Theo Philip Kotler 1994 “… Marketing là hoạt động của con người hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi….” Qua các khái niệm trên về Marketing, các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
NGUYỄN TUẤN THỌ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI
CÔNG TY TNHH DV TM THƯ PHÁT
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH –
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY TNHH DV TM THƯ PHÁT” là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu trong luận văn được
thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 05 năm 2015
Người thực hiện luận văn
NGUYỄN TUẤN THỌ
Trang 3MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU… ……….1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 4
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM 5
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM 5
1.1.1 Khái niệm Marketing 5
1.1.2 Hoạt động Marketing sản phẩm 5
1.1.2.1 Sản phẩm 5
1.1.2.2 Các thành phần của sản phẩm 6
1.1.2.3 Hoạt động Marketing sản phẩm 6
1.1.3 Chức năng của hoạt động Marketing sản phẩm trong doanh nghiệp 7
1.1.4 Mục tiêu của hoạt động Marketing sản phẩm trong doanh nghiệp 8
1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM 9
1.2.1 Nghiên cứu thị trường và hệ thống thông tin Marketing 9
1.2.1.1 Thị trường 9
1.2.1.2 Phân khúc thị trường 9
1.2.1.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu 11
1.2.1.4 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu 13
1.2.1.5 Hệ thống thông tin marketing 14
1.2.2 Các thành phần Marketing sản phẩm 15
1.2.2.1 Về sản phẩm 15
Trang 41.2.2.2 Về giá 17
1.2.2.3 Về phân phối 18
1.2.2.4 Về chiêu thị 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT 22
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯ PHÁT 22
2.1.1 Sơ lược về hình thành và phát triển 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 23
2.1.2.2 Chức năng các phòng ban 23
2.1.3 Hoạt động kinh doanh dầu ăn của công ty Thư Phát 26
2.1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ năm 2012-2013-2014 26
2.1.3.2 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh công ty 27
2.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT 28
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường và hệ thống thông tin Marketing 28
2.2.1.1 Phân khúc thị trường 28
2.2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 29
2.2.1.3 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu 29
2.2.2 Hiện trạng các hoạt động Marketing sản phẩm Dầu ăn Vạn An 30
2.2.2.1 Sản phẩm dầu ăn Vạn An 30
2.2.2.2 Giá sản phẩm 36
2.2.2.3 Hoạt động phân phối 40
2.2.2.4 Hoạt động chiêu thị 47
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 48
2.3.1 Ưu điểm 48
2.3.2 Hạn chế 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKEITNG SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT 51
3.1 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT 51
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện Marketing 51
Trang 53.1.2 Mục tiêu hoàn thiện Marketing 51
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT 54
3.2.1 Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường 54
3.2.1.1 Giải pháp về nghiên cứu thị trường 54
3.2.2 Hoàn thiện các hoạt động Marketing sản phẩm 56
3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động về sản phẩm 56
3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động về giá 59
3.2.2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động về phân phối 61
3.2.2.4 Giải pháp hoàn thiện hoạt động về chiêu thị 65
KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Thư Phát Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Thư Phát
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
HĐQT Hội đồng quản trị
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và xác định kiểm soát trọng yếu ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản
2000 PET Nhựa Polyethylene terephthalate
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các thành phần marketing theo 3 hướng tiếp cận 15
Bảng 1.2: So sánh việc sử dụng lực lượng bán hàng của công ty và trung gian phân phối 19
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất và kinh doanh năm 2012-2013-2014 27
Bảng 2.2: Giá trung bình các loại dầu thực vật theo niên vụ 38
Bảng 2.3: Hệ thống phân phối của công ty Thư Phát 42
Bảng 2.4: Tỷ lệ các nhà phân phối phân bổ tại các vùng miền 43
Bảng 2.5: Danh sách các siêu thị đã bán sản phẩm dầu ăn Vạn An 44
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu công ty Thư Phát đến năm 2017 52
Bảng 3.2: Các mục tiêu cần đạt dược đến năm 2020 54
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Biểu tượng của Công ty DV TM Thư Phát 22
Hình 2.2: Hình ảnh sản phẩm dầu dừa tinh luyện Vạn An 32
Hình 2.3: Tổng hợp ý kiến khách hàng về sản phẩm 35
Hình 2.4: Tổng hợp ý kiến khách hàng về giá 39
Hình 2.5: Tổng hợp ý kiến khách hàng về phân phối 46
Hình 2.6: Tổng hợp ý kiến khách hàng về chiêu thị 48
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Thư Phát 23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu kênh phân phối 40
Biểu đồ 3.1: Tiêu thụ dầu thực vật tính trên đầu người ở Việt Nam 53
Biểu đồ 3.2: Tiêu thụ dầu thực vật ở Việt Nam 53
Trang 9MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, dầu thực vật là sản phẩm tiện dụng và hữu ích, đang dần được người tiêu dùng lựa chọn nhiều hơn nhằm thay thế cho mỡ động vật để bảo vệ sức khỏe Vì là hàng tiêu dùng thiết yếu nên dù nền kinh tế đang trong tình trạng khó khăn thì việc tiêu thụ dầu ăn vẫn tăng trưởng tốt và phát triển ổn định Theo Bộ Công Thương, tính đến năm 2014 Việt Nam có khoảng 40 doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dầu thực vật trên thị trường nội địa, phần lớn là các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (Vocarimex), các thương hiệu được biết đến nhiều là Tường
An, Neptune, Mezan và Simply Sản lượng dầu thực vật tinh luyện tăng đều mỗi năm Năm 2014, sản lượng dầu thực vật các loại ở Việt Nam khoảng 1.480 ngàn tấn, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, dầu thực vật tinh luyện ước đạt 738,4 nghìn tấn, tăng 0,7% so với cùng kỳ
Tuy nhiên nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dầu thực vật Việt Nam phần lớn dựa vào nhập khẩu Trong năm 2014 nhập 734 ngàn tấn dầu thô và dầu tinh luyện các loại Dầu thô được nhập khẩu là dầu cọ từ Indonesia, Malaysia, Campuchia và Mỹ; dầu đậu nành từ Argentina, Malaysia, Thailand, Brazil và Hàn Quốc Nhập khẩu một ít dầu cải, dầu ô liu và dầu hướng dương Phần lớn dầu đậu nành và dầu cọ nhập khẩu được dùng làm thực phẩm, số ít dùng trong công nghiệp và mỹ phẩm Về lâu dài do chênh lệch về thuế suất giữa dầu thô và dầu tinh luyện không cao (theo cam kết khi hội nhập WTO) nên đa phần doanh nghiệp thường nhập dầu tinh luyện về sản xuất thành phẩm
và cung ứng ra thị trường Hệ lụy kéo theo là không khuyến khích được các nhà đầu tư phát triển các nhà máy trích ly dầu thô, yếu tố quan trọng để phát triển vùng nguyên liệu trong nước
Bên cạnh đó, sau khi thực hiện quy hoạch phát triển ngành dầu thực vật Việt Năm 2001-2020, đến nay chúng ta vẫn chưa tìm được cây có dầu chủ lực để phát triển với quy mô lớn, có hiệu quả kinh tế cao, có thể cạnh tranh được với các cây trồng khác nên chương trình trồng cây có dầu không đem lại kết quả mong muốn Để nâng cao
Trang 10năng lực cạnh tranh của ngành trong bối cảnh hội nhập, bên cạnh việc hổ trợ của các
cơ quan chức năng với các chính sách mạnh để khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu và sản xuất dầu thô trong nước, từng bước nâng cao tỷ lệ tự túc nguyên liệu ngành dầu Thì các doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng thương hiệu thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm, phát triển hệ thống phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng với chi phí thấp và đa dạng hóa các hình thức chiêu thị để người tiêu dùng biết đến sản phẩm hiều hơn
Xuất phát từ những vấn đề trên, với việc tận dụng nguồn nguyên liệu cây có dầu sẵn có trong nước để sản xuất dầu ăn đặc biệt lợi ích không chỉ cho nông dân mà còn mang lại ý nghĩa khác cho sự phát triển bền vững của cả vùng nguyên liệu Đồng bằng sông Cửu Long và rộng khắp cả nước trong tương lai Công ty TNHH DV TM Thư Phát đã được thành lập để hiện thực hóa những ý tưởng trên Tuy nhiên thời điểm công
ty được thành lập cũng chính là lúc nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nhiều chính sách mở Việc tìm đầu ra và cạnh tranh với các sản phẩm cùng cấp của các doanh nghiệp trong và ngoài nước là một thách thức không nhỏ đối với một doanh nghiệp mới thành lập
Để tạo được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp không nên chỉ biết tạo ra những
ưu thế về sản phẩm mà còn phải hiểu được tầm quan trọng của các hoạt động marketing Nó không chỉ giúp doanh nghiệp giới thiệu được sản phẩm đến với khách hàng mà còn đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm và tạo ra một giá trị thương hiệu mạnh Đối với Công ty Thư Phát, trong những năm vừa qua hoạt động marketing cũng được các nhà quản trị quan tâm nhưng hiện nay hiệu quả của hoạt động này mang lại còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được tiềm năng sẵn có Các nghiên cứu về Marketing sản phẩm hiện nay chỉ tập trung nghiên cứu việc hoàn thiện chính sách Marketing ở các ngành khác mà chưa đi sâu vào đặc điểm tình hình của ngành dầu thực vật, nhất là trong thời điểm hiện tại ngành Dầu thực vật đã có những thay đổi mạnh mẽ như: Nguồn sản phẩm nhập khẩu tăng mạnh cả về số lượng và chủng loại (do mức thuế suất nhập khẩu các loại dầu ăn xuống 0%, thuế suất cam kết khi chúng ta gia nhập WTO), giá bán các sản phẩm dầu ăn trong nước phụ thuộc vào giá nhập khẩu và sự biến động
Trang 11tỷ giá, hệ thống phân phối đa dạng và nhiều hình thức chiêu thị khác nhau Xuất phát
từ thực tiễn trên, để tồn tại và phát triển bền vững, Công ty Thư Phát cần phải có nhiều giải pháp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của mình Trong đó, giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing đóng vai trò quan trọng và cấp thiết góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như nâng cao uy tín và thương hiệu Dầu Ăn Vạn An
Từ các lý do trên, học viên tiến hành thực hiện đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing sản phẩm Dầu Ăn Vạn An của công ty TNHH Dich vụ Thương Mại Thư Phát”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Dầu ăn Vạn An
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hoạt động Marketing sản phẩm dầu ăn Vạn An của công ty nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động Marketing sản phẩm dầu ăn Vạn An của công ty Thư Phát
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động Marketing trong lĩnh vực dầu ăn tại công ty Thư Phát
Thời gian: Các số liệu tại công ty Thư Phát được nghiên cứu trong giai đoạn là
từ năm 2012 đến nay Nghiên cứu này thực hiện để ứng dụng vào hoạt động Marketing sản phẩm dầu ăn Vạn An tại công ty Thư Phát kể từ nay đến năm 2020
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp định tính: Nghiên cứu sử dụng phương pháp suy diễn để lập luận giải thích những đặc điểm của hoạt động Marketing trong lĩnh vực dầu ăn Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp thu thập
từ nhiều nguồn để đưa ra những đánh giá, phân loại tầm quan trọng của vấn đề
Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên các dữ liệu được lấy từ các nguồn sau:
Trang 12- Thông tin thứ cấp: thông tin từ các báo cáo của cục thống kê, nội bộ của công ty Thư Phát, báo chí, tạp chí chuyên ngành, các trang web…
- Thông tin sơ cấp: được thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát khách hàng, được chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Việc nghiên cứu luận văn có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn Luận văn cung cấp thực trạng chung của ngành dầu thực vật tại thị trường trong nước, qua đó giúp các doanh nghiệp đánh giá tình hình chung của ngành hiện tại để có những chiến lược phát triển phù hợp
Nghiên cứu cũng sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lý tại công ty Thư Phát như một tài liệu để tham khảo, ứng dụng vào việc hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty Sự phát triển bền vững của công ty sẽ giúp cho người nông dân ổn định được đầu ra, tạo thu nhập bền vững
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing sản phẩm
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm dầu ăn Vạn An tại công
ty DV TM Thư Phát
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing sản phẩm dầu ăn Vạn An tại công ty DV TM Thư Phát
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM 1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM
1.1.1 Khái niệm Marketing
Marketing là một khái niệm rất rộng lớn Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing nhưng lại không có một khái niệm chung thống nhất vì Marketing đang vận động và phát triển với nhiều nội dung phong phú và mỗi tác giả đều có quan niệm riêng về Marketing
Theo E.J McCarthy (1998) “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thoả mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”
Theo Philip Kotler (1994) “… Marketing là hoạt động của con người hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi….”
Qua các khái niệm trên về Marketing, các nhà kinh doanh cần nghiên cứu thị trường để phát hiện ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiềm ẩn đến tay người tiêu dùng cuối cùng mà vẫn đảm bảo được kinh doanh ổn định và đạt hiệu quả cao như khẩu hiệu “hãy bán những thứ mà thị trường cần chứ không bán những cái mà mình có”
Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc luôn lấy khách hàng làm trung tâm và coi
đó là động lực của mọi hoạt động Marketing của doanh nghiệp, đây chính là khái niệm
về Marketing Đem lại sự hài lòng cho khách hàng chính là chìa khóa của thành công
1.1.2 Hoạt động Marketing sản phẩm
1.1.2.1 Sản phẩm
Định nghĩa: Trong Marketing sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa ra thị trường
để tạo sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn Sản phẩm có thể là những vật thể hữu hình, dịch vụ mang tính vô hình, những địa điểm, phát minh sáng chế
Về cơ bản, nội dung của chính sách sản phẩm sẽ quyết định kích thước của hỗn hợp sản phẩm và các hoạt động Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm:
Trang 14Xác định chủng loại, kiểu dáng tính năng, tác dụng, các chỉ tiêu chất lượng, nhãn hiệu, bao bì, đóng gói, chu kỳ sống của sản phẩm vả sản phẩm mới
1.1.2.2 Các thành phần của sản phẩm
Phần sản phẩm cốt lõi: phần này phải giải đáp được câu hỏi “người mua thật sự muốn cái gì?” Ở mỗi sản phẩm, người tiêu dùng thường quan tâm đến một số lợi ích nhất định Đây chính là sản phẩm trên ý tưởng
Phần sản phẩm hiện thực: là dạng cơ bản của sản phẩm, gồm 5 yếu tố: đặc điểm, nhãn hiệu, bao bì, chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm
Phần sản phẩm bổ sung: bao gồm những dịch vụ và lợi ích bổ sung làm cho nó phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Nó bao gồm: vật trang bị thêm, nơi phục vụ, dịch vụ sau bán, bảo hành, giao hàng và cho hưởng tín dụng Phần này làm nhà tiếp thị nhìn về toàn hệ thống tiêu thụ của người mua
Ngày nay, sự cạnh tranh về tính mới giữa các sản phẩm không còn được tạo ra tại các nhà máy nữa, mà là những gì nhà sản xuất thêm vào cho món hàng xuất xưởng dưới dạng bao bì, các dịch vụ, quảng cáo, tư vấn cho khách hàng, cách tài trợ, những sắp xếp cho việc giao hàng, lưu kho và những điều khác mà người ta coi trọng (Nguyễn Minh Tuấn, 2006)
1.1.2.3 Hoạt động Marketing sản phẩm
Từ những khái niệm về hoạt động marketing và sản phẩm, ta có thể thấy rằng hoạt động Marketing sản phẩm là toàn bộ tiến trình đưa sản phẩm hoặc dịch vụ đến tay người tiêu dùng Hoạt động Marketing sản phẩm phải bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Giới hạn phạm vi của dòng sản phẩm
- Xác định thị trường mục tiêu cho sản phẩm
- Xác định mức giá tối ưu của sản phẩm khi đưa vào thị trường
- Khuyến khích các khách hàng tiềm năng sử dụng sản phẩm
- Tìm kiếm phương thức phân phối tối ưu để vận chuyển sản phẩm đến tay khác hàng tiềm năng hoặc các địa điểm bán hàng
Trang 151.1.3 Chức năng của hoạt động Marketing sản phẩm trong doanh nghiệp
Chức năng là tổng hợp những vai trò và tác dụng của một hoạt động nào đó trong tự nhiên xã hội Trong lĩnh vực kinh tế, chức năng của Marketing là những tác động vốn có, bắt nguồn từ bản chất khách quan của Marketing đối với quá trình tái sản xuất hàng hóa Những chức năng chính của Marketing bao gồm:
Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: Nhu cầu thị trường rất đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi không ngừng Một sản phẩm thích ứng được với nhu cầu thị trường tức là nó thâu tóm, gắn bó các bộ phận sản xuất, kỹ thuật một cách chặt chẽ trong quá trình hoạt động Đạt được mục tiêu cuối cùng là cho ra đời sản phẩm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và tạo ra thị trường tiếp theo sẽ thu được lợi nhuận kinh doanh cao
Chức năng phân phối: Là toàn bộ hoạt động nhằm tổ chức vận chuyển hàng hóa một cách tối ưu và hiệu quả từ nơi sản xuất tới nơi kinh doanh bán buôn, bán lẻ hoặc trực tiếp tới người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động:
- Tìm hiểu tập hợp khách hàng và lựa chọn tập hợp khách hàng mục tiêu
- Hướng dẫn đầy đủ các thủ tục để sẵn sàng giao hàng
- Hướng dẫn cho khách hàng để việc chuyên chở và giao hàng hợp lý về địa điểm, thời gian và phí tồn
- Tổ chức hệ thống kho bãi bảo đảm sự lưu thông của kênh phân phối
- Tổ chức bao gói vận chuyển hợp lý về mặt an toàn cho hàng hóa và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Tổ chức dịch vụ hỗ trợ cho người tiêu thụ
- Phát hiện và chỉnh lý sự trì trệ, ùn tắc kênh phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hóa:
- Kiểm soát về giá cả
- Đưa ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng
Chức năng yểm trợ: Đây là chức năng mang tính bề nổi của Marketing, tuy vậy phải có mức độ nhất định để có hiệu quả Chức năng này bao gồm các hoạt động: Quảng cáo, kích thích tiêu thụ, tuyên truyền và bán hàng cá nhân
Trang 161.1.4 Mục tiêu của hoạt động Marketing sản phẩm trong doanh nghiệp
Mục tiêu của Marketing là ba C: Customer (khách hàng), Competion (dành thắng lợi trong cạnh tranh), Company (thu được lợi nhuận cao cho công ty)
Khách hàng: Cách đây 35 năm Peter Drucker đã đưa ra một nhận định hết sức sáng suốt là nhiệm vụ hàng đầu của một công ty là “Tạo ra khách hàng” Nhưng khách hàng ngày nay đang đứng trước rất nhiều chủng loại sản phẩm và nhãn hiệu, giá cả và người cung ứng, và tha hồ lựa chọn Vậy vấn đề là khách hàng lựa chọn như thế nào Khách hàng là người luôn mong muốn giá trị tối đa trong phạm vi túi tiền cho phép, cùng trình độ hiểu biết, khả năng cơ động và thu nhập có giới hạn Khách hàng đề ra một kỳ vọng về giá trị rồi căn cứ vào đó mà hành động, sau đó tìm hiểu xem liệu thứ hàng hóa đó có phù hợp với kỳ vọng
về giá trị đã đưa ra không? Điều này ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của họ và xác suất họ mua hàng Như vậy mục tiêu của các doanh nghiệp đặt ra là phải:
- Thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
- Làm cho khách hàng trung thành với mình
- Thu hút nhiều khách hàng mới
Dành thắng lợi trong cạnh tranh: Nhờ những kiến thức về Marketing, doanh nghiệp sẽ tìm được lợi thế cạnh tranh riêng trên thương trường Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện ở thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ
- Thu hút sự hấp dẫn khách hàng bằng lợi thế cạnh tranh riêng mà đối thủ không có
- Giám sát chặt chẽ các đối thủ cạnh tranh (đặc biệt là đối thủ cạnh tranh trực tiếp)
- Đánh bại các đối thủ cạnh tranh trong các lĩnh vực có tính quyết định nhất
Lợi nhuận: Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại trên thị trường đều phải tìm cách tạo ra lợi nhuận Vì lợi nhuận thứ nhất đảm bảo chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong kinh doanh và thứ hai có điều kiện để mở rộng và phát triển doanh nghiệp Chi tiêu lợi nhuận là thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc Marketing thì sẽ tạo lợi
Trang 17nhuận cho doanh nghiệp chính bằng con đường đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Dựa vào những kiến thức về Marketing, doanh nghiệp phân tích, phán đoán những biến đổi của thị trường, nhận ra các cơ hội, đề ra những biện pháp nhằm đối phó với những khó khăn và hạn chế tới mức tối thiểu hậu quả của những rủi ro trong kinh doanh
1.2 Nội dung hoạt động Marketing sản phẩm
1.2.1 Nghiên cứu thị trường và hệ thống thông tin Marketing
1.2.1.1 Thị trường
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường vốn, v.v Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung
Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ
1.2.1.2 Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp được hiểu là chia thị trường thành những đoạn khác nhau mà trong đó ứng với mỗi
Trang 18đoạn sẽ có một tập hợp các sản phẩm dịch vụ nhất định cho một nhóm người hoặc một nhóm công ty nhất định Người ta gọi các đoạn phân chia đó là phân khúc thị trường, tức là một nhóm người tiêu dùng hoặc một nhóm công ty có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của Marketing Và phân khúc thị trường chính
là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt như nhu cầu, về tính cách hay hành vi
Mục tiêu của việc phân khúc thị trường trong tiếp thị là chia thị trường thành những thị trường nhỏ hơn với khách hàng có nhu cầu giống nhau, dễ nhận biết, nắm bắt và đáp ứng hiệu quả hơn, giúp các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu cụ thể và tập trung các nguồn lực Marketing một cách hiệu quả Theo đó, thị trường mục tiêu sẽ chia nhỏ dựa trên một số yêu cầu sau:
- Tính đồng nhất: Các đối tượng khách hàng trong cùng một phân đoạn thị trường
- Phân đoạn thị trường phải đủ lớn để sinh lợi nhuận
Dựa trên một số yêu cầu về phân định thị trường mục tiêu, những người làm Marketing thường tiến hành phân khúc thị trường theo các tiêu chí: Theo nhân khẩu học, nhóm nhu cầu, nhóm thu nhập, nhóm hành vi, vị trí địa lý, nhóm ngành nghề, nhóm khu vực kinh tế
- Phân khúc thị trường thành những nhóm theo nhân khẩu học: tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn
- Phân khúc thị trường thành những nhóm theo nhu cầu: Nhấn mạnh phân đoạn thị trường dựa trên tiêu thức nhu cầu của người tiêu dùng Các nhà nguyên cứu
Trang 19Marketing còn kết hợp cả đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý học khi tiến hành phân khúc thị trường theo nhóm nhu cầu bởi vì nhờ đó họ xác định chính xác hơn thị trường mục tiêu
- Phân khúc thị trường theo các nhóm hành vi: Tiến hành phân chia thị trường người tiêu dùng theo các nhóm đồng nhất về các đặc tính như: Lý do mua sản phẩm dịch vụ, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng và tỷ lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ
- Phân đoạn theo địa lý: Chia thị trường thành những nhóm có cùng vị trí địa lý Cách phân khúc này được sử dụng rộng rãi vì dễ thực hiện, dễ đánh giá nhu cầu của từng khúc và dễ sử dụng các phương tiện quảng cáo
- Phân khúc theo nhóm ngành nghề: Chia thị trường thành những nhóm khách hàng có chung ngành nghề sản xuất kinh doanh có nhu cầu sản phẩm máy phát điện thành một nhóm Ví dụ: như các công ty xây dựng và công ty địa ốc thành một nhóm; các ngân hàng thành một nhóm; các công ty viễn thông thành một nhóm…
- Phân khúc theo khu vực kinh tế: chia thị trường máy phát điện theo khu vực kinh tế, như khu vực đầu tư nước ngoài FDI, khu vực đầu tư của nhà nước, và khu vực kinh tế ngoài nhà nước
1.2.1.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Để lựa chọn được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp cần đánh giá các phân khúc thị trường khác nhau qua đó chọn một hay một số khúc thị trường mà doanh nghiệp mình có lợi thế cạnh tranh là thị trường mục tiêu để giải quyết phân phối nguồn lực Marketing tại những khúc thị trường mục tiêu này Việc đánh giá dựa trên 3 yếu tố:
Yếu tố 1: Đánh giá quy mô và mức tăng trưởng của từng khúc thị trường, khúc thị trường nào có quy mô và mức tăng trưởng “vừa sức”
Yếu tố 2: Đánh giá mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường: Một số khúc thị trường có thể có quy mô và mức tăng trưởng mong muốn nhưng lại thiếu tiềm năng sinh lời lâu dài phụ thuộc vào: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại, những
Trang 20kẻ xâm nhập tiềm ẩn, những sản phẩm thay thế, quyền thương lượng của người mua và người cung ứng
Yếu tố 3: Đánh giá mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp: Một số khúc thị trường hấp dẫn có thể bị loại bỏ, bởi chúng không phù hợp với mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp Thậm chí ngay cả khi phân khúc thị trường phù hợp với mục tiêu, các doanh nghiệp vẫn phải xem xét xem có đủ nguồn lực để thành công trong phân khúc thị trường đó không
Sau khi đánh giá các phân khúc thị trường Doanh nghiệp tiến hành lựa chọn thị trường mục tiêu – là thị trường mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh Có 5 phương án lựa chọn:
Phương án một: Tập trung vào một phân khúc thị trường Thông qua Marketing tập trung, doanh nghiệp sẽ dành được một vị trí vững chắc trong phân khúc thị trường nhờ hiểu biết rõ hơn nhu cầu của phân khúc thị trường đó Khi tập trung mọi nguồn lực vào một phân khúc thị trường thì khả năng dành được vị trí dẫn đầu trong phân khúc thị trường là rất cao Tuy nhiên phương án này có độ rủi ro khá cao vì đến lúc nào đó nhu cầu phân khúc thị trường này sẽ giảm đi
Phương án hai: Chuyên môn hóa phân khúc thị trường có chọn lọc Trong trường hợp này, doanh nghiệp lựa chọn một số phân khúc thị trường, mỗi phân khúc thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu
và nguồn tài nguyên của mình Các thị trường đều hứa hẹn là nguồn sinh lời cho doanh nghiệp Chiến lược phục vụ nhiều phân khúc thị trường này có ưu điểm
là hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, nếu một phân khúc thị trường nào đó trở nên không hấp dẫn nữa thì doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục thu lợi nhuận từ phân khúc thị trường khác
Phương án ba: Chuyên môn hóa sản phẩm, doanh nghiệp chỉ cung cấp một số sản phẩm, dịch vụ chuyên biệt cho phân khúc thị trường nhất định Ưu điểm là
có thể cung ứng được được sản phẩm có chất lượng cao Nhưng nếu xuất hiện sản phẩm thay thế thì rủi ro sẽ cao
Trang 21 Phương án bốn: Chuyên môn hóa thị trường Các doanh nghiệp tập trung phục
vụ nhiều nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể Ưu điểm là doanh nghiệp có thể tạo được uy tín của mình trên phân khúc thị trường nhưng rủi ro sẽ cao khi nhu cầu của khúc thị trường này giảm
Phương án năm: Phục vụ toàn bộ thị trường, có 2 cách:
- Cách 1: Làm Marketing không phân biệt: Bỏ qua sự khác biệt về nhu cầu của các đoạn thị trường và sử dụng cùng một chính sách Marketing Sử dụng phương án này sẽ tiết kiệm được chi phí nhờ đó doanh nghiệp có thể định giá thấp hơn để giành được phân khúc thị trường nhạy cảm với giá
- Cách 2: Làm Marketing có phân biệt: Doanh nghiệp chọn thị trường mục tiêu và thực hiện chiến lược Marketing riêng cho mỗi thị trường mục tiêu đó
Sử dụng phương án này có khả năng tạo ra tổng mức tiêu thụ lớn nhưng chi phí kinh doanh sẽ cao
1.2.1.4 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Xác định vị thế của một sản phẩm dịch vụ được tiến hành sau khi đã xác định được phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu Xác định vị thế được hiểu là một nỗ lực để doanh nghiệp tạo ra và quản lý cách thức mà khách hàng trong các thị trường mục tiêu nhận thức về một sản phẩm hay dịch vụ của mình
Các bước của quá trình xác định vị thế gồm: Xác định các lợi thế cạnh tranh có thể làm nền tảng cho việc định vị, lựa chọn vị thế cạnh tranh cho phù hợp, lựa chọn chiến lược định vị cụ thể
Xác định lợi thế cạnh tranh là việc tìm kiếm các lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
so với đối thủ Không thể định vị sản phẩm mà không dựa vào một lợi thế cạnh tranh nào đó Lợi thế đó là sự khác biệt và đem lại giá trị vượt trội so với sản phẩm của đối thủ
Lựa chọn lợi thế cạnh tranh phù hợp là phân tích để “lấy ra” lợi thế cạnh tranh tối ưu Sự tối ưu không chỉ nằm ở thế mạnh thực sự của yếu tố cạnh tranh mà còn ở sự
dễ dàng nhận biết từ phía khách hàng và mức độ thuận lợi trong việc truyền thông
Trang 22Lựa chọn chiến lược định vị tổng thể: Định vị tổng thể cho sản phẩm dịch vụ được thể hiện qua “tuyên ngôn giá trị”, bao gồm một “hỗn hợp” lợi ích mà sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp dựa vào đó để định vị
1.2.1.5 Hệ thống thông tin Marketing
Thông tin Marketing là một yếu tố cực kỳ quan trọng đảm bảo Marketing có hiệu quả như một kết quả của xu hướng Marketing toàn quốc và quốc tế, chuyển từ nhu cầu của người mua sang mong muốn của người mua, và chuyển từ cạnh tranh bằng giá cả sang cạnh tranh phi giá cả Tất cả các công ty đều có một hệ thống thông tin Marketing, nhưng những hệ thống này khác nhau rất nhiều về mức độ tinh vi Trong rất nhiều trường hợp thông tin không có hay đến chậm hay không thể tin cậy được Ngày nay ngày càng có nhiều công ty đang cố gắng cải tiến hệ thống thông tin Marketing của mình Một hệ thống thông tin Marketing được thiết kế tốt gồm bốn hệ thống con:
- Hệ thống con thứ nhất là hệ thống ghi chép nội bộ đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời về mức tiêu thụ, chi phí, dự trữ, lưu kim, và những tài khoản phải thu và phải chi
- Hệ thống con thứ hai là hệ thống tình báo Marketing, cung cấp cho những nhà quản trị Marketing những thông tin hàng ngày về những diễn biến trong môi trường ở bên ngoài
- Hệ thống thứ ba là nghiên cứu Marketing đảm bảo thu thập những thông tin liên quan đến một vấn đề Marketing cụ thể đặt ra trước công ty
- Hệ thống thứ tư là hệ thống hỗ trợ quyết định Marketing gồm các phương pháp thống kê và các mô hình quyết định để hỗ trợ những nhà quản trị Marketing thông qua các quyết định đúng đắn hơn Làm thế nào ban lãnh đạo công ty có thể nắm được những mong muốn luôn thay đổi của khách hàng, những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh, các kênh phân phối luôn thay đổi, v v.? Câu trả lời đã rõ ràng: Ban lãnh đạo phải phát triển và quản trị thông tin
Trang 231.2.2 Các thành phần Marketing sản phẩm
Hoạt động Marketing sản phẩm hay còn gọi là hoạt động marketing mix Hoạt động marketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu (Philip Kotler, 2008)
Dưới các góc độ khác nhau, những thành phần marketing mix cũng khác nhau,
cụ thể dưới góc nhìn của doanh nghiệp thì marketing mix là 4P, theo góc nhìn của khách hàng là 4C và dưới góc nhìn của yêu cầu sản phẩm là 4A
Bảng 1.1: Các thành phần marketing theo 3 hướng tiếp cận
Doanh nghiêp (4P) Người tiêu dùng (4C) Yêu cầu của sản phẩm
(4A)
1.Sản phẩm 1.Giải pháp cho khách hàng 1.Sự chấp nhận được
3.Phân phối 3.Sự thuận tiện 3.Dễ dàng chấp nhận
(Nguồn: Philip Kotler 2008)
Tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, sự canh tranh ngày càng cao từ các đối thủ và và yêu cầu ngày càng nhiều từ phía khách hàng thì marketing mix không chỉ bảo gồm 4 yếu tố mà mở rộng thêm những yếu tố khác sao cho thỏa mãn tốt yêu cầu của khách hàng như yếu tố dư luận, chính trị Trong phạm
vi luận văn, hoạt động marketing được tiếp cận dưới góc nhìn của doanh nghiệp, tức 4P
Trang 24Danh mục sản phẩm là tập hợp những dòng sản phẩm mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua Danh mục sản phẩm của một doanh nghiệp sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và tính đồng nhất trong tập hợp
Các chiến lược sản phẩm bao gồm: chiến lược danh mục sản phẩm, chiến lược dòng sản phẩm và chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể
Chiến lược danh mục sản phẩm: Có bốn tham số đặc trưng cho danh mục sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định:
- Mở rộng danh mục sản phẩm
- Kéo dài các dòng sản phẩm trong một danh mục
- Tăng chiều sâu của danh mục sản phẩm
- Tăng hoặc giảm tính đồng nhất của danh mục sản phẩm
Chiến lược dòng sản phẩm: bao gồm 5 chiến lược
- Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: để việc kinh doanh được an toàn, có hiệu quả thì cẩn phải thiết lập các dòng sản phẩm thích hợp và từng bước củng cố các dòng đó về lượng cũng như về chất để thực lực của doanh nghiệp ngày càng tăng
- Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: thể hiện bởi sự phát triển các món hàng trong dòng sản phẩm đó Việc phát triển các dòng sản phẩm có thể thực hiện theo hai cách: dãn rộng và bổ sung
Để dãn rộng dòng sản phẩm, công ty có thể dãn xuống, dãn lên hoặc dãn ra hai phía:
Dãn xuống: ban đầu công ty cung cấp sản phẩm để ổn định phân khúc trên cùng của thị trường (sản phẩm cao cấp), sau đó mới kéo dài dòng sản phẩm xuống các phân khúc phía dưới
Dãn lên: công ty đang cung cấp các sản phẩm cho phân khúc phía dưới của thị trường và muốn xâm nhập vào các phân khúc phía trên thị trường
để tìm kiếm mức phát triển cao hơn
Dãn ra hai phía: công ty cung cấp sản phẩm nằm ở phần giữa của thị trường và có thể quyết định dãn ra cả hai hướng
Trang 25Để bổ sung dòng sản phẩm, công ty có thể tăng thêm những mặt hàng mới vào dòng sản phẩm hiện có Điều này có thể giúp công ty tăng lợi nhuận, đáp ứng nhu cầu tăng thêm của các mặt hàng trung gian, tận dụng năng lực sản xuất, cố gắng dẫn đầu thị trường và lắp kín lỗ hổng để ngăn ngừa đối thủ cạnh tranh Có ba chiến lược bổ sung sau:
- Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm: khi doanh nghiệp phát hiện các dòng sản phẩm không còn hiệu quả nữa trong quá trình kinh doanh thì nên từ bỏ các dòng sản phẩm này để dồn lực cho các dòng sản phẩm hiệu quả khác
- Chiến lược cải biến dòng sản phẩm: các sản phẩm trong dòng sản phẩm được sửa đổi ít nhiều như hình dáng, bao bì, kích cỡ, vật liệu, màu sắc, thương hiệu…
- Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: làm cho sản phẩm sát hợp với nhu cầu nâng cao của thị trường
Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể: bao gồm các chiến lược như đổi mới sản phẩm, bắt chước sản phẩm, thích ứng sản phẩm và tái định vị sản phẩm
Tóm lại, khi tiến hành cung cấp một sản phẩm nào đó ra thị trường thì doanh nghiệp cần phải nghiên cứu rất nhiều khía cạnh liên quan đến sản phẩm để từ đó tạo ra một sản phẩm vừa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vừa tạo được lôi cuốn, khác biệt
so với những sản phẩm tương đồng trên thị trường
1.2.2.2 Về giá
Đối với bất kỳ một sản phẩm nào thì giá cũng là một yếu tố quyết định đến hành
vi mua của khách hàng Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sự cạnh tranh từ phía các đối thủ ngày càng nhiều thì việc ấn định một mức giá hợp lý cũng tạo nên một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Hơn nữa, giá là yếu tố duy nhất trong Marketing mix tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì thế khi tiến hành định giá sản phẩm sẽ có những phương pháp chủ yếu sau:
Định giá trên cơ sở cộng chi phí: là phương pháp thông dụng nhất và cũng hợp
lý nhất
- Định giá cộng chi phí: doanh nghiệp sẽ cộng thêm một mức chuẩn cho phần lợi nhuận của doanh nghiệp vào chi phí của một sản phẩm
Trang 26- Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: là định giá theo điểm hòa vốn Doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm mà tại đó doanh nghiệp sẽ hòa vốn hoặc đạt một mức lợi nhuận mong muốn
Định giá theo người mua: dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm
Định giá trên cơ sở cạnh tranh: xác định theo tình hình cạnh tranh trên thị trường để đạt được mục tiêu kinh doanh Có hai cách thức chính:
- Định giá theo cơ sở cạnh tranh hiện hành: doanh nghiệp sẽ chú ý vào giá của đối thủ cạnh tranh mà ít chú ý vào chi phí và số cầu riêng của doanh nghiệp
Là phương pháp phổ biến nhất đối với những thị trường có độ co giãn giá khó xác định
- Định giá đấu thầu kín: chú ý đến cách định giá của đối thủ cạnh tranh hơn là chi phí và số cầu trên thị trường
Như vậy đối với một sản phẩm, doanh nghiệp không nhất thiết ấn định một mức giá duy nhất cho toàn bộ thị trường mà có thể áp dụng giá bán phân biệt tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, địa lý, thói quen tiêu dùng… Đồng thời trong suốt dòng đời sản phẩm, doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá sao cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2.3 Về phân phối
Do sự cách biệt về địa lý, sự thiếu kỹ năng trong hoạt động bán hàng mà hầu hết những doanh nghiệp không thể trực tiếp mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng, vì vậy kênh phân phối ra đời nhằm thúc đẩy chuyển giao sản phẩm giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng Kênh phân phối được hiểu là tập hợp tất cả các cá nhân, tổ chức phụ thuộc lẫn nhau có liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm
Trang 27Bảng 1.2 So sánh việc sử dụng lực lượng bán hàng của công ty
và trung gian phân phối
Sử dụng lực lượng bán hàng của
công ty Sử dụng trung gian phân phối bên ngoài
Tập trung hoàn toàn cho sản phẩm của
Am hiểu về sản phẩm phân phối của
Ít nhạy bén với thị trường do chỉ phân
phối một sản phẩm
Nhạy bén với thị trường do tiếp cận với nhiều sản phẩm, nhiều khách hàng
(Nguồn: Philip Kotler 2008)
Từ bảng trên, có thể nhận thấy rằng việc sử dụng lực lượng bán hàng hay sử dụng trung gian phân phối đều có những ưu, khuyết điểm riêng Tùy thuộc vào đặc tính sản phẩm, hành vi người tiêu dùng, đặc trưng mà mỗi doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn hình thức nào
Mục đích của phân phối là thiết lập mối quan hệ giữa cung và cầu, đưa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng và ngược lại Để thiết kế kênh phân phối gồm các bước sau (Trần Minh Đạo, 2011):
- Thiết lập mục tiêu: cần xác định thị trường nào mà doanh nghiệp muốn vươn tới, ở mức độ phục vụ khách hàng đến đâu, các trung gian phân phối phải hoạt động thế nào, người bán hàng trực tiếp phải thực hiện các công tác bán hàng để
thuyết phục người mua, và thị trường mục tiêu
- Xác định những phương án chính của kênh: bao gồm loại hình trung gian phân phối, số lượng trung gian, quyền lợi và trách nhiệm của trung gian
- Đánh giá lựa chọn kênh chính: những phương án đã phác thảo ở trên để đưa ra lựa chọn phương án hiệu quả nhất dựa trên tiêu chuẩn về kinh tế, khả năng kiểm soát, khả năng thích nghi
Trang 28- Thực hiện quản lý kênh: bao gồm tuyển chọn các thành viên của kênh, đưa ra các chính sách kích thích kênh và những tiêu thức để đánh giá các thành viên Chiến lược phân phối sản phẩm phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng các phương tiện, cách thức của mình để đưa sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng có thành công hay không thành công Lựa chọn chiến lược phân phối phù hợp với từng thị trường mục tiêu là rất quan trọng, nó đánh giá mức độ thành công của doanh nghiệp
- Bán hàng cá nhân: là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu sản phẩm
- Marketing trực tiếp: là một hệ thống marketing tác động trực tiếp đến người tiêu dùng Những công cụ marketing trực tiếp là quảng cáo thông qua danh mục sản phẩm, thư trực tiếp hay thư tín điện tử
Mục đích của chiến lược khuếch trương chiêu thị là tạo ra những nhận thức tốt hơn về hình ảnh của doanh nghiệp dưới góc nhìn của khách hàng, giúp doanh nghiệp tạo ra những mối quan hệ rộng lớn để mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong kinh doanh Mỗi phương pháp điều có ưu và nhược điểm riêng cho từng sản phẩm Khi sử dụng những công cụ này, người làm marketing phải xác định rõ mục tiêu đạt được, ngân sách để thực hiện, tiêu thức đánh giá hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng
Trang 29TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu tổng quan về Marketing, vai trò và sự cần thiết của Marketing trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, dựa trên những ý kiến, quan điểm khác nhau của tổ chức, chuyên gia đầu ngành về Marketing trên thế giới, làm cở
sở lý luận để mở rộng nghiên cứu phân tích sâu hơn nhằm cải thiện hoạt động Marketing của các doanh nghiệp, trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhu cầu và thị trường thay đổi từng giờ, việc thực hiện tốt hoạt động Marketing sẽ giúp doanh nghiệp đẩy mạnh lợi thế hiện có, phát huy tiềm lực của doanh nghiệp, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn được các nhu cầu khách hàng, tiết kiệm tối đa các chi phí hoạt động kinh doanh
Chương 1 cũng khái quát thêm về thị trường, các yếu tố tác động đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp và các tiến trình xây dựng một chiến lược Marketing cho doanh nghiệp Khái quát các lý thuyết cơ bản về Marketing sản phẩm: Tập trung vào 4P bao gồm: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị Khái quát về thị trường dầu ăn tại Việt Nam hiện nay và giới thiệu về sản phẩm Dầu ăn Vạn An
Những vấn đề được nêu ra ở chương 1 sẽ là cơ sở để đánh giá thực tiễn hoạt động kinh doanh và chiến lược Marketing của Thư Phát ở chương 2
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DẦU
ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯ PHÁT
2.1.1 Sơ lược về hình thành và phát triển
Tên chính thức: Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thư Phát
Tên giao dịch: Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thư Phát
Giấy phép kinh doanh số: 0305714584
Địa chỉ trụ sở: 19 Đường 21C, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Xưởng sản xuất: Lô I 13A, Đường số 4, KCN Hải Sơn, Đức Hòa Hạ, Long An Điện thọai: (84.08) 37 626798 Fax: (84.08) 62 603667
E-mail: thuphat@dauvanan.com
Website: http://www.dauvanan.com
Hình 2.1: Biểu tượng của Công ty DV TM Thư Phát Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa
Được thành lập từ năm 2008 bản thân ban lãnh đạo công ty đã không ngừng nổ lực để đưa công ty ban đầu chỉ đơn thuần là doanh nhiệp chuyên nhập khẩu các loại dầu thực vật từ các nước về để đóng gói và phân phối ra thị trường thành công ty chuyên sản xuất các loại dầu thực vật đặc biệt là dầu dừa tinh luyện với nguồn nguyên liệu trong nước nhằm tạo động lực cho nông dân tăng gia sản xuất cây dừa tránh phụ thuộc vào các thị trường xuất khẩu nguyên liệu thô không có giá trị cao Sau gần 8 năm liên tục đầu tư xây dựng và phát triển, đến nay với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại
Trang 31và công nghệ sản xuất tiên tiến, Thư Phát đạt tổng công suất 30.000 tấn/năm
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Thư Phát
Trang 32thời là người triển khai thực hiện các nội dung công việc trên khi được HĐQT thông qua
Thiết lập Chính sách Chất lượng, mục tiêu chất lượng, tiến hành xem xét của lãnh đạo và đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty trình HĐQT Tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm nội quy, quy chế
2 Phó giám đốc sản xuất
Quản lý trực tiếp công nhân và nhân viên cấp dưới Thực hiện theo kế hoạch và
sự chỉ đạo của cấp trên Báo cáo tình hình sản xuất hằng ngày cho cấp trên trực tiếp cũng như định mức sản xuất hằng ngày
3 Phó giám đốc kinh doanh
Là người giúp việc cho Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các hoạt động quản lý, điều hành kinh doanh của toàn Công Ty Trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh và các đơn vị trực thuộc
Chịu trách nhiệm tạo đầu vào của nguyên liệu, hàng hóa, xây dựng và triển khai
kế hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn Công Ty Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công Ty trong việc tìm kiếm khánh hàng, thị trường và tiêu thụ sản phẩm Công Ty Tham mưu cho Giám Đốc về chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển các Chi nhánh phân phối sản phẩm của Công Ty
4 Phòng kế hoạch – Kinh doanh
Có chức năng lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho Doanh nghiệp Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Sản xuất, Phân phối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng
5 Phòng quản trị nhân sự
Phòng nhân sự có nhiệm vụ chính là quản trị nguồn nhân lực trong công ty 4 nhiệm vụ chính của phòng quản trị nhân sự là: Lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển, duy trì và quản lý và cung cấp, truyền thông tin và dịch vụ nhân sự
Trang 336 Phòng tài chính – kế toán
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán … Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái, cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan Đồng thời tham mưu cho Ban lãnh đạo về chế
độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh Tham mưu về công tác tài chính kế toán Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong công ty
Giữ bí mật về số liệu kế toán – tài chính và bí mật kinh doanh của công ty Quản lý công tác tổ chức bộ máy tài chính kế toán trong toàn hệ thống và theo từng giai đoạn phát triển của công ty
7 Phòng quản lý chất lượng
Có chức năng thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, xây dựng và ban hành các văn bản về quản lý chất lượng trong công ty Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất nhằm hỗ trợ, giám sát và đưa ra các khuyến nghị liên quan đến quản lý chất lượng
Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng hàng năm của công ty để xác định thực trạng, vấn đề tồn tại, ưu tiên, giải pháp và giúp xây dựng các công việc cụ thể nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Bao gồm kế hoạch kinh phí cho các hoạt động và các nguồn lực khác
Xây dựng mục tiêu chất lượng và bộ chỉ số chất lượng công ty với kết quả đầu
ra cụ thể có thể lượng giá được
Xây dựng bảng kiểm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng hàng năm của công ty và tổ chức đánh giá Thẩm định các qui trình và trình Giám đốc công ty phê duyệt Tiến hành đo lường, giám sát toàn bộ các chỉ số chất lượng
8 Phòng R&D
Có chức năng nghiên cứu các sản phẩm mới theo chỉ đạo của cấp trên, hoàn thiện sản phẩm cũ Và đưa ra ý kiến và kiến nghị lên cấp trên các ý tưởng trong nghiên cứu sản phẩm mới Kiểm ta định kỳ các sản phẩm đang sản xuất và các mẫu lưu, kiểm
Trang 34tra kết quả vi sinh hằng ngày và lưu kết quả, nếu không đạt báo ngay cho cấp trên để
xử lý kịp thời
9 Phòng điều hành sản xuất
Có chức năng đảm bảo tiệc đối an toàn cho công nhân và nhà máy Báo cáo ngay cho cấp trên trực tiếp khi phát hiện các trường hợp bất thường về hệ thống thanh trùng Thống kê số lượng sản xuất hằng ngày, theo chủng loại sản phẩm Lập phiếu số lượng thành phẩm sản xuất hằng ngày và phiếu xuất qua kho Lập phiếu đề nghị xuất bao bì, nguyên liệu, vật tư sản xuất hằng ngày Thực hiện công tác kế toán chuyên môn
để báo cáo cho cấp trên Photocopy các văn bảng hay các biểu mẫu Iso hằng ngày Lập các văn bảng theo đề nghị của cấp trên Lập phiếu đề nghị các vật tư sản xuất và các văn phòng phẩm Quản lý nguyên liệu, bao bì, vật tư khi có phiếu đề nghị Xuất kho thành phẩm phải có chữ ký của giám đốc hoặc Tổng giám Đốc Báo cáo nguyên liệu, bao bì và thành phẩm tồn kho theo tuần hoặc theo yêu cầu của cấp trên
10 Bộ phận kho
Có chức năng tham mưu cho Giám Đốc Công ty trong công tác sản xuất, tồn trữ bảo quản các thiết bị, máy móc Tổ chức thực hiện: quá trình sản xuất, quá trình xuất nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, giao nhận hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty Thư Phát
2.1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ năm 2012-2013-2014
Năm 2012-2013-2014 tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ dầu thực vật của công ty ổn định và tương đối đạt kế hoạch đề ra
Trang 35Bảng 2.1: Kết quả sản xuất và kinh doanh năm 2012-2013-2014
73,972,272,989 102,666,538,027
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
63,991,227,916
73,972,272,989 102,666,538,027
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
2,384,311,939
2,203,539,311
3,040,467,174
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
968,397,432
1,344,535,612
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
516,420,238
Ghi chú: (*)Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của công ty Thư Phát)
2.1.3.2 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh công ty
Theo bảng số liệu được công bố trên, kết quả đạt được năm 2014 của Công ty
Thư Phát khá khả quan khi cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế (LNST) đều tăng lần
lượt là 38.79% và 26.22% so với năm 2013 Trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện
Trang 36nay, ngoài yếu tố giá bán hợp lý thì thương hiệu uy tín và chất lượng sản phẩm tốt là một lợi thế Doanh thu thực hiện đạt vượt với kế hoạch và tăng 38.79% so với cùng kỳ năm 2013 Để đạt được kết quả này là do Công ty có hệ thống phân phối phục vụ cho
cả lĩnh vực tiêu dùng và công nghiệp bên cạnh chính sách bán hàng linh động hơn Chi phí hoạt động tài chính giảm đáng kể do lãi suất vay VNĐ giảm, tỷ giá USD/VNĐ tương đối ổn định Dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện vượt mức kế hoạch và tăng 26.22% so với thực hiện năm 2013
Tuy nhiên trong dài hạn nền kinh tế Việt Nam vẫn còn đang khó khăn chưa phục hồi phát triển Thu nhập người dân giảm, sức mua của thị trường còn yếu Về tình hình thị trường, năm 2013 ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực dầu ăn
do đó thị phần rất dễ bị chia sẻ Thuế tự vệ nhập khẩu dầu thực vật được áp dụng là 5%
kể từ 07/05/2013 và lộ trình giảm dần đến năm 2017 đã một phần nào kích thích việc nhập khẩu của các công ty thương mại và khách hàng công nghiệp Năm 2015 lãi vay ngân hàng tiếp tục giảm, tỷ giá USD/VND tương đối ổn định giúp cho chi phí tài chính tiếp tục giảm, thuận lợi trong công tác nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất Cộng với tình hình thiên tai, lũ lụt kéo dài, biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến sức mua của người dân Với những thuận lợi và khó khăn trên, trong năm 2014 Công ty Thư Phát một lần nữa đã khẳng định sự vững vàng trong từng bước tiến của mình thể hiện qua các kết quả đạt được của năm 2014
2.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM
DẦU ĂN VẠN AN TẠI CÔNG TY THƯ PHÁT
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường và hệ thống thông tin Marketing
2.2.1.1 Phân khúc thị trường
Việc phân khúc thị trường là việc làm không thể thiếu được đối với các nhà kinh doanh Phân khúc thị trường giúp cho các nhà kinh doanh xác định được những khúc thị trường nhà kinh doanh cần khai thác để từ đó có thể thiết lập được chính sách marketing hợp lý Việc phân khúc thị trường phải xác định được khách hàng của doanh nghiệp là ai
Trang 37Đối với sản phẩm Dầu ăn Vạn An sẽ phân khúc thị trường theo vị trí địa lý:
- Các thành phố lớn tại Việt Nam: Đây là thị trường tập trung nhiều dân số và nhiều các công ty thuộc các ngành nghề khác nhau có sử dụng dầu ăn làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất
- Khu vực thành thị: Đây là thị trường có lượng dân số và mức thu nhập ở mức trung bình Đối tượng này bao gồm người dân và các lao động ở địa phương các tỉnh
2.2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Khác với các sản phẩm dầu ăn khác, Dầu ăn Vạn AN là sản phẩm mới do đó thị trường mục tiêu mà Công ty đang hướng tới là các thành phố lớn tại Việt Nam, nơi tập trung nhiều tầng lớp người dân và nhiều ngành nghề khác nhau nhưng có ý thức cao về vấn đề sức khỏe
Các khách hàng mục tiêu mà công ty Thư Phát hướng tới bao gồm:
- Tập trung tại các thành phố lớn trên toàn quốc mà trọng điểm là các trung tâm như TP HCM, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Kiên Giang, Cần Thơ và các thành phố du lịch như Phan thiết, Vũng Tàu
- Các nhà máy sản xuất có dùng dầu ăn làm nguyên liệu sản xuất
2.2.1.3 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Công ty Thư Phát định vị sản phẩm của mình như sau:
- Về lý tính: luôn phát triển hệ thống phân phối sản phẩm Dầu ăn Vạn An tại các cửa hàng, đại lý phân phối, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu khách hàng khi cần thiết
- Về hóa tính: luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng với các đặc tính kỹ thuật
đã cam kết
- Về cảm tính: do công ty Thư Phát là công ty mới gia nhập thị trường nên trong tâm lý của khách hàng chất lượng Dầu ăn luôn phải được đảm bảo ở mức cao nhất
Trang 382.2.2 Hiện trạng các hoạt động marketing sản phẩm Dầu ăn Vạn An
Để thực hiện việc đánh giá hiện trạng các hoạt động marketing cho sản phẩm Dầu ăn Vạn An tại công ty Thư Phát sâu hơn và khách quan, tác giả đã phát 120 phiếu điều tra khách hàng là các đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp đang có quan hệ với công ty Thư Phát trong thời gian từ 7/2014-9/2014 (Tham khảo phụ lục 1: Bảng câu hỏi nghiên cứu khách hàng) với cơ cấu như sau:
- Giới tính: khá đồng đều Nam chiếm 47%, Nữ chiếm 53%
- Độ tuổi: nhóm khách hàng dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong các đối tượng
được khảo sát, cụ thể: Dưới 30 tuổi chiếm 43%, Từ 30 đến 45 tuổi chiếm 27%,
Từ 45 đến 60 tuổi chiếm 26%, Trên 60 tuổi chiếm 4%
- Trình độ: Đại học, Cao đẳng/Trung cấp chiếm tỷ lệ lớn Cụ thể: Sau đại học
chiếm 12%, Đại học chiếm 35%, Cao đẳng/Trung cấp chiếm 31%, THPT chiếm 22%
Để hoàn thiện được bảng câu hỏi như “Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng”, tác giả đã liên hệ và tham khảo ý kiến các chuyên gia có nhiều hiểu biết sâu sắc về ngành dầu ăn Việt Nam, những người đã có thâm niên công tác trong lĩnh vực này hoặc là những chuyên gia marketing Điều kiện này đảm bảo rằng các câu hỏi khảo sát thỏa mãn hai yêu cầu cơ bản: Phải có đầy đủ các câu hỏi mà nhà nghiên cứu muốn thu thập
dữ liệu từ câu trả lời và phải kích thích được sự hợp tác của người trả lời Bảng câu hỏi tốt sẽ giúp nhà nghiên cứu thu thập được dữ liệu cần thiết với độ tin cậy cao
Tác giả đưa kết quả khảo sát chi tiết vào phần phụ lục, trong luận văn chỉ đưa ra
các tóm tắt điểm yếu và nguyên nhân từ kết quả của bảng khảo sát
2.2.2.1 Sản phẩm dầu ăn Vạn An
Trong bối cảnh có nhiều loại dầu ăn trên thị trường với chất lượng và giá thành khác nhau, trong đó các sản phẩm liên quan đến dầu ăn của các thương hiệu nổi tiếng trong nước như Tường An, Cái Lân hoặc nhập ngoại với giá thành cạnh tranh, việc đưa
ra dòng sản phẩm Dầu ăn Vạn An phải có các yếu tố khác biệt trên cơ sở chất lượng cao là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công Dòng sản phẩm Dầu dừa tinh luyện Vạn An đáp ứng được kỳ vọng đó Ngoài ra đây phải là sản phẩm đạt chất lượng quốc
Trang 39tế đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu nhằm tìm kiếm thêm nhiều thị trường mới
Đây là các sản phẩm tinh dầu thực vật từ nhiều loại với công dụng khác nhau
tạo ra nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng Các dòng sản phẩm hiện tại của công ty:
- Dầu cọ tinh luyện Vạn An: Dầu cọ tinh luyện Vạn An được sản xuất trên dây
chuyền công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Với thành phần giàu các dưỡng chất quan trọng như Vitamin A & E tự nhiên, Omega 3, 6, 9, dầu cọ tinh luyện Vạn An đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe và kinh tế cho người tiêu dùng Thích hợp dùng cho các món ăn chiên xào
- Dầu Nành tinh luyện Vạn An: Được tinh chế từ những hạt đậu nành cao cấp,
dầu đậu nành Vạn An giàu Omega 3, Omega 6, rất tốt cho tim mạch và mang lại cho gia đình bạn những món ăn thơm ngon, bổ dưỡng với giá trị dinh dưỡng cao Thích hợp dùng cho các món trộn dầu sống ít qua chiên xào
- Dầu Hướng Dương tinh luyện Vạn An: Các nghiên cứu về dinh dưỡng mới nhất
cho thấy hạt hướng dương là nguồn cung cấp dồi dào axít béo không no, chất khoáng, chất xơ, các vitamin và đặc biệt là vitamin E Được chiết xuất từ những hạt hướng dương có chất lượng tốt nhất, dầu hướng dương Vạn An nguyên chất
là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe của bạn Chứa hàm lượng lớn chất béo chưa bão hòa và vitamin E, dầu hướng dương Vạn An mang đến cho bạn cuộc sống tràn đầy năng lượng Thích hợp dùng trong các chế biến món ăn cho trẻ em
- Dầu dừa tinh luyện Vạn An: Dầu dừa là một trong số ít dầu thực vật chứa
vitamin E loại tocotrienol: Phenol và Phytosterol
Nhờ các chất trên, dầu dừa có khả năng tiêu diệt các gốc tự do trong cơ thể Gốc
tự do chính là những phân tử thiếu electron và chúng sẽ phá hủy các phân tử lành lặn
để “cướp” electron, làm tổn hại đến các mô và tế bào Gốc tự do là nguyên nhân gây nên lão hóa da, bệnh tật, kể cả ung thư
Chúng ta không thể ngăn chặn gốc tự do vì chúng sinh ra trong quá trình trao đổi chất như hít thở, ăn uống, hút thuốc, stress v.v Điều chúng ta có thể làm là hạn chế chúng càng ít càng tốt? Bằng cách nào?
Trang 40Bằng cách bổ sung thật nhiều chất chống ôxi hóa Dầu dừa là một trong những nguồn như vậy
Quan điểm của công ty là nỗ lực hết mình để xứng đáng với lòng tin của khách hàng và cam kết với người tiêu dùng và đối tác rằng, Dầu ăn Vạn An cũng như các sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng lên hàng đầu
Hình 2.2: Hình ảnh sản phẩm dầu dừa tinh luyện Vạn An Công dụng với sức khỏe và sắc đẹp: Nói đến dầu dừa là nói đến sản phẩm đặc trưng cho sắc đẹp Do đó sản phẩm dầu dừa tinh luyện Vạn An phải phục vụ trước tiên cho sắc đẹp, sau đó là các công dụng về sức khỏe
Khi thiết kế các sản phẩm này, Công ty Thư Phát đã định vị nó thuộc dòng sản phẩm bổ dưỡng có chất lượng cao và không phải là dòng sản phẩm giá rẻ Nó phục vụ chủ yếu cho thị trường mục tiêu là tầng lớp cán bộ viên chức trung lưu có nghề nghiệp
và thu nhập ổn định, họ cũng là tầng lớp có trình độ để hiểu biết đầy đủ các công dụng của sản phẩm
Dầu dừa được người dân các quần đảo ở Thái Bình Dương sử dụng rộng rãi từ hàng ngàn năm trước Ngay từ khi vừa lọt lòng, các bà mẹ đã thoa dầu dừa để bảo vệ làn da non nớt của đứa trẻ Rất nhiều người trong số họ sử dụng dầu dừa hàng ngày