Tổ chức công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Cao Su Sao Vàng
Trang 1Lời nói đầuTrong quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp, TSCĐ đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu đợc trong mỗi Doanh nghiệp TSCĐ ở mỗi đơn vị sản xuất luôn phản ánh đợc trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng trang bị cơ sở vật chất của mỗi Doanh nghiệp.
Để có thể đứng vững trên thị trờng thì Doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm năng lao động để sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trờng Đầu
t cơ sở hạ tầng, mở rộng và trang bị thêm máy móc thiết bị, công nghệ dây truyền tiên tiến cho mỗi Doanh nghiệp là cơ sở để đa ra những sản phẩm có chất lợng cao
có thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Chính vì vậy việc quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả và hạch toán chính xác
số lợng và giá trị hiện có cũng nh sự biến động của TSCĐ là một yêu cầu quan trọng trong quá trình góp phần hạ giá thành sản phẩm
Qua thời gian tìm hiểu tại Công ty Cao Su Sao Vàng em đã mạnh dạn chọn đề
tài: '' Tổ chức công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Cao Su Sao Vàng ''.
Báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp Phần II: Thực tế tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty Cao su Sao vàng
Phần III: Những nhận xét và một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công ty Cao su Sao vàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Văn Đoàn
Trang 2Phần I
Cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán TSCĐ
trong các doanh nghiệp
A Lý luận chung về TSCĐ trong các doanh nghiệp
I Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ của công tác hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp.
1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ.
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Theo chế độ hiện hành: giá trị TSCĐ > = 5 000 000đ
2 Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
và thực hiện các nhiệm vụ đợc nhà nớc giao
Để tăng cờng công tác quản lý, bảo vệ an toàn TSCĐ và đảm bảo chất lợng thông tin kế toán, nâng cao vai trò kiểm tra giám sát bằng đồng tiền trong quá trình hình
Trang 3thành, sử dụng và đổi mới TSCĐ, công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ sau.
Tổ chức hạch toán ghi chép, phản ánh tình hình TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
và sự biến động của các loại TSCĐ hữu hình, vô hình, thuế tài chính thuộc đơn vị quản lý theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn, giá trị còn lại và các nguồn hình thành từng TSCĐ (vốn ngân sách, vốn tự bổ sung ) Phân loại các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp theo đúng quy định của nhà nớc
Phản ánh đợc tình hình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp: TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ cha cần dùng, TSCĐ không cần dùng, TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh, quản lý dự án đầu t sự nghiệp và phúc lợi, TSCĐ đa ra sửa chữa lớn, TSCĐ h hỏng tr-
ớc thời gian quy định hoặc TSCĐ đã hết thời gian sử dụng nhng vẫn còn dùng đợc
Từ đó có kế hoạch sử dụng TSCĐ đạt hiệu quả cao
Tổ chức hạch toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện đợc việc tính trích và hạch toán chính xác kịp thời số khấu hao vào đối tợng chịu chi phí và giá trị hao mòn TSCĐ, giám sát việc sử dụng vốn khấu hao trong quá trình tái đầu t và đầu t mở rộng, nhằm không ngừng nâng cao năng lực sản xuất hoàn trả các nguồn vay (nếu có) và
đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Đối với TSCĐ đa ra sửa chữa lớn, các doanh nghiệp phải thực hiện đúng quy
định của nhà nớc về công tác quản lý chi tiêu sửa chữa lớn: đảm bảo hạch toán kịp thời, chính xác giá thành và quyết toán các công trình sửa chữa lớn hoàn thành
Lập hồ sơ, tổ chức thanh xử lý TSCĐ và hạch toán kịp thời kết quả về thanh xử
Trang 4Mọi t liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc Nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn: có thời gian sử dụng > = 1 năm, và có giá trị > = 5 000 000 đ thì đợc coi là TSCĐ hữu hình.Trờng hợp hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong
đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó nhng do yêu cầu quản lý riêng từng bộ phận tải sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập
- Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình
Các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: chi phí về quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp Các chi phí nêu trên nếu thoả mãn đồng thời cả 2 điều kiện tiêu chuẩn: có thời gian sử dụng > = 1 năm; có giá trị > = 5 000 000đ mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô hình
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,
- Thiết bị dụng cụ quản lý,
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc,
- Các loại TSCĐ khác
b TSCĐ vô hình
Trang 5- Chi phí về đất sử dụng,
- Chi phí về thành lập doanh nghiệp,
2.2 TSCĐ phân theo tính chất sử dụng.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh,
- TSCĐ ngoài sản xuất kinh doanh,
- TSCĐ cha cần dùng,
- TSCĐ không cần dùng,
- TSCĐ chờ thanh lý
2.3 TSCĐ phân theo quyền sở hữu.
- TSCĐ tự có của doanh nghiệp là toàn bộ TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn của doanh nghiệp; nó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, giá trị TSCĐ phản ánh trên bảng cân đối kế toán
- TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ thuê lại của các đơn vị khác về để sử dụng trong thời gian nhất định: nó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng
doanh nghiệp có quyền sử dụng trong thời gian thuê
Có 2 loại thuê ngoài:- thuê ngắn hạn (thuê hoạt động)
- thuê dài hạn (thuê tài chính)
Trang 6- TSCĐ hình thành từ vốn cổ phần,
- TSCĐ hình thành từ vốn vay,
- TSCĐ hình thành từ vốn ngân sách cấp
3 Tác dụng của việc phân loại.
Thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ
III Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất
định Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ, giúp chúng ta đánh giá đợc năng lực sản xuất cũng
nh nhu cầu đầu t và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ những đặc
điểm và nhu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ phải đợc đánh giá thoe nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
1 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá TSCĐ sẽ
đợc xác định khác nhau:
- TSCĐ mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): nguyên giá TSCĐ mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả theo hoá đơn của ngời bán công với thuế nhập khẩu và các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (phí vận chuyển, bốc dỡ lắp đặt, chạy thử, thuế trớc bạ, chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi dùng ) trừ đi các khoản giảm giá hàng mua (nếu có)
- TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao: nguyên giá là giá thực tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phí khác có liên quan và thuế trớc bạ (nếu có)
Trang 7- TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: nguyên giá là giá phải trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớc bạ ) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có).
- TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở
đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt )
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào
nguyên giá TSCĐ
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại vốn góp liên doanh : nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có)
2 Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam khi đi thuê dài hạn
TSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển đến để xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ TSCĐ thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao
Trang 8B Nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
I Hạch toán tổng hợp TSCĐ.
1 Các nguyên tắc về quản lý và theo dõi hạch toán TSCĐ.
- TSCĐ phải đợc quản lý theo dõi, hạch toán chi tiết theo từng đối tợng TSCĐ
- TSCĐ đợc phản ánh trên thẻ, sổ theo nguyên giá mua sắm, đầu t xây dựng và chuyển giao Mỗi đối tợng TSCĐ không phân biệt đã sử dụng hay cha sử dụng phải
có mã số thẻ riêng
- Ngoài việc theo dõi hạch toán TSCĐ tại phòng kế toán, phải đợc theo dõi tại các tổ, đội, phân xởng
- Nguyên tắc xác định khấu hao
+ Tất cả TSCĐ trong đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao theo chế độ của nhà nớc quy định
+ Những tad cha cần dùng, không cần dùng đợc cấp trên cho phép đa vào cất giữ hoặc chờ điều chuyển cho đơn vị khác, TSCĐ chời quyết định thanh lý thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao
+ Những TSCĐ đã trích đủ khấu hao thì không phải trích khấu hao
+ Những TSCĐ cha khấu hao hết (cha thu hồi đủ vốn) nhng đã h hỏng không thể
sử dụng đợc phải thanh lý theo nguyên tắc bảo toàn vốn
+ Những TSCĐ tăng tháng này thì bắt đầu trích khấu hao từ tháng sau, TSCĐ giảm từ tháng này thì bắt đầu thôi trích khấu hao từ tháng tiếp theo
+ Những TSCĐ đợc hình thành bằng nhiều nguồn vốn thì số tiền đã trích khấu hao của những tài sản này cũng phải theo dõi riêng biệt cho từng nguồn vốn
+ Đối với TSCĐ thuộc khối sự nghiệp, Ban quản lý dự án đợc đầu t xây dựng, mua sắm bằng nguồn kinh phí nhà nớc cấp và nguồn kinh phí dự án thì không trích khấu hao mà xác định hao mòn TSCĐ
2 Tài khoản sử dụng.
Trang 9Bên có: nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
D nợ: nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
TK 213 có 6 tài khoản cấp 2:
2131 quyền sử dụng đất
2132 chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 bằng phát minh sáng chế
2134 chi phí nghiên cứu phát triển
2135 chi phí về lợi thuế thơng mại
2136 TSCĐ vô hình khác
TK 211 có 6 tài khoản cấp 2
2112 nhà cửa vật kiến trúc
2113 máy móc thiết bị
2114 phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115 thiết bị dụng cụ quản lý
Trang 102116 cây lâu năm, súc vật làm việc
D có: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2
3.1 Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi
Nợ TK 133 (1332): thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331: tổng số tiền cha trả ngời bán
Trang 11Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)BT2: kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng
Nợ TK 414 (4141): nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 431 (4312): nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ TK 441: nếu đầu t bằng xây dựng cơ bản
Có TK 411: nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Đối với những TSCĐ mà doanh nghiệp mua sắm bằng quỹ phúc lợi công cộng,
kế toán phản ánh
BT1: ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: nguyên giá (tổng giá thanh toán)
Nợ TK 133 (1332): thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 341: số tiền vay dài hạn để mua sắmKhi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu t kế toán mới ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn tơng ứng
c Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài.
Kế toán tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp ddawet theo từng đối tợng Khi hoàn thành ban giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt
Nợ TK 241 (2411)
Trang 12Nợ TK 133 (1332)
Có TK 331, 341, 111, 112
- Khi hoàn thành nghiệm thu đa vào sử dụng
Ghi tăng nguyên giá Nợ TK 211
Có TK 241 (2411)Kết chuyển nguồn Nợ TK 414 (4141), 441, 431 (4312)
Có TK 411
d Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên tài khoản 241 (2412) chi tiết theo từng công trình Khi hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn (giống nh trờng hợp c)
e Trờng hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp.
Căn cứ vào giá trị vốn góp, kế toán ghi
Nợ TK 211 nguyên giá
Có TK 411 giá trị góp vốn
g Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi:BT1: phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 211
Có TK 128 nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222 nhận lại vốn góp liên doanh dài hạnBT2: chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị nhận lại
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 128, 222
h Trờng hợp do chuyển từ công cụ dụng cụ thành TSCĐ
- Nếu công cụ dụng cụ còn mới cha sử dụng
Nợ TK 211 nguyên giá
Trang 13Nợ TK 412
Có TK 214
k Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp Cần thiết bổ sung khấu hao
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214 (2141)Nếu TSCĐ thừa là đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết Nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở TK 338 (3381)
Nợ TK 211 nguyên giá
Có TK 214 giá trị hao mòn
Có TK 338 (3381) giá trị còn lại
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ
Trang 143.2 Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể kế toán phản ánh vào sổ sách phù hợp
TSCĐ
tăng trong kỳ
Trả tiền cho người bán Phải trả người bán
Trang 15Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 152, 153 thu bằng vật liệu công cụ dụng cụ
Nợ TK 131, 138 phải thu ngời mua
Có TK 333 (33311) thuế VAT phải nộp
Có TK 721 thu nhập về thanh lýBT3: tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 821 chi phí thanh lý
Có TK liên quan 111, 112, 331, 334
c Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ.
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi
Trang 16- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 214 giá trị hao mòn
Nợ TK 627 (6273) tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6413) tính vào chi phí bảo hiểm
Nợ TK 642 (6423) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
d Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
Những TSCĐ gửi đi tham gia góp vốn liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp nữa nên đợc coi nh khấu hao hết giá trị một lần Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ đợc ghi vào bên nợ hay có của TK 412
Nợ TK 222 giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Trang 17Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hay khi thừa vốn vay, hay khi các bên tham gia liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xoá sổ TSCĐ giao trả Nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo sổ sách với giá đánh giá lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ phản ánh vào TK 412.
BT2: thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại
Nợ TK 411 chi tiết vốn liên doanh
Có TK 111, 112, 138 phần chên lệch
f Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của Giám đốc doanh nghiệp,
kế toán ghi:
Nợ TK 214 (2141) giá trị hao mòn
Nợ TK 1388, 334 giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 1381 giá trị thiếu chờ xử lý
Nợ TK 411 ghi giảm vốn
Nợ TK 821 tính vào chi phí bất thờng
Có TK 211 nguyên giá
Trang 18Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ.
4 Hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ vô hình
4.1 Hạch toán tăng TSCĐ vô hình
a Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh.
Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh nghiệp (nghiên cứu, thăm dò, chi phí thủ tục pháp lý )
TSCĐ
giảm do các nguyên nhân khác
Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm do
các nguyên nhân
Giá trị thiệt hại do thiếu, mất (theo giá trị còn lại)
Giá trị vốn góp được liên doanh xác nhận
Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại lớn hơn giá trị vốn góp
Trả lại vốn góp liên doanh, vốn cổ phần, vốn cấp phát
Trang 19Khi kết thúc quá trình đầu t, bớc vào kinh doanh, toàn bộ chi phí này đợc ghi nhận nh một tài sản của doanh nghiệp, thay cho việc ghi giảm vốn đầu t.
BT2: kết chuyển giá trị đầu t nghiên cứu khi kết thúc quá trình nghiên cứu Căn
cứ vào kết quả thu đợc của từng dự án
Nợ TK 213 (2133) nếu đợc nhà nớc công nhận là phát minh sáng chế
Nợ TK 213 (2134) nếu không đợc công nhận là phát minh, sáng chế nhng đợc coi là sáng kiến áp dụng trong doanh nghiệp
Nợ TK 627, 641, 1421 nếu dự án thất bại (phân bổ dần hoặc 1 lần)
Trang 20Có TK 241 (2412) kết chuyển chi phí đầu t nghiên cứu.
BT3: kết chuyển nguồn vốn
Nợ TK 414, 431, 441
Có TK 411
d Tăng TSCĐ vô hình do phải chi phí về lợi thuế thơng mại
Cần phải xác định chính xác số tiền phải bỏ ra Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi
4.2 Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ vô hình.
Phản ánh tơng tự nh giảm TSCĐ hữu hình Trong trờng hợp trích đủ khấu hao, phải xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 214 (2143) giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 21Có TK 213 nguyên giá
5 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính
5.1 Hạch toán tại đơn vị đi thuê.
- Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng TK 212: TSCĐ thuê tài chính
Bên nợ: nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng thêm
Bên có: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi hết hạn hợp
đồng mua lại chuyển thành TSCĐ tự có
Số d bên nợ: nguyên giá TSCĐ đang thuê hiện có
- Phơng pháp hạch toán
Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính ) ghi:
Nợ TK 212: nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK 133 (2): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 342: tổng số tiền thuê phải trả
Trờng hợp thuê TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng hoá, dịch vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu thuế VAT, kế toán ghi:
Nợ TK 212 nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Có TK 342 tổng số tiền thuê phải trả
Định kỳ căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, xác định số tiền phải trả
kỳ này cho bên cho thuê Trên cơ sở đó tính số lãi thuê tơng ứng:
Nợ TK 342 số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK 642 số lãi thuê phải trả kỳ này
Có TK 314, 111, 112 tổng số tiền thuê phải trả hoặc đã trả kỳ này
Cuối kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh doanh:
Trang 22Nợ TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2142) số khấu hao phải trích
Đồng thời xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính:
Nợ TK 333 (1) trừ vào thuế VAT đầu ra phải nộp
Có TK 133 (1332) số thuế đầu vào đợc khấu trừ
Số phí cam kết sử dụng vốn hoặc đã trả cho bên cho thuê tài chính:
Nợ TK 642: ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK liên quan 342, 111, 112
Khi kết thúc hợp đồng thuê:
- Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê
Nợ TK 142 (1421) chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết
Nợ TK 214 (2142) giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 212 nguyên giá TSCĐ đi thuê
- Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn
BT1: kết chuyển nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211, 213
Có TK 212 nguyên giá
BT2: kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 214 (2142)
Có TK 214 (2141, 2143) giá trị hao mòn luỹ kế
- Nếu bên đi thuê đợc mua lại:
BT1: kết chuyển nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211, 213
Có TK 212 nguyên giá
BT2: kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 214 (2142)
Trang 23Có TK 214 (2141, 2143) giá trị hao mòn luỹ kếBT3: Nợ TK 211, 213 giá trị trả thêm
Có TK liên quan 111, 112, 342
5.2 Hạch toán tại đơn vị cho thuê
Khi mua sắm TSCĐ với mục đích cho thuê, ghi:
Nợ TK 211, 213 nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 1338 thuế VAT đầu vào tơng ứng
Có TK liên quan 331, 341, 111, 112 tổng giá thanh toánKhi giao TSCĐ cho bên đi thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 228 giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214 (2141, 2143) giá trị hao mòn (nếu có)
Có TK 211, 213 nguyên giá TSCĐ
Có TK 2411 chuyển giá trị xây dựng cơ bản hoàn thành sang cho thuê
Định kỳ, theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho từng kỳ (cả gốc và lãi):
Nợ TK 1388 thuế VAT đầu vào của TSCĐ
Có TK 711 thu về cho thuê TSCĐ
Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hoòi trong quá trình đầu t
t-ơng ứng với từng kỳ
Nợ TK 811
Có TK 228Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trớc khi hết hạn hoặc khi hết hạn cho thuê
BT1: Nợ TK liên quan 111, 112, 131 tổng số thu về
Có TK 711 thu nhập từ hoạt động tài chínhBT2: Phản ánh số vốn đầu t còn cha thu hồi
Nợ TK 811
Có TK 228
Trang 24Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ vào giá trị đợc đánh giá lại (nếu có), ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211, 213 giá trị đánh giá lại hoặc giá trị còn lại
Nợ TK 811 (hoặc Có TK 711) phần chênh lệch giữa giá trị còn lại cha thu hồi với giá trị đánh giá lại
Có TK 228 giá trị còn lại cha thu hồi
II Kế toán chi tiết TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại khác nhau Để đảm bảo cho yêu cầu quản lý TSCĐ, đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán cung cấp những chỉ tiêu quan trong về TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo địa điểm sử dụng TSCĐ, số lợng và tìnnh trạng kỹ thuật của TSCĐ Các chỉ tiêu đó là căn cứ để các doanh nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐ, phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ, nâng cao trách nhiệm trong bảo quản và sử dụng TSCĐ.Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại, nhóm và đối tợng TSCĐ
Trang 25Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất đợc các bộ phận liên quan trong việc theo dõi quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng nh tăng cờng và ràng buộc trách
nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong bảo quản và sử dụng TSCĐ
2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo quản
sử dụng TSCĐ.
Kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện theo từng đối tợng ghi TSCĐ, cả ở bộ phận
kế toán và các đơn vị bảo quản, sử dụng TSCĐ theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Việc kế toán chi tieet TSCĐ đợc tiến hành dựa vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan Theo hệ thống kế toán hiện hành, các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ gồm có:
- biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01-TSCĐ/BB
- biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 03TSCĐ/BB
- biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành mẫu 04-TSCĐ/HĐ
- biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 05-TSCĐ/HĐ
ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu TSCĐ/BB), thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ đơn vị Tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ và đợc lu lại trong phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ do đơn vị mình quản lý và sử dụng
02-3 Kế toán khấu hao TSCĐ.
3.1 Khái niệm
Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiện làm việc, ttd bị hao mòn dần Phần giá trị hao mòn này đợc chuyển vào giá trị sap làm ra dới hình thức khấu hao Nh vậy hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Trang 263.2 Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán giá trị hao mòn của TSCĐ tính vào sản xuất kinh doanh hình thành nên nguồn vốn khấu hao
- Việc trích khấu hao theo kỳ (tháng, quý)
- Có nhiều phơng pháp khác nhau để tính khấu hao TSCĐ
+ Phơng pháp bình quân (khấu hao tuyến tính
+ Phơng pháp khấu hao nhanh
- Các doanh nghiệp nhà nớc khấu hao theo quy định của nhà nớc Hiện nay việc tính khấu hao thực hiện theo QĐ 1062-TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính
Mức khấu hao trung bình hàng năm = nguyên giá / số năm sử dụng
Mức khấu hao trong kỳ (tháng, quý) doanh nghiệp mới hoạt động = nguyên giá TSCĐ nhóm i x tỷ lệ khấu hao TSCĐ nhóm i / 12 tháng (4 quý)
Trong thực tế doanh nghiệp tính khấu hao hàng tháng, hàng quý dựa vào mức khấu hao đã tính kỳ trớc điều chỉnh mức khấu hao tăng, giảm trong kỳ này
Mức khấu hao TSCĐ phải tính kỳ này = mức khấu hao TSCĐ đã tính kỳ trớc +
số khấu hao tăng trong kỳ này - số khấu hao giảm trong kỳ này
Việc tính khấu hao TSCĐ ở các doanh nghiệp đợc thực hiện trên bảng phân bổ
số 3 Bảng tính phân bổ khấu hao
Chế độ khấu hao quy định TSCĐ tăng hoặc giảm tháng trớc thì tháng này mới tính hoặc thôi không tính khấu hao
3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ.
- Kế toán sử dụng TK 214: hao mòn TSCĐ
Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐ do giảm TSCĐ
Bên có: giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và các nguyên nhân khác
Số d bên có: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Trang 27Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009: nguồn vốn khấu hao cơ bản và các tài khoản khác.
+ Kết cấu TK 009:
Bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng (trích khấu hao, thu hồi khấu hao cơ bản đã điều chuyển trớc)
Bên có: nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do đầu t đổi mới TSCĐ, trả nợ vay đầu
t TSCĐ, điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác
Số d bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
- Phơng pháp hạch toán
Định kỳ (tháng, quý), doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627 (6274): khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (6414): khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm
Nợ TK 642 (6424): khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Có TK 214: tổng số khấu hao phải tính
Số khấu hao phải nộp ngân sách, cấp trên (nếu có)
Nợ TK 411: nếu không đợc hoàn lại
Nợ TK 136 (1368): nếu đợc hoàn lại
Có TK 336: số phải nộpTrờng hợp khấu hao hết
Trang 28Với TSCĐ đi thuê tài chính, khi hết hạn thuê phải trả mà cha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị còn lại quá lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (nếu giá trị còn lại nhỏ).
Nợ TK 214 (2142) giá trị hao mòn
Nợ TK 142: giá trị còn lại
Có TK 212: nguyên giá
3.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị bao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Các doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm tra bảo dỡng, phát hiện kịp thời những h hỏng và có kế hoạch sửa chữa để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thờng Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa kế toán phản ánh vào tài khoản thích hợp
a Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng.
Chi phí phát sinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó Nếu do doanh nghiệp tự làm:
b Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi
- Nếu doanh nghiệp thuê ngoài:
Nợ TK 241 (2413): chi phí sửa chữa
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ
Trang 29Có TK 331: tổng số tiền phải trả theo hợp đồng
- Nếu doanh nghiệp tự làm:
Nợ TK 241 (2413)
Có TK 111, 112, 152, 214, 334
Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành
Nợ TK 335: tổng số tiền phải trả trong kế hoạch
Nợ TK 142 (1421): tổng số tiền phải trả ngoài kế hoạch
Có TK 241 (2413): giá trị thực tế
c Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính nâng cấp
Nợ TK 211: nguyên giá (tổng số tiền sửa chữa thực tế)
Có TK 241 (2413): giá thành thực tế công tác sửa chữaSơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ
IV Kế toán nghiệp vụ khác về TSCĐ.
1 Kế toán đánh giá lại TSCĐ.
Do yêu cầu quản lý, bảo toàn vốn, doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời điểm đánh giá lại theo quy định của nhà nớc
Khi đánh giá lại TSCĐ, doanh nghiệp phải kiểm kê xác định số TSCĐ hiện có, lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, xác định nguyên giá mới, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo nguyên giá mới Từ đó xác định phần nguyên giá, giá trị hao mòn phải
điều chỉnh so với sổ kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Điều chỉnh tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 211: số chênh lệch tăng nguyên giá
Có TK 214: số chênh lệch tăng hao mòn
Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại
Điều chỉnh giảm bớt, kế toán ghi bút toán ngợc
2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Trang 30- Tại đơn vị thuê
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính Kế toán TSCĐ thuê hoạt động sử dụng TK 001: TSCĐ thuê ngoài
Kết cấu TK 001:
Bên nợ: giá trị tài sản thuê ngoài tăng
Bên có: giá trị tài sản thuê ngoài đã hoàn trả
Số d bên nợ: giá trị tài sản thuê ngoài hiện có
Trang 31i quá trình hình thành và phát triển của Công ty cao su sao vàng Hà Nội.
1) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cao su sao vàng Hà Nội.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và sự quản lý trực tiếp của
Sở công nghiệp Hà Nội, đó chính là Công ty Cao su Sao vàng, địa chỉ chính của Công ty 231 đờng Nguyễn Trãi – quận Thanh Xuân - Hà Nội
Cao su với đặc trng quí báu nhất là có “tính đàn” cao và có tính năng cơ lý tốt
nh sức bền lớn, ít bị hao mòn không thấm nớc nên đ… ợc coi là nguyên vật liệu lý ởng mà cha có nguyên liệu nào thay thế đợc để sản xuất săm lốp phục vụ trong
t-ngành giao thông vận tải, cho nên nói đến cao su, trớc hết phải nói đến công nghiệp sản xuất săm lốp
Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân nên ngay sau khi miền Bắc giải phóng (tháng 10/954) ngày 7/10/1954 xởng đắp vá xăm lốp ôtô đợc thành lập tại Nhà số 2 phố Đặng Thái Thân (nguyên là xởng Indoto của quân đội Pháp) và bắt đầu hoạt động tháng 11 năm 1956 đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào nhà máy cao su sao vàng, nó chính là tiền thân của nhà máy cao su sao vàng
Hà Nội sau này
Cao su là phiên âm: CAACHU và CAA là cây O-chu là khác, chẩy, là tên gọi của một cây có mủ (cây Hevea Brasilielsis) của ngời Thổ dân da đỏ Nam Mỹ, chứng
tỏ con ngời biết nó từ rất sớm, hàng ngàn năm về trớc nhng mãi đến thế kỷ XIX con ngời mới mang vào sử dụng cao su
Năm 1939 Goodyear phát minh ra phơng pháp lu hoá (hấp chín) cao su bằng lu hình (s)
Năm 1888 Dunlop chế tạo thành lốp bánh hơi (lốp rỗng, lốp có săm) nên cao
su mới đợc sử dụng rộng rãi và nền công nghiệp cao su thực sự phát triển
Trang 32Cho nên nói đến cao su trớc hết phải nói đến công nghiệp sản xuất săm lốp Cây cao su đợc trồng và phát triển ở Việt Nam năm 1897 do Nhà bác học ngời Pháp
A Yessin
Ngày 7/10/1956 do tầm quan trọng của công nghiệp cao su (trên thế giới có hơn 500 sản phẩm cao su) trong nền kinh tế quốc dân, xởng đắp vá săm, lốp ôtô đựơc thành lập tại Nhà 2 phố Đặng Thái Thân
Nhà máy cao su sao vàng đựơc khởi công xây dựng vào ngày 22/12/1958 tại khu công nghiệp Thợng Đình ở phía Nam Hà Nội (nay thuộc quận Thanh Xuân) ngời
bổ nhát quốc đầu tiên để xây dựng nên nhà máy đó chính là Thủ tớng Lê Thanh Nghị
Và vinh dự đợc Bác Hồ về thăm ngày 24/2/1959
Sau hơn 13 tháng miệt mài lao động, ngày 6/4/1960 nhà máy tiến hành sản xuất thử những sản phẩm săm lốp xe đạp đầu tiên nhãn hiệu “sao vàng” cũng từ đó nhà máy mang tên nhà máy cao su sao vàng Hà Nội
Ngày 23/5/1960 nhà máy chính thức làm lễ cắt băng khánh thành Nhà máy là một bông hoa hữu nghị của tình đoàn kết Việt Nam – Trung Quốc Đồng thời là một
xí nghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản xuất săm lốp ôtô nhà máy CSSV là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su của Việt Nam
Với kết quả sản xuất năm 1960, năm đầu tiên nhận kế hoạch của Nhà nớc giao, nhà máy đã hoàn thành các chỉ tiêu sau:
Trang 33Trải qua nhiều năm tồn tại và phát triển trong chế độ bao cấp (1960-1987) nhịp
độk của nhà máy luôn tăng trởng, số lao động tăng không ngừng (năm 1986 là 3.260 ngời)
Năm 1988-1989 nhà máy trong thời kỳ quá độ chuyển đổi từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trờng Song với truyền thống sao vàng toả sáng nhà máy đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
Bớc sangk cơ chế mới đặc biệt từ khi có Quyết định số 217/HĐBT ngày
14/11/1987 về trao quyền tự chủ tài chính chủ động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Do đó tình hình của nhà máy sản xuất đã dần ổn định, thu nhập của ngời lao động có chiều hớng tăng trởng chứng tỏ nhà máy có thể tồn tại và phát triển hoà nhập trong cơ chế mới
Từ năm 1991 đến nay, nhà máyk đã khẳng định đợc vị trí của mình Là một
đơn vị kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và các khoản nộp ngân sách Nhà nớc năm sau cao hơn năm trứơc, thu nhập của ngời lao động đợc nâng cao và đợc cải thiện Doanh nghiệp luôn đợc công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc, đợc nhận nhiều cờ
và bằng khen của cơ quan cấp trên
- Theo Quyết định số 654/CNNG ngày 27/8/1992 của Bộ công nghiệp nặng đổi tên nhà máy thành “Công ty cao su sao vàng Hà Nội”
- Ngày 1/1/1993 nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên “Công ty cao
su sao vàng Hà Nội” để chuyên môn hoá đối tợng quản lý
- Tiếp đến ngày 5/5/1993 theo Quyết định số 215/TC NSĐT của Bộ công
nghiệp nặng cho thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc
- Ngày 20/12/1995 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định số 835/TTg và nghị định 02/CP ngày 25/11/196 phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty hoá chất Việt Nam – theo văn bản này, Công ty cao su sao vàng Hà Nội đặt dới sự quản
lý trực tiếp của Công ty hoá chất Việt Nam
Trang 34Việc chuyển thành Công ty, đơng nhiên về cơ cấu tổ chức sẽ to lớn hơn, các phân xởng trớc đây chuyển thành xí nghiệp Mỗi xí nghiệp hạch toán độc lập riêng biệt, đứng đầu là Giám đốc xí nghiệp.
Trong những năm gần đây Công ty cao su sao vàng đã đạt đợc một số thành tựu sau:
Sản phẩm lốp xe đạp 650 đỏ lòng vàng đợc cấp dấu chất lợng Nhà nớc lần thứ 2
Ba sản phẩm: Lốp xe, lốp xe máy, lốp ôtô đợc thởng huy chơng Vàng hội chợ hàng công nghiệp năm 1993 tại Giảng Võ Hà Nội
Sản phẩm vỏ, ruột sao vàng nằm trong Topten 1995-1996 do báo Đại Đoàn kết
tổ chức và bình chọn là 1 trong 10 sản phẩm có chất lợng cao đợc khách hàh tín nhiệm
Năm 1996, săm, lốp sao vàng cũng nhận đợc giải bạc do Hội đồng giải thởng chất lợng Việt Nam (Bộ công nghiệp và môi trờng) của Nhà nớc tặng
Năm 1997, 3 sản phẩm lốp xe đạp, xe máy, ôtô đựơc thởng huy chơng vàng tại Hội trợ thơng mại quốc tế tại thành phố HCM
Cho đến nay điểm nổi bật để đánh giá sự thành công của Công ty trong sản xuất kinh doanh, Công ty đã có 5 chi nhánh và 200 đại lý trên 50 tỉnh, thành phố trên cả nớc
Ngoài ra các sản phẩm của Công ty đợc suất sang các nớc ASEAN đặc biệt Công ty còn đợc tín nhiệm của Công ty INOUE tại Việt Nam Đây là một thành tựu to lớn đánh dấu bớc mở đầu cho việc làm ăn với các bạn hàng trên thế giới và
đồng thời cũng là sự ghi nhận đánh dấu sự trởng thành to lớn và vững mạnh của Công ty cao su sao vàng trong những năm qua
Trải qua hơn 40 năm tồn tại và phát triển ngày nay, hoà nhập trung cơ chế thị trờng nhà máy trở thành Công ty, đã là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giỏi,
Trang 35có các sản phẩm săm lốp sao vàng truyền thống vẫn là sản phẩm mang lại sự phồn vinh và vẻ vang cho doanh nghiệp.
2) Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cao su sao vàng là một đơn vị gia công lớn và lâu đời, duy nhất sản xuất săm, lốp ôtô tại Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty là sản xuất kinh doanh mặt hàng săm lốp các loại xe, pin, ủng để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu Các sản phẩm này đợc làm từ nguyên liệu ban đầu: Cao su sống, các hoá chất, vải mành…
Trong những năm qua Công ty luôn sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của mình đó là sản xuất kinh doanh săm, lốp, pin, yếm Đa phần làm săm, lốp cao su các loại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc Công ty luôn làm tròn trách nhiệm thuế khoá đối với Nhà nớc và nộp ngân sách đầy đủ
Các loại hàng hoá chủ yếu, Công ty đang kinh doanh chỉ duy nhất nhất 1 loại mặt hàng, 1 loại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
Các loại sản phẩm của Công ty đa ra luôn đạt chất lợng cao mang tính truyền thống, có tín nhiệm trên thị trờng và đợc ngời tiêu dùng mến mộ Với truyền thống sao vàng luôn sáng toả, với một đội ngũ lãnh đạo năng động có kinh nghiệm, số lao
Trang 363) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc Công ty cao su sao vàng tổ chức bộ máy quản
lý theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Công đoàn tham gia quản lý, Giám đốc, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào đều
có bộ máy tổ chức với chức năng điều hành chung các hoạt động Vì vậy Công ty thành lập bộ máy quản lý và sản xuất nh sau:
Ban Giám đốc Công ty gồm có 6 ngời: 1 Giám đốc và 6 Phó Giám đốc
Giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý có quyền hành cao nhất của Công
ty, có trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm trớc cấp trên về tình hình sử dụng vốn và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các loại hoạt
động khác của Công ty Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông qua các trởng phòng hoặc uỷ quyền cho các Phó Giám đốc
Phó Giám đốc kỹ thuật: có trách nhiệm giúp Giám đốc về mặt kỹ thuật, phụ trách khối kỹ thuật
Phó Giám đốc sản xuất: giúp Giám đốc lãnh đạo về mặt sản xuất, phụ trách khối sản xuất
Phó Giám đốc XDCB: giúp Giám đốc quản lý nâng cấp Công ty, phụ trách khối xây dựng
Trang 37Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp Giám đốc lãnh đạo về mặt kinh doanh, phụ trách khối kinh tế.
Phó Giám đốc xây dựng cơ bản tại Thái Bình: giúp Giám đốc xây dựng cơ sở hạ tầng tại Thái Bình
Bí th Đảng uỷ: thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong Công ty thông qua văn phòng Đảng uỷ
Chủ tịch Công đoàn: có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý lao động trong Công ty thông qua văn phòng Công đoàn
Phòng kỹ thuật cơ năng: chịu trách nhiệm toàn bộ về cơ khí năng lợng, động lực và an toàn trong Công ty
Phòng kỹ thuật cao su: chịu trách nhiệm về kỹ thuật công nghệ sản xuất các sản phẩm cao su, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trờng
Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng các mẻ luyện kiểm tra chất lợng các sản phẩm nhập kho
Phòng xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp, các đề
án đầu t xây dựng theo chiều sâu, chiều rộng theo kế hoạch đã định, trình các dự án khả thi về kế hoạch xây dựng, phụ trách xây dựng cơ bản
Phòng tổ chức hành chính: tổ chức quản lý nhân sự lập kế hoạch tiền lơng, tiền thởng và thực hiện quyết toán 1 năm giải quyết các chính sách của ngời lao động
Phòng điều độ; đôn đốc quan sát tiến độ sản xuất kinh doanh, điều tiết sản xuất
có sản lợng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để Công ty có phơng án kịp thời
Phòng quân sự bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản, vật t, hàng hoá cũng
nh con ngời trong Công ty, phòng cháy nổ xây dựng và huấn luyện lực lợng dân quân
tự vệ hàng năm
Phòng kế hoạch thị trờng: lập trình duyệt kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm mua sắm vật t thiết bị sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và làm công tác tiếp thị quảng cáo
Trang 38Phòng tài chính kế toán: giải quyết các vấn đề về hạch toán tài chính, tiền tệ, lập kế hoạch sản xuất đợc hoặc chất lợng cha đạt yêu cầu, xuất khẩu sản phẩm của Công ty.
Phòng đời sống: khâu chữa bệnh cho công nhân viên thực hiện kế hoạch phòng dịch, sơ cấp các trờng hợp tai nạn bệnh nghề nghiệp…
Trang 404) Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất.
Để duy trì và phát triển sản xuất, Công ty đã sắp xếp tổ chức sản xuất, cải tạo lại mặt bằng nhà xởng, dần dần ổn định theo mô hình chuyên môn hoá, tập trung hoá, vừa sắp xếp chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm
Quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty cao su sao vàng đợc tổ chức thực hiện ở 4 xí nghiệp sản xuất chính, chi nhánh cao su Thái Bình, nhà máy pin – xao su Xuân Hoà và một số xí nghiệp phụ trợ
Xí nghiệp cao su số 1: chuyên sản xuất lốp xe đạp, lốp xe máy, băng tải, gioăng cao su, dây cao su, cao su chống ăn mòn, ống cao su
Xí nghiệp cao su số 2: chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại ngoài ra còn
Các đơn vị phụ trợ chủ yếu là các xí nghiệp cung cấp năng lợng, ánh sáng, điện lực, điện máy, hơi đốt cho các xí nghiệp chính.…
Nhìn chung về mặt tổ chức các xí nghiệp, phân xởng đều có một Giám
đốc xí nghiệp hay một Giám đốc phân xởng phụ trách và cung cấp nguyên liệu
và nhập kho sản phẩm hoàn thành Ngoài ra còn có các Phó Giám đốc xí
nghiệp hay Phó Giám đốc phân xởng phụ trợ giúp việc điều hành phụ trách sản xuất, phân xởng ca kíp, số công nhân đứng máy Ngoài ra hàng năm Công ty…
tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại những cán bộ công nhân viên tuyển dụng, công nhân kỹ thuật, kỹ s kinh tế kỹ thuật