QS, các nhà tâm lí hӑc theo

TXDQÿLӇPQj\ÿmGӏch chuyӇn trӑng tâm QS vào các quá trình trí tuӋ Phần chính của QS bao gồm các quá trình nhận thức lý tính Theo X.L Rubinstein, các quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tâm lý con người.

JLDLÿRҥn phát triển của QS phản ánh những mối quan tâm về phát triển trí tuệ tại Việt Nam Nghiên cứu về vấn đề này đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học.

Nghiên cӭu KNQS là mӝt trong nhӳQJ OƭQK YӵF ÿѭӧc nhiӅu tác giҧ trong

QѭӟFTXDQWkPĈӅ tài nghiên cӭu cҩp Bӝ"Nghiên cͱXÿ̿FÿL͋m s͹ phát tri͋n trí tu cͯa tr̓ MG" cӫa tác giҧ NguyӉn Thҥc và các cӝng sӵ ÿmVӱ dөng trҳc nghiӋm

Nghiên cứu 426 trẻ em cho thấy các tác giả đã kết luận rằng trẻ từ 5 - 6 tuổi thường gặp khó khăn trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ Cụ thể, trẻ có xu hướng không bền vững trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp và khi trẻ tham gia vào các hoạt động mô hình, việc thể hiện cảm xúc và tương tác xã hội trở nên khó khăn hơn.

Theo tác giҧ NguyӉn Công Khanh (chuyên gia tâm lý trҿ em) thì trҿ WKѭӡng

[X\rQÿһt nhӳng câu hӓLOLrQTXDQÿӃn màu sҳFÿyOjELӇu hiӋn cho thҩ\EpÿDQJ muӕn hӑc thông qua KNQS [49]

Vấn đề giáo dục trong các dòng hoằng pháp đang thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả Nổi bật trong số đó là các tác giả như Ánh Tuyết và Ngô Công Hoàn, những người đã có những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực này.

Hoàng Thӏ 3KѭѫQJÿӅu khҷQJÿӏnh rҵQJ46WUѭӟc khi tә chӭc hoҥWÿӝng và QS trong quá trình diӉn ra hoҥWÿӝng là mӝt yӃu tӕ hӃt sӭc quan trӑng

1Kѭ vұy có thӇ nói rҵng, vҩQÿӅ phát triӇn KNQS cho trҿ MN nói chung và trҿ

MG 5 - 6 tuәLQyLULrQJÿmQKұQÿѭӧc sӵ quan tâm nhҩWÿӏnh cӫa các nhà nghiên cӭu

WURQJYjQJRjLQѭӟc Các công trình nghiên cӭXÿmWұp trung vào các vҩQÿӅ phát triӇn KNQS cho trҿ hҫu hӃWÿӅu thông qua hoҥWÿӝQJNKiPSKi P{LWUѭӡng xung

Nghiên cứu phát triển kiến thức quân sự (KNQS) cho trẻ thông qua TCTHTT là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết Việc này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về quân sự cho thế hệ trẻ mà còn góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển của quốc gia.

1.1.2 Nghiên cӭu vҩQÿӅ thiӃt kӃ WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuәi Ӣ lӭa tuәL0*YXLFKѫLOjKRҥWÿӝng chӫ ÿҥo Vì vұy viӋc sӱ dөng TC nói chung và TCTHTT nói riêng Ojÿһc biӋt cҫn thiӃt không chӍ trong hoҥWÿӝng nhұn thӭc mà còn trong viӋc hình thành và phát triӇn nhân cách cӫa trҿ lӭa tuәi MN hiӋn nay ắ Trờn th͇ giͣ i

Xuҩt phát tӯ TXDQ ÿLӇm duy vұt biӋn chӭng, các nhà GD Ĉ8VLQNL

(,&KLNKLrYDôÿһc biӋWFK~ờÿӃn nhұn thӭc cҧm tớnh cӫa trҿ WURQJNKLFKѫLFRLÿk\Oj FѫVӣ ÿҫXWLrQÿӇ trҿ OƭQKKӝi tri thӭF[HP7&FKtQKOjSKѭѫQJWLӋQÿӇ làm giàu biӇu

Wѭӧng vӅ thӃ giӟi xung quanh cho trҿ, giúp trҿ chӫ ÿӝng tiӃp nhұn tri thӭc và sӵ sáng tҥo cӫDFKtQKÿӭa trҿ Nguyên tҳc sӱ dөng TC phҧi tӵ do, phù hӧp theo lӭa tuәi vj

NK{QJÿѭӧFiSÿһt trҿ WURQJNKLFKѫLô7ӯ ÿyFiFQKjGD quan niӋm viӋc tә chӭc TC là nhҵPKѭӟQJÿӃn phỏt triӇn mӝt sӕ QăQJOӵFQKѭ46JKLQKӟWѭGX\ôCNJng theo

Wi-Fi đang trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hiện đại, kết nối con người với nhau và với thế giới xung quanh Nó không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là cầu nối giúp mọi người tương tác và chia sẻ thông tin Sự phát triển của Wi-Fi đã làm thay đổi cách chúng ta giao tiếp và tiếp cận thông tin, tạo ra một môi trường sống năng động và kết nối hơn Wi-Fi không chỉ đơn thuần là một công nghệ, mà còn là yếu tố quan trọng trong việc hình thành những trải nghiệm và mối quan hệ xã hội trong thời đại số.

Tác giҧ (,&KLNKLrYDÿm[HP7&OjPӝWTXiWUuQKVѭSKҥPWURQJWUѭӡng MN,

TC là một trong những yếu tố quan trọng hình thành nhân cách của trẻ Tác giả nhấn mạnh vai trò của TC trong việc phát triển toàn diện của trẻ, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời.

Lý thuyết phát triển nhận thức của J Piaget (1896 - 1980) đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng giáo dục, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục mầm non Ông nhấn mạnh rằng trẻ em phát triển tri giác và trí thông minh thông qua các giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn đều có đặc điểm riêng biệt Việc hiểu rõ các giai đoạn này giúp giáo viên thiết kế chương trình học phù hợp, hỗ trợ tối ưu cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

NKX\QKKѭӟng thӱ nghiӋm là một phần quan trọng trong việc phát triển kỹ năng sáng tạo của trẻ Các phương pháp học tập, bao gồm học thực hành và quá trình sống, đóng vai trò then chốt trong việc khuyến khích khả năng sáng tạo của trẻ em.

7KHR TXDQ là một phương pháp quản lý hiệu quả, giúp phát triển các biện pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự cân bằng sinh thái Bản chất của phương pháp này dựa trên việc áp dụng các quy định và tiêu chuẩn cụ thể để đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc thực hiện các quy định này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Các nghiên cứu về TCTH cho trẻ em từ 5-6 tuổi tại Việt Nam đã chỉ ra vai trò quan trọng của nó trong việc phát triển nhân thức TCTH không chỉ giúp trẻ em phát triển kỹ năng mà còn đóng góp vào sự hình thành tư duy toàn diện Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định rằng việc thiết kế TCTH phù hợp là rất cần thiết để tối ưu hóa quá trình học tập cho trẻ Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nhận thức cho trẻ em trong giai đoạn mầm non.

Mӝ t sӕ khái niӋ PFѫE ҧn

Có nhiӅu tác giҧ ÿm ÿӅ cұS ÿӃn khái niӋP 46 QKѭ &KX\rQ JLD WkP OêNgô

Công Hoàn cho rҵng: QS là mӭFÿӝ phát triӇn cao nhҩt cӫa tri giác [18] Còn vӟi tác giҧ

NguyӉn Ánh TuyӃt: ³46 Oj WUL JLiF Fy FKӫ ÿӏQK´>@7iFJLҧ Lê Quang Uҭn cho rҵng: QS là mӝt hình thӭc tri giác cao nhҩt, tích cӵc nhҩt, chӫ ÿӝng và có mөFÿtFK

Tác giả Hoàng Thị 3KѭѫQJ 46 nhấn mạnh rằng tri giác và sự tham gia của cá nhân trong quá trình nhận thức là rất quan trọng Các yếu tố như có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng sẽ giúp nâng cao hiệu quả nhận thức và sự tham gia của mỗi người trong hoạt động này.

JLiFWѭGX\Oӡi nói, sӵ chú ý bӅn vӳQJ7URQJÿyNLQKQJKLӋm, tri thӭFNƭQăQJFӫa trҿ FyêQJKƭDOӟQÿӕi vӟi viӋc hiӇXÿӕLWѭӧng QS" [35]

Tác giҧ Trҫn Thӏ NgӑF7UkP46OjKѭӟng sӵ chú ý có tính mөFÿtFh rõ rӋt

YjRÿӕLWѭӧQJÿѭӧc QS QS là mӝt kӻ QăQJFKRSKpSWUҿ hӑFÿѭӧc nhiӅXKѫQQKӳng

Quá trình QS, theo tác giả Hoàng Thị Oanh, là sự nhận thức cảm tính tích cực, thể hiện qua tri giác một cách có hệ thống và có tổ chức Trong quá trình này, người tham gia có thể sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những cảm xúc và suy nghĩ của mình một cách rõ ràng và hiệu quả.

1KѭYұy tӯ các khái niӋm vӅ QS cӫa các nhà nghiên cӭu chúng tôi nhұQÿӏnh:

QS là hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực và có mục đích rõ ràng Hình thức này giúp phản ánh một cách rõ nét các sự vật, hiện tượng và những biến đổi của chúng một cách lâu dài.

KN là một phương thức thể hiện nhiệm vụ của QjR với chất lượng, tinh thần và vật chất QS là hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chính xác và có mức độ nhận thức rõ ràng Hình thức này phát triển lâu dài nhằm phân tích rõ nét các sự vật, hiện tượng và những biến đổi của chúng.

Nguyễn Quang Uẩn nhấn mạnh rằng khả năng tri giác của con người là nhanh nhạy và chính xác, đặc biệt trong việc nhận diện các đối tượng, ngay cả khi chúng khó nhìn thấy hoặc có vẻ yếu ớt.

KNQS và QJѭӡi có sự khác biệt đáng kể, không hoàn toàn giống nhau trong quá trình hình thành và phát triển Sự khác biệt này thể hiện qua khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác, đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện và phân tích thông tin.

Yjÿһc sҳc cӫa sӵ vұt, hiӋQWѭӧQJÿӃn mӝt mӭFQjRÿy.146SKө thuӝFYjRQăQg lӵc cҧPJLiFYjQăQJOӵc tri giác ӣ mӛLQJѭӡi, phө thuӝc vào quá trình hoҥWÿӝng, sӵ rèn luyӋn và GD

1KѭYұy: KNQS là KN tri giác có chͯ ÿ͓nh, di͍QUDW˱˯QJÿ͙Lÿ͡c l̵p và lâu dài nh̹m ph̫Q iQK ÿ̯\ ÿͯ, rõ r t các s͹ v̵t, hi Q W˱ͫng và nhͷng bi͇Q ÿ͝i cͯa chúng

.146ÿѭӧc biӇu hiӋn bӣi các yӃu tӕ sau:

Tính chất của QS là tìm ra những yếu tố quan trọng để giải quyết nhiệm vụ và đạt được mục tiêu Việc xác định các yếu tố khác nhau và so sánh chúng sẽ giúp tối ưu hóa nội dung yêu cầu QS mà không làm mất đi tính chính xác và nhất quán.

Tính nhanh nhạy và chính xác của QS cho phép tìm ra các chi tiết quan trọng trong thời gian ngắn, đồng thời đảm bảo độ chính xác cao trong các phát hiện.

- Tính t͝ chͱc cͯa QS: Lúc QS tuân thӫ theo mӝt thӭ tӵ nhҩWÿӏnh (Ví dө: Tӯ tәng thӇ ÿӃn chi tiӃt rӗi tәng thӇ hay tӯ bӝ phұQÿӃn chi tiӃt, tӯ gҫQÿӃn xa, tӯ nhӳng

QpWÿһFWUѭQJQәi bұWÿӃn nhӳng chi tiӃt thӭ yӃu)

Tính toán FKXÿiRFͯa s͹ QS là một yếu tố quan trọng, giúp xác định các chi tiết và đặc điểm riêng biệt của sản phẩm Việc nắm rõ các thông tin này không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn nâng cao giá trị của sản phẩm trong mắt người tiêu dùng Chú ý đến những yếu tố khác biệt này sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh và tạo sự khác biệt rõ rệt trên thị trường.

- Tính liên tͭc cͯa s͹ QS: Có KN kiên trì QS sӵ vұt trong mӝt thӡLJLDQWѭѫQJ ÿӕi dài, không chuyӇn dӏFKÿӕLWѭӧng QS

Tính khái quát của QS thể hiện qua việc phát hiện các mối liên hệ chung giữa những đối tượng cùng loại, từ đó giúp phân loại và khái quát hóa chúng Điều này cho phép chúng ta hiểu rõ hơn về các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong cùng một nhóm.

Có rҩt nhiӅXÿӏQKQJKƭDYӅ thiӃt kӃ Chҷng hҥn:

- Theo tӯ ÿLӇn TiӃng ViӋt, thiӃt kӃ ÿѭӧc hiӇXWKHRKDLQJKƭD

+ ThiӃt kӃ Ojÿӝng tӯ OjPÿӗ án, xây dӵng mӝt bҧn vӁ vӟi tҩt cҧ nhӳng tính toán cҫn thiӃWÿӇ WKHRÿyPj[k\Gӵng công trình, sҧn xuҩt sҧn phҭm

+ ThiӃt kӃ (danh tӯ) là tұp tài liӋu kӻ thuұt toàn bӝ, gӗm có bҧn tính toán, bҧn vӁ ÿӇ có thӇ WKHRÿyPj[k\Gӵng công trình, sҧn xuҩt thiӃt bӏ

7KHR *HRUJH &R[ Tư vấn NKhoa học và Ứng dụng hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng Thiết kế có sự kết hợp giữa sáng tạo và công nghệ, giúp triển khai các giải pháp hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thị trường Sự đổi mới này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

1KѭYұy, thiӃt kӃ ÿѭӧc xem là quy trình sáng tҥo ra cái mӟi, mà ӣ ÿyFRQQJѭӡi là trӑng tâm ± hay có thӇ nói là các vҩQÿӅ OLrQTXDQÿӃn thiӃt kӃ luôn xoay quanh con

Chỳng tụi dӵa vào chӭF QăQJ QJXӗn gӕc, cҩX WU~Fô Fӫa TCHT trong hoҥt ÿӝQJ/497ÿӇ ÿѭDra tên gӑLWѭѫQJӭQJÿyOj7&7+

TCTH là một phương pháp giáo dục quan trọng, liên quan đến việc phát triển trí tuệ cho học sinh Theo P.G Xamarucova, loại hình giáo dục này tập trung vào việc giảng dạy và phát triển nhận thức con người Nhiệm vụ chính của TCTH là tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh phát triển toàn diện về cả kiến thức và kỹ năng.

SKѭѫQJSKiSWKӵc hành, trҧi nghiӋPôPӝt mһt cӫng cӕ kiӃn thӭc mһt khỏc nhҵm tiӃp thu tri thӭc mӟi

Theo nhà GD, việc cân bằng giữa cuộc sống và công việc là rất quan trọng Nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo ra sự hài hòa trong công việc Sự phát triển bền vững của cá nhân phụ thuộc vào khả năng duy trì mối quan hệ tốt giữa hai yếu tố này.

Xét vӅ nguӗn gӕc, TCTH có nӝi dung và luұWFKѫLGRQJѭӡi lӟQQJKƭUDFKRWUҿ

FKѫL7KHR$38[{YD7&7+VӁ nhanh chóng trӣ thành bài tұp nӃu trong quá trình ÿLӇu khiӇQQJѭӡi lӟn can thiӋp quá nhiӅXGRÿyYӟLWѭFiFKOj³ÿLӇm tӵD´Pӝt mһt

QJѭӡi lӟQKѭӟng dүn trҿ chiӃPOƭQKNLQKQJKLӋm lӏch sӱ xã hӝi mһWNKiFÿiSӭng nhu cҫXFKѫLFӫa trҿ nhҵm thӓa mãn nhu cҫu nhұn thӭFFNJQJQKѭPөFÿtFKGҥy hӑc

HiӋn nay trên thӏ WUѭӡng ViӋW1DP7&7+ÿѭӧc biên soҥn thành các cuӕn sách tham khҧo dành cho GVMN và phө huynh rҩt nhiӅu Cө thӇ QKѭ7iFJLҧ /ѭXĈDQ

Mãng HiӇu Ý, trong cuӕQ³150 TC rèn luy QW˱GX\WRiQK͕c t̵p 1 và t̵p 2´Fӫa

Tác giả NguyӉQ9ăQ.Ǥ, Tӕng Vân Mai, trong cuốn sách "TCTH Fӫa NXB Mӻ Thuұt" đã giới thiệu những nội dung phong phú và hấp dẫn cho trẻ em từ 4 đến 6 tuổi Tác giả Phҥm Quang Vinh cũng đóng góp vào cuốn sách này, giúp trẻ em tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và thú vị Nội dung cuốn sách được tổ chức một cách logic, với các nguồn gốc đa dạng, nhằm phát triển tư duy và khả năng sáng tạo của trẻ.

7&+77&+7KѭӟQJÿӃn viӋc hình thành tҩt cҧ các biӇXWѭӧng vӅ sӵ vұt hiӋQWѭӧng

[XQJTXDQK QKѭ7&+7QKҵm GD 'LQKGѭӥng, TCHT nhҵm hình thành kӻ QăQJ sӕng, TCHT nhҵm hỡnh thành cỏc biӇXWѭӧng vӅ P{L WUѭӡQJ[XQJTXDQKôӢ ÿk\

TCTH là một phương pháp quan trọng trong việc phát triển tư duy toán học Nó không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm mà còn cải thiện khả năng thực hiện các thao tác toán học cần thiết TCTH được áp dụng hiệu quả trong giáo dục cho trẻ mầm non, đóng vai trò quan trọng trong việc dạy học Nội dung của TCTH bao gồm nhiều hoạt động phong phú, giúp trẻ phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó đảm bảo sự tiến bộ trong quá trình học tập của các em.

1KѭYұy, TCTH là lo̩i TC có lu̵t, n͡LGXQJFK˯LGRQJ˱ͥi lͣQQJKƭUDK˱ͣng d̳n và t͝ chͱc cho tr̓ nh̹m hình thành và cͯng c͙ h th͙ng các bi͋XW˱ͫng toán h͕c

Mӝ t sӕ vҩ Qÿ Ӆ lí luұn vӅ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn cho trҿ 5-6 tuәi

1.4.1 Ĉһc ÿiӇm WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn cӫa trҿ mүu giáo 5-6 tuәi Ĉӕi vӟi trҿ 5 ± 6 tuәi, cҧm giác, tri giác ngày càng hoàn thiӋQYjÿѭӧc nâng cao Cҧm giác cӫa trҿ trӣ nên nhҥy cҧPKѫQFKtQK[iFKѫQYjFyWLQKWKҫn tӵ giác

KN chú ý và ghi nhӟ có chӫ ÿӏnh cӫa trҿ ÿmEҳWÿҫu phát triӇn, trҿ chú ý bӅn vӳng

KѫQWұSWUXQJKѫQFiFOӭa tuәLWUѭӟFÿyĈk\OjQKӳQJÿLӅu kiӋQÿӇ tә chӭc TCTH phù hӧp vӟi mӭFÿӝ phát triӇn cӫa trҿ.

Trẻ từ 5 đến 6 tuổi có khả năng tri giác phát triển mạnh mẽ, giúp chúng nhận biết và tương tác với môi trường xung quanh Ở độ tuổi này, trẻ bắt đầu phân biệt và thiết lập trình tự trong khi giải quyết các nhiệm vụ đơn giản, từ đó phát triển kỹ năng tư duy Sự phức tạp trong các nhiệm vụ này cũng góp phần rèn luyện khả năng tư duy logic và sáng tạo cho trẻ, mang lại niềm vui trong quá trình học hỏi và khám phá thế giới.

TCTH cung cấp các giải pháp linh hoạt và hiệu quả cho việc quản lý nội dung, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và sử dụng Nền tảng này cho phép tích hợp các công cụ và tính năng đa dạng, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình làm việc mà không bị gò bó Nội dung học tập được thiết kế để phù hợp với nhu cầu của người dùng, mang lại trải nghiệm học tập toàn diện và hiệu quả.

YjRÿӝQJFѫFKѫLYLӋc thӵc hiӋQFiFWKDRWiFFKѫLKjQKÿӝQJFKѫLFKtQKOjWKӵc giúp trҿ dӉ GjQJ Yѭӧt qua mӑLNKyNKăQ Bài viết này tìm kiếm cách giải quyết và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Trҿ 5 ± 6 tuәLÿmWѭѫQJÿӕi hoàn thiӋn vӅ ngôn ngӳ Trҿ nҳPÿѭӧc ngôn ngӳ ngӳ cҧnh và ngôn ngӳ mҥch lҥFÿyOjOêGRNKLӃn trҿ rҩt thích nhӳng TCTHTT có kӃt hӧp vӟi viӋc dùng lӡi nói và viӋFWѭѫQJWiFWUӵc tiӃp vӟi các TC FjQJOjPWăQJ phҫn hҩp dүn cӫa TC vӟi trҿ 5 ± 6 tuәi

1.4.2 Phân loҥi WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn cӫa trҿ mүu giáo

Trên thực tế, việc phân loại TCTH (tài chính công) được hình thành dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Có nhiều cách phân loại tài chính khác nhau, tùy thuộc vào từng đặc điểm cụ thể mà các nhà giáo dục có thể chia thành các nhóm tài chính khác nhau Đối với TCTH, chúng ta có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.

* Phân loҥi theo nhiӋm vө, nӝi dung hình thành biӇXWѭӧng hӑFVѫÿҷng cho trҿ Cө thӇ:

- TCTH nhҵm hình thành biӇXWѭӧng sӕ Oѭӧng

- TCTH nhҵm hình thành biӇXWѭӧng hình dҥng

- TCTH nhҵm hình thành biӇXWѭӧQJNtFKWKѭӟc

- TCTH nhҵm hình thành biӇXWѭӧng không gian

- TCTH nhҵm hình thành biӇXWѭӧng thӡi gian

* Phân loҥi TCTH theo quyӃt nhiӋm vө nhұn thӭFÿѭӧc chia thành các nhóm sau:

- TCTH nhҵPKѭӟQJÿӃn giҧi quyӃt nhiӋm vө QS

- TCTH nhҵPKѭӟQJÿӃn giҧi quyӃt nhiӋm vө so sánh

- TCTH nhҵPKѭӟQJÿӃn giҧi quyӃt nhiӋm vө phân tích ± tәng hӧp

- TCTH nhҵPKѭӟQJÿӃn giҧi quyӃt nhiӋm khái quát hóa

7&7+ÿѭӧc phân thành nhiӅu loҥLQKѭQJYӟi mөFÿtFKSKiWWULӇn KNQS cho trҿ, chúng tôi thiӃt kӃ các TC dӵDWUrQFiFKjQKÿӝQJFKѫLFө thӇ gӗm: +jQKÿ͡ng

Thiết kế TCTH của VR ViQK +jQK ÿ͡ng gi̭X WuP +jQK ÿ͡QJ ÿyQJ YDL +jQK ÿ͡QJ ÿ͙ ÿRiQ +jQK ÿ͡ng làm thiếu thốn và không đảm bảo tính hiệu quả.

QrQiSÿһt mӝt TC vào mӝt loҥi nhҩWÿӏQKYjFKRÿyOjQKLӋm vө duy nhҩWÿӇ phát triӇn tӯng mһt riêng lҿ cho trҿ

Ví dụ về việc thực hiện nhiệm vụ này sẽ phác thảo các vật trong 2 bức tranh khác nhau, giúp người xem nhận diện và ghi nhớ các mối quan hệ giữa các vật này với các vật khác, từ đó tạo ra sự liên kết giữa bức tranh mẫu và bức tranh thực tế.

TC dҩu tìm là nhӳng TC mà trҿ phҧi tìm ra nhӳng vұW ÿm Pҩt hoһc tìm ra nhӳng vұt, hình hӑc theo yêu cҫu cӫa TC

Trẻ mẫu giáo từ 5-6 tuổi rất thích tham gia vào các hoạt động chơi và học, bởi vì chúng không chỉ giúp trẻ phát triển kỹ năng cá nhân mà còn tạo ra sự hứng thú trong việc khám phá thế giới xung quanh Những nhân vật hoạt hình, trò chơi và câu chuyện thú vị sẽ làm cho trẻ cảm thấy hào hứng hơn khi tham gia vào các hoạt động giáo dục.

Nhӳng TC FyKjQKÿӝQJÿӕ ÿRiQOX{QWKӓDPmQWUtWzPzNKiPSKiFNJQJQKѭ nhu cҫu nhұn thӭc cӫa trҿ vӅ thӃ giӟi xung quanh Ví dө vӅ TC nhìn hình tìm bóng,

+ +jQKÿ͡ng làm thi͇u, thͳa

Khi sӱ dөQJKjQKÿӝng làm thiӃu, thӯa GV cҫn lӵa chӑn hỡnh ҧQKÿӗ FKѫLô phù hӧp vӟi nӝi dung cӫa TCTH, hoһFOjPÿҧo lӝn vӏ trí cӫa các vұWQKѭ7&[Ӄp

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá cách xác định các hình ảnh còn thiếu trong một chuỗi hình được sắp xếp theo quy luật logic Nhiệm vụ là tìm ra hình phù hợp với quy luật đã đề ra GV yêu cầu người học phân tích và tìm kiếm hình ảnh còn thiếu để hoàn thiện dãy hình, đảm bảo tuân thủ theo các quy tắc đã được thiết lập.

1.4.3 Cҩu trúc WUzFKѫL toán h ӑc trӵc tuyӃn cӫa trҿ mүu giáo

Nhiệm vụ của FKѫLQKL là nghiên cứu về học tập và thành phần của TCHTTT, nhằm gây hứng thú và kích thích tính tò mò của trẻ nhỏ thông qua các tình huống có vấn đề.

Qj\´ô 1KLӋm vө FKѫL WKѭӡng ҭn dҩu trong mỡnh mӝt nhiӋm vө nhұn thӭc mà

QJѭӡLFKѫLFҫn phҧi tiӃn hành mӝWYjLKjQKÿӝQJFKѫLPӟLNKiPSKiÿѭӧc NhiӋm vө nhұn thӭc có thӇ ӣ mӭc cҧm tính hoһFFDRKѫQOjӣ mӭc lý tính, tùy thuӝc vào

Các thao tác nhịp nhàng thực hiện nhiệm vụ nhận thức mà TC đưa ra không còn là thử thách TCHTTT càng trở nên thú vị hơn, thu hút nhiều người tham gia Những yếu tố này do nhiệm vụ và tính chất của hoạt động, đồng thời phải tuân thủ theo những yêu cầu của luật pháp.

KjQKÿӝQJFKѫLSKӭc tҥp dҫn theo sӵ phát triӇn cӫa trҿ

* LuұW FKѫL TX\ WҳF FKѫL Oj QKӳQJ TX\ ÿӏQK TX\ ѭӟc viӋc thӵc hiӋn các

Khi tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm, việc tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn là rất quan trọng Nếu không tuân thủ những quy định này, có thể dẫn đến việc vi phạm và gây thiệt hại cho doanh nghiệp Để đảm bảo chất lượng và an toàn, các phương pháp kiểm tra và đánh giá cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt.

ViӋc trҿ OƭQKKӝi và tuân theo luұWFKѫLFyWiFGөng GD WtQKÿӝc lұp, KN tӵ kiӇm tra và kiӇPWUDWURQJNKLFKѫL7URQJOXұWFKѫLFKӭDÿӵng nhӳng chuҭn mӵFÿҥRÿӭc,

Vai trò cӫa quan sát YjѭXW hӃ cӫa WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃ n trong viӋ c phát triӇ n khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuә i

FKѫLFQJQKDXYjFXӕLFQJQyFKtQKOjSKѭѫQJWLӋn GD trҿ

TCTHTT luôn đạt được kết quả tích cực trong việc hoàn thành nhiệm vụ, giúp các thành viên tham gia vào những hoạt động tiếp theo Kết quả này không chỉ mang lại lợi ích cho tổ chức mà còn tạo ra môi trường tích cực, khuyến khích sự phát triển và cải thiện hiệu suất làm việc của đội ngũ.

1.5 Vai trò cӫa quan sát YjѭX thӃ cӫa WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn trong viӋc phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuәi

1.5.1 Vai trò cӫa quan sát ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn nhұn thӭc cӫa trҿ

Trong cuӝc sӕQJ WKѭӡng nhұt cӫa chúng ta, mӑL QJѭӡL WKѭӡQJ ÿһt câu hӓi:

Lạc quan là một trạng thái tâm lý tích cực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển trí tuệ Nó không chỉ cải thiện sức khỏe tinh thần mà còn kích thích khả năng sáng tạo và tăng cường sự kiên nhẫn trong công việc Việc nuôi dưỡng lạc quan có thể dẫn đến những kết quả tích cực trong học tập và công việc, đồng thời cải thiện mối quan hệ xã hội Lạc quan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng tâm lý, giúp con người đối mặt với khó khăn và thách thức một cách hiệu quả.

Thông tin về sự phát triển của não bộ và cảm giác là rất quan trọng Nếu chúng ta thiếu kiến thức, sự phát triển sẽ bị ảnh hưởng Bất kỳ sự thiếu hụt nào cũng có thể dẫn đến những khó khăn trong việc nhận thức và chú ý Sự phát triển của cảm giác và tri thức ở trẻ em cần được chú trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện Việc nâng cao kiến thức và kỹ năng sẽ giúp trẻ em phát triển tốt hơn trong tương lai.

Wѭӧng ghi nhӟ cӫDQJѭӡLÿyWKѭӡQJPѫKӗ không rõ ràng, dẫn đến việc trí nhӟ kém không thể phản ứng nhanh chóng và chính xác Hiểu quả QS không đạt yêu cầu mong muốn.

KѭӟQJÿӃn sӵ phát triӇQWѭGX\YjWUtOӵc, tӯ ÿyKuQKthành vòng tuҫn hoàn không tӕt

Nhìn vào sự phát triển sinh lý và tâm lý, việc nuôi dưỡng trí não là rất quan trọng Thiếu sự kích thích có thể khiến não bộ phát triển chậm Trí thông minh là hình thức cao nhất của sự phát triển cảm nhận giác quan, được phát triển trên nền tảng của nhiều loại hình giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, và khả năng phân biệt hình ảnh.

JLDQô7Uҿ dӵa vào QS nhҥy bộn, cung cấp kiến thức và kinh nghiệm xung quanh Kiến thức và kinh nghiệm của trồng cây QS, QS tӕWOjÿLӅu kiӋQÿҫu tiên trong việc phát triển cây trồng, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Ví dụ, khi trồng cây QS quҧ Xoài, sau khi kết hợp với các loại cây khác, cây sẽ trở nên phong phú về màu sắc, hình dáng và cấu trúc Qua thời gian, kiến thức và các loại cây của trồng cây QS ngày càng phong phú hơn.

SK~ Yj ÿD Gҥng Có thӇ nói, kiӃn thӭF FjQJ SKRQJ SK~ ѭӟc muӕn QS cӫa trҿ sӁ

Cây xanh đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng không khí và tạo ra môi trường sống lành mạnh Nó không chỉ giúp hấp thụ khí carbon dioxide mà còn cung cấp oxy, góp phần vào sự phát triển bền vững Việc trồng cây xanh từ sớm, đặc biệt là trong độ tuổi 5-6, sẽ giúp trẻ em nhận thức được giá trị của thiên nhiên và phát triển ý thức bảo vệ môi trường.

Trẻ em từ 5 đến 6 tuổi cần được phát triển toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục phù hợp Việc áp dụng phương pháp giáo dục tích cực giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ và tư duy một cách hiệu quả Thông qua các trò chơi và hoạt động tương tác, trẻ không chỉ học hỏi mà còn rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề và giao tiếp Các hoạt động này kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện, giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và linh hoạt Việc tạo ra môi trường học tập vui vẻ, phong phú sẽ hỗ trợ trẻ trong việc phát triển toàn diện, từ kỹ năng xã hội đến khả năng tư duy logic.

TCTHTT không nhӳng chӍ là nguӗn sӕng nuôi dѭӥng nguӗn thông tin vô tұn,

OjÿLӅu kiӋn thuұn lӧLÿӇ phát triӇn KN ÿӝc lұp, óc sáng tҥo cӫa trҿ Trҥng thái xúc cҧm lành mҥQKWURQJNKLFKѫLWK~Fÿҭy sӵ phát triӇn các quá trình tâm lý cӫa trҿ

QKѭWULJLiFFҧPJLiFWѭGX\FK~ờJKLQKӟ, ngụn ngӳôYjWӯ ÿk\.146Fӫa trҿ ÿѭӧc hình thành và phát triӇQ7URQJ7&ÿӭa trҿ có thӇ OjPÿѭӧc nhӳQJÿLӅu cao

KѫQVRYӟi KN thӵc cӫa nó, trҿ có thӇ thӵc hiӋQÿѭӧc nhӳng nhiӋm vө trí tuӋ và thӵc hành phӭc tҥS7URQJTXiWUuQKFKѫLÿӇ thӵc hiӋn chӭFQăQJFӫDKjQKÿӝng

FKѫLÿӇ giҧi quyӃt nhiӋm vө FKѫLWUҿ phҧi sӱ dөQJFiFJLiFTXDQ46ÿӇ tiӃp nhұn thông tin, tӯ ÿyJL~SWUҿ khҳFVkXÿѭӧc nhiӅu tri thӭc và khái niệm, hình thành những biӇXWѭӧng rõ rӋt vӅ các sӵ vұt Điều này đặc biệt quan trọng để phát triển các giác quan của trẻ, giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn TCTHTT sӁ khai thác mӑi sáng kiến để tổ chức các hình thức học tập đa dạng, tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện Việc kết hợp các hình thức học tập khác nhau sẽ thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa trẻ và môi trường học tập, đồng thời khuyến khích ý thức trách nhiệm trong khi tham gia vào các hoạt động của trẻ.

1pWÿһFWUѭQJFӫa TCTHTT là nhiӋm vө nhұn thӭc, trҿ MG 5 ± 6 tuәi muӕn hӑc cách giҧi quyӃt nhiӋm vө nhұn thӭc phӭc tҥSYjNKyNKăQKѫQKN cӫa chúng

Trong môi trường làm việc, việc tập trung chú ý và lắng nghe yêu cầu từ cấp trên là rất quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả Các nhân viên cần có kế hoạch và phương pháp thực hiện nhiệm vụ để đạt được kết quả tốt nhất Sự thiếu tập trung và không có định hướng rõ ràng có thể dẫn đến hiệu suất kém và kết quả không như mong đợi Do đó, việc chú ý đến các yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ một cách chính xác là điều cần thiết để đảm bảo thành công trong công việc.

FKtÿӇ kiӇPWUDÿiQKJLiPӭFÿӝ OƭQKKӝi tri thӭc và mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ

Nhà tâm lý hӑF9ѭJRW[NLFKRUҵQJ³TC OjSKѭѫQJWLӋQÿӇ trҿ hӑFOjPQJѭӡL´

Mӛi TC giúp trẻ học mӛi cách khác nhau, trong khi TCTHTT hỗ trợ trẻ phát triển khả năng sử dụng các giác quan và các thao tác trí tuệ Điều này góp phần vào quá trình hình thành các biểu tượng mới về thế giới xung quanh, đặc biệt là trong lĩnh vực toán học.

TCTHTT rất phong phú với nhiều loại hình khác nhau, bao gồm biên soạn, sử dụng phép ẩn dụ, hình dung, và các không gian biểu đạt Những yếu tố này tạo nên sự đa dạng và hấp dẫn cho nội dung, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về chủ đề.

Wѭӧng thӡLJLDQYjÿDGҥng vӅ nӝi dXQJ 7&7+77 ÿѭӧc tә chӭFGѭӟi hình thӭc

TCTHTT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kiến thức và kỹ năng cho học sinh Việc sử dụng TCTHTT giúp giáo viên dễ dàng kết hợp nhiều hình thức dạy học, từ đó hình thành các biểu tượng như: biểu tượng tập hợp, biểu tượng không gian, biểu tượng thời gian và biểu tượng hình dạng Những biểu tượng này không chỉ làm phong phú thêm nội dung giảng dạy mà còn tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực hơn vào quá trình học tập.

WѭӧQJWRiQÿѭӧFÿѭD Wӟi trҿ thông qua TCHTTT giúp trӼ tiếp thu một cách tự nhiên và không gò bó, đồng thời nâng cao khả năng phát triển kỹ năng một cách hiệu quả nhất.

Khi trồng cây xanh, việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản như không khí trong lành và giải tỏa căng thẳng xung quanh rất quan trọng Những cây xanh này không chỉ làm cho không gian trở nên sinh động hơn mà còn mang lại sự thoải mái cho người sống trong môi trường đó Việc phát triển cây xanh một cách hợp lý sẽ góp phần tạo ra một không gian sống lành mạnh và bền vững.

Tóm lҥi, QS có vai trò hӃt sӭc quan trӑng trong quá trình nhұn thӭc và sinh hoҥt cӫDFRQJQJѭӡi nói chung và cӫa trҿ nói riêng TCTHTT không chӍ góp phҫn

FNJQJFӕ và phát triӇn các biӇXWѭӧng toán hӑFPjÿLӅXÿһc biӋt là phát triӇn KNQS cho trҿ

ThiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW

1.6.1 Ӭng dөng WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn trong dҥy hӑc mҫm non

Theo NguyӉQ Bá Kim (2007), CNTT đang ngày càng trở nên phổ biến trong nhà trường, xuất phát từ những ưu điểm của nó, bao gồm: kỹ thuật hiện đại, sự hòa nhập giữa CNTT và truyền thông Trong quy định số 81/2001/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của ngành CNTT trong việc phát triển giáo dục.

GD OjÿjRWҥo nguӗn nhұn lӵF&177Yjÿҭy mҥnh ӭng dөng CNTT trong công tác

Ngành giáo dục mầm non đóng vai trò tiên phong trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục quốc dân, đặc biệt là trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

HiӋQQD\FiFWUѭӡng MN FyÿLӅu kiӋQÿҫXWѭYjWUDQJEӏ hӋ thӕng máy tính và máy chiӃu, nӕi mҥng internet tҥR ÿLӅu kiӋn cho GVMN có thӇ ӭng dөng CNTT

FNJQJ QKѭӭng dөng mҥng internet vào giҧng dҥ 4XD giúp GVMN không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên.

QăQJÿӝng là một phương pháp sáng tạo và phù hợp với sự phát triển của giáo dục nhân dân, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và mạng internet Việc thiết kế các chương trình giáo dục nhằm phát triển kỹ năng sống cho trẻ em, đặc biệt là trẻ từ 5-6 tuổi, là rất cần thiết Các tổ chức giáo dục cần chú trọng vào việc tạo ra những hoạt động phong phú và đa dạng, khuyến khích sự tham gia của trẻ em để nâng cao hiệu quả giáo dục.

1.6.2 Nhӳng thách thӭc khi thiӃt kӃ WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

Nhӳng thách thӭc khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi:

- ViӋFsӱ dөng TCTHTT ÿòi Kӓi phҧi trang Eӏ các thiӃW Eӏdҥ\ Kӑc hiӋn ÿҥi ĈLӅX này có nghƭa là, khi Fѫ sӣ vұt chҩt không ÿҫ\ ÿӫ, không thӇӭQg dөng

Nhà trường có thể áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, nhưng nếu giáo viên không được đào tạo đầy đủ thì sẽ không thể đạt được hiệu quả như mong muốn.

- ViӋF quҧQ lí các thao tác cӫa HS khi hoҥW ÿӝng tìm tòi trên máy tính ÿLӋn tӱ gһp nhiӅX khó khăn

Việc chọn lựa phần mềm giáo dục phù hợp cho TCTHTT Wӕn là một quá trình tốn nhiều thời gian Giáo viên thường phải dành thời gian tìm hiểu và đánh giá các phần mềm có sẵn, cũng như xem xét khả năng tài chính để mua các phần mềm giáo dục thích hợp.

Trong môi trường công nghệ và năng lượng hiện đại, giáo viên thường gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác giá trị của các nguồn thông tin truy cập trực tuyến.

Ngoài ra, viӋc sӱ dөQg TCTHTT vào GD tҥi ViӋt NaP FNJQJJһSQKLӅXNKy

- ThiӃu nhӳQg phҫn mӅm dҥy hӑc bҵng tiӃng ViӋt

- ThiӃu WKӕn trang thiӃt bӏ dҥy Kӑc và các phҫn mӅm dҥy hӑc do giá cao

- Internet giá cao nhѭng thiӃt bӏ ÿѭӡng truyӅQ không cao Multimedia, công nghӋ tri thӭc, giao tiӃS ngѭӡi - máy, v.v., ÿһc biӋt là nhӳQg phҫQ mӅm chuyên

1.6.3 Vài nét vӅ phҫm mӅn ÿѭӧc ӭng dөng vào viӋc thiӃt kӃ WUzFKѫL toán hӑc trӵc tuyӃn xMicrosoft PowerPoint

0V3RZHU3RLQOjWKjQKSKҫQÿӗKӑDFKX\rQ[ӱOêFiFWUuQKGLӉQSUHVHQWDWLRQ

WURQJEӝFKѭѫQJWUuQK0V2IILFH9ӟL0V3RZHU3RLQFK~QJWDFyWKӇOұSELӇXÿӗ

WҥRFiFVOLGHVKRZWUuQKFKLӃXWUrQPjQJKuQKPi\WtQKKRһFWKLӃWEӏÿqQFKLӃX0V

3RZHU3RLQFKӭDKjQJFKөFWHPSODWHÿѭӧFWKLӃWNӃFKX\rQQJKLӋSFKăPFK~WYҿEӅ

QJRjLFӫDWUuQKGLӉQWӟLPӭFFK~QJWDFKӍWұSWUXQJYjRWK{QJÿLӋSPjWK{L1JRjLUD

0V3RZHU3RLQFzQFXQJFҩSEӝVѭXWұSEӕFөFWUuQKGLӉQPүXFKRFK~QJWDNKӣLVӵ

QӝLGXQJWUuQKGLӉQVOLGHYăQEҧQÿiQKEXOOHWÿӗWKӏEҧQELӇXELӇXÿӗYjWUDQJGӳ

OLӋXFOLSDUWYjF{QJFөYӁÿӅXOj QKӳQJWKjQKSKҫQWURQJ³NKRYNJNKt´ PҥQK PӁ

FӫD0V3RZHU3RLQ1KӡWtQKQăQJWUrQPjQyFKRSKpSWKLӃWNӃ[k\GӵQJFiFWѭ

OLӋXWKӵFKLӋQF{QJYLӋFWUuQKFKLӃXQKѭFiFEjLEiRFiRKӝLWKҧRNKRDKӑFWK{QJ

WLQTXҧQJFiRQKҩWOjWURQJYLӋFJLҧQJGҥ\WUX\ӅQEiNLӃQWKӭFô

0V3RZHU3RLQOjPӝWSKҫQPӅPKLӋQQD\ÿѭӧFGV VӱGөQJQKӅXWURQJGҥ\

KӑFWX\QKLrQPӭFÿӝVӱGөQJFNJQJQKѭFKҩWOѭӧQJVӱGөQJSKҫQPӅPQj\QKѭ

PӝWSKѭѫQJWLӋQÿӇJLҧQJGҥ\ӣQKLӅXÿӏDSKѭѫQJYүQFzQQKLӅXKҥQFKӃQKҩWÿӏQK

6ӱGөQJ0V3RZHU3RLQYjR7&7+QKҵPSKiWWULӇQKNQS OjYLӋFÿѭDQKӳQJ

WtQKQăQJFӫDSKҫQPӅP0V3RZHU3RLQYjRÿӇWKLӃWNӃ7&7+FKRWUҿ

9LӋF[iFÿӏQKÿ~QJÿҳQYjÿҫ\ÿӫFiF ELӋQSKiSVӱGөQJ0V3RZHU3RLQVӁ

NK{QJQKӳQJJySSKҫQQkQJFDR.146FKRWUҿPjFzQJySSKҫQYjRYLӋFFKXҭQEӏ

FKRWUҿQKӳQJÿLӅXNLӋQFҫQWKLӃWÿӇWUҿYjRKӑFӣWUѭӡQJSKәWK{QJ

- 1Kӡ0V3RZHU3RLQGV FyWKӇWҥRUDFiFEjLJLҧQJFKҥ\WӵÿӝQJFiFVOLGH

FyWKӇOLrQNӃWYӟLQKDXWҥRUDFiFTC WKHRKuQKWKӭFWӵÿӝQJKyD KRjQWRjQKRһF

WK{QJTXDKuQKWKӭFWӵÿLӅXNKLӇQEҵQJEjQSKLӃPKD\FRQFKXӝWJL~STC WӵÿӝQJ

FKX\ӇQQӃXKRjQWKjQKQKLӋPYөFKѫL

- 0V 3RZHU3RLQ Fy WKӇ JL~SGV WKLӃW NӃTC Yj WKӇ KLӋQTC PӝW FiFK OLQK

KRҥWVLQKÿӝQJEҵQJKuQKYӁKuQKÿӝQJFKӳYLӃWkPWKDQKô WUrQPӝWSK{QJQӅQ

FyPjXVҳFÿҽSNK{QJJLDQFKLӅXWiFÿӝQJPҥQKÿӃQWUҿ

- Thông qua 0V3RZHU3RLQQӝLGXQJWѭOLӋXTC JLӟLWKLӋXFKRWUҿPDQJWtQK

FKkQWKӵFSKRQJSK~WUҿFyWKӇWKӓDVӭFNKiPSKiWѭӣQJWѭӧQJQKұSYDLFQJFiF QKkQYұWWURQJTC

TC trên PowerPoint cho phép giáo viên đa phương tiện hóa kiến thức và dễ dàng tổ chức hoạt động của trò, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

Việc sử dụng Ms PowerPoint giúp giáo viên mầm non khai thác và tìm kiếm nguồn tài nguyên giáo dục qua mạng thông tin, mang lại sự phong phú cho tài liệu giảng dạy, làm cho bài học trở nên hấp dẫn, lôi cuốn và kích thích tư duy sáng tạo của học sinh.

Sử dụng Ms PowerPoint giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc chuẩn bị bài giảng Tính năng này cho phép giáo viên dễ dàng tạo ra các bài trình chiếu trên máy tính mà không tốn nhiều công sức Nhờ đó, giáo viên có thể tập trung vào việc tổ chức hoạt động học tập hiệu quả cho học sinh.

1KѭYұy, Ms PowerPoin là mӝWSKѭѫQJWLӋn cho chúng ta nhiӅu tiӋn ích khi sӱ dөng vào quá trình dҥy hӑc nói chung và phát triӇn KNQS cho trҿ thông qua TCHT

QyL ULrQJ +ѫQ QӳD ÿk\ Oj Pӝt phҫn mӅm quen thuӝc, phә biӃn trong hoҥW ÿӝng giҧng dҥy, nên viӋc nâng cao KN sӱ dөQJÿӇ thiӃt kӃ các TCTH sӁ dӉ GjQJ KѫQ, hiӋu quҧ KѫQ

- ĈzLKӓLQJѭӡL*9SKҧLFyWUuQKÿӝWLӃQJ$QKYj7LQKӑF

- 1ӃXTXiOҥPGөQJFiFKLӋXӭQJPjXVҳFGӉJk\SKҧQWiFGөQJGҥ\KӑF

PowerPoint không chỉ là phần mềm thiết kế trình chiếu thông thường mà còn là công cụ hữu ích cho việc tạo ra các bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ và các hoạt động sáng tạo Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng PowerPoint, người dùng cần nắm vững cách xây dựng nội dung và thiết kế bài giảng một cách chuyên nghiệp Sử dụng xIspring Free 7 có thể giúp nâng cao khả năng tương tác và thu hút người học hơn.

iSpring Free is a software tool that enhances PowerPoint, enabling users to convert their PPT files on Windows into Flash or HTML5 formats This application seamlessly integrates into the PowerPoint toolbar for easy access.

- Cҧi thiӋn hiӋu suҩt, tӕFÿӝ chuyӇQÿәi Powerpoint sang Flash

Vӟi Ispring Free 7, người dùng có thể yên tâm rằng các hiệu ứng chuyển tiếp và hiệu ứng bên trong các slide sẽ được giữ nguyên sau khi chuyển đổi định dạng thành công Tất cả các bề mặt, cách sắp xếp hay nội dung đều được bảo toàn, giúp người dùng thực hiện chuyển đổi sang Flash với chất lượng cao.

Chuyển đổi PowerPoint sang Flash mà không gặp phải sự cố là một nhiệm vụ quan trọng Để thực hiện điều này, bạn cần sử dụng các công cụ chuyên dụng và đảm bảo rằng quá trình upload diễn ra suôn sẻ Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

WtQKQăQJTXDQWUӑQJÿӇ thӵc hiӋQÿӅ tài này nhҵm chuyӇn các TC bên Powerpoint

VDQJ)ODVKYjÿѭDOrQPҥng thành TCTHTT ÿѭӧc nhiӅXQJѭӡLFQJFKѫL

1KѭӧFÿLӇm: ĈzLKӓLQJѭӡi sӱ dөng phҧi có kiӃn thӭc vӅ CNTT, sӱ dөng phҫn mӅm

Ispring không hӛ trӧ chèn các câu hӓi khҳc nghiӋPWѭѫQJWiFQKѭQJKLӋu ӭng này không cҫn sӱ dөng trong nghiên cӭu cӫa chúng tôi

1.6.4 Ý nghƭa cӫa viӋc thiӃt kӃ WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn ÿӕi vӟi viӋc phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ mүu giáo 5±6 tuәi

Các thí nghiӋm vӅ GD cho thҩy tri thӭFWKXÿѭӧc qua các giác quan trong quá trình truyӅn thông là: NӃm (1%); Sӡ (1,5%); Ngӱi (3,5%); nghe (11%); Nhìn

(83%); theo sӕ liӋXPj81(6&2ÿmF{QJEӕ thì hӑc sinh chӍ nhӟ ÿѭӧc 15% thông tin khi nghe, 25% khi nhìn, và khi kӃt hӧp nghe ± nhìn sӁ nhӟ ÿӃn 65% thông tin

Các sӕ liӋu trên cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của trẻ, đặc biệt là khi kết hợp nghe và nhìn TCTHTT là sự kết hợp giữa phần nghe và phần nhìn, giúp hiểu rõ hơn về âm thanh và hình ảnh, tạo nên môi trường học tập phong phú Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ, giúp trẻ có khả năng tư duy sáng tạo và khám phá thế giới xung quanh.

7U˱ͣc h͇t, cҫn khҷQJÿӏnh là viӋc sӱ dөng TCTHTT có sӭc lôi cuӕQÿӕi vӟi

QJѭӡi hӑc, tҥo sӵ hӭQJWK~NtFKWKtFKWuPWzLSKiWKX\ÿѭӧc tính chӫ ÿӝng cӫa trҿ

ThӡLJLDQÿL Ӆu tra thӵc trҥng

- Sӱ dөng phiӃXÿLӅu tra (an kpWÿӇ lҩy ê kiӃn GV dҥy tҥi cic lӟp mүu giio 5-

- Dӵ cic hoҥWÿӝng dҥy trҿ 5 - 6 tuәi làm quen vӟi toán, quan sit thӵc trҥng vj cich thӭc sӱ dөng TCTH cӫa GV nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

- Quan sit biӇu hiӋn, kӃt quҧ QS cӫa trҿ trong cic hoҥWÿӝng hӑc tұp cNJQJQKѭ trong qui trunh trҿ tham gia cic TCTH do GV tә chӭc

- Trz chuyӋn vӟi trҿ nhҵm nҳPÿѭӧc thiLÿӝ và KNQS cӫa trҿ

- Sӱ dөng bji tұp khҧo siWÿӇ ÿRPӭFÿӝ KNQS cӫa trҿ 5-6 tuәi

- Xӱ lê sӕ liӋXÿLӅu tra bҵng toin thӕng kê

&ăQFӭ vào khái niӋPYjÿһFÿLӇm biӇu hiӋn QS và phát triӇn KNQS cӫa trҿ

MG 5-6 tuәi, tôi xây dӵQJWLrXFKtYjWKjQJÿiQKJLiELӇu hiӋn KNQS cӫa trҿ trong

TCTH a Tiêu chí xTiêu chí 1: MӭF ÿӝ hӭng thú, tұp trung chú ý QS ÿӕL Wѭӧng cӫa trҿ

+ MӭFÿӝ 1: Trҿ tұSWUXQJFK~êFDRÿӝ ÿӇ lҳng nghe yêu cҫu cӫa TC, hӭng thú QS ÿӕLWѭӧng tӯ ÿҫXÿӃn cuӕi trong quá trình tham gia TCÿLӇm)

+ MӭFÿӝ 2: Trҿ FK~êÿӇ lҳng nghe yêu cҫu cӫa TC, hӭng thú QS 2/3 khoҧng thӡi gian khҧRViWÿӕLWѭӧng trong quá trình tham gia TC ÿLӇm)

+ MӭFÿӝ 3: Trҿ lҳng nghe yêu cҫu cӫa TC QKѭQJNK{QJWKѭӡng xuyên, hӭng thú QS 1/2 thӡi gian khҧRViWÿӕLWѭӧng trong quá trình tham gia TC ÿLӇm)

MӭFÿӝ 4: Để thực hiện yêu cầu, cần chú ý lắng nghe và không hoàn thành tiêu chí yêu cầu Tiêu chí 2: Kỹ năng sử dụng cách thức QS, sử dụng hồ sơ để phát hiện các dấu hiệu trong quá trình tham gia.

MӭFÿӝ 1: Trҿ biӃt QS tәng thӇ WUѭӟFVDXÿyFKӫ ÿӝQJKѭӟng tri giác nhìn theo các trình tӵ nhҩW ÿӏnh Chӫ ÿӝng phӕi hӧp sӱ dөng hӧSOêFiFJLiF TXDQÿӇ khҧRViWÿӕLWѭӧng và nhұQUDÿLӇm.

MӭFÿӝ 2: Trҿ biӃt QS tәng thӇ WUѭӟFVDXÿyKѭӟng tri giác nhìn theo các trình tӵ nhҩWÿӏnh BiӃt sӱ dөng nhiӅXJLiFTXDQÿӇ khҧRViWÿӕLWѭӧng và nhұn ra.

MӭFÿӝ 3: Trҿ QS tәng thӇ WUѭӟFNK{QJKѭӟng tri giác nhìn theo các trình tӵ nhҩWÿӏnh Sӱ dөng mҳt là chӫ yӃXÿӇ khҧRViWÿӕLWѭӧQJFKѭDVӱ dөng nhiӅu giác.

TXDQÿӇ khҧo ViWÿӕLWѭӧng và nhұQUDÿLӇm)

MӭF ÿӝ 4: ChӍ sӱ dөng mҳW ÿӇ khҧR ViW ÿӕL Wѭӧng và không nhұn ra, cần nói rõ về tiêu chí 3: TӕFÿӝ và mӭFÿӝ ÿӝc lұp thӵc hiӋn nhiӋm vө QS cӫa trҿ.

+ MӭFÿӝ 1: Trҿ thӵc hiӋn nhiӋm vө QS vӟi tӕFÿӝ nhanh, thành thөc, không mҳc lӛi Trҿ ÿӝc lұp thӵc hiӋn nhiӋm vө QS ngay khi TC bҳWÿҫXÿLӇm)

+ MӭFÿӝ 2: Trҿ thӵc hiӋn nhiӋm vө QS vӟi tӕFÿӝ vӯa phҧLÿ{LNKLPҳc lӛi

'ѭӟi sӵ gӧi ý cӫa cô hoһc bҥn trҿ thӵc hiӋn nhiӋm vө QS khi tham gia vào TC (2 ÿLӇm)

+ MӭFÿӝ 3: Trҿ thӵc hiӋn nhiӋm vө QS vӟi tӕFÿӝ chұm, hay mҳc lӛi Cô và bҥQWKѭӡQJ[X\rQJL~Sÿӥ và gӧi ý trҿ khi tham gia vào TCÿLӇm)

+ MӭFÿӝ 4: Trҿ không thӵc hiӋQÿѭӧc nhiӋm vө QS trong quá truQKFKѫLQJD\ cҧ khi có sӵ JL~Sÿӥ và gӧi ý cӫa cô và bҥQÿLӇm)

Dӵa vào sӕ ÿLӇm trҿ ÿҥWÿѭӧc ӣ 3 tiêu chí trên, chúng tôi xây dӵQJWKDQJÿiQK giá KNQS cӫa trҿ mүu giáo 5 ± 6 tuәi trong TCTHTT theo 4 mӭFÿӝ:

- MӭFÿӝ Tӕt: Trҿ ÿҥWÿѭӧc tӯ 9 ÿLӇm

- MӭFÿӝ Khá: Trҿ ÿҥWÿѭӧc tӯ 7 ± ÿLӇm

- MӭFÿӝ Trung bình: Trҿ ÿҥWÿѭӧc tӯ 5 ± ÿLӇm

- MӭFÿӝ YӃu: Trҿ ÿҥWÿѭӧFÿLӇm

2.7 Phân tích kӃt quҧ ÿLӅu tra

2.7.1 Thӵc trҥng nhұn thӭc cӫa giáo viên vӅ viӋc thiӃt kӃ WUz FKѫL WRiQ hӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ Ĉ{LQpWY͉ ÿ͙LW˱ͫQJÿL͉u tra:

Tôi tiӃQKjQKÿLӅu tra trên 20 GV ÿmYjÿDQJWUӵc tiӃp dҥy lӟp mүu giáo lӟn tҥi

WUѭӡng MN Yj WUѭӡng TuәL 7Kѫ 7URQJ ÿy ÿӅX Fy WUuQK ÿӝ chuyên

P{Qÿҥt chuҭn theo yêu cҫu cӫa bұc hӑF*'017URQJÿyFy12 *9FyWUuQKÿӝ ÿҥi hӑF*9FyWUuQKÿӝ FDRÿҷng và 0 *9FyWUuQKÿӝ trung cҩSĈDVӕ GVMN thuӝc diӋQÿLӅXWUDÿӅu có thâm niên nhiӅXQăPF{QJWiFSKө trách lӟp mүu giáo 5 ± 6 tuәi

Bҧng 2.1 Kinh nghiӋm, trình ÿӝ chuyên môn cӫa GV

Kinh nghiӋPWUuQKÿӝ chuyên môn Sӕ Oѭӧng

* V͉ thâm niên gi̫ng d̩y t̩i lͣp MG 5-6 tu͝i

KӃt quҧ khҧo sát trên cho thҩy 100% sӕ *9ÿѭӧc khҧo sát ӣ WUrQÿӅu có trình ÿӝ ÿҥt chuҭn GVMN (bұc trung cҩp) trӣ OrQ7URQJÿyVӕ GV ÿҥi hӑc chiӃm 60% Có

15% giáo viên có thâm niên từ 10 năm trở lên, trong khi 5% giáo viên có thâm niên từ 5 đến 6 năm Những giáo viên này thường có kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về tâm sinh lý trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giúp họ xử lý tình huống một cách khéo léo Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện kỹ năng giảng dạy và phát triển chuyên môn cho giáo viên thông qua các chương trình đào tạo trực tuyến trong lĩnh vực logistics.

Giai đoạn phát triển kỹ năng toán học hiện nay đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy truyền thống Điều này đòi hỏi giáo viên cần đổi mới cách tiếp cận để nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc phát triển các kỹ năng này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện cho sự sáng tạo và tư duy phản biện.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ vҩQÿӅ 46ÿѭӧc tôi tәng hӧp trong bҧQJGѭӟi ÿk\

Bҧng 2.2 Thӕng kê ý kiӃn cӫa giáo viên vӅ vҩQÿӅ quan sát

1 QS Oj WUL JLiF ÿӕL Wѭӧng có tә chӭc, có mөF ÿtFK Fy NӃ hoҥch 20 100

2 QS là sӱ dөng mҳWÿӇ tìm hiӇXÿӕLWѭӧng 0 0

3 QS là sӱ dөng vұt thұWÿӇ NKiPSKiÿӕLWѭӧng 0 0

Kết quả trên cho thấy 100% giáo viên đều có ý kiến rõ ràng về việc QS không phải là sự dụng mạo hiểm tìm kiếm hay là sự dụng vật thử nghiệm.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ vai trò cӫD46ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ 5 -

6 tuәLÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.3 Thӕng kê ý kiӃn cӫa giáo viên vӅ vai trò cӫa quan sát ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ 5 - 6 tuәi

STT GIӲ VAI TRẹ é KIӂN SӴ LӴA CHӐN

3 7ѭѫQJÿӕi quan trӑng 0 0

Bҧng 2.4 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ sӵ cҫn thiӃt cӫD46ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ 5 - 6 tuәi

4 Không cҫn thiӃt 0 0 Qua kӃt quҧ ÿLӅu tra ӣ bҧng trên cho thҩy, phҫn lӟQ*9ÿӅXÿmQKұn thҩy vai trò cӫa viӋc QS và sӵ cҫn thiӃt phҧi phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәL1KѭYұy,

Việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 đến 6 tuổi đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục Để đạt được điều này, cần áp dụng các biện pháp mới nhằm nâng cao kỹ năng sống cho trẻ Các phương pháp giáo dục sáng tạo và phù hợp sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện, từ nhận thức đến kỹ năng xã hội.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ vai trò cӫa viӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 -6 tuәi:

Bҧng 2.5 Nhұn thӭc cӫa GVMN vӅ vai trò cӫa viӋc thiӃt kӃ và sӱ dөng

TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 -6 tuәi

STT GIӲ VAI TRẹ é KIӂN SӴ LӴA CHӐN

3 7ѭѫQJÿӕi quan trӑng 0 0

Việc thiết kế và sử dụng TCTHTT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng quan sát cho trẻ 5-6 tuổi TCTH trực tuyến hỗ trợ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và giúp trẻ mầm non phát triển toàn diện Sự kết hợp giữa công nghệ và giáo dục sẽ tạo ra môi trường học tập thú vị, khuyến khích trẻ khám phá và học hỏi một cách hiệu quả.

FNJQJ QKѭҧQKKѭӣng tích cӵF ÿӃn sӵ hình thành ê thӭc, cNJQJQKѭNӃ hoҥch hjnh ÿӝng cho viӋc thiӃt kӃ TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәi cӫa GV

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅKNQS cͯa tr̓ ÿ˱ͫc bi͋u hi Q QK˱ WK͇ nào trong TCTH ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.6 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ KNQS cӫa trҿ ÿѭӧc biӇu hiӋQQKѭWKӃ nào trong TCTH

STT Các biӇu hiӋn vӅ KNQS cӫa trҿ trong TCHT SL

1 MӭF ÿӝ tұp trung chú ý, hӭng thú QS cӫa trҿ khi khҧRViWÿӕLWѭӧng

2 TӕF ÿӝ và mӭF ÿӝ ÿӝc lұp thӵc hiӋn nhiӋm vө QS cӫa trҿ

3 KN phát hiӋn các dҩu hiӋXÿһFWUѭQJFKtQK[iFFӫa ÿӕLWѭӧng QS

4 Sӱ dөng hӧSOêFiFJLiFTXDQÿӇ khҧRViWÿӕLWѭӧng 10 50

Khi tổ chức cho nhóm giáo viên, cần chú ý đến các biểu hiện của chất lượng sư phạm (QS) trong việc thực hiện nhiệm vụ Điều này bao gồm việc phát hiện các dấu hiệu cụ thể của chất lượng và sử dụng các phương pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy Các biểu hiện của chất lượng cần được đánh giá từ nhiều khía cạnh, bao gồm tính cụ thể, tính khái quát và sự hấp dẫn của nội dung Tuy nhiên, việc hiểu rõ các yếu tố này vẫn còn gặp khó khăn, dẫn đến việc không thể cải thiện chất lượng giảng dạy một cách hiệu quả.

QjRÿѭDUDWKrPPӝt biӇu hiӋn nào khác cӫa QS

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ nhӳQJFѫVӣ khoa hӑc mà dӵDYjRÿy*9WKLӃt kӃ TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәLÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.7 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ nhӳQJFѫVӣ khoa hӑFÿӇ GV thiӃt kӃ

TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

STT NhӳQJFѫVӣ khoa hӑc trong viӋc thiӃt kӃ TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

2 NӝLGXQJFKѭѫQJWUuQKKuQKWKjQKELӇXWѭӧng toán hӑc sӣ ÿҷng cho trҿ 5-6 tuәi 0 0

3 NӝLGXQJFiFFKѭѫQJWUuQKGD khác dành cho trҿ 5-6 tuәi 0 0

4 ĈLӅu kiӋQFѫVӣ vұt chҩt cӫa lӟSWUѭӡQJQѫLPj*9ÿDQJF{QJ tác 0 0

5 Nhu cҫu, hӭng thú tham gia TCHT và mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ MG 5-6 tuәi 0 0

KӃt quҧ ÿLӅu tra bҵng phiӃu anket ӣ bҧng trên cho thҩy tҩt cҧ *9ÿӅu nhұn thӭc rҵQJÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trẻ 5 - 6 tuổi cần dựa trên những nguyên tắc khoa học và cấu trúc của TCHT; NӝLGXQJFKѭѫQJ trình hình thành biӇXWѭӧng toán học sinh động cho trẻ 5-6 tuổi; NӝLGXQJFiFFKѭѫQJ trình GD khác dành cho trẻ 5-6 tuổi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Pj *9 ÿDQJ F{QJ WiF 1KX Fҫu, hӭng thú tham gia TCHT và mӭF ÿӝ phát triӇn

KNQS cӫa trҿ MG 5-6 tuәi VӅ mһt bҵng chung thì hҫu hӃW*9ÿmQҳPÿѭӧFFѫVӣ khoa hoc cӫa viӋc thiӃt kӃTCHT trong hoҥWÿӝng LQVT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ nhӳng nguyên tҳc cҫn thӵc hiӋn khi thiӃt kӃ

TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.8 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ nhӳng nguyên tҳc cҫn thӵc hiӋn khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

STT Nguyên tҳc khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

1 Ĉҧm BҧR ÿҧm tính chính xác vӅ nӝi dung, phù hӧp vӟL ÿһc

WUѭQJcӫa TC phát triӇn KNQS, khoa hӑc trong cách thiӃt kӃ,

7&ÿѭӧc thiӃt kӃ có tác dөng giúp trҿ VX\QJKƭNtFKWKtFKKӭng thú trҿ

Trình bày thҭm mӻ NtFK WKtFK ÿѭӧc sӵ KѭQJ SKҩn Các hiӋu ӭQJÿѭӧc sӱ dөng có mӭFÿӝ, có tính trӵc quan, hӧp lý mang tính GD và phù hӧp vӟi nhiӋm vө FKѫL

Thӵc hiӋQÿѭӧc mөc tiêu phát triӇn KNQS ĈiQKJLiÿѭӧc kӃt quҧ KNQS cӫa trҿ qua kӃt quҧ FKѫL 3KiW KX\ ÿѭӧc tác dөng nәi bұt cӫa CNTT

4 Ĉҧm bҧo ph hӧp vӟi khҧ QăQJWUuQKÿӝ nhұn thӭc cӫa trҿ 0 0

5 Ĉҧm bҧo ph hӧS ÿLӅu kiӋn thӵc tiӉn cӫD WUѭӡng lӟS ÿӏa

Theo bảng trên, thu 100% sẽ giúp phát triển kiến thức cho trẻ 5-6 tuổi Việc tuân thủ các nguyên tắc thiết kế TCTHTT là rất quan trọng, nhằm đảm bảo giáo viên sử dụng TCHT một cách hiệu quả cao.

Sử dụng TCHT trực tuyến là một phương pháp hiệu quả giúp giáo viên hiểu và tuân thủ các nguyên tắc giảng dạy, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức toán học của học sinh Việc phát triển kỹ năng sư phạm không chỉ hỗ trợ trong việc giảng dạy mà còn giúp học sinh hứng thú hơn với các hoạt động học tập thông qua việc áp dụng TCTHTT.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ TX\ WUuQK GQJ ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.9 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ TX\WUuQKÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

4X\ WUuQK ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn knqs cho trҿ 5 ± 6 tuәi é KIӂN SӴ LӴA CHӐN

Quy trình phát triển kỹ năng cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi cần tuân theo quy trình 3, bao gồm việc xác định nhiệm vụ và nhân thân, cũng như hành động cụ thể Đặc biệt, việc thiết kế TCTHTT (Thiết kế chương trình giáo dục) phải chú trọng đến việc phát triển kỹ năng và nhận thức của trẻ Điều này bao gồm việc lựa chọn tên gọi cho các hoạt động, đảm bảo tính nhất quán và phù hợp với mục tiêu giáo dục.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ nhӳng phҫn mӅP WKѭӡQJ ÿѭӧc sӱ dөQJ ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧng

Bҧng 2.10 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ nhӳng phҫn mӅPWKѭӡQJÿѭӧc sӱ dөng ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

KӃt quҧ trên cho thҩy, hҫu hӃt các GV (90%) biӃt tӟi phҫn phҫn mӅm

Phân tích kӃ t quҧ ÿL Ӆu tra

2.7.1 Thӵc trҥng nhұn thӭc cӫa giáo viên vӅ viӋc thiӃt kӃ WUz FKѫL WRiQ hӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ Ĉ{LQpWY͉ ÿ͙LW˱ͫQJÿL͉u tra:

Tôi tiӃQKjQKÿLӅu tra trên 20 GV ÿmYjÿDQJWUӵc tiӃp dҥy lӟp mүu giáo lӟn tҥi

WUѭӡng MN Yj WUѭӡng TuәL 7Kѫ 7URQJ ÿy ÿӅX Fy WUuQK ÿӝ chuyên

P{Qÿҥt chuҭn theo yêu cҫu cӫa bұc hӑF*'017URQJÿyFy12 *9FyWUuQKÿӝ ÿҥi hӑF*9FyWUuQKÿӝ FDRÿҷng và 0 *9FyWUuQKÿӝ trung cҩSĈDVӕ GVMN thuӝc diӋQÿLӅXWUDÿӅu có thâm niên nhiӅXQăPF{QJWiFSKө trách lӟp mүu giáo 5 ± 6 tuәi

Bҧng 2.1 Kinh nghiӋm, trình ÿӝ chuyên môn cӫa GV

Kinh nghiӋPWUuQKÿӝ chuyên môn Sӕ Oѭӧng

* V͉ thâm niên gi̫ng d̩y t̩i lͣp MG 5-6 tu͝i

KӃt quҧ khҧo sát trên cho thҩy 100% sӕ *9ÿѭӧc khҧo sát ӣ WUrQÿӅu có trình ÿӝ ÿҥt chuҭn GVMN (bұc trung cҩp) trӣ OrQ7URQJÿyVӕ GV ÿҥi hӑc chiӃm 60% Có

15% giáo viên có thâm niên từ 10 năm trở lên và 15% giáo viên có thâm niên từ 5 đến 6 năm đang dạy lớp mầm non, phát triển kỹ năng sống cho trẻ thông qua trò chơi trực tuyến trong hoạt động giáo dục Thâm niên của giáo viên giúp họ có kinh nghiệm, hiểu biết và tâm sinh lý trẻ ở độ tuổi 5 - 6, từ đó xử lý tình huống một cách khéo léo và hiệu quả Tuy nhiên, cần chú ý đến việc phát triển kỹ năng này để đảm bảo chất lượng giáo dục.

Giai đoạn phát triển kỹ năng toán học cho học sinh cần được chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục hiện đại Các giáo viên nên đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ cách dạy truyền thống sang hình thức tương tác hơn để nâng cao hiệu quả học tập Việc này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách toàn diện mà còn phát triển các kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ vҩQÿӅ 46ÿѭӧc tôi tәng hӧp trong bҧQJGѭӟi ÿk\

Bҧng 2.2 Thӕng kê ý kiӃn cӫa giáo viên vӅ vҩQÿӅ quan sát

1 QS Oj WUL JLiF ÿӕL Wѭӧng có tә chӭc, có mөF ÿtFK Fy NӃ hoҥch 20 100

2 QS là sӱ dөng mҳWÿӇ tìm hiӇXÿӕLWѭӧng 0 0

3 QS là sӱ dөng vұt thұWÿӇ NKiPSKiÿӕLWѭӧng 0 0

Kết quả bùng nổ cho thấy 100% sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ Không có giáo viên nào cho rằng dịch vụ này là sự dụng mánh khóe hay là sự dụng vật thí nghiệm.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ vai trò cӫD46ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ 5 -

6 tuәLÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.3 Thӕng kê ý kiӃn cӫa giáo viên vӅ vai trò cӫa quan sát ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ 5 - 6 tuәi

STT GIӲ VAI TRẹ é KIӂN SӴ LӴA CHӐN

3 7ѭѫQJÿӕi quan trӑng 0 0

Bҧng 2.4 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ sӵ cҫn thiӃt cӫD46ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ 5 - 6 tuәi

4 Không cҫn thiӃt 0 0 Qua kӃt quҧ ÿLӅu tra ӣ bҧng trên cho thҩy, phҫn lӟQ*9ÿӅXÿmQKұn thҩy vai trò cӫa viӋc QS và sӵ cҫn thiӃt phҧi phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәL1KѭYұy,

Việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo từ 5 đến 6 tuổi đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giáo dục Những kỹ năng này không chỉ giúp trẻ tự tin hơn mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện sau này Để đạt được điều này, cần áp dụng các biện pháp mới và sáng tạo trong việc giáo dục, nhằm khuyến khích trẻ khám phá và phát triển bản thân.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ vai trò cӫa viӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 -6 tuәi:

Bҧng 2.5 Nhұn thӭc cӫa GVMN vӅ vai trò cӫa viӋc thiӃt kӃ và sӱ dөng

TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 -6 tuәi

STT GIӲ VAI TRẹ é KIӂN SӴ LӴA CHӐN

3 7ѭѫQJÿӕi quan trӑng 0 0

Thiết kế và sử dụng TCTHTT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ em 5-6 tuổi Việc áp dụng TCTH trực tuyến không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng xã hội của trẻ Sự tương tác qua TCTH giúp trẻ mầm non khám phá và học hỏi một cách hiệu quả, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện trong giai đoạn đầu đời.

FNJQJ QKѭҧQKKѭӣng tích cӵF ÿӃn sӵ hình thành ê thӭc, cNJQJQKѭNӃ hoҥch hjnh ÿӝng cho viӋc thiӃt kӃ TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәi cӫa GV

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅKNQS cͯa tr̓ ÿ˱ͫc bi͋u hi Q QK˱ WK͇ nào trong TCTH ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.6 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ KNQS cӫa trҿ ÿѭӧc biӇu hiӋQQKѭWKӃ nào trong TCTH

STT Các biӇu hiӋn vӅ KNQS cӫa trҿ trong TCHT SL

1 MӭF ÿӝ tұp trung chú ý, hӭng thú QS cӫa trҿ khi khҧRViWÿӕLWѭӧng

2 TӕF ÿӝ và mӭF ÿӝ ÿӝc lұp thӵc hiӋn nhiӋm vө QS cӫa trҿ

3 KN phát hiӋn các dҩu hiӋXÿһFWUѭQJFKtQK[iFFӫa ÿӕLWѭӧng QS

4 Sӱ dөng hӧSOêFiFJLiFTXDQÿӇ khҧRViWÿӕLWѭӧng 10 50

Khi thực hiện khảo sát về sự hài lòng của giáo viên đối với các biểu hiện của chất lượng dịch vụ (QS), cần chú ý đến những yếu tố chính như sự tập trung, hứng thú của giáo viên và khả năng thực hiện nhiệm vụ Việc phát hiện các dấu hiệu rõ ràng của chất lượng dịch vụ có thể giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Tuy nhiên, một số giáo viên vẫn gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các chỉ số chất lượng, điều này ảnh hưởng đến sự phản hồi và đánh giá về chất lượng dịch vụ giáo dục.

QjRÿѭDUDWKrPPӝt biӇu hiӋn nào khác cӫa QS

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ nhӳQJFѫVӣ khoa hӑc mà dӵDYjRÿy*9WKLӃt kӃ TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәLÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.7 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ nhӳQJFѫVӣ khoa hӑFÿӇ GV thiӃt kӃ

TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

STT NhӳQJFѫVӣ khoa hӑc trong viӋc thiӃt kӃ TCHT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

2 NӝLGXQJFKѭѫQJWUuQKKuQKWKjQKELӇXWѭӧng toán hӑc sӣ ÿҷng cho trҿ 5-6 tuәi 0 0

3 NӝLGXQJFiFFKѭѫQJWUuQKGD khác dành cho trҿ 5-6 tuәi 0 0

4 ĈLӅu kiӋQFѫVӣ vұt chҩt cӫa lӟSWUѭӡQJQѫLPj*9ÿDQJF{QJ tác 0 0

5 Nhu cҫu, hӭng thú tham gia TCHT và mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ MG 5-6 tuәi 0 0

Kỹ thuật thiết kế chương trình giáo dục nhằm phát triển kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi cần dựa trên nhu cầu và đặc điểm tâm lý của trẻ Việc xây dựng nội dung toán học phù hợp cho độ tuổi này là rất quan trọng, giúp trẻ phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề Bên cạnh đó, cần triển khai các phương pháp giáo dục khác nhau nhằm tạo ra môi trường học tập đa dạng và phong phú cho trẻ em, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Pj *9 ÿDQJ F{QJ WiF 1KX Fҫu, hӭng thú tham gia TCHT và mӭF ÿӝ phát triӇn

KNQS cӫa trҿ MG 5-6 tuәi VӅ mһt bҵng chung thì hҫu hӃW*9ÿmQҳPÿѭӧFFѫVӣ khoa hoc cӫa viӋc thiӃt kӃTCHT trong hoҥWÿӝng LQVT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ nhӳng nguyên tҳc cҫn thӵc hiӋn khi thiӃt kӃ

TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.8 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ nhӳng nguyên tҳc cҫn thӵc hiӋn khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

STT Nguyên tҳc khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

1 Ĉҧm BҧR ÿҧm tính chính xác vӅ nӝi dung, phù hӧp vӟL ÿһc

WUѭQJcӫa TC phát triӇn KNQS, khoa hӑc trong cách thiӃt kӃ,

7&ÿѭӧc thiӃt kӃ có tác dөng giúp trҿ VX\QJKƭNtFKWKtFKKӭng thú trҿ

Trình bày thҭm mӻ NtFK WKtFK ÿѭӧc sӵ KѭQJ SKҩn Các hiӋu ӭQJÿѭӧc sӱ dөng có mӭFÿӝ, có tính trӵc quan, hӧp lý mang tính GD và phù hӧp vӟi nhiӋm vө FKѫL

Thӵc hiӋQÿѭӧc mөc tiêu phát triӇn KNQS ĈiQKJLiÿѭӧc kӃt quҧ KNQS cӫa trҿ qua kӃt quҧ FKѫL 3KiW KX\ ÿѭӧc tác dөng nәi bұt cӫa CNTT

4 Ĉҧm bҧo ph hӧp vӟi khҧ QăQJWUuQKÿӝ nhұn thӭc cӫa trҿ 0 0

5 Ĉҧm bҧo ph hӧS ÿLӅu kiӋn thӵc tiӉn cӫD WUѭӡng lӟS ÿӏa

Theo băng trên, việc thu 100% từ các nguồn tài liệu để thiết kế TCTHTT nhằm phát triển kỹ năng cho trẻ 5-6 tuổi là rất quan trọng Việc tuân thủ các nguyên tắc này không chỉ giúp giáo viên sử dụng TCHT một cách hiệu quả, mà còn nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ.

Khi sử dụng TCHT trực tuyến, việc giáo viên hiểu và tuân thủ các nguyên tắc sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức toán học hiệu quả hơn Điều này không chỉ phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề mà còn nâng cao sự hứng thú của học sinh thông qua các hoạt động nhận thức, sử dụng TCTHTT một cách hiệu quả.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ TX\ WUuQK GQJ ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.9 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ TX\WUuQKÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

4X\ WUuQK ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn knqs cho trҿ 5 ± 6 tuәi é KIӂN SӴ LӴA CHӐN

Quy trình thiết kế TCTHTT nhằm phát triển kỹ năng cho trẻ 5-6 tuổi bao gồm 4 bước chính Đầu tiên, xác định nhiệm vụ và nhân thức hành động cần thiết Tiếp theo, lựa chọn tên gọi cho từng hoạt động và phương pháp thực hiện Cuối cùng, xây dựng quy trình cụ thể cho việc thiết kế TCTHTT, nhằm đảm bảo hiệu quả và tính khả thi trong việc phát triển kỹ năng cho trẻ.

* KӃt quҧ nhұn thӭc cӫa GV vӅ nhӳng phҫn mӅP WKѭӡQJ ÿѭӧc sӱ dөQJ ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧng

Bҧng 2.10 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ nhӳng phҫn mӅPWKѭӡQJÿѭӧc sӱ dөng ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

KӃt quҧ trên cho thҩy, hҫu hӃt các GV (90%) biӃt tӟi phҫn phҫn mӅm

Giáo viên có rất ít hiểu biết về việc thiết kế chương trình giáo dục, điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao năng lực giáo dục Việc cải thiện kiến thức và kỹ năng của giáo viên sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của hệ thống giáo dục, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

Kết luận: Qua kết quả tổng hợp trên có thể thấy rõ vai trò của giáo viên trong việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua thiết kế TCTHTT Bên cạnh đó, nguyên tắc và quy trình của việc thiết kế TCTHTT nhằm phát triển kỹ năng sống cho trẻ trong độ tuổi này cần được giáo viên nhận thức rõ ràng Tuy nhiên, phần lớn giáo viên vẫn gặp khó khăn trong việc thiết kế TCTHTT do thiếu kinh nghiệm và kiến thức cần thiết.

2.7.2 Thӵc trҥng viӋc thiӃt kӃ WUz FKѫL WRiQ Kӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi cӫa giáo viên

* KӃt quҧ ÿLӅu tra mӭFÿӝ sӱ dөng TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc thӇ hiӋn qua bҧng sau

Bҧng 2.11 MӭFÿӝ sӱ dөng TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

Việc thiết kế TCTHTT nhằm phát triển kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi cần được các giáo viên chú trọng hơn trong quá trình giảng dạy Điều này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của giáo viên về vai trò của TCTHTT mà còn tạo ra sự gắn kết trong quá trình hình thành và phát triển kỹ năng cho trẻ Hơn nữa, việc áp dụng TCTHTT vào giảng dạy sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho trẻ.

MN Hҫu hӃt các GV cho rҵng gһp nhiӅXNKyNKăQNKLsӱ dөng TCTHTT, kӃt quҧ ÿѭӧc tәng kӃt ӣ bҧng sau:

Bҧng 2.12 Thӕng kê ý kiӃn nhӳQJNKyNKăQFӫa GV khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

STT NhͷQJNKyNKăQF ͯa GV khi khi thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

2 ThiӃu kinh nghiӋm vӅ thiӃt kӃ, kӻ QăQJVӱ dөng phҫn mӅPFKѭDWKXҫn thөc 20 100

3 K{QJFyÿӫ thӡLJLDQÿҫXWѭFKRYLӋc TC 12 75

4 &KѭDÿӫ ÿLӅu kiӋn vӅ FѫVӣ vұt chҩt, thiӃt bӏ dҥy hӑc 15 75

5 Không có tài liӋXKѭӟng dүn cách thiӃt kӃ 20 90

KӃt quҧ ӣ bҧng trên cho thҩ\ÿDVӕ FiF*9NKLÿѭӧc hӓLÿӅu cho rҵng: Khó

NKăQ Oӟn nhҩW ÿӕi vӟi hӑ (100%;) khi tә chӭc TCHT trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn

KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәi là GV FKѭD Fy ÿӫ kiӃn thӭc, kӻ QăQJ Vӱ dөng các phҫn mӅm ĈӇ có thӇ thiӃt kӃ TCTHTT ÿzLKӓi GV phҧi có nhӳng kiӃn thӭFFѫEҧn vӅ

CNTT, tuy nhiên tài liӋXÿӇ GV tham khҧo cách thiӃt kӃquá ít NhiӅu GV còn tâm sӵ ³Ĉ{L NKL PXӕQ WKD\ ÿәi hình thӭc dҥy hӑF ÿӇ trҿ hӭng thú hӑc, cҧm thҩy

TCTHTT có hiệu quả trong việc thiết kế và tìm hiểu các ứng dụng, đặc biệt là trong lĩnh vực máy tính Việc sử dụng các công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa hiệu suất và khả năng xử lý thông tin Đặc biệt, trong khi sử dụng máy tính, việc chú trọng đến chất lượng và độ bền của thiết bị là rất quan trọng Sự phát triển của các ứng dụng hiện đại cung cấp nhiều giải pháp cho người dùng, giúp nâng cao trải nghiệm và hiệu quả công việc.

Trong quá trình tham gia của trẻ, nhiều giáo viên cho rằng thời gian tổ chức TCTHTT trong hoạt động LQVT cho trẻ mầm non cần được cải thiện Giáo viên cần tổ chức các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả để đảm bảo trẻ em hoạt động tích cực Các hoạt động được tổ chức chú trọng đến việc phát triển kiến thức và kỹ năng sống cho trẻ, nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện.

* KӃt quҧ ý kiӃn cӫa GV vӅ ÿLӅu kiӋQÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn

KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ÿѭӧc tәng hӧp trong bҧQJGѭӟLÿk\

Bҧng 2.13 Thӕng kê ý kiӃn cӫa GV vӅ ÿLӅu kiӋQÿӇ ÿӇ thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi

1 GV phҧi có tâm huyӃt, chӏu khó 17 85

2 GV phҧL Fy ÿӫ kiӃn thӭc, kӻ QăQJ Vӱ dөng các phҫn mӅm

3 Phòng hӑFÿӫ rӝng, phҧLFyÿӫ sӕ Oѭӧng máy cho trҿ tham gia, có kӃt nӕi mҥng internet

4 Ban giám hiӋu tҥR ÿLӅu kiӋQ WKѭӡng xuyên tә chӭc các lӟp tұp huҩn vӅ CNTT cho GVMN

Tӯ kӃt quҧ trên cho thҩ\FyÿӃn 100% (20/20 ý kiӃn) cho rҵQJÿLӅu kiӋQÿӇ có thӇ ӭng dөng CNTT trong viӋc thiӃt kӃ và sӱ dөng TCTHTT nhҵm phát triӇn

Nguyên nhân cӫa thӵc trҥ ng

- TCTH mà GV sӱ dөng chӫ yӃu là nhӳng TC truyӅn thӕng, mӝt ít TCTH ӭng dөQJ&177QKѭQJFzQÿѫQJLҧn, yêu cҫXFKѭDFDRNK{QJNtFKWKtFKWUҿ GV không hӅ sӱ dөng TCTHTT

- 0ӝWVӕ*9FKRUҵQJĈӇ[k\GӵQJÿѭӧFQKӳQJTCTHTT SKҧLÿҫXWѭQKLӅX

WKӡLJLDQ, QKѭQJ YLӋF FӫDGVMN WKu NKi EұQ UӝQ QrQ Kӑ NK{QJ Fy WKӡL JLDQ WuP

KLӇXQKLӅXYӅFiFKuQKWKӭFFNJQJQKѭELӋQSKiSPӟLÿӇSKiWWULӇQ.146FKRWUҿ

- LQK SKt ÿҫX Wѭ FiF WKLӃt bӏ CNTT nhҵm phөc vө cho công tác giҧng dҥy

WURQJFiFWUѭӡng MN là rҩt lӟn

- Sӕ Oѭӧng trҿ ÿ{QJWURQJNKLÿyVӕ Pi\NK{QJÿӫ cho tҩt cҧ, máy tính nhiӅu lúc bӏ KѭKӓng, gһp sӵ cӕ hoһc không sӱ dөQJÿѭӧc

Thời gian cho một hội thảo TCTH với sự hỗ trợ từ các khóa học, các cuộc thi vui vẻ và kiến thức sẽ giúp tổ chức các TC cho trẻ.

- ViӋc kӃt nӕi và sӱ dөng khai thác tiӋn ích cӫa mҥQJ,QWHUQHWFKѭDÿѭӧc các WUѭӡng MN thӵc hiӋn mӝt cách triӋWÿӇ và có hiӋu quҧ

Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy không chỉ khoa học mà còn hợp lý, nhằm tạo ra môi trường học tập hiệu quả Việc kết hợp hài hòa giữa công nghệ thông tin và các tiêu chuẩn luyện tập toán học sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả nhất.

- KiӃn thӭc và kӻ QăQJYӅ CNTT cӫa GVMN còn hҥn chӃ Có thӇ thҩy sӵ ÿDP mê sáng tҥo ӭng dөng CNTT ӣ các GVMN trҿ tuәLQKѭQJÿLӅXÿyNKyFyWKӇ thҩy ӣ nhӳng GVMN ÿmFyWXәi

1 Qua quá trình khҧo sát thӵc nhұn thӭc cӫa GV vӅ viӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәLFK~QJW{LÿLÿӃn kӃt luұn sau:

2 Hҫu hӃW*9ÿmQKұn thҩ\ÿѭӧc tҫm quan trӑng cӫa viӋc phát triӇn KNQS cӫa trҿ ÿӕi vӟi sӵ phát triӇn toàn diӋn cӫa trҿ MN nói chung và trҿ 5 ± 6 tuәi nói

ULrQJ*9FNJQJ ÿmQKұn thӭFÿѭӧc vai trò cӫD7&+7ÿӕi vӟi quá trình phát triӇn

KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi Tuy nhiên, phҫn lӟn GV FKѭD Qҳm rõ vӅ viӋc thiӃt kӃ

TCTHTT ÿLӅX ÿy WKӇ hiӋn qua viӋc các GV lӵa chӑn phҫn mӅP ÿӇ thiӃt kӃ

3 Thông qua kӃt quҧ ÿLӅu tra thӵc trҥng thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn

KNQS cho trẻ 5-6 tuổi tại WUѭӡng MN cho thấy rằng giáo viên rất ít sử dụng TCTHTT Nguyên nhân chủ yếu là do sự linh hoạt trong việc thiết kế và sử dụng TCHT trực tuyến, cùng với việc thiếu tài liệu hướng dẫn và kinh nghiệm thiết kế Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và sự phát triển kỹ năng của trẻ Hơn nữa, việc các giáo viên sử dụng các TCHT truyền thống cũng gặp khó khăn trong việc phát triển kiến thức cho trẻ, dẫn đến việc cần cải thiện phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập.

4 Nhӳng kӃt luұQ WUrQ ÿk\ FKtnh lj nhӳQJ Fѫ Vӣ lt luұn vj thӵc tiӉn quan trӑQJ ÿӇ ch~ng tôi ljP FăQ Fӭ trong qui trunh thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn

&KѭѫQJ: THIӂT Kӂ TRẹ &+Ѫ,72ẩ1+ӐC TRӴC TUYӂN NHҴM

PHÁT TRIӆN KHҦ 1Ă1*48$16È7 CHO TRҾ 5 ± 6 TUӘI

Nguyên tҳ c cӫa viӋ c thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuә i

khҧ QăQJTXDQViW cho trҿ 5-6 tuәi

%ҧRÿҧPWtQKFKtQK[iFNKRDKӑFSKKӧSYӟLÿһFWUѭQJEӝP{QYjQӝL dung

- ĈҧP EҧR FKtQK [iF YӅ QӝL GXQJ NLӃQ WKӭF FKtQK [iF YӅ FKtQK Wҧ FKӳ WKu GQJIRQWDULDOVӕWKuGQJIRQWYQWLPHKRһF7LPHV1HZ5RPDQ

- KRDKӑFWURQJFiFKWKLӃWNӃWUuQKEj\&iFTC ÿѭӧFWKLӃWNӃNKRDKӑFSK

KӧSYӟLÿһFWUѭQJEӝP{QFyWiF GөQJJL~SWUҿVX\QJKƭNtFKWKtFKKӭQJWK~WUҿ

Nội dung các tài liệu cần được trình bày một cách rõ ràng, có hệ thống, trình tự logic; hình thức hấp dẫn, thu hút sự chú ý, không gây phân tâm cho người đọc; phù hợp với phong cách học tích cực, giúp người học dễ dàng nắm bắt và hiểu rõ nội dung.

- 7UuQKEj\WKҭPPӻU}QpWGӉKLӇXGӉQҳPNtFKWKtFKÿѭӧFVӵKѭQJSKҩQ WtFKFӵFFKӫÿӝQJViQJWҥRFӫDWUҿ

- +uQKYjFKӳSKҧLU}QpWFӥFKӳÿӫOӟQÿӇ[HPNK{QJTXiQKLӅXFKӳWUuQK Ej\ÿҽSYjFyWtQKWUӵFTXDQWKӇKLӋQQәLEұWÿѭӧFQKLӋPYөFKѫL

Các hình ảnh, màu sắc, âm thanh và chuyển động được sử dụng hợp lý và mang tính giáo dục sẽ giúp thu hút sự chú ý của trẻ em Tuy nhiên, cần tránh việc lạm dụng các yếu tố này, vì điều đó có thể gây rối loạn tâm lý và làm mất tập trung cho trẻ.

- 7KӵFKLӋQÿѭӧFPөFWLrXSKiWWULӇQ.146

- ĈiQKJLiÿѭӧFNӃWTXҧ.146FӫDWUҿTXDNӃWTXҧFKѫL

- 3KiWKX\ÿѭӧFWiFGөQJQәLEұWFӫD&177PjSKѭѫQJSKiSGҥ\KӑFWUX\ӅQ WKӕQJNK{QJÿҥWÿѭӧF dĈ̫m b̫o ttnh mͭFÿtch

MөF ÿtch cӫa viӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵP Kѭӟng tӟi mөc tiêu phát triӇn

Các bài toán cho trẻ 5-6 tuổi rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng toán học cơ bản Chúng giúp trẻ nhận biết số lượng, hình dạng và kích thước, từ đó nâng cao khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề Việc học toán sớm không chỉ tạo nền tảng vững chắc cho trẻ mà còn khuyến khích sự sáng tạo và ham học hỏi trong suốt quá trình phát triển.

Vu vұy, mӛi TCTHTT tӯ nhiӋm vө FKѫL± nhiӋm vө QS, hjQK ÿӝQJ FKѫL± hành ÿӝng QS và luұWFKѫLÿzi hӓi sao cho chúng tҥo cho trҿ hӭng th~ FKѫLWұp trung vj

KX\ÿӝng ciFKjQKÿӝng thӵFKjQKYjKjQKÿӝng QS trong qui truQKFKѫLQKҵm giҧi quyӃt nhӳng nhiӋm vө mj 7&ÿһt ra cho trҿ eĈ̫m b̫o ttnh h̭p d̳n

Việc thiết kế TCTHTT nhằm phát triển KNQS cho trẻ 5 - 6 tuổi phải thực sự hấp dẫn, lôi cuốn và kích thích hứng thú của trẻ, giúp trẻ tham gia vào hoạt động một cách tích cực và luôn nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ Do đó, TCTHTT cần phải phù hợp với nhu cầu hứng thú và khả năng của trẻ, đồng thời đảm bảo tính hệ thống và tính phát triển.

TCTHTT thiết kế các quy luật phát triển tâm sinh lý của trẻ, nhằm hỗ trợ nhận thức và kinh nghiệm khác nhau của trẻ Các thiết kế không nhất thiết phải theo một mô hình cố định mà cần linh hoạt tùy thuộc vào nội dung, nhiệm vụ và kinh nghiệm của người quản lý Bên cạnh đó, cần chú ý đến sự đa dạng trong nhận thức của trẻ và các yếu tố toán học, để tạo ra môi trường học tập phong phú và hiệu quả.

Việc thiết kế KTHCT trực tuyến trong hệ thống phong phú, đa dạng là cần thiết Cần tạo ra những hình thức mới hấp dẫn cho TC, tránh tình trạng rập khuôn trong hình thức Thiết kế KTHCT trực tuyến giúp giải quyết nhiệm vụ một cách hiệu quả, linh hoạt và phong phú, đồng thời nâng cao tính linh hoạt trong việc thực hiện.

Khi thiết kế KTCHT trực tuyến nhằm phát triển KNQS, cần đảm bảo tính linh hoạt trong việc thiết kế, áp dụng trong quá trình thực hiện Thiết kế không nhất thiết phải theo trình tự nhất định, mà phải tùy thuộc vào các yếu tố như quy trình và kết quả đạt được Sự linh hoạt trong thiết kế KTCHT sẽ giúp nâng cao hiệu quả và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tế trong từng tình huống cụ thể.

VӭSKҥm cӫD*9ĈӇ tӯ ÿy[pWYӅ là một yếu tố quan trọng trong việc tạo nên mӕi quan hài hòa, giúp liên kết các khía cạnh khách quan và chủ quan Điều này đảm bảo rằng các mӋi quan được phát triển một cách bền vững, mang lại hiệu quả cao nhất trong việc đáp ứng nhu cầu của người dùng.

Khi thiết kế khóa học trực tuyến nhằm phát triển kiến thức quân sự, cần đảm bảo tính thực tiễn và áp dụng hiệu quả trong quá trình giảng dạy Tùy thuộc vào nhận thức của từng nhóm đối tượng học viên, giáo viên cần thiết kế khóa học sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả nhất.

Khi sử dụng TCHT trực tuyến, cần dựa vào tiêu chuẩn chất lượng để thực hiện kiểm tra, nhằm phát triển kiến thức một cách hiệu quả và tối ưu nhất.

Quy tru nh thiӃ t kӃ WUzFKѫLWRiQK ӑc trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn khҧ QăQJ

quan sát cho trҿ 5 -6 tuәi

%˱ͣF;iFÿ͓nh nhi m vͭ phát tri͋n KNQS cho tr̓ thông qua TCTHTT

NhiӋm vө nhұn thӭc, hay còn gӑi là nhiӋm vө hӑc tұS Oj QpW ÿһF WUѭQJ Fӫa

TCTHTT là một phương pháp thú vị giúp trẻ em phát triển tư duy giải quyết vấn đề Mỗi TCTHTT đều chứa đựng nhiệm vụ mà trẻ phải giải quyết dựa trên những kiến thức đã học Qua đó, trẻ sẽ rèn luyện tính kiên nhẫn, lòng ham hiểu biết và trí tò mò của mình.

MN, nhiӋm vө nhұn thӭFWKѭӡng do GV xáFÿӏnh mөFÿtFKFӫa bài hӑc, nӝi dung

FKѭѫQJWUuQKGD, dӵDWUrQFѫVӣ ÿһFÿLӇm nhұn thӭc cӫa trҿ

Trong nghiên cứu này, nhiệm vụ nhận thức của TCTHTT là phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi, bao gồm việc giúp trẻ nhận biết các biểu tượng toán học Đặc biệt, nhiệm vụ này nhằm hỗ trợ phát triển khả năng tư duy của trẻ thông qua các hoạt động giảng dạy đa dạng Mỗi loại hình giáo dục sẽ được sắp xếp dựa trên nhu cầu và khả năng của trẻ, từ đó tạo ra những nhiệm vụ phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng của từng cá nhân.

QKyPNKiFQKDXQKѭQJQKLӋm vө nhұn thӭc cӫa mӛi loҥi TC ӣ mӛi nhóm lҥi có sӵ ÿDQ[HQOүn nhau

Trong TCTH, sự đa dạng của hình thức và nội dung càng phong phú thì càng thu hút người đọc hơn Đối với độ tuổi từ 5-6 tuổi, nội dung cần được điều chỉnh phù hợp để giữ sự quan tâm của trẻ Hình thức truyền tải trong các TCHT trực tuyến cũng cần được chú trọng, với nhiều phương tiện và hình thức khác nhau để phát triển nội dung một cách hiệu quả.

KNQS cho trҿ FNJQJÿѭӧc thiӃt kӃdӵa trên các loҥi KjQKÿӝng này

+ +jQKÿ͡ng so sánh ĈӇ thӵc hiӋQÿѭӧc TC dҥng này, trҿ phҧi QS thұWNƭYӏ trí cӫDFiFÿӕLWѭӧng,

FiFÿһFÿLӇm dҩu hiӋu cӫDÿӕLWѭӧng là một chủ đề quan trọng, liên quan đến màu sắc và tên gọi của các yếu tố trong không gian Bài viết ghi nhận các mối quan hệ và vị trí giữa các yếu tố khác nhau, đồng thời phân tích sự khác biệt và cách sắp xếp chúng trong không gian Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp nâng cao trải nghiệm và sự hài hòa trong thiết kế.

Giáo viên có thể thiết kế các hoạt động dựa trên hứng thú của học sinh, giúp tăng cường sự tham gia và động lực học tập Bằng cách tạo ra những trải nghiệm học tập hấp dẫn và tương tác, giáo viên có thể khuyến khích học sinh tìm kiếm kiến thức một cách chủ động Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Wѭӧng ӣ các vӏ trí khác nhau

Xây dựng trải nghiệm sống thông qua việc tạo ra những hoàn cảnh khác nhau giúp người tham gia cảm thấy hứng thú và thu hút hơn Điều này thể hiện rõ ràng qua việc thực hiện các nhân vật mà người chơi yêu thích, ví dụ như việc sử dụng các yếu tố từ trò chơi để tạo nên một thế giới sống động và hấp dẫn, từ đó nâng cao giá trị giải trí và sự tương tác trong trò chơi.

TC ӣ dҥQJÿӕ ÿRiQO{LFXӕn trҿ tìm hiӇu nhӳQJÿLӅu kiӋn trҿ FKѭDELӃW³+m\ nhұn biӃW´³+m\ÿRiQ´³&iLJuÿmWKD\ÿәL´ô9ӟi TC này trҿ ÿѭӧc thӓa món trớ tũ

PzNKiPSKiFNJQJQKѭQKXFҫu QS cӫa trҿ vӅ FiFÿӕLWѭӧng xung quanh

Khi sử dụng TC làm thiếu, thầy cô cần lựa chọn chân hình phù hợp với nội dung của TCHT, để nâng cao vị trí của các yếu tố sắp xếp theo quy tắc Điều này giúp đảm bảo rằng các yếu tố còn thiếu được bổ sung một cách hợp lý và logic, từ đó tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố trong quá trình giảng dạy.

Nhìn chung, các hjQK và FKѫL WUrQ ảnh hưởng đến cuӝF FKѫL và nhұn thӭc, cùng với nhiӋm vө 46;iFÿӏQKKjQKÿӝng Khi tổ chức TC được thực hiện một cách cẩn thận, TC sẽ càng hấp dẫn và hiệu quả hơn.

Dựa vào nhiễm vỡ FKUL, tiến hành tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh phù hợp cho nội dung TC Nếu nhiễm vỡ của TC là phát triển KNQS và cũng cần xây dựng không gian, thì hình ảnh có thể là các con vật, cây cối, nhà cửa.

Để tạo ra hình ảnh chất lượng cao cho các hình dạng, cần lựa chọn những hình ảnh có độ phân giải tốt, chính xác và rõ nét Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng để chỉnh sửa và xử lý hình ảnh là rất quan trọng nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và hiệu quả truyền tải thông điệp Hình ảnh cần phải phù hợp với mục đích sử dụng và đảm bảo tính chuyên nghiệp trong từng chi tiết.

Việc tìm kiếm và lựa chọn hình ảnh trong tài liệu rất quan trọng vì nó thể hiện rõ nội dung của tài liệu, đồng thời tạo ấn tượng mạnh mẽ với người xem Hình ảnh nên được định dạng jpg hoặc png để dễ dàng sử dụng cho phần mềm Microsoft PowerPoint Chọn hình ảnh phù hợp không chỉ giúp tăng tính thẩm mỹ mà còn nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp trong bài thuyết trình.

Bҩt Nu 7& QjR FNJQJ Fy Pӝt tên gӑi nhҩWÿӏQKĈyOj \Ӄu tӕ ÿҫu tiên thu hút

Tên gọi QJѭӡLFKѫLÿӃn vӟi TC gợi nhớ đến những trải nghiệm thú vị và kích thích, liên quan đến nhiệm vụ 46KjQKÿӝng QS Điều này khêu gợi mong muốn tham gia vào TC, tạo ra sự hấp dẫn mạnh mẽ cho người tham gia.

Chúng tôi có thể đặt tên cho TC dựa trên tính chất của nó, như sự nhận thức hay theo lối suy nghĩ của từng cá nhân Tên gọi của TC luôn chứa đựng ý nghĩa và phản ánh bản chất của nó trong từng khía cạnh.

Tóm lҥi, tên gӑi cӫa các TC cҫn phҧi thu hút sӵ chú ý cӫa trҿ, dӉ nhӟ và phҧn iQKÿѭӧc nӝi dung hay mӝt tính chҩWQjRÿyFӫa TC

%˱ͣc 5 S͵ dͭng ph̯n m͉Pÿ͋ thi͇t k͇ TC

6DX NKL [iF ÿѭӧc nhiӋm vө FKѫL KjQK ÿӝQJ FKѫL Yj Oӵa chӑn hình, GV sӱ dөng các chӭFQăQJFӫa phҫn mӅP06SRZHUSRLQWÿӇ thӇ hiӋQêWѭӣng cho TC cӫa

PuQKĈk\FNJQJOjPӝWEѭӟc quyӃWÿӏnh cӫa quy trình thiӃt kӃ, ӣ EѭӟFQj\ÿzLKӓi

GV phối linh hoạt sáng tạo trong việc lựa chọn các hiệu ứng, lồng ghép âm thanh sao cho phù hợp với nhiệm vụ và thể hiện nội dung bài viết một cách sinh động hơn Kỹ thuật này không chỉ giúp tăng cường trải nghiệm người nghe mà còn tạo ra sự hấp dẫn cho sản phẩm âm thanh Sử dụng các hiệu ứng âm thanh một cách thông minh sẽ làm cho nội dung trở nên cuốn hút và dễ tiếp cận hơn với khán giả.

Chúng tôi sử dụng phần mềm PowerPoint để quản lý và thiết kế nội dung hiệu quả Việc áp dụng PowerPoint cùng với các phần mềm hỗ trợ khác giúp nâng cao chất lượng thiết kế và truyền tải thông điệp một cách rõ ràng Sự kết hợp này không chỉ giúp người dùng dễ dàng tạo ra các bài thuyết trình hấp dẫn mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc.

Mӝ t sӕ kӻ QăQJF ҫn dùng khi xây dӵng TCTHTT bҵng powerpoint 2010 và Ispring free

3.3.1 Mӝt sӕ kӻ QăQJFҫn dùng khi xây dӵng WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn bҵng powerpoint 2010 a Màu sҳc hình nӅn

Mӛi màu nӅQFyPDQJêQJKƭDULrQJFӫa nӝLGXQJYjÿӕi WѭӧQJQJKHĈӕi vӟi lӭa tuәi mүu giáo thì màu tím nhҥt, màu hӗng, màu vàng và màu hә phách,

PjX[DQKQѭӟc biӇn và xanh lá

Có thӇ chӑn màu nӅn theo 2 cách:

Cách 1: Chӑn màu theo sӣ thích

Nhҩn chuӝt phҧi, ta vào Format Backround Xuҩt hiӋn hӝp thoҥi có thӇ chӑn solid fill hoһc gradient fill Chú ý, nӃu chӑn màu xong, quyӃWÿӏnh Apply,

QJKƭDOjFKӍ FyPjQKuQKÿyFyPjXWKHRêPXӕn, nӃu click Apply to AllQJKƭDOj tҩt cҧ FiFVOLGHÿӅXFyPjXÿmFKӑn

Cách 2: Chӑn các mүu hình nӅn ÿmFyWURQJPi\

Ta chӑn picture or texture fill VDXÿyFKӑn ILOHôÿӇ lҩy hỡnh ҧnh thớch hӧp

Cách 3: Chèn tӯ ngoài vào: chӑn Insert- picture chӑn hình nӅn phù hӧp vӟi nӝi dung TC b Sӱ dөng các hiӋu ӭng hoҥt hình (Animation)

* ThiӃt lұp hiӋu ӭQJFKRÿӕi Wѭӧng trong Silde

Tӯ thanh menu, ta chӑn Custom Animation chӑn Custom Animation

Bên tay phải màn hình, hộp thoại hiển thị có thêm các hiệu ứng hoạt hình Nút "Add Effect" cung cấp 4 loại hiệu ứng hoạt hình chính: Entrance (hiệu ứng xuất hiện trong slide), Emphasis (nhấn mạnh nội dung), Exit (hiệu ứng biến mất khỏi slide), và Motion Path (hiệu ứng di chuyển trong slide).

MuӕQWKD\ÿәi thӭ tӵ xuҩt hiӋn cӫDÿӕLWѭӧng nào, chӑQÿӕLWѭӧQJÿyYjYjR PNJLWrQ5H- 2UGHUÿӇ WKD\ÿәi vӏ trí thӭ tӵ

*ThiӃt lұp hiӋu ӭng giӳa các slide

Trên menu chӑn Animation ắTransition Sound: Phỏt ra õm thanh mӛi khi chuyӇn slide (mһFÿӏnh No

Transition Speed refers to the effectiveness of slide transitions in presentations On Mouse Click allows slides to change when the mouse is clicked, while Automatically After enables transitions to occur after a specified duration, such as one second The Apply to All feature applies the selected transition settings to all slides in the presentation Additionally, attention should be given to font styles and sizes for improved readability.

Các Font chӳ WKѭӡng dùng là Times New Roman và Arial

Arial: Font chӳ này biӇu hiӋn sӵ QJKLrP W~F WKѭӡQJ ÿѭӧc mһF ÿӏnh trong phҫn mӅm Powerpoint nên khi dùng nó không phҧL WKD\ ÿәL Ju 1KѭQJ QӃu viӃt

QJKLrQJWKu)RQWQj\NK{QJÿѭӧFÿҽp mҳt

Times New Roman: Font chӳ Qj\ÿҽp, kӇ cҧ NKLÿӇ nghiêng và có trong mӑi máy tính

Khi trình chiӃu trên tivi 25inches hoһc dùng máy chiӃXSURMHFWRUÿӇ chiӃu trên màn hình lӟn cho trҿ trong cҧ lӟp xem thì cӥ chӳ thích hӧp là 28 d Mӝt sӕ thao tác chèn

Chèn thêm Slide mӟi: ắ Chӑn Insert- New Slide ắ Nhҩn Ctrl+M

Chèn sӕ trang: ắ Chӑn Insert- Slide Number

Chèn ngày giӡ hiӋn hành: ắ Chӑn Insert- Date and Time

Chèn hình ҧnh: ắ Chӑn Insert- Picture

Chèn âm thanh và hình ҧnh: ắChӑn Insert- Movies hoһc Sound

+ Chèn âm thanh: Chӑn Sound from file, hӝp thoҥi Insert Sound xuҩt hiӋn

+ Chèn hình ҧnh: chӑn mөc Movie from file, hӝp thoҥi Insert Movie xuҩt hiӋn

Tìm tӋp WLQFyÿX{L$9,03* e Liên kӃt các slide

+ Trong slide, chӑQÿӕLWѭӧng muӕn liên kӃW/jYăQEҧQWKuE{LÿHQ + Ҩn vào Insert-Hyperlink, Powerpoint sӁ hiӇn thӏ hӝp Insert Hyperlink

+ NhұSÿӏa chӍ vào hӝp Address

- Tҥo liên kӃt vӟi các slide trong cùng file trình diӉn

+ ChӑQÿӕLWѭӧng muӕn liên kӃt, mӣ hӝp Insert Hyperlink

+ Ҩn vào nút Place in This Document Powerpoint sӁ hiӇn thӏ danh sách các slide cӫa trình diӉn hiӋn thӡi

+ Chӑn slide mà muӕn chuyӇn tӟi

- Tҥo liên kӃt vӟi các slide trong khác file trình diӉn

+ ChӑQÿӕLWѭӧng muӕn liên kӃt, mӣ hӝp Insert Hyperlink

+ Ҩn vào nút Bookmarts, Powerpoint sӁ hiӇn thӏ hӝp thoҥi Select Place in

+ Mӣ rӝng danh sách slide Titles

+ Chӑn slide mà muӕn chuyӇn tӟi

+ Ҩn Ok 2 lҫQÿӇ quay lҥi màn hình soҥn thҧo

4XiWUuQKÿyQJJyLWұSWLQÿѭӧc tiӃQKjQKQKѭVDX

B2 : Vào menu File > Package for CD

%;XҩWKLӋQKӝSWKRҥLPackage for CD ĈһWWrQFKRWKѭPөFFKӭDFiFILOHWUuQKFKLӃXWҥLName the CD PһFÿӏQKOj

B4 : Quay lҥi hӝp thoҥi Package for CD, chӑn Close ÿӇ kӃt thúc quá trình ÿyQJJyL1KѭYұ\NKLÿLWUuQKFKLӃu các thҫ\F{FKpSQJX\rQWKѭPөc vào USB và chҥy tұp tin ppt nҵPWURQJWKѭPөFÿyNKLWUuQKFKLӃu g Sӱ dөng các phím tҳt mӝt cách hӳu dөng

ChuyӇQÿәi chӳ hoa chӳ WKѭӡQJQKDQK%{LÿHQQKӳng ký tӵ cҫn chuyӇQÿәi và nhҩQÿӗng thӡi Shift+F3

Tҳt màn hình trình diӉn tҥm thӡi: ҨQ SKtP % 0jQ KuQK ÿHQҨn lҥi phím B

Màn hình trӣ vӅ EuQKWKѭӡQJ7ѭѫQJWӵ ҩn phím W Màn hình trҳng: Ҩn lҥi phím W

Màn hình trӣ vӅ EuQKWKѭӡng ҨQ SKtP ) ÿӇ bҳW ÿҫu trình diӉn Slide Muӕn trình diӉn Slide hiӋn tҥi, ҩn ÿӗng thӡi Shift+F ĈӇ quay vӅ 6OLGHÿҫu tiên: Ҩn 1 + Enter ĈӇ nhҧy tӟL6OLGHQjRÿyҨn sӕ slide cҫn nhҧy tӟi + Enter

3.3.2 Mӝt sӕ kӻ QăQJFҫn dùng khi xây dӵng WUzFKѫLWRiQKӑc trӵc tuyӃn bҵng Ispring free 7 a Xuҩt bҧn tұp tin tӯ Powerpoint

Vào Ispring Free 7-> Quick Publish phҫn mӅm sӁ tӵ ÿӝng chuyӇQÿәi Chú ý cҫn tiӃn hành làm nhӳQJWKDRWiFVDXWUѭӟc khi xuҩt bҧn tұp tin:

- ChӑQÿѭӡQJOLQNÿӇ OѭXEjL[Xҩt bҧn rong mөc Browse

- Chӑn hình thӭc xuҩt bҧn: Flash hay HTML 5

- chӑn xuҩt bҧn 1 slide hay tҩt cҧ slide trong mөc Slide Range

3.4 M͡ t s͙ TCTH tr͹c tuy͇ QÿmWKL ͇ t k͇ nh̹ m phát tri͋ n kh̫ QăQJTXDQViW cho tr̓ 5 ± 6 tu͝ i

&K~QJW{LÿmWKLӃt kӃ 35 TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi cө thӇ QKѭVDX

Bҧng 3.1: Danh sách TC phát triӇn KNQS

STT Tên TC Dҥng TC1

3 Nhӳng chiӃc áo xinh

TCTHTT PjFK~QJW{Lÿү là một phương pháp hữu ích trong việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi Phương pháp này có thể được áp dụng trong các hoạt động như học máy tính và các trò chơi giáo dục khác Bên cạnh đó, TCTHTT cũng có thể được sử dụng trong những tình huống không có máy tính hay thiết bị điện tử, miễn là có kết nối internet Với những TCHT trực tuyến, giáo viên có thể dễ dàng vận dụng vào việc phát triển kỹ năng sống cho trẻ em trong độ tuổi này.

KNQS cho trҿ lӟp mình hoһc có thӇ cҧi biӃn cho phù hӧp vӟLÿLӅu kiӋn, hoàn cҧnh thӵc tiӉn và KN nhұn thӭc cӫa trҿ trong lӟp Ngoài ra phө KX\QKFNJQJFyWKӇ cho

FRQFKѫLPӝt cách hӧp lí sӁ phát triӇn KNQS cho trҿ

3.5ĈL ͉ u ki Qÿ ͋ thi͇ t k͇ WUzFK˯LWRiQK ͕c tr͹c tuy͇n nh̹m phát tri͋ n kh̫

QăQ g quan sát cho tr̓ 5 - 6 tu͝ i

Nhұn thӭFÿ~QJÿҳn vai trò cӫa viӋc phát triӇn KNQS cho trҿ, tiӃp cұn và chӍ ÿҥo kӏp thӡi nhӳQJÿәi mӟLWURQJFKѭѫQJWUuQKGD trҿ MN

7ăQJFѭӡng trang thiӃt bӏÿӗ dùng dҥy hӑc cho các lӟp ĈLӅu kiӋn vұt chҩt

- Máy tính hoҥWÿӝng tӕt, máy chiӃu, màng hình chiӃu ĈӝLQJNJ*9

Trong quá trình GD trҿ*9ÿyQJYDLWUzOjQJѭӡi chӫ ÿҥROjWKDQJÿӥ cho trҿ

TCTHTT ÿѭӧc tә chӭc có hiӋu quҧ hay không phө thuӝc rҩt nhiӅXYjRQăQJOӵFVѭ phҥm cӫa GV Vì vұy, GVMN cҫn phҧLÿҧm bҧRFiFÿLӅu kiӋn sau:

Có những hiểu biết về vai trò của giáo dục mầm non đối với sự phát triển nhận thức của trẻ và những kiến thức cần thiết cho việc hình thành tư duy toán học cho trẻ 5-6 tuổi Giáo dục mầm non không chỉ giúp trẻ phát triển kỹ năng tư duy mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập sau này.

- Thành thҥo các phҫn mӅPFѫEҧQÿһc biӋt là phҫn mӅm powerpoint, Ispring free 7, kӻ QăQJVӱ dөng và xӱ lý các tình huӕng tӕt khi có sӵ cӕ.

- NҳPÿѭӧc lý luұn vӅ phát triӇn KNQS và tә chӭc TCHT trӵc tuyens cho trҿ 5 ± 6 tuәi

- NҳPÿѭӧFFiFJLDLÿRҥn phát triӇn KNQS cӫa trҿ MG 5 ± 6 tuәi

- &yNƭQăQJWә chӭc TCHT cho trҿ YjFyNƭQăQJÿiQKJLiWUҿ

- &yQăQJOӵFVѭSKҥm và khéo léo xӱ lý các tình huӕQJVѭSKҥm, luôn có ý thӭc trau dӗi, hӑc hӓi kinh nghiӋPÿӇ nâng cao nghiӋp vө VѭSKҥm

Trҿ khӓe mҥnh, phát triӇQEuQKWKѭӡng, có vӕn tri thӭFFyNƭQăQJ46FyELӇu

Wѭӧng toán hӑFVѫÿҷng yêu cầu người dùng tham gia tích cực và có tâm huyết, nhằm tạo ra một môi trường thoải mái Việc sử dụng chuӝWÿӇ click chӑn là một phần quan trọng trong quá trình này, giúp người dùng dễ dàng tham gia vào các hoạt động GD và nâng cao trải nghiệm của họ.

TCHT trӵc tuyӃn nói riêng

*LD ÿuQKSKҧi có nhӳng hiӇu biӃt nhҩWÿӏnh vӅ OƭQK Yӵc hình thành các biӇu

Wѭӧng toán hӑc sӣ ÿҷng cho trҿ Nhұn thӭFÿ~QJÿҳn tҫm quan trӑng cӫD46ÿӕi vӟi cuӝc sӕQJYjÿӕi vӟi sӵ phát triӇn cӫa trҿ Tӯ ÿyFyQKӳng biӋn pháp GD và quan

WkPÿ~QJPӭFÿӕi vӟi viӋc cҫn phҧi phát triӇn KNQS cho con em mình

3.5.4 Sӵ phӕi hӧp giӳDWUѭӡng mҫm non YjJLDÿuQK

Cùng vӟLWUѭӡQJ01JLDÿuQKOjPӝt bӝ phұn GD có ҧQKKѭӣng lӟQÿӕi vӟi sӵ hình thành và phát triӇn nhân cách cӫa trҿ Do vұ\WUѭӡng MN cҫn phӕi hӧp vӟi

JLDÿuQKÿӇ thӕng nhҩt trong viӋc GD trҿ nói chung và phát triӇn KNQS nói riêng, tҥRÿLӅu kiӋQÿӇ trҿ ÿѭӧc phát triӇn tӕt nhҩt

Ban giám hiệu và giáo viên mầm non cần chú trọng tuyên truyền thu hút sự quan tâm của phụ huynh Việc phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ cần được tiến hành trong các hoạt động giáo dục và trên lớp, nhằm nâng cao sự tham gia của phụ huynh trong quá trình giáo dục trẻ.

1 DӵDWUrQFѫVӣ lý luұn và thӵc tiӉQFK~QJW{LÿmWKLӃt kӃ mӝt sӕ TCHT trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ M G 5 ± 6 tuәi Cách thӭc thiӃt kӃ TCTHTT ÿѭӧc chúng tôi triӇn khai phù hӧp vӟi lӭa tuәi, nӝLGXQJWKHRÿ~QJWUuQKWӵ cҩu trúc cӫa 1 TCTHTT, vӟi mӛi yӃu tӕ (NhiӋm vө QS, luұWFKѫLKjQKÿӝng QS) cӫa 1 TCTH có thӇ linh hoҥWWKD\ÿәi phù hӧp vӟLÿһFÿLӇm lӟSFѫVӣ ÿjRWҥRFNJQJQKѭPӭFÿӝ và

KNQS cӫa trҿ Bên cҥQK ÿy WLӃn trình tә chӭc mӝt TCTHTT nhҵm phát triӇn

KNQS cho trὸ 5-6 từ khóa phù hợp với nội dung, linh hoạt trong việc bảo đảm các nguyên tắc sử dụng theo một trình tự logic Điều này giúp tối ưu hóa khả năng hiển thị của bài viết trên các công cụ tìm kiếm và tạo ra sự kết nối hiệu quả giữa giáo viên và trò, đồng thời nâng cao chất lượng công việc kiểm tra và đánh giá.

TCTHTT là một phương pháp giáo dục linh hoạt, phù hợp với kỹ năng của giáo viên và kỹ năng sống của trẻ trong quá trình tham gia vào hoạt động giáo dục Mục tiêu là tạo ra một môi trường học tập vui vẻ và thoải mái, giúp trẻ em tham gia tích cực vào quá trình học.

2 7UrQFѫVӣ khoa hӑc, các nguyên tҳc cӫa viӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn

KNQS cho trẻ mẫu giáo, chúng tôi thiết kế 54 TCTHTT nhằm phục vụ cho việc phát triển KNQS cho trẻ Những TCTHTT được chúng tôi thiết kế theo quy trình thiết kế một TCTH cụ thể, phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tiễn tại từng vùng miền Cách thức thiết kế được triển khai theo cấu trúc của TCHT trực tuyến Việc thiết kế TCTHTT nhằm tạo ra sản phẩm mới, làm phong phú thêm nguồn TCTH nhằm phát triển KNQS cho trẻ 5-6 tuổi.

3 Khác vӟi nhӳng TC truyӅn thӕng khác, TCTH trӵc phát huy tӕLÿDWtQKWtQKFӵc, hoҥWÿӝQJÿӝc lұp cӫa trҿ Trҿ tӵ giҧi tìm cách giҧi quyӃt các nhiӋm vө FKѫLYjNӃt quҧ cӫa trҿ ÿѭӧc nhұn xét tҥi chӛ So vӟi nhӳng TC WK{QJWKѭӡng, trҿ hay Ӎ lҥi bҥn hoһFNK{QJWKDPJLDYjR7&QKѭQJYӟi TC này, bҳt buӝc trҿ phҧi hoҥWÿӝng, tích cӵc QS ÿӇ FKѫL7X\OjPӛi trҿ tӵ FKѫLWUrQPi\FӫDPuQKQKѭQJ*9Yүn phҧi giám

ViW TXi WUuQK FKѫL Fӫa trҿ, liên tөF ÿӝng viên, khuyӃn khích trҿ tham gia, và giҧi quyӃt kӏp thӡi các tình huӕng xҧ\UDWURQJTXiWUuQKFKѫLFӫa trҿ

&+ѬѪ1*: THӴC NGHIӊM 75ẹ&+Ѫ, TOÁN HӐC TRӴC TUYӂN Ĉư7+,ӂT Kӂ

NHҴM PHÁT TRIӆN KNQS CHO TRҾ 5 ± 6 TUӘI

MөFÿtFK thӵc nghiӋ m

TiӃn hành TN (TN) nhҵPÿiQKJLiWtQKNKҧ thi, tính hiӋu quҧ cӫa cách thӭc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәL4XDÿyNLӇm nghiӋm

WtQKÿ~QJÿҳn cӫa giҧ thuyӃt khoa hӑFÿӅ ra.

Nӝ i dung thӵc nghiӋ m

- Cách thӭc thiӃt kӃ hӋ thӕng TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәi

- Cách thӭc sӱ dөng hӋ thӕng TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәi

Thӡi gian thӵc nghiӋ m

Tӯ ngày 1/3/2016 ÿӃn 1/4/2016 ĈӕLWѭӧng thӵc nghiӋm

Chúng tôi chӑn WUѭӡng MN 19/5 thuӝc quұn Liên chiӇu ± 73Ĉj1ҹQJÿӇ làm

TN kiӇm chӭng cách thӭc thiӃt kӃTCHT trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ

Trong quá trình học tập, sinh hoạt và phát triển, có nhiều kinh nghiệm quý báu và giá trị từ việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực Học tập và sinh hoạt không khác nhau nhiều, vì nhận thức và kiến thức của học sinh ở hai lớp thường không chênh lệch đáng kể trong quá trình tiến hành thực nghiệm.

Chúng tôi chӑn 1 lӟp TN và mӝt lӟp Ĉ& (Ĉ&) (vӟi mӛi lӟp là 25 trҿ/lӟp) Vӟi nhӳng yêu cҫu sau:

- 7UuQKÿӝ GV: GV 2 lӟp TN và 2 lӟp Ĉ& ÿӅXFyWUuQKÿӝ Ĉҥi Hӑc hoһFFDRÿҷng, vӟi tuәi nghӅ WUrQQăPNLQKQJKLӋPFKăPVyFYjGD trҿ trӣ lên

- 7UuQKÿӝ trҿ: mӭFÿӝ KNQS cӫa 2 lӟp TN và 2 lӟp Ĉ& OjWѭѫQJÿѭѫQJQKDX

TN 1: 25 trҿ lӟp MG 5 ± 6 tuәi (LӟQWUѭӡng MN 19/5

+ Nhóm Ĉ&: Ĉ& 1: 25 trҿ MG 5 ± 6 tuәi (LӟQWUѭӡng MN 19/5.

Cách tiӃ n hành thӵc nghiӋ m

4XiWUuQK71ÿѭӧc chúng tôi tiӃQKjQKWURQJJLDLÿRҥn, cө thӇ FiFJLDLÿRҥn QKѭVDX

-TiӃQKjQKÿRÿҫXYjRWUѭӟc khi tiӃn hành TN vӅ mӭFÿӝ KNQS cho trҿ ӣ cҧ 2 nhóm Ĉ& và TN thông qua TCTHTT bҵng cách sӱ dөng các bài tұS ÿR PӭF ÿӝ

- Tìm hiӇXÿһFÿLӇm cӫa GV vӅ kinh nghiӋm, kiӃn thӭFNƭQăQJQKӳng thuұn lӧi, khó khăQNKLVӱ dөng các TCTHTT cӫa GV nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ MG

5-6 tuәL7UrQFѫVӣ ÿySKkQWtFKQKӳQJÿLӇm mҥQKÿLӇm yӃu cӫa GV nhҵPÿӏnh

Kѭӟng cách ӭng dөng thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5-6 tuәi

- TiӃn hành cung cҩp cho GV ӣ hai lӟp TN vӅ cách thӭc thiӃt kӃ 7&7+ÿһc biӋt là cách sӱ dөng hӋ thӕng TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 - 6 tuәi sao

FKRÿҥt hiӋu quҧ cao nhҩt

- Ӣ nhóm TN: TiӃn hành tә chӭc triӇn khai các nӝi dung TN cho trҿ ӣ nhóm

TN Sӱ dөng nhӳng TCTHTT ÿm WKLӃt kӃ ÿӇ tә chӭc cho trҿ FKѫL QKҵm phát triӇn

KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi trong các hoҥWÿӝng ӣ WUѭӡng MN

- Ӣ nhóm Ĉ&:Trҿ ӣ nhóm Ĉ& vүn tiӃn hành tә chӭc cho trҿ FKѫLFiF7&Kӑc tұSFNJWURQJÿLӅu kiӋn bình WKѭӡng

TiӃQKjQKÿRÿҫu ra vӅ hiӋu quҧ sӱ dөng các TCTHTT ÿmWKLӃt kӃ nhҵm phát triӇn KNQS cho trẻ 5 ± 6 tuổi, chia thành 2 nhóm: nhóm Ĉ& và TN Bài viết sẽ cung cấp thông tin về hӋ thӕng bài tứSÿRPӭc, hӭng thú, cách thức QS, tӕFÿӝ và mӭFÿӝ, đồng thời lӵp thӵc hiӋn nhiệm vụ 46ÿӕi.

WѭӧQJ6DXÿyWKXWKұp, xӱ lý kӃt quҧ WKXÿѭӧc bҵng phҫn mӅm Excel và rút ra kӃt luұn

Trong quá trình TN, sӱ dөQJWLrXFKtYjWKDQJÿiQKJLi71QKѭÿmQrXӣ mөc 2.6

3KѭѫQJSKiSÿiQKJLiNӃt quҧ thӵc nghiӋm

- Cách thu thұp và xӱ lí thông tin:

Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi tiến hành phân tích và tổng hợp các biên bản giám sát, theo dõi việc thực hiện của giáo viên trong việc sử dụng TCTHTT nhằm phát triển kỹ năng quan sát cho trẻ 5-6 tuổi, giúp trẻ hứng thú hơn khi tham gia vào hoạt động giáo dục.

+ TiӃQKjQKÿRPӭFÿӝ KNQS qua hӋ thӕng bài tұp khҧo sát mӭFÿӝ KNQS

- 3KѭѫQJSKiS[ӱ lí kӃt quҧ TN:

VӅ mһWÿӏnh tính là một yếu tố quan trọng trong quá trình dӵ giӡ GV, giúp tổ chức hoạt động cho trẻ QS quá trình trẻ tham gia TC thông qua việc sử dụng hệ thống các TCTHTT, nhằm nâng cao sự hứng thú của trẻ trong các hoạt động học tập.

Chúng tôi sử dụng các bài tập nhắm kiểm tra mức độ QS của trẻ em thông qua việc áp dụng một số công thức toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non Việc sử dụng TCTHTT đã giúp so sánh các kết quả khác biệt giữa nhóm TN và nhóm C&WU sau khi tiến hành thử nghiệm Các công thức cụ thể được áp dụng để tính toán và phân tích dữ liệu nhằm đánh giá hiệu quả của nghiên cứu.

7URQJÿy܋ là tӍ lӋ % m là sӕ khách thӇ cҫQTX\ÿәi n là sӕ khách thӇ cӫa toàn bӝ nhóm mүu.

KӃ t quҧ TN

4.8.1 KӃt quҧ ÿRÿҫXYjRWUѭӟc khi tiӃn hành TN a MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ MG 5-6 tuәi thông qua TCTHTT trên hai nhóm TN và Ĉ& WUѭӟc khi tiӃn hành TN

7Uѭӟc khi tiӃn hành TN, tiӃn hành khҧRViWÿRÿҫu vào vӅ mӭFÿӝ biӇu hiӋn

KNQS cӫa trҿ MG 5-6 tuәi theo 3 tiêu chí bҵng 8 bài tұS46PjFK~QJW{LÿmVӱ dөng ӣ phҫn khҧo sát thӵc trҥng (phө lөc 2) KӃt quҧ FK~QJW{LWKXÿѭӧFQKѭVDX

Bҧng 4.1 KӃt quҧ khҧo sát mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa MG 5 ± 6 tuәi ӣ nhóm Ĉ& và TN TTN

MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa MG 5 ± 6 tuәi ӣ nhóm Ĉ& và TN TTN Cao Khá cao Trung bình Thҩp

KӃt quҧ ÿѭӧc thӇ hiӋn ӣ bҧng trên cho ta thҩy mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ

MG 5 ± 6 tuәi khi thӵc hiӋn các bài tұp QS ӣ KDL QKyP Oj FKѭD FDR &Kӫ yӃu tұp trung ӣ mӭc trung bình và thҩp Sӕ trҿ ÿҥt mӭFÿӝ Cao ӣ cҧ KDLQKyPÿӅu rҩt thҩp

Nhóm Ĉ& và YjQKyPQKyP71ÿӅu có 2 trống, chiếm tỷ lệ 10% Nhóm Ĉ& có 3 trống, chiếm tỷ lệ 15%, trong khi nhóm TN có 4 trống, chiếm tỷ lệ 20% Đối với loại TB, nhóm TN có 8 trống, chiếm tỷ lệ 40%, còn nhóm Ĉ& có 10 trống, chiếm tỷ lệ 50% Cuối cùng, loại yêu cầu của hai nhóm Ĉ& và Yj 71 ÿӅu cao có 6 trống cho nhóm Ĉ& (chiếm 30%) và 5 trống cho nhóm TN (chiếm 25%).

25% ) Ĉӝ lӋch chuҭn vӅ mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ӣ hai nhóm TN và Ĉ& có sӵ WѭѫQJÿѭѫQJQKDXPһc dù nhóm TN có kӃt quҧ FDRKѫQQKѭQJYӟi tӹ lӋ rҩt thҩp

1KѭYұy, mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi thông qua TCTHTT FKѭD thiӃt kӃ ӣ hai nhóm Ĉ& Yj71WѭѫQJÿѭѫQJQKDXÿӅu ӣ mӭc thҩp

MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ MG 5 ± 6 tuәi ӣ hai nhóm Ĉ& và TN ÿѭӧc thӇ hiӋn thông qua biӇXÿӗ sau:

BiӇXÿӗ 4.1 So sánh mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cӫa trҿ mүu giáo 5 ± 6 tuәi ӣ hai nhóm Ĉ& và TN TTN

Kết quả khảo sát TTN cho thấy: TTN, biểu hiện KNQS của trẻ 5-6 tuổi thông qua TCTHTT, chia thành hai nhóm chủ yếu là nhóm trung bình và thấp Phân loại nhóm trẻ này cần chú ý đến các yếu tố bên ngoài và các dấu hiệu như tên gọi, màu sắc, và các đặc điểm nhận diện khác để có cái nhìn tổng quan hơn về sự phát triển của trẻ.

FKѭDQKұn biӃt và diӉQÿҥWU}UjQJÿѭӧc dҩu hiӋXÿһFWUѭQJFӫDÿӕLWѭӧQJĈLӅu này chӭng tӓ bên cҥnh nhӳQJNKyNKăQQKѭOӟp hӑFÿ{QJWUҿ hay các trang thiӃt bӏÿӗ.

GQJ ÿӗ FKѫL WKLӃu thӕQ FKѭD ÿѭӧF ÿҫX Wѭ VѭX WҫPôWKu ÿLӅu quan trӑng là viӋc thiӃt kӃ, tә chӭc TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ ӣ WUѭӡng MN FKѭDÿѭӧc

Tӯ kӃt quҧ trên ta thҩy, mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ ӣ cҧ hai nhóm Ĉ& và

TN TTN ÿӅu có kӃt quҧ WѭѫQJÿѭѫQJQKDXYjÿӅu ӣ mӭc trung bình

Qua phân tích kӃt quҧ cӫa hai nhóm Ĉ& và TN TTN, chúng tôi khҷQJÿӏnh:

ViӋc thiӃt kӃ TCTHTT nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi là cҫn thiӃt

CAO KHÁ CAO TRUNG BÌNH d,ѶW

4.8.2 KӃt quҧ sau thӵc nghiӋm a MͱFÿ͡ phát tri͋n KNQS cho tr̓ m̳u giáo 5 ± 6 tu͝i qua TCTHTT ÿ˱ͫc trên hai nhóm Ĉ& và TN sau khi ti͇n hành TN

Sau thӡi gian TN tә chӭc TCTHTT ÿmWKLӃt kӃ, chúng tôi tiӃQKjQKÿRÿҫu ra vӟi hӋ thông bài tұp ӣ phө lөc 2 YjWKXÿѭӧc kӃt quҧ QKѭVDX

Bҧng 4.2 MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ mүu giáo 5 ± 6 tuәi qua TCTHTT trên hai nhóm Ĉ& và TN STN

MӭFÿӝ phát tri͋ n KNQS cho tr̓ 5 ± 6 tu͝ i qua TCTH trên hai nhóm Ĉ& và TN STN

Cao Khá cao TB Thҩp

KӃt quҧ khҧo sát STN cho thҩy:

MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ӣ cҧ hai nhóm Ĉ& và TN STN cao

KѫQVRYӟi TTN Nhóm TN có hiӋu quҧ FDR KѫQUҩt nhiӅu, sӕ trҿ ÿҥt mӭFÿӝ cao

Nhóm Ĉ& có tổng cộng 3 trụ chiếm 15%, trong khi chiếm 30% là nhóm thượng SKѫQQKyP71FyWU Nhóm Ĉ& gồm 5 trụ, chiếm 45% Nhóm TN có 3 trụ chiếm 15%, trong khi nhóm Ĉ& có 7 trụ chiếm 35% Loại thấp nhất là nhóm TN với 5 trụ chiếm 25% và nhóm TN có 2 trụ chiếm.

1KѭYұy, viӋc sӱ dөng mӝt sӕ TCHT trӵc tuyӃn nhҵm phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi ӣ QKyP71ÿmQkQJFDRKLӋu quҧ vӅ mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ

Lớp TN KNQS của trẻ em thể hiện sự phát triển rõ rệt thông qua các bài tập khảo sát Đặc biệt, lớp TN có sự khác biệt nổi bật là khả năng thể hiện KNQS ở mức cao hơn Sự phát triển KNQS này diễn ra ở độ tuổi từ 5 đến 6, cho thấy tầm quan trọng của việc giáo dục KNQS ngay từ giai đoạn đầu đời.

TCHT trӵc tuyӃn cӫa hai nhóm Ĉ& và TN sau khi tiӃQKjQK71ÿѭӧc cө thӇ hóa trên biӇXÿӗ sau:

BiӇXÿӗ 4.2 MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ mүu giáo 5 ± 6 tuәi thông qua

Chương trình 7&7+ phát triển kỹ năng sống cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi thông qua TCTHTT, chia thành hai nhóm chính: nhóm C& và nhóm TN STN Mục tiêu của chương trình là nâng cao khả năng nhận thức và kỹ năng xã hội cho trẻ em sau khi thực hiện từng tiêu chí.

So sánh mӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi thông qua TCTHTT cӫa nhóm Ĉ& WUѭӟc và STN theo tӯQJWLrXFKtÿѭӧc thӇ hiӋQQKѭVDX

Bҧng 4.3 MӭFÿӝ phát triӇn KNQS cho trҿ 5 ± 6 tuәi thông qua TCTHTT ӣ hai nhóm Ĉ& và TN STN qua tӯng tiêu chí

Các mӭFÿӝ (%) (nP) CAO KHÁ CAO TB THҨP

CAO KHÁ CAO TRUNG BÌNH d,ѶW

Qua kết quả từ hai nhóm Ĉ& và TN STN theo từng tiêu chí, chúng tôi nhận thấy rằng: Tiêu chí 1: Mô hình hoạt động, tập trung chú ý vào chất lượng dịch vụ của trường WU.

Trong nghiên cứu về mức độ cao và khá cao của hai nhóm C& và TN, nhóm C& chiếm 35% trong khi nhóm TN chiếm 75% Đối với các loại trung bình và thấp, nhóm TN chỉ chiếm 25%, còn nhóm C& chiếm 65% Dữ liệu thu thập cho thấy nhóm TN có biểu hiện rõ rệt ở mức cao và khá cao, trong khi nhóm C& lại tập trung nhiều hơn ở mức trung bình và thấp, với tỷ lệ cao nhất ở nhóm này Phân tích cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm trong việc thể hiện các mức độ khác nhau.

TN tӓ ra thích thú với nhiệm vụ QS, nhưng chưa hiểu rõ cần làm gì để đạt kết quả nhanh nhất Khi nghe TC phân biệt nhiệm vụ trong lớp TN, không chỉ cần phải biết cách sắp xếp mà còn phải chú ý đến không gian Lớp C& có biểu hiện hứng thú, tập trung chú ý trong khoảng thời gian thực hiện nhiệm vụ Lớp C& chiếm 65% số lượng có mức hứng thú, tập trung chú ý vào mức trung bình, thể hiện sự quan tâm đến nhiệm vụ khi QS đưa ra hình ảnh âm thanh của TC.

Sau khi GV nhắc nhở, nhóm nghiên cứu đã nhận thấy rằng có 12% sự cải thiện trong chỉ số QS, đặc biệt trong nhóm C Điều này cho thấy sự phát triển khả năng trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu của nhóm.

KӃt quҧ mӭFÿӝ hӭng thú, tұp trung chú ý QS ÿӕLWѭӧng cӫa hai nhóm Ĉ& và TN

TTN qua tiêu chí hiӇu biӃWÿѭӧc cө thӇ hóa bҵng biӇXÿӗ sau:

BiӇXÿӗ 4.3 MӭFÿӝ hӭng thú, tұp trung chú ý QS ÿӕLWѭӧng cӫa trҿ mүu giáo

Nhóm Ĉ& và TN STN Ӣ đã xác định tiêu chí 2: Kinh nghiệm sử dụng cách thức QS và sử dụng hồ sơ phát hiện các dấu hiệu trong quá trình tham gia.

Sӕ trҿ ÿҥt mӭFÿӝ Cao cho thấy nhóm Ĉ& có tỷ lệ chiếm tầm 25%, trong khi nhóm TN chiếm đến 80% Về loҥi trung bình và thҩp cӫa nhóm Ĉ&, tỷ lệ chiếm là 75%, còn nhóm TN chỉ chiếm 20% Phҫn lӟn trҿ ӣ lӟp TN biӃWFiFKWiFÿӝQJYjRÿӕLWѭӧng chӍ sau khi.

Giáo viên gợi ý về việc sử dụng phương pháp QS theo một trình tự nhất định Trong số này, có rất ít trường hợp áp dụng các cách thức QS theo trình tự đã định Sử dụng cách thức trình tự QS có thể đạt được hiệu quả cao (45%), nhưng thường cần sự hỗ trợ và gợi ý từ giáo viên Còn 30% trường hợp thuộc nhóm không biết cách sử dụng phương pháp QS, dẫn đến việc không đạt được kết quả mong muốn Những trường hợp này thường không biết cách sử dụng các phương pháp QS, khiến cho việc áp dụng gặp khó khăn và không hiệu quả Khi nhìn nhận tổng quan, việc áp dụng phương pháp QS cần phải được thực hiện một cách chính xác và có kế hoạch.

KӃt quҧ vӅ KN sӱ dөng cách thӭc QS, sӱ dөng hӧSOêFiFJLiFTXDQÿӇ phát hiӋn các dҩu hiӋXÿһFWUѭQJFKtQK[iFFӫDÿӕLWѭӧng QS trong quá trình tham gia

CAO KHÁ CAO TRUNG BÌNH d,ѶW

TC cӫa hai nhóm Ĉ& và TN STN ÿѭӧc cө thӇ hóa bҵng biӇXÿӗ sau:

BiӇXÿӗ 4.4 KN sӱ dөng cách thӭc QS, sӱ dөng hӧSOêFiFJLiFTXDQÿӇ phát hiӋn các dҩu hiӋXÿһFWUѭQJFKtQK[iFFӫDÿӕLWѭӧng QS trong quá trình tham gia TC cӫa hai nhóm Ĉ& và TN STN Ӣ Tiêu chí 3: T͙Fÿ͡ và mͱFÿ͡ ÿ͡c l̵p th͹c hi n nhi m vͭ QS cͯa tr̓ trong

NKLFK˯Lsӕ trҿ ÿҥt loҥi mӭFÿӝ cao; khá cáo ӣ nhóm Ĉ& thҩSKѫQVRYӟi nhóm TN

Nhóm Ĉ& chiếm 20% và nhóm TN chiếm 65% trong việc thực hiện các tiêu chí trung bình, trong đó nhóm Ĉ& đạt 80% và nhóm TN chỉ đạt 1KѭYұy Tiêu chí này cho thấy nhóm Ĉ& có hiệu suất tốt hơn, với mức độ thực hiện nhiệm vụ và chất lượng dịch vụ cao hơn so với nhóm TN Thời gian thực hiện nhiệm vụ của nhóm TN diễn ra nhanh chóng, tuy nhiên chỉ có 10% trường hợp phát hiện các dấu hiệu chính xác trong khoảng thời gian ngắn nhất.

Qj\WKѭӡQJFKăPFK~QKuQYjSKiWKLӋn liên tiӃSFiFÿһFÿLӇm Phҫn lӟn trҿ ӣ lӟp

TN thӵc hiӋn nhiӋm vө QS chӍ chұPKѫQPӭc nhanh nhҩt là 15 ± 45s Sau khi nghe

GV giao nhiӋm vө nhӳng trҿ Qj\WKѭӡng thӵc hiӋn nhiӋm vө ngay, nhӳng dҩu hiӋu

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w