1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình sử dụng phân bón để kích thích sự phát triển của động vật phù du làm thức ăn cho cá nước ngọt tại xã hòa khương huyện hòa vang thành phố đà nẵng

53 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai nguồn thức ăn phong phú trong thủy vực sẽ cung cấp thức ăn cho động vật sinh trưởng và phát triển nhanh hơn, cá thể thành thục, sinh trưởng sớm hơn, số trứng đẻ ra nhiều hơn, tỷ lệ t

Trang 1

HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, tháng 6 năm 20

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Sinh viên thực hiện

Truơng Minh Tú

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư Phạm, Khoa Sinh- Môi trường, Phòng Khuyến ngư thuộc Trung tâm Khuyến Nông - Lâm

- Ngư Thành phố Đà Nẵng cùng quý thầy cô, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS.Nguyễn Thị Tường Vi, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình từ khi em nhận đề tài cho đến khi hoàn thành công việc

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2014

Sinh viên Trương Minh Tú

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Loại cá và số hộ nuôi ở xã Hòa Khương (2013) 3

Bảng 1.2: Danh sách nuôi cá nước ngọt thành phố Đà Nẵng (2013) 4

Bảng 3.1:Số liệu các loại cá nước ngọt thương phẩm 14

Bảng 3.2: Nguồn thức ăn ban đầu khi thả cá giống 16

Bảng 3.3:Bảng so màu nước 19

Bảng 3.4: Số liệu về các loại phân đươc sử dụng 20

Bảng 3.5: Bảng liều lượng phân bón tiêu chuẩn được các hộ nuôi sử dụng 21

Bảng 3.6: Số liệu về các loại thức ăn được sử dụng 22

Bảng 3.7: Số liệu về thời gian thay nước 23

Bảng 3.8: Bảng so sánh tổng hợp về 3 loại phân 27

Bảng 3.9: Số liệu điều tra tổng thể về các hộ nuôi cá cảnh trên địa bàn xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 33

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ % các chủng loại cá được nuôi phổ biến ở xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 15

Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ % về hình thức nuôi 16

Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ % lượng phân bón sử dụng để làm màu cho nước 20

Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ % thức ăn được dùng để cho cá ăn 22

Biểu đồ 3.5: Tình hình dịch bệnh ở các hộ dân được điều tra 24

Biểu đồ 3.6: Tỉ lệ % về chất lượng phân do các hộ dân đánh giá 31

Biểu đồ 3.7: Năng suất đạt được sau khi thu hoạch 32

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Trát bùn lên đống phân 10

Hình 1.2: Xếp phân xanh thành đống 11

Hình 3.1: Hiện tượng cá trê lai nổi đầu 18

Hình 3.2: Cá bị bệnh lở loét 26

Hình 3.3: Cá trắm cỏ bị bệnh viêm ruột 26

Hình 3.4: Cá trê lai mắc bệnh nấm thủy my 26

Hình 3.5:Ao nuôi cá rô phi đơn tính sử dụng phân vô cơ sau 25 ngày vẫn có màu xanh nhạt 28

Hình 3.6: Ao nuôi cá chép sử dụng phân xanh sau 25 ngày có màu xanh nhạt nhưng tảo nổi rất nhiều 28

Hình 3.7: Ao nuôi cá trê lai sử dụng phân chuồng đã ủ sau 30 ngày có màu xanh đậm hơn 28

Hình 3.8: Ao nuôi cá trê lai sử dụng phân tươi sau 30 ngày có màu nước rất đậm 29

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nuôi cá nước ngọt tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 3

1.2 Tổng quan về tầm quan trọng nguồn thức ăn là động vật phù du đối với đời sống của cá nước ngọt 5

1.3.Tổng quan về dinh dưỡng của một số loài cá nước ngọt được nuôi chủ yếu ở xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 6

1.4 Tổng quan về các phương pháp gây màu nước trong chăn nuôi cá nước ngọt 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng nuôi cá nước ngọt tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 14

3.2 Tình hình sử dụng nguồn thức ăn là động vật phù du cho cá thương phẩm 16

3.3 Tình hình sử dụng nguồn thức ăn là động vật phù du cho cá cảnh 33

3.4 Đề xuất hướng nghiên cứu và biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn thức ăn là động vật phù du 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 1 40

PHỤ LỤC 2 43

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Phiêu sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong lưới thức ăn của thủy vực

tự nhiên và góp phần đáng kể vào việc cân bằng sinh thái của thủy vực Thực vật phiêu sinh là thành phần thức ăn cơ bản của động vật thủy sinh trong thủy vực, là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn Thông qua quá trình quang hợp, thực vật phiêu sinh sử dụng nguồn năng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu

cơ tạo nên năng suất sơ cấp quyết định sức sản xuất và tính đa dạng của thủy vực.Thực vật phiêu sinh còn là nguồn cung cấp oxy dồi dào thông qua quá trình quang hợp đồng thời hấp thu một lượng lớn nitơ trong thủy vực.Thực vật phiêu sinh phát triển mạnh, lại trở thành nguồn cung cấp dinh dưỡng cho động vật phiêu sinh Hai nguồn thức ăn phong phú trong thủy vực sẽ cung cấp thức

ăn cho động vật sinh trưởng và phát triển nhanh hơn, cá thể thành thục, sinh trưởng sớm hơn, số trứng đẻ ra nhiều hơn, tỷ lệ thụ tinh cao hơn, giảm bớt tử vong của các dạng ấu trùng (Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải, 2007) Trong bất kỳ thủy vực tự nhiên nào ấu trùng động vật thủy sản đều chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của nhóm phiêu sinh vật thông qua mối quan hệ dinh dưỡng

Trong nuôi trồng thuỷ sản nói chung, nuôi tôm cá nói riêng, màu nước có vai trò rất quan trọng trong việc tham gia hình thành chuỗi thức ăn tự nhiên, hệ lọc sinh học, ổn định các thông số môi trường… Nói cách khác, nuôi thuỷ sản muốn thành công, trước tiên cần phải nuôi và giữ màu nước ổn định, bền vững Thực chất màu nước trong ao, hồ nuôi thuỷ sản được hình thành chủ yếu do các hệ thực vật phiêu sinh (phytoplankton), động vật phiêu sinh (zooplankton), các loài tảo, ấu trùng, các loài giáp xác,…Màu nước phản ánh mức độ phát triển của các nhóm phiêu sinh vật trong môi trường nước, thể hiên sự dồi dào

về nguồn thức ăn tự nhiên và mức độ ổn định của môi trường tùy thuộc theo từng loại màu Đối với ngành thuỷ sản, màu nước được xem là lý tưởng để nuôi tôm cá tốt nhất đó là màu xanh lá chuối non và màu vàng vỏ đậu xanh

Xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng là một trong những nơi phát triển mạnh mẽ bằng nghề nuôi cá nước ngọt Nguồn cung cấp

Trang 8

giống chủ yếu là từ trại cá giống Hòa Khương, thuộc thôn Phú Sơn 3.Mỗi năm, trại giống Hòa Khương cung ứng cho thị trường gần 3 triệu con giống với chất lượng cá giống rất tốt Tuy nhiên, hiện nay việc nuôi trồng thủy sản không còn phát triển mạnh mẽ như những năm trước nữa với nhiều nguyên nhân như: vốn đầu tư, đầu ra sản phẩm và kỹ thuật chưa đúng nên chưa đạt kết quả cao

Được biết, một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng cá chưa cao là do việc tạo màu nước chưa đúng cách nên dẫn đến việc thiếu hụt nguồn thức ăn tự nhiên (chủ yếu là động vật phù du) làm cho giai đoạn đầu khi thả cá giống gặp nhiều vấn đề như: cá chậm lớn, cá phát triển không đều….Vì

vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Điều tra tình hình sử dụng phân bón để kích thích

sự phát triển của động vật phù du làm thức ăn cho cá nước ngọt tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” để tiến hành nghiên cứu

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học ban đầu để đề xuất các cách thức tăng hiệu quả sử dụng thức ăn trong nuôi cá nước ngọt tại các hộ dân tại Hòa Khương

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu hiện trạng nuôi cá nước ngọt tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

 Điều tra tình hình sử dụng đ

Trang 9

Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nuôi cá nước ngọt tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Tính đến năm 2013, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 3 quận(Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ và Liên Chiểu) và 1 huyện (Hòa Vang) có phong trào nuôi thủy sản nước ngọt rất phát triển Nổi bật trong số đó là huyện Hòa Vang có đến 10 xã nuôi cá nước ngọt với diện tích ao nuôi lên đến 130 ha(nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đà Nẵng 2013).Riêng xã Hòa Khương có diện tích ao nuôi lớn nhất trong toàn bộ các xã với 53,2 ha ao nuôi và 95% trong số đó dùng để nuôi cá nước ngọt Xã Hoà Khương là cửa ngõ của thành phố Đà Nẵng về phía Tây Nam, dân số 3.114 hộ với 11.470 nhân khẩu, phân

bố trên địa bàn 11 thôn, diện tích tự nhiên 5.092,2 ha, có hồ chứa nước Đồng Nghệ với diện tích lưu vực hồ 28,5 km 2, mực nước tối đa là 35,60m

Theo số liệu Phòng Thống kê – U ND xã Hòa Khương(năm 2013): Tổng diện tích ao hồ tự nhiên tại xã là 238ha

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản (NTTS) trong dân có khai báo là 25ha

Tổng diện tích NTTS trong dân thực tế là 60,5ha (336 hộ nuôi)

Đối tượng nuôi đa dạng: Trắm, Trôi, Mè, Chép, Rô phi đơn tính, Trê lai,

cá Điêu hồng… Một số loài thuỷ đặc sản khác như ếch, ba ba cũng đã phát triển mạnh ở một số hộ nuôi.Hình thức nuôi phần lớn là quảng canh cải tiến, năng suất đạt 1-2 tấn/ha/năm Thời gian nuôi từ 6-8 tháng/năm, những vùng không bị lũ có thể nuôi cá quanh năm Tuy nhiên sản lượng cá nước ngọt còn nhỏ, chưa có khả năng tạo được nguồn sản lượng lớn cho chế biến xuất khẩu

Bảng 1.1: Loại cá và số hộ nuôi ở xã Hòa Khương (2013)

Trang 10

Tình hình nuôi cá nước ngọt tại các thôn khác thuộc xã Hòa Khương năm 2014 không có gì nổi bật Nhiều hộ nuôi bỏ ao hoang do nhiều nguyên nhân: nguồn nước, vốn và đầu ra sản phẩm Năm nay, người nuôi tại các thôn thả các loại cá nuôi truyền thống như: cá Trắm, Mè, Chép, Trê lai Cá Điêu hồng không còn là đối tượng tiềm năng và thu hút người nuôi như những năm trước đây nữa, nguyên nhân là do thị trường tiêu thụ, chi phí đầu tư lớn trong khi đầu ra sản phẩm chủ yếu phục vụ chỉ cho một số nhà hàng, người dân lại chuộng cá Rô phi, cá Chép,cá Mè hơn Điêu hồng

Bảng 1.2: Danh sách nuôi cá nước ngọt TP Đà Nẵng (2013)

1.9 Xã Hòa Phước 2,50 đang cập nhật

1.10 Xã Hòa Sơn 29 đang cập nhật

4.1 Hồ Xây àu Sấu 6

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT TP.Đà Nẵng, Trung tâm khuyến Nông-Lâm-Ngư (2013)

Trang 11

1.2.Tổng quan về tầm quan trọng nguồn thức ăn là động vật phù du đối với đời sống của cá nước ngọt

1.2.1 Khái niệm về động vật phù du

Động vật phù du(hay phiêu sinh động vật) là những sinh vật không xương sống có kích thước rất nhỏ, sống trôi nổi trong các thủy vực như hồ, sông… Chúng có kích thước cơ thể từ vài chục μm (protozoa) đến hơn 2mm (macrozooplankton) Chúng là bậc thức ăn thứ cấp trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái thủy sinh, chúng ăn các phiêu sinh thực vật và là nguồn thức ăn chính cho các động vật khác ở những bậc thức ăn cấp cao hơn tiêu thụ Hệ động vật phù du trong các thủy vực nước ngọt chủ yếu là động vật phù du nguyên sinh, luân trùng, giáp xác râu ngành, giáp xác chân chèo, giáp xác có vỏ.[18]

1.2.2 Ý nghĩa của động vật phù du đối với đời sống của cá nước ngọt

Trong nuôi cá nước ngọt, đặc biệt ở giai đoạn phát triển từ ấu trùng/cá bột lên cá giống, thức ăn tự nhiên là thành phần không thể thiếu được của rất nhiều loài cá, giáp xác và thân mềm nước ngọt và lợ, mặn Ở giai đoạn này, ấu trùng/cá bột rất nhỏ (kích thước miệng nhỏ), chưa phát triển hoàn chỉnh các cơ quan cảm giác (như mắt, xúc giác, cơ quan đường bên) và hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh là những yếu tố hạn chế việc chọn lựa và sử dụng thức ăn thích hợp trong suốt thời kỳ bắt đầu ăn thức ăn ngoài Thức ăn nhân tạo thường không đáp ứng được các nhu cầu này và thường dẫn đến tăng trưởng chậm và tỉ lệ sống thấp ở một số loài cá

Tình trạng phát triển của ống tiêu hóa ở cá bột bắt đầu dinh dưỡng ngoài cũng thể hiện khả năng có thể hay không thể tiêu hóa những thức ăn của cá Ở một số loài cá ống tiêu hóa đã phát triển với hệ thống enzym chức năng cho phép tiêu hóa các mảnh vụn thức ăn khi mới bắt đầu ăn Ngược lại, ở một số loài, cá bột không có dạ dày chức năng nhưng chỉ có ống tiêu hóa ngắn với một

ít hệ enzym chức năng vào lúc mới bắt đầu ăn ngoài Do vậy, các loài cá bột này sẽ phải phụ thuộc vào nguồn thức ăn: (1) dễ tiêu hóa (thức ăn phải chứa lượng lớn acid amin tự do và oligopeptide thay vì các phân tử protein phức khó tiêu hóa), (2) chứa hệ enzym chức năng cho phép sự thủy phân (tự phân hủy hạt thức ăn), và (3) cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết đòi hỏi

Trang 12

bởi cá bột Vì vậy,nguồn thức ăn tự nhiên(phiêu sinh vật) rất quan trọng đối với

sự phát triển của các loài cá nước ngọt [8]

Thức ăn nhân tạo thường không đáp ứng được các nhu cầu này và thường dẫn đến tăng trưởng chậm và tỉ lệ sống thấp ở một số loài cá Trong khi đó, thức ăn tự nhiên hầu như đáp ứng tất cả các tiêu chí cần thiết của cá ở giai đoạn này Tuy nhiên, để cá có thể bắt được thức ăn, trước hết nó phải được phát hiện

và vì thế mức độ phát triển của các cơ quan cảm giác như cơ quan tiếp nhận ánh sáng (mắt), tiếp nhận hóa học (cơ quan khứu giác, vị giác) và tiếp nhận cơ học là yếu tố quyết định Ví dụ như mắt của cá bột thường chỉ có tế bào hình nón trong võng mạc làm cho khả năng nhìn kém, trong khi đó mắt của cá giống

có tế bào hình que với nhiều sắc tố thị giác trong võng mạc Hơn nữa, thức ăn

tự nhiên thường có mức tương phản tốt hơn thức ăn nhân tạo và nói chung có tác động kích thích do sự chuyển động liên tục giúp tăng khả năng nhận biết bởi cá bột.[3]

Tương tự, hoạt động bơi lội của sinh vật,động vật phù du thường đảm bảo

sự phân bố thức ăn đều trong tầng nước, tăng cơ hội bắt gặp thức ăn của cá bột đang trong giai đoạn phát triển với khả năng di chuyển chậm chạp[8]

Tuy nhiên, nguồn động vật phù du thường xuyên giảm sút trong giai đoạn phát triển ban đầu, làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển của các loại cá cũng như giảm năng suất thu hoặch Đòi hỏi người nông dân phải cung cấp thêm nguồn sinh vật phù du để không làm gián đoạn quá trình phát triển của vật nuôi

1.3.Tổng quan về dinh dưỡng của một số loài cá nước ngọt được nuôi chủ yếu ở xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

1.3.1.Cá Trắm cỏ

Cá trắm cỏ sống ở tầng nước giữa và dưới,thích những vùng nước ven hồ

có nhiều động thực vật thủy sinh.Có thể phát triển trong nước lợ có độ muối

7-10o/oo.Thức ăn chủ yếu của cá trắm cỏ trong giai đoạn cá bột là các loại động vật phù du cỡ nhỏ Sau 10 ngày cá lớn dần và bắt đầu phân hoá về thức ăn Theo quan sát thực tế, từ 14-15 ngày trở đi cá trắm cỏ đã ăn thức ăn xanh như bèo trứng cá, bèo tấm; thực vật phù du,động vật phù du cỡ nhỏ… Tuy sự hấp thụ thức ăn còn bị động nhưng sự đồng hoá thức ăn của cá bột còn rất mạnh.Vì vậy trong giai đoạn này không thể nuôi thả ngay trong diện tích lớn được mà

Trang 13

phải ương nuôi trong diện tích nhỏ, dễ tạo ra môi trường sống tốt giàu chất dinh dưỡng và không có địch hại Kỹ thuật ương nuôi phải thực hiện nghiêm khắc và chu đáo.Nên ương cá kết hợp các loại thức ăn, dùng hỗn hợp phân chuồng, phân dầm, phân vô cơ sẽ tận dụng hết được nguồn nguyên liệu sẵn có

ở địa phương.Phương pháp này dùng phân chuồng là chính trong quá trình ương.Sau khi thả cá 2 ngày, bón phân dầm và phân vô cơ sẽ gây màu cho nước nhanh Số lượng phân bón vào 1 sào ao là 80-100 kg lá dầm, 1 kg phân đạm và 0,5 kg phân lân (có thể không dùng phân vô cơ cũng được), cứ 4 ngày bón 1 lần

Phương pháp trên gây nhanh thức ăn là động vật phù du cho cá bột ở giai đoạn đầu Từ ngày thứ 20 trở đi, đối với ao ương cá trắm cỏ thì phải thả thêm bèo trứng cá, bèo tấm cho cá ăn, vì lúc này cá trắm cỏ đã ăn được thức ăn xanh Khi thấy cá đã ăn hết bèo thì tăng dần số lượng lên Liên tục tạo màu theo định

kỳ 2-3 ngày để tạo nên sự ổn định về nguồn thức ăn cho cá bột.[5]

1.3.2.Cá Rô phi

Cá rô phi phát triển tốt ở các vùng nước ngọt, nước lợ, chịu đựng được ở vùng nước thải sinh hoạt có hàm lượng ô xi thấp và vùng nước chua mặn.Cá rô phi chịu rét kém, thường bị bệnh nấm và chết rét ở nhiệt độ nước 10-11oC kéo dài.Nhiệt độ thích hợp cho rô phi là 25-30oC

Ở giai đoạn cá bột, nguồn động vật phù du cho cá rô phi là cực kỳ quan trọng Nếu không cung cấp đầy đủ thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này sẽ dễ dẫn đến hiện tượng năng suất không đều giữa các cá thể và còn có thể gây ra hiện tượng chậm lớn trong thời gian dài Cá từ 17-18mm trở lên chuyển sang

ăn mùn bã hữu cơ, tảo lắng nhưng vẫn phải cũng cấp thức ăn là sinh vật phù du như ấu trùng,giáp xác, thực vật thủy sinh mềm

Trong giai đoạn phát triển, thức ăn của cá rô phi thường dễ kiếm như: cám gạo, bột sắn, ngô, rau bèo kết hợp với bột Mặc dù cá rô phi có khả năng tận dụng tốt các sản phẩm thải từ chăn nuôi như phân, gia súc, gia cầm nhưng trong nuôi cá rô phi sạch theo xu hướng hiện nay, để tạo ra sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, cần hạn chế cho cá ăn các loại chất thải này

Trang 14

Ở giai đoạn nuôi cá giống, do cá rô phi có khả năng ăn tảo và động vật phù du nên có thể sử dụng phân vô cơ bón cho ao để tạo thêm nguồn thức ăn(sinh vật phù du) cho cá.[5]

1.3.4 Cá Trê lai

Cá trê lai ở nước ta là thế hệ con lai giữa cá đực trê Phi và cá cái trê vàng hoặc cá cái trê đen bằng phương pháp nhân tạo

Cá trê có tính thích ứng rộng, cá sống trong nước với các giới hạn: nhiệt

độ từ 7-39,5 độ C; pH= 3,5-10,5; độ muối 15º/oo Do có cơ quan thở phụ, cá có thể thở bằng oxy của không khí, vì thế cá có thể sống trong nước có hàm lượng oxy thấp, thậm chí có thể sống trên cạn được vài giờ nếu giữ được độ ẩm

Từ nhỏ đến lúc đạt chiều dài 4-5cm, cá ăn chủ yếu các loại động vật phù

du cỡ nhỏ, giáp xác bậc thấp (bọ nước, thủy trần), ấu trùng các loại…Khi chiều dài khoảng 7-10cm, cá ăn tạp, thích ăn động vật thối rữa, cơm, cám, ngô luộc,

cá biển, động vật phù du cỡ lớn…Càng lớn lên cá ăn được càng nhiều chất thô hơn.Cá trê lai có sức lớn nhanh, nuôi trong điều kiện tốt có khả năng tăng trọng 100-150g/ tháng.[5]

1.3.5 Cá Chép

Cá chép phân bố rất rộng, có gần khắp ở các nước trên thế giới Loài nuôi phổ biến ở nước ta là cá chép vảy- còn gọi là cá chép trắng Từ năm 1972 đến nay,nước ta đã nhập thêm các loài cá chép kính, chép trần, chép vảy, từ các nước Hungari, Indonexia, Pháp cho lai tạo với cá chép Việt Nam

Cá chép thường sống ở tầng đáy và tầng giữa Ở giai đoạn cá nhỏ(< 8cm)

cá ăn động vật phù du mạnh mẽ Khi cá từ 8cm trở lên, cá ăn động vật đáy là chính như giun, ấu trùng, côn trùng, nhuyễn thể Ngoài ra cá còn ăn thêm hạt

củ, các loại thực vật.[5]

Trang 15

1.4 Tổng quan về các phương pháp gây màu nước trong chăn nuôi cá nước ngọt

1.4.1 Lựa chọn loại phân bón

Có thể dùng phân hữu cơ và phân vô cơ để gây màu nước cho ao

- Phân hữu cơ:

+ Phân chuồng: phải ủ kỹ với 1-2% vôi

+ Phân xanh (lá dầm): tất cả các loại cây trên cạn không đắng, không độc đều có thể dùng làm phân xanh: điền thanh, dây khoai lang, khoai tây, cúc tần, muồng, cốt khí… Nên sử dụng cây phân xanh ở giai đoạn bánh tẻ

Chú ý không dùng các loại cây có vị đắng, có chất độc chất dầu như lá xoan, thàn mạt, xương rồng, lá bạch đàn…

- Phân vô cơ:

+ Phân lân: có thể dùng phân lân Lâm Thao, phân lân Văn Điển…

Phân đạm:đạm urê, phân sunphát đạm (phân SA), phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát amôn, có 2 loại là DAP và MAP; không nên sử dụng loại MAP cho loại đất chua)…

+ Phân NPK

1.4.2 Xử lý phân bón

- Phân chuồng: có 3 phương pháp ủ phân chuồng:

+ Ủ nóng:

ước 1: khi lấy phân ra khỏi chuồng để ủ, phân được xếp thành từng lớp

ở nơi có nền không thấm nước, nhưng không được nén

ước 2: tưới nước phân, giữ ẩm trong đống phân 60 - 70% Trộn thêm 1-2% với bột (tính theo khối lượng), trộn thêm 1 - 2% supe lân để giữ đạm

ước 3: trát bùn bao phủ bên ngoài đống phân Hàng ngày tưới nước phân lên đống phân

Sau 4 – 6 ngày, nhiệt độ trong đống phân có thể lên đến 60oC.Cần giữ cho đống phân tơi, xốp, thoáng

Phương pháp ủ nóng có tác dụng tốt trong việc tiêu diệt các hạt cỏ dại, loại trừ các mầm mống sâu bệnh.Thời gian ủ tương đối ngắn.Chỉ 30 – 40 ngày

Trang 16

là ủ xong, phân ủ có thể đem sử dụng.Tuy vậy, phương pháp này có nhược điểm là để mất nhiều đạm

ước 3: Trát bùn phủ bên ngoài

Hình 1.1:Trát bùn lên đống phân

Nhiệt độ trong đống phân không tăng cao và chỉ ở mức 30 – 35oC Theo phương pháp này, thời gian ủ phân phải kéo dài 5 – 6 tháng phân ủ mới dùng được.Nhưng phân có chất lượng tốt hơn ủ nóng

+ Ủ nóng trước, nguội sau:

ước 1: phân chuồng lấy ra xếp thành lớp không nén chặt ngay Để như vậy cho vi sinh vật hoạt động mạnh trong 5 – 6 ngày

ước 2: khi nhiệt độ đạt 50 – 60o

C tiến hành nén chặt để chuyển đống phân sang trạng thái yếm khí Tiếp tục xếp lớp phân chuồng khác lên, không nén chặt Để 5 – 6 ngày cho vi sinh vật hoạt động

ước 3: khi đống phân đạt đến nhiệt độ 50 – 60o

Trang 17

- Phân xanh

+ Vật liệu: Cành lá các loại cây xanh như muồng, keo, đậu đỗ, vừng, lạc còn lại sau thu hoạch; phân lân, vôi bột dùng gấp đôi lượng cần ủ phân chuồng

+ Cách ủ:

ước 1: ăm phân xanh thành đoạn dài 5 – 10cm,

ước 2: xếp một lớp phân xanh rồi rắc một lớp mỏng phân chuồng, lân

và vôi (1-2% vôi bột)

Hình 1.2:Xếp phân xanh thành đống

ước 3: Trát kín bùn có chừa lỗ tưới nước để giữ ẩm

ước 4: Sau 1 – 2 tháng trộn đảo đống phân, nện chặt, trát bùn rồi ủ tiếp Khoảng 4 – 5 tháng sau có thể đem sử dụng.[3]

+ Sau khi dầm cây phân xanh được 4-5 ngày tiến hành đảo bó lá

+ Vớt toàn bộ phần không phân hủy được lên bờ

- Phân vô cơ :

Hòa tan vào nước và té đều khắp mặt ao

+ Tuyệt đối không được bón trực tiếp phân vô cơ vào nền đáy ao

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài cá nước ngọt được nuôi phổ biến ở xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Cá thương phẩm

- Cá cảnh

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành Phố Đà Nẵng

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Tháng 1 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

2.3.1 Phương pháp thu thập và hồi cứu tài liệu

- Số liệu về tình hình nuôi cá nước ngọt của các hộ dân trên địa bàn xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng được thu thập từ sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Số liệu về các loại giống cá được lấy từ cơ sở cung ứng giống cá thuộc trung tâm khuyến nông, lâm ngư Đà Nẵng

2.3.2.Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu

- Đối tượng điều tra: là các hộ nuôi cá nước ngọt và cá cảnh tại Hòa Khương

- Trên địa bàn toàn xã Hòa Khương chỉ tìm hiểu được 2 hộ nuôi và kinh doanh cá cảnh

- Số phiếu điều tra: 72 phiếu, tương đương với 70 hộ nuôi cá thương phẩm

và 2 hộ nuôi cá cảnh Chiếm tỉ lệ 27% tổng số hộ có nuôi các nước ngọt trên địa bàn xã

Xã Hòa Khương có đến 11 thôn nhưng chỉ có 9 thôn phát triển chăn nuôi

cá nước ngọt Trong đó có 2 thôn là Phú Sơn 3 và La Châu có số hộ nuôi cá nhỏ lẻ không đáng kể nên 70 phiếu sẽ chia đều cho 7 thôn, mỗi thôn sẽ điều tra

10 hộ ngẫu nhiên gồm:

Trang 19

Mẫu phiếu điều tra: phụ lục 1

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

Thu thập thông tin về những vấn đề liên quan đến lý thuyết, thực tiễn và kinh nghiệm nuôi cá từ các cán bộ kỹ thuật của trung tâm khuyến ngư thành phố Đà Nẵng

2.2.4 Phương pháp khảo sát thực địa

Đã tiến hành 12 đợt khảo sát trực tiếp tại 70 hộ nuôi cá nước ngọt và 2

hộ nuôi cá cảnh để ghi nhận hiện trạng nuôi cá tại Hòa Khương

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý các số liệu thu thập được thông qua Excel

Trang 20

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.Hiện trang nuôi cá nước ngọt tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Theo thống kê năm 2013, trên địa bàn xã Hòa Khương có đến 336 hộ dân nuôi cá nước ngọt nhưng trên thực tế điều tra trong năm 2014 này, trên địa bàn xã có 11 thôn thì chỉ có 7 thôn phát triển mạnh với gần 270 hộ dân lấy nghề nuôi cá làm công việc chính Thôn Phú Sơn Nam, Phú Sơn 1 và Phú Sơn

2 là những thôn có tình hình nuôi cá rất phát triển Diện tích nuôi trồng ở từng

hộ là khác nhau, từ 500-2000m2

Phú Sơn Nam : 49 hộ

Phú Sơn 1 : 47 hộ

Phú Sơn 2 : 42 hộ

Riêng thôn Phú Sơn 2hình thành tổ hợp tác 11 thành viên tham gia sản xuất cá trê lai.Từ đầu năm đến nay đầu tư 3 tấn giống Đã xuất đi 40 tấn cá trê lai thương phẩm Nơi thu mua chủ yếu là KonTum iá bán trung bình từ 20-24.000đ/kg Theo phản ánh của chủ tịch Hội nông dân, người nuôi thả từ 40-50kg cá giống/ sào (500m2), thu hoạch 1,5-2 tấn cá thương phẩm/sào, vốn đầu

tư ban đầu 30 triệu đồng, lợi nhuận thu được 20 triệu đồng/500m2

/vụ nuôi Được biết, năm nay mực nước của hồ Đồng Nghệ chỉ còn 14m mực sâu, gây nên tình trang thiếu nước dành cho tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản của rất nhiều hộ dân trên địa bàn xã

Kết quả điều tra tại 7 thôn có tình hình nuôi cá nước ngọt phát triển nhất ở

xã Hòa Khương, chúng tôithu được số liệu cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Số liệu các loại cá nước ngọt thương phẩm

Trang 21

Các đối tượng nuôi trên đều được cung cấp giống bởi Trại cá giống Hòa Khương

Theo số liệu trên ta thấy giống cá được nuôi phổ biến ở đây là cá trê lai,

cá rô phi và cá chép với tỉ lệ phần trăm được biểu hiện ở bảng 3

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ % các chủng loại cá được nuôi phổ biến ở xã Hòa Khương,

huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Nguyên nhân là do cá trê lai, cá rô phi và cá trắm cỏ có sức chịu đựng về môi trường tương đối tốt, chúng có tính thích ứng cao với sự thay đổi của môi trường xung quanh,không cần bỏ công chăm sóc nhiều nhưng vẫn thu về lợi nhuận ổn định.Nguồn thức ăn cung cấp cho các loài cá này có thể dễ dàng mua được ở các trung tâm kinh doanh thức ăn cho cá Ngoài thức ăn công nghiêp, thức ăn chế biến và thực vật thì đối với các loài cá ăn tạp như rô phi, trắm cỏ, trê lai,nhiều hộ nông dân còn tận dụng nguồn thức ăn là phân chuồng thả trực tiếp vào ao nuôi cá

Các loại cá nước ngọt điều tra được theo

phiếu điều tra

Cá trê lai Cá rô phi Cá chép Cá trắm cỏ Cá mè

Trang 22

Các loại cá điều tra được ở bảng số liệu trên được chia ra làm 2 loại:

Bảng 3.2:Nguồn thức ăn ban đầu khi thả cá giống[9]

Để đạt được năng suất cao, chất lượng cá tốt thì cần tôn trọng các quy tắc

kỹ thuật trước khi thả con giống như vệ sinh ao, hút bùn, khử trùng và đặc biệt

là gây màu nước cho ao nuôi Công việc bón phân gây màu nước được thực hiện trước khi ương giống hay trước khi thả cá giống vào ao nuôi

Màu nước là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng ao nuôi, màu nước tốt nhất là màu xanh nhạt, trong đó chứa nhiều thức ăn tự nhiên và sinh ra nhiều oxy do sự quang hợp của các loại tảo, vi tảo có trong ao nuôi Màu nước

69%

31%

Hình thức nuôi

Nuôi đơn Nuôi ghép

Trang 23

dần trở nên trong chứng tỏ nước nước bị nhiễm phèn, thiếu thức ăn tự nhiên, thiếu oxy hòa tan

Tất cả các chủ hộ được điều tra đều là nông dân và có trình độ học vấn thấp Điều đó trả lời cho việc 47/70 hộ không xác định rõ mục đích của việc sử dụng phân bón 23 hộ còn lại có kiến thức tổng quát về cách sử dụng phân với những mục đích : làm nguồn thức ăn tự nhiên cung cấp cho cá từ khi thả giống đến khi thu hoạch, tạo môi trường ổn định cho cá phát triển, hạn chế bớt ánh sáng trong ao.Nước được sử dụng trong phần lớn các hộ nuôi được lấy từ hồ Đồng Nghệ, thông qua các kênh, mương dẫn về các ao nuôi Vì vậy, công việc gây màu nước đối với các hộ này rất quan trọng

Đặc điểm dễ nhận biết nhất để xác định được chất lượng nước có phù hợp với vật nuôi hay không đó là hãy thường xuyên quan sát trạng thái của cá.Nếu chất lượng nước không phù hợp thì vật nuôi sẽ bơi lội không định hướng, kém nhanh nhẹn…Lúc đó, ta cần phải cải tạo màu nước sao cho phù hợp với đối tượng nuôi

Tình trạng thường xuyên gặp phải ở nhiều hộ dân đó là không sử dụng đúng cách các loại phân cho nên màu nước không đạt trạng thái tốt nhất mà luôn chuyển từ xanh lá sang xanh đậm và ngày càng đậm hơn Điều này chứng

tỏ, tảo trong ao phát triển quá mạnh, làm thiếu hụt nguồn oxy trong nước và gây hiện tượng nổi đầu ở cá

Nguồn oxy cũng là một nguyên nhân quan trọng trong quá trình nuôi cá Đối với các ao nuôi, rong tảo phát triển quá mạnh dẫn đến hiện tượng thiếu oxy cho cá vào ban đêm Khi rong, tảo chết đi, môi trường thiếu hụt nguồn oxy không chỉ gây ra hiện tượng cá chậm lớn, bơi lội không định hướng mà còn có thể gây ra hiện tượng chết hàng loạt nếu không kịp thời xử lý.[16]

Trang 24

Hình 3.1: Hiện tượng cá trê lai nổi đầu tại hộ của anh Cao Văn Thuận

(ảnh chụp)

Để giải quyết tình trạng này, người dân hay sử dụng các hóa chất làm tăng lượng oxy trong nước: Viên oxy nén, oxygen, kết hợp với việc thay nước

Để xác định chuẩn xác màu nước phù hợp nhằm đưa ra phương pháp xử

lý đối với từng màu nước, ta sử dụng bảng so màu nước sau

Trang 25

Bảng 3.3: Bảng so màu nước[6]

Xanh hay xanh nhạt cho biết nước

ao có mật độ thích hợp, có đầy đủ oxy, ít khí độc và nhiều thức ăn tự nhiên là các loại động thực vật phù du giúp cho cá lớn nhanh

Duy trì màu nước này

Màu nước xanh đậm cho biết tảo phát triển quá mức, thiếu oxy vào sáng sớm nên thường gây ra hiện tượng nổi đầu ở cá

Thay 10-20% lượng nước trong

ao kết hợp giảm lượng phân bón

và thức ăn

Nước màu cam chứng tỏ nước chứa nhiều sắt và rất độc cho cá

Bón phân và bón vôi cho ao

Màu nâu đen là có nhiều chất hữu

cơ bị phân hủy sinh ra nhiều khí độc và thiếu oxy

Thay nước, giảm lượng thức ăn, ngừng bón phân có thể cải thiện chất lượng nước Nếu tình trạng vẫn xảy ra nên thu hoạch và cải tạo lại ao nuôi

Màu nâu đỏ do phiêu sinh vật phát triển trên bề mặt ao Trường hợp này không có hại nhưng ao nuôi bị thiếu thức ăn tự nhiên

ổ sung thêm phân bón để kích thích nhóm tảo lục phát triển

Màu bùn phù sa có nhiều hạt phù

sa Trong nước có ít thức ăn tự nhiên ùn phù sa cũng đóng vào mang cá làm cá khó thở

Do nguồn nước và tính chất đất gây nên Bổ sung thêm phân chuồng và vôi để làm giảm lượng phù sa trong nước Nếu sau đó nước trong thì bổ sung thêm phân bón đến khi nước có màu thích hợp

Nước trong, nước bị nhiễm phèn hoặc tảo kém phát triển Thiếu thức ăn tự nhiên

ón phân và vôi có thể cải thiện

ao nuôi

Trang 26

3.2.2 Các loại phân được sử dụng để làm màu nước

Bảng 3.4: Số liệu các loại phân được sử dụng

1 Phân vô cơ (NPK) 18/70 hộ 25,72%

Tỉ lệ % được biểu thị bởi biều đồ 3.3 sẽ giúp chúng ta thấy rõ tình hình sử dụng phân trên địa bàn xã Hòa Khương

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ % lượng phân bón sử dụng để làm màu cho nước

Các hộ nuôi cá trên địa bàn xã Hòa Khương hầu hết bón phân và cho ăn theo theo sự hướng dẫn của cơ sở cung ứng cá giống theo bảng liều lượng sau:

Ngày đăng: 26/06/2021, 18:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Thị Ngọc Bích (2013). Biến động thành phần thực vật và động vật phiêu sinh trên sông Hậu. Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động thành phần thực vật và động vật phiêu sinh trên sông Hậu
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Bích
Năm: 2013
[2]. ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông quốc gia (2013). Kỹ thuật phòng, trị một số bệnh thường gặp ở cá nước ngọt.Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phòng, trị một số bệnh thường gặp ở cá nước ngọt
Tác giả: ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc Hà nội
Năm: 2013
[3]. Bộ Thủy sản, Trung tâm khuyến ngư quốc gia. Tuyển tập quy trình công nghệ sản xuất giống thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập quy trình công nghệ sản xuất giống thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 2005
[4]. Lê Văn Cát, Đỗ Thị Hồng Nhung, Ngô Ngọc Cát (2006).Nước nuôi thủy sảnchất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước nuôi thủy sảnchất lượng và giải pháp cải thiện chất lượng
Tác giả: Lê Văn Cát, Đỗ Thị Hồng Nhung, Ngô Ngọc Cát
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
[5]. Nguyễn Duy Khoát (2011). Sổ tay nuôi cá gia đình. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nuôi cá gia đình
Tác giả: Nguyễn Duy Khoát
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2011
[6]. Nguyễn Thị Thu Hè (2012). hất lượng môi trường nước và đa d ng sinh vật nổi plan ton v ng c a sông n c. Trường đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: hất lượng môi trường nước và đa d ng sinh vật nổi plan ton v ng c a sông n c
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hè
Năm: 2012
[7]. Một số nguyên lý và ỹ thuật ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản(2012). Nhà xuất bản Nông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nguyên lý và ỹ thuật ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Một số nguyên lý và ỹ thuật ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
[8]. Trương Quốc Phú (chủ biên), Vũ Ngọc Út (2012). ai trò của thức n tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản. Nhà Xuất bản Nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ai trò của thức n tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Trương Quốc Phú (chủ biên), Vũ Ngọc Út
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2012
[10]. Vũ Trung Tạng (1997). Bài giảng Sinh thái học các thủy vực. Trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sinh thái học các thủy vực
Tác giả: Vũ Trung Tạng
Năm: 1997
[11]. Bùi Minh Tâm (2009).Giáo trình nuôi cá cảnh.Trường đại học Thủy sản Cần Thơ, Khoa Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nuôi cá cảnh
Tác giả: Bùi Minh Tâm
Năm: 2009
[12]. Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2007). ơ sở thủy sinh học. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ơ sở thủy sinh học
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội
Năm: 2007
[13]. Tủ sách Nông nghiệp và Xây dựng nông thôn mới (2013). Kỹ thuật nuôi thả thủy sản. Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi thả thủy sản
Tác giả: Tủ sách Nông nghiệp và Xây dựng nông thôn mới
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2013
[14]. Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh (2009). Giáo trình thủy sinh vật 2. Trường Đại học Cần Thơ.B. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thủy sinh vật 2
Tác giả: Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh
Năm: 2009
[15]. Lynne M. Witty. 2004. Practical Guide to Identifying Freshwater Crustacean Zooplankton.Cooperative Freshwater Ecology Unit,Department of Biology, Laurentian University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical Guide to Identifying Freshwater Crustacean Zooplankton
[17]. Gerald M. Ludwig. 1999. Zooplankton Succession and Larval Fish Culture in Freshwater Ponds. .The United States Department of Agriculture, Cooperative States Research, Education, and Extension Service Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zooplankton Succession and Larval Fish Culture in Freshwater Ponds
[18]. Lampert, W., U. Sommer and J. Haney (1997). Limnoecology: the ecology of lakes and streams. Oxford University Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Limnoecology: the ecology of lakes and streams
Tác giả: Lampert, W., U. Sommer and J. Haney
Năm: 1997
[9]. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP. Đà Nẵng, Trung tâm khuyến Nông-Lâm-Ngư (2013) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w