3.2 Các Mục Tiêu Kiểm Toán 3.2.1 Khoản mục doanh thu Các nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận thì phát sinh & thuộc về đơn vị phátsinh Mọi nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận đầy đủ Thu
Trang 1tư vấn tài chính SGN
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
I.nội dung và đặc điểm khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng 3
1.Nội Dung 3
1.1.Khoản Mục Doanh Thu 3
II Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng 5
III.CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP 7
1.Tính Trọng Yếu Và Rủi Ro Kiểm Toán 7
1.1 Trọng Yếu 7
1.1.1 Khái Niệm 7
Chương II: CHƯƠNG TRÌNG KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN & TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SGN 17
I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 17
1 Lịch Sử Hình Thành 17
II CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN 22
III NỘI DUNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC ÁP DỤNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ BIẾN LÂM SẢN ABC 36
1 Giới Thiệu Khách Hàng 36
1.1Tìm Hiểu Về Hoạt Động Kinh Doanh Của Khách Hàng 36
Hình thức sở hữu 36
Chương III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHGỊ 55
I.Nhận xét : 55
1.Ưu điểm : 55
SAU ĐÂY EM XIN ĐƯA RA CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH BỔ SUNG VÀO THỦ TỤC PHÂN TÍCH CỦA CÔNG TY: 59 LỜI CẢM ƠN 61
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.nội dung và đặc điểm khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng
1.Nội Dung
1.1.Khoản Mục Doanh Thu
Nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho những người sử dụng để họ đưa
ra các quyết định kinh doanh Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh giữ vai trò rất quan trọng trong hệ thống báo cáo tài chính cuả doanh nghiệp Trong khi Bảng Cân Đối
Kế Toán cho biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết về kết quả niên độ, từ đó giúp người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy kiểm toán báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh cũng là một nội dung quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Thu nhập là khoản mục chủ yếu trên Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh, do đó khi kiểm toán báo cáo này về thực chất là xem thu nhập có được trình bày trung thực, hợp lý và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
Sơ đồ hạch toán chu trình doanh thu
K/hàng thanh toán tiền
3331
Thuế đầu ra 131
635
Chiết khấu
(Đối với đơn vị tính thuế GTGT được khấu trừ)
1.2.Khoản Mục Nợ Phải Thu
Trang 4Trên Bảng cân đối kế toán khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bàytại phần A “ Tàn sản ngắn hạn” Khoản mục nợ phải thu khách hàng gồm khoản mục
nợ phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thukhó đòi được ghi số âm Do đó, hiệu số giữa nợ phải thu khách hàng và nợ phải thukhó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần ( giá trị thuần có thể thực hiện được)
2 Đặc Điểm:
2.1 Khoản Mục Doanh Thu
Khoản mục doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với những khoản mục trên BảngCân Đối Kế Toán Kiểm toán doanh thu trong kỳ gắn liền với kiểm toán tiền và nợphải thu
2.2 Khoản Mục Nợ Phải Thu Khách Hàng
Nợ phải thu khách hàng là loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận(tham ô, chiếm dụng )
Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quảkinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phòng doanh thu và lợinhuận của đơn vị
Nợ phải thu phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuynhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thườngdựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra
3.Mục Tiêu Kiềm Toán
3.1 Khái Niệm
Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên Báo Cáo TàiChính của kiểm toán viên độc lập là nhằm trình bày một nhận xét về tính trung thựchợp lý, hợp lệ của khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng mà Báo Cáo TàiChính đã phản ánh theo các nguyên tắc mà chuẩn mực kiểm toán đã thừa nhận
3.2 Các Mục Tiêu Kiểm Toán
3.2.1 Khoản mục doanh thu
Các nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận thì phát sinh & thuộc về đơn vị (phátsinh )
Mọi nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận ( đầy đủ)
Thu nhập được tính toán chính xác & thống nhất giữa sổ chi itết với sổ cái(ghi chép chính xác )
Thu nhập được phản ánh đúng số tiền (đánh giá )
Thu nhập được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (trình bày & công bố)
3.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng
Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báocáo ( hiện hữu )
Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều được ghi nhận đầy đủ(đầy đủ )
Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị(quyền và sở hữu )
Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộptrên Báo Cáo Tài Chính và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với sổcái (ghi chép chính xác)
Các khoản dự phòng được tính toán hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thukhách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được (đánh giá )
Sự đúng đắn trong trìng bày và công bố khoản nợ phải thu, bao gồm việctrình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, cũng như công bố đầy đủ các vấn đề có
Trang 5II Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng
1.Khái Niệm
“ Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và cácnhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết kế để cung cấp một sự bảo đảm hợp
lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây “
Báo Cáo Tài Chính đáng tin cậy
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
2 Mục Đích Xây Dựng Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chutrình bán hàng thì việc không thu hồi các khoản nợ của khách hàng là điều khó tránhkhỏi, mặt khác Báo Cáo Tài chính có khả năng không phản ánh đúng các khoản nợphải thu khách hàng của đơn vị
Thí dụ: Do đơn vị bán chịu cho những khách hàng không có khả năng thanh
toán ; hoặc sổ sách theo dõi không chặt chẽ nên dẫn đến thất thoát công nợ, haynhầm lẫn trong theo dõi chi tiết đối với từng khách hàng …
3.Những Yêu Cầu Để Có Một Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Hữu Hiệu Đối Với Chu Trình Bán Hàng
Một cá nhân không được thực hiện quá nhiều trách nhiệm và các trách nhiệmcủa một cá nhân cần phải được xác định và phân chia đầy đủ, rõ ràng Khi phân chiatrách nhiệm, các chức năng sau cần phải tách biệt :
Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ hay chuẩn y quyết định
Chức năng ghi chép: Bao gồm cả việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, chuẩn bịcác tài liệu để đối chiếu, lập báo cáo thực hiện
Chức năng bảo quản tài sản : Bao gồm quản lý tiền, quản lý hàng tồn kho,nhận séc hay lập các séc thanh toán
4 Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Chu Trình Bán Hàng
4.1 Nhận Và Xử Lý Đặt Hàng Của Khách Hàng
Bộ phận bán hàng hoặc dịch vụ khách hàng nhận yêu cầu từ khách hàng, kiểmtra về những thông tin về hàng yêu cầu, lập lệnh bán hàng, chuyển bộ phận tín dụngchấp thuận bán chịu và cuối cùng bộ phận này trả lời đặt hàng mua của khách hàng
Để giảm rủi ro không thu được tiền nợ, mỗi khách hàng được xác định mộtkhoản nợ tối đa Chấp thuận bán chịu tức là xác định lần bán chịu này có làm tổngmức nợ của khách hàng nằm trong giới hạn nợ cho phép hay không để xét duyệtchấp thuận bán chịu Chứng từ ghi nhận hoạt động này bao gồm đơn đặt hàng vàlệnh bán hàng
Đặt hàng (Customer Order) là chứng từ do người mua gửi tới xác nhận nhu cầu
về chủng loại, số lượng hàng, địa điểm giao hàng, điều kiện thanh toán, điều kiện vậntải liên quan
Lệnh bán hàng ( Sale order) là chứng từ nội bộ do bộ phận bán hàng lập, cho
phép các bộ phận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách hàng Nếu
Trang 6bán chịu, sẽ được chuyển sang bộ phận tín dụng để xét duyệt Sau khi được chấpthuận, thông tin về lệnh bán hàng sẽ được chuyển cho kho làm căn cứ để xuất kho,cho bộ phận gửi hàng làm căn cứ để đóng gói hàng, cho khách hàng để xác nhận đặthàng được chấp thuận, và cho bộ phận kế toán cũng như lập hóa đơn để thông báo vềlệnh bán hàng.
4.2 Gửi Hàng Cho Khách Hàng
Tới ngày giao hàng, kho hàng tiến hành xuất kho theo như lệnh bán hàng Bộ
phận gửi hàng sẽ tiếp tục gửi hàng này cho khách hàng theo địa điểm đã chỉ định.Trước khi tiến hành đóng gói gửi hàng, bộ phận gửi hàng lập giấy gửi hàng (có thể làbản sao của Packing Slip hoặc có thể là vận đơn ( Bill of Lading ))
Hoá đơn bán hàng ( Sale Invoice) là chứng từ xác định hàng chuyển cho người
mua và nghĩa vụ thanh toán của người mua Chứng từ này được lập thành nhiều liênbao gồm gửi khách hàng, chuyển kế toán phải thu và lưu tại bộ phận lập hóa đơn
4.4 Nhận Tiền Thanh Toán
Khi khách hàng gửi check thanh toán và giấy báo trả tiền, bộ phận thư tín sẽphân loại, lập bảng kê nhận check thanh toán và chuyển check cho thủ quỹ, giấy báo
và bảng kê cho kế toán phải thu Thủ quỹ sẽ làm các thủ tục gửi tiền vào ngân hàng
Kế toán phải thu ghi sổ chi tiết phải thu khoản tiền khách hàng thanh toán
Giấy báo trả tiền (Remittance Advice) là chứng từ gửi cho người mua kèm
theo hóa đơn bán hàng Khi người mua thanh toán tiền, họ sẽ gửi lại giấy báo trả tiềnkèm theo tiền thanh toán nhằm mục đích giúp người bán ghi chính xác người thanhtoán, số tiền và nội dung thanh toán Thông thường check thanh toán và giấy báo trảtiền được nhận và phân loại ban đầu bởi bộ phận thư tín
4.5 Trường Hợp Hàng Bán Bị Trả Lại Hoặc Xóa Nợ Phải Thu
Nếu khách hàng trả lại hàng, bộ phận nhận hàng sẽ nhận hàng và lập phiếunhập kho cho số lượng hàng bị trả lại Căn cứ phiếu nhập kho, bộ phận lập hóa đơnlập Credit Meno ghi nhận nghiệp vụ nhận hàng trả lại Căn cứ chứng từ này, kế toánphải thu điều chỉnh giảm tài khoản phải thu khách hàng
Trường hợp doanh nghiệp không thu nợ, căn cứ bảng phân tích nợ phải thutheo thời hạn nợ, trưởng tài vụ ký duyệt cho xóa nợ phải thu Căn cứ vào đây bộphận lập hóa đơn lập Credit Meno ghi nhận nghiệp vụ xóa nợ phải thu và căn cứchứng từ này kế toán phải thu ghi giảm chi tiết phải thu khách hàng
Credit Meno là chứng từ kế toán ghi nhận các khoản điều chỉnh giảm tài
khoản phải thu như hàng bán không đúng yêu cầu, bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán,hoặc xóa nợ phải thu hoặc do ghi sổ sai Chứng từ này ghi tên người mua, chủng loạihàng, số lượng, giá đơn vị, số tiền của hàng bị trả lại hoặc bị giảm giá Một bảnchứng từ này được gửi cho người mua trong trường hợp hàng bị trả lại hoặc giảmgiá hàng bán
Trang 7III.CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU CỦA KIỂM TOÁN
Như vậy “ Trọng yếu trong doanh thu và nợ phải thu là khái niệm tầm cở, bảnchất của một sai phạm về thông tin các khoản doanh thu và nợ phải thu, mà trongmột bối cảnh cụ thể có thể làm ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụngthông tin này”
Việc đánh giá trọng yếu khoản mục doanh thu và nợ phải thu phải được xemxét ở cả hai mặt
Định lượng: Được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên báo cáo tài chính đạtđến một số tiền nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụngbáo cáo tài chính
Định tính: Kiểm toán viên phải nhận thức có những trường hợp tuy sai
lệch giá trị thấp nhưng do bản chất của nó nên có thể gây ảnh hưởng đến quyết địnhcủa người sử dụng báo cáo cáo tài chính
1.1.2 Vận Dụng Khái Niệm Trọng Yếu Trong Kiểm Toán
Kiểm toán viên phải xác lập mức trọng yếu có thể chấp nhận được, nghĩa là
số tiền tối đa cho phép để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợpnhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính
Thí dụ: Khi xác lập mức trọng yếu thấp nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ
kiểm toán viên cần mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cở mẫu các thử nghiệm cơbản
1.1.3 Phương pháp xác lập mức trọng yếu
Ở mức độ tổng thể Báo Cáo Tài Chính : Kiểm toán viên phải ước tính toàn bộsai sót có thể chấp nhận được để bảo đảm báo cáo tài chính không có sai lệch trọngyếu Mức trọng yếu tổng thể này thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tài sản,doanh thu, lợi nhuận
Đối với từng khoản mục : Mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phépcủa khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của báocáo tài chính
Có thể phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục Trong thực tế,các kiểm toán viên sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xác lập mức trọng yếu
* Nhân mức trọng yếu của tổng thể với một hệ số ( thường là 1.5-2) trước khiphân bổ
* Bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu tổng thể (50 – 75 %)
Trang 8Một vấn đề khác cần lưu ý là giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thường diễn ratrước khi kết thúc niên độ, nên các chỉ tiêu chủ yếu trên báo cáo tài chính như lợinhuận, doanh thu … chưa xác định được Vì thế, kiểm toán viên sẽ phải ước tính cácchỉ tiêu này một cách hợp lý để làm cơ sở xác lập mức trọng yếu Ngay từ giai đoạnchuẩn bị kiểm toán kiểm toán viên có thể chủ động xác lập một mức trọng yếu thấphơn mức dự tính để tăng khả năng phát hiện sai lệch trên báo cáo tài chính và giảmrủi ro kiểm toán.
1.2 Rủi Ro Kiểm Toán Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu
1.2.1 Khái Niệm Rủi Ro Kiểm Toán
Rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét khôngthích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
Rủi ro kiểm toán sẽ xảy ra khi báo cáo tài chính còn chứa đựng những sailệch trọng yếu nhưng kiểm toán viên lại nhận xét rằng chúng được trình bày trungthực và hợp lý Rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong báo cáo tàichính đã vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và không bị các thử nghiệm
cơ bản của kiểm toán viên phát hiện
1.2.2 Những Nguyên Nhân Gây Ra Rủi Ro Kiểm Toán
Kiểm toán viên thường chỉ lấy mẫu để kiểm tra, chứ không kiểm tra toànbộ
Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do kiểm toán viên cần dựa vào
đó để thuyết phục, chứ không phải nhằm chứng minh số liệu của báo cáo tàichính tuyệt đối chính xác
Sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên
1.2.3 Các Bộ Phận Hợp Thành Của Rủi Ro Kiểm Toán
a.Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng các sai sót trọng yếu khi tính riêng lẽhoặc tính gộp mặc dù có hoặc không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Thí dụ:
Doanh nghiệp kinh doanh trong những lĩnh vực có sự thay đổi nhanh chống
về kỹ thuật Khoản mục hàng tồn kho không lập dự phòng giảm giá đầy đủ.Doanh nghiệp thường hay sử dụng chính sách bán chịu, không thu hồi được
nợ nhưng lại không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ
Khoản mục nợ phải thu là khoản mục thường hay có nhiều khả năng sai sótcao do nợ phải thu khó đòi là loại tài sản nhạy cảm với gian lận
b.Rủi Ro Kiểm Soát : Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong nghiệp vụ, từng
khoản mục trong báo cáo tài chính mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộkhông ngăn ngừa hết, hoặc không phát hiện sửa chữa kịp thời
Kiểm toán viên cần chú ý xem xét mội trường kiểm soát vì nó biểu hiện quan điểm,nhận thức cũng như hoạt động của nhà quản lý đơn vị khi họ xác định phương thức
tổ chức đơn vị, phân định quyền hạn trách nhiệm của ban giám đốc
c.Rùi Ro Phát Hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ
từng khoản mục trong báo cáo tài chính Khi tính riêng lẽ hoặc tính gộp mà trong quátrình kiểm toán mà công ty kiểm toán không phát hiện được Rủi ro phát hiện vẫn cóthể xảy ra dù đã kiểm tra 100% số dư và nghiệp vụ vì có thể kiểm toán viên đã lựachọn và áp dụng các phương pháp kiểm toán không phù hợp
Trang 91.2.4 Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Rủi Ro
1.3 Quan Hệ Giữa Trọng Yếu Và Rủi Ro Kiểm Toán
Trọng yếu và rủi ro kiểm kiểm toán có mối quan hệ chăt chẽ với nhau Nếumức sai sót có thể chấp nhận được tăng, rõ ràng là rủi ro kiểm toán giảm xuống Nóicách khác, khi nào kiểm toán viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua lúc đó khả năng
có sai lệch trọng yếu sẽ giảm.Ngược lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhậnđược, lúc đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên
1.4 Phương Pháp Tiếp Cận
1.4.1 Kiểm Tra Chi Tiết
Khi kiểm toán viên xác định hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệpkhông tồn tại hoặc không hữu hiệu và hiệu quả Kiểm toán viên sẽ tập trung vào cácthử nghiệm chi tiết Đối với việc kiểm toán ở năm đầu tiên thì phương pháp này rấtphù hợp
1.4.2 Tiếp Cận Hệ Thống
Thông thường kiểm toán viên áp dụng phương pháp này khi hệ thống kiểmsoát nội bộ tốt và hiệu quả, và các thử nghiệm cơ bản được thực hiện ở mức tối thiểu.Đối với lần kiểm toán kế tiếp, doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thìphương pháp này tỏ ra có hiệu quả hơn Phương pháp này thường được áp dụng đốivới các nghiệp vụ thường xuyên Do đó, trong kiểm toán doanh thu và nợ phải thu,
sử dụng phương pháp này tỏ ra hiệu quả hơn
Trang 102.Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Khách Hàng
2.1 Tìm Hiểu Và Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
2.1.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên thiết lập bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu
Câu hỏi
Trả lời
Ghi chú
Không áp dụng Có Không
Yếu kém Quan trọng
Thứ yếu
1.Các khoản bán chịu có được xét
duyệt trước khi gửi hàng hay
không ?
2 Các chứng từ gửi hàng có được
đánh số liên tục trước khi sử dụng
hay không ?
3 Các hoá đơn bán hàng có được
đánh số liên tục trước khi sử dũng
hay không ?
4 Có quy định bắt buộc kiểm tra để
bảo đảm rằng mọi hàng hoá gửi đi
đều được lập hóa đơn hay không?
5 Có bảng giá được duyệt để làm
cơ sở tính tiền trên hoá đơn hay
không ?
6 Hoá đơn có được kiểm tra độc
lập trước khi gửi đi hay không ?
7 Hàng tháng có gửi một bảng sao
kê công nợ cho khách hàng hay
không ?
8 Việc nhận hàng bị trả lại có sự
phê duyệt của người có thẩm
quyền hay không ?
9 Đơn vị có thực hiện việc đối
chiếu giữa tài khoản chi tiết về
các khách hàng với tài khoản nợ
phải thu khách hàng trên sổ cái,
và việc đối chiếu này thực hiện
khi nào ?
10 v.v…
2.1.2 Đánh Giá Sơ Bộ Rủi Ro Kiểm Soát
Trên cở sở các hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra
đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp
hơn mức tối đa, kiểm toán viên phải chứng minh điều này bằng caác thử nghiệm
Trang 112.1.3 Thiết Kế Và Thực Hiện Các Thử Nghiệm Kiểm Soát
a Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng
Kiểm toán viên thường chọn mẫu trong các hoá đơn phát hành trong kỳ để:
Đối chiếu với đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quycách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký … Nhằm thu thập bằng chứng rằnghóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quy trình thựchiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị
Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủcác thủ tục xét duyệt bán chịu hay không?
Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánhgiá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm, thử nghiệm này nhằmchứng minh rằng hóa đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khigửi đi được thực hiện một cách hữu hiệu
Sau khi xem xét về tính chính xác trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóađơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán
Trong hình thức nhật ký chung: Kiểm toán viên sẽ từ hóa đơn để kiểm trađến nhật ký Sau đó, tiếp tục đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký với tài khoản trên sổcái, thử nghiệm này nhằm tập hợp bằng chứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểmsoát
Thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp
c Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hoặc bị hư hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại, hay bi hư hỏng đều phải được chứng minh bằngcác tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và
họ phải độc lập với việc chi quỹ, hay giữ sổ kế toán
2.1.4 Đánh Giá Lại Rủi Ro Kiểm Soát Và Thiết Kế Lại Các Thử Nghiệm
Cơ Bản
Sau khi thực hiện các thử nghiệm trên, kiểm toán viên sẽ đánh giá mứcrủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng.Khi đánh giá kiểm toán viên nên nhận diện những điểm yếu của hệ thống kiểm soátnội bộ để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểucác thử nghiệm cơ bản
2.2 Thử Nghiệm Cơ Bản
2.2.1 Khoản Mục Doanh Thu
2.2.1.1 Thủ Tục Phân Tích
Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc …
và xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thuờng
So sánh doanh thu kỳ này với kỳ trước theo từng tháng các biến động bấtthường cần phải được giải thích nguyên nhân
Tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánh vớinăm trước Phát hiện và giải thích các thay đổi quan trọng
Trang 122.2.1.2 Thử Nghiệm Chi Tiết
a Kiểm tra sự có thực của khoản mục doanh thu đã được ghi chép
Mục tiêu: Thử nghiệm nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp
dịch vụ không xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký bán hàng
Cách thức thực hiện :
* Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bánhàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hoặc phiếuxiất kho, vận đơn, hóa đơn
* Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền đối với cáckhoản đã thanh toán, đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán hàng đã thực sựxảy ra
Ngoài ra, kiểm toán viên cần tìm hiểu về việc ghi nhận doanh thu xem cóphù hợp với các điều kiện đã quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhhay không?
b Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu: nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
không ghi trên sổ kế toán
Mục tiêu: Nhằm bảo đảm doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản sẽ thu hay đã thu được Nhằm bảo đảm nghiệp vụ được tính giá đúng
Cách thức thực hiện:
* So sánh vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng … để xác định về chủng loại
và số lượng hàng hóa tiêu thụ
* Đối chiếu với bảng giá, các bảng xét duyệt giá, hóa đơn … để xác định giácủa hàng hóa tiêu thụ Rà soát lại các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợpvới chính sách bán hàng của đơn vị hay không?
* Kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn
* Đối với các trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểmtra việc quy đổi về tiền Việt Nam
d Kiểm tra việc phân loại doanh thu
Mục tiêu: Nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng nên dẫn đến
việc ghi chép, hay trình bày sai về doanh thu
Cách thức thực hiện:
Kiểm toán viên cần phân biệt giữa
* Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
* Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt độngtài chính
* Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (Thuế GTGT,thuế tiêu thụ đặc biệt …), có thuế xuất khác nhau, hoặc khác về cơ sở xác định doanh
Trang 13e Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu: Nhằm phát hiện các nghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang năm
sau và ngược lại Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ khôngđúng niên độ sẽ dẫn đến những sai lệch trong doanh thu và lãi lỗ
Cách thức thực hiện: Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra
trước và sau thời điểm khóa sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trênvận đơn với hoá đơn, nhật ký bán hàng với các sổ chi tiết
2.2.2 Khoản Mục Nợ Phải Thu Khách Hàng
2.2.2.1 Thủ tục phân tích đối với nợ phải thu khách hàng
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết
a.Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ lãi gộp rên doanh thu và so sánh với tỷ lệngành hoặc của năm trước Sự biến động của tỷ lệ lãi gộp có thể là:
+ Sự thay đổi chính sách của đơn vị, biến động giá hàng mua hoặc do thayđổi cơ cấu mặt hàng
+ Do sai sót trong số liệu kế toán như việc ghi chép thiếu doanh thu làm tỷ lệlãi gôp sụt giảm bất thường
b.Tính số vòng quay nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc của năm trước có thể giúpkiểm toán viên hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán khảnăng có sai lệch trong báo cáo tài chính
* Do sự thay đổi chính sách bán chịu
* Khả năng tồn động nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu của đơn vị
* Sai lệch trong số liệu kế toán
c So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước
Thủ tục này nhằm giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động trong thuhồi nợ và khả năng sai lệch trong số liệu nợ phải thu Kiểm toán viên tiến hành sosánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ và đầu kỳ để ghi nhận nhữngbiến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau
d Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước giúp kiểm toán viên đánh giá sựhợp lý của việc dự phòng nợ phải thu khó đòi
2.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết
Thông qua thư xác nhận, kiểm toán viên thu thập bằng chứng để chứng minhcác khoản nợ của khách hàng là có thật và số liệu trình bày trên báo cáo tài chính làchính xác
a.Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái
* Thử nghiêm chi tiết về nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ khó đòichủ yếu dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Thông thường bảng nàyđược đơn vị lập ngay khi kết thúc niên độ Kiểm toán viên kiểm tra lại việc cộngdồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xét đến tính hợp lý của sự phân loại công
nợ, thông qua việc chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và
Số vòng quay nợ
phải thu = Doanh thu bán chịuNợ phải thu bình quân
Trang 14đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng trên bảng cũng được dùng để đốichiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
* Kiểm toán viên cần tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết và đối chiếu vớitổng số dư trên sổ cái
b.Gửi thư xác nhận đến khách hàng
VSA 501 quy định “ Trường hợp các khoản phải thu xác định là trọng yếucác khoản nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các khoản nợ thì kiểm toán viênphải lập kế hoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các
số liệu tạo thành số dư của khoản phải thu “
Phương pháp thu thập xác nhận từ khách hàng
+ Yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp
Phương pháp này đáng tin cậy, vì nếu không nhận thư trả lời, nó sẽ là chỉ dẫn
để kiểm toán viên điều tra thêm
+ Chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng với thông tin đề nghịxác nhận
Phương pháp này cung cấp bằng chứng có độ tin cậy thấp hơn Chuẩn mựckiểm toán thường cho phép sử dụng phương pháp hai trong trường hợp rủi ro tiềmtàng & rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp
Thiết kế mẫu
Do chỉ gửi thư xác nhận trong phạm vi mẫu được chọn, nên cỡ mẫu cần phảikhá lớn và phải đại diện cho tổng thể để có thể thu thập được bằng chứng đáng tincậy
+ Cỡ mẫu thay đổi tùy theo tính trọng yếu của khoản mục nợ phải thu kháchhàng so với tổng thể tài sản, và nếu khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn thì cỡ mẫuphải lớn Mặt khác, cỡ mẫu cũng phụ thuộc vào sự đánh giá về rủi ro kiểm soát Nếurủi ro kiểm soát nội bộ yếu kém thì cỡ mẫu phải lớn hơn
+ Nếu rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được ở mức thấp, kiểm toán viênthường phải xin xác nhận sau ngày kết thúc niên độ
Giải quyết số chênh lệch giữa thư xác nhận của khách hàng với số liệu củađơn vị
+ Khi có khác biệt về số liệu, kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị giải thích,hoặc đề xuất cách giải quyết Trong nhiều trường hợp: Nếu chênh lệch phát sinh là
do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu và các khoản nợ phải thu kháchhàng hay phải trả có liên quan giữa hai bên Hoặc trong trường hợp thư trả lờikhẳng địng rằng là số dư đã được nêu là không chíng xác và không phản ánh đúng số
dư nợ hiện hành thì kiểm toán viên cần lập bảng chỉnh hợp giữa số liệu trên sổ chitiết có liên quan với bảng kê chi tiết do khách hàng gửi đến để xác định số thực tế
Các thủ tục kiểm toán áp dụng đối với các khoản nợ phải thu khách hàngkhông có thư trả lời
Nếu không nhận được thư, kiểm toán viên nên tiếp tục gửi thu lần thứ 2, 3 …sau cùng nếu không nhận được kiểm toán viên có thể kiểm tra sự hiện hữu về địachỉ,và nợ còn tồn đọng của khách hàng thông qua việc tham chiếu các tài liệu tại đơn
vị, hay các nguồn tài liệu khác Mặt khác, kiểm toán viên có thể áp dụng các thủ tụckiểm toán khác như là xem xét việc thu tiền trong niên độ kế tiếp, các hợp đồng, đơnđặt hàng, hóa đơn bán hàng, chứng từ chuyển hàng … nếu khi đã áp dụng các thủ tụckiểm toán khác mà vẫn không xác minh được thì kiểm toán viên có thể xem đó là saisót khi đánh giá kết quả
Kiểm toán viên cần lập một bảng tóm tắt để liệt kê các thư đã nhận được,
và tổng hợp kết quả chung Hồ sơ kiểm toán tối thiểu phải chứa đựng một số thông
Trang 15+ Số lượng và số tiền của các thư hồi âm
+ Tỷ lễ mẫu chọn so với tổng thể
+ Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán với số liệu trên sổ sách
Kiểm toán viên đánh giá lại rủi ro đối với nợ phải thu khách hàng sau khi
đã giải quyết mọi khoản chênh lệch thông qua thư xác nhận
+ Nếu sai sót đáng kể khác xa so với mức dự kiến của kiểm toán viên, thì cầnđánh giá lại và có thể thay đổi phạm vi của các thử nghiệm cơ bản
+ Kiểm toán viên có thể gặp rủi ro khi dựa vào thư xác nhận để cho ý kiến vềtính trung thực của khoản nợ phải thu khách hàng Rủi ro không nhận được thư trảlời của khách hàng có số dư không đúng Hoặc do khách hàng không đối chiếu với
sổ sách của họ, mà vẫn gửi thư trả lời một cách máy móc
c.Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi
Do nhiều thử nghiệm cơ bản thường được tiến hành sau khi kết thúc niên độ,nên có thể một số nợ phải thu được liệt kê vào cuối năm thì đã thu được vào năm sau
và một số nợ phải khác đã trở nên khó thu hồi Vì vậy, bằng chứng tốt nhất về khảnăng thu hồi được là sự chi trả vào những ngày sau khi thời khóa kết thúc, và kiểmtoán viên có thể dựa vào đó để đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu khách hàng
Nếu thấy phát sinh những khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng kểlại bị xóa sổ do không thu hồi được, kiểm toán viên cần kiểm tra về sự xét duyệt đốivới khoản này Vì nếu không được xét duyệt chặt chẽ, rất dễ có khả năng nhân viên
đã gian lận và tìm cách xóa sổ một số khoản nợ để che dấu hành vi đánh cắp ngânquỹ của mình
Để xác định đơn vị có lập đúng dự phòng hay không, trước tiên cần lập bảngphân tích dự phòng nợ phải thu khó đòi.Sau đó, kiểm toán viên cần lần theo nhữngkhoản ghi nợ trên tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ có liênquan, cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái
Thí dụ:
So sánh bút toán ghi có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng nợphải thu khó đòi
So sánh tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu khách hàng
Sau đó, kiểm toán viên thường thực hiện các công việc sau:
+ So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với nămtrước Xem xét các công nợ còn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thu đượcvào các tháng đầu năm sau Khi đó, kiểm toán viên cần kiểm tra mức thanh toán,ngày thanh toán, các khoản bán hàng gần nhất cho những khách hàng được thực hiệnbằng hình thức bán chịu, hay bán thu tiền ngay
+ Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường
+ Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là các công nợ cònđang tranh chấp Qua đo, kiểm toán viên tìm các dấu hiệu chỉ dẫn cho thấy nhữngkhoản nợ có thể không thu hồi được
+ Tổng cộng các khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính dựa trêncác thủ tục kiểm toán đã thực hiện và lập danh sách những khách hàng nghi ngờ sẽkhông đòi được
Trang 16d Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng
Gian lận Thủ tục kiểm toán
Tăng giả tạo doanh thu bằng cách là
ghi vào nhật ký và sổ cái về các nghiệp
vụ bán hàng xảy ra sau ngày kết thúc
niên độ
Kiểm toán viên lập bảng liệt kê cácnghiệp vụ bán hàng diễn ra trong một sốngày trước và sau ngày khóa sổ để sosánh với hóa đơn bán hàng và với cácchứng từ có liên quan
Doanh thu có thể bị tăng giả tạo
bằng cách ghi nhận trước một khoản
doanh thu nào đó vào niên độ hiện hành;
qua niên độ sau thì số daonh thu này sẽ
được điều chỉnh giảm trở lại
Kiểm toán viên nên xem xét tất cảcác khoản hàng trả lại sau ngày kết thúcniên độ có liên quan đến số hàng bántrong niên độ trước, cũng như những tàiliệu xác định về công nợ có liên quan Kiểm toán viên cần chọn mẫu để sosánh giữa ngày ghi trên các chứng từchuyển hàng với ngày ghi trên hóa đơnbán hàng và sổ kế toán
e.Xem xét về các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp
Bằng chứng về sự cầm cố, thế chấp của các khoản phải thu khách hàng có thểđược kiểm toán viên thu thập thông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích chiphí lãi vay có thể giúp kiểm toán viên phát hiện chi phải trả cho việc cầm cố, thếchấp từ đó lần ra các nghiệp vụ cầm cố, thế chấp nợ phải thu
f.Đánh giá chung về sự trình bày công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính.
Thông qua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, kiểm toán viên
sẽ xem xét khoản nợ phải thu khách hàng ghi trong bảng này có được phân loạiđúng hay không Cần lưu ý, nếu tài khoản nợ phải thu khách hàng có số dư Có thìphải trình bày trên Bảng cân đối kế toán trong khoản nợ phải trả
Trang 17Chương II: CHƯƠNG TRÌNG KIỂM TOÁN
DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC
ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN & TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SGN.
I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
1 Lịch Sử Hình Thành
Tháng 8/2004 công ty hợp danh kiểm toán & tư vấn tài chính kế toán SGN (têngiao dịch là công ty SGN ) là công ty kiểm toán đầu tiên của khu vực Đồng BằngSông Cửu Long và công ty hợp danh kiểm toán đầu tiên của Việt Nam được thànhlập theo nghị định số 105/2004/ NĐ – CP ngày 30/03/2004 của chính phủ về kiểmtoán độc lập và thông tư số 64/2004 THÔNG TIN-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ TàiChính hướng dẫn một số điều của nghị định số 105/2004 NĐ- CP
Công ty kiểm toán SGN chính thức đi vào hoạt động từ ngày 28/10/2004 Công
ty kiểm toán SGN hiện nay hoạt động với hai trụ sở chính tại số 2 bis, Trần Phú, Q.Ninh Kiều, TP Cần Thơ và tại TP Hồ Chí Minh đặt tại số 323-325 Nam Kỳ KhởiNghĩa, Q 3, TP Hồ Chí Minh
Với đội ngũ kiểm toán viên và nhân viên kiểm toán hùng hậu và có kinhnghiệp Đội ngũ nhân viên kiểm toán của công ty thường xuyên được đào tạo, cậpnhật kiến thức chuyên ngành thông qua các chương trình huấn luyện nội bộ, chươngtrình cập nhật kiến thức kiển toán viên hàng năm của Bộ Tài Chính, các chương trìnhtại trợ quốc tế
Tuy công ty mới thành lập trong thời gian chưa lâu nhưng được sự tín nhiệmtin tưởng của các doanh nghiệp khách hàng Công ty đã có một lượng khách hàngđông đảo tại khắp các miền Bắc _ Trung _Nam bao gồm các công ty trong nước vànước ngoài đầu tư tại Việt Nam
2 Mục Tiêu Và Nguyên Tắc Hoạt Động
a.Mục tiêu hoạt động
Với phương châm hoạt động :” Khách hàng luôn luôn hài lòng với lợi ích vàhiệu quả nhận được từ dịch vụ chất lượng cao nhất chuyên nghiệp với thời gian vàmức phí thực hiện hợp lý nhất “ Toàn thể đội ngũ cán bộ, công nhân viên công ty vớitrình độ nghiệp vụ vững vàng, sự nhiệt tình trong phục vụ luôn cố gắng hết mình đểcung cấp những dịch vụ cũng như tư vấn hỗ trợ tuân thủ pháp luật với tiêu chuẩnchất lượng cao nhất cho khách hàng
b.Nguyên tắc hoạt động
Công ty kiểm toán SGN hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chínhtrực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chínhbản thân mình trên cơ sở tôn trọng pháp luật quy định Nguyên tắc đạo đức nghềnghiệp luôn được tuân thủ nghiêm túc, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín công ty
là tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên SGN luôn thực hiện
Trang 183 Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
Sơ đồ tổ chức nhân sự
Phòng kiểm toán 2
Phòng kiểm toán 3
Phòng kiểm toán 4
Hội đồng thành viên Giám đốc khu vực ĐBSCL Giám đốc kinh doanh Giám đốc khu vực Tp.HCM Phó giám đốc chi nhánh
Các chủ nhiệm kiểm toán
Các kiểm toán viên
Các trợ lý kiểm toán
Kế toán Hành chính Tiếp thị
Phó giám đốc chi nhánh Các chủ nhiệm kiểm toán Các kiểm toán viên Các trợ lý kiểm toán
Văn phòng Cần Thơ
Phòng
kiểm toán 1
Trang 194.Phương Hướng Hoạt Động
4.1 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Công ty Kiểm toán SGN có chức năng cung cấp các dịch vụ sau:
Công ty đăng ký thực hiện các dịch vụ kiểm toán sau:
+ Kiểm toán báo cáo tài chính
+ Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toánthuế
+ Kiểm toán hoạt động
+ Kiểm toán tuân thủ
+ Kiểm toán nội bộ
+ Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ( kể cả báo cáotài chính hằng năm)
+ Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
+ Kiểm toán thông tin tài chính
+ Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước
Công ty đăng ký thực hiện các dịch vụ sau:
+ Tư vấn tài chính
+ Tư vấn thuế
+ Tư vấn nguồn nhân lực
+ Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin
+ Dịch vụ xét soát báo cáo tài chính
Tuy thời gian hoạt động của Công ty Kiểm toán SGN chưa dài nhưngCông ty đã đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng mình Tính đến nay,Công ty đã cung cấp các dịch vụ chuyên ngành cho hàng trăm lượt khách hàngthuộc nhiều thành phần kinh tế: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanhnghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, …
Các doanh nghiệp được Công ty SGN cung cấp các dịch vụ hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau, bao gồm cả ngành sản xuất, xâydựng, thương mại, phát triển động sản, đồn điền & trang trại, khách sạn,…cũngnhư các tổ chức phục vụ công ích, phi lợi nhuận(như hội bảo trợ bệnh nhânnghèo) Đa số các doanh nghiệp này có mức tăng trưởng cao, trong đó một số các
Trang 20doanh nghiệp là các công ty niêm yết hay trong quá trình lập hồ sơ để được niêmyết trên thị trường chứng khoán.
4.2 Kế Hoạch Và Chiến Lược Phát Triển
a Mục tiêu phát triển lâu dài
Mục tiêu lâu dài của Công ty Kiểm toán SGN là trở thành một trongnhững công ty chuyên ngành hàng đầu của Việt Nam chuyên cung cấp các dịch
vụ có chất lượng cao về kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán; mở rộng thị phầntrong lĩnh vực hoạt động, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế trongnước và hội nhập vào nền kinh tế thị trường của thế giới
Cố gắng liên kết hợp tác với các công ty kiểm toán hàng đầu quốc tế đểnâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm quản lý đồng thời khuếch trương uytín và danh tiếng của Công ty trong hoạt động kiểm toán, dịch vụ kế toán và tưvấn
Hướng lâu dài, khai thác thêm khách hàng theo định hướng của Công tynhằm tăng doanh số, tăng thị phần và khuếch trương uy tín Công ty; Công ty sẽtiến hành chọn lựa khách hàng và xây dựng khách hàng truyền thống Để làmđược điều này Công ty luôn nổ lực hết mình nhằm không ngừng cải thiện nângcao chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của khách hàng vớimong muốn làm vừa lòng khách hàng của mình bằng tính chuyên nghiệp trongnghề nghiệp và những nhân viên tài năng giàu kinh nghiệm
Về nhân sự
Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của Công ty đểphục vụ có hiệu quả và có chất lượng cao nhằm nâng cao và bảo đảm uy tín củaCông ty, đặc biệt là các lớp huấn luyện nghiệp vụ và đào tạo dài hạn trong vàngoài nước Hay nói cách khác Công ty luôn tạo mọi điều kiện cho nhân viên củamình có cơ hội học tập, làm việc và phát triển ở mức cao nhất mà Công ty có thể
Tiếp tục mở các lớp nghiệp vụ ngắn hạn cho CB CNV của Công ty vàduy trì các hình thức trao đổi nghiệp vụ thường xuyên với các công ty kiểm toántại Việt Nam Tận dụng mọi sự giúp đỡ về nội dung huấn luyện, kinh phí đào tạo
từ các chương trình, dự án cấp quốc gia có liên quan đến nghề nghiệp hoạt độngcủa Công ty
b Kế hoạch phát triển chủ yếu trong tương lai gần
Phục vụ khách hàng có chọn lựa và nghiên cứu biện pháp nhằm ổn địnhkhách hàng; khai thác thêm khách hàng theo định hướng của Công ty nhằm pháttriển doanh thu, tăng thị phần và khuếch trương uy tín của Công ty
Trang 21Tập trung nhiều cho công tác huấn luyện nội bộ, nâng cao trình độnghiệp vụ, khuyến khích các nhân viên – những con người nền tảng cho chấtlượng dịch vụ của Công ty không ngừng hoàn thiện mình.
4.3 Những Thuận Lợi Và Khó Khăn
a.Thuận lợi
Trong những năm gần đây, hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đãđạt nhiều bước phát triển mới Bên cạnh sự phát triển của đội ngũ kiểm toánviên(KTV) chuyên nghiệp, đến nay Việt Nam đã ban hành một hệ thống chuẩnmực kiểm toán, đồng thời đang tiến hành đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam theohướng hoà nhập với các thông lệ quốc tế
Hoạt động kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước đã đạt được nhữngbước phát triển nhất định
Thị trường chứng khoán Việt Nam sau một thời gian hoạt động chưahiệu quả, đã ngày càng hoàn thiện và dần trở thành sân chơi lớn đối với nhiềucông ty Đây là cơ hội để các công ty kiểm toán cọ xát thử thách để khẳng địnhmình trên thương trường
Năm 2004, Công ty được thành lập dựa trên xu thế phát triển hoạt độngkiểm toán độc lập của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP; được chuẩn bị tốt về cơ sởvật chất cũng như con người nên tuy mới thành lập nhưng đã đáp ứng được hầuhết yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng cũng như của thị trường về các loạihình nghiệp vụ chuyên ngành như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ huấn luyện, phầnmềm kế toán
Khách hàng đánh giá cao chất lượng và tinh thần phục vụ của SGN,tăng thêm uy tín của Công ty trên thị trường
b.Khó khăn
Khách quan
Có thể nói rằng, hiện nay tình hình chung các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh ngay cả phần lớn các doanh nghiệp nhà nước cũng chưa quan tâm tới việckiểm toán báo cáo tài chính, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và các doanh nghiệp mà báo cáo tài chính bắt buộc phải kiểm toán hằng năm; và
số lượng các công ty kiểm toán mới thành lập cũng tăng Từ thực tế đó cho chúng
ta thấy nhu cầu kiểm toán thì ít mà nguồn cung lại nhiều Vì thế ngoài việc phảicạnh tranh với các công ty kiểm toán được xem là các “đại gia” trong ngành như :Price Water House Coopers, Enrst & Young, KPMG, VACO,…và một số công ty
đã thành lập từ lâu ở Việt Nam, Công ty phải cạnh tranh với các công ty kiểmtoán trẻ năng động khác Đó chính là khó khăn của Công ty
Chủ quan
Trang 22Là một Công ty mới thành lập theo chủ trương mới của Chính phủ, hoạtđộng trong thời gian chưa lâu nên thương hiệu của Công ty chưa được nổi trộitrong lĩnh vực này, đang trong quá trình xây dựng và phát triển Đây cũng chính
là khó khăn mà Công ty phải đối mặt khi chạy đua với những công ty kiểm toánkhác về mọi phương diện
5 Quá Trình Kiểm Toán Tại Công Ty SGN
- Tiếp xúc khách hàng: Qua thư mời, điện thoại hoặc tiếp xúc trực tiếp
- Khảo sát yêu cầu của khách hàng và hồ sơ thực tế
- Gửi thư báo với nội dung : báo giá, phương pháp và phạm vi kiểm toán
- Nhận hồi báo của khách hàng, lập hợp đồng kiểm toán
- Gửi thư dự thảo đến khách hàng để lấy ý kiến
- Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối
- Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức
- Theo dõi những vấn đề phát sinh sau ngày phát hành báo cáo kiểm toán
II CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN
1.Xem Xét Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Của Kiểm Toán Viên
Việc xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị là rất cần thiết choquá trình kiểm toán, đặc biệt có ý nghĩa cho lần kiểm toán đầu tiên Để lập kếhoạch kiểm toán sao cho phù hợp và sát với thực tế, kiểm toán viên phải dựatrên những hiểu biết sâu sắc về đơn vị, mà trong đó việc đánh giá về tình hìnhkiểm soát nội bộ của đơn vị là khâu then chốt
1.1 Cách Thức Tìm Hiểu.
Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nộ bộ của một doanh nghiệp Kiểmtoán viên luôn quan tâm đến việc xác định rủi ro kiểm toán Vì vậy, ngaytrong lần kiểm toán đầu tiên kiểm toán viên có thể tập trung quan tâm đến hệthống kiểm soát nội bộ nhằm giảm bớt công việc cho những lần kiểm toán sắp
Trang 23việc thực hiện các thủ tục kiểm soát Thay vào đó, kiểm toán viên sẽ thực hiện
ngay các thử nghiệm cơ bản trên phạm vi rộng hơn, hoặc lòng các thử nghiệm
kiểm soát vào thử nghiệm cơ bản
Tại công ty kiểm toán SGN, khi lần đầu tiên tiếp cận khách hàng, tùy
theo dạng hợp đồng đã đăng ký cho khách hàng là dài hạn, có kế hoạch đầu
niên độ hoặc chỉ là hợp đồng được thực hiện trong thời gian ngắn mà kiểm
toán viên điều hành sẽ xác định mức độ tìm hiểu
điều hành có thể chỉ xem xét cơ cấu tổ chức của phòng kế toán, sơ đồ lưu
chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản, các loại sổ sách cơ bản & đánh giá sơ bộ
tính hữu hiệu của hệ thống bằng bảng câu hỏi và được lập ngay trước khi tiến
hành kiểm toán
cận khách hàng Thực hiện tất cả các công việc có thể thực hiện trước ngay khi
kết thúc niên độ, bao gồm việc nhận xét, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
và có thể thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát
1.2 Trình tự tìm hiểu kiểm soát nội bộ của Kiểm toán viên
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
có
SVTH: Nguyeãn Thò Thuûy Trang 24
Trên cơ sở kết quả TNKS, đánh giá lại RRKS Thiết kế & thực hiện thử nghiệm kiểm soát(TNKS)
Việc đánh giá RRKS đối với từng cơ sở dẫn liệu đều phải được ghi vào hồ sơ kiểm toán để làm cơ sở cho
kết luận
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ Lập hồ sơ kiểm toán Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát(RRKS) Thiết kế những thử nghiệm cơ bản dự kiến
Có thể hạ thấp mức
RRKS trong thực tế
Có cân đối giữa chi phí và lợi ích
Mức RRKS được đánh giá
có giống như dự kiến
Thay đổi những thử nghiệm cơ bản
đã dự kiến
Trang 241.2.1 Tìm Hiểu Thủ Tục Kiểm Soát
a.Tìm hiểu những bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ
thái độ, nhận thức và hành động có liên quan đến một trường kiểm soát củanhà quản lý
trình đánh giá rủi ro của người quản lý đơn vị bao gồm phương thức vận hànhdạng rủi ro, mức độ quan tâm đến dạng đánh giá rủi ro và vấn đề kiểm soát rủiro
Tìm hiểu về thông tin truyền thông
Tìm hiểu các nghiệp vụ chính của đơn vị
Xem xét việc sử lý các nghiệp vụ : Chúng được ghi nhận như thếnào? Những sổ sách kế toán có liên quan? Các phương pháp xử lý nghiệp vụ?
Tìm hiểu tiến trình lập báo cáo tài chính, bao gồm cả các chính sách
kế toán và phương pháp xác định các ước tính kế toán
Chu trình bán hàng và thu tiền: gồm các thủ tục và chính sách liênquan đến việc nhận đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, gửi hàng, lập hóa đơnbán hàng, ghi chép doanh thu và nợ phải thu, thu tiền và ghi chép vào tàikhoản tiền
kết quả đạt được trong quá trình tìm hiểu về những bộ phận khác nhau củakiểm soát nội bộ để xem liệu có cần tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm soáthay không?
hoạt động giám sát có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và chúng cóảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát nội bộ như thế nào?
b.Các phương pháp tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Thông qua việc tìm hiểu các thủ tục kiểm soát, kiểm toán viên cóthể đánh giá những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán nghiệp vụcũng như lập báo cáo tài chính Thông thường kiểm toán viên sẽ phóng vấnnhững cá nhân trực tiếp thực hiện, quan sát các hoạt động kiểm soát và sự vậnhành của chúng trong thực tiễn, dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây củađơn vị
Trang 25Khách hàng : công ty ABC
Ngày : 31/12/2005 Thực hiện : Hiền Ngày 15/09/2005Xem xét lại : Sơn Ngày 30/09/2005
BẢNG CÂU HỎI VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Chu trình : bán hàng
Tên và chức vụ của nhân viên được phỏng vấn:
Ong: Nguyễn Văn An
Chức vụ: Kế toán trưởng
Trả lời
Ghichú
Không
Yếu kémQuantrọng
Thứyếu
được kế toán tiêu thụ
xem qua và được xét
Quyền &
nghĩa vụ Đầy đủ
Ghi chépđánh giáPhát sinh
Đánh giá
Ghi chép
& đánhgiá
Ghi chép
& đánhgiá Ghi chép
Trang 26duyệt bởi nguời có
thẩm quyền?
7 Có thông báo nhận
hàng cho ngườl mua
không? Ai duyệt giá
và có đối chiếu với
được luân chuyển và
phân loại tới các kế
sổ cái, tài khoản
doanh thu, phải thu
không?
…
& cóthật
Tổng hợpkhóa sổ
BẢNG CÂU HỎI VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Môi trường kiểm soát Tên và chức vụ của các cán bộ nhân viên được phỏng vấn
Ong: Nguyễn Văn An
Chức vụ : Kế toán trưởng
Trang 27thích hợp về các thông lệ kinh doanh được
cho phép, xử lý các mâu thuẫn quyền lợi
cũng như các quy chế đạo đức?
3.Có biện pháp để hạn chế hay loại bỏ những
sức ép hay cám dỗ nhân viên có hành vi
trái đạo đức?
Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán
1.Hội đồng quản trị có họp thường xuyên và
các biên bản có lập kịp thời không?
2.Các thành viên của Hội đồng Quản trị có
đủ kiến thức và thời gian để phục vụ hữu
hiệu không?
3 Trong Uy ban kiểm toán có các thành viên
ở bên ngoài không?
Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
1 Có nghiên cứu cẩn thận các rủi ro kinh
doanh và giám sát một caách thỏa đáng
không?
2 Nhà quản lý khi lựa chọn nguyên tắc kế
toán và đưa ra những ước tính kế toán có
nhằm lập được báo cáo tài chính trung thực
và hợp lý?
3 Nhà quản lý có vui lòng điều chỉnh báo
cáo tài chính khi có sai sót trọng yếu
không?
Chính sách nhân sự
1 Có các chính sách nhân sự và thủ tục liên
quan để có thể tuyển dụng và phát triển đội
ngũ nhân viên có năng lực và trung thực để
phục vụ hữu hiệu cho đơn vị
2 Nhân viên có hiểu trách nhiệm và các thủ
tục áp dụng cho công việc của họ có không?
3 ………
Mô tả bằng dòng dữ liệu
Trang 28NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÁCH
HÀNG
PHÒNG KẾ TOÁN HOÁ ĐƠN
THỦ QUỸ PHIẾU THU
SỔ QUỸ
KẾ TOÁN PHẢI THU
PHIẾU THU ĐÃ XÁC NHẬN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
BỘ PHẬN YÊU
ĐƠN ĐẶT HÀNG
1 2
3 4
BỘ PHẬN KHO KẾ TOÁN KHO
NHÀ CUNG CẤP
LẬP BIÊN
AN KIỂM NGHIỆ M
BIÊN BẢN KIỆM NGHIỆM
1 2
2
BAN CUNG TIÊU
LẬP PHIẾU NHẬP KHO
PHIẾU NHẬP KHO 1
3 2
KẾ TOÁN PHẢI TRẢ
PHIẾU NHẬP KHO 1 PHIẾU NHẬP KHO
LƯU 2
THẺ KHO
LẬP THẺ KHO
LƯU
PHIẾU NHẬP KHO 3 HOÁ ĐƠN
LẬP PHIẾU CHI
KẾ TOÁN TIỀN THỦ QUỸ
PHIẾU CHI
1 23
PHIẾU CHI P[HIẾU CHI
LƯU
Trang 291.2.2 Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
Thông qua bảng câu hỏi, lưu đồ và bảng tường thuật Kiểm toán viên tiếnhành xác định những sai sót tiềm tàng và xem xét các nhân tố ảnh hưởng có thể tạorủi ro có những sai sót trọng yếu Để có thể đưa ra những thủ tục kiểm soát chủyếu để ngăn chặn hoặc phát hiện các sai sót tiềm tàng cụ thể
Sau khi đã tìm hiểu hệ thống thông tin kế toán và các thủ tục kiểm soát,kiểm toán viên sẽ đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Có bốn mức độ đánh giá rủi
Vừa ( moderate risk) : Khi kiểm toán viên cho là hệ thống kiểm soát nội
bộ hữu hiệu và rủi ro trung bình
Cao ( high risk) : Khi kiểm toán viên cho là hệ thống kiểm soát nội bộkhông hữu hiệu và rủi ro cao
1.2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
a.Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
Loại Cao Trung bình Thấp Yếu kém
Lập kế hoạch
và thực hiện
kế hoạch thửnghiệm kiểmsoát nhằmgiảm bớt cácthử nghiệmchi tiết
Không thựchiện thửnghiệm kiểmsoát
Không thựchiện thửnghiệm kiểmsoát
Thử nghiệm
cơ bản
Lập kế hoạchcho các thửnghiệm cơ bản
ở mức độthấp
Lập kế hoạchcho các thửnghiệm cơ bản
ở mức độtrung bình
Lập kế hoạchcho các thửnghiệm cơ bản
ở mức độbình thường
Lập kế hoạchcho các thửnghiệm cơ bản
ở mức độ cao
b.Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Bước 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát
Nhân tố Anh hưởng đến cở mẫu
1 Mức độ tin cậy mà kiểm toán viên dự định dựa
vào hệ thống kế toán và hệ thốn g kiểm soát nội bộ
giảm
Tăng lên
2 Tỷ lệ sai phạm đối với các htủ tục kiểm soát mà
kiểm toán viên có thể chấp nhận được tăng lên Giảm xuống
3.Tỷ lệ sai phạm đối với caác thủ tục kiểm soát mà
kiểm toán viên dự đoán sẽ xảy ra trong tổng thể
tăng lên
Tăng lên4.Rủi ro do kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát Tăng lên
Trang 30thấp hơn thực tế giảm xuống.
5 Số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổng thể tăng lên Anh hưởng không đánh kể
sở các nghiệp vụ bán hàngthực sự xảy ra
Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu của
một số hóa đơn phát hành trong kỳ
Xem có tuân thủ các thủ tụcbán chịu hay không
Chọn mẫu một số hóa đơn xem xét
tổng cộng của từng loại hàng, tổng
từng hóa đơn, so sánh giá trên hóa đơn
với bảng giá được duyệt tại mỗi thời
điểm
Thử nghiệm này nhằm chứngminh hóa đơn được tính giáchính xác
Chọn mẫu một số hóa đơn sau khi xem
xét về tính chính xác như trên, kiểm
toán viên sẽ lần theo các hóa đơn để
kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ
sách kế toán
Thử nghiệm này nhằm thuthập bằng chứng về sự hữuhiệu của các thủ tục kiểm soátliên quan đến việc ghi chépđầy đủ, chính xác các nghiệp
vụ bán hàng
2 Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng
với những hóa đơn có liên quan Thử nghiệm này nhằm pháthiện những trường hợp hàng
gửi đi nhưng vì lý do nào đó
mà không lập hóa đơn
3 Kiểm toán viên chọn mẫu chứng từ có liên quan
để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm
quyền và đối chiếu quy trình thực tế với quy định
của đơn vị Mặt khác, kiểm toán viên kiểm tra
việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển
sổ cái, sổ chi tiết hàng bán bị trả lại
Nhằm chứng minh hàng hóa
bị trả lại hoặc bị hư hỏng cóđược xét duyệt và ký bởi cấp
có thẩm quyền và họ có độclập với việc chi quỹ, hay giữ
sổ kế toaán hay không?
1.2.4 Đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ
Đây là một giai đoạn mà kiểm toán viên khẳng định các điểm mạnh, điểmyếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ Lúc này, kiểm toán viên sẽ điều chỉnh mở rộnghay thu hẹp phạm vi thử nghiệm chi tiết đã được thiết kế
Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm toánviên thường sử dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua
Mức độ tin cậy dự kiến vào
thủ tục kiểm soát nội bộ Mức độ sai lệch có thể bỏ qua