1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương nitơ photpho hóa học 11 cơ bản trung học phổ thông

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Thực Hành Hóa Học Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Chương Nitơ Photpho Hóa Học 11 Cơ Bản Trung Học Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THTN BTTN CNTT CT CTCT dd DHHH ĐC GD GQVĐ GV HS KT KTĐGNLTHHH PP PPDH PPGD PTDH PTHH PƯHH SGK TCHH TCVL THCS THPT TN Th.N TNHH TNGV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Thực hành thí nghiệm Bài tập th

Trang 1

BӜ GIÁO DӨ&9¬Ĉ¬27 ҤO 75Ѭ Ӡ1*Ĉ ҤI HӐ&6Ѭ3+ Ҥ0Ĉ¬1 ҸNG

-[\ [\

NguyЩn ThЬ HuyЧn Trang

PHÁT TRIӆ11Ă1*/ ӴC THӴC HÀNH HÓA HӐC CHO HӐC SINH THÔNG QUA DҤY HӐ&&+ѬѪ1*1,7Ѫ ± PHOTPHO HÓA HӐC LӞP

11 &Ѫ% ҦN) TRUNG HӐC PHӘ THÔNG

LUϯ$ ЁT NGHIϼP

Ĉj1 ̽ng, 2019

Trang 2

BӜ GIÁO DӨ&9¬Ĉ¬27 ҤO 75Ѭ Ӡ1*Ĉ ҤI HӐ&6Ѭ3+ Ҥ0Ĉ¬1 ҸNG

-[\ [\

NguyЩn ThЬ HuyЧn Trang

PHÁT TRIӆ11Ă1*/ ӴC THӴC HÀNH HÓA HӐC CHO HӐC SINH

THÔNG QUA DҤY HӐ&&+ѬѪ1*1,7Ѫ ± PHOTPHO HÓA HӐC LӞP

11 &Ѫ% ҦN) TRUNG HӐC PHӘ THÔNG

Š—›²‰Šǣм phЗm Hóa hЭc GVHD: Th.S NguyЩn ThЬ Lan Anh

LUϯ$ ЁT NGHIϼP

Ĉj1 ̽ng, 2019

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc Lập – Tự Do - Hạnh Phúc

KHOA HÓA HỌC

NHIӊM VӨ CӪA KHÓA LUҰN TӔT NGHIӊP

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Số thẻ sinh viên: 314011151149

1 Tên đề tài luận văn tốt nghiệp:

– Photpho Hóa học 11 (cơ bản) trung học phổ thông

2 Nội dung nghiên cứu:

Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và TNHH phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH ở một số trường THPT thuộc thành phố Đà

Nẵng

11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh

4 Ngày giao đề tài: 06/09/2018

5 Ngày hoàn thành: 03/01/2019

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày

Ngày tháng năm 2019

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến Th.S

Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh

nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Hóa, Trường Đại học Sư

Phạm Đà Nẵng, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em suốt

trong thời gian học tập vừa qua

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên,

các em học sinh lớp 11/6, 11/8 trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng

Hiền đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tôi hoàn thành luận

văn tốt nghiệp này

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu

nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi

những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô

Đà Nẵng, 03 tháng 12 năm 2018 Tác giả

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 5

THTN BTTN CNTT

CT CTCT

dd DHHH

ĐC

GD GQVĐ

GV

HS

KT KTĐGNLTHHH

PP PPDH PPGD PTDH PTHH PƯHH SGK

TCHH TCVL THCS THPT

TN Th.N TNHH TNGV

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Thực hành thí nghiệm

Bài tập thực nghiệmCông nghệ thông tin Chương trình

Công thức cấu tạo Dung dịch

Dạy học hóa học Đối chứng

Giáo dụcGiải quyết vấn đề Giáo viên

Học sinh Kiểm traKiểm tra đánh giáNăng lực thực hành hóa học Phương pháp

Phương pháp dạy học Phương pháp giáo dục Phương tiện dạy học Phương trình hóa học Phản ứng hóa học

Sách giáo khoa Tính chất hóa học Tính chất vật lí Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thí nghiệm

Thực nghiệmThí nghiệm hóa học Thí nghiệm giáo viên

Trang 6

MỤC LỤC

Nhiệm vụ của khóa luận tốt nghiệp

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục hình, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 5

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 5

1.1.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học 5

1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 6

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phát triển năng lực học sinh 6

1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 8

1.2.1 Khái niệm chung về năng lực 8

1.2.2 Cấu trúc của năng lực 8

1.2.3 Năng lực học sinh……… 9

1.2.4 Quá trình hình thành năng lực……… 10

1.3 Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông……… 10

1.3.1 Khái niệm năng lực thực hành hóa học……… 10

1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực hành hóa học……… 11

1.3.3 Biểu hiện của năng lực thực hành hóa học……….11

1.3.4 Biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học 12

1.3.5 Đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 12

1.4 Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực phối hợp với sử dụng thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực thực hành cho học sinh 12

1.4.1 Phương pháp dạy học hợp tác 12

Trang 7

1.4.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 13

1.4.3 Phương pháp dạy học theo góc 13

1.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực 13

1.5 Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT thuộc Đà Nẵng……….19

1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra 19

1.5.2 Phương pháp và tiến hành điều tra 19

1.5.3 Kết quả điều tra 20

1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra 20

Tiểu kết chương 1 24

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ –PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 24

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương Nitơ – Photpho hóa học lớp 11 ở trường trung học phổ thông 24

2.1.1 Đặc điểm vị trí chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT 24

2.1.2 Mục tiêu chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT 24

2.1.3 Nội dung kiến thức chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT 25

2.1.4 1KӳQJÿLӇPFҫQFK~êYӅQӝLGXQJYjSKѭѫQJSKiSGҥ\KӑFFKѭѫQJ1LWѫ- Photpho hóa học 11 THPT 26

2.2 Tuyển chọn các nội dung thí nghiệm và xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trung học phổ thông 27

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành cho học sinh trung học phổ thông 27

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 28

2.2.3 Hệ thống thí nghiệm chương Nitơ - Photpho Hóa học lớp 11THPT 30

2.3 Một số biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực thực hành cho học sinh thông qua dạy học chương Nitơ - Photpho Hóa học 11 49

Trang 8

2.3.1 Quy trình sử dụng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho

học sinh trung học phổ thông 49

2.3.2 Một số biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS 52

Tiểu kết chương 2 61

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM CHƯƠNG

NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC 11 (CƠ BẢN) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH 62

3.1 Cơ sở của việc tuyển chọn – xây dựng, sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học 62

3.2 Quy trình thiết kế hệ thống bài tập Th.N hóa học để phát triển NL THHH cho học sinh THPT 62

3.3 Một số dạng bài tập chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT phát triển NL thực hành cho học sinh 63

3.3.1 Bài tập định tính 64

3.3.2 Bài tập định lượng 65

3.4 Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm chương Nitơ – photpho hóa học lớp 11 (cơ bản) THPT phát triển NL thực hành cho học sinh………66

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.5.4.1 Biểu đồ tỉ lệ biểu hiện những giờ học Hóa học có sử dụng TN 20

Hình 1.5.4.2 Biểu đồ tỉ lệ mức độ quan trọng của NL THHH trong những giờ học Hóa học 20

Hình 1.5.4.3 Biểu đồ tỉ lệ mức độ HS tham gia khi tiến hành TN hóa học 21

Hình 1.5.4.4 Biểu đồ tỉ lệ mức độ thay đổi của HS sau khi tiến hành TNHH 21

Hình 1.5.4.5 Biểu đồ tỉ lệ HS được làm TNHH trong các giờ học 22

Hình 1.5.4.6 Biểu đồ tỉ lệ HS thích các dạng bài tập THHH theo định hướng phát triển

NLTHHH 22

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 /tGRFKӑQÿӅWjL

Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục (GD) đã và đang được

tới phát triển năng lực (NL) toàn diện cho học sinh (HS) thì việc đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá

(KTĐG) là vô cùng cần thiết Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8

đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo

hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung

hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng

cao giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến

tập suất đời”

Trong điều kiện hiện nay định hướng giáo dục về nội dung đã không còn

phù hợp với xu thế mà thay vào đó là định hướng việc hình thành cho học

cực nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo, nâng cao nhận thức

của học sinh, giúp học sinh vừa lĩnh hội được hệ thống tri thức khoa học phổ

vào đời không bị bơ ngỡ trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật

gắn liền với các hiện tượng trong cuộc sống và thực tiễn nên việc chú trọng

điều kiện thuận lợi cho HS lĩnh hội hệ thống tri thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy, mà còn giúp học sinh hình thành thế giới quan duy

vận dụng vào các bài học cụ thể cũng chưa có nhiều và chưa hoàn thiện, chưa

chú trọng vấn đề phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông

Trang 11

qua quá trình DHHH ở trường phổ thông.

trung học phổ thông” với mong muốn góp phần giúp cho quá trình dạy và

học Hóa học ở trường phổ thông ngày một có hiệu quả hơn, đào tạo con người đúng với phương châm của Đảng và Nhà nước: “lí luận gắn với thực tế, học

đi đôi với hành”

2 0өFÿtFKQJKLrQFӭX

Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống thí nghiệm hóa học

nâng cao chất lượng DHHH ở trường phổ thông

3 1KLӋPYөQJKLrQFӭX

Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau:

trình DHHH ở trường THPT

Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và TNHH phát triển

năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH ở một số trường THPT

thuộc thành phố Đà Nẵng

học lớp 11 (cơ bản)

photpho hóa học 11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH

học sinh và một số kế hoạch bài dạy cụ thể

11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

Trang 12

4 .KiFKWKӇYjÿӕLWѭӧQJQJKLrQFӭX

4.1 Khách thӇ nghiên cӭu

Quá trình DHHH ở trường THPT

4.2 ĈӕLWѭ ӧng nghiên cӭu

sử dụng để phát triển NLTHHH cho học sinh

5 *LҧWKX\ӃWNKRDKӑF

học tích cực ở các dạng bài khác nhau theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm, phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường phổ

thông

6 3KѭѫQJSKiSQJKLrQFӭX

Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng phối hợp các nhóm PP nghiên

cứu sau:

6.1 1KyPFiFSKѭѫQJSKiSQJKLrQcӭu lí luұ n

Phân tích, tổng hợp các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lí học, GD học có

NLTHHH cho HS THPT

6.2 1KyPFiFSKѭѫQJSKiSQJKLrQcӭu thӵc tiӉ n

- Kết hợp giữa PP quan sát với PP phỏng vấn, hỏi ý kiến của chuyên gia,

tham khảo ý kiến đóng góp của một số GV có kinh nghiệm liên quan đến đề

tài nghiên cứu

nghiên cứu

7 3KҥPYLQJKLrQFӭX

- Giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu, tuyển chọn, sử dụng hệ thống TNHH,

thực hành hóa học cho học sinh

- Địa bàn nghiên cứu:

+ Tiến hành khảo sát tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền

Trang 13

thuộc thành phố Đà Nẵng.

8 1KӳQJÿyQJJySPӟLFӫDÿӅWjL

PPDH định hướng phát triển phát triển NL và phát triển NL THHH cho HS trong DHHH ở trường THPT

(cơ bản) định hướng phát triển NLTHHH cho HSTHPT

- Đề xuất một số biện pháp phát triển NL THHH cho HS lớp 11 thông qua

- Thiết kế một số giáo án bài dạy và xây dựng bộ công cụ đánh giá NL THHH cho HS

9 &ҩXWU~FFӫDOXұQYăQ

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung

luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Một số biện pháp sử dụng hệ thống thí nghiệm hóa học chương

hành hóa học cho học sinh

hóa học 11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

Trang 14

&+ѬѪ1*  &Ѫ 6Ӣ /Ë /8Ұ1 9¬ 7+Ӵ& 7,ӈ1 &Ӫ$ 9 Ҩ1 Ĉӄ

3+È775,ӆ11Ă1*/Ӵ&7+Ӵ&+¬1++Ï$+Ӑ&&+2+Ӑ&

6,1+7581*+Ӑ&3+Ә7+Ð1*

1.1 ĈәLPӟLSKѭѫQJSKiSGҥ\KӑFWKHRÿӏQKKѭӟQJSKiWWULӇQQăQJOӵF

1.1.1 0ӝWVӕTXDQÿLӇPFKӍÿҥRÿәLPӟLJLiRGөFWUXQJKӑF [2]

giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được

cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành

cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm

chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm

vấn đề (GQVĐ) chú trọng kiểm tra đánh giá (KTĐG) trong quá trình dạy học

để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy

học và giáo dục

trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo

hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực

hội”

luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông,

kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình

giáo dục với kết quả thi"

Trang 15

Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp

hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô

hình của các nước có nền giáo dục phát triển” Những quan điểm, định hướng

hướng năng lực người học

1.1.2 1KӳQJÿӏQKKѭӟQJÿәLPӟLFKѭѫQJWUuQKJLiRGөFSKәWK{QJ [2]

chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học sang chương trình giáo

dục định hướng năng lực

Từ trước đến nay, kể cả chương trình (CT) hiện hành, về cơ bản vẫn là

một danh mục đề tài, chủ đề của một lĩnh vực hay môn học nào đó cần dạy

và học

CT mới chuyển sang định hướng năng lực, nhằm phát triển phẩm chất

và năng lực người học Đó là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và

cận này cũng đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưng

còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết

cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của người học

nên CT cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học

sinh; phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi học

từng em

Trang 16

Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất

cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: nội dung, phương pháp, phương

thực hiện… nhằm tạo ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục

1.1.3 ĈәLPӟLSKѭѫQJSKiSGҥ\KӑFӣWUѭӡQJWUXQJKӑFSKiWWULӇQQăQJ

OӵFKӑFVLQK

như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ); năng

lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát

hình thành và phát triển của các năng lực khác Để đạt được mục tiêu đó,

PPDH cần phải đổi mới phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để HS có

lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, hình thành khả năng

học tập suốt đời

PP tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói

quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có

trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua

định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới

Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong

PP tích cực, GV phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để

lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Trong dạy học tích cực, GV

không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành

Trang 17

người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm

nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục

tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình

1.2 1ăQJOӵFYjSKiWWULӇQQăQJOӵFFKRKӑFVLQKWUXQJKӑFSKәWK{QJ

1.2.1 Khái niӋm chung vӅ QăQ g lӵc

NL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

Theo dự thảo chương trình GD phổ thông tổng thể (7/2017): “Năng lực

là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá

thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn

trong những điều kiện cụ thể” Theo từ điển giáo khoa tiếng việt: "Năng lực

môn"

Theo F.E Weinert (2001) định nghĩa: "Năng lực là khả năng và kĩ xảo

học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định,

GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh

họat"

1.2.2 Cҩu trúc cӫDQăQJO ӵc [4]

Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc

hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn,

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một

cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn

NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng hành động có

đề

Trang 18

NL xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội, trong những nhiệm vụ khác nhau và sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.

NL cá thể (Induvidual competency): Khả năng xác định, suy nghĩ và

năng khiếu cá nhân, xây dựng kế hoạch cho cuộc sống

Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột GD theo UNESCO

không thể tách rời nhau GD định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn mà còn phát triển NL PP, NL xã hội và NL

cá thể

1.2.3 1ăQJOӵc hӑc sinh

năng, thái độ ,…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách

hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những

vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống

- Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:

+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả

năng học được,…mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng

tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt

ra với các em

+ Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với

lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện khả năng hành

Trang 19

động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra

(gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,…)

+ Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm

vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học Nhà trường là môi trường giáo

chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Những

môi trường khác như gia đình, cộng đồng…cùng góp phần bổ sung và hoàn

thiện các năng lực của các em

1.2.4 4XiWUuQKKuQKWKjQKQăQJOӵc

Competence in Academic Staff Development.N.-Y CELT, 2006”, quá trình

1 Tiếp nhận thông tin

2 Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết kiến thức)

3 Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

6 Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo

7 Kếp hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học Tuy

nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với

học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực chuyên nghiệp Vì vậy

cần phải có thêm bước 6, 7 mới tạo ra được năng lực nghề nghiệp

1.3 3KiWWULӇQQăQJOӵFWKӵFKjQKFKRKӑFVLQKWURQJGҥ\KӑFKyDKӑFӣ

WUѭӡQJWUXQJKӑFSKәWK{QJ

1.3.1 Khái niӋPQăQJO ӵc thӵc hành hóa hӑc

thành phần: Tiến hành TN, sử dụng TN an toàn, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng TN và rút ra kết luận, xử lí thông tin liên quan đến TN

Trang 20

1.3.2 Cҩu trúc cӫDQăQJO ӵc thӵc hành hóa hӑc [10]

NL THHH bao gồm các thành tố sau:

* NL tiến hành TN, sử dụng TN an toàn

+ Hiểu và thực hiện đúng nội quy an toàn phòng TN

+ Nhận dạng và lựa chọn được hóa chất để làm TN

+ Hiểu được cấu tạo và tác dụng của các dụng cụ và hóa chất cần thiết

+ Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các TN

TN, biết phân tích sự đúng sai trong từng TN

+ Tiến hành độc lập một số TN đơn giản

+ Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TNHH phức tạp

* NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tựơng TN và rút ra một số kết luận:

Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN Mô tả chính xác các hiện

tượng TN

* Năng lực xử lí thông tin liên quan đến TN: Giải thích một cách khoa học

các hiện tượng TN đã xảy ra, viết được các PTHH của các phản ứng hóa học

(PƯHH) xảy ra trong các TN và rút ra những kết luận cần thiết

1.3.3 BiӇu hiӋ n cӫDQăQJO ӵc thӵc hành hóa hӑc

Để hình thành và phát triển NL THHH cho HS cần nắm được các biểu

hiện của NL THHH NL THHH bao gồm các biểu hiện sau:

+ Nhận dạng và lựa chọn được hóa chất để làm TNHH

+ Trình bày được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết.+ Lựa chọn các bộ dụng cụ và hóa chất cần thiết cho TN, nêu được tác dụng,

+ Tiến hành độc lập một số TN đơn giản

+ Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TNHH phức tạp

+ Trình bày cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN

+ Mô tả chính xác các hiện tượng TN

+ Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra

Trang 21

+ Viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết.

1.3.4 BiӋn pháp phát triӇ QQăQJO ӵc thӵc hành hóa hӑc

1.3.5.2 Các SK˱˯QJSKiSÿiQKJLiQăQJ O͹F WK͹FKjQKKyD K͕F FͯD K͕F sinh

+ Đánh giá thông qua quan sát

+ Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm

Trang 22

1.4.1 3KѭѫQJSKiSGҥy hӑc hӧp tác

động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực

hiện một mục tiêu chung

1.4.2 3KѭѫQJSKiSGҥy hӑc giҧi quyӃ t vҩ Qÿ Ӆ

PPDH GQVĐ là PPDH trong đó GV tạo ra những tình huống có vấn

sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện

kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy

1.4.3 3KѭѫQJSKiSGҥy hӑc theo góc

học tập khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác

1.4.4 3KѭѫQJpháp sӱ dө ng thí nghiӋ m hoá hӑ c WKHRKѭ ӟng dҥy hӑc tích cӵc

1.4.4.1 9DLWUzFͯD71++WURQJG̩\K͕FKRiK͕F [10]

Sử dụng TNHH có ý nghĩa to lớn trong DHHH PP sử dụng TNHH là

một trong những PP dạy học tích cực Nó giữ vai trò căn bản trong DHHH

là vì:

+ TNHH giúp cho HS phát triển NL nhận thức một cách toàn diện từ

cảm giác đến hiện tượng tư duy

+ TNHH được coi là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa học

và quan hệ có quy luật giữa các đối tượng được nghiên cứu, làm cơ sở để

nắm các quy luật và biết cách khai thác chúng

+ TNHH giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và phát triển tư

Trang 23

trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo Nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành

ở HS kĩ năng, kĩ xảo, thực hành và tư duy kĩ thuật

+ TNHH do GV làm sẽ là khuôn mẫu về thao tác cho trò học tập và bắt

1.4.4.2 3KkQORҥLWKtQJKLӋPWURQJGҥ\KӑFKRiKӑF

Trong trường phổ thông hiện nay sử dụng các hình thức TN sau:

HS

+ TN HS: là TNHH do HS tự làm dưới các dạng sau

- TN đồng loạt của HS khi học bài mới ở trên lớp: để nghiên cứu sâu

một vài nội dung của bài học TNHH được làm với tất cả các HS trong lớp

điều kiện cơ sở vật chất và nội dung bài học

năng, kĩ xảo, thường được tổ chức sau một số bài hoặc cuối học kì

cho HS tự làm ở nhà

1.4.4.3 1JX\rQWҳFVӱGөQJWKtQJKLӋPÿӏQKKѭӟQJSKiWWULӇQQăQJOӵF

WKӵFKjQKFKRKӑFVLQKWURQJGҥ\KӑFKyDKӑF

a Nguyên tắc TN biểu diễn của GV

+ GV nhất thiết phải tuân theo tất cả những qui định về bảo hiểm an

toàn trong phòng thực hành TN

+ GV phải giữ hoá chất, dụng cụ TN sạch sẽ theo đúng nơi quy định

+ GV cần nắm vững kĩ thuật, thành thạo kĩ năng làm TN Mặt khác,

xảy ra họăc những TNHH không thành công để từ đó đưa ra được những lưu

ý cần thiết cho HS trước khi làm TN góp phần làm cho TN an toàn, thành

Trang 24

công

tính độc của các hoá chất làm cho HS sợ hãi

* Đảm bảo thành công của TN hóa học

Muốn TNHH có kết quả tốt, GV phải nắm vững kĩ thuật TN, phải tuân

theo đầy đủ và chính xác chuẩn về kĩ thuật khi lắp dụng cụ và khi tiến hành

đồng nghiệp, phải làm TN nhiều lần, rút kinh nghiệm, có cải tiến sáng tạo

GV phải chuẩn bị TNHH chu đáo, làm thử nhiều lần trước khi biểu

diễn trên lớp Để đảm bảo TN được thành công GV cần lưu ý những điểm

sau:

+ Lượng hoá chất, nồng độ, nhiệt độ là những yếu tố quyết định khi làm

TNHH

+ Phải kiểm tra số lượng và chất lượng của các hoá chất, dụng cụ

* TN phải rõ, HS phải được quan sát đầy đủ

GV không được che lấp TN, kích thước dụng cụ và lượng hoá chất phải

nền thích hợp để cả lớp quan sát được rõ hiện tượng xảy ra của TN

* TN phải đơn giản, dụng cụ TN gọn gàng mĩ thuật, đồng thời phải

đảm bảo tính khoa học

dụng cụ TN cho đơn giản, dùng hoá chất dễ kiếm và rẻ tiền lại phù hợp để thay thế cho hóa chất đắt tiền nhưng cũng phải đảm bảo được tính mĩ thuật của các dụng cụ TN và đảm bảo tính khoa học

- GV cần tính toán hợp lí số lượng TN cần biểu diễn trong một bài lên

lớp và thời gian dành cho mỗi TN

* TN phải kết hợp chặt chẽ với bài giảng

- Nội dung TN phải phù hợp với chủ đề bài học, giúp HS nắm vững

- GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích mục đích của TN và vai trò của

Trang 25

từng dụng cụ.

- GV cần hình thành và phát triển cho HS NLTHHH như: quan sát các

khoa học hướng vào những điểm cơ bản nhất của bài học

b Nguyên tắc TN thực hành của học sinh

* Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành

- GV tổ chức cho HS nghiên cứu trước bản hướng dẫn làm TNTH theo

nội dung của SGK

thể, chính xác, phù hợp với thực tế, điều kiện thiết bị của phòng TN

- Tất cả hoá chất, dụng cụ cần dùng phải được xếp đặt trước trên bàn

để HS không phải tìm kiếm trong quá trình làm TN

- HS phải chuẩn bị trước ở nhà

Những TN với các chất độc, dễ nổ, gây bỏng thì tuyệt đối không để cho

HS làm

* TN và dụng cụ phải đơn giản nhưng phải rõ ràng, chính xác và đảm

bảo mĩ thuật, khoa học

* Khi chọn các TN thực hành thì GV phải định hướng các NL cần

c Đảm bảo và duy trì được trật tự của lớp học trong quá trình làm TN.Giờ TN sẽ không có kết quả tốt nếu HS không nghe thấy những chỉ

dẫn, nhận xét của GV

hành TN GV không được để HS làm TN tự do, không nên hỏi HS

những câu hỏi ngoài không cần thiết, GV không được làm thay HS

1.4.4.4 3K˱˯QJSKiSV͵GͭQJWKtQJKL͏PSKiWWUL͋QQăQJO͹FWK͹FKjQKKyD

Trang 26

K͕ FFKRK͕FVLQKWURQJG̩\K͕FKyDK͕FͧWU˱ͥQJSK͝WK{QJ>@

a Các PP sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới

Ngày nay GV có thể sử dụng TNHH trong các bài nghiên cứu tài liệu

mới tuân theo PP nghiên cứu, PP GQVĐ và PP kiểm chứng

Trong DHHH, PP nghiên cứu được đánh giá là PPDH tích cực vì nó dạy

HS cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi PP này giúp HS nắm vững kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí

cứu tìm tòi, như là phương tiện xác nhận tính đúng đắn của các giả thuyết,

dự đoán khoa học đưa ra

* Sử dụng TNHH theo PPGQVĐ

Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng nhất là xây dựng bài toán

trong HS Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tham gia tích cực vào quá trình

lĩnh hội

* Sử dụng TNHH theo PP kiểm chứng

Để hình thành khái niệm hoá học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính

xác về một quy tắc, tính chất của các chất ta cần hướng dẫn HS sử dụng

cần chú ý

TN GV cần chú ý hướng dẫn HS cách chọn TNHH đối chứng, tiến hành

b PP sử dụng TN trong bài luyện tập, ôn tập

Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường ít sử dụng TNHH Không khí

Trang 27

các phương tiện kĩ thuật với các phần mềm TN ảo kết hợp với lời nói của

GV để nâng cao tính tích cực, hứng thú học tập của HS

Sử dụng TNHH biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặp

hiệu của các TNHH đã làm nhưng có các dấu hiệu của kiến thức mới nhằm

củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa, suy diễn thiếu chính xác của HS

c PP sử dụng TN trong bài thực hành

* Chuẩn bị cho bài thực hành

+ Tiến hành trước tất cả các TNHH có trong bài thực hành GV căn cứ

vào nội dung bài TN thực hành, tiến hành trước các TNHH để xác định

những hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về

+ Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các TNHH trong bài thực

hành và thể hiện trên bảng phụ hoặc bản trong dùng cho máy chiếu

+ Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành và chuẩn bị dụng

* Tiến trình giờ dạy thực hành

+ GV nêu mục đích của giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ

hóa chất cần dùng cho bài thực hành

+ Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách

+ Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi

chép, giải thích hiện tượng

+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình

nhận xét được rút ra từ các TN

+ Tổ chức cho các nhóm HS hoàn thành báo cáo TN và dọn dẹp vệ sinh

phòng học

Trang 28

1.5 7KӵF WUҥQJ YLӋF Vӱ GөQJ WKt QJKLӋP KyD KӑF SKiW WULӇQ QăQJ OӵF

WKӵFKjQKFKRKӑFVLQKWURQJGҥ\KӑFKyDKӑFӣPӝWVӕWUѭӡQJ7+37

tKXӝFĈj1ҹQJ

1.5.1 MөFÿtFKYjÿӕLWѭ ӧQJÿL Ӆ u tra

Nghiên cứu và đánh giá cụ thể thực trạng về việc sử dụng TN trong

DHHH hiện nay đối với định hướng phát triển NL THHH của HS nhằm tác

động đến hứng thú học tập của HS Chúng tôi đã tiến hành điều tra 90 HS

1.5.2 3KѭѫQJSKiSYjWLӃ QKjQKÿL Ӆu tra

Chúng tôi đã tiến hành gặp gỡ, trao đổi với GV để đánh giá thực trạng

sử dụng TN trong DHHH ở trường THPT Nguyễn Thượng Hiền thuộc TP

Đà Nẵng

hóa chất, phòng thiết bị, phòng thực hành hóa học

Xây dựng và phát phiếu điều tra dành cho GV và HS sau đó thu thập

và xử lí số liệu Nội dung phiếu điều tra được trình bày ở phần phụ lục số

01

1.5.3 KӃt quҧ ÿL Ӆ u tra

Chúng tôi đã thống kê các ý kiến của GV, HS theo phiếu điều tra và

trình bày cụ thể ở phụ lục số 01

1.5.4 ĈiQKJLiNӃ t quҧ ÿL Ӆu tra

Từ phiếu điều tra HS (Phụ lục 01), chúng tôi thu được kết quả như sau:

(70,8%), một số HS thấy bình thường (29,2%), không có HS nào không

%uQKWKѭӡQJ

Không thích

Trang 29

Hình 1.5.4.1 Biểu đồ tỉ lệ biểu hiện những giờ học Hóa học có sử dụng TN

Phần lớn HS nhận thấy mức độ quan trọng của NL Th.NHH (70,5%), một

Hình 1.5.4.2 Biểu đồ tỉ lệ mức độ quan trọng của NL Th.NHH trong những

giờ học hóa học

Hình 1.5.4.3 Biểu đồ tỉ lệ mức độ HS tham gia khi tiến hành TN hóa học

thoảng như: Tìm hiểu TN qua các nguồn thông tin, lập kế hoạch tiến hành TN

ở nhà, quan sát lựa chọn dụng cụ hóa chất trước khi tiến hành TN, tiến hành

TN theo kế hoạch đã chuẩn bị, suy nghĩ cách cải tiến TN thành công Hoạt

động diễn ra thường xuyên là quan sát, ghi chép, giải thích, viết PTHH các

Chúng tôi nhận thấy, hầu hết HS thấy tiến bộ sau khi tiến hành TNHH

şƚƋƵĂŶƚƌҸŶŐ

<ŚƀŶŐƋƵĂŶƚƌҸŶŐ

Trang 30

Hình 1.5.4.4 Biểu đồ tỉ lệ mức độ thay đổi của HS sau khi tiến hành TNHH

(85,4%), mức độ thường xuyên (14,6%)

Hình 1.5.4.4 Biểu đồ tỉ lệ HS được làm TNHH trong các giờ học

HS phần lớn thấy bình thường, không thấy khác biệt so với cách học khác đối với các dạng bài tập Th.NHH (85%), một số đạt mức độ hứng thú, hiểu bài tốt hơn, có hiệu quả trong việc học tập hóa học (15%)

Hình 1.5.4.5 Biểu đồ tỉ lệ HS thích các dạng bài tập Th.NHH theo định

FyKLӋXTXҧWURQJYLӋFKӑF

WұSKyDKӑF

Trang 31

độ quan trọng của NL THHH Tuy nhiên, việc tham gia tiến hành TN hay khi

gặp TN khó thì HS chủ yếu đạt ở mức độ thỉnh thoảng Chính vì vậy, NL

Theo chúng tôi các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề phát triển NL

THHH chưa đem lại kết quả cao là do đa số GV còn rất ít sử dụng TN Nguyên

Khi chuẩn bị TN cho GV làm mất nhiều thời gian nên các GV còn rất

ngại do chưa có nhân viên phòng TN Nếu có sử dụng TN thì chủ yếu là do

GV tiến hành (nhất là trong dạy bài mới), hiếm khi cho HS làm

Thêm vào đó dụng cụ TN phát lâu ngày bị vỡ, hỏng nhiều nên thiếu

thiết bị khi tiến hành TN

Ngoài ra hóa chất mà Sở GD cung cấp về cho các trường phổ thông

chậm tiến độ năm học Nhiều hóa chất bị hỏng không đạt được yêu cầu nên việc tiến hành TN không thành công

Kĩ năng làm TN của GV còn chưa tốt thêm vào đó HS cũng chưa có kĩ

năng làm TN cơ bản nhất nên GV còn ngại khi sử dụng TN

GV đã thay thế việc tiến hành TN bằng việc sử dụng công nghệ thông

tin vào bài dạy nên cũng ít sử dụng TN trực tiếp

còn tiết luyện tập và ôn tập là hầu như không có

Số lượng bài tập rèn luyện kĩ năng thực hành (như bài tập TN, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tiễn …) rất ít sử dụng hoặc không sử dụng

Một số TN rất khó tiến hành, độ đảm bảo an toàn thấp, không hấp dẫn

Lớp học quá đông nên GV ít khi có thể quản lý HS được tốt khi tiến

hành làm TN

thuyết để tập trung vào các kì thi

Trang 32

Tiểu kết chương 1Trong chương này, đề tài đã tổng quan những vấn đề cơ bản về cơ sở

lí luận có liên quan đến phát triển NL THHH cho HS như:

- Các NL chung, NL đặc thù đặc biệt đi sâu nghiên cứu NL THHH

- Một số PPDH và kĩ thuật DH tích cực kết hợp với sử dụng TNHH

nhằm phát triển NL THHH cho HS

Chúng tôi đã điều tra thực trạng việc sử dụng TN trong DHHH theo

11 của trường THPT Nguyễn Thượng Hiền thuộc Đà Nẵng Qua đó, chúng

tôi nhận thấy vấn đề hình thành và phát triển NL THHH cho HS tại trường này vẫn chưa thực sự được quan tâm NL THHH của HS mới chỉ dừng lại ở mức trung bình và kém

xây dựng hệ thống TNHH theo định hướng phát triển NL THHH và PP sử

dụng chúng trong các bài dạy để phát triển NL THHH cho HS thông qua dạy

Trang 33

2.1.1 ĈһFÿL Ӈm vӏ WUtFKѭѫQJ1LWѫ - Photpho hóa hӑ c lӟS FѫE ҧn) THPT

giúp HS học tốt chương trình hóa học vô cơ 12

trình hóa học như: nguyên tử, bảng tuẩn hoàn các nguyên tố hóa học, liên

2.1.2 MөFWLrXFKѭѫQJ1LWѫ± Photpho hóa hӑc lӟS FѫE ҧn) THPT

- HS trình bày được tính chất vật lí (TCVL), TCHH cơ bản của đơn

- HS hiểu và vận dụng các kiến thức hóa học để giải thích tính chất

Trang 34

2.1.2.2 9͉NƭQăQJ

- Quan sát, phân tích, tổng hợp, dự đoán tính chất….để giải thích các

cuộc sống

chúng

- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến nội dung kiến

- Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Phát triển NL giải quyết vấn đề

- Phát triển NL tính toán

2.1.3 Nӝi dung kiӃ n thӭFFKѭѫQJ 1LWѫ ± Photpho hóa hӑc lӟp 11 FѫE ҧn)

THPT

quan trọng của chúng, đồng thời chú trọng đến ngành công nghiệp sản xuất phân bón và những ngành công nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

Trang 35

* Chương Nitơ – Photpho trong chương trình Hóa học 11 (cơ bản)

được phân bố theo thời lượng như sau:

thể hiện cụ thể gồm những bài sau:

Chương II: Nitơ – Photpho (12 tiết)

Tiết 11 Nitơ TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 12,13 Amoniac và muối amoni TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 14,15 Axit nitric - muối nitrat TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 16 Photpho TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 17 Axit photphoric và muối photphat TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 18 Phân bón hóa học

Tiết 19,20 Luyện tập: Tính chất của Nitơ - Phopho và hợp chất của chúng

Tiết 21 Bài thực hành số 2: Lấy điểm thực hành (1 tiết)

Tiết 22 Kiểm tra viết (1 tiết)

2.1.4 NhӳQJ ÿLӇm cҫn chú ý vӅ nӝ L GXQJ Yj SKѭѫQJ SKiS G ҥy hӑc

FKѭѫQJ1LWѫ - Photpho hóa hӑ c 11 THPT

2.1.4.1 1͡LGXQJNL͇QWKͱFSK̯Q1LW˯ - 3KRWSKRWURQJFK˱˯QJWUuQK+yD

K͕FSK͝WK{QJ

đầy đủ lí thuyết chủ đạo về: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết

điện li giúp cho HS hiểu sâu về cấu tạo và quá trình biến đổi tính chất của

Trang 36

giúp HS nghiên cứu về vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn, đặc điểm cấu tạo; TCHH cơ bản; cách điều chế; vai trò quan trọng của các nguyên tố và hợp chất của hai nguyên tố nitơ và photpho.

2.1.4.2 1KͷQJFK~ êY͉33'+FK˱˯QJ1LW˯ ± 3KRWSKR+yDK͕F7+37

đặc biệt trong bảng tuần hoàn vì nó có khả năng tạo rất nhiều hợp chất, đa

như các hợp chất hữu cơ

độc thân, nên nguyên tử nitơ trong phân tử amoniac tạo thành ba liên kết

hóa trị có phân cực: Ở N có dư điện tích âm, ở các nguyên tử H có dư điện tích dương

Khi nghiên cứu photpho cần so sánh với nitơ về tính oxi hóa, tính khử

không có tính oxi hóa như axit nitric Còn muối photphat là muối của axit photphoric

nghiệm, chứng minh cho TCHH đã dự đoán nên cần đảm bảo tính khoa

học, chính xác và thành công

2.2 7X\ӇQ FKӑQ FiF QӝL GXQJ WKt QJKLӋP Yj [k\ GӵQJ KӋ WKӕQJ WKt

QJKLӋP SKiW WULӇQ QăQJ OӵF WKӵF KjQK FKR KӑF VLQK WUXQJ KӑF SKә

thông

2.2.1 Nguyên tҳc lӵa chӑ n, xây dӵng hӋ thӕ ng thí nghiӋ m phát triӇ n

QăQJO ӵc thӵc hành cho hӑc sinh trung hӑc phә thông [15]

thủ đúng các thao tác theo hướng dẫn, thực hiện đúng các quy tắc về an

toàn phòng TN, am hiểu những nguyên nhân có thể gây nguy hiểm

Trang 37

Nguyên tắc 2: GV nên lựa chọn các TN thực hiện trước HS phải có kết

Thực hiện đúng theo hướng dẫn, có kĩ năng thực hiện TN thành thạo, chuẩn

bị kĩ trước khi lên lớp, nếu TN không thành công cần bình tĩnh tìm ra nguyên

nhân, giải thích rõ ràng cho HS

Nguyên tắc 3: GV cần chọn lựa những TN gắn liền với nội dung kiến

thức trọng tâm của bài học Các TN thực hiện trên lớp thì số lượng TN trong một bài vừa phải và thời gian giành cho mỗi TN phải hợp lí Với TN

nội dung, hướng dẫn cách tiến hành để HS có thể tự thực hiện

Nguyên tắc 4: GV nên lựa chọn những TN có tính trực quan cao, hiện

hướng dẫn HS chú ý theo dõi, quan sát

Nguyên tắc 5: GV nên lựa chọn hệ thống TNHS biểu diễ tính khoa

tìm hiểu các TNHH ảo và các TNHH biểu diễn trên mạng internet

Nguyên tắc 6: GV lựa chọn những TN có tính hấp dẫn, kích thích

hứng thú học tập cho người dạy và người học đồng thời đáp ứng các tiêu chí phát triển NL THHH cho HS

2.2.2 Quy trình xây dӵng hӋ thӕ ng thí nghiӋ m phát triӇ QQăQJO ӵc thӵc

hành hóa hӑ c cho hӑ c sinh trung hӑ c phә thông

Bước 1: Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung kiến thức hóa học có

liên quan đến các TN thực hiện trên lớp và TN học sinh tự làm ở nhà

THHH cho HS

Bước 3: Tiến hành làm thử các TN đã lựa chọn để xác định những

hướng dẫn cụ thể về dụng cụ, hóa chất trong điều kiện TN của nhà trường

hóa chất thay thế, bổ sung các điều kiện để TN thành công, an toàn)

Trang 38

Bước 4: Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập TN để hình thành, phát

triển và đánh giá NL THHH cho HS

2.2.3 HӋ thӕ ng thí nghiӋ PFKѭѫQJ1LWѫ ± Photpho Hóa hӑc lӟp 11 THPT

– Photpho phụ thuộc vào đối tượng HS, đặc điểm của từng TNHH, nội dung

kiến thức bài học, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và trong cuộc

thành công, an toàn khi biểu diễn TN

11 THPT thực hiện cho từng bài và PP tiến hành các TN đó

ST

GV biểu diễn

HS biểu diễn

Mô phỏng

dịch muối của kim loại mà hiđroxit là chất không tan

X

Trang 39

10 Điều chế NH3 từ muối amoni và vôi

Axit nitric tác dụng với kim loại (Cu,

18

Bài 10:

Photpho

dịch axit nitric đặc với photpho

Trang 40

Thí nghiệm 1: Tính chất không duy trì sự sống của nitơ

* Dụng cụ và hóa chất

* Cách tiến hành TN

* Hiện tượng và giải thích

sống nào không có mặt của chúng Đó là khí?

không duy trì sự sống

* Dụng cụ và hóa chất

* Cách tiến hành TN

xét hiện tượng xảy ra và giải thích

* Hiện tượng và giảithích

- Khi đưa que đóm đang cháy dỡ vào bình đựng khí nitơ thì que đóm

Thí nghiệm 3: Điều chế N2 từ NaNO2 và NH4Cl

* Mục đích: Nắm chắc kĩ năng, kiến thức điều chế nitơ từ hỗn hợp NaNO2

và NH4Cl bão hòa

* Dụng cụ và hóa chất

Ngày đăng: 26/06/2021, 17:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w