Cây cỏ, như trên đã nói, không phải là “cỏ cây vô loại” mà là những ân nhân nuôi dưỡng chúng ta, che chở, bảo vệ chúng ta, thậm chí còn chữa bệnh cho chúng ta nữa…[1] Do sự khác biệt về
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Đà Nẵng, 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan :
Những nội dung trong báo cáo này là do em thực hiện dưới sự hướngdẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Huy Bình
Tôi cam đoan rằng báo cáo khóa luận này là do chính tôi thực hiện Các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không saochép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Nguyên Phúc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu cây thuốc tại xã Ba đến nay, tôi đã hoànthành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Tìm hiểu nguồn tài nguyêncây thuốc và biện pháp bảo tồn của cộng đồng người Cơ Tu tại Xã Ba ,huyện
Đông Giang, tỉnh Quảng Nam”
Để hoàn thành khóa luận này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn nhàtrường, quý thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc Sỹ Nguyễn
Huy Bình, người đã trực tiếp định hướng đề tài, hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhtrong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phương cũng như người dân
Cơ tu tại xã Ba ,huyện Đông Giang,tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện giúp đỡtôi hoàn thành đề tài khóa luận này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, tạo
điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đề tài khóa luậnkhông tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý và sựthông cảm của quáy thầy cô và các bạn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn, kính chúc quý thầy cô giáo dồidào sức khỏe
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về cây thuốc 9
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc 9
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới: 9
1.1.2 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trong nước 12
Chương 2: Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16 2.1 Mục tiêu nghiên cứu : 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu: 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu: 16
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin: 16
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa: 17
2.4.3 Phương pháp lập danh mục cây thuốc: 18
2.4.4 Phương pháp đánh giá mức độ nguy cấp của các loài cây thuốc: 18
Chương 3: Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 19
3.1 Điều kiện tự nhiên : 19
3.2 Các nguồn tài nguyên : 20
3.3 Nguồn nhân lực : 21
3.4 Hạ tầng kinh tế - xã hội : 21
Chương 4: Kết quả và bàn luận 24
4.1 Kết quả điều tra thành phần loài cây thuốc do người Cơ Tu sử dụng tại xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam 24
4.2 Phân tích sự đa dạng của cây thuốc do người Cơ Tu sử dụng tại xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam 40
4.2.1 Đa dạng về bậc phân loại (họ, chi, loài) của cây thuốc 40
4.2.2 Đa dạng về số lượng loài cây thuốc trong các họ 41
Trang 64.2.4 Đa dạng về bộ phận được sử dụng của cây để làm thuốc 44
4.2.5 Đa dạng về các loại bệnh được chữa bằng các loài cây thuốc 46
4.3 Danh sách các loài cây có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 48
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên cây thuốc 49
4.4.1 Kết quả điều tra về nguồn tài nguyên cây thuốc dùng để chữa bệnh của người Cơ Tu 49
4.4.2 Kết quả điều tra về mục đích sử dụng tài nguyên cây thuốc của người Cơ Tu 50
4.4.3 Một số nguyên nhân khác 52
4.5 Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc 53
4.5.1 Khai thác hợp lý: 53
4.5.2 Tư liệu hóa các bài thuốc dân tộc 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
KẾT LUẬN: 55
KIẾN NGHỊ 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
Việt Nam ta được thiên nhiên ưu đãi với những cánh rừng nguyên sinhchạy dọc đất nước Là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên sinhhọc đa dạng Sự đa đạng, phong phú được thể hiện không chỉ ở sự có mặt củanhững loài động vật, thực vật quý hiếm với nguồn gen đặc hữu Theo thống
kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" (của Tổ chức Bảo tồn Thiênnhiên Thế giới - IUCN), tại Việt Nam hiện có gần 12.000 loài thực vật bậccao có mạch Từ thời xa xưa loài người đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh.Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các cây thuốc được phát hiện ngày càngnhiều hơn, các phương pháp chế biến cũng phong phú Dù bạn ở nông thônhay thành thị, mỗi ngày khi bạn bước ra khỏi nhà, bạn đều sẽ gặp không chỉcây này thì cỏ nọ, có khi nào bạn nghĩ rằng mình cần phải biết tên của chúngkhông? Cây cỏ, như trên đã nói, không phải là “cỏ cây vô loại” mà là những
ân nhân nuôi dưỡng chúng ta, che chở, bảo vệ chúng ta, thậm chí còn chữa
bệnh cho chúng ta nữa…[1] Do sự khác biệt về phong tục tập quán, về hệthực vật mà mỗi dân tộc, mỗi vùng lại có những kinh nghiệm, kiến thức khácnhau trong việc sử dụng cây thuốc nam để chữa các loại bệnh
Xã Ba là một xã có sự đa dạng về sắc tộc, tập quán sử dụng dẫn đến sự
đa dạng về kinh nghiệm gia truyền trong chữa bệnh và cách sử dụng nguồn
nguyên liệu làm thuốc bản địa Là một xã miền núi huyện Đông Giang, tỉnhQuảng Nam với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng nhưng đang phải đốimặt với sức ép rất lớn từ nhu cầu cuộc sống của người dân, nơi mà cuộc sốngcòn nhiều khó khăn, thu nhập phụ thuộc một phần lớn vào nguồn tài nguyênrừng cũng như diện tích rừng ngày càng thu hẹp lại Số lượng cây thuốc chữabệnh ngày một giảm nguồn tri thức bản địa quý giá dần bị mai mọt Tuynguồn kiến thức này chưa được khoa học công nhận, nhưng qua việc sử dụng
và kiểm nghiệm trên thực tế đã mang lại kết quả đôi khi tốt hơn cả sự mong
Trang 8cộng đồng, các bài thuốc Đông-Nam dược đều được chế biến từ các loài cây
dược liệu có nguồn gốc từ rừng tự nhiên Ngày nay trước sự xâm nhập ồ ạt
của thuốc tây điều này có thể dẫn đến sự thất truyền nền Y học bản địa quýbáu mà không phải dân tộc nào cũng có Việc ghi nhận lại những kiến thứcquý báu trong sử dụng cây thuốc và giải pháp bảo tồn phát triển cây thuốc, bàithuốc có giá trị mà hiện tại nơi đây là việc làm hết sức cần thiết
Nhằm góp phần tìm hiểu các loài thực vật làm thuốc, cũng như kinhnghiệm sử dụng cây thuốc của đồng bào dân tộc Cơ Tu ở xã Ba huyện ĐôngGiang tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã chọn đề tài : “Điều tra nguồn tài nguyêncây thuốc đang được sử dụng của cộng đồng người Cơ Tu tại Xã Ba ,huyện
Đông Giang, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiện cứu của mình
Trang 9Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về cây thuốc 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới:
Trong tất cả các nền văn hóa của nhân loại từ thời thượng cổ đến nay,
con người vẫn luôn coi trọng cây cỏ như là một nguồn thuốc chủ yếu để chữa
bệnh và bảo vệ sức khỏe Sự quan tâm về các hệ thống y học cổ truyền và đặcbiệt là các loại thuốc dược thảo, thực tế ngày càng gia tăng tại các nước pháttriển và đang phát triển trong hơn hai thập kỷ qua
Năm 1992 theo thống kê của Unesco, ở vùng nông thôn các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam các sản phẩm làm lương thực thực phẩm cónguồn gốc thực vật chiếm tỉ lệ 90-93%, còn các sản phẩm dùng làm thuốc có
tỉ lệ là 70-80% [11] Theo WHO thì mức độ sử dụng cây thuốc càng ngàycàng cao, ở các quốc gia đang phát triển có tới 80% dân số sử dụng thuốc dântộc, tính đến năm 1985 đã xác định 20.000 loài thực vật được sử dụng làmthuốc hoặc cung cấp hoạt chất để chế biến thuốc [18] Riêng ở Trung Quốcgần đây công bố có 11.118 loài [19], Ấn Độ có trên 6000 loài và ở Việt Namcũng đã biết gần 4000 loài [12] Trong đó, có đến 90% thảo dược thu háihoang dại Do đòi hỏi phát triển nhanh hơn sự gia tăng sản lượng, các nguồncây thuốc tự nhiên bị tàn phá đến mức không thể cưỡng lại được, ước tính có
đến 50% đã bị thu hái cạn kiệt
Năm 1993, Tổ chức Y tế thế giới WHO đã phối hợp với Hiệp hội Bảo tồn Thế
giới IUCN và Quỹ Thiên nhiên toàn Thế giới WWF xuất bản cuốn tài liệu
“Hướng dẫn bảo tồn cây thuốc” (Guidelines on The Conservation ofMedicinal Plants) để các quốc gia vận dụng vào điều kiện riêng của mình
triển khai công tác bảo tồn cây thuốc
Châu Úc được mệnh danh là cái nôi của nền văn minh cổ xưa nhất trên
thế giới Người ta cho rằng, các thổ dân Châu Úc đã định cư ở đây từ hơn
Trang 10cây thuốc bản xứ Nhiều loài trong số này như cây Bạch đàn xanh (Eucalyptus globulus ) duy nhất chỉ có ở châu Úc, vốn được sử dụng rất hữuhiệu trong việc chữa bệnh Tuy nhiên, phần lớn kiến thức về dược thảo củathổ dân đã bị mất đi khi người châu Âu đến định cư.
Dược thảo ở châu Âu rất đa dạng và phần lớn dựa trên nền tảng của y
học truyền thống cổ điển Thầy thuốc người Hy Lạp có tên là Dioscorides đãviết một cuốn sách “De material Medica” thống kê 600 loại thảo mộc;Nicholas Culpeper xuất bản cuốn dược thảo “The English Physitian”… [13].Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có nền y học cổ truyền lâu đời ỞTrung Quốc, Lý Thời Trân (thế kỷ 16) đã thống kê được 12.000 vị thuốctrong tập "Bản thảo cương mục" Năm 1977 trong cuốn “Từ điển bách khoa
về các phương thuốc cổ truyền Trung Quốc” thống kê 5.757 mục từ, đa số làthảo mộc Cuốn sách "Cây thuốc Trung Quốc" xuất bản năm 1985 đã liệt kêhầu hết các loài cây cỏ chữa bệnh có ở Trung Quốc từ trước tới nay Ở Ấn
Độ, nền y học cổ truyền - y học Ayurveda đã phát triển mạnh, nhiều tri thức
bản địa đã được nghiên cứu, đánh giá và ứng dụng có hiệu quả, theo thống kê
có khoảng 2.000 loài cây cỏ có công dụng làm thuốc…
Ở Châu Phi, sự đa dạng của ngành dược thảo cổ truyền lớn hơn bất kỳ
châu lục nào khác Những bản viết tay đã có từ thời Ai cập cổ đại (1950 TCN)
đã liệt kê hang chục cây thuốc và công dụng của chúng Trong bản giấy cói
của dân tộc Ebers (khoảng 1500 TCN ) ghi lại hơn 870 toa thuốc và côngthức, 700 loài dược thảo và các chứng bệnh, từ bệnh phổi cho đến các bệnh
do cá sấu cắn Vào giữa thế kỉ 8, nhà thực vật học Ibn El Beitar đã xuất bảncuốn “ Các vấn đề y khoa” thống kê chủng loại cây thuốc ở Bắc Phi [14]Các nhà thực vật người Pháp được coi là những người đầu tiên của châu
Âu nghiên cứu về thực vật Đông Nam Á, với họ sau những cánh rừng nhiệt
đới còn tiềm ẩn rất nhiều giá trị Vào những năm đầu thế kỉ 20, trong chương
trình nghiên cứu về thực vật Đông Dương, Perry công bố 1.000 loài cây và
Trang 11dược liệu Đông Nam Á đã được kiểm chứng và gần đây (1985) tổng hợp
thành cuốn sách “ Medicinal Plants of Eats and Southeast Asia [20]
Ngoài ra, Y học dân tộc Bungari “Đất nước của hoa hồng” đã coi Hoahồng là một vị thuốc chữa được nhiều bệnh, người ta dung cả hoa, lá, rễ đểlàm thuốc tan huyết ứ và bệnh phù thũng Ngày nay, người ta đã chứng minhrằng trong cánh Hoa hồng có một lượng tannin, glycoside, tinh dầu đáng kể.Tinh dầu này không chỉ để chế nước hoa mà còn được dùng để chữa nhiềubệnh
Chữa bệnh bằng cây cỏ đang dần trở thành xu hướng của thế giới Trongkhoảng 30 năm gần đây, Viện Ung Thư Hoa Kỳ (CNI) đã điều tra sàng lọc
hơn 40.000 mẫu cây thuốc, phát hiện hàng trăm cây thuốc có khả năng chữa
trị bệnh ung thư, 25% đơn thuốc ở Mỹ sử dụng chế phẩm có dược tính mạnh
được điều chế từ một loài Hoa hồng Đặc biệt ở Madagasca, người ta dungcây này để chữa bệnh máu trắng cho trẻ em rất hiệu quả, đã làm tỷ lệ sống của
trẻ em từ 10 lên đến 90% [15]
Tuy nhiên, ngày nay do các hoạt động mưu cầu của cuộc sống con người
đã và đang gây sức ép lên sự sinh tồn của các loài cây thuốc trên thế giới
Nhiều loài cây thuốc quý hiếm bị khai thác bừa bãi nên đang đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng hoặc đã bị tuyệt chủng Song song với các nghiên cứu về sử
dụng cây thuốc, một vấn đề cấp bách khác được đặt ra đó là việc bảo tồn tàinguyên cây thuốc, cùng với những kinh nghiệm sử dụng của dân tộc trên thếgiới Tại hội nghị Quốc tế về bảo tồn quỹ gen cây thuốc từ ngày 21 –27/03/1983 tại Cheng Mai – Thái Lan hang loạt công trình về tính đa dạng vàviệc bảo tồn cây thuốc được đại diện của các nước nêu lên khẩn thiết [16]
Để phục vụ cho mục đích chăm sóc bảo vệ sức khỏe con người, cho sự
phát triển của xã hội và để chống lại bệnh nan y, sự cần thiết cần phải kết hợp
Đông- Tây y, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại của các dân tộc là một
Trang 12thuốc là điều hết sức quan trọng Các nước trên thế giới đang hướng về thựchiện chương trình Quốc gia kết hợp sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vữngcây thuốc.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trong nước
Trong quá trình đấu tranh với thiên nhiên để tìm thức ăn, tổ tiên
ta đã sớm phát hiện ra những vị thuốc bằng cây cỏ, động vật, khoáng vật.Đồng thời trong sinh hoạt lao động hàng ngày, đấu tranh với bệnh tật tổ tiên
ta cũng đã sáng tạo ra các phương pháp chữa bệnh như: xoa bóp, châmcứu….[2]
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất
sớm, gắn liền với tên tuổi của các danh y nổi tiếng như: Tuệ Tĩnh hay Nguyễn
Bá Tĩnh (thế kỷ XIV) với bộ “Nam dược thần hiệu” gồm 11 quyển với 496 vịthuốc nam, trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật; Hải Thượng LãnÔng - Lê Hữu Trác (1721 - 1792) với bộ “Lĩnh Nam bản thảo” tổng hợp được
2854 vị thuốc chữa bệnh bằng kinh nghiệm dân gian Thời kỳ Pháp thuộc, cácnhà nghiên cứu phương Tây như Crévost, Pétélot đã xuất bản bộ “Catalogue
des produits de L’lndochine” (1928 - 1935) và bộ “Les plantes de médicinales
du Cambodge, du Laos et du Vietnam”, gồm 4 tập đã thống kê 1482 vị thuốc
thảo mộc trên ba nước Đông Dương [17]
Từ xa xưa, trước khi có sự xâm nhập vào Việt Nam của Trung y (thời kỳBắc thuộc: 197 trước CN - 938 sau CN) và Tây y (thời kỳ Pháp thuộc: 1884 -1945), thì người Việt cổ trước đây và cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam đã có nền y học dân gian, gia truyền bản địa (YHGT) phát triển rấtphong phú và đa dạng Đến nay Y học cổ truyền rất cần được bảo tồn và nâng
tầm giá trị Trong số 3.948 loài cây thuốc ở Việt Nam đã đượcViện DượcLiệu thống kê (Viện Dược liệu, 2007) cũng có một số cây thuốc dân tộc đã
được phát hiện trong thời gian qua và đã được nghiên cứu, phát triển thành
các dạng thuốc mới Ví dụ: Ampelop, được chế từ cây Chè dây (Ampelopsis
Trang 13cantoniensis (Hook et Arn.) Planch.), một cây thuốc của người Tày ở CaoBằng; 'Trà Bạch tật lê' chế từ cây Gai chông (Tribulus terrestris L.), một câythuốc của người Chăm; Berberin clorid để sản xuất viên “Berberin”, đượcchiết xuất từ cây Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.), dựatrên kinh nghiệm sử dụng của một số dân tộc trên dãy Trường Sơn Ngoài ra,còn rất nhiều cây thuốc dân tộc độc đáo mà đến nay các nhà khoa học vẫn
chưa biết, ví dụ: thành phần bài thuốc cho quý ông của cụ Ama Kông (ở Đắc
Lắk), hoặc cây thuốc chống thụ thai của dân tộc Vân Kiều (ở Quảng Trị), dântộc Cao Lan (ở Tuyên Quang) Đặc biệt, có những bài thuốc, cây thuốc dântộc còn chữa được một số bệnh nan y [3]
Nghiên cứu trong các loại cây thuốc, chúng ta phải giật mình, không ngờnhững loại cây cỏ nước ta đã giúp cho một số bệnh nhân chóng khỏi mộttrong những chứng nan y
Tài liệu sớm nhất về cây thuốc Việt Nam là “ Nam Dược Thần Hiệu “
và “ Hồng nghĩa giác tư y thư “ của Tuệ Tĩnh [4] Trong tài liệu này đã mô tảhơn 630 vị thuốc,13 đơn thuốc chữa các loại bệnh và 37 đơn thuốc chữa bệnhthương hàn Ông được coi là một bậc kỳ tài trong lịch sử y học nước ta, là “Vị
thánh thuốc Nam” Ông đã để lại nhiều bộ sách cho đời sau như : “Tuệ Tĩnh y
thư”, “Thập tam phương gia giảm”, “Thương hàn tm thập thất trùng pháp”
[5] Tới thế kỉ 18, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản bộ sách lớnthứ hai “Y tông Tâm tĩnh” cho nước ta Bộ sách gồm 28 tập , 66 quyển đã mô
tả khá chi tiết về thực vật, các đặc tính chữa bệnh [4]
Từ thời đại các vua Hùng dựng nước và giữ nước, dân tộc ta đã xâydựng một nền y học cổ truyền để chữa các loại bệnh tật, tổ tiên ta đã sớm sửdụng nhiều loài cây cỏ như bột đao, bột báng để thay cơm, uống nước vối đểgiúp tiêu hóa và phòng bệnh, nhai trầu để bảo vệ răng
Đến thời nhà Trần, Y học cũng khá phát triển, từ Ty Thái Y chuyển
Trang 14triều Nổi bật ở thời này xuất hiện một số lương y tiêu biểu, trước hết là danh
y Phạm Ngũ Lão nổi tiếng với “Sơn Dược”, Phan Phu Tiên biên soạn sáchthuốc đầu tiên với “bản thảo cương mục toàn yếu” xuất bản năm 1429 [6],Phạm Công Bân giữ chức Thái y lệnh sắm thuốc men, dựng nhà nuôi dưỡngbệnh nhân nghèo tàn tật hoặc trẻ mồ côi
Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, các nhà khoa học Việt Nam cónhiều thuận lợi trong việc sưu tầm, nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc –
người đã dày công nghiên cứu trong nhiều năm và đã xuất bản được nhiều tài
liệu về sử dụng cây làm thuốc của đồng bào dân tộc Đáng chú ý nhất là năm
1957, ông đã biên soạn bộ “ Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam” gồm 3
tập Năm 1961 tái bản in thành 2 tập, trong đó tác giả mô tả và nêu công dụngcủa hơn 100 cây thuốc nam Từ năm 1962 – 1965, Đỗ Tất Lợi lại cho xuấtbản bộ “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” gồm 6 tập Đến năm 1969tái bản thành 2 tập, trong đó giới thiệu hơn 500 vị thuốc có nguồn gốc thảomộc, khoáng vật và động vật Ông đã kiên trì nghiên cứu, bổ sung liên tục cácloài cây thuốc trong các công trình được tái bản nhiều lần vào các năm 1970,
1977, 1981, 1986, 1995, 2001, 2003 Lần tái bản thứ 7 (1995) số cây thuốccủa ông nghiên cứu đã lên tới 792 loài và gần đây nhất là lần tái bản lần thứ
10 (2005); trong đó ông đã mô tả tỉ mỉ tên khoa học, phân bố, công dụng,
thành phần hóa học, chia tất cả các cây thuốc đó theo nhóm bệnh khác nhau
[4] Đây là một bộ sách có giá trị lớn về khoa học và thực tiễn, kết hợp giữa
khoa học dân gian và khoa học hiện đại
Năm 1960, Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Văn Dương cho xuất bản bộ
“Cây cỏ Việt Nam” Tuy chưa giới thiệu được hết hệ thực vật Việt nam,nhưng phần nào cũng đưa ra được công dụng làm thuốc của nhiều loài thực
vật Năm 1966, để phục vụ cho công tác giảng dạy nghiên cứu cây thuốc dược
sĩ Võ Văn Chuyên đã cho ra đời cuốn “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” và
được in lần thứ hai vào năm 1976.[7]
Trang 15Năm 1976, Võ Văn Chi thống kê 1.360 loài cây thuốc thuộc 192
họ trong ngành hạt kín ở miền Bắc - Việt Nam Sau đó vào các năm 1991,
1996 tác giả lần lượt giới thiệu danh sách các loài cây thuốc Việt Nam vàcuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” mô tả đặc điểm công dụng của 3.200loài Công trình này đã góp phần vào công tác điều tra, tìm hiểu tri thức y họcdân tộc cho các nhà khoa học [8]
Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương đã giớ thiệu “Sổ tay cây
thuốc Việt Nam”, với 519 loài cây thuốc, trong đó có 150 loài mới phát hiện Nguyễn Nghĩa Thìn là người có nhiều cống hiến cho công tác nghiêncứu cây thuốc dân tộc, trong đó giới thiệu được 112 loài thuộc 50 họ trongcông trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn – Lương Sơn – Hà Sơn Bình vào
năm 1994 [9] Liên quan đến vấn đề cây thuốc, tập thể các nhà khoa học ViệnDược Liêu đã xuất bản cuốn “ Dược điển Việt Nam” tập 1, 2 đã tổng kết các
công trình nghiên cứu về cây thuốc trong những năm qua.[10]
Hiện nay, nhiều loài cây thuốc quý phân bố chủ yếu ở miền núi, đang có
nguy cơ bị tàn phá dẫn đến tuyệt chủng do lạm dụng khai thác quá nhiều Vì
vậy cần phải có biện pháp tiến hành điều tra, tư liệu hoá thực trạng sửdụng cây thuốc của các dân tộc và tri thức bản địa về cây cỏ làm thuốc đểxây dựng các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nhằm góp phần giữ gìn,bảo tồn bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trang 16Chương 2:
Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu :
Điều tra tài nguyên dược liệu, nghiên cứu thành phần, dạng sống, công
dụng chữa bệnh và giá trị kinh tế của chúng nhằm đánh giá nguồn tài nguyênhiện tại, bảo tồn nguồn tài nguyên cạn kiệt do việc khai thác quá mức để xác
định ưu tiên trong công tác bảo tồn tại xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng
Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các loài cây có giá trị làm thuốc, các bài thuốc đang được sử dụng tại xã
Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3 Nội dung nghiên cứu:
Điều tra và ghi chép lại những kinh nghiệm sử dụng cây thuốc và các bài
thuốc dân gian chữa bệnh của người đồng bào dân tộc Cơ Tu ở Đông Giang –Quảng Nam
Điều tra thành phần loài, xác định sự phong phú và tính đa dạng của cây
thuốc, mức độ bị đe dọa và đề xuất ra những biện pháp bảo tồn, phát triển cácloài cây thuốc hiện có, đặc biệt là các loài cây thuốc quý hiếm có giá trị chữabệnh cao
Xây dựng được danh lục và mô tả các loài cây thuốc được sử dụng làm
dược liệu, công dụng của người đồng bào dân tộc Cơ Tu ở Đông Giang –
Quảng Nam sử dụng để chữa bệnh theo kinh nghiệm truyền thống
Thống kê những cây thuốc đang sử dụng cần bảo tồn hiện có ở khu vựcnghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin:
Trong quá trình điều tra cần thu thập các thong tin sau:
Trang 17+ Thông tin thứ cấp : thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, xãhội của khu vực nghiên cứu, những thông tin liên quan các loài cây dược liệutại địa phương, địa điểm thu hái, loài và đặc điểm loài, bộ phận sử dụng, mùa
vụ thu hái, cách chế biến và sử dụng từ người dân địa phương Uỷ ban nhândân xã, trạm y tế, cán bộ kiểm lâm thuộc xã Ba, huyện Đông Giang,tỉnhQuảng Nam
+ Thông tin sơ cấp : Thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
người dân, đặc biệt là các ông lang, bà mế, trưởng thôn, những người có
ngành nghề lien quan đến dược liệu, hộ gia đình đối với người dân tộc Cơ Tu
về những kinh nghiệm sử dụng các loài cây cỏ làm thuốc
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa:
a) Phương pháp thu thập ngoài thực địa:
Khảo sát tổng thể để xác định tuyến nghiên cứu và tiến hành thu mẫu theo cáctuyến đó Các tuyến nghiên cứu:
+ Tuyến 1 : Dọc các tuyến đường trên địa phận thôn Tống Coóih, xã Ba
+ Tuyến 2 : Dọc các tuyến đường trên địa phận thôn Phú Sơn, xã Ba
+ Tuyến 3 : Tuyến đương đi ven suối
+ Tuyến 4 : Tuyến đường đi vào rừng
Dụng cụ thu mẫu: cặp thực địa, sổ ghi chép, bút chì mềm, kéo cắt cây, máy
ảnh, máy ghi âm
Nguyên tắc thu mẫu :
+ Mỗi mẫu đều có các bộ phận nhất là cành có lá, cùng hoa quả hay cả cây
đối với các loài cây tảo
+ Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh dấu một số hiệu
+ Khi thu phải ghi chép ngay những đặc điểm nhận biết ngoài thiên nhiên,nhất là đặc điểm dễ mất khi khô ( màu sắc hoa,quả…) Đồng thời ghi chép
nơi phân bố của cây
Trang 18+ Sauk hi thu và ghi chép xong đặt mẫu vào giữa tờ báo rồi xếp vào cặp gỗ
mang về phòng thí nghiệm xử lí
b) Phương pháp xử lý, phân tích và phân loại mẫu vật:
Các mẫu vật được thu thập bổ sung trong quá trình thực địa được mang
về phân tích và xử lý trong phòng thí nghiệm Tiến hành xác định tên khoahọc của cây thuốc theo phương pháp hình thái truyền thống, kết hợp với kinhnghiệm của các chuyên gia về thực vật và các bộ thực vật chuyên ngành như:Cây cỏ Việt Nam-Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Từ điển cây thuốc ViệtNam-Võ Văn Chi (2012), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-ĐỗTất Lợi(2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003, 2005) Tiến hành xác
định tên khoa học và lập danh lục cây thuốc
2.4.3 Phương pháp lập danh mục cây thuốc:
Danh mục thực vật được xếp vào từng chi ,họ theo cách sắp xếp củaBrummitt, 1992
Trật tự các loài trong phạm vi từng chi, các chi trong từng họ được sắp xếptheo trật tự A,B,C
Danh mục được lập trên cơ sở từ các mẫu vật , đồng thời tham khảo đối chiếucác tài liệu sau:
- Cây cỏ Việt Nam-Phạm Hoàng Hộ (1999-2000)
- Từ điển cây thuốc Việt Nam-Võ Văn Chi (2012)
- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-Đỗ Tất Lợi (2005)
- Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003, 2005)
2.4.4 Phương pháp đánh giá mức độ nguy cấp của các loài cây thuốc:
Dựa trên Sách đỏ Việt Nam - phần Thực vật (2007 ); Danh lục đỏ câythuốc Việt Nam (Nguyễn Tập, 2007); Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Trang 19+ Phía Đông giáp xã Hòa Phú – huyện Hòa Vang – Đà Nẵng
+ Phía Tây giáp xã ATing – huyện Đông Giang – tỉnh Quảng Nam.+ Phía Nam giáp xã Đại Lãnh – huyện Đại Lộc – Quảng Nam
+ Phía Bắc giáp xã Hòa Bắc – huyện Hòa Vang – Đà Nẵng
b) Địa hình :
Xã Ba là xã miền núi có độ cao trung bình < 1000m, đồi núi chiếm đa phầndiện tích vì vậy việc đầu tư hạ tầng, bố trí sản xuất nông nghiệp, công trìnhthủy lợi , khu dân cư nông thôn tập trung, giao thông rất khó khan và tốn kém
c) Khí hậu :
Xã Ba nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc khu vực Đông trường
sơn , chia thành 2 mùa rõ rệt
Do ảnh hưởng không khí lạnh từ vùng Bạch Mã và Bà Nà nên thời tiết thườngrét lạnh kéo dài rất ảnh hưởng đến sản xuất và sinh trưởng của cây trồng Nhiệt độ trung bình khoảng 26 độ C, độ ẩm trung binhg 82%, chịu ảnh hưởngcủa 2 hướng gió chính : Đông Bắc và Tây Nam
Khia hậu Xã Ba là vùng khí hậu nhiệt đới có độ ẩm lớn, tạo điều kiện đa dạngvới các loại cây trồng, tuy nhiên lượng mưa lớn tập trung theo mùa, gây ảnh
hưởng lớn đến năng suất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Mưa lũ gây
sạt lỡ, gây sói mòn đất, hư hỏng các công trình thủy lợi,giao thông
Trang 203.2 Các nguồn tài nguyên :
a) Tài nguyên đất :
Theo số liệu diều tra và bản đồ thổ nhưỡng huyện Hiên trước đây trên địabàn xã có các loại đất sau :
Nhóm đất đỏ phân bố ở hầu hết diện tích đất tự nhiên, thành phần cơ
giới từ thịt nhẹ đến trung bình, tơi xốp phù hợp với cây công nghiệp hằng
năm, cây lâu năm và cây lâm nghiệp
Đất phù sa được bồi : Có diện tích khoảng 70 ha, phân bố chủ yếu dọc
theo hai bờ sông suối và các nhóm đất khác như : đất nâu tím trên đá sét, đấtvàng nhạt…
Tóm lại : Đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đỏ vàng Trong đó có diện
tích đã sử dụng chiếm 90%, còn lại là đất trồng đồi núi trọc và rừng cây bụi
rải rác rất thích hợp cho việc phát triển cây lâm nghiệp
b) Tài nguyên nước :
Nguồn nước mặt: chủ yếu là song,suối,hồ và các ao hồ nhỏ xen lẫn rải
rác trong khu dân cư Nguồn nước thay đổi theo mùa, mùa mưa nguồn nước
dồi dào, ngược lại mùa nắng nước cạn nên nguồn nước không ổn định Hiện
đã khai thác nước con song Vàng để làm thủy điện An điềm có công suất 15
MW Người dân địa phương có khoảng 60% hộ gia đình sử dụng nước sinh
hoạt tự chảy
Nguồn nước ngầm : thay đổi theo cấp độ địa hình và ngày càng hạn chế
đa số bị nhiễm phèn, nhiễm hóa chất ( do thuốc bảo vệ thực vật… ) chưa đượcquan tâm hướng dẫn biện pháp xử lý 40 % hộ gia đình sử dụng nước ngầm
khoan giếng sử dụng sinh hoạt và tưới tiêu
c) Tài nguyên rừng :
Toàn xã có diện tích đất lâm nghiệp : 6147,71 ha
Trong đó :
+ Đất rừng sản xuất : 2676,71 ha
Trang 21+ Đất rừng phòng hộ : 2214 ha
+ Đất rừng đặc hộ : 1257 ha
Rừng phát triển mạnh , có nhiều loại gỗ quý có giá trị kinh tế cao như:chò, sơn đào, kiền kiền và các lâm sản phụ như song mây , các loại động vật
như : Nai, Mang, Heo rừng…Đặc biệt rừng nguyên sinh phòng hộ Tây Bà Nà
có khí hậu mát mẻ có tiềm năng thúc dẩy phát triển du lịch sinh thái , nghỉ
dưỡng Tuy nhiên , trong nhưng năm gần đây việc quản lí sử dụng tài nguyên
rừng còn lãng phí Tình trạng phá rừng phòng hộ,rừng đầu nguồn còn xảy ra
d) Tài nguyên khoáng sản :
Xã có nguồn tài nguyên phong phú có giá trị như vàng sa khoáng, than
đá, đá xây dựng, cát, sạn… phân bố ở các thôn : Năm, Sáu, Hai, Phú Bảo…
Hiện có xí nghiệp vàng Pu nếp đang khai thác diện tích 5 ha ; còn lại phần lớnnguồn tài nguyên phân bố rải rác không hình thành mỏ khai thác tập trung
3.3 Nguồn nhân lực :
Số hộ : 1064 hộ
Nhân khẩu : 4685 khẩu
Lao động trong độ tuổi : 2466 người
Nhìn chung, số hộ khẩu trong độ tuổi lao động có khoảng 2466 ngườichiếm 52,6% dân số Trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm 75,6 % lao
động thương nghiệp và TTCN chiếm 18,3%, lao động khác chiếm 6,1% Laođộng chưa được qua đào tạo nghề còn khá cao
3.4 Hạ tầng kinh tế - xã hội :
a) Giao thông :
Trên địa bàn xã có tuyến đường ĐT 604 đi qua, đây trục đường chính có
ý nghĩa quan trọng đối với quá trình giao lưu phát triển kinh tế - xã hộ của xã.Tuy nhiên những năm gần đây đường xuống cấp và nhỏ hẹp chưa đáp ứngyêu cầu địa phương Gần đây một số tuyến đường quan trọng được xây dựng
Trang 22và đã hoàn thành đưa vào sử dụng như : đường xã Ba – Vầu, xã Ba – xã Tư
góp phần trao đổi hàng hóa của người dân hai xã Ba và xã Tư
Hệ thống giao thông nông thôn: Nhìn chung hệ thống giao thông của xã
được đầu tư đến các thôn, đến nay đã bê tông hóa được 16,2 km trên toàn xã
Tuy nhiên chất lượng đường gần đây xuống cấp và một số tuyến do thi côngtheo chuẩn những năm trước đây nên khổ đường nhỏ chưa đáp ứng được nhucầu đi lại và sự phát triển địa phương hiện nay
b) Thủy lợi :
Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã có 13 công trình thủy lợi và 6800m
kênh mương, tưới tiêu 55,7 ha ruộng lúa nước cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất của nhân dân, các công trình được duy tu bổ dưỡng thường xuyên đảmbảo phục vụ sản xuất cho nhân dân
c) Điện nông thôn :
Hiện nay mạng lưới điện của xã sử dụng điện lưới quốc gia, chất lượng
điện tương đối ổn định, số hộ dùng điện của xã đạt khoảng 98%, có 5 trạm
biến áp ở thôn Dốc Kiền, Phú Sơn, Ba, Phú Bảo Các trạm biến áp đủ côngsuất phục vụ thắp sáng và sản xuất cho nhân dân
d) Trường học:
Trên địa bàn xã có 05 trường học với 4 cấp học : 2 trường tiểu học, 1trường mẫu giáo, 1 trường THCS và 1 trường THPT
Các trường đã đầu tư xây dựng khang trang, đủ tiêu chuẩn về diện tích,
số phòng học đáp ứng nhu cầu số lượng học sinh
Hiện nay đã xây dựng được trường tiểu học Xã Ba đạt chuẩn mức độ 1
và tiến tới đạt chuẩn mức độ 2
e) Cơ sở vật chất văn hóa:
Trên toàn xã có 08/14 thôn đã xây dựng thôn văn hóa, trong đó 1 thôn
văn hóa cấp Tỉnh, 7 thôn văn hóa cấp huyện, 10% thôn có nhà sinh hoạt cộngđồng
Trang 23f) Chợ :
Đầu tư cơ bản xây dựng chợ sông Vàng vào năm 2006 đã đáp ứng được
nhu cầu trao đổi mua bán hang hóa trong nhân dân trên địa bàn và các xã lâncận
g) Bưu chính viễn thông :
Mạng lưới thông tin lien lạc ngày càng phong phú và đa dạng hơn như:
internet, điện thoại di động, điện thoại cố định
Hiện nay xã đã trạm bưu điện Quyết thắng tại trung tâm xã đáp ứng đượcnhu cầu lien lạc và thông tin cho nhân dân trên địa bàn
Trang 24Chương 4:
Kết quả và bàn luận 4.1 Kết quả điều tra thành phần loài cây thuốc do người Cơ Tu sử dụng tại xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
Qua quá trình điều tra và xử lí số liệu, tôi thống kê được 102 loài cây thuốcthuộc 102 chi 59 họ (Bảng 3.1)
Trong danh mục, các cây thuốc được sắp xếp theo từng chi, từng họ theocách sắp xếp của Brummitt (1992), trật tự các loài trong từng chi, các chitrong từng họ được sắp xếp theo thứ tự A, B, C…
Tổng các loài thực vật thống kê được được phân bố trong các taxonthuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch như sau:
- Ngành Thông đá (Lycopodiophyta)
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
- Ngành Hạt kín (Angiospermatophyta)
Mỗi loài ghi đầy đủ tên khoa học, tên Việt Nam, tên địa phương, nơi phân bố,
bộ phận dùng và công dụng của chúng, xem bảng 3.1
Trang 25Bảng 3.1Danh mục các loài cây thuốc do người Cơ Tu sử dụng tại xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
PHƯƠNG
PHÂN BỐ
BỘ PHẬN DÙNG
CÔNG DỤNG
5 Pteris multifida Poir. Seo gà Seo gà R,S Cả cây Kiết lị,đái ra
máu
Trang 268 Pseuderanthemum palatiferum
(Nees) Radlk.
loạn tiêu hóa
Alternanthera sessilis Rau dệu B,V Hoa,
thân, lá
Táo bón,bệnh trĩ,gan và sốt
11 Celoisa cristata L. Bông Mồng gà Âu clê B,V Hoa,hạt Thanh nhiệt,
cầm máu, chữa trị chảy máu
9 9.Anaccardiaceae
12 Mangifera indica L. Xoài Xoài Rt,V Vỏ,lá,
quả
Sát trùng, hoạt huyết, tiêu chảy
Trang 27độc,sát trùng
14 Annons muricata L. Mãng cầu xiêm Mãng cầu gai Rt,V Qủa,lá,hạt Đau
răng,kiết lị,sốt rét
16 Eryngium foetidum L. Mùi tàu Ngò tàu V Cả cây Đau
bụng,tiêu chảy
17 Cantharanthus roseus L. Dừa cạn A bắc B Thân, rễ,
hoa
Đái tháo đường, tiêu hóa kém, tả, lỵ
18 Alstonia Scholaris (L.). Hoa sữa Hoa sữa V Vỏ,thân Tiêu chảy,
kinh nguyệt không đều,thấp khớp
21 Tieghemopanax fruticosus Vig. Đinh lăng Poang bắc V Cả cây Đau lung,
nhức
Trang 2822 Polygonum multiflorum Thunb. Hà thủ ô đỏ Chắc bo R,Rt Dây,củ Tóc đen
23 Telosma cordata Thiên lí Thiên lí V Hoa Giải nhiệt,trị
26 Blumea glandulosa DC. Cải trời Bọ xít B,Đ Cả cây Giải độc cơ
thể,ho,trị sốt
27 Elipta prostrate (L.) L. Cỏ mực Nhàu R Cả cây Trẻ em bị nỗi
sảy, mẫn ngứa
28 Lactuca sativa L var capitata
L.
hạt
Dạ dày,suy nhược thần kinh
29 Wedelia calendulaea Less. Sài đất Cúc dại B,R Hoa Sâu răng
32 Oroxylum indicum (L.) Vent. Núc nác Nam hoàng bá R Vỏ,thân,
hạt
Mề đay,mẩn ngứa
Trang 2933 Carica papaya. Đu đủ Tà hung V Hoa Ho
34 Calophyllum inophyllum L. Mù u Hồ đồng B,S,Đ Hạt,vỏ cây Trị ghẻ,nấm
tóc,bệnh về da
35 Quisqualis indica L. Dây Giun Qủa giun V Hạt Trẻ em bị
giun sán
22 Commelinaceae Họ Thài Lài
36 Tradescantia discolor L'Hér. Lẻ bạn Sò huyết V Cụm hoa Viêm họng
23 Convolvulaceae Họ Khoai Lang
37 Ipomoea batatas (L.) Larn. Khoai lang Khoai lang V Lá,củ Táo bón,cảm
42 Tetracera sarmentosa (L.) Dây chiều Chiêu vọt B, R Rễ, thân Phụ nữ bị
Trang 3028 Euphorbiaceae Họ Thầu Dầu
43 Euphorbia thymifolia Burm. Cỏ sữa lá nhỏ Vú sữa đất B,R Cả cây Lợi sữa,viêm
da nổi mẫn ngứa
44 Phyllanthus acidus (L.) Skeels. Chùm ruột Chùm ruột Rt,V Lá, quả, vỏ
thân và rễ
Trị phong ngứa
45 Phyllanthus urinaria L. Diệp hạ châu Chó đẻ R, B Cả cây Cầm máu,
viêm gan, rắn cắn
46 Sauropus andrrogynus (L.)
Merr.
sỏi thận
47 Celeus aromaticus Benth. Húng chanh Rau húng V Lá và ngọn Cảm cúm,
viêm họng
48 Plectrathus amboinicus Rau tần Rau tần V Lá Ho, cảm sốt
49 Perilla fructe cens L Britt Tía tô Tía tô đỏ V Lá và thân Tê thấp, ho,
hen, suyễn, giải nhiệt
50 Elsholtzia cristata Willd. Kinh giới Tà ho V Ngọn,lá,
hoa
Cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa
51 Cinamomum cassia Blume Quế Quế rừng R Vỏ, rễ Đau bụng,
đau bụng kinh
52 Cinnamomum camphora (L.)
Presl
đau đầu; đau
dạ dày và đầy bụng, thấp khớp
Trang 31a.Caesalpiniaceae Phân Họ Vang
54 Cassia alata L. Muồng trâu Muồng trâu Rt, B Lá, cành,
rễ
Ghẻ, táo bón
55 Cassia tora L. Muồng ngủ Đậu ma Rt, B Hạt Viêm kết
mạc cấp, huyết áp cao; viêm gan
b Minosoideae Phân họ trinh nữ
56 Momosa pudica L. Trinh nữ Ngủ ngày B,R Cả cây Phong thấp,
sỏi thận
57Leucaena Leucocephala (Lam.) De
Wil
58 Erythrina variegata L. Vông Vông R, V Lá non Mất ngủ nhẹ
59 Sesbania grandiflora (L.) Poir. So đũa So đũa Rt Vỏ rễ, vỏ
thân, hoa
Chữa lỵ, ỉa chảy và viêm ruột
60 Sesbania javanica Miq.
(S paludosa Prain)
nhọt và điều kinh
61 Tamarindus indica L. Me Me Rt,V Quả, lá, vỏ
cây
Bệnh hoại huyết, đau gan vàng da
và chống nôn oẹ.
Trang 32dạ dày
65 Hibiscus rosa sinensis L. Râm bụt Bông bụp Rt,V Rễ, hoa và
lá
Kiết lỵ, mụn nhọt
66 Marsilea quadrifolia L. Cỏ bợ Rau bợ Đ Toàn cây Suy nhược
thần kinh, sốt cao
70 Ficus glomerata Roxb.var.
chittagoga King
nhựa mủ
Mụn nhọt, lợi tiểu
71 Myrtus leucadendra L. Tràm Tràm R,Rt Lá, vỏ Sổ mũi, sốt
72 Psidium guajava L. Ôỉ Ôỉ V,Rt Lá non,búp Tiêu chảy