CHƯƠNG 6: NHIỆT LUYỆN VÀ HÓA NHIỆT LUYỆN A:NHIỆT LUYỆN Bài 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHIỆT LUYỆN I.ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH NHIỆT LUYỆN: 1.. Định nghĩa: Nhiệt luyện gồm có nung nóng chi tiết lê
Trang 1CHƯƠNG 6: NHIỆT LUYỆN VÀ HÓA NHIỆT
LUYỆN
A:NHIỆT LUYỆN Bài 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHIỆT LUYỆN
I.ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH NHIỆT LUYỆN:
1 Định nghĩa:
Nhiệt luyện gồm có nung nóng chi tiết lên đến nhiệt độ nào đó, giữ nhiệt một thời gian và làm nguội với vận tốc v, để làm thay đổi tổ chức tế vi dẫn đến thay đổi tính chất theo mong muốn
Chú ý: chỉ thực hiện ở trạng thái rắn
2.Mục đích:
-Chuẩn bị tổ chức tế vi có tính chất phù hợp với phương pháp công nghệ (NLSB)
-Nhiệt luyện làm tăng độ bền, độ cứng, giới hạn chảy, đàn hồi của chi tiết để thõa mãng điều kiện làm việc của nó (NLKT)
II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHIỆT LUYỆN VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
1 Các yếu tố:
-Vnung phụ thuộc bản chất của thép và môi trường nung
-Thời gian giữ nhiệt phụ thuộc bản chất của thép, kích thước chi tiết và môi trường nung, Khoảng nhiệt độ nung thấp <700o; trung bình <1000o; cao >1000o, sự sắp xếp chi tiết trong lò nung -Nhiệt độ nung phụ thuộc vào phương pháp nhiệt luyện và bản chất thép
t
Trang 2-Vận tốc làm nguội phụ thuộc mục đích quy trình nhiệt luyện và bản chất của thép
2 Chỉ tiêu đánh giá nhiệt luyện:
*Kiểm tra độ cứng:
-Cắt gọt tốt (160 -180 )HB
-Lò xo (40 – 42)HRC
-Bánh răng
+Vận tốc chậm tải trọng bé (52 – 58)HRC
+Vận tốc nhanh tải trọng lớn (60 – 62)HRC
-Mọi loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo, khuôn dập nguội, ổ lăn, đĩa
ma sát > (60 -62)HRC
-Khuôn dập nóng (400 -450 )HB
*Xác định tổ chức tế vi:
-Phân bố và kích thước hạt
*Các chỉ tiêu cơ tính
*Kiểm tra các khuyết tật cong vênh cho phép
III GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI Fe-C:
1 Giản đồ trạng thái:
XeII+LeI+ γ 911
P
S P+XeII
1392
1499
1539
γ
γ +L E
B A
LeI+XeI
727
K
1147
L
F
Trang 32 Giải thích giản đồ:
-ABCD là đường lỏng khi nhiệt độ > đường lỏng thì vật liệu hoàn toàn lỏng
-AHJEF là đường rắn ,đường ranh giới giữa đườnglỏng và đường rắn
-HB =nhiệt độ =1499oc đường bao tinh
J thuộc HB gọi là điểm bao tinh, tại J xảy ra phản ứng bao tinh
RH + LB RJ
δH + LB γJ
-EF là đường cùng tinh (1147oC )
C thuộc EF gọi là điểm cùng tinh, tại C xảy ra phản ứng cùng tinh
LC (R1 + R2)
LC (γE + XeF) = LeI (lêđêbuarit I )
727 oC < LeI <1147oC -GS là đường chuyển biến từ F hoàn toàn thành γ khi nung, cũng là đường chuyển biến từ γ thành F khi làm nguội
-PQ là đường giới hạn hòa tan C trong Feα
Trang 4khi to< 727 theo đường PQ thì F tiết raXeIII.
-ES đường giới hạn hòa tan C trong Feγ
γ = Feγ(C)xen kẽ
%C Max tại E (1147, %C =2.14)
%C Mim tại S (727, %C =0.8)
-PK=727 là đường cùng tích
S thuộc PK gọi là điểm cùng tích, tạicS xảy ra phản ứng cùng tích
1 pha rắn (R1 + R2)
γS (FP + XeK) = P (Peclit)
* LC (γE + XeF) khi t0 giảm (1147-727)
(γS + XeII + XeK) = γS + Xe khi t0 giảm <727 P +Xe =
LeII(lêđêbuarit II )
3 Các điểm tới hạn trong giản đồ trạng thái :
-PK t0 =7270C = A1
-GS t0 =(727-9110C) = A3
-SE t0 =(727 - 11470C) = Acm
Gọi A1, A3, Acm là nhiệt độ tới hạn trong giản đồ trạng thái Fe-C
Các điểm tới hạn này chỉ nhận được khi nung nóng và làm nguội rất chậm (trong phòng thí nghiệm)
* Nung nóng thực tế (nhiệt độ cao hơn)
AC1 - A1 = ΔT1
AC3- A3 = ΔT2
Acm- Acm = ΔTcm
ΔT1 , ΔT2 , ΔTcm là nhiệt độ quá nung phụ thuộc vào tốc độ nung
* Làm nguội thực tế (nhiệt độ thấp hơn)
AC1 – Ar1 = ΔT1
AC3– Ar3 = ΔT2
Trang 5Acm– Arcm = ΔTcm
ΔT1 , ΔT2 , ΔTcm là nhiệt độ quá nung phụ thuộc vào tốc độ làm nguội, phương pháp làm nguội
4 Tính nhiệt độ trong giản đồ trạng thái :
-Thép trước cùng tích
A3 = y + A1
Từ hai tam giác đồng dạng
8 0
8 0 184 8
0
8 0 911
1
y x y
PS
MS GP
A3 =
8 0
8 0
184 x1 + 727
-Thép sau cùng tích
Acm = y’ + A1
Tương tự từ hai tam giác đồng dạng
Ta có
8 0 14 2
8 0
420 2
'
x
y
Acm =
34 1
8 0
420x2 + 727
4.Chuyển biến khi nung nóng và làm nguội :
-Thép cùng tích (C = 0.8) có tổ chức là P
Khi t0 > A1 thì P γ
-Thép trước cùng tích
F+P khi t0 > A1 F+γ khi t0 > A3 γ + γ = γ
X 2
M P y
911 G
A 3
S
727 Ý
A cm F 1147
Trang 6-Theùp sau cuøng tích
XeII+P khi t0 > A1 XeII+γ khi t0 > Acm γ + γ = γ