1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính tờ số 229 thị trấn nông trường phong hải – huyện bảo thắng – tỉnh lào cai

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thu

Trang 1

-

LÊ THIỆU THƯƠNG

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 229, THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG PHONG HẢI,

HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

THÁI NGUYÊN, 2020

Trang 2

-

LÊ THIỆU THƯƠNG

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 229, THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG PHONG HẢI,

HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản

lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty TNHH Viet Map (từ tháng 6/2019

đến tháng 10/2019) em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính tờ số tại thị trấn Nông trường Phong Hải- huyện Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai”

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.Phan Đình Binh

đã trức tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty TNHH VietMap đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng, xong khóa luận tốt nghiệp của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Lê Thiệu Thương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn nông trường Phong Hải năm 2019 38Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Nông trường Phong Hải 39Bảng 4.3 Tọa độ điểm khống chế trên tờ bản đồ địa chính số 229 thị trấn

Nông trường Phong Hải 42

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Trang Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực

tiếp ở thực địa 21

Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 22

Hình 2.3: Màn hình giao diện của Microstations V8i 25

Hình 2.4: Màn hình giao diện của gCadas 26

Hình 4.1: Bản đồ thị trấn Nông trường Phong Hải 36

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính 43

Hình 4.3: File số liệu sau khi được xử lý 44

Hình 4.4: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ 45

Hình 4.5: Hiển thị sửa chữa số liệu đo 46

Hình 4.6: Một số điểm đo chi tiết 46

Hình 4.7: Nối vẽ các đối tượng 47

Hình 4.8: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 52

Hình 4.9: Sửa lỗi tự động 53

Hình 4.10: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 54

Hình 4.11: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 55

Hình 4.12: Bản đồ sau khi phân mảnh 56

Hình 4.13: Tạo nhãn cho thửa đất 57

Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 57

Hình 4.15: Đánh số thửa tự động 58

Hình 4.16: Gán dữ liệu từ nhãn 59

Hình 4.17: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 59

Hình 4.18: Vẽ nhãn quy chủ 60

Hình 4.19: Sửa bảng nhãn thửa 61

Hình 4.20: Tạo khung bản đồ địa chính 62

Hình 4.21: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất KHKT : Khoa học kỹ thuật

GIS : Geography Information System

NĐ-CP : Nghị định-Chính phủ

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3

2.1.2 Giới thiệu phần mềm Microstation và phần mềm Gcadas 24

2.2 Cơ sở pháp lý 27

2.3 Cơ sở thực tiễn 29

2.3.1 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở các tỉnh 29

2.3.2 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở Lào Cai 31

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 33

3.3 Nội dung nghiên cứu 33

3.3.1 Điều tra cơ bản 33

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 34

3.3.3 Thành lập bản đồ địa chính thị trấn Nông trường Phong Hải 34

3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 34

Trang 8

3.4 Phương pháp nghiên cứu 34

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 34

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo 34

3.4.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa 35

3.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Điều tra cơ bản 36

4.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2019 37

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 38

4.2.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 40

4.2.2 Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu 42

4.3 Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính 43 4.3.1 Nhập dữ liệu trị đo vào máy 45

4.3.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo 45

4.3.3 Tạo bản vẽ 47

4.3.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 52

4.3.5 Sửa lỗi 53

4.3.6 Chia mảnh bản đồ 55

4.3.7 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ 56

4.3.8 Kiểm tra kết quả đo 63

4.3.9 In bản đồ và thống kê các loại đất 63

4.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 64

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất

để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là việc là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân

Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý – hóa và sinh vật Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng…chính vì vậy công tác quản lý đất đai

là việc quan trọng của mỗi quốc gia

Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ cùng với nó là

sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững

Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản

lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ

Trang 10

địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Thị trấn Nông trường Phong Hải có địa hình, địa mạo khá phức tạp

Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực

sự cần thiết và cấp bách

Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản

Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Phan Đình Binh và sự hỗ trợ của Công ty TNHH

VIETMAP em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính tờ số 229 thị trấn Nông trường Phong Hải – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstion v8i vào thành lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:1000,1:5000… Hỗ trợ công tác cấp GCNQSDĐ quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải

Ứng dụng phần mềm Microstation và Gcadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 229, thị trấn Nông trường Phong Hải – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai

3 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số

liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc

- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính

2.1.1.1 Khái niệm bản đồ

“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995)

Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội

và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu

Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,

và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó,

trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”

2.1.1.2 Bản đồ địa chính

a Địa chính là gì ?

Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính

b Bản đồ địa chính

Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được

Trang 12

xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia

c Bản đồ địa chính gốc

Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay

cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là xã Các nội dung đó được nhập trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc

d Bản trích đo địa chính

Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để

Trang 13

xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban

nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng loại đất của từng thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

e Thửa đất

Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc

mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định là dấu mốc hoặc cột mốc tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ) không thuộc thửa đất mà đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ

độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính

f Loại đất

Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định

Trang 14

theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi

sử dụng đất

i Hồ sơ địa chính

Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính) Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích sau:

+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh + Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trong phạm vi xã

+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước

Trang 15

+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai + Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp

2.1.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm

có nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu

+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa Các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểm trên thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có hình dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như, cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó + Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây hay rào cây Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một số hiệu địa chính, số hiệu này thường

Trang 16

được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa chính Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác như địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương và quốc gia

+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế

+ Lô đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thường

lô đất được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

+ Khu đất, xứ đồng là tên địa danh của 1 cánh đồng đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời

+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự

cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp

+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai

Trang 17

2.1.1.5 Phân loại bản đồ địa chính

a Theo điều kiện khoa học và công nghệ

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được

thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng

+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy địa chính song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x,y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy

Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều

ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường Về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật

b Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:

+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ

bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không

Trang 18

kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và

dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là

số hiệu tạm thời

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng

chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai

Trang 19

2.1.1.6 Nội dung của bản đồ địa chính

a Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà Nước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước

b Địa giới hành chính các cấp

Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểm ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước

c Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố

là số hiệu thửa, diện tích, và mục đích sử dụng đất

d Loại đất

Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng thửa đất Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai

e Công trình xây dựng trên đất

Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường ngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

Trang 20

Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, chỉ thể hiện trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác

f Hệ thống giao thông

Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố, đường trong làng, ngoài đồng, Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim và ghi chú độ rộng

g Mạng lưới thủy văn

Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với

hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu

độ rộng nhỏ hơn 0.5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim của nó Khi

đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy

h Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều

i Dáng đất

Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.Tuy nhiên các yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật

Trang 21

k Cơ sở hạ tầng

Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nước…

2.1.1.7.Cơ sở toán học

a Lưới khống chế tọa độ và độ cao

Cơ sở khống chế tọa độ và độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:

- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia)

- Lưới tọa đọ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật

- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh

- Trong trường hợp lưới tọa độ Quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địa chính cơ sở chưa có hoặc chưa đủ mật độ, cần xây dựng lưới tọa độ địa chính trên cơ sở các điểm tọa độ Quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II

b Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000 trong thành lập bản đồ địa chính

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi Quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện chính xác và thống nhất các dữ liệu đo đạc bản

đồ phục vụ quản lý biên giới Quốc gia trên đất liền và trên biển, quản lý Nhà nước về địa giới lãnh thổ, điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môi trường, theo dõi hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học về Trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực toàn cầu, dự báo biến động môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia còn cần thiết cho việc lập các dữ liệu địa lý phục

vụ đào tạo nâng cao dân trí và các hoạt động dân sự của cộng đồng

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng

hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia HN72 có mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss – Kruger với múi chiếu 3o, sử dụng elipxoit Kravoski Nhưng theo sự phát triển của thời gian hệ quy chiếu quốc gia HN72 không còn đáp ứng được các yêu cầu thực

Trang 22

tế Vì vậy từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã đưa vào sử dụng hệ tọa độ

và hệ quy chiếu nhà nước VN-2000 mang tính ưu việt Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có các tham số chính sau:

- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản : theo hệ thống lưới hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp UTM quốc tế

- Phép chiếu UTM quốc tế được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 30, sai số trên kinh tuyến giữa của mõi múi là k0 = 0,9999

- Hệ tọa độ vuông góc phẳng: có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km

- Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu – Hải Phòng

c Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

 Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ vuông góc

Bản đồ địa chính được chia thành các mảnh theo lưới ô vuông của hệ tọa

độ vuông góc phẳng Cần xác định 4 góc của hình chữ nhật có tọa độ chẵn km trong hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín toàn bộ ranh giới ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000

Dựa vào lưới kilomet (km) của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước

Trang 23

thực tế 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600ha

Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp theo là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet (km) của tọa độ X, 3 chữ

số sau là 3 số chẵn kilomet (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

VD: 10 – 728 – 494

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

VD: 725 497

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

Trang 24

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc tư trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ

lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyến tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6 – b

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500

Trang 25

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn VD: 724 502 – 6 – (11)

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6 – 13

Trang 26

Tên gọi của mảnh bản đồ: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đo vẽ bản đồ

Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh

Tỷ lệ

bản đồ

Cơ sở chia mảnh

Kích thước bản vẽ (cm)

Kích thước thực tế (m)

Diện tích

đo vẽ (ha)

Ký hiệu thêm vào

(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)

 Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý

Khi đo vẽ bản đồ địa chính trên khu vực rộng lớn có thể dùng phương pháp chia mảnh bảo đồ theo tọa độ địa lý tương tự phương pháp chia mảnh bản đồ địa hình Khi chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý thì người làm công tác đo đạc địa chính cần hiểu rõ để khi cần thiết sẽ có biện pháp chuyển đổi bản đồ từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Trình tự chia mảnh bản

đồ địa chính theo tọa độ địa lý như sau:

- Lấy một tờ bản đồ tỷ lệ 1:100.000 làm cơ sở chia ra thành 384 mảnh bản

đồ tỷ lệ 1:5000 Tức là chia mảnh bản đồ theo chiều ngang chia ra 24 mảnh, theo chiều đứng chia ra 16 mảnh Kích thước khung tờ bản đồ 1:5000 là 1’15”

x 1’15”

- Ký hiệu tờ bản đồ 1:5000 là số hiệu tờ bản đồ 1:100.000 thêm vào các

số thứ tự của tờ bản đồ 1:5000, đánh số bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 384 đặt trong dấu ngoặc đơn, đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải

Trang 27

Phương pháp chia mảnh này toàn toàn giống cách chia mảnh bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Tọa độ góc thẳng đứng của góc khung không phải là số chẵn

mà phải tính ra từ tọa độ địa lý Khung trong của tờ bản đồ có hạng hình thang

- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết

- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần

- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được

đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm

Trang 28

theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần

- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống

( Nguồn: Điều 7,Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/ 5 /2014 quy định về bản đồ địa chính.)

2.1.1.9 Các phương pháp khác thành lập bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ địa chính gốc tốn nhiều công sức và tiền của trong công đoạn đo vẽ ngoại nghiệp.Trong thực tế sản xuất đang sử dụng các phương pháp sau để thành lập bản đồ địa chính cơ sở:

- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa

- Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa

- Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và

đo vẽ bổ sung

Mỗi phương pháp đo thành lập bản đồ địa chính cơ sở đòi hỏi các điều kiện và phương tiện kỹ thuật khác nhau.Việc lựa chọn phương pháp đo, thành lập bản đồ địa chính cơ sở cho từng khu vực phải căn cứ vào đặc điểm về địa hình, loại đất, kinh tế xã hội, trang thiết bị máy móc của đơn vị, nguồn nhân lực…

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ cho các công đoạn Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính cơ sở được vẽ trên giấy, hoặc bộ bản đồ số

Trang 29

được lưu trên máy tính Từ bản đồ địa chính cơ sở tiến hành biên tập, đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính cấp xã hay gọi là bản đồ địa chính

a Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa

Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp

đo vẽ trực tiếp ở thực địa

Ưu nhược điểm của phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa:

 Ưu điểm

- Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, khu vực đông dân cư, có nhiều địa vật che khuất

- Thông tin trên bản đồ hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao

Phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Thành lập lưới tọa độ địa

Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện

tích Biên tập bản đồ địa chính Giao diện tích thửa đất

cho các chủ sử dụng

Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

In, lưu trữ, sử dụng

Trang 30

- Sử dụng các loại máy móc hiện đại và có độ chính xác cao, do đó chất lượng bản đồ tốt và độ tin cậy cao

- Phương pháp này áp dụng có hiệu quả cao đối với khu vực đo vẽ có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ

b Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Đo vẽ bổ sung thực địa nội

dung bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ địa chính cơ sở

Biên tập bản đồ địa chính

In, lưu trữ, sử dụng

Trang 31

Ưu nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

 Ưu điểm

- Ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo các dải cho một khu vực do đó phương pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian

- Khắc phục được những khó khăn của sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp

- Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địa chính đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình

- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa

- Không áp dụng được với các khu vực nhỏ, các khu vực nằm không liền với nhau (nếu phải chụp ảnh thì giá thành làm bản đồ sẽ bị đẩy lên cao)

c Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ

bổ sung

Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bộ Tài nguyên và môi trường đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 và 1: 25000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có chủ yếu là bản đồ địa hình có cùng tỷ lệ

Trong phương pháp này bản đồ được sử dụng làm gốc biên vẽ cần đảm bảo chất lượng bản đồ tốt và mới, kết hợp với các tài liệu bổ sung như ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, và bản đồ chuyên ngành Các yếu tố thửa đất được nhận biết từ các bản đồ tài liệu, sau đó được đối soát, bổ sung hoàn thiện bằng điều tra, đo đạc ngoài thực địa

Trang 32

2.1.2 Giới thiệu phần mềm Microstation và phần mềm Gcadas

2.1.2.1 Phần mềm Microstation

MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi tập đoàn Bentley Sytems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác chạy trên đó như: Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag và eTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file định dạng (.dxf) hoặc (.dwg)

Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản

đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ

Trang 33

Hình 2.3: Màn hình giao diện của Microstations V8i

Trang 34

2.1.2.2 Phần mềm GCadas

a Giới thiệu chung

GCadas là phần mềm thành lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp GCNQSDĐ, xây dựng dữ liệu địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và phục vụ côn tác thống kê, kiểm kê đất đại chạy trên nền tảng phần mềm Microstation V8i Được nghiên cứu và sản xuất bởi eKiGIS.JSC với mục đích tăng hiệu năng công việc, biên tập bản đồ và các dữ liệu chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hình 2.4: Màn hình giao diện của gCadas

b Ưu điểm của phần mềm Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính:

- Phần mềm chạy trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- Nhiều công cụ tự động hoá giúp tăng năng suất lao động, giảm thời gian nội nghiệp

- Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất và đo đạc, lập BDDC đối với các công

ty Nông - Lâm trường

- Cập nhật liên tục các mẫu GCN của các tỉnh thành trong cả nước

- Tuân thủ theo các quy định mới nhất của bộ TN&MT trong lĩnh vực quản lý đất đai

Trang 35

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 (gọi tắt là Luật đất đai 2013);

- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai;

- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định

- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thông tin đất đai

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và

Trang 36

Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính;

- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/5/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành quy trình và định mức Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng cơ

sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

- Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày

22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc

Trang 37

chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định

và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai

- Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và

cơ sở dữ liệu đất đai năm 2011 - 2015 và sau năm 2015 (gọi tắt là Dự án tổng thể)

- Văn bản số 3156/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai

về việc lập thiết kế kỹ thuật – dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và

cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn của huyện Bảo Thắng

- Quyết định số 56/2012/QĐ-UB ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở các tỉnh

Việc đo đạc và thành lập bản đồ địa chính luôn được cả nước quan tâm, trong nhưng năm gần đây các tỉnh luôn tận dụng các nguồn vốn, kinh phí để hoàn thiện đo đạc bản đồ địa chính của tỉnh mình điển hình như:

1 Thành phố Hồ Chí Minh: Công tác đo đạc bản đồ địa chính đã được

triển khai thực hiện trên 24 quận huyện bằng phương pháp và phương tiện kỹ thuật số từ năm 1997 Đến nay, tổng diện tích đã được đo vẽ là 207.442,10 ha với 1.719.555 thửa đất và 19.323 tờ bản đồ địa chính chiếm 99,90 % so với diện tích toàn thành phố, trong đó còn trên 203 ha (chưa đo chi tiết) thuộc khu

Trang 38

vực sân bay Tân Sơn Nhất-quận Tân Bình Bản đồ địa chính được thành lập trên hệ tọa độ VN-2000 với các tỉ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000

- Nhằm tăng cường và hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thuận lợi và hiệu quả trên một cơ sở dữ liệu được xây dựng thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 5946 /QĐ-UBND ngày 29-12-2009 về duyệt phương án và kinh phí công tác “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh” Qua 3 năm triển khai công tác từ năm 2010-2012 đến nay đã có 20/24 quận huyện đã tham gia vận hành chương trình thường xuyên tại địa phương Trong đó có quận quận 4, quận 7 đã có kế hoạch nhưng chưa triển khai, Quận Tân Bình và huyện Hóc Môn chưa có kế hoạch tham gia xây dựng cơ

sở dữ liệu tại địa phương Đến nay tổng khối lượng của công tác xây dựng cơ

sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện được là 80%

Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên: Công tác đo đạc

bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cơ bản đã hoàn thành tại

78 xã phường trên địa bàn tỉnh Tính đến nay đã đo vẽ bản đồ địa chính cho hơn 336.300 ha, chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong kỳ đã thực hiện 334 công trình dự án với tổng diện tích đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng hơn 7.800 ha của hơn 37.800 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 100% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành công tác thống kê, kiểm kê đất đai Đã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ đạt trên 93% diện tích cần cấp (thuộc 10 tỉnh đứng đầu về cấp

GCN trong cả nước

2 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên:Về đo đạc,

đăng ký, cấp GCNQSDĐ, tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện đo đạc được 180/180 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố với tổng diện tích là 340.945,7 ha/352.664 ha, chiếm 96,7% diện tích toàn tỉnh Tỉnh đã thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định

Trang 39

Về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện xây dựng xong cơ sở dữ liệu địa chính cho 24 xã thuộc huyện Định Hóa, 27 xã, phường thuộc TP Thái Nguyên và 01 xã thuộc TP Sông Công

Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính, cắm mốc ranh giới sử dụng đất

và cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với phần đất của các Công ty nông lâm nghiệp giữ lại khi sắp xếp theo Nghị định số 118/NĐ-CP và tình hình triển khai Nghị quyết số 112/2015/QH13 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Tỉnh có

11 đơn vị nông lâm trường (03 BQL rừng, 01 vườn quốc gia, 05 công ty thuộc đối tượng sắp xếp theo NĐ 118/NĐ-CP và 02 công ty cổ phần) Tỉnh đã phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường đến năm 2020 và đang thực hiện lập thiết kế KT-DT lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận

Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành, đặc biệt được sự quan tâm và tạo điều kiện về mọi mặt của UBND tỉnh, cùng hướng tới những năm tiếp theo tiếp tục đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp GCNQSD đất, xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai theo hướng hiện đại để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý đất đai trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước

2.3.2 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở Lào Cai

Thực hiện Dự án Tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai giai đoạn 2008 – 2010 và đến năm 2015 của tỉnh Lào Cai (đã được điều chỉnh theo Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai) Đến nay, Dự án tổng thể đã triển khai, thực hiện trên 8/9 huyện, thành phố và đã từng bước xây dựng được hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, hiện đại và đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế

- xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh

Đối với huyện Bảo Thắng hệ thống hồ sơ địa chính được xây dựng từ những năm 1993 – 1997 Tuy nhiên, do trước đây được xây dựng bằng

Ngày đăng: 26/06/2021, 17:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w