Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã được nhà trường ch
Trang 1-
NGUYỄN THÙY TRANG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 73 TỶ LỆ 1:1000 THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG
PHONG HẢI HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2016- 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2-
NGUYỄN THÙY TRANG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 73 TỶ LỆ 1:1000 THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG
PHONG HẢI HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2016 - 2020 Giảng viên hướng dẫn : Th.s Hà Văn Tuyển
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập Đây là thời gian giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học ở trong nhà trường, ứng dụng kiến thức vào trong thực tế Đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, tạo hành trang vững chắc cho sinh viên khi ra trường có thể làm tốt công việc được giao
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã được nhà trường cho đi thực tập tốt nghiệp
tại Công ty TNHH VietMap với đề tài: “ Ứng dụng công nghệ tin học trong
thành lập bản đồ địa chính tờ số 73 tỷ lệ 1:1000 thị trấn nông trường Phong
Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cái”
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, thầy giáo Hà Văn Tuyển, đã dành nhiều thời gian, trực tiếp hứớng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới UBND thị trấn Nông Trường Phong Hải
- huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai và Công ty TNHH VietMap đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Em xin trân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ trong suốt thời gian qua
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thùy Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ 11 Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các thông số phân mảnh bản đồ địa chính 12 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn nông trường Phong Hải năm 2019 33 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn nông trường
Phong Hải năm 2019 34 Bảng 4.3 Tọa độ điểm khống chế trên tờ bản đồ địa chính số 73
tại thôn Tiên Phong, thị trấn nông trường Phong Hải 37 Bảng 4.4 Tọa độ điểm chi tiết tờ bản đồ địa chính số 73
tại thôn Tiên Phong 38
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo vẽ chi tiết 6
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ ảnh hàng không 7
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính 14
Hình 2.5: Màn hình giao diện của gCadas 19
Hình 2.6: Phần mềm Vietmap Xm 20
Hình 4.1: Bản đồ thành phố Lào Cai 24
Hình 4.2: Bản đồ huyện Bảo Thắng 25
Hình 4.3: Bản đồ thị trấn nông trườngPhong Hải 25
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính 36
Hình 4.4: File số liệu sau khi được sử lý 39
Hình 4.5: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ 40
Hình 4.6: Hiển thị sửa chữa số liệu đo 41
Hình 4.7: Một số điểm đo chi tiết 41
Hình 4.8: Nối vẽ các đối tượng 42
Hình 4.9: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 47
Hình 4.10: Sửa lỗi tự động 48
Hình 4.11: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 49
Hình 4.12: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 50
Hình 4.13: Bản đồ sau khi phân mảnh 50
Hình 4.14: Tạo nhãn cho thửa đất 51
Hình 4.15: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 52
Hình 4.16: Đánh số thửa tự động 52
Hình 4.17: Gán dữ liệu từ nhãn 53
Hình 4.18: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 54
Hình 4.19: Vẽ nhãn quy chủ 55
Hình 4.20: Sửa bảng nhãn thửa 56
Trang 6Hình 4.21 : Tạo khung bản đồ địa chính 57
Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 57
Hình 4.24 Tạo trích lục thửa đất 60
Hình 4.25 Kết quả tạo trích lục thửa đất 60
Hình 4.26 Kết quả tạo bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 61
Hình 4.27 Kết quả tạo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 62
Hình 4.28 Tạo đơn tự động 63
Sau khi thực hiện in GCN, thu được kết quả: 64
Hình 4.29 Kết quả tạo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 64
Trang 7TN&MT Tài nguyên & Môi trường
TT – BTNMT Thông tư Bộ tài nguyên môi trường
TT – TCĐC Thông tư Tổng cục địa chính
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa 2
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính 4
2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 5
2.1.5 Độ chính xác bản đồ địa chính 8
2.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 10
2.2.1 Hệ quy chiếu 10
2.2.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ 10
2.2.3 Tên gọi và danh pháp bản đồ địa chính 11
Danh pháp 12
2.3 Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ địa chính 12
2.4.Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo vẽ chi tiết 14
2.5 Phần mềm sử dụng thành lập bản đồ địa chính 14
2.5.1 Giới thiệu về Microstasion 14
2.5.2 Phần mềm Famis 15
2.5.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất 15
2.5.4.Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 16
Trang 92.5.3 Phần mềm gCadas 18
2.5.4 Phần mềm VietmapXM 19
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Địa điểm nghiên cứu 22
3.2 Thời gian nghiên cứu 22
3.3 Đối tượng nghiên cứu 22
3.4 Nội dung nghiên cứu 22
3.5 Phương pháp nghiên cứu 22
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo 23
3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa 23
3.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Kinh tế- xã hội 27
4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn nông trường Phong Hải 34
4.2 Quy trình thực hiện thành lập bản đồ địa chính 36
4.2.1 Quy trình các bước thành lập bản đồ điạ chính 36
4.2.2 Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu 37
4.2.3 Số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp 38
4.3 Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính 38
4.3.1 Nhập số liệu đo 40
4.3.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo 40
4.3.3 Thành lập bản vẽ 42
4.3.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 47
Trang 104.3.5 Sửa lỗi 47
4.3.6 Chia mảnh bản đồ 50
4.3.7 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ 51
4.3.8 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa 59
4.3.9 Kết xuất hồ sơ thửa đất 60
4.3.11 In bản đồ 64
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc biệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất
và không có sự tồn tại của con người Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Xong sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu
cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Trang 12Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực thị trấn nông trường Phong Hải, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Công ty TNHH VIETMAP, với sự hướng
dẫn của thầy giáo Th.S Hà Văn Tuyển em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 73 tỷ lệ 1:1000 thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Nông trường Phong Hải
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Nông trường Phong Hải
- Ứng dụng phần mềm gcadas và microstion v8i để thành lập bản đồ địa
chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 thị trấn nông trường Phong Hải
- Đánh giá thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
c Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký
Trang 14quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể hiện theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
d Bản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trong máy tính Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy nhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa
Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:
Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…)
Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, usb …)
Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)
Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…)
2.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính
2.1.2.1 Mục đích:
Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật
Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)
Trang 15Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm
Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
2.1.2.2.Yêu cầu:
- Thể hiện đúng hiện trạng các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa
lý và pháp lý, ko nhầm lẫn về chủ sử dụng và loại đất
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố khác như vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ
- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy, bản
đồ số) phải thuận tiện cho việc sủ dụng, bảo quản, cập nhật và lưu trữ
2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Có nhiều phương pháp thành lập bản đồ địa chính, tuy nhiên trong thực
tế hiện nay, người ta chủ yếu sử dụng 2 phương pháp chính đó là:
Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ nguồn số liệu đo vẽ trực tiếp
Phương pháp sử dụng nguồn tư liệu ảnh hàng không
2.1.4.1 Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết
Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết là phương pháp sử dụng các loại máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử hoặc các loại máy kinh vĩ quang cơ
Trang 16phổ thông và các loại gương, bảng ngắm hoặc mia gỗ thông thường và một số máy RTK-GNSS
Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng từ số liệu đo vẽ chi tiết được khái quát theo sơ đồ sau:
Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo vẽ chi tiết
Ngày nay, do ứng dụng kỹ thuật điện tử, phương pháp đo vẽ chi tiết đã được cải tiến, tự động hóa ở mức cao Các loại máy đo có khả năng bắt điểm chính xác, tự động ghi lại các kết quả đo, mã đối tượng, mã đo, các giá trị thuộc tính,…vào các thiết bị nhớ có sẵn trong máy hoặc nối với máy Sau khi kết thúc đo đạc ngoài trời, những kết quả đo sẽ được truyền vào máy tính để tiến hành các bước tiếp theo (Xử lý kết quả đo, dựng hình, vẽ bản đồ…) với khả năng tự động hóa nhờ các phần mềm chuyên dụng Hiện nay ở nước ta rất nhiều nơi áp dụng công nghệ này
Ưu điểm phương pháp này có ưu điểm điển hình là các khâu xử lý số liệu hoàn toàn tự động, khả năng cập nhật các thông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện
Số liệu đo vẽ chi tiết
Triển các điểm đo chi tiết lên bản vẽ
Nối các điểm đo tạo thành thửa đất
Biên tập các nội dung bản đồ địa chính
Biên tập bổ sung hoàn thiện bản đồ địa chính
In kiểm tra, đối soát ngoài thực địa
Trang 17Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý dữ liệu Tránh các sự cố công nghệ làm mất hoàn toàn dữ liệu, thời gian đo đạc hoàn toàn ngoài thực địa gặp nhiều khó khăn về thời tiết, điều kiện làm việc và chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên
2.1.4.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không
Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh để thành lập bản đồ địa chính hay còn gọi là phương pháp không ảnh Trong phương pháp này bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Không ảnh chủ yếu được dùng để thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 10000 đến 1: 25000, quy trình thành lập bản đồ địa chính
từ ảnh hàng không được khái quát trong sơ đồ 2.2:
(Nguồn: Diễn đàn trắc địa)
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ ảnh hàng không
Lập phương án kỹ thuật, khảo sát,
Trang 18Việc thành lập bản đồ địa chính có thể được thành lập trực tiếp từ ảnh đơn Đây là giải pháp đơn giản, thiết bị không phức tạp, áp dụng cho khu vực bằng phẳng có độ chênh cao không lớn Các tờ ảnh đơn được quét thành ảnh dạng raster, sau đó được nhập vào tính, xác định tọa độ, ghép mảnh, vẽ ranh giới thửa và yếu tố nội dung của bản đồ (vector hóa), biên tập thành bản
đồ địa chính
Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục được những khó khăn của sản xuất trong điều kiện dã ngoại và thời gian sản xuất Đối với vùng rộng lớn
sẽ cho hiệu quả cao về năng suất và giá thành
Nhược điểm những khu vực có nhiều địa hình che khuất ranh giới thửa
và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so với mốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, nếu áp dụng cho các bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000, 1:500 và 1:200 thì khó đạt độ chính xác Nếu áp dụng cho các khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ thì giá thành cao
3 Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
Trang 194 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm C và D khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần
5 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần
6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính
hệ thống
Trang 202.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính
Bán trục lớn: a = 6378137.000 m;
Bán trục nhỏ: b = 6356752.300 m;
Độ dẹt: α
257223563
289
1
Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 x 108 m3 s-2;
Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s;
Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế với 2 múi chiếu là 30 và
60tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên dạng chiều dài k0 = 0.9999
và k0 = 0.9996;
Điểm gốc N00 đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc Bộ TN&MT;
Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng;
Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km
Trang 21Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ
1:200 - Đất thuộc nội đô thị loại đặc biệt có Mt ≥ 60
1:500 - Mt ≥ 25 thuộc đất đô thị, đất khu đô thị, đất khu dân
cư nông thôn có dạng đô thị
- Mt ≥ 30 thuộc đất khu dân cư còn lại
1:1000 - Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư
- Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kép dài; đất nông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xã thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40
1:2000 - Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp
- Mt < 10 thuộc đất khu dân cư
1:5000 - Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
- Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp
1:10000 - Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2
- Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cần thiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính
(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, 2014)
2.2.3 Tên gọi và danh pháp bản đồ địa chính
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh – Huyện – Xã) lập bản đồ
Trang 22Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã
Ví dụ : Mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 có số hiệu tương ứng là 728
497 - 5- d
Số hiệu: 728 497 - 5 - d Ranh giới hành chính xã
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các thông số phân mảnh bản đồ địa chính
(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, 2014)
vẽ (cm)
Kích thước thực tế (m)
Trang 23- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ toạ
độ quốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia VN-2000;
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000;
- Thông tư số 30/2013/ TT-BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc
đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về Bản đồ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22/10/2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;
- Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22/05/2015 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp
đo đạc và bản đồ;
Thiết kế kỹ thuật- dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Trang 242.4.Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo vẽ chi tiết
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính
2.5 Phần mềm sử dụng thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thành lập bằng các phần
mềm khác nhau Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng
phần mềm Microstation và Mapinfor Tuy nhiên theo quyết định của Bộ tài
Nguyên và Môi trường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển
về khuôn dạng *.dgn của phần mềm Microstation
2.5.1 Giới thiệu về Microstasion
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân
phối bởi tập đoàn Bentley Sytems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh
cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác chạy
trên đó như: Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag và
eTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các
đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Thu thập số liệu
Nhập và xử lý số liệu
Biên tập và hoàn thiện bản đồ
Tạo hồ sơ kỹ thuật và in bản đồ
Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
Công tác chuẩn bị
Trang 25MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file định dạng (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản
đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
2.5.2 Phần mềm Famis
Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS )” là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vẽbản đồ và
hồ sơ địa chính thống nhất
Famis cung cấp cho người dùng 2 nhóm chức năng chính đó là: nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và nhóm chức năng làm việc với
cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
2.5.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
2.5.3.1.Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị
hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu.Người dùng có thể tự quản lý toàn
bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Trang 262.5.3.2.Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
Từ các sổ đi điện tử
Từ Card nhớ
Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
2.5.3.3.Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi mềm dẻo Famis cung cấp 2
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
-Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình -Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi trị đo tương ứng với một bản ghi trng này
2.5.3.4.Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú qua các
công cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng cắt cạnh thửa…Các công cụ thực hiện kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
2.5.3.5.Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau:
máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
2.5.3.6.Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được
sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người dùng sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo.Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
2.5.4.Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
2.5.4.1.Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo đươc đưa thẳng vào bản đồ địa chính
Trang 27 Từ các hệ thống GIS khác Famis giao tiếp với các hệ thóng GIS khác qua các dữ liệu Famis nhập nhứng file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO( ERIS-USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO –USA)
Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: Famis giao tiếp trực tiếp với một số công cụ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như : ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
2.5.4.2.Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn
- Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân tủ theo Qui phạm của Tổng cục Địa chính
2.5.4.3.Tạo vùng, tự động tính diện tích
- Tự động sửa lỗi, tự đọng phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc dữ liệu tuân theo đúng mô hìn Topology cho bản đồ số vector
2.5.4.4.Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ
- Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của Microstation rất dễ dùng, phong phú,mềm dẻo, hiệu quả
2.5.4.5 Đăng kí sơ bộ (qui chủ sơ bộ )
- Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
2.5.4.6.Thao tác trên bản đồ địa chính
- Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thưa tự động
Trang 282.5.4.7.Tạo hồ sơ thửa đất
- Famis cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ
sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận…Dữ liệu thuộc tính của tửa đất có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
2.5.4.8.Famis cung cấp một phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống tọa độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn Affine, projective
- Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tô màu) của Microstation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các đối tượng thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
2.5.4.9.Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính
- Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu
và hệ quản trị hồ sơ địa chính
2.5.3 Phần mềm gCadas
gCadas là phần mềm thành lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp GCNQSDĐ, xây dựng dữ liệu địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và phục vụ côn tác thống kê, kiểm kê đất đại chạy trên nền tảng phần mềm Microstation V8i Được nghiên cứu và sản xuất bởi eKiGIS.JSC với mục đích tăng hiệu năng công việc, biên tập bản đồ và các dữ liệu chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 29Hình 2.5: Màn hình giao diện của gCadas
Ưu điểm của phần mềm Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính:
- Phần mềm chạy trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Nhiều công cụ tự động hoá giúp tăng năng suất lao động, giảm thời gian nội nghiệp
- Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất và đo đạc, lập BDDC đối với các công
ty Nông - Lâm trường
- Cập nhật liên tục các mẫu GCN của các tỉnh thành trong cả nước
- Tuân thủ theo các quy định mới nhất của bộ TN&MT trong lĩnh vực quản lý đất đai
2.5.4 Phần mềm VietmapXM
VIETMAP XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chuyên nghiệp chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM hoặc MicroStation V8i, bản quyền thuộc về Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt Phần mềm được lập ra với mục đích thành lập nhanh bản đồ địa chính, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ Bản thân chúng tôi là những người hoạt động trong cả 2 ngành trắc địa và công nghệ
Trang 30thông tin nên chúng tôi thấu hiểu được người dùng trắc địa cần những gì ở một sản phẩm phần mềm trắc địa Với những kinh nghiệm thực tế nhiều năm
về ngành trắc địa nói chung, địa chính nói riêng, chúng tôi mong muốn mang đến cho người dùng những tính năng tốt nhất, sát với thực tế nhất có thể để giúp anh em trắc địa tiếp cận nhanh với phần mềm, cũng như bỏ ra ít thời gian nhất để làm bản đồ địa chính
Phần mềm đã được nhiều đơn vị áp dụng trong thành lập bản đồ địa chính thuộc dự án VLAP và đem lại kết quả tốt
Hình 2.6: Phần mềm Vietmap Xm
Ưu điểm của phần mềm Vietmap XM trong thành lập bản đồ địa chính:
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy
- Hầu như các tính năng đều để mở Điều này cho phép người dùng có thể tự sửa chữa theo ý muốn (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất)
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tiện ích của phần mềm giúp biên tập nhanh bản đồ địa chính với các tùy chọn chạy tự động
- Tính diện tích chính xác với số đỉnh thửa lớn, không cần phải ngắt thửa
Trang 31- Khả năng kết nối, lấy dữ liệu từ các phần mềm địa chính khác như Famis, TMV.Map
- Các tính năng tính diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp
- Các tính năng tính diện tích tự động, tự động tạo khoanh đất và đặc biệt phần mềm này cho tính năng tô mầu bản đồ hiện trạng một cách tư động và chính xác
Trang 32PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm thực tập: Công ty TNHH VIETMAP
- Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành: Từ 07/06/2019 đến ngày 10/10/2019
3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các phần mềm Microstation, gCadas vào
đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: Thành lập bản đồ địa chính tờ số 73 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
3.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn
nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Nội dung 2 Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ
số liệu đo vẽ chi tiết
Nội dung 3 Thành lập tờ bản đồ địa chính số 73, tại thôn Tiên Phong ,
thị trấn nông trường Phong Hải
Nội dung 4 Ứng dụng phần mềm gCadas và MicrostionV8i để khai thác
cơ sở dữ liệu địa chính
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Số liệu lưới khống chế đo vẽ khu vực thôn Tiên Phong, thị trấn nông trường Phong Hải
- Số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp khu vực thôn Tiên Phong, thị trấn nông trường Phong Hải
Trang 333.5.2 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo
Sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo RTK-GNSS ComNav T300 vào máy tính để xử lý số liệu đo vẽ chi tiết
Sử dụng phần mềm microsoft word, microsoft excel để xử lý số liệu
3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa
Sau khi biên tập được tờ bản đồ địa chính của khu vực, tôi tiến hành kiểm tra, đối soát với thực địa nhằm rà soát lại khu nghiên cứu
Biện pháp kiểm tra: Rà soát lại bản đồ đã biên tập xem đã biên tập đầy đủ các mục cần thiết trong bản đồ địa chính
Biện pháo đối soát: Rà soát ngoài thức địa so với bản đồ đã biên tập
đã đúng chưa, có sai sót chỗ nào để sửa chữa và hoàn chỉnh bản đồ địa chính
3.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ
Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý :
Thị Trấn Nông trường Phong Hải là vùng trung du miền núi có vị trị đặc biệt quan trọng Kết nối các tỉnh giao thương với cửa ngõ phía Bắc
+ Phía Bắc giáp xã La Pán Tẩn(Mường Khương)
+ Phía Đông giáp xã Cốc Ly (Bắc Hà)
+ Phía Nam giáp xã Phong Niên
+ Phía Tây giáp xã Bản Cầm
+ Thị trấn nông trường Phong Hải có hệ thông giao thông thuận lợi với đường Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 chạy qua Hệ thống đường liên xã và giao thông nông thôn khá tốt
Hình 4.1: Bản đồ thành phố Lào Cai
Trang 36đồ tối cao 40 độ C, nhiệt độ tối thấp 1 độ C Tổng nhiệt độ cả năm là 8000 –
8500 độ C Độ ẩm trung bình 85%, tổng số giờ nắng trong năm: 1450 – 1600 giờ Lượng mưa trung bình từ 1400 – 1500 mm/ năm, bình quân số ngày mưa
từ 90 – 110 ngày/năm
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 8 với số ngày mưa trung bình trong tháng là 14,9 ngày, tháng ít mưa nhất là tháng 12 với số ngày mưa trùn bình là 2,7 ngày/tháng Thị trấn Nông Trường Phong Hải có hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, tần suất gió trung bình
20 – 30% Hướng gió khác cũng có tần suất khá lớn là hướng Nam có tần suất
là 10 – 20%, gió hướng Nam lớn nhất là tháng 8, tốc độ gió trung bình: 1 – 1,5m/s và ít bị ảnh hưởng của bão
Do ảnh hưởng của địa hình, địa mạo trong khu vực đặc biệt hay dãy núi Hoàng Liên Sơn và dãy núi Con Voi đã gây một số hiện tượng đặc biệt như: mưa phùn trung bình 9,4 ngày/ năm chủ yếu vào tháng 12,1 , 2 sương mùa 32 ngày/ năm chủ yếu vào tháng 11, 12, dông 48,8 ngày/ năm chủ yếu vào tháng
Trang 37và sản xuất của nhân dân Nguồn nước sông ngòi ổn định dồi dào cung cấp đủ cho nhu cầu cần thiết cho việc phát triển cơ cấu cây trồng và thâm canh tăng
vụ của nhân dân thị trấn nông trường Phong Hải
+ Quốc lộ có 1 tuyến QL70 với tổng chiều dài 13Km
+ Tỉnh lộ có 1 tuyến TL157 chia làm 2 nhánh với tổng chiều dài 20Km + Đường liên xã nối liền các xã Phong Niên và xã Thái Niên
+ Đường thôn bản chủ yếu vào các thôn bản vùng cao
Nhìn chung mạng lưới giao thông phân bố tương đối đều, nhưng các tuyến đờng hầu hết còn ở cấp thấp, nhỏ hẹp, nhiều tuyến chưa vào cấp Các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ, cơ bản được rải nhựa, liên xã và đường lên thôn bản chủ yếu là đường bê tông và rải cấp phối đất
Thực vật:
Toàn bộ thị trấn đại đa số đều là núi cao, cây cối rậm rạp, diện tích đất rừng chiếm tỷ lệ từ 80 ÷ 90% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu là rừng tạp, cây tán là rộng Rừng trồng chiếm khoảng 10 ÷ 15% diện tích đất tự nhiên chủ yếu là cây mỡ, keo, quế… những loại cây phục vụ cho việc chế biến sản xuất giấy và một số mặt hàng công nghiệp khác, độ che phủ trung bình từ 75 ÷ 85%
4.1.2 Kinh tế- xã hội
a Đặc điểm về đất đai
Do tình trạng tư liệu bản đồ, hồ sơ địa chính còn thiếu, các tư liệu đã có lạc hậu về số liệu, không đảm bảo độ chính xác, một số chưa đồng bộ, mặt
Trang 38khác do nhận thức của một số người dân về chấp hành luật đất đai chưa cao
Vì vậy công tác quản lý đất đai chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý về đất đai trong thời điểm hiện nay
Theo kết quả thống kê năm 2014, huyện Bảo Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 68.506,73ha;
Công tác quy hoạch sử dụng đất:
Sau khi có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015
- 2020 với tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 100% thị trấn Nông trường Phong Hải đã hoàn thành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, UBND tỉnh đã phê duyệt Do
đó việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm từng bước đi vào nề nếp, tạo
cơ sở pháp lý cho công tác quản lý đất đai, phục vụ tích cực cho việc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, đúng mục đích
b Đặc điểm về Kinh tế xã hội
- Sản xuất Nông - Lâm nghiệp:
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 6491,9 tấn, trong đó Lúa 2489,9, tấn, Ngô 4002 tấn đạt 100,6 % KH kế hoạch huyện, Nghị quyết HĐND thị trấn giao và kế hoạch thị trấn xây dựng, tăng 3,9 % so với cùng kỳ năm 2018 tương đương 245,2 tấn Trong đó:
Cây lúa:
+Lúa Xuân: diện tích gieo cấy 223 ha đạt 100% kế hoạch huyện giao và thị trấn xây dựng, năng suất thu ước đạt 61 tạ/ha, sản lượng thu ước 1.360,3 tấn, đạt 102,5 % Nghị quyết HĐND thị trấn giao và kế hoạch thị trấn xây dựng, tăng 33,3 tấn so với cùng kỳ năm 2018
+Lúa Mùa: Diện tích gieo cấy 245 ha đạt 100% KH, do thiệt hại mưa lũ trong tháng 8 và tháng 9 diện tích lúa bị thiệt hại 7,54ha trong đó: thiệt hại không
có khả năng khắc phục 4,65 ha, khắc phục được 2,89 ha năng suất ước đạt 47