1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng gây độc tính cấp và ảnh hưởng của một số cao chiết từ quả dứa dại pandanus odoratissimus l đến chỉ số huyết học trên chuột nhắt trắng mus musculus var albino

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Dụng Gây Độc Tính Cấp Và Ảnh Hưởng Của Một Số Cao Chiết Từ Quả Dứa Dại Pandanus Odoratissimus L Đến Chỉ Số Huyết Học Trên Chuột Nhắt Trắng Mus Musculus Var Albino
Tác giả Trần Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Công Thùy Trâm
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Sinh học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 612,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG TRẦN THỊ THANH NGA NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦ MỘT S O HIẾT TỪ QUẢ DỨA DẠI Pandanus odoratissimu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ THANH NGA

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦ MỘT S O HIẾT TỪ QUẢ DỨA DẠI

(Pandanus odoratissimus L.) ĐẾN CHỈ S HUYẾT HỌC TRÊN

CHUỘT NHẮT TRẮNG (Mus musculus Var Albino)

KHÓA LUẬN T T NGHIỆP

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ THANH NGA

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦ MỘT S CAO CHIẾT TỪ QUẢ DỨA DẠI

(Pandanus odoratissimus L.) ĐẾN CHỈ S HUYẾT HỌC TRÊN

CHUỘT NHẮT TRẮNG (Mus musculus Var Albino)

Ngành: Sư phạm Sinh học

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Công Thùy Trâm

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI M ĐO N

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Thanh Nga

Trang 4

LỜI ẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô Th.S Nguyễn Công Thùy Trâm, giảng viên khoa Sinh - Môi trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, người đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp

đỡ em trong suốt thời gian qua

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Mai - cán bộ phòng thí nghiệm Di truyền và sinh học động vật cùng toàn thể các thầy cô khoa Sinh - Môi trường, các bạn sinh viên đã quan tâm, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận cũng như những năm tháng học tập tại đây

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự động viên của gia đình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô góp ý Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Thanh Nga

Trang 5

MỤ LỤ

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 ngh a khoa học của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Tổng quan về cây dứa dại (Pandanus odoratissimus L.) 3

1.1.1 Đặc điểm thực vật dứa dại 3

1.1.1.1 Đặc điểm chi Pandanus 3

1.1.1.2 Đặc điểm loài Pandanus odoratissimus L 4

1.1.2 Dạng sống và sinh thái 4

1.1.3 Công dụng của cây Dứa dại 4

1.1.3.1 Tác dụng dược lý của từng bộ phận theo y học cổ truyền 4

1.1.3.2 Một số bài thuốc chữa bệnh 5

1.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chi Pandanus 6

1.1.4.1 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Pandanus 6

1.1.4.2 Hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Pandanus 7

1.2 Tổng quan về chuột nhắt trắng 9

1.2.1 Đặc điểm sinh học 9

1.2.2 Vòng đời và sức sinh sản 10

1.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘC CHẤT HỌC 10

1.3.1 Chất độc 10

1.3.1.1 Khái niệm chất độc 10

1.3.1.2 Khái niệm độc tính và độc lực 11

Trang 6

1.3.2 Những nghiên cứu về tác dụng gây độc tính cấp của một số cây dược liệu.

12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 14

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Phương pháp xác định mẫu 14

2.3.2 Các phương pháp hóa học 14

2.2.3 Các phương pháp sinh học 15

2.2.3.1 Phương pháp thử độc tính cấp của cao chiết của quả Dứa dại 15

2.2.3.2 Phương pháp xác định số lượng hồng cầu, bạch cầu 16

2.2.3.3 Phương pháp xác định hàm lượng hemoglobin 18

2.2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 19

3.1 Thử độc tính cấp của cao dịch chiết quả dứa dại (Pandanus odoratissimus L.) trên chuột nhắt trắng (Mus musculus Var Albino) 19

3.2 Ảnh hưởng của các cao chiết từ quả Dứa dại đến các chỉ số huyết học 21

3.2.1 Ảnh hưởng của cao CHCl3 từ quả Dứa dại đến chỉ số huyết học 21

3.2.2 Ảnh hưởng của cao EtOActừ quả Dứa dại đến chỉ số huyết học 23

3.2.3 Ảnh hưởng của cặn nướctừ quả Dứa dại đến chỉ số huyết học 25

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

4.1 Kết luận 28

4.2 Kiến nghị 28

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 8

D NH MỤ Á BẢNG BIỂU

3.1.1 Kết quả thử độc tính cấp cao chloroform từ quả

Dứa dại (Padanus odoratissimus) 20

3.1.2 Kết quả thử độc tính cấp cao EtOActừ quả Dứa

3.1.3 Kết quả thử độc tính cấp cao nước từ quả Dứa

Trang 9

D NH MỤ HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

3.2.1

Số lượng hồng cầu của chuột nhắt trắng (Triệu TB/mm3),

hàm lượng Hemoglobin(g/100ml máu), số lượng bạch cầu

(ngàn TB/mm3) khi sử dụng cao CHCl3 từ quả Dứa dại

22

3.2.2

Số lượng hồng cầu của chuột nhắt trắng (Triệu TB/mm3),

hàm lượng Hemoglobin(g/100ml máu), số lượng bạch cầu

(ngàn TB/mm3) khi sử dụng cao EtOAc từ quả Dứa dại

24

3.2.3

Số lượng hồng cầu của chuột nhắt trắng (Triệu TB/mm3),

hàm lượng Hemoglobin(g/100ml máu), số lượng bạch cầu

(ngàn TB/mm3) khi sử dụng cao nước từ quả Dứa dại

26

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển thì chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, con người cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề Một trong những vấn đề đó là sự giảm sút về sức khỏe và bệnh tật Chính vì vậy, việc tìm ra các phương thuốc, nhất là các loại thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên để chữa trị bệnh tật luôn được các nhà khoa học chú ý

Với các ưu điểm là độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể, các loại thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học và nhu cầu sử dụng chúng ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ Từ những tiền chất được phát hiện và phân lập từ các thảo dược, thông qua hệ thống các

phép thử sinh học in vitro và in vivo, các nhà khoa học đã chuyển chúng thành

những chế phẩm hay thực phẩm chức năng có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh và thậm chí là các loại thuốc đặc trị để sử dụng các phác đồ điều trị y tế một cách hiệu quả Một trong những bước khởi đầu của quá trình nghiên cứu về các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên để sử dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh là cần kiểm soát độc tính của chúng [17], [18], [22]

Chi Pandanus thuộc họ dứa dại Pandanaceae với tổng số khoảng 600 loài

được tìm thấy trên khắp thế giới và phân bố ở vùng nhiệt đới, trừ châu Mỹ Ở Việt Nam, cây Dứa dại phân bố nhiều nơi, nhất là các vùng ven bờ biển, rất dễ thu hái

và chế biến Về công dụng trong y học, Dứa dại là một trong những dược liệu quý giá được sử dụng nhiều trong các bài thuốc dân gian với mục đích bảo vệ gan, lợi tiểu, cảm mạo, lỵ, ho, đái tháo đường …

Với các công dụng trong điều trị bệnh, các loài cây Dứa dại được các nhà khoa học trong và ngoài nước chú ý nghiên cứu Kết quả các công trình nghiên cứu cho thấy, lá, hoa quả của loại cây này có chứa các hợp chất flavonoid, phenolic, vanilin, tinh dầu …

Trang 11

Để có thể đưa các loại thuốc mới nghiên cứu vào sử dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh cần phải tiến hành các bước thử nghiệm sinh học trên các loài động vật và chuột nhắt trắng là đối tượng được sử dụng đầu tiên Theo kết quả nghiên cứu giải

mã toàn bộ gene của con người và chuột đã được công bố người ta thấy r ng chuột

và con người đều có khoảng 30.000 gen và khoảng 80% gen của con người cũng

là những gen tìm thấy trong chuột [2] Ngoài ra do chuột có kích thước nhỏ, dễ kiềm chế và kiểm soát trong phòng thí nghiệm, sinh sản nhanh, đời sống ngắn và giá thành tương đối rẻ Vì vậy, chúng tôi chọn chuột nhắt trắng là loài động vật thí nghiệm được sử dụng trong nghiên cứu tác dụng của cây Dứa dại

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành chọn đề tài: “Nghiên cứu

tác dụng gây độc tính cấp và ảnh hưởng của một s cao chiết từ quả Dứa dại

(Pandanus odoratissimus L.) đến chỉ s huyết học trên chuột nhắt trắng (Mus musculus Var Albino)”

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu tác dụng gây độc tính cấp và ảnh hưởng đến các chỉ số huyết học

của các cao chiết từ quả Dứa dại (Pandanus odoratissimus L.) trên chuột nhắt trắng (Mus musculus Var Albino)

3 ngh a hoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để tiến hành các nghiên cứu các hoạt tính sinh học tiếp theo của quả Dứa dại

Trang 12

HƯƠNG 1: TỔNG QU N TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về cây dứa dại (Pandanus odoratissimus L.) [11]

Tên khoa học: Pandanus odoratissimus L

Loài: Pandanus odoratissimus L

1.1.1 Đặc điểm thực vật dứa dại

1.1.1.1 Đặc điểm chi Pandanus

Chi Pandanus thuộc họ Dứa dại

(Pandanaceae) gồm hơn 600 loài được phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và

cận nhiệt đới Cây thuộc chi Pandanus là những cây dạng gỗ hay bụi nhỏ thường

có màu xanh [14]

Pandanus là chi của thực vật một lá mầm, khác nhau về kích thước, từ cây

bụi nhỏ hơn 1m, lên đến cây cỡ trung bình 20m

Cây mọc đứng, thân ngắn, mang nhiều rễ phụ dày, đâm nghiêng xuống đất Thân bao bọc bởi nhiều vết sẹo lá Lá dài, có bẹ, hình dải, xếp xoắn ốc, ở ngọn thân hay cành, tận cùng thành mũi, nhọn và nhiều gai ở mép; các loài khác nhau chiều dài lá, dài 0,3-2m; rộng 1,5-10cm Hoa đơn tính khác gốc xếp thành bông

mo Hoa đực dài 2-3cm và có mùi thơm, được được bao quanh bởi lá bắc hẹp, màu trắng Hoa cái với quả tròn và bao quanh bởi lá bắc, thường thòng xuống khi chín Quả có hình cầu, đường kính 10-20cm và giống lăng kính Màu sắc của quả thay đổi từ màu xanh sang vàng cam hoặc đỏ [6]

Hình 1.1 Cây dứa dại

(Pandanus odoratissimus L.) L._(Pandanus odoratissimus) (Pandanus odoratissimus)

Trang 13

1.1.1.2 Đặc điểm loài Pandanus odoratissimus L [11]

Cây nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao 2-4m, với rất nhiều rễ phụ trong không khí thòng xuống đất Lá ở ngọn các nhánh, hình dải, dài 1-2m, trên gân chính và 2 bên mép có gai nhọn Bông mo đực ở ngọn cây, thõng xuống, với những mo màu trắng, rời nhau Hoa rất thơm, bông mo cái đơn độc, gồm rất nhiều lá noãn Cụm quả tạo thành một khối hình trứng dài 16-22cm, có cuống màu da cam, gồm

những quả hạch có góc, xẻ thành nhiều ô Ra hoa và quả mùa hè

1.1.2 Dạng s ng và sinh thái

Loài phân bố rộng trên các bờ biển của Ấn Độ, Xri Lanca, Myanma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Trung Quốc (Hồng Kông, Đài Loan), Nam quần

đảo Ryu Kyu Malaixia, Micronesia và Philippin [30]

Ở Việt Nam, Dứa dại thường phân bố trên các bãi ẩm có cát, trong các rú bụi ven biển, dọc bờ ngòi nước mặn, rừng ngập mặn, cũng phân bố trong đất liền, ở v

độ thấp, dọc theo các sông, khắp nước ta, từ Hoà Bình, Quảng Ninh, Hà Nam tới Quảng Nam-Đà Nẵng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang [6]

1.1.3 ông dụng của cây Dứa dại [11], [6]

1.1.3.1 Tác dụng dược lý của từng bộ phận theo y học cổ truyền

Theo đông y lá Dứa dại có vị đắng cay, thơm với công năng sát khuẩn, hạ nhiệt làm long đờm, lợi niệu

Lá non: vị ngọt, tính lạnh, có công dụng tán nhiệt độc, lương huyết, cầm máu, sinh cơ; được dùng để chữa các chứng bệnh như sởi, ban chẩn, nhọt độc, chảy máu chân răng…

Hoa: vị ngọt, tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trừ thấp nhiệt, chỉ nhiệt tả, được dùng để chữa các chứng bệnh như sán khí (thoát vị bẹn hoặc thoát

vị bìu, đau từ bìu lan lên bụng dưới), lâm trọc (đái buốt, đái đục), tiểu tiện không thông, đối khẩu sang, cảm mạo

Quả: có công dụng bổ tỳ vị, cố nguyên khí, chế phục cang dương (khí dương không có khí âm điều hòa, bốc mạnh lên mà sinh bệnh), làm mạnh tinh thần, ích huyết, tiêu đàm, giải ngộ độc rượu, làm nhẹ đầu, sáng mắt, khai tâm, ích trí

Trang 14

Hạt: trị viêm tinh hoàn hay tr …

Rễ: được sử dụng làm thuốc nhiều hơn, vị ngọt, tính mát, có công dụng phát hãn (làm ra mồ hôi), giải nhiệt (hạ sốt), chữa các chứng bệnh như cảm mạo, sốt dịch, viêm gan, viêm thận, viêm đường tiết niệu, phù thũng, đau mắt đỏ, thương tổn do chấn thương

1.1.3.2 Một số bài thuốc chữa bệnh

Liều sử dụng trung bình: cho lá Dứa dại cho dạng thuốc sắc từ 15 - 30g/ngày Rễ dứa dại khô ngày dùng 15 - 30g cho dạng sắc (có thể sử dụng độc vị hoặc phối hợp với các vị thuốc khác) Quả hay hạt dùng 30 - 60g, sắc uống mỗi ngày

- Chữa đau đầu mất ngủ: rễ Dứa dại 20 - 30g, sao thơm, sắc lấy nước, chia 2

lần uống trong ngày

- Chữa tiểu buốt, đái ít: rễ Dứa dại 20 - 30g, rễ Dứa gai (trái thơm) 20 - 30g, sắc lấy nước chia 2 lần uống trong ngày

- Chữa sỏi thận, tiết niệu: rễ Dứa dại hoặc quả Dứa dại 12 - 20g, hạt quả Chuối hột 10 - 12g, rễ Cỏ tranh 10 - 12g, bông Mã đề 8 - 10g, Kim tiền thảo (lá Đồng tiền hay gọi lá mắt trâu) 15 - 20g, rễ cây Lau 10 - 12g, củ Cỏ ống 10 - 12g, sắc lấy nước uống làm 2 - 3 lần trong ngày vào trước bữa ăn, mỗi lần khoảng

100 - 150ml

- Chữa say nắng: đem hoa hoặc quả sắc uống

- Trị viêm gan, xơ gan cổ trướng: rễ Dứa dại hoặc quả dứa dại 20 - 30g, lá Quao nước 20 - 30g, lá cây Ô rô 12 - 20g, sắc lấy nước thuốc uống ngày 2 lần, mỗi lần chừng 150ml vào trước bữa ăn

- Chữa chứng viêm tinh hoàn: lấy hạt quả Dứa dại 30 - 60g, lá Tử tô 30g, lá Quất hồng bì 30g, nấu kỹ lấy nước để còn ấm rửa h ng ngày

- Ăn uống kém sau sinh: rễ Dứa dại 15 - 20g, vỏ cây Chòi mòi (Antidesma ghaesembilla Gaertn, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae) 7 miếng cỡ 4x6cm, sắc lấy nước uống ngày 2 lần vào trước bữa ăn, mỗi lần khoảng 100ml

- Trị viêm thận phù thủng: đem 30 – 60 g rễ dứa dại, 150 – 200 g thịt heo nạc nấu canh ăn ngày một lần, một tuần ăn 3 - 4 lần Kết hợp h ng ngày cùng với 30 –

Trang 15

60 g rau dừa nước khô, 12 – 16 g rau má, 10 – 12 g bông mã đề, 12 – 16 g bồ công anh sắc với nước uống vào trước bữa ăn ngày 2 lần, mỗi lần 150 ml

Nhân dân còn dùng rễ chùm của cây Dứa dại sao lên sắc uống trị chứng mất ngủ, nhức đầu…

1.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chi Pandanus

1.1.4.1 Thành phần hóa học của một s loài thuộc chi Pandanus

B ng các phương pháp sắc kí và phương pháp phổ nghiệm, các nhà khoa học đã cô lập, xác định cấu trúc và định danh được những hợp chất có trong chi

Pandanus

- Loài Pandanus odoratissimus:

Năm 1998, Ting-Ting Jong và cộng sự đã cô lập từ rễ Pandanus odoratissimus các hợp chất tương ứng với các khung lignan và phenol: pinoresinol và 3,4-bis(4-hydroxy-3- methoxybenzyl) tetrahydrofuran, 4-

hydroxy-(2′,3′-dihydroxy-3′- methylbutyl)-benzoic acid methyl ester và

3-hydroxy-2-isopropenyl- dihydrobenzofuran-5-carboxylic acid methyl ester [31] Năm 2012, Siti Alwani Ariffin và cộng sự đã công bố đặc điểm thực vật của

quả và lá Pandanus odoratissimus đều chứa tinh thể canxi oxalate hình kim n m

ở dạng đơn lẻ rải rác và dạng bó, các tinh thể có hình kim hẹp, dài và nhọn và các tinh thể hình chữ nhật có phần mở rộng xung quanh cạnh [29]

Năm 2008, Thạc s Bùi Thị B ng đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ thành

phần hóa học của quả Dứa dại Padanus odoratissimus để sàng lọc một số bài

thuốc nh m điều chế thuốc điều trị viêm gan mạn do siêu vi B, kết quả cho thấy trong quả Dứa dại có các thành phần: flavonoid, coumarin, đường khử, carotenoid, triterpenoid [1]

- Loài Pandanus amaryllifolius:

Năm 2001, Hiromitsu Takyama và cộng sự trong công trình nghiên cứu của mình cũng đã phát hiện 2 alkaloid là: norpandamarilactonine-A và –B từ cây

Pandanus amaryllifolius Cả 2 alkaloid này đều có pyrrolidinyl-,-unsaturated lactone như các pandamarilactonine đã phát hiện ở các trước đó [18]

Trang 16

-Trong quá trình nghiên cứu thành phần hóa học từ dịch chiết của lá cây loài

Pandanus amaryllifolius hái từ West Java, Indonesia, Angela A Salim, Mary J

Garson, và David J Craik (2004) đã phát hiện 8 alkaloid, trong đó: có 5 loại alkaloid đã được phát hiện trong các công trình nghiên cứu trước đó và 3 hợp chất

alkaloid phát hiện mới gồm 2 alkaloid loại pyrrolidine, 6E-pandanamine Các

alkaloid mới này đều có 2 nhóm -methyl ,-unsaturated -lactone và một alkaloid có vòng 7 cạnh [16]

- Loài Pandanusdubius:

Mario A Tan và cộng sự đã cô lập từ cây Padanus dubius các akaloid:

dubiusaminesA, và dubiusamineB vào năm 2010 [38], đến năm 2011 đã cô lập

được hợp chất alkaloiddubiusamineC [23]

-Loài Pandanusboninensis:

Trong công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của dịch chiết từ lá cây

Pandanus boninensis, Akira Inada và cộng sự (2005) đã cô lập được ba hợp chất trong đó có hai triterpenoid: (24S)-24-methyl-25,32-cyclo-5α-lacnosta-9(11)-en- 3β-ol, và (24S)-24-methyl-25,32-cyclo-cycloartane-3β-ol [15]

- Loài PandanuskaidaKurz

Vào năm 2011, Tạ Công Thùy Dương tìm ra điểm đặc trưng về hình thái và

vi học của cây P kaida giúp phân biệt với các cây cùng chi, đồng thời cô lập

được hai chất từ rễ cây: β-sitosterol và scopoletin [4]

1.1.4.2 Hoạt tính sinh học của một s loài thuộc chi Pandanus

Năm 1998, Penchom Peungvicha cô lập được hợp chất 4-hydroxybenzoic

acid từ cao methanol của loài Pandanus amaryllifoliu Khi tiến hành thử nghiệm

sinh học trên chuột, hợp chất này đã có tác dụng hạ đường huyết ở chuột bình thường sau khi uống với liều 5mg/kg; làm tăng insulin huyết thanh và hàm lượng glycogen trong gan ở chuột bình thường [25]

Khi tiến hành nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của cao methanol được cô

lập từ Pandanus odoratissimusthông qua mô hình cấp tính b ng carrageenan và

mô hình gây phù chân mạn tính b ng formalin, Ramesh Londonkar (2010) đã đưa

ra kết luận: từ cao methanol với liều 25, 50, 100 mg/kg; ở liều 100 mg/kg có hoạt

Trang 17

tính kháng viêm tối ưu lúc 3 giờ, ức chế tác động cấp tính của carrageenan (68%), dùng diclofenac natri làm chất chuẩn [27]

Vào năm 2011, khi đánh giá hiệu quả chống khối u và vai trò chống oxi hóa

của cây Pandanus odoratissimus, Panigrahi đã đưa ra kết luận: cao acetone với

liều 200 và 400 mg/kg 1 lần trong ngày, sử dụng trong 14 ngày Sau 24 giờ tiêm chủng khối u, cao aceton làm giảm khối u, giảm mức peroxy hóa lipid, tăng mức glutathione, superoxyd dismutase, catalase và kéo dài tuổi thọ của chuột bị ung thư thực quản [24]

SasidharanS (2011) công bố có sự hiện diện của flavonoid, saponin, alkaloid

và tannin, có hiệu quả hạ đường huyết ở chuột bị tiểu đường trong cao ethanol của

lá cây dứa Pandanu samaryllifolius (PandanusodousRidl) [27]

Cũng trong năm 2011, Hamid khi nghiên cứu khả năng gây độc tế bào và

kháng khuẩn của lá cây Pandanus odoratissimus đã xác định: cao chloroform của

lá có khả năng gây độc tế bào cao nhất với LC50 1,41 g/ml; thấp nhất là các phân đoạn của cao petroleum ether với LC50 12,8 µg/ml Cao ethyl acetate có khả

năng kháng khuẩn chống lại nấm Candida albicans và Saccharomyces cerevisiae

với vùng ức chế tương ứng là 10mm và 11mm [17]

Năm2012, Siti Alwani Ariffin và cộng sự khi nghiên cứu về hợp chất có

trong quả của loài Pandanus odoratissimus đã phát hiện quả và lá đều có chứa

tinh thể canxi oxalate hình kim hẹo, dài, nhọn n m ở dạng đơn lẻ rải rác và dạng

bó Ngoài ra, các tinh thể hình trâm là tinh thể hình chữ nhật có phần mở rộng xung quanh 4 cạnh [29]

Ở Việt Nam, cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về thành phần

hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Pandanus Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về hóa thực vật và hoạt tính sinh học của loài Pandanus odoratissimus còn ít

Trang 18

và khoảng trên 80% các gen trong người cũng là gen tìm thấy trong chuột Ngoài

ra việc chuột có giá thành tương đối thấp và dễ dàng duy trì, nên chuột có nhiều

ưu thế để sử dụng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu Chuột nhắt có thể sinh sản nhanh chóng, nên có thể quan sát nhiều thế hệ chuột trong một thời gian tương đối ngắn

Chuột nhắt trắng trưởng thành có chiều dài cơ thể (tính từ mũi đến gốc đuôi)

là 7,5–10 cm và chiều dài đuôi là 5–10 cm Khối lượng cơ thể chúng vào khoảng 10–25 g Lông chuột ngắn, ở tai và đuôi thì ít lông hơn Chân sau của chuột khá ngắn, cỡ khoảng 15–19 mm; sải chân bình thường khi chạy đạt 4,5 cm, nhưng chúng có thể nhảy cao đến 45 cm Tiếng kêu của chuột nhắt trắng có âm vực rất cao và không đều

Trang 19

Tập tính: Chuột nhắt thường đứng, đi hoặc chạy b ng cả bốn chân, nhưng khi

ăn, khi đánh nhau hoặc khi cần định hướng thì chúng chỉ đứng trên hai chân sau,

có đuôi hỗ trợ Chuột nhắt trắng giỏi nhảy, leo trèo và bơi lội

Chuột nhắt trắng chủ yếu hoạt động ban đêm, chúng không thích ánh sáng chói Những con chuột nhắt trắng đực khỏe mạnh thường chiếm một lãnh thổ riêng, chúng sống cùng với một số con cái và con non Những con chuột đực này tôn trọng lãnh thổ của nhau và thường chỉ xâm nhập lãnh thổ của các con chuột khác khi nơi đó bị bỏ trống Nếu có hai con đực hoặc nhiều hơn được nhốt chung trong một cái lồng, chúng sẽ thường xuyên gây lộn, trừ khi chúng được nuôi cùng nhau từ nhỏ

1.2.2 Vòng đời và sức sinh sản [20]

Chuột nhắt trắng đực lôi kéo chuột cái b ng cách phát ra tiếng kêu siêu âm đặc trưng, những tiếng kêu này thường xuyên nhất trong thời gian con đực đánh hơi thấy và theo sau con cái

Thai kỳ của chuột nhắt trắng vào khoảng 19-21 ngày và mỗi lứa chuột mẹ sinh 3-14 chuột con (trung bình 6-8) Mỗi chuột cái có thể đẻ 5-10 lứa mỗi năm, vì vậy tổng số cá thể chuột nhắt có thể tăng rất nhanh Chuột nhắt sinh sản quanh năm (tuy nhiên, trong điều kiện sống tự nhiên, chúng không sinh sản trong những tháng quá lạnh, mặc dù chúng không ngủ đông) Chuột sơ sinh không mở mắt được ngay và không có lông Bộ lông bắt đầu phát triển vài ba ngày sau khi sinh, đôi mắt mở sau khi sinh khoảng 1-2 tuần Con đực trưởng thành sinh dục sau khoảng 6 tuần và con cái là khoảng 8 tuần, nhưng cả hai giới có thể sinh sản sớm

từ khi được năm tuần

Tuổi thọ của chuột nhắt trắng: khi sống hoang dã, chuột nhắt trắng có tuổi thọ dưới 1 năm Nguyên nhân là do trong môi trường này, chuột nhắt trắng là con mồi của các động vật ăn thịt và chúng phải sống trong môi trường khắc nghiệt Trong các môi trường được bảo vệ, chuột nhắt trắng thường sống từ 2-3 năm

1.3 ĐẠI ƯƠNG VỀ ĐỘ HẤT HỌ

1.3.1 hất độc [11]

1.3.1.1 Khái niệm chất độc

Trang 20

Chất độc (poison) là những chất vô cơ hay hữu cơ có nguồn gốc thiên nhiên hay do tổng hợp, khi nhiễm vào cơ thể và đạt đến nồng độ nhất định có thể gây hiệu quả độc hại cho cơ thể sống

Trong quá trình nghiên cứu về chất độc cần lưu ý một số điểm sau:

- Chất độc là một khái niệm mang tính định lượng Mọi chất đều độc ở một liều nào đó và cũng vô hại với liều rất thấp Giới hạn giữa 2 liều đó là phạm vi các tác dụng sinh học Theo Paracelsus (1493 - 1541): “Tất cả mọi chất đều là chất độc, không có chất nào không phải là chất độc Liều lượng thích hợp sẽ phân biệt được một chất độc và một thuốc”

- Về mặt sinh học, một chất có thể độc với loài này nhưng lại không độc với loài khác

- Một chất có thể không độc khi dùng một mình, nhưng lại rất độc khi dùng phối hợp với chất khác

- Độc tính của một chất độc có thể thay đổi khi xâm nhập vào cơ thể qua các đường khác nhau như: qua đường uống, đường hô hấp, qua da, qua đường tiêm

Ngày đăng: 26/06/2021, 18:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w