1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 phần hiđrocacbon không no và hiđrocacbon thơm nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh THPT

129 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: “Hệ thống hóa lý thuyết và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học hữu cơ lớp 11 phần Hiđrocacbon không no và Hiđrocacbon thơm nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh THPT”

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2015

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên : CAO NHẬT NAM

Lớp : 11SHH

1 Tên đề tài: “Hệ thống hóa lý thuyết và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học hữu

cơ lớp 11 phần Hiđrocacbon không no và Hiđrocacbon thơm nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh THPT”

2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:

- Dựa trên các yêu cầu giúp cho học sinh nắm bắt được bài học một cách dễ dàng cũng như giúp các em tiếp thu bài học một cách tích cực bằng hệ thống lí thuyết mới được xây dựng, và qua đó xây dựng được hệ thống bài tập nhằm nâng cao kết quả học tập cho các em đối với hóa học hữu cơ, đặc biệt là phần Hiđrocacbon không no và Hiđrocacbon thơm

3 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 ở trường THPT

- Nghiên cứu, xây dựng lại hệ thống lí thuyết một cách cụ thể hơn, qua đó soạn thảo một hệ thống bài tập nhằm củng cố lại kiến thức đã học của các em nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học nói chung và hóa hữu cơ nói riêng

- Đề xuất một số giáo án sử dụng hệ thống lí thuyết vừa mới xây dựng và tiến hành thực nghiệm ở một số trường THPT để tiến hành kiêm chứng

- Lựa chọn, sưu tầm, xây dựng một hệ thống bài tập điển hình phần

Hiđrocacbon không no và Hiđrocacbon thơm

4 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lưu Thị Châu

5 Ngày giao đề tài: 27/05/2014

Trang 4

6 Ngày hoàn thành: 25/04/2015

Chủ nhiệm khoa Giảng viên hướng dẫn

(Kí và ghi rõ họ, tên) (Kí và ghi rõ họ, tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày……tháng……năm 2015

Kết quả điểm đánh giá:

Ngày……tháng……năm 2015

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn đã được hoàn thành Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè cùng gia đình

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lưu Thị Châu Cô là người đã hướng dẫn trực tiếp, luôn tận tình giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quan trọng và bổ ích trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong tổ phương pháp giảng dạy và toàn thể các thầy cô giáo của khoa Hóa học – Trường ĐHSP Đà Nẵng

đã góp ý, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn lớp 11SHH cùng gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 04 năm 2015

Cao Nhật Nam

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1: Danh sách các lớp TN – ĐC 102

2 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả kiểm tra bài kiểm tra 45’ 104

3 Bảng 3.3: Thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về hệ thống lí

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

1 Hình 2.1: Hệ thống lí thuyết bài “Anken” 70

2 Hình 2.2: Hệ thống lí thuyết bài “Ankađien” 71

3 Hình 2.3: Hệ thống lí thuyết bài “Ankin” 72

4 Hình 2.4: Hệ thống lí thuyết bài “Benzen và Ankylbenzen” 73

5 Hình 3.1: Đồ thị tần số tích lũy của lớp TN1 – ĐC1 bài kiểm tra

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTCT : Công thức cấu tạo CTPT : Công thức phân tử CTTQ : Công thức tổng quát

Bđ : Ban đầu

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ của đề tài 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu 2

8 Đóng góp của đề tài 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Một số sách viết về bài tập hóa học 4

1.1.2 Một số luận án, luận văn, nghiên cứu khoa học 6

1.2 LÝ THUYẾT 7

1.3 BÀI TẬP HÓA HỌC 7

1.3.1 Khái niệm bài tập, câu hỏi, bài toán 7

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học 8

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 9

1.3.4 Vị trí của bài tập 10

1.3.5 Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt 11

1.3.6 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 11

1.3.7 Một số phương pháp giải bài tập hóa học hữu cơ 12

1.3.8 Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học 12

1.4 NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN HÓA CỦA HỌC SINH THPT 13

1.4.1 Yếu tố chủ quan 13

1.4.2 Yếu tố khách quan 14

Trang 10

TÓM TẮT CHƯƠNG I 15

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG HÓA LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 PHẦN HIDROCACBON KHÔNG NO VÀ HIDROCACBON THƠM NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH THPT 16

2.1 HỆ THỐNG HÓA LÝ THUYẾT HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 PHẦN HIDROCACBON KHÔNG NO VÀ HIDROCACBON THƠM 16

2.1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống hóa lý thuyết 16

2.1.2 Quy trình hệ thống hóa lý thuyết hóa hữu cơ lớp 11 19

2.1.3 Hệ thống lý thuyết hóa học hữu cơ lớp 11 phần hidrocacbon không no và hidrocacbon thơm 21

2.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 PHẦN HIDROCACBON KHÔNG NO VÀ HIDROCACBON THƠM NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CHO HỌC SINH THPT 32 2.2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 33

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 35

2.2.3 Hệ thống bài tập hữu cơ lớp 11 phần hidrocacbon không no và hidrocacbon thơm 38

2.3 SỬ DỤNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP SAU KHI ĐÃ XÂY DỰNG VÀ HỆ THỐNG HÓA 69

2.3.1 Sử dụng hệ thống lý thuyết 69

2.3.2 Sử dụng hệ thống bài tập 74

2.4 MỘT SỐ GIÁO ÁN SỬ DỤNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP MỚI XÂY DỰNG 76

2.4.1 Giáo án bài “Ankađien” 76

2.4.2 Giáo án bài “Ankin” 82

2.4.3 Giáo án bài “Benzen và Ankylbenzen” 90

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 101

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 102

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 102

3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 102

3.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 102

Trang 11

3.4 TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM 103

3.4.1 Chuẩn bị thực nghiệm 103

3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 103

3.4.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 103

3.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 103

3.5.1 Kết quả kiểm tra 45 phút về Ankađien, Ankin, Ankylbenzen 103

3.5.2 Thống kê ý kiến đánh giá của các giáo viên về hệ thống lý thuyết và hệ thống bài tập 104

3.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 108

3.6.1 Phân tích về mặt định lượng 108

3.6.2 Phân tích kết quả về mặt định tính 109

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 110

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 115

Trang 12

Để tiếp cận với định hướng trên, mỗi giáo viên phải tự thay đổi phương pháp dạy học phù hợp với xu hướng giáo dục đã đề ra Có rất nhiều phương pháp dạy học nhưng với hóa học, một phương pháp dạy học không thể thiếu là phương pháp giải bài tập hóa học Nhiều nhà lí luận đã xếp bài tập hóa học vào nhóm “phương pháp dạy học - công tác tự lực của học sinh” Giải bài tập hóa học là lúc học sinh hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học của mình Bài tập hóa học cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm

Hóa học có rất nhiều dạng bài tập, đặc biệt hóa học hữu cơ, nếu không nắm vững được phương pháp giải thì học sinh khó nắm bắt được kiến thức Ở trường trung học phổ thông, học sinh được làm quen với hóa hữu cơ ở học kì II lớp 11, nhưng lượng kiến thức quá nhiều, số dạng bài tập lại phong phú, mới lạ nên các em khó khăn trong việc định hướng cách giải và trở nên thụ động trong các tiết hóa học Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài này với mong muốn giúp học sinh nắm được các dạng bài tập và phương pháp giải chúng bằng hệ thống các bài tập đa dạng đã được lựa chọn phù hợp với trình độ mỗi học sinh, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11

Trang 13

nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu phương pháp nâng cao kết quả học tập cho học sinh

- Hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 phần

HC không no và HC thơm nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT

- Thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập

hóa học hữu cơ lớp 11 phần HC không no và HC thơm

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Phần HC không no và HC thơm của Hóa học lớp 11 nâng cao

- Địa bàn: một số lớp 11 ở một số trường THPT trong phạm vi TP Đà Nẵng

6 Giả thuyết khoa học

Nếu hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hóa học thành công sẽ giúp học sinh có đủ khả năng học tập tốt môn hóa học

7 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan

đến đề tài, phân tích tổng hợp và khái quát hóa

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra và thu thập thông tin, phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

8 Đóng góp của đề tài

Trang 14

- Hệ thống hóa lí thuyết phần hóa học hữu cơ lớp 11 giúp học sinh dễ nhớ, dễ vận dụng

- Xây dựng hệ thống bài tập phù hợp với trình độ học sinh ở một số trường THPT trong phạm vi TP Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung

- Đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống lí thuyết, sử dụng hệ thống bài tập đạt hiệu quả

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Một số sách viết về bài tập hóa học

Hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ đã được thực hiện từ rất lâu bởi nhiều giáo viên và giảng viên Tuy nhiên, một hệ thống lí thuyết hóa học hữu cơ phù hợp với học sinh trung bình yếu chưa được nhiều tác giả quan tâm Bên cạnh đó các ấn phẩm và luận văn hầu như không đưa ra biện pháp sử dụng hệ thống lí thuyết và hệ thống bài tập đạt hiệu quả Sau đây em xin giới thiệu một số sách cũng như công trình nghiên cứu có liên quan và gần với đề

tài mà em nghiên cứu

“350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 11”, của tác giả Ngô Ngọc

An, NXB Giáo dục (2003)

Ấn phẩm có 3 chương:

- Chương I: Sự điện li

- Chương II: Nitơ – Photpho

- Chương III: Hiđrocacbon

Ở mỗi chương bao gồm nhiều chủ đề, các chủ đề là các kĩ năng cần rèn luyện cho học sinh Trong mỗi chủ đề được phân thành nhiều dạng bài tập, có bài tập mẫu và bài tập tương tự Lí thuyết ở mỗi chủ đề được tóm tắt dưới dạng các lời dặn

Đây là một tài liệu có bố cục chặt chẽ trong việc phân loại bài tập hóa học Tuy nhiên do chú trọng phân loại bài tập nên lí thuyết được viết rời rạc không có

hệ thống, điều này gây khó khăn cho học sinh trong việc hệ thống hóa lí thuyết

“Phân loại và phương pháp giải toán hóa hữu cơ” của tác giả Quan

Trang 16

Ấn phẩm trình bày các phương pháp giải bài toán hóa học tương đối đầy

đủ và có hệ thống Các phương pháp giải bài toán hóa học hữu cơ được liệt kê chi tiết và phân thành các dạng bài tập cụ thể, có bài tập điển hình và bài tập tương tự Đây là một tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên và học sinh Tuy nhiên do được viết từ năm 2000 nên tài liệu chỉ gói gọn trong phần bài tập tự luận, chưa có mở rộng các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm

“Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học” của tác giả Ngô Ngọc An, NXB Giáo dục (2010)

Ấn phẩm có 2 chương:

- Chương 1: Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học

- Chương 2: Bài tập trắc nghiệm khách quan

Nội dung ấn phẩm tập trung vào các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm khách quan Các phương pháp giải nhanh được tác giả tóm tắt chi tiết nội dung và phương pháp sử dụng Ở mỗi nội dung tác giả đều có lấy ví dụ bài tập điển hình và bài tập áp dụng Đây là một tài liệu bổ ích cho giáo viên và học sinh nhằm ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học Tuy nhiên do chú trọng vào các phương pháp giải nhanh nên các bài tập hóa học mở rộng xuyên suốt chương trình hóa học ở phổ thông Điều này gây khó khăn cho học sinh trung bình và yếu trong việc tham khảo và áp dụng

Ngoài các ấn phẩm kể trên thì trên thị trường sách tham khảo còn rất nhiều ấn phẩm như:

Trang 17

- Ngô Ngọc An (2002), Bài tập trắc nghiệm hoá học THPT NXB Giáo dục,

Hà Nội

- Ngô Ngọc An (2005), Bài tập hóa học chọn lọc THPT phần hiđrocacbon

NXB Giáo dục

- Nguyễn Thị Ngọc Ánh- Hoàng Kim Ngân (2007), Tuyển tập 900 bài tập

trắc nghiệm hoá học NXB Thanh Hoá, Thanh Hóa

- Phạm Đức Bình (2002), Tuyển tập 117 bài toán hóa hữu cơ, NXB Đồng

Nai

- Phạm Đức Bình- Lê Thị Tam(2006), 800 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

hóa học NXB Đại học Sư phạm

1.1.2 Một số luận án, luận văn, nghiên cứu khoa học

Bên cạnh đó cũng có các luận văn, luận án khóa luận tốt nghiệp gần với công trình nghiên cứu của chúng tôi như:

- Nguyễn Thị Hồng Châu (2004), Sử dụng phương pháp trắc nghiệm

khách quan nhiều lựa chọn vào kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phần Hiđrocacbon mạch hở, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư

phạm TPHCM

- Phan Thị Thùy (2005), Phân loại và phương pháp giải bài tập

Hiđrocacbon, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM

- Nguyễn Tân Quốc (2008), Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hóa

hữu cơ lớp 11, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM

- Hoàng Thị Kiều Dung (2007), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để

kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh lớp 11 và 12 PTTH, Luận văn Thạc sĩ

Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế

- Văn Thị Ngọc Linh (2008), Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

nhiều lựa chọn phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 - chương trình

cơ bản, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm TPHCM

- Vũ Anh Tuấn (2006), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn

Trang 18

luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT,

Luận án Tiến Sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1.2 LÝ THUYẾT

Lý thuyết được hiểu là toàn thể những khái niệm trừu tượng hợp thành hệ thống, dùng làm cơ sở cho việc hiểu biết một khoa học, một kỹ thuật, một nghệ thuật và ứng dụng

Trong khoa học, một lý thuyết là một mô hình trừu tượng diễn tả tính chất của các hiện tượng tự nhiên và xã hội Việc xây dựng, ứng dụng và cách hoạt động của

lý thuyết khoa học tuân theo phương pháp khoa học Một lý thuyết tốt là một lý thuyết có thể giải thích được nhiều hiện tượng, có thể tiên đoán được các hiện tượng mới và được thực nghiệm kiểm chứng

Trong ngôn ngữ hàng ngày, người ta còn dùng từ "lý thuyết" với ý đối lập với

"thực tiễn" Ví dụ: "Ông ta là người rất lý thuyết" nói về một người rất coi trọng lý thuyết, sách vở nhưng có phần xem nhẹ các kinh nghiệm, kiến thức rút ra từ thực tiễn Có hai bước để đánh giá một lý thuyết Thứ nhất, xem xét tính hợp lí của của các giả định Thứ hai, kiểm chứng các dự đoán của lý thuyết bằng cách so sánh chúng với thực tế Nếu lý thuyết không thể kiểm chứng thì ta không thể bác bỏ hay chấp nhận chúng và đó không thể là lý thuyết tốt

1.3 BÀI TẬP HÓA HỌC

1.3.1 Khái niệm bài tập, câu hỏi, bài toán

Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập”,Tiếng Anh-“Exercise”, tiếng

Pháp-“Exercice” dùng để chỉ một loạt hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh thần (trí tuệ)

Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do GS Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “bài tập” có nghĩa là “bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học” Theo Thái Duy Tuyên “bài tập- là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều

Trang 19

kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra”

Về mặt lí luận dạy học hóa học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành chúng học sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức hay một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời viết kèm theo thực nghiệm Ở nước ta, sách giáo khoa và sách tham khảo hay các sách điện tử…, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này

Tóm lại, bài tập hóa học được xem như là một phương tiện dạy học then chốt trong quá trình dạy học, dùng bài tập trong quá trình hình thành kiến thức, khai thác kiến thức, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho người học và kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập…

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học

- Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học

ở HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác

- BTHH còn được sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiến thức mới

- BTHH mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS

- BTHH có khả năng phát triển tư duy sáng tạo của HS

b Tác dụng đức dục

BT hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập HS sẽ

tự rèn luyện cho mình những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhẫn,

Trang 20

chịu khó, cẩn thận, chính xác, khoa học, tính trung thực, tính sáng tạo, lòng yêu thích bộ môn

c Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học thể hiện trong nội dung BTHH các nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phản ứng

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học

Tùy vào cơ sở phân loại mà có nhiều cách phân loại bài tập hóa học khác nhau Sau đây là các cách phân loại bài tập hóa học:

a Dựa vào nội dung toán học của bài tập hóa học

- Bài tập định tính (không có tính toán)

- Bài tập định lượng (có tính toán)

b Dựa vào nội dung chủ đạo của bài tập hóa học

- Bài tập lý thuyết

- Bài tập định lượng

- Bài tập thực nghiệm

- Bài tập tổng hợp

c Dựa vào hoạt động học tập của học sinh

- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)

- Bài tập thực hành (có tiến hành thí nghiệm)

d Dựa vào chức năng của bài tập

- Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận dụng)

- Bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)

Trang 21

e Dựa vào kiểu hay dạng bài tập

- Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất

- Bài tập xác định công thức cấu tạo của chất

- Bài tập xác định tính chất hóa học của chất

- Bài tập nhận biết các chất

- Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp

- Bài tập điều chế các chất

- Bài tập bằng hình vẽ …

f Dựa vào khối lượng kiến thức cần giải quyết

- Bài tập đơn giản (cơ bản)

- Bài tập phức tạp (tổng hợp)

g Dựa vào cách thức kiểm tra

- Bài tập trắc nghiệm khách quan

- Bài tập trắc nghiệm tự luận

h Dựa vào phương pháp giải bài tập

- Bài tập tính theo công thức và phương trình

- Bài tập biện luận

- Bài tập dùng các giá trị trung bình

Trang 22

kiểm tra kiến thức Quan niệm đó chưa thật đúng, làm giảm tác dụng của BT khi dạy học

GV có thể sử dụng BT ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào khi thấy nó có thể giúp mình thỏa mãn nhiệm vụ dạy học và mục đích dạy học Ngược lại, GV hoàn toàn có thể không sử dụng BT khi điều đó không cần thiết cho công việc giảng dạy của mình

BTHH không phải là nội dụng nhưng nó chứa đựng nội dung dạy học BT phải phù hợp với nội dung dạy học, với năng lực nhận thức của học sinh và phải phục vụ được ý đồ của GV Khi ra một bài tập phải xác định đúng vị trí của nó

để BT trở thành một bộ phận hữu cơ của hệ thống kiến thức cần truyền thụ

1.3.5 Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt

- Nắm chắc lý thuyết: các định luật, qui tắc, các quá trình hóa học, tính chất lý hóa học của các chất

- Nắm được các dạng bài tập cơ bản, nhanh chóng xác định bài tập cần giải thuộc dạng bài tập nào

- Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập

- Nắm được các bước giải một bài toán hỗn hợp nói chung và với từng dạng bài nói riêng

- Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi toán học, cách giải phương trình

và hệ phương trình bậc 1,2…

1.3.6 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học

Theo đánh giá của nhiều nhà khoa học, xu hướng xây dựng BT hóa học hiện nay là:

- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bất phương trình, phương trình bậc 2, cấp số cộng, cấp số nhân…)

Trang 23

- Loại bỏ những bài tập có nội dung léo lắt, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm

- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

1.3.7 Một số phương pháp giải bài tập hóa học hữu cơ

- Tính theo công thức và phương trình phản ứng

- Phương pháp bảo toàn khối lượng

- Phương pháp tăng giảm khối lượng

- Phương pháp bảo toàn electron

- Phương pháp dùng các giá trị trung bình

- Phương pháp ghép ẩn số

- Phương pháp tự chọn lượng chất

- Phương pháp biện luận

1.3.8 Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học

- Phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh

- Sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học

- Sử dụng các phương tiện dạy học

- Sử dụng hệ thống bài tập hóa học

- Sử dụng hệ thống câu hỏi trên lớp

- Thực hiện các thí nghiệm hóa học

Trang 24

Tâm lí của học sinh ảnh hưởng khá lớn đến kết quả học tập bộ môn hóa học

- Học sinh có tâm trạng vui vẻ không chỉ tiếp thu được nhiều kiến thức (về

số lượng) mà còn giúp học sinh nhớ lâu hơn (về chất lượng) Ngược lại nếu học sinh bị stress, buồn phiền, lo âu thì hiệu quả của việc tiếp thu bài học là rất thấp,

do đó ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập

- Lòng ham mê học hỏi: là một yếu tố tâm lí quan trọng giúp học sinh có động lực tự tìm tòi kiến thức, tự chiếm lĩnh tri thức Học sinh có lòng ham mê học hỏi cảm thấy hứng thú với kiến thức, khiến cho quá trình tiếp thu kiến thức trở nên nhanh hơn và có hiệu quả hơn, dẫn đến đạt được kết quả học tập tốt hơn Ngược lại với lòng ham mê học hỏi là không có mục đích học (không thấy được ý nghĩa của việc học) Yếu tố tâm lí này sẽ làm học sinh mất định hướng, không thấy được ý nghĩa của việc tiếp thu kiến thức, do đó kết quả học tập của những học sinh này sẽ không cao

b Yếu tố tư duy

Bên cạnh yếu tố tâm lí thì yếu tố tư duy cũng là một trong những yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao kết quả học tập cho học sinh Những học sinh có

tư duy tốt sẽ có những thao tác tư duy tốt (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa…) Tư duy tốt sẽ giúp học sinh liên kết được các kiến thức lại với nhau thành một hệ thống, điều này sẽ giúp học sinh nhớ lâu hơn và giải quyết các bài tập hóa học một cách nhanh chóng và chính xác hơn Ngược lại những học sinh có tuy duy kém sẽ không thấy được tính hệ thống của kiến thức,

Trang 25

đối với học sinh đó kiến thức là những mãng rời rạc Do đó việc tiếp thu kiến thức trở nên khó khăn dẫn đến kết quả học tập cũng bị ảnh hưởng theo

1.4.2 Yếu tố khách quan

a Đặc thù bộ môn hóa học

Bộ môn hóa học là một môn thực nghiệm, nên việc dạy và học Hóa học gắn liền với thực nghiệm Do đó một số kiến thức hóa học được xây dựng hoàn toàn trên thực nghiệm chứ không thể nào dự đoán được Ví dụ như: thuyết lai hóa, các công thức cấu tạo, độ dài liên kết, momen lưỡng cực… với điều kiện của nước ta thì học sinh chỉ được học trên lí thuyết chứ ít được thực hành thí nghiệm, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiếp thu kiến thức bộ môn hóa học Những bài tập về nhận biết chất luôn là bài tập gây khó khăn cho học sinh phổ thông, vì tất cả bài tập nhận biết đều chỉ được thực hành trên giấy chứ không được thực hành trong phòng thí nghiệm Bên cạnh đó, các công thức cấu tạo phân

tử hợp chất hữu cơ đều được học sinh chấp nhận một cách máy móc, chứ không được nghiên cứu trực tiếp và cụ thể… Chính những yếu tố đặc thù của bộ môn hóa học đã ảnh hưởng khá nhiều đến kết quả học tập của học sinh

b Phương tiện học tập

Hầu hết các trường phổ thông trong cả nước đều được trang bị phòng thí nghiệm hóa học Tuy nhiên đa số các phòng thí nghiệm ở trường phổ thông thì chưa đạt yêu cầu Đặc biệt là các trường ở các huyện vùng sâu vùng xa hầu như không có phòng thí nghiệm hóa học hoặc có mà không sử dụng được Hóa chất được giao về trường không chỉ thiếu về số lượng mà còn không đảm bảo về chất lượng, không thực hiện được đầy đủ các bài thực hành thí nghiệm trong sách giáo khoa Ở một số trường, phòng thí nghiệm được sử dụng chung nhiều môn như: hóa,

lí, sinh

Những tác động của phương tiện học tập học sinh có thể khắc phục được nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập của học sinh

Trang 26

c Ảnh hưởng của giáo viên đứng lớp

Giáo viên là người truyền thụ, hoặc là người hướng dẫn cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức Do đó một giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, có phương pháp dạy học tốt sẽ gây hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo và phát triển tư duy của học sinh Ngược lại một người giáo viên có năng lực chuyên môn kém sẽ làm cho học sinh mất lòng tin, không giúp được học sinh hoàn thiện các kĩ năng cũng như năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo Một người giáo viên có năng lực chuyên môn tốt nhưng phương pháp dạy học không tốt thì sẽ không gây hứng thú cho học sinh học tập cũng như không kích thích được lòng đam mê học tập ở học sinh Do

đó người giáo viên đứng lớp có một tầm ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập của học sinh

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Trong chương I chúng tôi trình bày cơ sở lí thuyết và thực tiễn của đề tài bao gồm:

- Tổng quan vấn đề nghiên cứu

- Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh

- Khái niệm bài tập hóa học, phân loại, tác dụng của BTHH…

- Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa học của học

sinh

Những vấn đề nêu trên là cơ sở để chúng tôi hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hữu cơ lớp 11 phần HC không no và HC thơm nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh THPT

Trang 27

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG HÓA LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 PHẦN HIDROCACBON KHÔNG

NO VÀ HIDROCACBON THƠM NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CHO HỌC SINH THPT

HIDROCACBON KHÔNG NO VÀ HIDROCACBON THƠM

2.1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống hóa lý thuyết

a Đảm bảo tính chính xác, khoa học

Đây là nguyên tắc chung của tất cả các môn khoa học thực nghiệm trong đó

có hóa học Theo nguyên tắc này hệ thống lí thuyết phải thể hiện đúng đắn những quan điểm của kiến thức hóa học hiện đại như:

- Ngôn ngữ hóa học: các dãy đồng đẳng, các danh pháp hợp chất hữu cơ

- Các công thức phân tử, công thức cấu tạo

- Các định luật, các thuyết

- Các quá trình hóa học

Hệ thống lí thuyết phải được trình bày một cách súc tích, ngắn gọn, rõ ràng

có hệ thống, phải phù hợp với chương trình hóa học lớp 11 THPT

b Đảm bảo tính hệ thống

Hệ thống lí thuyết được xây dựng dựa trên sự phân loại hợp chất hữu cơ thành

2 loại chính đó là: hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon Trong đó:

- Hiđrocacbon không no: gồm 3 dãy đồng đẳng

+ Anken: hiđrocacbon trong cấu tạo có 1 liên kết đôi

+ Ankađien: hiđrocacbon trong cấu tạo có 2 liên kết đôi

+ Ankin: hiđrocacbon trong cấu tạo có 1 liên kết ba

- Hidrocacbon thơm:

+ Dãy đồng đẳng của benzen: hiđrocacbon trong cấu tạo có vòng benzen

Trang 28

- Dãy đồng đẳng anken: là dãy đồng đẳng được học tiếp theo sau dãy đồng đẳng ankan nên phần đồng đẳng, đồng phân, danh pháp giúp học sinh so sánh điểm giống và điểm khác nhau giữa ankan và anken về công thức tổng quát, phương pháp viết đồng phân, danh pháp của anken Phần tính chất hóa học trọng tâm là giúp học sinh nhận rõ được vai trò quyết định của liên kết π đến tính chất hóa học của anken và hướng phản ứng cộng HCl và H2O các phân tử anken theo quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop Trong phần điều chế giới thiệu học sinh phương pháp điều chế etylen trong phòng thì nghiệm

- Dãy đồng đẳng ankađien: Nhấn mạnh cho học sinh chỉ nghiên cứu các ankađien liên hợp đặc biệt là buta-1,3-đien và isopren (2-metyl-buta-1,3-đien) Phân tích điểm khác nhau giữa phản ứng cộng của ankađien liên hợp và anken

- Dãy đồng đẳng ankin: Trọng tâm quan trọng nhất của bài học đó là giúp học sinh so sánh được sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin và anken Phần điều chế giới thiệu phương pháp điều chế axetylen trong phòng thí nghiệm

- Dãy đồng đẳng ankyl benzen: Trọng tâm của bài học là phân tích tính chất

thơm của vòng benzen “dễ thế, khó cộng và khó bị oxi hóa bởi KMnO 4” Nhấn

Trang 29

mạnh hướng thế của halogen vào phân tử ankylbenzen

e Giúp học sinh dễ tra cứu

Hệ thống lí thuyết được xây dựng dựa trên sự phân loại hợp chất hữu cơ Điều này giúp học sinh tra cứu một cách nhanh chóng tính chất hóa học của một chất hữu cơ bất kì trong chương trình hóa học lớp 11 Các phương trình phản ứng được viết dưới dạng tổng quát thể hiện tính chất của từng loại nhóm chức, giúp học sinh dễ dàng nắm được các phản ứng của từng hợp chất hữu cơ cụ thể

f Giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức

Hệ thống lí thuyết được cô đọng một cách logic sẽ giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Giúp học sinh có một cách nhìn tổng quát và có hệ thống về kiến thức hóa học hữu cơ lớp 11 Bên cạnh đó trong hệ thống lí thuyết còn tóm tắt lại tên một

số hợp chất hữu cơ thường gặp Điều này góp phần giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức hơn

g Giúp học sinh rèn luyện các thao tác tư duy

Rèn luyện các thao tác tư duy là mục đích chính của hầu hết các bộ môn khoa học trong đó có hóa học Dựa trên nguyên tắc này hệ thống lí thuyết được xây

Trang 30

dựng giúp học sinh rèn luyện các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa…

- Thao tác so sánh là kim chỉ nam xuyên suốt hệ thống lí thuyết Bài học sau được xây dựng bằng cách so sánh với bài học trước

Vd: Phương pháp viết đồng phân của anken dựa trên sự so sánh với phương pháp viết đồng phân của ankan Tính chất hóa học của ankin được xây dựng trên sự so sánh tính chất hóa học của anken…

- Cấu tạo của một chất hữu cơ sẽ quyết định tính chất hóa học của chất

đó Nên thao tác phân tích luôn được thực hiện trong phần tính chất hóa học của mỗi dãy đồng đẳng

Vd: Xét tính chất hóa học của propilen (CH2=CH-CH3), qua phân tích cấu tạo giáo viên giúp học sinh nhận thấy propilen có tính chất hóa học của ankan

và có tính chất hóa học của anken Thông qua thao tác phân tích cấu tạo của các chất hữu cơ giáo viên hướng dẫn học sinh tổng hợp lại để xây dựng bảng nhận biết các chất hữu cơ

- Thao tác khái quát hóa, trừu tượng hóa được hình thành qua việc hình thành các phương pháp viết đồng phân, phương pháp xác định đồng phân hình học, lập công thức tổng quát của các dãy đồng đẳng, viết các phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát…

2.1.2 Quy trình hệ thống hóa lý thuyết hóa hữu cơ lớp 11

a Bước 1: Xác định mục đích của hệ thống lí thuyết

Mục đích của hệ thống lí thuyết nhằm giúp học sinh dễ nhớ dễ khắc sâu kiến thức và góp phần nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT

b Bước 2: Xác định phạm vi kiến thức cần hệ thống

Phạm vi lí thuyết hệ thống hóa là phần Hóa học Hữu cơ lớp 11 Bao gồm phần hiđrocacbon không no và hidrocacbon thơm

c Bước 3: Xác định trọng tâm của mỗi chương và mỗi bài

Phần hóa học hữu cơ lớp 11 được trình bày gồm 6 chương và 39 bài, trong đó

Trang 31

đề tài của em đang nghiên cứu tập trung vào các phần sau:

- Chương 6: Hiđrocacbon không no

- Chương 7: Hiđrocacbon thơm – Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Ở mỗi chương cần xác định được:

- Nội dung kiến thức trọng tâm của chương là gì?

- Kiến thức nào là biết, kiến thức nào là hiểu?

- Các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh là gì?

- Thông qua nội dung của chương giáo dục cho học sinh những phẩm chất gì? Tiến hành các bước như vậy ở mỗi bài

d Thu thập thông tin để hệ thống lí thuyết

Thu thập thông tin để hệ thống lí thuyết được tiến hành qua các bước cụ thể sau:

- Thu thập các sách giáo khoa, sách tham khảo, các tài liệu liên quan đến

hệ thống lí thuyết hóa học hữu cơ lớp 11

- Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan

- Tìm hiểu những nội dung trọng tâm nào mà học sinh cần phải nắm vững

để tiến hành soạn thảo giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức đó

- Tìm hiểu phương pháp trình bày giúp học sinh dễ học dễ nhớ qua các tài liệu tham khảo

e Tiến hành hệ thống hóa lí thuyết

Để tiến hành hệ thống hóa lí thuyết ta có thể thực hiện theo các bước sau:

- Xây dựng dàn ý của hệ thống lí thuyết: thông qua việc xác định trọng tâm của mỗi chương mỗi bài

+ Hệ thống lí thuyết được tiến hành gồm bao nhiêu phần?

+ Mỗi phần được trình bày gồm bao nhiêu mục?

- Kết hợp sách giáo khoa và các sách tham khảo tiến hành cụ thể hóa nội

Trang 32

dung của dàn ý

- Soạn thảo chi tiết nội dung của dàn ý có sắp xếp và chọn lọc

f Bước 6: Tham khảo ý kiến đồng nghiệp

Ở mỗi chương, mỗi nội dung lí thuyết cụ thể ta có thể tham khảo và trao đổi với đồng nghiệp Học hỏi kinh nghiệm truyền đạt nội dung kiến thức đó ở các giáo viên có kinh nghiệm Học hỏi phương pháp tóm tắt, cách cô đọng kiến thức và cách nhấn mạnh nội dung lí thuyết ở các giáo viên, đồng nghiệp

g Bước 7: Chỉnh sửa và bổ sung

Sau khi tiếp thu ý kiến của các đồng nghiệp ta tiến hành chỉnh sửa và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống lí thuyết Xem xét và loại bỏ các nội dung không cần thiết, không đạt yêu cầu Bổ sung thêm các kiến thức kinh nghiệm nhằm giúp học sinh tiếp thu hệ thống lí thuyết một cách dễ dàng

2.1.3 Hệ thống lý thuyết hóa học hữu cơ lớp 11 phần hidrocacbon không no và

hidrocacbon thơm

Hệ thống lí thuyết 2 phần trên bao gồm các nội dung sau:

- Hệ thống lí thuyết bài Anken

- Hệ thống lí thuyết bài Ankađien

- Hệ thống lí thuyết bài Ankin

- Hệ thống lí thuyết bài Ankyl Benzen

Trong hệ thống lí thuyết mỗi dãy đồng đẳng được xây dựng gồm 3 mục chính:

Trang 33

- Phương pháp viết đồng phân cấu tạo:

+ Viết mạch cacbon dài nhất, cho nối đôi ở vị trí thứ nhất

+ Di chuyển nối đôi để tạo đồng phân vị trí nối đôi

+ Nếu mạch chính cùng phía của liên kết C = C là đồng phân cis

+ Nếu mạch chính ở khác phía nhau của liên kết C=C là đồng phân trans Vd: Đồng phân C5H10

Đồng phân mạch cacbon:

Trang 34

Đồng phân hình học: chỉ có pent-2-en thỏa mãn điều kiện nên ta có 2 đồng phân lập

- Đánh số thứ tự: ở đầu mạch gần nối đôi nhất

- Quy tắc: vị trí nhánh-tên nhánh tên mạch chính-vị trí nối đôi-en

Vd: (Xem ở phần đồng phân)

b Tên thông thường

- Chỉ áp dụng cho một số anken mạch thẳng

- Quy tắc: Tên mạch chính + ilen

- Một số anken và gốc hiđrocacbon không no thường gặp

CH2=CH2 etilen CH2=CH-CH3 propilen

CH2=CH– vinyl CH2=CH-CH2– allyl

II Tính chất hóa học

Liên kết π ở nối đôi C=C kém bền vững nên gây ra tính chất hóa học đặc trưng cho

anken là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa

1 Phản ứng cộng

- Quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop: Trong phản ứng cộng axit hoặc nước vào

liên kết C=C phần mang điện tích dương tấn công vào cacbon chứa nhiều

H, phần mang điện tích âm vào cacbon chứa ít H

a Với H2 (Phản ứng hiđro hóa)

Trang 35

- Oxi hóa không hoàn toàn ( làm mất màu thuốc tím)

- Oxi hóa hoàn toàn ( phản ứng cháy )

Trang 36

 Lưu ý: Trong phản ứng đốt cháy anken:

- Tách nước ancol etylic

- Đềhidro hóa etan hoặc hidro hóa axetilen:

B Hệ thống lí thuyết bài “Ankadien”

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Đồng đẳng

- Ankađien là hiđrocacbon mạch hở, trong cấu tạo có chứa 2 liên kết đôi

- CTTQ: CnH2n–2 (n ≥ 3)

- Phân loại: Tùy vào vị trí của 2 liên kết đôi mà người ta phân loại thành:

+ Ankađien có 2 nối đôi kề nhau

+ Ankađien có 2 nối đôi xa nhau

+ Ankađien liên hợp

2 Đồng phân

Trang 37

- Từ C4H6 trở đi có đồng phân vị trí liên kết đôi

- Phương pháp viết đồng phân tương tự như anken

3 Danh pháp

a Tên thay thế

- Chọn mạch chính và đánh số thứ tự tương tự như anken

- Quy tắc: vị trí nhánh-tên nhánh anka-vị trí nối đôi-en

Ví dụ: CH2=CH–CH=CH2 buta-1,3-dien

b Tên thông thường

CH2=C(CH3)–CH=CH2 isopren CH2=CCl–CH=CH2 cloropren

Trang 38

c Với H2O và HX: cũng tương tự như cộng Brom, ở nhiệt độ thấp ưu tiên sản phẩm cộng theo 1:2, ở nhiệt độ cao thì ưu tiên sản phẩm cộng 1:4

Ví dụ: (tương tự như pư với Br2)

2 Phản ứng trùng hợp

Ví dụ:

3 Phản ứng oxi hóa

- Oxi hóa không hoàn toàn: ankadien cũng làm mất màu dd thuốc tím

- Oxi hóa hoàn toàn:

 Lưu ý: Trong phản ứng đốt cháy ankađien và các hidrocacbon không no có

nhiều liên kết π thì số mol CO 2 < số mol H 2 O và n ankadien = n CO2 -n H2O

C Hệ thống lý thuyết bài “Ankin”

- Từ C4H6 trở đi có đồng phân vị trí liên kết ba

- Phương pháp viết đồng phân của ankin tương tự như anken

3 Danh pháp

a Tên thay thế

- Chọn mạch chính và đánh số thứ tự tương tự như anken

Trang 39

- Quy tắc: vị trí nhánh-tên nhánh tên mạch chính-vị trí nối ba-in

d Với HX: tương tự anken

2 Phản ứng đime hóa và trime hóa

3 Phản ứng thế với AgNO 3 /NH 3

(Bạc axetilua)

Trang 40

Cách viết khác:

CH≡CH + 2[Ag(NH3)2]OH CAg≡CAg↓vàng + 4NH3 + 2H2O

- Khi cho bạc axetylua tác dụng với axit HCl ta sẽ thu lại được axetylen (phản ứng này dùng để tinh chế axetylen)

CAg≡CAg + 2HCl  CH≡CH + 2AgCl↓

Lưu ý: Phản ứng thế với AgNO3/NH3 được dùng để nhận biết các ankin có

nối ba ở đầu mạch

4 Phản ứng oxi hóa

- Oxi hóa không hoàn toàn ( làm mất màu dd thuốc tím )

3CH≡CH + 8KMnO4  3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O

- Oxi hóa hoàn toàn

 Lưu ý: cũng giống như ankađien, nankin = nCO2 – nH2O

Ngày đăng: 26/06/2021, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. ThS. Phan Văn An, Giáo trình “Những vấn đề đại cương của phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông”, ĐHSP Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề đại cương của phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông”
[2]. ThS. Phan Văn An, Giáo trình “Một số vấn đề về kĩ thuật xây dựng ngân hàng đề trắc nghiệm”, ĐHSP Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về kĩ thuật xây dựng ngân hàng đề trắc nghiệm
[3]. Ngô Ngọc An (2003), 350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 11
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[4]. Ngô Ngọc An (2005), Bài tập hóa học chọn lọc THPT phần hiđrocacbon, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học chọn lọc THPT phần hiđrocacbon
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[5]. Quan Hán Thành (2000), Phân loại và phương pháp giải toán hóa hữu cơ, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và phương pháp giải toán hóa hữu cơ
Tác giả: Quan Hán Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
[6]. Nguyễn Thị Ngọc Ánh- Hoàng Kim Ngân (2007), Tuyển tập 900 bài tập trắc nghiệm hoá học, NXB Thanh Hoá, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập 900 bài tập trắc nghiệm hoá học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ánh- Hoàng Kim Ngân
Nhà XB: NXB Thanh Hoá
Năm: 2007
[8]. Phạm Đức Bình, Tuyển tập 117 bài toán hoá hữu cơ. NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập 117 bài toán hoá hữu cơ
Nhà XB: NXB Đồng Nai
[10]. Phạm Đức Bình- Lê Thị Tam (2008), 800 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 800 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học
Tác giả: Phạm Đức Bình- Lê Thị Tam
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
[11]. Nguyễn Thị Hồng Châu (2009), Sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn vào kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phần Hiđrocacbon mạch hở, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn vào kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phần Hiđrocacbon mạch hở
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Châu
Năm: 2009
[12]. Hoàng Thị Kiều Dung (2009), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh lớp 11 và 12 PTTH, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh lớp 11 và 12 PTTH
Tác giả: Hoàng Thị Kiều Dung
Năm: 2009
[13]. Nguyễn Phụng Hoàng- Võ Ngọc Lan (2008), Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng- Võ Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[14]. Nguyễn Thanh Khuyến (2003), Phương pháp giải toán hóa học hữu cơ, NXB Trẻ TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải toán hóa học hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Thanh Khuyến
Nhà XB: NXB Trẻ TPHCM
Năm: 2003
[15]. Đặng Thị Oanh- Nguyễn Thị Sửu (2008), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình SGK Hoá học phổ thông, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình SGK Hoá học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh- Nguyễn Thị Sửu
Năm: 2008
[16]. Đặng Thị Oanh (2009), Thiết kế bài giảng hóa học lớp 11 nâng cao, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học lớp 11 nâng cao
Tác giả: Đặng Thị Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
[17]. Phan Thị Thùy (2009), Phân loại và phương pháp giải bài tập Hiđrocacbon, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và phương pháp giải bài tập Hiđrocacbon
Tác giả: Phan Thị Thùy
Năm: 2009
[18]. Vũ Anh Tuấn (2009), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT, Luận án Tiến Sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT
Tác giả: Vũ Anh Tuấn
Năm: 2009
[7]. GS.TS Đào Hùng Cường, Cơ sở lí thuyết hóa hữu cơ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w