PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SỐ PHỨC MODE 2 GIẢI BÀI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA .... Bài toán viết biểu thức cường độ dòng điện i hai đầu một mạch điện khi biết biểu thức điện áp u trong mạch ..... M
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA VẬT LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TH.S Nguyễn Bá Vũ Chính đã trực tiếp hướng dẫn em và Thầy TH.S Nguyễn Nhật Quang đã giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận Em xin được tri ân đến thầy cô trong thời gian đã dạy
dỗ, hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm cũng như động viên, giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm, Ban chủ nhiệm khoa Vật lý cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp 12SVL – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện học tập cho em trong bốn năm học vừa qua
Cho em gởi lời chúc sức khỏe đến thầy cô cùng tập thể trong lớp 12SVL
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3
1.1 MỘT SỐ PHÍM TRÊN CASIO FX570ES SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN 3
1.1.1 Phím CALC 3
1.1.2 Phím SHIFT CALC (SOLVE) 3
1.1.3 Phím MODE 7 3
1.1.4 Phím MODE 2 3
1.1.5 Phím đổi từ Deg Rad và Rad Deg 4
1.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC SỐ PHỨC, BIỂU DIỄN ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ THEO SỐ PHỨC 4
1.2.1 Cơ sở toán học của số phức 4
1.2.2 Biểu diễn đại lượng vật lý theo số phức 4
CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX570ES GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHÍM SHIFT CALC (SOLVE) 6
2.1.1 Cách bấm MTCT 6
2.1.2 Bài toán minh họa 6
2.1.3 Các ưu điểm, tồn tại 7
2.1.3.1 Chọn lọc nghiệm 7
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp
2.1.3.2 Ưu điểm 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SỐ PHỨC (MODE 2) GIẢI BÀI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA 8
2.2.1 Cơ sở lí thuyết chung 8
2.2.2 Hướng dẫn cài đặt MTCT FX570ES 9
2.2.3 Bài toán tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số 10
2.2.3.1 Cách bấm MTCT 10
2.2.3.2 Bài toán minh họa 10
2.2.4 Bài toàn cho biết phương trình dao động tổng hợp và dao động một thành phần viết phương trình dao động của thành phần còn lại 12
2.2.4.1 Cách bấm MTCT 12
2.2.4.2 Bài toán minh họa 12
2.2.5 Bài toán liên quan đến khoảng cách giữa hai vật dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số 14
2.2.5.1 Cơ sở lí thuyết 14
2.2.5.2 Bài toán minh họa 14
2.2.6 Các bài toán điện – điện xoay chiều 16
2.2.6.1 Bài toán viết biểu thức điện áp ở hai đầu đoạn mạch chính khi biết điện áp ở hai đầu đoạn mạch thành phần 18
a Cách bấm MTCT 18
b Bài toán minh họa 18
2.2.6.2 Bài toán cho biết điện áp ở hai đầu đoạn mạch chính và điện áp đoạn mạch thành phần viết biểu thức điện áp của đoạn mạch thành phần còn lại 20
a Cách bấm MTCT 20
b Bài toán minh họa 20
2.2.6.3 Bài toán viết biểu thức điện áp u khi biết biểu thức cường độ dòng điện i ở hai đầu một mạch điện 22
a Cách bấm MTCT 22
b Bài toán minh họa 23
2.2.6.4 Bài toán viết biểu thức cường độ dòng điện i hai đầu một mạch điện khi biết biểu thức điện áp u trong mạch 25
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
a Cách bấm MTCT 25
b Bài toán minh họa 25
2.2.6.5 Bài toán xác định hộp đen trong mạch điện xoay chiều (xác định các thông số Z, R, ZL, ZC) 27
a Bài toán minh họa 27
2.2.6.6 Bài toán xác định hệ số công suất 30
a Bài toán minh họa 30
2.2.6.7 Những ưu điểm 33
2.3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỨC NĂNG LẬP BẢNG GIÁ TRỊ (MODE 7) GIẢI BÀI TOÁN GIAO THOA SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÁNH SÁNG 33
2.3.1 Cách bấm máy tính 33
2.3.2 Các bài toán về sóng cơ 34
2.3.2.1 Bài toán minh họa 34
2.3.3 Các bài toán về sóng ánh sáng 36
2.3.3.1 Cơ sở lí thuyết 36
2.3.3.2 Bài toán minh họa 36
2.3.4 Những ưu điểm 38
CHƯƠNG 3: PHỤ LỤC 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, việc sử dụng máy tính cầm tay (MTCT) của giáo viên (GV) cũng như học sinh (HS) trở nên phổ biến MTCT ngoài các chức năng cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia, lấy căn… và các chức năng cao hơn: tính hệ phương trình, phương trình bậc hai, phương trình bậc ba, số phức… thì việc sử dụng MTCT trong một số dạng bài toán Vật Lý (VL) còn chưa phổ biến Thực tế chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu (NC) sâu về vấn đề này
Bên cạnh đó kể từ năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển cấu trúc đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng môn VL từ tự luận sang 100% trắc nghiệm Điều này đồng nghĩa trong vòng 90 phút, HS phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án chính xác nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất Nắm bắt được điều đó, các giảng viên đại học, cao đẳng, các chuyên gia và các thầy (cô) có nhiều kinh nghiệm đã xuất bản rất nhiều sách và tài liệu tham khảo về các phương pháp giải nhanh trắc nghiệm môn VL
Vấn đề đặt ra là với số lượng lớn các công thức VL trong chương trình Trung học Phổ thông làm sao cho HS nhớ hết để vận dụng vào trả lời các câu hỏi Trong khi đề thi trắc nghiệm phủ hết chương trình, không trọng tâm, trọng điểm mà thời gian trả lời câu hỏi quá ngắn (không quá 1,5 phút) Vì vậy việc nhớ, suy luận và chứng minh các công thức cần vận dụng là gần như không khả thi
Môn học VL biểu diễn các quy luật tự nhiên thông qua Toán Học, vì vậy hầu hết các khái niệm, định luật, quy luật, phương pháp… của môn VL trong Trung học Phổ thông đều được mô tả bằng ngôn ngữ Toán Học Đồng thời cũng yêu cầu HS phải biết vận dụng tốt Toán Học, đặc biệt là MTCT để giải nhanh, chính xác vào một số dạng bài tập VL, đáp ứng một phần các yêu cầu ngày càng cao của các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng dưới hình thức thi trắc nghiệm khách quan như hiện nay MTCT là một trong những dụng cụ học tập không thể thiếu để giúp HS tính toán nhanh các phép tính Toán Học trong thời gian ngắn và chính xác
Hiện nay Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ban hành các loại máy tính cầm tay được mang vào phòng thi như MT FX570ES, FX570MS, FX570VN PLUS, VinaCal
570ES PLUS, FX570ES PLUS … Trong đó, đa số HS sử dụng MTCT FX570ES, vì
Trang 8vậy tôi chọn đề tài “GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 12, SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY FX570ES”
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm VL nhằm tiết
kiệm thời gian và tăng hiệu quả làm bài
- Phân loại, tìm cách giải nhanh cho một số dạng bài tập trắc nghiệm bằng MTCT
- Sản phẩm NC: Tài liệu hướng dẫn sử dụng MTCT để giải một số dạng bài tập
VL
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Các bài tâp trong SGK, SBT trong sách VL 12 (cơ bản và nâng cao)
- Các đề thi tốt nghiệp, tuyển sinh đại học, cao đẳng
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu và thao tác được với các phím trên MTCT có thể sử dụng vào giải bài
tập VL
- Tìm hiểu các dạng bài tập trắc nghiệm VL có thể giải nhanh bằng MTCT
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu tài liệu về lý luận
dạy học VL
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng MTCT
- Tham khảo một số đề thi MTCT trên mạng internet
6 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
* Một số nghiên cứu liên quan:
- Sáng kiến kinh nghiệm Vật lý - Phạm Văn Trung
- Phương pháp giải toán bằng số phức - Phạm Văn Trung
* Những điểm mới của khóa luận:
Trang 9NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 MỘT SỐ PHÍM TRÊN CASIO FX570ES SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
1.1.2 Phím SHIFT CALC (SOLVE)
- Chức năng SOLVE để tìm nghiệm gần đúng của phương trình
- Chức năng này được sử dụng rất nhiều cho các dạng bài toán tìm một thông số trong biểu thức khi đã biết các thông số khác
- Chức năng SOLVE chỉ dùng ở mode COMP (MODE 1)
Trang 101.1.5 Phím đổi từ Deg Rad và Rad Deg
- Chức năng:
+ Deg Rad đổi từ đơn vị đo góc là độ sang đơn vị Radian
+ Rad Deg đổi từ đơn vị đo góc là Radian sang đơn vị độ
1.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC SỐ PHỨC, BIỂU DIỄN ĐẠI LƢỢNG VẬT LÝ THEO SỐ PHỨC
1.2.1 Cơ sở toán học của số phức
1.2.2 Biểu diễn đại lƣợng vật lý theo số phức
Đại lƣợng vật lý thực Biểu diễn bằng số phức
Phương trình dao động điều
Trang 11L C
U i
Trang 12CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX570ES GIẢI NHANH MỘT
SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 2.1 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHÍM SHIFT CALC (SOLVE)
2.1.1 Cách bấm MTCT
- Chỉ dùng trong hệ số thực: COMP: MODE 1 và SHIFT MODE 1: Màn hình xuất hiện chữ Math
- Nhập biến X là phím: ALPHA ) : Màn hình xuất hiện X
- Nhập dấu = là phím: ALPHA CALC : Màn hình xuất hiện =
- Chức năng SOLVE: SHIFT CALC và nhấn phím = : Hiển thị kết quả X = …
2.1.2 Bài toán minh họa
Bài 1: Tính khối lượng m của con lắc lò xo dao động, khi biết chu kỳ T= 0,1
Vậy khối lượng con lắc là m = 0,25 kg
Với máy FX570ES: Bấm MODE 1
- Nhập: 0.1 SHIFT 10X ( ) ALPHA CALC (=) 2 SHIFT 10X ( )
Trang 13Bài 2: Điện áp đặt vào hai đàu một đoạn mạch R, L, C không phân nhánh Điện
áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là 100 V, hai đầu cuộn cảm thuần L là 120 V, hai bản tụ C là 60 V điện áp hiệu dụng hai đầu R là:
100 (120 60 ) = 80 (V)
Vậy giá trị điện áp hiệu dụng hai đầu R
là UR = 80 (V)
Với máy FX570ES: Bấm MODE 1
- Nhập: 100 x2 ALPHA CALC (=) ALPHA ) (X) x2 + ( 120 – 60 )
x2 + Màn hình xuất hiện: 1002 = X2 + (120 – 60)2
- Nhập tiếp SHIFT CALC (SOLVE) =
- Thông thường ta nhập vào số 0 Làm như vậy máy tính sẽ dò các nghiệm gần
số không (0) trước đến kết quả đúng thì nó hiển thị kết quả Cách nhập sô 0 nhiều khi làm cho máy tính giải rất lâu (vài phút) mới có kết quả
- Thực chất dòng lệnh trên yêu cầu ta nhập một giá trị (mà ta dự đoán) gần đúng với kết quả cần tìm Nếu làm được như thế này thì máy tính giải rất nhanh
- Với bài toán trắc nghiệm đã có bốn đáp án Ta nên nhập giá trị trung gian của bốn đáp án đó
Trang 14- Với bài toán có hai nghiệm Lần đầu, sau lệnh “Solve for X” ta nhập nghiệm nhỏ nhất Để có nghiệm thứ 2, ta tiếp tục nhấn nút = và nhập giá trị nghiệm lớn nhất
Lưu ý: Trường hợp có hai nghiệm trở lên ta nhấn thêm dấu bằng và nhập giá trị
gần đúng khác
- Để máy tính giải nhanh hơn thì sau câu hỏi trên màn hình “Solve for X” ta nhập số trung gian giữa các nghiệm là 99, nếu nhập số 0 thì chờ máy chạy lâu
2.1.3.2 Ưu điểm
- Đưa ra chính xác kết quả, tránh nhầm lẫn nghiệm
- Đưa ra nhanh kết quả của bài toán phù hợp với thời gian thực hiện của mỗi câu
trắc nghiệm là 1,5 phút
2.2 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SỐ PHỨC (MODE 2) GIẢI BÀI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
2.2.1 Cơ sở lí thuyết chung
Phương trình dao động điều hòa: xA cos( t ))
- Có thể được biểu diễn bằng một véc tơ quay A có độ dài tỉ lệ với biên độ A và tạo với trục hoành một góc bằng góc pha ban đầu
- Mặt khác cũng có thể được bằng số phức dưới dạng: a*A.e ej j t vì các dao động cùng tần số góc có trị số xác định nên thuận tiện trong tính toán, người ta thường viết với quy ước là * j
a A.e trong MTCT kí hiệu dưới dạng mũ là A
- Đặc biệt giác số được hiển thị trong phạm vi : - 1800 < 1800 hay
rất phù hợp với dao động điều hòa
- Như vậy việc tổng hợp các dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số bằng phương pháp Frexnen cũng đồng nghĩa với việc cộng các số phức biểu diễn các dao động đó
- Dựa vào phương pháp biểu diễn số phức: z = a + bi thông qua vectơ A
Trang 15Bấm: SHIFT 9 3 = Reset all
Hiển thị 1 dòng (MthIO) Bấm: SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math Thực hiện phép tính về
số phức
Bấm: MODE 2 Màn hình xuất hiện chữ
CMPLX Dạng toạ độ cực: r (
Chọn đơn vị góc là độ (D) Bấm: SHIFT MODE 3 Màn hình hiển thị chữ D Hoặc chọn đơn vị góc là
Rad (R)
Bấm: SHIFT MODE 4 Màn hình hiển thị chữ R
Để nhập ký hiệu góc Bấm: SHIFT - Màn hình hiển thị ký hiệu
Chuyển từ dạng a + bi
Để nhập phần ảo i Bấm: ENG Màn hình hiển thị dạng i
* Lưu ý Chế độ hiển thị kết quả trên màn hình:
Sau khi nhập, ấn dấu = có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ, muốn kết quả dưới dạng thập phân ta ấn SHIFT =( hoặc dùng phím SD ) để chuyển đổi kết quả Hiển thị
* Kinh nghiệm cho thấy:
Nhập với đơn vị độ nhanh hơn đơn vị rad nhưng kết quả sau cùng cần phải chuyển sang đơn vị rad cho những bài toán tính theo đơn vị rad (ví dụ: nhập 90 độ thì nhanh hơn nhập /2 )
Trang 162.2.3 Bài toán tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số
- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ CMPLX
- Chọn đơn vị đo góc là Độ (D) ta bấm SHIFT MODE 3 trên màn hình hiện chữ D (hoặc chọn đơn vị đo góc là Rad (R) ta bấm SHIFT MODE 4 trên màn hình hiện chữ R)
2.2.3.2 Bài toán minh họa
Bài 1: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng
tần số có phương trình x1 5.cos( t )
3
(cm), x2 5cos( t) (cm) Dao động tổng hợp của vật có phương trình
+ Nhập:5 SHIFT - () 60 + 5 SHIFT - () 0 =
Hiển thị kết quả: 5 3 30
Trang 17- Chọn đơn vị đo góc là Rad (R): SHIFT MODE 4
Trang 182.2.4 Bài toàn cho biết phương trình dao động tổng hợp và dao động một thành phần viết phương trình dao động của thành phần còn lại
2.2.4.1 Cách bấm MTCT
- cho x1A cos( t1 1), x x1 x2 A cos( t ) Tìm dao động thành phần x2 = x
- x1 với x2 A cos( t2 2)
* Cách bấm MTCT:
- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ CMPLX
- Chọn đơn vị đo góc là Độ (D) ta bấm SHIFT MODE 3 trên màn hình hiện chữ D (hoặc chọn đơn vị đo góc là Rad (R) ta bấm SHIFT MODE 4 trên màn hình hiện chữ R)
- Nhập A, bấm SHIFT – ( ) , nhập , bấm - (dấu trừ) nhập A1, bấm SHIFT – ( )
, nhập 1, nhấn = hiển thị kết quả
Chú ý: Nếu hiển thị số phức dạng ai + b thì bấm SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả:
2 2
A
2.2.4.2 Bài toán minh họa
Bài 1: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình dao động tổng hợp
Phương pháp truyền thống Phương pháp dùng số phức
Biên độ A12 = A2 + A22 - 2AA2cos ( 2) Với máy FX570ES: Bấm chọn
Trang 19Pha ban đầu : 1 1
1 1
A.s in A s in tan
- Chọn đơn vị đo góc là độ (D): SHIFT MODE 3
Phương pháp truyền thống Phương pháp dùng số phức
Biên độ A22 = A2 + A12 - 2AA1cos ( - )
1 1
A.s in A s in tan
- Chọn đơn vị đo góc là Rad (R): SHIFT MODE 4
+ Nhập: 6 SHIFT - ()
6
-
Trang 20+ Nhập: 6 SHIFT - () 30 -
2 3 SHIFT - () 60 = Hiển thị: 8 90
2.2.5 Bài toán liên quan đến khoảng cách giữa hai vật dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số
+ Như vậy đã biết tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số cũng chính
là một dao động điều hòad x x2 ( x )1 A cos( t )
+ Như vậy việc khảo sát khoảng cách của hai vật đưa ta đến khảo sát dao động
của phương trình d x A cos( t ) max
2.2.5.2 Bài toán minh họa
Bài 1: Hai chất điểm dao động điều hòa trên cùng một trục Ox, coi trong quá
trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau Biết phương trình dao động
Trang 21của hai chất điểm lần lượt là: x1 4 cos(4t )(cm)
* Chú ý: d x x2 ( x )1 x2x1
Bài 2: Hai vật dao động điều hòa trên trục Ox, cùng tần số và cùng vị trí cân
bằng, có các biên độ lần lượt là 4 cm và 2 cm Biết độ lệch pha giữa dao động nói
Trang 222.2.6 Các bài toán điện – điện xoay chiều
* Sự tương quan giữa điện xoay chiều và số phức
- Xét đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp uU cos( t0 )(V) Ta có giản đồ véc tơ như sau:
+ Trục hoành biểu diễn R
+ Phần dương của trục tung biểu diễn L
+ Phần âm của trục tung biểu diễn C
+ Véc tơ u có độ lớn là U0 và tạo với trục hoành một góc là
- Xét một số phức bất kì: z = a + ib Số phức này được ghi dưới dạng lượng giác
là z A và được biều diễn như hình sau:
Trang 23+ Trục hoành biểu diễn phần thực (số a)
+ Trục tung biểu diễn số ảo (số b)
+ Véc tơ x có độ lớn là A và tạo với trục hoành một góc là
- Như vậy có thể xem điện trở R như là một số phức chỉ có phần thực a (vì nằm trên trục hoành), L và C là số phức chỉ có phần ảo b (vì nằm trên trục tung) Nhưng chúng khác nhau là L nằm ở phần dương nên được biểu diễn ib C nằm ở phần âm nên được biểu diễn là – ib u hoặc i được xem như là một số phức z và được viết dưới dạng lượng giác là A
- Để ghi các biểu thức dạng số phức và thực hiện các thao tác tính toán, trước hết ta gán các đại lượng như sau:
Đại lƣợng vật lý thực Biểu diễn bằng số phức
Trang 24L C
U i
R Z Z Z
- Biểu thức điện áp
u i.Z hay u (I0 i).(R i.Z Li.Z )C
2.2.6.1 Bài toán viết biểu thức điện áp ở hai đầu đoạn mạch chính khi biết điện
áp ở hai đầu đoạn mạch thành phần
- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ CMPLX
- Chọn đơn vị đo góc là Độ (D) ta bấm SHIFT MODE 3 trên màn hình hiện chữ D (hoặc chọn đơn vị đo góc là Rad (R) ta bấm SHIFT MODE 4 trên màn hình hiện chữ R)
- Nhập UOAM, bấm SHIFT - ( ) , nhập 1 , bấm + nhập UOMB, bấm SHIFT - ( ) , nhập 2, nhấn = hiển thị kết quả
- Nếu hiển thị số phức dạng ai + b thì bấm SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả: U0AB
b Bài toán minh họa
Bài 1: Tìm UOAB =? và , Với uAM 100 2 cos(100 t )(V), uMB 100 2 cos(100 t )(V)
Pha ban đầu
* Với máy FX570ES: Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ CMPLX
Trang 25+ Nhập: 100 2 SHIFT (-) () 60) + 100 2 SHIFT (-) () 30 = Hiển thị: 20015
(-Vậy uAB 200 cos(100 t )(V)
12
Bài 2: Đoạn mạch AB có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp Gọi
M là một điểm trên đoạn AB với điện áp uAM 10cos(100 t)(V), uMB 10 3 cos(100 t )(V)
-Nếu chọn đơn vị đo góc là Rad (R): SHIFT MODE 4
Trang 2610.sin 0 10 3.sin( )
2 tan
3 10.cos 0 10 3.cos( )
- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ CMPLX
- Chọn đơn vị đo góc là Độ (D) ta bấm SHIFT MODE 3 trên màn hình hiện chữ D (hoặc chọn đơn vị đo góc là Rad (R) ta bấm SHIFT MODE 4 trên màn hình hiện chữ R)
- Nhập UOAB, bấm SHIFT - ( ) , nhập AB , bấm – (dấu trừ), nhập UOMB, bấm SHIFT - ( ) , nhập MB, nhấn = hiển thị kết quả
- Nếu hiển thị số phức dạng ai + b thì bấm SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả:
0AM AM
U
b Bài toán minh họa
Bài 1: Nếu đặt hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một cuộn cảm
thuần mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có biểu thức u 100 2 cos( t ) V
4
Trang 27thì khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu thức uR 100cos( t) V Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần sẽ là
- Chọn đơn vị đo góc là Rad (R): SHIFT MODE 4
+ 100 2 SHIFT (-) () 45 –
100 SHIFT (-) () 0 = Hiển thị:
100 90 Vậy uL 100 cos( t )(V)
Trang 28- Chọn đơn vị đo góc là Rad (R): SHIFT MODE 4
+ Nhập: 100 2 SHIFT (-) () (- 45) – 100 SHIFT (-) () 0 = Hiển
2.2.6.3 Bài toán viết biểu thức điện áp u khi biết biểu thức cường độ dòng điện
i ở hai đầu một mạch điện