1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố đà nẵng

80 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Tiểu học, học sinh được làm quen với nhiều thể loại, nhiều kiểu bài như quan sát tranh và trả lời câu hỏi, kể chuyện, tường thuật, viết thư,Ầsong nổi bật hơn cả là thể loại văn miêu tả

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TIỂU HỌC

- -

ĐOÀN THỊ KIỀU OANH

Khảo sát lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4

ở một số trường Tiểu học trên địa bàn thành

phố Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SƯ PHẠM TIỂU HỌC

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lắ do chọn đề tài

Phân môn Tập làm văn có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng sản sinh ngôn bản Môn học này có vị trắ đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ, nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là dạy học sinh sử dụng ngôn ngữ Tiếng việt để giao tiếp, tư duy và học tập Thông qua phân môn Tập làm văn, học sinh vận dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp những kiến thức, kĩ năng Tiếng việt đã được học vào việc tạo lập nên những bài văn hay, giàu tắnh nghệ thuật Ở Tiểu học, học sinh được làm quen với nhiều thể loại, nhiều kiểu bài như quan sát tranh và trả lời câu hỏi, kể chuyện, tường thuật, viết thư,Ầsong nổi bật hơn cả là thể loại văn miêu tả

Trong phân môn Tập làm vãn lớp 4, vãn miêu tả chiếm thời lýợng lớn nhất

so với các thể loại vãn khác Ngay từ lớp 2, 3, các em đã đýợc làm quen với vãn miêu tả khi đýợc tập quan sát và trả lời câu hỏi Lên lớp 4, các em hiểu thế nào

là vãn miêu tả, biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý, viết đoạn vãn và liên kết đoạn vãn thành một bài vãn miêu tả đồ vật, cây cối hoặc con vật Ờ những đối týợng gần gũi và thân thiết với các em

Có thể nói, vãn miêu tả rất phù hợp với đặc điểm tâm lắ tuổi thõ; góp phần nuôi dýỡng mối quan hệ và tạo nên sự quan tâm của các em với thế giới xung quanh; góp phần giáo dục tình cảm thẩm mĩ, lòng yêu cái đẹp và phát triển ngôn ngữ ở trẻ Học vãn miêu tả, học sinh có thêm điều kiện để tạo nên sự thống nhất giữa tý duy và tình cảm, ngôn ngữ và cuộc sống, con ngýời với thiên nhiên, với

xã hội, để gợi ra những tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thýợng, đẹp đẽ,Ầ

Để làm đýợc một bài vãn đúng yêu cầu của đề và làm hay, học sinh phải biết sử dụng những từ ngữ, cách đặt câu, viết đoạn, viết bài đúng và có sức gợi cảm Những hình ảnh, những chi tiết đýa vào phải chân thực, sinh động, gợi cảm, nghĩa là nó còn mang tý cách của một hình týợng nghệ thuật

Vì vậy, việc thống kê và phân loại lỗi viết vãn miêu tả của học sinh lớp 4 sẽ giúp giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành giáo dục Tiểu học nói riêng nắm bắt đýợc các lỗi thýờng gặp trong bài vãn miêu tả của học sinh Đây

Trang 3

là cõ sở, là nền tảng ðể ngýời giáo viên ðịnh ra những cách thức, phýõng pháp

dạy học tốt nhất nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh và nâng cao

hiệu quả giờ học

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: ³.K ̫o sát l͟i vi͇ WYăQ

2 Lịch sử vấn đề

Văn miêu tả nói chung và văn miêu tả ở Tiểu học nói riêng đã được rất

nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sau đây, chúng tôi điểm qua một số công

trình tiêu biểu:

Nguyễn Trí - ³9ăQPLrXW ̫ YjSK˱˯QJSKiSG ̩\YăQPLrXW ̫´, NXB Giáo

dục, năm 1998 đề cập đến văn miêu tả gồm hai phần lớn:

Phần thứ nhất: tác giả cung cấp các tri thức cơ bản, cần thiết về văn miêu

tả nói chung, các kiểu bài miêu tả nói riêng như yêu cầu miêu tả, đối tượng miêu

tả và ngôn ngữ miêu tả

Phần thứ hai: tác giả đã đưa ra các yêu cầu về viết văn miêu tả nói chung

và các yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy văn miêu tả theo SGK cải cách giáo

dục nói riêng như đề cao tính chân thực, nhấn mạnh yêu cầu quan sát trực tiếp,

chú ý yêu cầu rèn kĩ năng theo hướng học sinh

Ngoài hai phần chính trên, tác giả cũng giới thiệu thêm một số đoạn văn

miêu tả hay, một số kinh nghiệm và một bài soạn dạy văn miêu tả Đồng thời,

tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề cần phải sử dụng các biện pháp, phương tiện

tu từ nào khi dạy từng kiểu bài văn miêu tả.Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ dừng lại

ở việc liệt kê ra các biện pháp được sử dụng trong các bài văn chứ tác giả chưa

nói tới vấn đề các biện pháp đó được sử dụng trong từng bài văn như thế nào

Nguyễn Trí - ³' ̩y T̵SOjPYăQ ͧ WU˱ ͥng Ti͋ u h͕ F´, NXB Giáo dục, năm

2001 cũng đã đề cập đến vấn đề văn miêu tả trong văn học nói chung và văn

miêu tả trong nhà trường nói riêng, đồng thời tác giả cũng đề cập đến phương

pháp dạy học văn miêu tả trong nhà trường

Trang 4

Vũ Tú Nam, Phạm Hổ, Bùi Hiển, Nguyễn Quang Sáng - ³9ăQPLrXW ̫ và k͋ chuy͏ Q´, đã giới thiệu những bài viết của mình về suy nghĩ, kinh nghiệm của

bản thân khi viết văn miêu tả và văn kể chuyện Các tác giả gián tiếp nói lên vai

trò, vị trí của so sánh và nhân hóa trong văn miêu tả Nhưng các tác giả cũng chỉ

mới đề cập một cách sơ lược chứ chưa gợi ý, hướng dẫn cách sử dụng biện pháp

so sánh và nhân hóa như thế nào

Nguyễn Trí – ³0 ͡t s͙ v̭Qÿ ͉ d̩ y h͕ c Ti͇ ng Vi͏ WWKHRTXDQÿL ͋m giao ti͇p

ͧ Ti͋ u h͕ F´, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2009 đề cập đến các kiến thức cơ

bản về văn miêu tả, phương pháp làm văn miêu tả và phương pháp dạy văn miêu

tả Đồng thời, tác giả cũng đề cập đến những vấn đề chung của việc dạy văn

miêu tả và văn miêu tả trong chương trình SGK Tiếng Việt bậc Tiểu học cải

cách giáo dục

Lê Phương Nga và Nguyễn Trí - ³3K˱˯QJSKiSG ̩y h͕c Ti͇ ng Vi͏ t ͧ Ti͋ u

h͕ F´, NXB Giáo dục, năm 2001, đã đề cập đến: văn miêu tả trong chương trình

Tập làm văn ở Tiểu học, một số vấn đề dạy – học văn miêu tả ở lớp 4, lớp 5;

nghệ thuật miêu tả, dạy tiết quan sát và tìm ý ở lớp 4 và lớp 5

Ngoài ra, nhiều tác giả khác cũng đã tuyển chọn những bài văn miêu tả hay

ở bậc Tiểu học

Như vậy, văn miêu tả nói chung và văn miêu tả trong nhà trường Tiểu học

nói riêng đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Các tác giả đã nghiên

cứu một cách có hệ thống và toàn diện, tìm hiểu sâu về văn miêu tả và đề ra

được các phương pháp dạy học văn miêu tả trong nhà trường Tiểu học Tuy

nhiên, chưa có công trình nào khảo sát lỗi viết văn miêu tả của học sinh Tiểu

học và xây dựng bài tập bổ trợ nhằm khắc phục các lỗi đó Nhưng các công trình

nghiên cứu trên đây là tài liệu tham khảo quý giá, bổ ích cho chúng tôi trong quá

trình tiến hành nghiên cứu đề tài của mình

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mục đích:

Trang 5

- Thống kê, phân loại các lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà nẵng

- Trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm khắc phục lỗi viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4 để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học phân môn Tập làm văn

Để đạt được những mục đích trên, đề tài phải thực hiện những nhiệm vụ

sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

- Thống kê, phân loại lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Nêu lên những nhận xét trên cơ sở thống kê, phân loại lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4

- Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm khắc phục lỗi viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trường TH Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang

Trường TH Nguyễn Văn Trỗi, quận Liên Chiểu

Trường TH Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh Khê

Trường TH Tiểu La, quận Sơn Trà

Trường TH Hoàng Dư Khương, quận Cẩm Lệ

Trang 6

Trường TH Hải Vân, quận Liên Chiểu

5 Giả thuyết khoa học

Khảo sát lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm khắc phục lỗi viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4 sẽ giúp giáo viên nắm bắt được các lỗi thường gặp trong các bài văn miêu tả của học sinh lớp 4 và có những phương pháp phù hợp để rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

Chúng tôi sử dụng phương pháp này trong việc thống kê, phân loại các lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4

Từ kết quả thống kê và phân loại, chúng tôi phân tích, tổng hợp các lỗi để đưa ra nhận xét chính xác về lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 và xây dựng các bài tập bổ trợ nhằm khắc phục lỗi viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4

7 Cấu trúc đề tài

Phần mở đầu gồm: lí do chọn đề tài, lịch sử vấn đề, mục đích và nhiệm vụ

nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, cấu trúc đề tài

Phần nội dung: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Khảo sát lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ nhằm khắc phục lỗi viết văn miêu

tả cho học sinh lớp 4

Phần kết luận

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Lí thuyết chung về văn miêu tả

1.1.1 Khái niệm văn miêu tả

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn miêu tả:

Theo từ điển Tiếng Việt, NXB KHXH: ³0LrXW ̫ là th͋ hi͏ n s͹ v̵ t b̹ ng lͥ i

hay nét vͅ ´ [17, tr.134]

Đào Duy Anh cho rằng: ³0LrXW ̫ là ḽy nét vͅ ho̿ FFkXYăQÿ ͋ bi͋ u hi͏ n

FiLFKkQW˱ ͣng cͯa s͹ v̵WUD´ [1, tr.117]

Theo Từ điển Tiếng Việt cơ bản của Nguyễn Như Ý (chủ biên): ³9ăQPLrX

t̫ là ki͋ X YăQE ̫n dùng lͥLYăQWi i hi͏ n l̩ Lÿ ͙LW˱ ͫQJÿ˱ ͫc miêu t̫, làm cho

QJ˱ ͥLÿ ͕c (nghe) có th͋ KuQKGXQJÿ˱ ͫc s͹ v̵t, hi͏ QW˱ ͫQJFRQQJ˱ ͥLQK˱ÿDQJ

hi͏ QUDWU˱ ͣc m̷t m͡t cách rõ ràng và chân th͹F´ [13, tr.114]

Theo SGK Tiếng Việt 4: ³9ăQPLrXW ̫ là vͅ l̩ i b̹ ng lͥ i nhͷ QJÿ ̿FÿL ͋ m

n͝ i b̵ t cͯ a c̫ nh, cͯ DQJ˱ ͥi, cͯa v̵WJL~SQJ˱ ͥLÿ ͕FQJ˱ ͥi nghe có th͋ hình

GXQJÿ˱ ͫFFiFÿ ͙LW˱ ͫng ̭\´ [16, tr.194]

Theo Đào Ngọc & Nguyễn Quang Ninh: ³9ăQPLrXW ̫ là lo̩LYăQWK ͋ hi͏ n

s͹ v̵ t, s͹ vi͏ FFRQQJ˱ ͥi, c̫nh v̵W«P ͡WFiFKVLQKÿ ͡ng, cͭ th͋ QK˱Q ó v͙ n có

WURQJÿ ͥi s͙QJĈk\OjOR ̩LYăQJLjXF ̫P[~FJLjXWUtW˱ ͧQJW˱ ͫng và s͹ ÿiQK

giá tẖ m mƭ cͯ DQJ˱ ͥi vi͇ t vͣ Lÿ ͙LW˱ ͫng miêu t̫´ [5, tr.80]

Nhìn chung, các định nghĩa đều có cái nhìn giống nhau về văn miêu

tả: Miêu t̫ là dùng ngôn ngͷ ho̿ c m͡ WSK˱ ˯QJWL ͏ n ngh͏ thu̵ WQjRÿyOjPFKR QJ˱ ͥi khác có th͋ KuQKGXQJÿ˱ ͫc cͭ th͋ s͹ v̵ t, s͹ vi͏ FFRQQJ˱ ͥi Mu͙n miêu

t̫ ÿ˱ ͫc ph̫i quan sát, t͝ chͱc s̷p x͇ p các chi ti͇ t theo logíc, l͹ a ch͕ n tͳ ngͷ ,

FiFKÿ ̿t câu, d͹QJÿR ̩n m͡t cách có ngh͏ thu̵ t c͙ Wÿ ͋ làm n͝ i b̵t cái th̯n,

cái h͛ n cͯ Dÿ ͙LW˱ ͫng miêu t̫

Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào trong cuộc sống cũng có thể trở thành

đối tượng của văn miêu tả nhưng không phải bất kỳ một sự miêu tả nào cũng trở

thành văn miêu tả Miêu tả không thể chỉ đơn thuần là việc sao chép, chụp lại

Trang 8

một cách máy móc mà phải thể hiện được cả sự tinh tế của tác giả trong việc sử

dụng ngôn từ, trong cách thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả đối với đối

tượng được miêu tả và hơn thế là: ³% ̹ng nhͷng ngôn ngͷ VLQKÿ ͡QJÿmNK ̷c h͕ a lên bͱ FWUDQKÿyV ͹ v̵WÿyNKL ͇ QFKRQJ˱ ͥLQJKHQJ˱ ͥLÿ ͕FQK˱F ̫m th̭y

PuQK ÿDQJ ÿ ͱQJ WU˱ ͣc s͹ v̵t, hi͏ QW˱ ͫQJÿyYjF ̫m th̭\QK˱ÿ˱ ͫc nghe, sͥ

nhͷ QJJuPjQKjYăQQyLÿ ͇ n”

1.1.2 Đặc điểm của văn miêu tả

Theo tác giả Nguyễn Trí, văn miêu tả có các đặc điểm sau:

Dù đối tượng của bài văn miêu tả là gì đi chăng nữa thì bao giờ người viết

cũng đánh giá chúng theo một quan điểm thẩm mĩ, cũng gửi vào bài viết ít nhiều

tình cảm hay ý kiến đánh giá, bình luận của mình Do vậy từng chi tiết của bài

miêu tả đều mang ấn tượng cảm xúc chủ quan

Đặc điểm này làm cho miêu tả trong văn học khác hẳn miêu tả trong khoa

học (như trong sinh học, địa lí học, khảo cổ học,…) Miêu tả trong phân môn

Tập làm văn khác hẳn các bài miêu tả trong môn Khoa học thường thức hoặc

môn Tìm hiểu Tự nhiên và xã hội

Ví dụ:

L̷ t l̓ RFjQKWK{QJF˯QJLyWK ͙c Ĉ̯PÿuDOiOL ͍ u gi͕ WV˱˯QJJLHR

(H͛ ;XkQ+˱˯QJ - ĈqR%DĈ{L

Các chi tiết: lắt lẻo, cơn gió thốc, đầm đìa, giọt sương gieo của hai câu thơ

trên vừa giàu tính tạo hình vừa giàu sức sống tiềm tàng mang rất rõ dấu ấn cá

nhân của nhà thơ Hồ Xuân Hương

Đây là một phẩm chất của một bài miêu tả hay, M.Gorki đã từng nói:

³'QJW ͳ ÿ͋ ³W{ÿL ͋ P´FKRQJ˱ ͥi và v̵t là m͡t vi͏ c, t̫ h͕ m͡ WFiFKVLQKÿ ͡ng, cͭ th͋ ÿ ͇ n n͟ LQJ˱ ͥi ta mu͙n ḽy tay sͥQK˱QJ˱ ͥLWDWK˱ ͥng mu͙n sͥ mó các

Trang 9

nhân v̵ t trong Chi͇ n tranh và hòa bình cͯ a Lép Tôn ± [W{L´ÿyOjP ͡t vi͏ c

NKiF´

Một bài văn miêu tả được coi là sinh động, tạo hình khi các sự vật, đồ vật,

phong cảnh, con người,… miêu tả trong đó hiện lên qua từng câu, từng dòng

như trong cuộc sống thực, tưởng có thể cầm nắm được, có thể nhìn, ngắm hoặc

“sờ mó” được

Làm nên sự sinh động, tạo hình của văn miêu tả là những chi tiết sống, gây

ấn tượng…mà nếu tước bỏ chúng đi, bài miêu tả sẽ trở nên mờ nhạt, vô vị

Ví dụ: Bài tả ³1K ͷQJFiQKE˱ ͣm bên bͥ V{QJ´ 7L ͇ ng Vi͏ t 4) sẽ như thế

nào nếu bị xóa đi các chi tiết: tha thẩn ở bờ sông, đen như nhung bay loang

loáng, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như bơi trong

nắng, líu ríu như hoa nắng, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám

đốt nương Khi đó, chúng ta đọc nó tưởng như bắt gặp nụ cười nhợt nhạt của

một người không còn sinh khí

Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý tránh một khuynh hướng ngược lại là

đưa quá nhiều chi tiết để bài văn miêu tả trở nên rườm rà theo kiểu liệt kê đơn

điệu Cần phải biết gạt bỏ đi các chi tiết thừa, không có sức gợi tả hay gợi cảm

để cho bài miêu tả gọn và giàu chất tạo hình Những chi tiết sinh động lấy từ sự

quan sát cuộc sống quanh ta, từ kinh nghiệm sống của bản thân

Tuốc-ghê-nhi-ép đã từng nói: ³.KLW{LP{W ̫ cái mNJLPjXÿ ͗ hay mái tóc màu sáng, thì qu̫

nhiên mái tóc ̭ y màu sáng, cái mNJ i ̭ \PjXÿ ͗ th̵WYjÿL ͉ XÿyNK{QJFy FiFKJu bác b͗ ÿ˱ ͫF Ĉ ͋ tôi có th͋ vi͇ W UD ÿ˱ ͫc m͡W FiLJuÿ ̭y, tôi c̯Qÿ˱ ͫFWK˱ ͥng

xuyên l̳ n l͡ n vͣ i nhͷ QJFRQQJ˱ ͥi, n̷Pÿ˱ ͫc h͕ trong tr̩ng thái s͙QJ´

Đặc điểm nổi bật của văn miêu tả là ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh Đây là

đặc điểm làm nên sự khác biệt, giúp ta phân biệt được văn miêu tả với các thể loại

văn khác như văn bản tự sự, văn bản trữ tình hay văn nghị luận

Ngôn ngữ văn miêu tả giàu cảm xúc bởi trong bài viết bao giờ người viết

cũng bộc lộ tình cảm, cảm xúc hay ý kiến nhận xét, đánh giá hay bình luận của

Trang 10

người viết với đối tượng miêu tả Tình cảm đó có thể là sự yêu mến, yêu quý, thán phục hay sự gắn bó…với đối tượng được miêu tả

Ngôn ngữ văn miêu tả giàu hình ảnh bởi trong bài viết thường được sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình như: tính từ, động từ, từ láy hay các biện pháp tu từ như: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, …Chính điều này đã tạo cho ngôn ngữ trong văn miêu tả có sự uyển chuyển, nhịp nhàng, diễn tả tốt cảm xúc của người viết Hơn thế, nó có tác dụng khắc họa được bức tranh miêu tả sinh động như trong cuộc sống thực

Hai yếu tố giàu cảm xúc và giàu hình ảnh gắn bó khăng khít với nhau làm nên đặc điểm riêng biệt và làm cho những trang văn miêu tả trở nên có hồn, cuốn hút người đọc, gây ấn tượng mạnh mẽ và tác động sâu sắc vào trí tưởng tượng cũng như cảm nghĩ của người đọc

Tác giả Đào Ngọc và Nguyễn Quang Ninh cũng đã chỉ ra ba đặc điểm của văn miêu tả, đó là: Văn miêu tả là một loại văn mang tính thông báo thẩm mĩ; trong văn miêu tả, cái mới, cái riêng phải gắn chặt với tính chân thật; ngôn ngữ trong văn miêu tả bao giờ cũng giàu cảm xúc, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, âm thanh,…[5, tr.81]

Như vậy, hai tác giả đã nêu thêm một đặc điểm của văn miêu tả đó là: tính

sáng tạo phải gắn chặt với tính chân thật Bởi miêu tả là ³Y ͅ l̩ i nhͷ QJÿ ̿FÿL ͋ m n͝ i b̵ t cͯ a c̫ nh v̵ t, cͯ DQJ˱ ͥL´ nên sự vẽ lại đó phải đảm bảo đúng như đối tượng đang tồn tại trong cuộc sống

Văn miêu tả phát huy trí tưởng tượng, sự sáng tạo của người viết nhưng dựa trên những đặc điểm, tính chất chân thực như nó vốn có Một yêu cầu rất quan trọng đối với một bài văn miêu tả là phải có những cái phát hiện mới mẻ, những cái riêng của người viết về đối tượng miêu tả Đó chính sự cảm nhận theo chủ quan của mỗi người, và nó làm nên sự khác biệt giữa các bài văn miêu tả

1.2 Văn miêu tả trong nhà trường Tiểu học

Văn miêu tả được đưa vào chương trình phổ thông ngay từ các lớp đầu bậc Tiểu học Từ lớp 2, lớp 3, khi tập quan sát tranh để trả lời câu hỏi, các em đã bắt

Trang 11

đầu làm quen với văn miêu tả Lên lớp 4, 5 các em được học lí thuyết và thực

hành miêu tả

Do yêu cầu giảng dạy, văn miêu tả được chia thành nhiều kiểu căn cứ vào

đối tượng miêu tả như văn tả đồ vật, văn tả người, văn tả vật, văn tả cây cối, văn

tả cảnh sinh hoạt, văn tả cảnh Các kiểu bài dần dần được ổn định Lí thuyết về

từng kiểu bài tuy còn sơ lược nhưng đã hình thành Lí thuyết vạch ra đối tượng

và yêu cầu miêu tả, xác định nội dung miêu tả, ngôn ngữ miêu tả,…

Để việc học văn miêu tả có hiệu quả, trước hết học sinh cần vận dụng tốt

lí thuyết về từng kiểu bài Ở bậc Tiểu học, lần đầu tiên học sinh được học văn

miêu tả, các em gặp khó khăn cả về tri thức và phương pháp, hiểu biết và cảm

xúc về đối tượng miêu tả Hầu như các em sẽ không có sự hồi tưởng về các đối

tượng miêu tả nếu liền ngay trước tiết làm bài văn các em không được quan sát,

nhận xét Vì thế cần xem các bài miêu tả ở bậc Tiểu học là những bài tập ban

đầu luyện các kĩ năng miêu tả

1.3 Vai trò của văn miêu tả đối với học sinh Tiểu học

Văn miêu tả phù hợp với đặc điểm tâm lí tuổi thơ (ưa quan sát, thích nhận

xét, sự nhận xét thiên về cảm tính…); góp phần nuôi dưỡng mối quan hệ và tạo

nên sự quan tâm của các em với thế giới xung quanh, góp phần giáo dục tình

cảm thẩm mĩ, lòng yêu cái đẹp, đồng thời cũng góp phần phát triển ngôn ngữ

cho các em…Học văn miêu tả, học sinh có thêm điều kiện để tạo nên sự thống

nhất giữa tư duy và tình cảm, ngôn ngữ và cuộc sống, con người với thiên nhiên,

với xã hội, để gợi ra những tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thượng, đẹp đẽ…

Xu-khôm-lin-xki, nhà giáo dục Xô Viết cho rằng: ³9L ͏ c h͕ c sinh ti͇ p xúc

vͣ i thiên nhiên, vi͏ c d̩ y các em miêu t̫ c̫ nh v̵ t nhìn th̭ y, nghe th̭\«OjFRQ ÿ˱ ͥng có hi͏ u qu̫ nh̭ W ÿ ͋ giáo dͭ c các em và phát tri͋ n ngôn ngͷ cho các

Trang 12

- Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật, miêu tả cây cối, và miêu tả con vật

Chương trình TLV miêu tả là một bộ phận của chương trình TLV nói chung Vì vậy, nó cũng nhằm trang bị cho học sinh những kĩ năng sản sinh ngôn, cụ thể:

Kĩ năng định hướng hoạt động giao tiếp: Nhận diện kiểu bài miêu tả (tả

đồ vật, con vật hay cây cối); phân tích đề bài, xác định yêu cầu cần miêu tả

Kĩ năng lập chương trình hoạt động giao tiếp: Xác định dàn ý của bài văn

đã cho; quan sát đối tượng cần miêu tả, tìm ý và sắp xếp ý thành dàn ý trong bài văn miêu tả

Kĩ năng thực hiện hóa hoạt động giao tiếp: Đối chiếu văn bản nói, viết của bản thân với mục đích giao tiếp và yêu cầu diễn đạt; sửa lỗi về nội dung và hình thức diễn đạt

1.4.2 Nội dung

Chương trình Tập làm văn lớp 4 được thiết kế tổng cộng 62 tiết/ năm Trong đó, văn miêu tả gồm có 30 tiết, gồm 7 tiết lí thuyết và 23 tiết luyện tập thực hành

1.5 Các kiểu bài miêu tả trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4

1.5.1 Tả đồ vật

Tả đồ vật là dùng lời văn có hình ảnh gợi cho người đọc như thấy cụ thể trước mắt đồ vật đó hình dạng, kích thước thế nào, màu sắc ra sao, gắn bó với người làm ra hoặc đang sử dụng nó như thế nào

Các đồ vật học sinh Tiểu học tả thường là những đồ vật quen thuộc với các

em như: cái cặp sách đi học mang bên mình, cái bàn ngồi học, tấm lịch treo, cái trống trường…

Việc miêu tả đồ vật không nhằm vào giới thiệu những tri thức thuần túy về

sự vật như: cấu tạo, công dụng, ích lợi của nó Văn miêu tả đồ vật phải tả được

Trang 13

những điểm đặc sắc của đồ vật để gợi lên mối quan hệ của nó với đời sống tình cảm con người Đồ vật được vẽ ra gắn liền với cảm xúc của người miêu tả

Mỗi đồ vật có nhiều bộ phận Đơn giản như cái bàn, quyển lịch cũng không phải chỉ có một, hai bộ phận Đến các đồ vật phức tạp có thể chuyển động được như cái xe lu, chiếc ô tô…thì các bộ phận của nó lại càng phong phú Văn miêu

tả không nhằm miêu tả cho đủ các bộ phận đó Tả các đồ vật phải tránh lối liệt

kê cho hết các bộ phận như cán bộ kĩ thuật nghiên cứu cấu tạo hoặc lắp ráp, sữa chữa Bài miêu tả đồ vật chỉ nhằm vào những chi tiết, bộ phận có thể khắc họa hình ảnh đồ vật ấy rõ nét hoặc có liên quan đến cảm xúc người viết

Khi miêu tả đồ vật, chúng ta có thể chọn một trong các trình tự sau:

c Ngôn ngͷ miêu t̫

Ngôn ngữ trong bài văn miêu tả đồ vật cần phải có “hồn”, nghĩa là phải làm sao cho đồ vật hiện lên trong bài văn không phải chỉ là những đồ vật vô tri vô giác mà nó cũng cần có những suy nghĩ, những tình cảm như của con người Để đạt được điều đó, trong khi miêu tả đồ vật, phương pháp nhân hóa được sử dụng tương đối rộng rãi Vì thế, chúng ta có thể sử dụng các đại từ xưng hô như: chú, bác, anh, chị, tớ, mình,…và hàng loạt các động từ, tính từ chỉ hoạt động, tính chất của con người trong bài làm văn miêu tả

1.5.2 Tả cây cối

Trang 14

Đối tượng của kiểu bài này là cây cối ở xung quanh ta Tả cây cối là nêu ra những đặc điểm cụ thể, riêng biệt về hình dáng, hoa, quả, hương thơm…của cây

ở một thời kì phát triển nào đó, làm cho người đọc tưởng như mình đang nhìn, đang ngắm cây Ví dụ: tả cây mới mọc, lúc mới vươn cành, trổ lá, đơm hoa quả, lúc cây đã già cỗi… Hay tả cây cối qua nhiều chặng biến đổi của thời gian hay

sự thay đổi của thời tiết (cây bàng, cây hồng…qua các mùa trong năm), qua nhiều chặng phát triển (tả bãi ngô từ lúc nảy mầm tới khi thu hoạch…)

Bài tả cây cối không phải là bài học sinh vật nhằm truyền thụ các kiến thức

về các loại cây như: Cây lá kim, cây lá bản, cây thân gỗ, cây thân thảo,… mà cần gợi lên trong lòng người đọc hình ảnh của cây với vẻ đẹp của riêng nó, với những cảm xúc của người viết

Miêu tả cây cối trước tiên là tả bao quát toàn cây, tả các bộ phận của cây

Tả bao quát toàn cây là tả cây nhìn từ xa để nhận ra đặc điểm của tầm cao, dáng đứng, ngọn cây, tán lá…, và tả khi đến gần để chỉ ra những đặc điểm trội nhất của từng giai đoạn phát triển của cây: cây đang ra lá, vươn cành, trổ hoa, kết quả,…

Tả các bộ phận của cây có thể theo hai cách: tả lướt các bộ phận, mỗi bộ phận chỉ điểm một hoặc hai chi tiết đặc biệt nhất Nhưng cách làm phổ biến hơn

cả là chọn một số bộ phận và tả chi tiết Lúc này, các bộ phận được tả sẽ hiện lên đậm nét trên trang viết và gây ấn tượng mạnh cho người đọc

Ngoài ra, khi tả cây, người ta còn chú ý tả khung cảnh thiên nhiên nơi cây mọc, hoạt động của con người hay vật (chim chóc, bướm, ong,…) chịu ảnh hưởng của cây hay ảnh hưởng ngược lại cây Chính thiên nhiên, chim chóc, ong, bướm, con người làm cho bức tranh cây cối thêm sống động và gần gũi với người đọc, bài văn trở nên linh hoạt

c Ngôn ngͷ miêu t̫

Bài tả cây thường dùng ngôn ngữ xác thực nhưng lại giàu hình ảnh và cảm xúc Số lượng các tính từ chỉ màu sắc, phẩm chất, khối lượng, được sử dụng khá nhiều

Trang 15

Để tăng tính hình tượng và bộc lộ rõ được những tình cảm của người viết, bài văn tả cây cối thường sử dụng nhiều phép tu từ, đặc biệt là phép so sánh Phép so sánh vừa giúp cho người đọc hình dung đối tượng miêu tả một cách dễ dàng, vừa làm cho lời văn sinh động, giàu hình ảnh

1.5.3 Tả loài vật

Đối tượng của văn miêu tả loài vật là những con vật gần gũi, thân thiết với đời sống của con người, đó là những chú ngan, bác ngỗng, chị gà, anh dế,…Nhìn chung, những con vật được miêu tả ở bài làm văn trong nhà trường thường là những con vật nuôi trong gia đình

Đối tượng miêu tả có thể là một bầy, một đàn hay một nhóm con vật: đàn

bò gặm cỏ, đàn kiến tha mồi, gà mẹ dẫn đàn con đi kiếm ăn,…Khi miêu tả cần nêu những nét bao quát về số lượng, nét nổi bật chung cho cả bầy (đàn) như: màu sắc, hình dáng, hoạt động,…sau đó có thể tả hoạt động của từng nhóm (có thể chia nhóm theo giống, theo lứa)…Tả xong cả bầy, có thể dừng lại tả vài con

có hình thù, màu sắc, tính nết khác hẳn các con khác

Tả loài vật cần chú ý cả hai mặt: tả hình dáng bên ngoài và tả hoạt động, tính nết của con vật Dù miêu tả ngoại hình hay hoạt động, tính nết của con vật, bài miêu tả đòi hỏi phải đưa những chi tiết độc đáo, tinh tế trong việc phát hiện đặc điểm riêng, mới lạ của con vật so với đồng loại của chúng

Hoạt động của con vật có nhiều loại như: di chuyển, kiếm ăn, chơi bời, Các hoạt động này thường giống nhau trong cùng một loài: con vịt nào cũng biết bơi, con bò nào cũng ăn cỏ,… Miêu tả hoạt động của con vật cần lựa chọn được những hoạt động vừa mang tính chung của giống loài, vừa mang tính cá biệt của từng con vật Các hoạt động tiêu biểu ấy tạo cho mỗi con vật có một tính nết riêng, cá thể hóa bức tranh miêu tả

Tả con vật cần chú ý lựa chọn một trình tự hợp lí nhất định Có thể tả ngoại hình rồi đến tả tính nết và hoạt động của con vật Cũng có thể tả xen kẽ hình dáng và hoạt động, tính nết của con vật Khi miêu tả hình dáng, không nhất thiết

Trang 16

phải tả lần lượt đủ mọi bộ phận, bắt đầu từ tả đầu rồi đến mình, chân…Cách làm này chỉ cốt cho đủ ý nhưng lại khô khan, rời rạc

Bên cạnh hai nội dung trên, một nội dung khác cần được chú ý trong miêu

tả loài vật là: thể hiện được tình cảm của người đối với con vật được tả Quan sát một con vật để tả bao giờ người ta cũng có nhận xét, đánh giá hoặc có tình cảm với con vật Việc bộc lộ những tình cảm, nhận xét trong bài văn miêu tả có khi trực tiếp hoặc gián tiếp

So với các biện pháp tu từ khác, biện pháp nhân hóa được dùng khá phổ biến Biện pháp này giúp cho bài văn thể hiện rõ hơn, cụ thể hơn những tình cảm của người viết đối với con vật

1.6 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học

1.6.1 Đặc điểm tư duy

Tư duy của học sinh Tiểu học là tư duy cụ thể, mang tính hình thức bằng cách dựa vào đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ thể Nhờ hoạt động học tập, tư duy dần dần mang tính khái quát Khi khái quát, học sinh thường dựa vào chức năng và công dụng của sự vật hiện tượng, trên cơ sở này các

em tiến hành phân loại

Học sinh lớp 1,2 thường quan tâm đến những dấu hiệu trực quan, bề ngoài Sau quá trình học tập, lên lớp 3, 4 các em đã biết xếp bậc các khái niệm, phân biệt khái niệm rộng hơn, hẹp hơn, nhận ra các mối quan hệ Học sinh cuối bậc học có thể phân tích đối tượng mà không cần tới những hành động thực tiễn đối với đối tượng đó Các em có khả năng phân biệt những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ Tuy nhiên, các em thường

Trang 17

gặp khó khăn khi thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức đã học và các kiến thức mới để giải quyết các vấn đề đó

1.6.2 Đặc điểm trí nhớ

Ở học sinh Tiểu học, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ logic Các em nhớ chính xác những sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn những định nghĩa, lời giải thích dài dòng

Giai đoạn lớp 1, 2, 3: Ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm

ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa biết tính chất của ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hoá hay xây dựng bài để ghi nhớ tài liệu Học sinh có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần Một trong những nguyên nhân

là do ngôn ngữ của học sinh còn hạn chế, đối với các em việc nhớ lại từng câu, từng chữ dễ dàng hơn dùng lời lẽ của mình để diễn tả lại một sự kiện, hiện tượng nào đó

Giai đoạn lớp 4, 5: Ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ tập trung tích cực, tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lí tình cảm hay hứng thú của các em

Trước khi đến trường, hầu hết trẻ đều có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1, bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 4, ngôn ngữ nói đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ

Trang 18

phát triển, học sinh có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh

và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau

1.6.4 Đặc điểm về tưởng tượng

Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng Tưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển và phong phú hơn so với trẻ chưa đến trường Tuy vậy, tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh của tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi, ít bền vững Càng về những năm cuối bậc học, tưởng tượng của các em càng gần hiện thực hơn Điều này có được

là nhờ vào kinh nghiệm đã trở nên phong phú, nhờ tri thức khoa học các em lĩnh hội ở nhà trường Các em đã biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng hình ảnh có tính khái quát và trừu tượng hơn

Tiểu kết

Ở chương này, chúng tôi đã nghiên cứu tổng hợp, khái quát những lí thuyết cơ bản về văn miêu tả như: khái niệm về văn miêu tả, đặc điểm của văn miêu tả, văn miêu tả trong nhà trường Tiểu học, vai trò của văn miêu tả đối với học sinh Tiểu học, các kiểu bài văn miêu tả trong SGK Tiếng Việt lớp 4

Đây là những cơ sở lí luận cần thiết để giúp chúng tôi nghiên cứu chương 2 và chương 3

Trang 19

CHƯƠNG 2:

KHẢO SÁT LỖI VIẾT VĂN MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP 4 Ở MỘT

SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Thống kê, nhận xét lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.1.1 Tiêu chí phân loại

Dựa vào cách phân loại của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (Trung tâm Nghiên cứu giáo dục dân tộc – Bộ GD & ĐT), chúng tôi phân lỗi viết văn miêu

tả của học sinh lớp 4 thành các loại sau:

- Trình bày theo kiểu liệt kê thông tin

- Mâu thuẫn về ý

- Lạc đề, xa đề

- Lỗi bố cục

- Diễn đạt lủng củng, không rõ nghĩa

- Thông tin sai hoặc không chính xác về đối tượng miêu tả

- Thông tin không chân thực

- Thiếu thông tin

- Thông tin không phù hợp với yêu cầu của đề bài

2.1.2 Bảng thống kê, phân loại lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một

số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chúng tôi đã khảo sát được 700 bài văn và đoạn văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở 6 trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 – 2013 (có bài văn kèm theo)

Kết quả khảo sát được thể hiện qua bảng thống kê, phân loại sau:

Trang 20

Các loại lỗi

Số lýợng (lỗi)

Tỉ lệ (%)

Diễn ðạt lủng củng, không rõ nghĩa 1531 67.74

Tổng các lỗi về logic trình bày 1789 79.15

Thông tin không chân thực 81 3.58

Thông tin không phù hợp với yêu cầu của ðề

bài

97 4.29

Tổng các lỗi về logic phản ánh hiện thực khách quan 471 20.85

2.1.3 Nhận xét lỗi viết văn miêu tả của học sinh

Qua bảng thống kê, phân loại các lỗi viết văn miêu tả của học sinh lớp 4 ở một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chúng tôi nhận thấy học sinh mắc khá nhiều lỗi khi viết văn miêu tả Trong số 700 bài khảo sát, chúng tôi đã phát hiện 2260 lỗi Như vậy, bình quân mỗi bài mắc 3.23 lỗi

Có hai loại lỗi khác nhau như: lỗi về logic trình bày, lỗi về logic phản ánh hiện thực khách quan Tỉ lệ giữa các lỗi không giống nhau Cụ thể:

- Lỗi về logic trình bày: học sinh mắc 1789 lỗi chiếm 79.15%

Trang 21

- Lỗi về logic phản ánh hiện thức khách quan: học sinh mắc 471 lỗi chiếm

20.85%

Theo khảo sát của chúng tôi, lỗi logic trình bày là loại lỗi phổ biến nhất của

học sinh các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.Trong số 2260 lỗi

viết văn miêu tả, chúng tôi đã phát hiện có tới 1789 lỗi chiếm 79.15% tổng số

lỗi, bình quân mỗi bài mắc 2.55 lỗi

Qua bảng thống kê, phân loại, chúng tôi nhận thấy lỗi về logic trình bày

gồm có 5 loại lỗi chính: trình bày theo kiểu liệt kê thông tin; mâu thuẫn về ý, lạc

đề, xa đề; lỗi bố cục; diễn đạt lủng củng, không rõ nghĩa Hầu hết, học sinh lớp 4

thường mắc nhiều nhất các lỗi: mâu thuẫn về ý, lỗi bố cục, diễn đạt lủng củng

không rõ nghĩa Sau đây, chúng tôi sẽ nhận xét cụ thể từng loại lỗi

Theo kết quả khảo sát, lỗi về trình bày theo kiểu liệt kê thông tin có 56 lỗi

chiếm 2.47 % Như vậy, bình quân hơn 12 bài mới mắc 1 lỗi

Những bài văn của học sinh mắc lỗi sai kiểu này thường là liệt kê, kể lể về

đối tượng miêu tả mà không có sự phân loại thông tin rành mạch, rõ ràng Ngôn

ngữ các em sử dụng chủ yếu là ngôn ngữ kể lể, tường thuật và không mang rõ

đặc trưng của ngôn ngữ miêu tả

Ví dụ:

(1) Tả một cây mà em thích trong khu vực trường em (hoặc nơi em ở)

B͛ n hoa cͯ a lͣ p em hình thoi Bên trong b͛ QKRDOjÿ ̭t Trên là cây hoa

WKLrQQKLrQÿ˱ ͫc tr͛QJÿ ͋ OjPÿ ́ p b͛ QKRD&zQÿk\OjFk\EjQJHPN ͋ : Cây cao kho̫ ng 2 mét Cây có r̭ t nhi͉ u cành Cây có tán lá M͟ i cành có r̭t nhi͉ u

lá Lá có nhͷ ng ḓ u ch̭ PPjXÿ ͗ vàng Khi sáng có nhͷng lá ph̫i lìa cành

Dáng cây to và cͱ ng

(Ngô Th͓ Minh Ánh, lͣSWU˱ ͥng TH Nguy͍ Q9ăQ7U ͟i, qu̵n Liên Chi͋ u)

“Cây bàng´ trong đoạn văn trên, em học sinh mới chỉ liệt kê các bộ phận:

cành, tán lá, lá, mà em chưa miêu tả các bộ phận đó

(2) Tả chiếc cặp sách của em

Trang 22

«&̿p có hình chͷ nh̵WĈ˱ ͫc làm b̹ng v̫i Chi͇ c c̿ SFyPjXQkXK˯L

ÿ̵m Trên m̿t c̿p có hình chú k͓ sƭ Chi͇ c c̿ SFyGk\ÿHR%rQWURQJFyKDL QJăQU ͡ng và m͡WQJăQK ́ p Hai QJăQU ͡QJHPÿ ͋ sách vͧ FzQQJăQK ́SHPÿ ͋

ÿ͛ dùng h͕c t̵p

(HuǤ nh Ṱ QĈ ̩t, lͣSWU˱ ͥng TH Tr̯n Cao Vân, qu̵n Thanh Khê)

Cũng như bài văn miêu tả về cây bàng ở ví dụ 1, em Đạt cũng chỉ liệt kê

các bộ phận của chiếc cặp theo trình tự từ ngoài vào trong Điều này không đúng

với yêu cầu của bài văn miêu tả đồ vật

(3) Tả loài hoa hoặc thứ quả mà em thích

«4X ̫ cam tròn V͗ cͯa nó màu cam Múi cͯa qu̫ cam r̭t to Bên trong

múi có nhi͉ u múi nh͗ QJ˱ ͥi ta g͕i là tép Cam có v͓ vͳ a chua vͳ a ng͕ W+˱˯QJ

v͓ r̭ Wÿ ̿c bi͏ W.KLăQYjRU ̭t ngon

(Lê Nguy͍ Q9ăQ7KjQKĈ ̩t, lͣSWU˱ ͥng TH Nguy͍ Q9ăQ7U ͟i, qu̵n Liên Chi͋ u)

Nguyên nhân của những trường hợp trên là do học sinh chưa hiểu rõ được

đặc điểm, yêu cầu miêu tả của từng kiểu bài văn miêu tả dẫn đến việc liệt kê các

bộ phận của đối tượng miêu tả

Lỗi mâu thuẫn về ý có 67 lỗi, chiếm 2.96% tổng số lỗi Nó chiếm tỉ lệ cao

thứ 2 trong các lỗi về logic trình bày

Lỗi này biểu hiện ở nội dung các ý của các câu trong đoạn mâu thuẫn với

nhau, không phù hợp với những mối quan hệ logic

Nguyên nhân dẫn đến lỗi này là do học sinh không nắm được quan hệ ngữ

nghĩa giữa các vế câu, thành phần câu và cách dùng quan hệ từ tương ứng

Ví dụ:

(1) Tả cây mà em thích

Nhìn tͳ xa, nhͷ ng tiQOiSK˱ ͫng r͡ng nͧ ÿ͗ r͹c c̫ m͡t g͙FVkQWU˱ ͥng

&k\SK˱ ͫng cao chͳQJQăPViXPpW3KtDG˱ ͣi g͙c cây phình ra, các nhánh r͍

u͙ n khúc bò ngo̹ n ngoèo trên m̿ Wÿ ̭t Thân to, m͡t mình em ôm không xu͋

.KL ÿ ͭng (ch̩m/sͥ) vào thân cây (,) v͗ cây xù xì hình nh˱ U ̭t êm tay Hoa

Trang 23

SK˱ ͫQJFyQăPFiQKQK ͭy màu vàng r̭Wÿ ́ SĈ ̿c bi͏ WKRDSK˱ ͫng ch͑ nͧ vào

mùa hè

(Hoàng Th͓ Thu Th̫ o, lͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

³;[u´ có nhiều nốt nhỏ không đều nổi trên bề mặt khiến cho ta khi sờ vào

thấy không mịn Nó đồng nghĩa với từ “s̯ QVL´Trong câu văn trên, học sinh

dùng từ “[[u´ sẽ không phù hợp (không hợp với “rPWD\´ ) vì “v͗ cây xù xì”

nghĩa là vỏ cây mà khi ta sờ vào thì sẽ không thể “rPWD\´ được Ở đây, học

sinh đã hiểu sai nghĩa của từ “[[u´ dẫn đến câu văn, bài văn mâu thuẫn ý

(2) Mở bài trong bài văn tả cái bàn học của em

7URQJJLDÿuQKF ͯa em có ba, ḿ , em và em cͯ a em Ṱ t c̫ h͕ OjQJ˱ ͥi em

WK˱˯QJQK ̭WQK˱QJÿ ͛ dùng mà em quý nh̭t l̩i chính là cái bàn cͯa em

(Nguy͍ Q9ăQ7jLO ͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

Ý của hai câu trong đoạn mở bài trên mâu thuẫn vì hai câu đó không có mối

quan hệ nào với nhau, đang nói đến QJ˱ ͥi lại chuyển qua ÿ͛ dùng và sử dụng

quan hệ từ “QK˱QJ´ là hoàn toàn không hợp lí

(3) Tả lá, thân hay gốc của một cây mà em thích

«9jRPD[XkQWKkQFk\ÿmWKD\ÿ ͝i r̭t nhi͉ X&k\ÿmNK{FzQY ͇ t ś o nhi͉ u nͷ D&k\ÿm[DQKW ͙t

(Hoàng Oanh Oanh, lͣSWU˱ ͥng TH HojQJ'˱.K˱˯QJTX ̵n C̱m L͏ )

Ý 2 mâu thuẫn với ý 1, ý 3 mâu thuẫn với ý 2 ³&k\ÿmWKD\ÿ ͝i nhi͉ X´ thì

không thể ³NK{´ và có ³Y ͇ t ś R´ rồi lại ³[DQKW ͙W´ Học sinh chưa hiểu được

mối quan hệ logic giữa các câu văn

Theo kết quả khảo sát, lỗi lạc đề có 21 lỗi chiếm 0.93% tổng số lỗi và

chiếm tỉ lệ thấp nhất (1.17%) trong tổng số lỗi về logic trình bày

Bài văn lạc đề là bài văn bị sai lạc so với yêu cầu của đề bài Bài nào mắc

phải lỗi này sẽ dễ bị điểm 0 Nguyên nhân chính là do các em không đọc kỹ đề,

không xác định đúng được các yêu cầu của đề ra, hoặc chỉ chăm chú học thuộc

lòng văn mẫu để đối phó…

Ví dụ:

Trang 24

(1) Viết đoạn văn miêu tả đặc điểm bên ngoài chiếc cặp

«7URQJF ̿SFyQJăQFyKDLFKL ͇ c túi r̭ t xinh, m͡ WQJăQHPE ͗ sách vào,

YjQJăQWK ͱ hai em b͗ sách vͧ h͡SE~WFzQQJăQQK ͗ HPÿ ͋ b̫ QJÿHQYjFiF dͭ ng cͭ NKiF«

'˱˯QJ7 ̭n Lanh, lͣSWU˱ ͥng TH Tr̯n Cao Vân, qu̵n H̫i Châu)

Đề bài yêu cầu viết đoạn văn miêu tả đặc điểm bên ngoài chiếc cặp nhưng ở

đây học sinh lại tả đặc điểm bên trong chiếc cặp

(2) Tả một cây mà em thích trong khu vực trường em hoặc nơi em ở

7U˱ ͥng em giao cho lͣp em m͡t cái b͛n hoa g̯n khu v͹c tr͹c cͯa lͣp em

B͛ n hoa r̭ t to và có hình tròn Bên trong b͛ QKRDOjÿ ͯ các cây hoa: cây

hoa cúc, hoa h͛ QJKRDP˱ ͥi giͥ« M͟ i cây hoa khoe m͡ t v̓ ÿ ́ p khác nhau

Lͣ SFK~QJHPWK˱ ͥng d͕n v͏ sinh cho b͛ n hoa nh̿ t rác, nh͝ c͗ , b̷ t sâu cho

cây, bón phân cho cây

Chúng em r̭ t yêu quý b͛ n hoa cͯ a lͣ p mình Nhìn th̭ y b͛ n hoa càng ngày

FjQJÿ ́ p, em th̭ y vui l̷ m Chúng em sͅ FKăPVyFE ͛QKRDWK˱ ͥQJ[X\rQÿ ͋ nó

ÿ́ SK˯Q

(Bùi Hͷu Khánh, lͣSWU˱ ͥng TH Nguy͍ Q9ăQ7U ͟i, qu̵n Liên Chi͋ u)

Học sinh xác định sai yêu cầu của đề bài: Tả một cây mà em thích trong

khu vực trường em hoặc nơi em ở Ở đây, học sinh không tả cây mà tả ³E ͛n

KRD´

(3) Tả đồ chơi mà em thích

G̭ u bông là m͡ W WUz FK˯L WKkQWK˱ ͫQJ WK˱˯QJ F ͯa chúng ta Cͭc g̭u

bong (bông) ph̫ LG˱EDO ̯n Chúng em vui cùng các b̩n, các b̩QÿDQJYXLFQJ chúng em Em r̭ WWKtFKFK˯LJ ̭u bong (bông) vͣi các b̩n và cùng các b̩n múa

hát gian (dân) ca cùng em múa hát

Em múa r̭ WKDL KD\ YjFiFWUzFK˯LHPU ̭WWKtFKYjYXLV˱ ͣng và các em

vui

Ĉ ̿ng Hoàng Phúc, lͣSWU˱ ͥng TH HuǤ nh Ng͕ c Hu͏ , qu̵ n Thanh Khê)

Ở bài văn trên, học sinh không miêu tả gấu bông mà chỉ nói về tình cảm

của mình với con gấu bông Bài văn này không đúng với yêu cầu của đề bài

Trang 25

(4) Viết đoạn văn nói về lợi ích của một loại cây mà em biết

7URQJ VkQ WU˱ ͥng em có r̭t nhi͉ u lo̩ L Fk\ QK˱QJ HP WKtFK QK ̭t là cây

bàng Thân cây r̭ WFDRQyQK˱ m͡ t c͡ t ÿL ͏ n, FjQKFk\Y˱˯QQK˱FiFWKL ͇ u nͷ

ÿDQJW ̩o dáng, lá cͯa nó màu xanh lá, hình b̯u dͭF«

(Nguy͍ Q3K˱˯QJ1KLO ͣSWU˱ ͥng TH Ti͋ u La, qu̵ Q6˯Q7Uj

Đoạn văn trên, học sinh miêu tả về đặc điểm của cây bàng là sai đề, bởi vì

đề bài chỉ yêu cầu nói về lợi ích của loại cây mà em biết

(5) Viết mở bài giới thiệu chung về cây em tả

ͦ WU˱ ͣc sân nhà em có m͡t ch̵u mai Dáng cây thanh m̫nh, nh͗ Thân cây

FyPjXÿjQK ̩t, lá cây màu xanh lá, có lo̩i màu xanh lá chu͙i, gân k̓ tím Hoa

WK˱ ͥng nͧ vào mùa xuân Cánh hoa có màu vàng, nhͭ\KRDPjXÿ ͗ Cây do ba

em tr͛ ng, vào cu͙ LQăP

(Nguy͍ n Th͓ Ánh H͛ ng,lͣSWU˱ ͥng TH HuǤ nh Ng͕ c Hu͏ , qu̵ n Thanh Khê)

Phần mở bài chỉ yêu cầu giới thiệu chung về cây em tả (là cây gì? mọc ở

đâu?) Nhưng học sinh đã đi sâu miêu tả các bộ phận của cây Những đặc điểm

này phải đưa vào phần thân bài mới đúng

(6) Tả một đồ chơi mà em thích

Chi͉ XQD\HPÿLVLrXWK ͓ cùng ḿ và ḿ mua cho em m͡ t h͡ Sÿ ͛ FK˯L[ ͇p

hình Toàn b͡ ÿ ͛ FK˯L[ ͇ p hình các kh͙ i khác nhau vͣ i nhͷ ng màu khác nhau

ÿ˱ ͫc b̹ng nh͹a cͱng Ṱt c̫ ÿ˱ ͫc x͇ p trong m͡ t h͡ p gi̭ y cͱ ng

H͡ p gi̭ y làm b̹ ng nh͹ a cát ± tông cͱ QJGjLK˯QJDQJWD\U ͡ng g̯n gang

tay, cao 5 phân N̷ p b͕ c gi̭ y b̹ ng màu xanh lá cây, có m͡ t hình m̳ u, nhi͉ u

màu và dòng chͷ in to: T̴P X͆3+Î1+1Jj\[˱D , m͡ t l̯ QFK˯LHPÿ ̿t h͡p

hình ngay ng̷ n trên bàn, nh́ nhàng mͧ n̷ p h͡ SYjÿ ̿t qua m͡t bên Trên cùng

là t̵ p x͇ SKuQKÿ˱ ͫFÿyQJO ͛ng , in tͣLKuQKNKiFÿ ͋ gͫ Lê3KtDG˱ ͣLOjÿ˱ ͫc

c̫ 40 hình con v͓ WE˯LHPW ̩RUDKuQKFRQFzÿDQJGDQJFiQKED\« Nhͷ ng lúc r̫ nh r͟ i (,) em l̩ LÿHPK ͡SKuQKFK˯LW ̵Sÿ ͇ m hình

(Nguy͍ n Th̫ o Nguyên, lͣSWU˱ ͥQJ7++zD6˯QKX\ ͏ n Hòa Vang)

Toàn bộ bài văn trên, học sinh miêu tả cái hộp đựng đồ chơi chứ không

miêu tả đồ chơi

Trang 26

(7) Viết một đoạn văn tả lá, thân, hay gốc của một cây mà em yêu thích

Thân cây bàng màu nâu x͑ n, cao, to móc lên, nhͷ ng cành cây dài và ng ͕ n

(nh͕ n) Trên nhͷ ng cành cây m͕ c ra nhͷ ng chi͇ c lá

/iEjQJWRQK˱FiLTX ̩t mo, giͷa lá có gân bàng t͑ a ra Khi em ng͛ LG˱ ͣi

g͙ c cây bàng nhͷ ng tán lá luôn t͗ a bóng mát cho em

(Tr̯ n Vi͇ t Ng͕ c, lͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

Yêu cầu của đề bài là miêu tả lá, thân, hoặc gốc nhưng đoạn văn trên miêu

tả cây bàng với đầy đủ ba bộ phận này nên chưa đúng với đề bài

Văn bản không thể được viết một cách tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng

Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống

rành mạch và hợp lí

Bố cục của bài văn bao giờ cũng có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài Khi

làm bài văn miêu tả cũng vậy, học sinh phải viết đầy đủ 3 phần này Bố cục của

đoạn văn cũng thường gồm 3 phần: Câu chủ đề, các câu khai triển, câu kết

Theo bảng thống kê, chúng tôi thấy có 114 lỗi về bố cục, chiếm tỉ lệ 5.04%

tổng số lỗi Các lỗi bố cục mà học sinh thường mắc phải đó là: bố cục không rõ

ràng, sai bố cục, không đảm bảo bố cục

Ví dụ:

(1) Tả một đồ chơi mà em thích

7URQJFiFÿ ͛ FK˯LHPWKtFKQK ̭WOjÿ ͛ FK˯LE~SEr%~SErU ̭W[LQKÿ{L

m̷ WWUzQ[RHÿ{LP{LP NJm mƭ P7yFYjQJyQJP˱ ͫWPj&RQE~SErQj\ÿm s͙ ng vͣ i em lúc em còn bé M͟ i khi em bu͛ n hay b͓ l͟ i l̯ m gì (,) búp bê cNJ ng an

ͯLHPÿ ͡QJYLrQHPĈL ͉ XÿyOjPHPU ̭t vui, m͟LNKLHPÿLK ͕FHPÿ ͉ u nhìn búp

bê Em hͱ a là sͅ giͷ búp bê c̱ n th̵ n vì em coi búp bê là em gái

(Nguy͍ n Hoàng Long, lͣp 4/3, tr˱ͥQJ7++zD6˯Q+X\ ͏ n Hòa Vang) (2) Tả cây ăn quả

ͦ Y˱ ͥn nhà ông em có nhi͉ XFk\ăQTX ̫  1K˱QJHPWKtFKQK ̭WFk\WK˯P

&k\WK˯PFyKuQKG ̩QJFyJDLYjFyPjXYjQJ  ăQU ̭t ngon và còn ṋu canh

nͷ a Em r̭ WWKtFKFk\WK˯P

(Nguy͍ n Th͓ MͿ Linh, lͣSWU˱ ͥng TH HuǤ nh Ng͕ c Hu͏ , qu̵ n Thanh Khê)

Trang 27

(3) Tả một cây ăn quả mà em yêu thích

7URQJY˱ ͥn nhà em có r̭t nhi͉ u lo̩ LFk\ăQTX ̫ QK˱QJHPWKtFKQK ̭t là

cây s̯ u riêng S̯ XULrQJWK˯P PuX PLWK˯PF ͯa mít chín quy͏ n vͣ LK˱˯QJ

E˱ ͧi, béo cái béo cͯa trͱng gà, ng͕t cái v͓ cͯ a m̵ t ong già h̩ n Hoa s̯ u riên

(riêng) tr͝ vào cu͙ LQăP*Lyÿ˱DK˱˯QJWK˯PQJiWQK˱K˱˯QJFDXK˱˯QJE˱ ͧi t͗ a kh̷ SNKXY˱ ͥQ+RDÿ ̵u tͳng chùm, màu tr̷ng ngà Cánh hoa nh͗ QK˱Y ̫y

cá, hao hao gi͙ QJFiQKVHQFRQOiFÿiFYjLQK ͭy, li ti nhͷng cánh hoa M͟i

cu͙ ng hoa ra m͡ t trái Nhìn trái s̯ u riêng lͯ ng l̻ QJG˱ ͣi cánh trong (trông)

gi͙ ng nhͷ ng t͝ ki͇ QĈ ͱng ng̷m cây s̯u riêng, tôi cͱ nghƭ mãi v͉ cái dáng cây

kì l̩ này Thân nó kh̻ ng khiu, cao vút, cành ngang th̻ QJÿX ͡t, thi͇u cái dáng

cong, dáng nghiêng, chi͉ u qu̹ n chi͉ XO˱ ͫn cͯa cây xoài, cây nhãn Lá nh͗ xanh

YjQJK˯LNKpSO ̩LW˱ ͧQJQK˱OiKpR9 ̵\PjNKLWUiLFKtQK˱˯QJW ͗a ra ngào

ng̩ t, v͓ ng͕ Wÿ ͇ QÿDPPr(PU ̭t yêu quý cây s̯XULrQJYuQyÿmFXQJF ̭p cho

ta m͡ t lo̩ i trái cây r̭ WWK˯PQJRQYjE ͝ G˱ ͩng Trái s̯u riêng còn làm ḱ o, mͱt

r̭ t ngon Em sͅ OX{QFKăPVyFYjW˱ ͣLQ˱ ͣc cho cây

(Hoàng Th͓ Thu Th̫ o, lͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

Các ví dụ (1), (2), (3) mắc lỗi bố cục không rõ ràng Lỗi này do các em

chưa nắm được bố cục của một bài văn hoặc chủ quan trong khi làm bài Khi

làm bài, các em không chia bài văn thành ba phần mà thường viết gộp lại trong

một đoạn văn

Một số ví dụ khác:

(4) Viết một đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em

H͛ Lÿ ̯XQăPK ͕c, ba mua cho em m͡t cây bút m͹c b̹ng nh͹a trông r̭t

ÿ́ p

Cây bút dài b̹ ng m͡ t gang tay Thân bút tròn, nh͗ nh̷ n, b̹ ng ngón tay út

N̷ p bút làm b̹ ng nh͹ DWURQJG˱ ͣi bút có m͡t mi͇ QJFDRVXPjXWtPÿ ͋ QJ˱ ͥi

vi͇ t c̫ m th̭ y êm khi vi͇ t Mͧ n̷ p ra, em th̭ y ngòi bút nK˱FKL ͇ c kim khâu Ru͡ t

m͹ c cͯ DE~Wÿ ̳m m͡t màu m͹c tím Em vi͇ t th͵ lên trang gi̭ \QKiSQpWE~WWU˯Q

t̩ o nhͷ ng dòng chͷ ÿ ͉ Xÿ ̿n, m͉ m m̩ i Khi vi͇ W[RQJHPÿyQJQ ̷p bút l̩Lÿ ͋

m͹ c không b͓ ngh́ t

Trang 28

Ĉm P ̭y tu̯n r͛i mà cây bút v̳Q FzQ GQJÿ˱ ͫc Bút cùng em làm vi͏ c

FKăPFK ͑ QJj\QJj\YjÿmOjPFKRQpWFK ͷ cͯa em càng ti͇ n b͡ K˯Q

3KDQ7ăQJ/ ͡c, lͣSWU˱ ͥQJ7++RjQJ'˱.K˱˯QJTX ̵n C̱m L͏ ) (5) Viết một đoạn văn tả một loài hoa hay một thứ quả mà em thích

Trong các lo̩ i qu̫ QK˱TX ̫ lê, qu̫ WiR«1K˱ ng em thích nh̭ t là qu̫ G˱D

h̭ u

B͉ ngoài v͗ màu xanh Qu̫ G˱DK ̭u hình tròn Khi c̯m qu̫ lên r̭t n̿ng

Ch̿ t qu̫ ra ru͡ WQyPjXÿ ͗ (,) có ch̭PÿHQOLWLQK˱F ̫ ngàn con m̷t nhìn lên

9jRPDKqăQTX ̫ G˱DK ̭u mát l̩nh th͇ thì còn gì b̹ ng

Em r̭ t thích qu̫ G˱DK ̭u

(Cao Ng͕ F1K˱éO ͣSWU˱ ͥQJ7++zD6˯QKX\ ͏ n Hòa Vang)

(6) Viết bài văn tả một con vật nuôi trong nhà (ở vườn thú, gặp trên

đường,…)

Chú lͫ n có b͡ lông tr̷ QJQK˱F˱ ͣc Nhìn tͳ xa, chú gi͙QJQK˱FRQE ̩ch

mã non vài tháng tu͝ i M͟ i l̯ n sͭ FYjRPiQJFiPăQ\QK˱P ͡t ͙ng hút kh͝ng

l͛ làm sôi lên nhͷ ng b͕ WQ˱ ͣFQK˱ERQJEyQJF ͯa nhͷQJF˯QP˱DPDK ̩ Ch͑

m͡ WWKRiQJPiQJFiPÿmQK ̽QQK˱DLFKL&iLE ͭng cͯa chú mͣi b͏ v͏, n̿ng

n͉ làm sao! Tͳ PiQJFiPÿ ͇ n góc tru͛ ng ch͑ ÿ ͡ YjLE˱ ͣc mà chú ph̫i ì à ì ̩ch

m͡ t lúc mͣ i l͇ t tͣ Lÿ˱ ͫF&zQKDLFiLWDLWKuQK˱KDLFiLOiPtWSK ̭t qua ph̭t l̩i QK˱FiP˯QP ͕LQJ˱ ͥLÿmFKRFK~FKpQQK ͷng bͷa no say mãn nguy͏ QQK˱WK ͇

M͟ i l̯ QÿLK ͕c v͉ HPNK{QJTXrQUDY˱ ͥn c̷WUDXÿHPYjRFKRFK~P ͡t ôm to

W˱ ͣng Chú vͳa nhai rào rào vͳa ve v̱\FiLÿX{LFyY ̓ thích thú l̷ m

(Nguy͍ n Th͓ Ni Na, lͣSWU˱ ͥQJ7++zD6˯QKX\ ͏ n Hòa Vang)

Ở các ví dụ (4), (5), (6), các em mắc lỗi sai bố cục Đó là loại lỗi phổ biến

trong bài viết học sinh và thường là học sinh yếu kém Nguyên nhân là do học

sinh không đọc kĩ đề bài: đề bài yêu cầu viết một đoạn văn hay một bài văn, chỉ

viết mở bài hay kết bài Vì vậy, đề bài yêu cầu viết bài văn thì học sinh viết đoạn

văn và ngược lại

(7) Tả cây ăn quả mà em thích

Trang 29

Nhìn tͳ xa, cây xoàLQK˱P ͡t cái c͡WÿuQKĈ ͇ n g̯ n, ta mͣ i th̭ y thân cây

[RjLK˯LV ̯n sùi Cành lá xum xuê Qu̫ xoài khi non có màu xanh, còn khi chính

l̩ LFyPjXYjQJÿ ̵P.KLFKtQEjHPWK˱ ͥQJKiLÿHPEL ͇ XFK~7˱ErQF ̩nh nhà

em

Em r̭ WWKtFKFk\[RjLYuFk\[RjLQj\ÿmUD qu̫ FKRHPăQ

(Tr̯ Q.KiQK7K˱O ͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

(8) Tả cây bút của em

Sinh nh̵ t cͯ a em, b͙ ÿmW ̿QJFKRHPFk\E~WPi\PjXÿHQOjPE ̹ng nh͹a

trông r̭ Wÿ ́ p

Cây bút dài b̹ ng m͡ t gang tay cͯ a em Thân bút tròn ng̷ n ch͑ EăQ g ngón

tay tr͗ N̷ SE~WPjXÿHQFyFiLFjLOjPE ̹ng s̷t có màu xám Mͧ n̷p ra em

th̭ y ngòi bút sáng bóng, có hình lá tre, có m̭ y chͷ r̭ t nh͗ , nên em không th ̭y

rõ M͟ i l̯ QE˯PP ͹c, em vi͇ t chͷ ÿ ̵m và nét bút t̩o ra nhͷng dòng chͷ ÿ͉ u

ÿ̿n Khi em vi͇ t xong, em ḽ \NKăQODXQJzLE~WFKRV ̩ch, r͛i em ki͋ m tra l̩ i

n̷ SE~Wÿ ͋ mNJ i kh͗ i b͓ WRHUDWU˱ ͣc khi em b͗ vào h͡p bút

(Nguy͍ n Anh Tṷ n, lͣSWU˱ ͥng TH Nguy͍ Q9ăQ7U ͟i, qu̵n Liên Chi͋ u)

(9) Tả cây hoa mà em thích

6DXY˱ ͥn nhà em có m͡t cây bông cúc r̭Wÿ ́ p

Ai cNJ ng nghƭ bông cúc thì ph̫ LFyPjXYjQJÿ~QJQK˱Y ̵y không? N͇ u

v̵ y, hoa cúc tr̷ QJÿ˯QÿL ͏ u v͉ màu s̷ c th͇ ˱".K{QJ9˱ ͥn nhà tôi có loài hoa

cúc tr̷ ng Nó không ch͑ nͧ v͉ mùa thu thôi mà còn nͧ c̫ TXDQK QăP VX ͙t

tháng Nó cͱ ÿ˯PE{QJNKRH s̷ c mãi vͣ Lÿ ̭t trͥi Cánh hoa nh͗ OLWLK˱˯QJ

WK˯PWKRDQJWKR ̫ng d͓ u dàng Th͇ PjW{LWKtFKQyK˯QE{QJKRDF~FYjQJÿ ̭y 7KkQ Fk\ FKHQ FKtW QKDX QK˱ PX ͙n t͹a vào nhau Lá m͕c thành tͳng chùm

gi͙ QJQK˱QK ͷng bàn tay nh͗ xíu CNJng gi͙ng h͏ WQK˱KRDF~FY àng, v̓ ÿ ́ p cͯa

hoa cúc tr̷ ng ch̻ ng kém ph̯ n l͡ ng l̳ y, kiêu sa

(Tr̯ n Hͷu Anh Khoa, lͣSWU˱ ͥQJ7++RjQJ'˱.K˱˯QJTX ̵n C̱m L͏ )

Trong các ví dụ (7), (8), (9), học sinh đã mắc lỗi không đảm bảo về bố cục

Khi làm bài, nhiều lúc học sinh quên làm phần mở bài nên bài văn chỉ có phần

thân bài và kết bài (ví dụ 7) Cũng có trường hợp học sinh không làm kịp phần

kết bài (ví dụ 8 và 9)

Trang 30

e Di͍ Qÿ ̩t lͯng cͯng, không rõ nghƭ a

Lỗi diễn đạt lủng củng, không rõ nghĩa chiếm tỉ lệ cao nhất (51.1% tổng số

lỗi) Trong 2260 lỗi có 1155 lỗi thuộc loại lỗi này

Nguyên nhân dẫn đến loại lỗi này là: học sinh viết câu thiếu thành phần

(chủ ngữ, vị ngữ); viết câu tối nghĩa, vô nghĩa Ngoài ra, hiện tượng thừa từ, lặp

từ, sử dụng từ địa phương hoặc từ mang tính chất khẩu ngữ, sử dụng sai dấu câu

hoặc không sử dụng dấu câu làm cho bài văn không mạch lạc, rõ ràng

Trong quá trình viết, nhiều học sinh chưa xác định được nội dung các ý cần

triển khai, tẩy xóa nhiều trong bài,… điều này cũng làm cho câu văn lủng củng,

thể hiện sự cẩu thả, không mạch lạc, trong sáng

Mặt khác, kỹ năng trình bày cũng là một thao tác hết sức quan trọng với mỗi

học sinh Nhiều học sinh chưa biết cách trình bày một bài văn sao cho mạch lạc,

lôgic mà thường sa vào kể lể, viết lan man

- Nguyên nhân thứ nhất là do học sinh viết câu thiếu thành phần (chủ ngữ,

vị ngữ) Ví dụ:

(1) Tả con vật mà em thích

Chân chú ta nh͗ QK˱QJFK~FK ̩y r̭t nhanh

(Tr̯ Q$QK7K˱O ͣSWU˱ ͥQJ7++RjQJ'˱.K˱˯QJTX ̵n C̱m L͏ )

(2) Tả cây trong vườn nhà em

&k\SK˱ ͫQJÿm ͧ bên em su͙t b͙QQăPK ͕FTXD1yÿmWU ͧ WKjQKQJ˱ ͥi b̩n

thân thi͇ t cͯ DHP/iFk\SK˱ ͫng nh͗ QK˱OiPHQRQ Khi làn gió th͝ LTXDÿm

SK˱ ͫQJFyPjXÿ ͗ chói r̭Wÿ ́ p và nͧ thành tͳ ng chùm sát vào nhau Thân cây

to, lͣ p v͗ bên ngoài xù xì M͟ i khi hè v͉ QJjQKRDSK˱ ͫQJÿXDQKDXNKRHV ̷c W{ÿL ͋ PFKRPiLWU˱ ͥQJWKrPW˱˯Lÿ ́ p Nhi͉ u loài chim bay v͉ ÿk\OjPW ͝ Ti͇ng

hót cͯ a nhͷ ng chú chim h͕ DPLQJKHQK˱E ̫n nh̩FGXG˱˯QJ

(Hoàng Anh Khoa, lͣSWU˱ ͥng TH HuǤ nh Ng͕ c Hu͏ , qu̵ n Thanh Khê)

Trang 31

(3) Tả cái trống trường

… 6DQJQăPOjQăPFX ͙i cͯa b̵c Ti͋ u h͕ c r͛ i, / s̷ p s͵a ph̫ i xa mái

QK˱QJFyO ͅ cái tr͙ QJWU˱ ͥng sͅ làm tôi nhͣ mãi

(Phan Minh Huy, lͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

Ở ví dụ (1), (2), (3), các câu in đậm mới chỉ có thành phần trạng ngữ và vị

ngữ, chưa có chủ ngữ vì học sinh nhầm lẫn giữa trạng ngữ và chủ ngữ của câu

Một số ví dụ khác:

(4) Tả cái bàn của em

&iLEjQÿmWKHRHPJ ̯QQăPK ͕c qua Cùng em mi͏ t mài bên em nhͷng

(Bùi Công Th̷ ng, lͣSWU˱ ͥQJ7++zD6˯QKX\ ͏ n Hòa Vang)

(5) Tả cây mà em thích

«&k\ SK˱ ͫng nͧ vào mùa hè Có nhi͉ u cành, nhi͉ u lá r̵ m r̩ p Có

(Ngô Vi͇ t Minh Tri͉ u , lͣSWU˱ ͥng TH Ti͋ u La, qu̵ Q6˯Q7Uj

Ở ví dụ (4) và (5), các câu in đậm thiếu thành phần chủ ngữ vì ở đây học

sinh sử dụng sai dấu câu

(6) Tả cây hoa

Hoa h͛ ng có nhi͉ XPjXYjQJÿ ͗, tr̷ng Cánh hoa m͉m m͓ QQK˱QKXQJ Trên thân cây hoa có nhͷ QJ FiL JDL QK˱ QK ͷQJ QJ˱ ͥi lính b̫o v͏ cho công

FK~D/iKRDÿ˱ ͫc c̭u t̩o g͛m nhi͉ u chi͇ c lá n̹ m trên m͡ t cu͙ ng vͣ Lÿ˱ ͥng

vi͉ QUăQJF˱D Vͣ LPLK˱˯QJQJjRQJ ̩t, quy͇ n rNJ RQJE˱ ͣm 1yÿ˱ ͫc trang

trí r̭ Wÿ ́ p vào nhͷ ng d͓ p sinh nh̵ t ho̿ c l͍ h͡ i

+RjQJ9ăQ/RQJO ͣSWU˱ ͥng TH Ti͋ u La, qu̵ Q6˯Q7Uj

Câu “VͣLPLK˱˯QJQJjRQJ ̩t, quy͇ n rNJ RQJE˱ ͣm” mới có trạng ngữ chỉ

phương tiện, câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

- Nguyên nhân thứ hai dẫn đến lỗi diễn đạt lủng củng là học sinh diễn đạt

tối nghĩa, vô nghĩa Người đọc không hiểu các em muốn nói gì Loại lỗi này

Trang 32

thường thấy nhiều nhất ở những học sinh yếu, vốn từ và vốn ngữ pháp của các

em còn hạn chế Các em chỉ biết viết theo cảm tính và ngôn ngữ nói của mình

Ví dụ:

(1) Tả cái trống trường

6DXQj\NKL[DPiLWU˱ ͥng Ti͋ u h͕ c này thì tôi v̳ n còn ti͇ ng tr͙ QJWU˱ ͥng

ghi ân mãi trong lòng cͯ a tôi

(Tr̯ n Nh̵ t Hoàng, lͣSWU˱ ͥQJ7++RjQJ'˱.K˱˯QJTX ̵n C̱m L͏ )

(2) Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

ÈRV˯ ± mi b̹ng v̫i ka ± tê em th̭y tho̫i mái, d͋ (d͍ ) ch͓ u chi͇ c áo r̭ t vͳ a

v̿ n vͣ i em c͝ em ki͋ X FDR GXQJ WU˱ ͣc áo em có m͡t chi͇ c túi nh͗ xinh xinh

hàng khuy em màu tr̷ ng xóa

Em r̭ t t͹ hào và do chính tay ḿ may r̭ t ̭ PiSYjQK˱PuQKO ͣn lên

(3) Phần mở bài và kết bài của bài văn miêu tả đồ vật

Tôi có m͡ Wÿ ͛ v̵t r̭W\rXWKtFKYjQyÿDQJ ͧ WUrQWU˱ ͥng chính là cái tr͙ng

WU˱ ͥng

7K˱ ͥQJWK˱ ͥng cái tr͙QJWU˱ ͥng kêu WQJWQJÿ ͋ kêu W{Lÿ ͇ QWU˱ ͥng và có

QJ˱ ͥi kêu c̵u thích gì nh̭t tôi thích cái tr͙QJWU˱ ͥng và tͣi giͥ ra v͉ tôi nói vͣi

cái tr͙ ng là sáng mai nhͣ kêu W{LÿLK ͕c nhé

(Tr̯ n Minh Trí, lͣSWU˱ ͥng TH HuǤ nh Ng͕ c Hu͏ , qu̵ n Thanh Khê)

(4) Tả về cái bàn học của em

Bu͝ LViQJÿ ͇ QWU˱ ͥng em r̭t là vui khi ng͛i vào bàn mͣi

Cái bàn r̭ Wÿ ́ p l̩ i s̩ ch sͅ nó có m͡ t cái h͕ c bàn r̭ t là r͡ ng nó có th͋ giúp

em làm bài t̵ p và nó kê cho em làm bài và vi͇ t chͷ r̭ WOjÿ ́ p và l̩ i s̩ ch sͅ nͷa

và r̭ t là yêu quý cái bàn cͯ a em

Chi͉ u r͛ i mình ph̫ i v͉ và t̩ m bi͏ t cái bàn cͯ DPuQKÿ ͋ sáng mai g̿ p l̩ i

cái bàn cͯ a mình n͇ u các b̩ n có hàn mͣ i hãy t̫ cho cái bàn cͯ a mình ph̫ i

s̩ ch sͅ nhé b̩ n

(H͛ Th͓ Hà, lͣSWU˱ ͥng TH Nguy͍ Q9ăQ7U ͟i, qu̵n Liên Chi͋ u)

Trang 33

- Nguyên nhân thứ ba dẫn đến lỗi diễn đạt lủng củng là do các em dùng

thừa từ Thừa từ không cần thiết cũng làm cho câu văn, đoạn văn trùng lặp,

rườm rà, giảm hiệu quả giao tiếp

Ví dụ:

(1) Kết bài tả chiếc cặp sách của em

… Em r̭t thích yêu chi͇ c c̿ p vì c̿ p là b̩ Qÿ ͛ng hành cͯa em m͟i khi tͣi

WU˱ ͥng

3KDQĈ ̿ng Toàn, lͣSWU˱ ͥng TH H̫i Vân, qu̵n Liên Chi͋ u)

³7KtFK´ và ³\rX´ là một phạm trù ngữ nghĩa, đều có nghĩa chỉ tình cảm

của mình đối với một người hoặc một vật gì đó Nếu dùng hai từ này trong một

câu như vậy sẽ làm cho câu văn lủng củng Các em chỉ được dùng một trong hai

màu ng͕ c bích S̷ p nͧ , nͭ mͣ i phô vàng Khi nͧ , cánh hoa mai xòe ra m͓ n

PjQJQK˱O ͭa Nhͷng cánh hoa ánh lên m͡t s̷c vàng mu͙WP˱ ͫt mà M͡t mùi

WK˯PO ͹ng (lͳQJ ...

KHẢO SÁT LỖI VIẾT VĂN MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP Ở MỘT

SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Thống kê, nhận xét lỗi viết văn miêu tả học sinh lớp số trường Tiểu học. .. loại lỗi viết văn miêu tả học sinh lớp

số trường Tiểu học địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chúng khảo sát 700 văn đoạn văn miêu tả học sinh lớp trường Tiểu học địa bàn thành phố. .. miêu tả học sinh lớp số trường Tiểu học địa bàn thành phố Đà Nẵng, nhận thấy học sinh mắc nhiều lỗi viết văn miêu tả Trong số 700 khảo sát, phát 2260 lỗi Như vậy, bình qn mắc 3.23 lỗi

Ngày đăng: 26/06/2021, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh - Từ điển Hán Việt, 1999 Khác
2. Lê Phương Nga – Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt ở Tiểu học – NXB Đại học Sư phạm, 2012 Khác
3. Lê Phương Nga – Nguyễn Trí - Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, NXB ĐHQG Hà Nội, 2001 Khác
4. Nguyễn Thị Thúy Nga – Tiếng Việt 2, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2003 Khác
5. Đào Ngọc & Nguyễn Quang Ninh - Rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt - NXB GD, 1996 Khác
6. Hoàng Phê – Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2005 Khác
7. Lê Thị Phi, Đề cương bài giảng Tâm lí học Tiểu học, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2005 Khác
8. Bùi Minh Toán - Lê A - Đỗ Việt Thông - Tiếng Việt thực hành, NXB GD, 2009 Khác
9. Bùi Minh Toán – Nguyễn Quang Minh, Tiếng Việt thực hành, NXB ĐHSP, 2003 Khác
10. Nguyễn Trí – Dạy Tập làm văn ở trường Tiểu học, NXB GD năm 2000 Khác
11. Nguyễn Trí – Một số vấn đề dạy học Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ở Tiểu học, NXB GD Việt Nam, năm 2009 Khác
12. Nguyễn Trí – Văn miêu tả và phương pháp dạy văn miêu tả ở Tiểu học – NXB Giáo dục, 1998 Khác
13. Nguyễn Như Ý (chủ biên) - Từ điển Tiếng Việt cơ bản, năm 2000 Khác
14. Ngôn ngữ và đời sống – Tạp chí của hội ngôn ngữ học Việt Nam, số 11 (121) 2005 Khác
15. Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, Bộ GD và ĐT, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học Khác
17. Từ điển Tiếng Việt - NXB KHXH Hà Nội, 1997. 18. Google.com Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w